1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 12 bài 35: Tính chất và cấu tạo hạt nhân

3 166 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU- Nêu được cấu tạo chung của hạt nhân.. - Suy ra được cấu tạo hạt nhân từ kí hiệu hạt nhân của nó.. - Nêu được định nghĩa các đơn vị đo khối lượng hạt nhân: u và MeV/c2.. Cấu tạo

Trang 1

I MỤC TIÊU

- Nêu được cấu tạo chung của hạt nhân

- Nêu được các thuộc tính của prôtôn và nơtron

- Suy ra được cấu tạo hạt nhân từ kí hiệu hạt nhân của nó

- Phát biểu được khái niệm đồng vị

- Nêu được định nghĩa các đơn vị đo khối lượng hạt nhân: u và MeV/c2

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Bảng kê khối lượng của các hạt nhân.

Học sinh: Ôn lại về cấu tạo nguyên tử.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 ( 5 phút): Kiểm tra bài cũ: ( không lấy điểm )

- nêu cấu tạo của nguyên tử và hạt nhân

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hi u v c u t o h t nhânểu về cấu tạo hạt nhân ề cấu tạo hạt nhân ấu tạo hạt nhân ạo hạt nhân ạo hạt nhân

- Nguyên tử có cấu tạo như

thế nào?

Mô tả cho HS cấu tạo của

hạt nhân và cách kí hiệu

- Kí hiệu của hạt nhân của

nguyên tố X: Z AX

- Z là số proton

- Số nơtrôn N = A – Z

- Ví dụ: 11H , 126C, 168O,

67

30Zn, 23892U

Tính số nơtrôn trong các

hạt nhân trên?

- GV nêu Kn đồng vị và neu

các ví dụ về đồng vị của các

nguyên tố

Cấu tạo bởi hai loại hạt là prôtôn và nơtrôn (gọi chung là nuclôn)

các êlectron quay xung quanh hạt nhân

- Rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước nguyên tử 104  105 lần (10-14

 10-15m)

HS theo dõi các VD và hiểu được cấu tạo cũng như cách ký hiệu Cách tính proton và notron

1

1H: 0; 126C: 6; 168O: 8;

67

30Zn: 37; 23892U: 146

HS nắm khái niệm đồng vị

I Cấu tạo hạt nhân

1 Hạt nhân tích điện dương +Ze

(Z là số thứ tự trong bảng tuần hoàn)

- Kích thước hạt nhân rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước nguyên tử 104  105 lần

2 Cấu tạo hạt nhân

- Hạt nhân được tạo thành bởi các nuclôn

+ Prôtôn (p), điện tích (+e) + Nơtrôn (n), không mang điện

- Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z (nguyên tử số)

- Tổng số nuclôn trong hạt nhân kí hiệu

A (số khối)

- Số nơtrôn trong hạt nhân là A – Z

3 Kí hiệu hạt nhân

- Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu: Z AX

- Kí hiệu này vẫn được dùng cho các hạt

sơ cấp: 11p, 01n, 01e

4 Đồng vị

- Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số Z, khác nhau số A

- Ví dụ: hiđrô có 3 đồng vị

a Hiđrô thường 11H (99,99%)

b Hiđrô nặng 21H, còn gọi là đơ tê ri 12D

(0,015%)

c Hiđrô siêu nặng 13H , còn gọi là triti 3

1T , không bền, thời gian sống khoảng 10

Trang 2

Hoạt động 3 (15 phuùt): Tìm hi u kh i l ng h t nhân ểu về cấu tạo hạt nhân ối lượng hạt nhân ượng hạt nhân ạo hạt nhân

GV dùng PP diễn giảng

- Các hạt nhân có khối

lượng rất lớn so với khối

lượng của êlectron  khối

lượng nguyên tử tập trung

gần như toàn bộ ở hạt nhân

- Để tiện tính toán  định

nghĩa một đơn vị khối

lượng mới  đơn vị khối

lượng nguyên tử

- Theo Anh-xtanh, một vật

có năng lượng thì cũng có

khối lượng và ngược lại

- Dựa vào hệ thức

Anh-xtanh tính năng lượng

của 1u?

- Lưu ý: 1MeV = 1,6.10-13J

HS lắng nghe và ghi nhận

- HS ghi nhận khối lượng nguyên tử

- HS ghi nhận mỗi liên hệ giữa

E và m

E = uc2

= 1,66055.10-27(3.108)2 J

= 931,5MeV

II Khối lượng hạt nhân

1 Đơn vị khối lượng hạt nhân

- Đơn vị u có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị 126C

1u = 1,6055.10-27kg

2 Khối lượng và năng lượng hạt nhân

- Theo Anh-xtanh, năng lượng E và khối lượng m tương ứng của cùng một vật luôn luôn tồn tại đồng thời và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c2

E = mc2 c: vận tốc ánh sáng trong chân không (c

= 3.108m/s)

1uc2 = 931,5MeV 1u = 931,5MeV/c2 MeV/c2 được coi là 1 đơn vị khối lượng

hạt nhân.

- Chú ý quan trọng:

+ Một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với vận tốc

v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với

0 2 2 1

m m

v c

 Trong đó m0: khối lượng nghỉ và m là khối lượng động

+ Năng lượng toàn phần:

2

2 0

2 2 1

m c

E mc

v c

 Trong đó: E0 = m0c2 gọi là năng lượng nghỉ

E – E0 = (m - m0)c2 chính là động năng của vật

Hoạt động 4 (5 phút): C ng c , giao nhi m v v nhà.ủng cố, giao nhiệm vụ về nhà ối lượng hạt nhân ệm vụ về nhà ụ về nhà ề cấu tạo hạt nhân

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong

bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang

SGK và các bài tập SBT

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 04/09/2018, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w