- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của năng lượng liên kết của hạt nhân.. - Sử dụng các bảng đã cho trong Sgk, tính được năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng
Trang 1NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
I MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
- Nêu được những đặc tính của lực hạt nhân.
- Viết được hệ thức Anh-xtanh.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của độ hụt khối lượng của hạt nhân.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của năng lượng liên kết của hạt nhân.
- Sử dụng các bảng đã cho trong Sgk, tính được năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân.
2) Kĩ năng : Tính năng lượng liên kết
3) Thái độ:Giáo dục cho học sinh về tính cách : Tự giác ,tích cực và nổ lực trong học tập.
II CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
Các bảng số liệu về khối lượng nguyên tử hoặc hạt nhân, đồ thị của Wlk
A theo A
2) Học sinh : Ơn lại bài 35.
III PHƯƠNG PHÁP :
Phân tích , đàm thoại , diễn giảng.
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp
Trang 2-Kiểm tra sỉ số
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2)Kiểm tra bài cũ :
3) Giảng bài mới :
Hoạt động của Thầy , Trò Nội dung bài học
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực hạt nhân
Mục tiêu : Nêu được những đặc tính của
lực hạt nhân.
- Các hạt nhân bền vững, vậy lực nào đã
liên kết các nuclôn lại với nhau.
- Thông báo về lực hạt nhân.
- Lực hạt nhân có phải là lực tĩnh điện?
(Không, vì lực hạt nhân là lực hút giữa
các nuclôn, hay nói cách cách nó không
phụ thuộc vào điện tích.)
- Lực hạt nhân có phải là lực hấp dẫn?
(Không, vì lực này khá nhỏ (cỡ
12,963.10 -35 N), không thể tạo thành liên
kết bền vững.)
Lực hạt nhân không cùng bản chất
với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn.
Nó là một lực mới truyền tương tác
giữa các nuclôn lực tương tác mạnh
- Chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi
kích thước hạt nhân nghĩa là gì?
(Nếu khoảng cách giữa các nuclôn lớn
hơn kích thước hạt nhân thì lực hạt
nhân giảm nhanh xuống không.)
I Lực hạt nhân :
- Lực tương tác giữa các nuclôn gọi là lực hạt nhân (tương tác hạt nhân hay tương tác mạnh).
- Kết luận:
+ Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn ; nó là một loại lực mới truyền tương tác giữa
các nuclôn trong hạt nhân, còn gọi là lực tương tác mạnh.
+ Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10
-15 m)
Trang 3*Hoạt động 2 : Tìm hiểu về năng lượng
liên kết của hạt nhân
Mục tiêu : Phát biểu được định nghĩa
và viết được biểu thức của độ hụt khối
lượng của hạt nhân.viết được biểu thức
của năng lượng liên kết của hạt nhân.
- Xét hạt nhân 24Hecó khối lượng m(24He
) = 4,0015u với tổng khối lượng của các
nuclôn?
Có nhận xét gì về kết quả tìm được?
Tính chất này là tổng quát đối với mọi
hạt nhân.
- Độ hụt khối của hạt nhân 4
2He?
- Xét hạt nhân 4
2He, muốn chuyển hệ từ
trạng thái 1 sang trạng thái 2, cần cung
cấp cho hệ năng lượng để thắng lực liên
kết giữa các nuclôn, giá trị tối thiểu của
năng lượng cần cung cấp?
năng lượng liên kết.
- Trong trường hợp 24He, nếu trạng thái
ban đầu gồm các nuclôn riêng lẻ hạt
nhân 24He toả năng lượng đúng bằng
năng lượng liên kết E lk quá trình hạt
nhân toả năng lượng.
II Năng lượng liên kết của hạt nhân:
1 Độ hụt khối
- Khối lượng của một hạt nhân luôn luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân đó.
- Độ chênh lệch khối lượng đó gọi là độ hụt khối của hạt nhân, kí hiệu m
m = Zm p + (A – Z)m n – m X
2 Năng lượng liên kết Năng lượng liên kết của một hạt nhân là năng lượng tối thiểu cần thiết phải cung cấp để tách các nuclôn có giá trị là :
W lk Zm p A Z m n m X c Z
Hay W lk m c. 2
- Năng lượng liên kết của một hạt nhân được tính bằng tích của độ hụt khối của hạt nhân với thừa số c 2
3 Năng lượng liên kết riêng
- Năng lượng liên kết riêng, kí hiệu W lk
A , là
thương số giữa năng lượng liên kết E lk và
số nuclôn A.
- Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho
Trang 4- Mức độ bền vững của một hạt nhân
không những phụ thuộc vào năng lượng
liên kết mà còn phụ thuộc vào số nuclôn
của hạt nhân Năng lượng liên kết tính
cho 1 nuclôn?
- Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng
càng lớn chứng tỏ hạt nhân đó như thế
nào?
- Các hạt nhân bền vững nhất có E lk
A lớn
nhất vào cỡ 8,8MeV/nuclôn, là những
hạt nhân nằm ở khoảng giữa của bảng
tuần hoàn (50 < A < 95)
mức độ bền vững của hạt nhân.
4) Củng cố và luyện tập :
Gv dùng câu hỏi 1,2,3,4 SGK để cũng cố
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Bài tập về nhà 5,6 SGK
Xem tiếp phần còn lại
V RÚT KINH NGHIỆM :
NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN
Trang 5PHẢN ỨNG HẠT NHÂN(tt)
I MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
- Phát biểu được định nghĩa phản ứng hạt nhân và nêu được các định luật bảo tồn trong phản ứng hạt nhân.
- Phát biểu được và nêu được ví dụ về phản ứng hạt nhân.
- Viết biểu thức năng lượng của một phản ứng hạt nhân và nêu được điều kiện của phản ứng hạt nhân trong các trường hợp: toả năng lượng và thu năng lượng 2) Kĩ năng : Viết các phản ứng hạt nhân và định luật bão tồn
3) Thái độ:Giáo dục cho học sinh về ý thức bảo vệ mơi trường.
II CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
2) Học sinh : Ơn lại bài 35.
III PHƯƠNG PHÁP :
Phân tích , đàm thoại , diễn giảng.
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp
-Kiểm tra sỉ số
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2)Kiểm tra bài cũ :
3) Giảng bài mới :
Hoạt động của Thầy , Trị Nội dung bài học
Trang 6*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về phản ứng hạt
nhân
Mục tiêu : Phát biểu được định nghĩa phản
ứng hạt nhân và nêu được các định luật bảo
toàn trong phản ứng hạt nhân.
- Y/c HS đọc Sgk và cho biết như thế nào là
phản ứng hạt nhân?
(- Là quá trình các hạt nhân tương tác với
nhau và biến đổi thành hạt nhân khác.)
- Chia làm 2 loại.
- Y/c HS tìm hiểu các đặc tính của phản ứng
hạt nhân dựa vào bảng 36.1
- Y/c Hs đọc Sgk và nêu các định luật bảo
toàn trong phản ứng hạt nhân.
(- Bảo toàn điện tích:
Z 1 + Z 2 = Z 3 + Z 4
(Các Z có thể âm)
- Bảo toàn số khối A:
A 1 + A 2 = A 3 + A 4
(Các A luôn không âm))
III Phản ứng hạt nhân :
1 Định nghĩa và đặc tính
- Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của các hạt nhân.
a Phản ứng hạt nhân tự phát:
- Là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác.
Ví dụ : Quá trình phóng xạ
b Phản ứng hạt nhân kích thích:
- Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau tạo ra các hạt nhân khác.
Ví dụ :Phản ứng phân hạch ,phản ứng nhiệt hạch
- Đặc tính:
+ Biến đổi các hạt nhân.
+ Biến đổi các nguyên tố.
+ Không bảo toàn khối lượng nghỉ.
2 Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân :
a Bảo toàn điện tích.
Z 1 + Z 2 = Z 3 + Z 4
b Bảo toàn số nuclôn (bảo toàn số A).
A 1 + A 2 = A 3 + A 4
c Bảo toàn năng lượng toàn phần.
Trang 7Ví dụ: Xét phản ứng hạt nhân:
3
A
A A A
Z AZ BZ X Z Y
- Lưu ý: Không có định luật bảo toàn khối
lượng nghỉ mà chỉ có bảo toàn năng lượng
toàn phần trong phản ứng hạt nhân.
- Muốn thực hiện một phản ứng hạt nhân
thu năng lượng chúng ta cần làm gì?
(- Phải cung cấp cho hệ một năng lượng đủ
lớn.)
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường :
Sử dụng năng lượng hạt nhân và vấn đề bảo
vệ môi trường ( sản xuất điện nguyên tử )
Ô nhiễm phóng xạ
d Bảo toàn động lượng.
3 Năng lượng phản ứng hạt nhân
- Phản ứng hạt nhân có thể toả năng lượng hoặc thu năng lượng.
Q = (m trước - m sau )c 2
+ Nếu Q > 0 phản ứng toả năng lượng:
- Nếu Q < 0 phản ứng thu năng lượng:
4) Củng cố và luyện tập :
Gv gọi học sinh nhắc lại thế nào là phản ứng hạt nhân và ứng dụng các định luật bảo toàn
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Bài tập về nhà 7,8,9,10 SGK/187
V RÚT KINH NGHIỆM :