1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 12 bài 4: Dao động tắt dần, dao động cưỡng bức

3 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 27,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Nêu được những đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưởng bức, sự cộng hưởng.. Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm 4.3 và một số ví dụ về dao động cưởn

Trang 1

DAO ĐỘNG TẮT DẦN DAO ĐỘNG CƯỞNG BỨC

I MỤC TIÊU

- Nêu được những đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưởng bức, sự cộng hưởng

- Nêu được điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng xảy ra

- Nêu được một vài ví dụ về tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng

- Giải thích được nguyên nhân của dao động tắt dần Vẽ và giải thích được đường cong cộng hưởng

- Vận dụng được điều kiện cộng hưởng để giải thích một số hiện tượng vật lí liên quan và để giải được bài tập tương tự như trong bài

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm 4.3 và một số ví dụ về dao động cưởng bức, hiện

tượng cộng hưởng

2 Học sinh: Ôn tập về cơ năng của con lắc: W = 2

1

m2A2 III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết công thức xác định tần số dao động điều hòa của con

lắc lò xo và con lắc đơn: con lắc lò xo: f = m

k

 2

1

; con lắc đơn: f = l

g

 2

1 Nêu điều kiện để con lắc lò xo và con lắc đơn dao động điều hòa

Giaos viên giới thiệu các tần số dao động của con lắc đơn và con lắc lò xo đã nêu gọi là tần

số riêng của hệ dao động (kí hiệu là f0), nó chỉ phụ thuộc vào các đặc điểm của hệ dao động

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu dao động tắt dần.

Yêu cầu học sinh nhận

xét về dao động của các

con lắc trong thực tế

Cho học sinh nêu định

nghĩa dao động tắt dần

Yêu cầu học sinh giải

thích nguyên nhân tắt dần

của dao động

Giới thiệu một số ứng

dụng của dao động tắt

dần

Nhận xét về dao động của các con lắc trong thực tế

Nêu khái niệm dao động tắt dần

Giải thích nguyên nhân tắt dần của dao động

Ghi nhận các ứng dụng của dao động tắt dần

I Dao động tắt dần

1 Thế nào là dao động tắt dần?

Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt dần

2 Giải thích

Nguyên nhân làm tắt dần dao động

là do lực ma sát và lực cản của môi trường làm tiêu hao cơ năng của con lắc

3 Ứng dụng

Các thiết bị đóng cửa tự động, các thiết bị giảm xóc ô tô, xe máy, … là những ứng dụng của dao động tắt dần

Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu dao động duy trì.

Yêu cầu học sinh nêu

cách làm cho dao động

không tắt

Giới thiệu dao động duy

Nêu cách làm cho dao động không tắt dần

Ghi nhận khái niệm

II Dao động duy trì Dao động được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi mà không làm thay đổi chu kì dao động gọi là dao động duy trì

Trang 2

Giới thiệu dao động duy

trì của con lắc đồng hồ

Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu dao động cưởng bức.

Giới thiệu dao động

cưởng bức

Yêu cầu học sinh nêu ví

dụ về dao động cưởng

bức

Giới thiệu các đặc điểm

của dao động cưởng bức

Thực hiện C1, yêu cầu

học sinh quan sát và nhận

xét

Giới thiệu sự phụ thuộc

của biên độ dao động

cưởng bức vào các yếu tố

bên ngoài

Ghi nhận khái niệm

Nêu ví dụ về dao động cưởng bức

Ghi nhận các đặc điểm của dao động cưởng bức

Quan sát dao động của các con lắc khác và nhận xét

Ghi nhận sự phụ thuộc của biên độ dao động cưởng bức vào các yếu tố bên ngoài

III Dao động cưởng bức

1 Thế nào là dao động cưởng bức?

Dao động chịu tác dụng của ngoại lực cưởng bức tuần hoàn gọi là dao động cưởng bức

Ví dụ: Khi ô tô đang dừng mà không tắt máy thì thân xe bị rung lên Đó là dao động cưởng bức dưới tác dụng của lực cưởng bức tuần hoàn gây ra bởi chuyển động của pit-tông trong xi lanh của máy nổ

2 Đặc điểm

Dao động cưởng bức có biên độ không dổi và có tần số bằng tần số lực cưởng bức

Biên độ của dao động cưởng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưởng bức, vào lực cản trong hệ và vào sự chênh lệch giữa tần số cưởng bức f và tần số riêng f0 của hệ Biên độ của lực cưởng bức càng lớn, lực cản càng nhỏ

và sự chênh lệch giữa f và f0 càng ít thì biên độ của dao động cưởng bức càng lớn

Hoạt động 5 (10 phút): Tìm hiểu hiện tượng cộng hưởng.

Giới thiệu hiện tượng

cộng hưởng

Yêu cầu học sinh nêu

điều kiện cộng hưởng

Yêu cầu học sinh xem

hình 4.4 và nhận xét về

đặc điểm của sự cộng

hưởng

Yêu cầu học sinh giải

thích hiện tượng cộng

Ghi nhận khái niệm

Nêu điều kiện cộng hưởng

Xem hình 4.4 và nhận xét

về đặc điểm của sự cộng hưởng

Giải thích hiện tượng

IV Hiện tượng công hưởng

1 Định nghĩa

Hiện tượng biên độ của dao động cưởng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưởng bức bằng tần

số riêng f0 của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng

Điều kiện cộng hưởng: f = f0 Đường biểu diễn sự phụ thộc của biên độ dao động cưởng bức vào tần

số của ngoại lực gọi là đồ thị cộng hưởng Đồ thị cộng hưởng càng nhọn khi lực cản môi trường càng nhỏ

2 Giả thích

Khi tần số của lực cưởng bức bằng

Trang 3

Yêu cầu học sinh nghiên

cứu sgk để tìm hiểu tầm

quan trọng của hiện tượng

cộng hưởng

Yêu cầu học sinh cho biết

trong trường hợp nào thì

sự cộng hưởng là có hại,

trường hợp nào thì có lợi

cộng hưởng

Tìm hiểu tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng

Trả lời được:

Sự cộng hưởng làm tòa nhà, cầu, bệ máy, khung

xe, … rung mạnh là có hại

Sự cộng hưởng làm cho tiếng đàn nghe to rỏ hơn là

có lợi

tần số riêng của hệ dao động thì hệ được cung cấp năng lượng một cách nhịp nhàng đúng lúc, lúc đó biên độ dao động của hệ tăng dần lên Biên

độ dao động đạt tới giá trị không đổi

và cực đại khi tốc độ tiêu hao năng lượng do ma sát bằng tốc độ cung cấp năng lượng cho hệ

3 Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng

Những hệ dao động như tòa nhà, cầu, bệ máy, khung xe, đều có tần

số riêng Phải cẫn thận không để cho các hệ ấy chịu tác dụng của các lực cưởng bức mạnh, có tần số bằng tần

số riêng của chúng để tránh sự cộng hưởng, gây gãy, đổ

Hộp đàn của đàn ghi ta, viôlon, là những hộp cộng hưởng với nhiều tần

số khác nhau của dây đàn làm cho tiếng đàn nghe to, rỏ

Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học

trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6

trang 21 sgk và 4.4, 4.5 sbt

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 04/09/2018, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w