Từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 6 Đảng cộng sản Việt Nam tháng 12 năm 1986 đến nay, đất nước ta đã có sự đổi mới sâu sắc và toàn diện về cơ chế quản lý kinh tế cũng như mọi đướng lối chính sách xã hội. Quyết định chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường với vai trò điều tiết của Nhà nước, phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa là chìa khoá mở ra thời kỳ của những tiến bộ, những bước nhảy mạnh mẽ về kinh tế - xã hội đồng thời đã cải thiện đáng kể bộ mặt chính trị, văn hoá cả nước. Việc chuyển đổi nền kinh tế này đã đang mang lại những đổi thay trong nền kinh tế, mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức cho các doanh nghiệp. Nhờ sự điều tiết của Nhà nước, hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bước đổi mới, tiến bộ và nhảy vọt về chất lượng để phù hợp với sự đổi mới của nền kinh tế cũng như sự phát triển chung của đất nước, kế toán đã khẳng định được vai trò của mình trong công tác quản lý tài chính của các đơn vị cũng như quản lý vĩ mô của nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường, các doanh nghiệp phải tạo ra uy tín và hình ảnh cho sản phẩm, thể hiện qua: chất lượng, mẫu mã, giá cả, trong đó chất lượng là vấn đề then chốt. Đầu tư cho chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với đầu tư vào máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ, đầu tư vào nguồn nhân lực và cũng không kém phần quan trọng là chú trọng yếu tố cấu thành sản phẩm, đó là nguyên liệu. Khi mà lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh thì mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm ra con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Nó là bộ phận chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm sản xuất ra. Sự thay đổi về số lượng và chất lượng vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải quản lý chặt chẽ vật liệu, tổ chức sử dụng vật liệu tiết kiệm và hợp lý, đồng thời tổ chức hạch toán chi phí vật liệu chính xác, kịp thời, đầy đủ.....Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Điều tất yếu là khi việc quản lý nguyên vật liệu được thực hiện tốt, cơ hội đạt hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn rất nhiều. Nhận thức về thực trạng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt” để làm chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình. Nội dung chuyên đề thực tập chuyên ngành gồm 3 chương: Chương I: Đặc điểm về quản lý Nguyên vật liệu & Kế toán chi phí Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt Chương II: Thực trạng công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn báo cáo thực tập sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong cô giáo góp ý sửa chữa để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU……… 03
LỜI MỞ ĐẦU……… 05
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM & ĐT BIỂU TƯỢNG VIỆT 1.1: Đặc điểm về Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt 07 1.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty……… 07
1.1.2: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 08
1.2: Đặc điểm về quản lý Nguyên vật liệu và kế toán Nguyên vật liệu………… 11
1.2.1: Danh mục NVL sử dụng tại Công ty……… 11
1.2.2: Phân loại, chia nhóm NVL……… 11
1.3: Tổ chức quản lý NVL tại Công ty cổ phần TM & ĐT Biểu Tượng Việt… 15
1.3.1: Công tác xây dựng và thực hiện định mức tiêu dùng NVL………… 15
1.3.2: Công tác quản lý & công tác thu mua NVL tại Công ty……… 15
1.3.3: Hệ thống kho, tàng bến bãi của Công ty……… 16
1.3.4: Công tác kiểm kê……… 17
1.4: Đặc điểm về Kế toán NVL……… 17
1.4.1: Kế toán chi tiết NVL……… 17
1.4.2: Kế toán tổng hợp NVL……… 19
1.5: Đặc điểm nghiệp vụ nhập, xuất NVL tại Công ty……… 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM & ĐT BIỂU TƯỢNG VIỆT 2.1: Chứng từ sử dụng tại Công ty cổ phần TM & ĐT Biểu Tượng Việt………. 22
2.1.1: Chứng từ sử dụng……… 22
2.2: Thủ tục nhập kho và xuất kho vật tư tại Công ty……… 22
2.2.1: Thủ tục nhập kho vật tư……… 22
2.2.2: Thủ tục xuất kho vật tư……… 34
2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết……… 39
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 1
Trang 22.3.1: Thẻ kho……… 39
2.3.2: Sổ chi tiết tài khoản 152……… 47
2.3.3: Bảng tổng hợp chi tiết……… 52
2.4: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp……… 53
2.4.1: Tài khoản sử dụng……… 53
2.4.2: Trình tự hạch toán……… 54
2.4.3: Sổ sách……… 54
2.5: Lập báo cáo……… 64
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ BIỂU TƯỢNG VIỆT 3.1: Ưu điểm……… 71
3.2: Nhược điểm……… 73
3.3: Giải pháp hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty……… 75
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Số trang - Sơ đồ 1 Trình tự kế toán theo phương pháp thẻ song song 18 - Biểu số 1 Hoá đơn GTGT số 52101 25 - Biểu số 2 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá số 22 26 - Biểu số 3 Hoá đơn GTGT số 15693 27 - Biểu số 4 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá số 25 28 - Biểu số 5 Phiếu nhập kho số 18 32 - Biểu số 6 Phiếu nhập kho số 25 33 - Biểu số 7 Phiếu xuất kho số 23 37 - Biểu số 8 Phiếu xuất kho số 29 38 - Biểu số 9 Thẻ kho kính 6,38 trắng 40 - Biểu số 10 Thẻ kho kính 6,38 mờ 41 - Biểu số 11 Thẻ kho kính 10,38 xanh 42 - Biểu số 12 Thẻ kho Bản lề 1D 43 - Biểu số 13 Thẻ kho Bản lề 2D 44 - Biểu số 14 Thẻ kho Bản lề 3D 45 - Biểu số 15 Thẻ kho Bản lề chữ A 46 - Biểu số 16 Sổ chi tiết kính 6,38 trắng 48 NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm
2
Trang 3- Biểu số 17 Sổ chi tiết kính 6,38 mờ 48
- Biểu số 23 Bảng chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá 52
- Biểu số 34 Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NVL chính 68
- Biểu số 35 Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NVL phụ 69
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm
3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 6 Đảng cộng sản Việt Nam tháng 12năm 1986 đến nay, đất nước ta đã có sự đổi mới sâu sắc và toàn diện về cơ chếquản lý kinh tế cũng như mọi đướng lối chính sách xã hội Quyết định chuyểnđổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường với vai tròđiều tiết của Nhà nước, phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa là chìa khoá
mở ra thời kỳ của những tiến bộ, những bước nhảy mạnh mẽ về kinh tế - xã hộiđồng thời đã cải thiện đáng kể bộ mặt chính trị, văn hoá cả nước Việc chuyểnđổi nền kinh tế này đã đang mang lại những đổi thay trong nền kinh tế, mang lạinhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức cho các doanh nghiệp
Nhờ sự điều tiết của Nhà nước, hệ thống kế toán Việt Nam đã có nhữngbước đổi mới, tiến bộ và nhảy vọt về chất lượng để phù hợp với sự đổi mới củanền kinh tế cũng như sự phát triển chung của đất nước, kế toán đã khẳng địnhđược vai trò của mình trong công tác quản lý tài chính của các đơn vị cũng nhưquản lý vĩ mô của nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể đứng vững và cạnh tranh được trênthị trường, các doanh nghiệp phải tạo ra uy tín và hình ảnh cho sản phẩm, thểhiện qua: chất lượng, mẫu mã, giá cả, trong đó chất lượng là vấn đề then chốt.Đầu tư cho chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với đầu tư vào máy móc, thiết bịdây chuyền công nghệ, đầu tư vào nguồn nhân lực và cũng không kém phầnquan trọng là chú trọng yếu tố cấu thành sản phẩm, đó là nguyên liệu Khi mà lợinhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh thì mối quan hệ
tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vì thế cácdoanh nghiệp đều ra sức tìm ra con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thànhNguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 4
Trang 5sản phẩm Nó là bộ phận chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm sản xuất ra.
Sự thay đổi về số lượng và chất lượng vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến công táctập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Do vậy, yêu cầuđặt ra là phải quản lý chặt chẽ vật liệu, tổ chức sử dụng vật liệu tiết kiệm và hợp
lý, đồng thời tổ chức hạch toán chi phí vật liệu chính xác, kịp thời, đầy đủ Nếudoanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sảnphẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan cólợi cho doanh nghiệp trên thị trường Điều tất yếu là khi việc quản lý nguyên vậtliệu được thực hiện tốt, cơ hội đạt hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn rất nhiều
Nhận thức về thực trạng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại Công
ty Cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
“ Hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần thương mại & đầu
tư Biểu Tượng Việt” để làm chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình.
Nội dung chuyên đề thực tập chuyên ngành gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm về quản lý Nguyên vật liệu & Kế toán chi phí
Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt
Chương II: Thực trạng công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu tại
Công ty cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn báo cáo thực tập sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong cô giáo góp ý sửa chữa để bàibáo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 5
Trang 6CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU & KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI &
ĐẦU TƯ BIỂU TƯỢNG VIỆT 1.1: Đặc điểm về công ty Biểu Tượng Việt:
1.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
* Quá trình hình thành:
Công ty Cổ phần thương mại vầ đầu tư Biểu Tượng Việt được thành lập từnăm 2005, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103008127 ngày
10 tháng 06 năm 2005 do Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp
Tên công ty: Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt
Tên giao dịch quốc tế: Viet – Icon Join stock company
Tên viết tắt: Việt – Icon JSC
Địa chỉ: Phòng 204, nhà A5, ngõ 46, phố Quan Nhân, quận Cầu Giấy, HàNội
Số điện thoại: 04.62751895 Fax: 04.62752115
Mã số thuế: 0101692205
Năm đầu khi mới thành lập vốn điều lệ của Công ty là 1.600.000.000đồng,phải đi thuê địa điểm văn phòng lẫn nhà xưởng, cơ sở vật chất còn thiếu thốn.Mạng lưới kinh doanh trực thuộc chưa có Sau năm năm hoạt động và quá trìnhkinh doanh phát triển không ngừng đến nay với diện tích nhà xưởng 900 m2, một
hệ thống máy tính hiện đại khoảng 22 máy bàn và 4 máy tính xách tay Ngoài raCông ty có 2 chiếc ô tô trong đó 1 xe tải và 2 xe con Mạng lưới kinh doanh rộng
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 6
Trang 7khắp từ Lào Cai, Thái Nguyên, Hà Nội, Thái Bình, Nghệ An, Thành Phố Hồ ChíMinh Với số vốn điều lệ lên 9.000.000.000 đồng (năm 2009).
* Quá trình phát triển:
Sau quá trình phát triển với sự nỗ lực không ngừng của Ban điều hành cùngtoàn thể đội ngũ công nhân viên lao động của Công ty Công ty Cổ phần thươngmại và đầu tư Biểu Tượng Việt đến nay có 3 showroom trưng bày, giới thiệu sảnphẩm và 7 đại lý tại Hà Nội và các tỉnh ở khắp cả nước:
+ Showroom 1: Số 191 Xã Đàn – Đống Đa – Hà Nội
+ Showroom 2: Số 54 ngõ Thái Thịnh II – Đống Đa – Hà Nội
+ Showroom 3: Phú Lãm – Quốc Oai – Hà Nội
+ Đại lý 1: 142 Nguyễn Hoàng Tôn – Tây Hồ - Hà Nội
+ Đại lý 2: 180 Tô Hiệu - quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng
+ Đại lý 3: 326 đường Thống Nhất - phường Đông Quang – Thành phố TháiNguyên
+ Đại lý 4: xóm Trung Lương – xã Tích Lương – Thành phố Thái Nguyên+ Đại lý 5: Khu CN Bắc Duyên Hải - đường Điện Biên - phường Duyên Hải– thành phố Lào Cai
+ Đại lý 6: Số 2 đường Phạm Hồng Thái – Thành phố Vinh – Nghệ An
+ Đại lý 7: Huỳnh Văn Bánh phường12 Quận Phú Nhuận- Thành phố Hồ ChíMinh
1.1.2: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt:
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 7
Trang 8* Ngành nghề kinh doanh của Công ty và đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Sản xuất, mua bán, gia công, lắp ráp các loại cửa;
- Đại lý đồ gỗ nội thất
- Khảo sát tư vấn các giải pháp phòng chống mối mọt và côn trùng gây hạicho công trình xây dựng, kho tàng, thi công phòng trừ mối mọt, bảo quản lâmsản
- Tư vấn đầu tư và thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, san lấp mặt bằng, cơ điện cấp thoát nước, cấp nhiệt,
hệ thống thông gió, điều hoà không khí, thông tin liên lạc, mạng máy tính
- Tư vấn lắp đặt trang trí nội, ngoại thất công trình
- Dịch vụ xử lý mối, muỗi, côn trùng
-Môi giới thương mại
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Dịch vụ quảng cáo thương mại trưng bày, giới thiệu hàng hoá
- Thiết kế tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thảo, hội nghị biểu diễn nghệ thuật,trình diễn, phòng trưng bày, sự kiện
- Tư vấn thiết kế sản xuất các khung mẫu, biển bảng quảng cáo ngoài trờiNguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 8
Trang 9- Tư vấn thiết kế sản xuất các ấn phẩm quảng cáo
- Cung cấp các dịch cụ quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Thiết kế trang web
* Đặc điểm công nghệ sản xuất – kinh doanh của công ty bao gồm:
- Công ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt chuyên cung cấp các loại cửa sổ,vách đi, vách ngăn bằng chất liệu u-PVC cao cấp, có lõi thép gia cường và hộpkính tiêu chuẩn Châu Âu Công nghệ lắp đặt cửa nhựa uPVC rất đặc biệt, tạo sựđồng bộ cho hệ cửa, khi thi công: Cửa được định vị và cố định khuôn vào tườngbằng vít thép nở loại phi 11mm chiều dài 120mm, xung quanh cửa được bơmmột loại keo nở chuyên dụng của GOAM Hệ keo này khi gặp không khí có độ
nở đến 08 – 09 lần tạo nên găng khít chặt giữa tường và khuôn cửa Lớp bọt nởtạo thành một miếng đệm kín khít giữa tường và cửa, hoàn thiện bằng silicochuyên dụng có tác dụng tránh việc thẩm thấu nước qua khe cửa với tường, tăngkhả năng cách âm và cách nhiệt (trong khi hệ số co giãn giữa cửa và tường, giữabên trong và bên ngoài rất chênh lệch nhau) Để đảm bảo tốt nhất thì phần nề nênlàm gờ móc nước phía trên và gờ chắn nước phía dưới bên trong khuôn cửa Vớidây chuyền sản xuất hiện đại nhập khẩu từ hãng T&D, có tính tự động hoá cao,
cơ khí chính xác của công nghệ Đức và nguyên liệu nhập khẩu từ các hãng hàngđầu của CHLB Đức đã đưa ra những sản phẩm có ưu điểm vượt trội so với cácloại cửa làm từ vật liệu truyền thống như gỗ, nhôm về tính cách âm, cách nhiệt,
về độ bền và khả năng chịu lực cao mà không cong vênh, co ngót Tiêu chí đặtlên hàng đầu của Công ty là bền đẹp, các sản phẩm của Công ty là tập hợp đồng
bộ của các linh kiện như khung và cánh nhựa định hình, lõi thép gia cố, kính antoàn, gioăng được thiết kế nhằm mục đích đặt hiệu quả cách âm cách nhiệt caoNguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 9
Trang 10nhất Đồng thời với các mẫu mã sản phẩm hiện đại nhưng hài hoà với kiến trúc
Á Đông đem lại cho người sử dụng tính thẩm mỹ cao và cảm giác dễ chịu trongmột không gian yên tĩnh và ấm áp
- Phụ kiện kim khí do các hãng hàng đầu Châu Âu như Roto, GU, Ruide củaCHLB Đức, Avocet của Anh Các hệ phụ kiện đồng bộ như bản lề, chốt và khóachuyên dụng tạo cho các loại cửa của Công ty không những đảm bảo độ an toàn
và chính xác cao trong sử dụng mà còn có tính thẩm mĩ, khắc phục được cácnhược điểm của các loại phụ kiện thông thường
* Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty
- Công ty chủ yếu sản xuất, kinh doanh mua bán và gia công các loại cửa sổ,vách đi, vách ngăn bằng chất liệu u-PVC cao cấp, cung cấp cho thị trường cácsản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.Góp phần quan trọng đối với cuộc sống, môi trường của con người và xã hội
1.2: Đặc điểm về quản lý Nguyên vật liệu & Kế toán Nguyên vật liệu:
1.2.1: Danh mục NVL sử dụng tại Công ty:
* Nguyên vật liệu chính: Thanh nhựa, kính, lõi sắt, khuôn cửa, hèm, nẹp kính,
đố cánh, ray nhôm, nan chớp, pannel thanh, bậu nhôm trên, bậu nhôm dưới,Gioăng, cánh, cột, lõi thép, con lăn
* Nguyên vật liệu phụ: tay nắm ,thanh cài, thanh chốt, nòng khoá, ốp vuông, bảnlề
* Vật liệu khác:đinh, ốc, vít nở, vít tôn, keo nở.
1.2.2: Phân loại, chia nhóm NVL:
Để thuận tiện cho việc quản lý NVL, Công ty đã lập và sử dụng bảng danh mụcvật tư
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 10
Trang 12NVL C: Nguyên vật liệu chính
NVL P: Nguyên vật liệu phụ
Từng loại NVL thường lấy các chữ cái đầu để thể hiện mã số:
Ví dụ: VN: Keo nở NV: Vít nở
LS: Lõi sắt RN: Ray nhôm
* Đánh giá NVL tại Công ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt:
Đánh giá vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theonhững nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất trong kếtoán nói chung Về nguyên tắc kế toán HTK trong đó NVL phải được ghi nhậntheo giá gốc
* Đánh giá NVL theo giá gốc
Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí cóliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiệntại NVL trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nên nộidung các yếu tố cấu thành giá gốc của NVL được xác định theo từng trường hợpnhập - xuất Với đặc điểm hoạt động nhập, xuất diễn ra thường xuyên không nhấtNguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 12
Trang 13quán về mặt thời gian nên Công ty đã lựa chọn hình thức đánh giá NVL trên cơ
sở “ giá thực tế” Công ty áp dụng tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.+ Với vật liệu, công cụ nhập kho được tính theo giá thực tế:
Giá thực tế Giá mua trên hoá đơn Chi phí Các khoản
NVL nhập ( không VAT) liên quan giảm trừ
+ Với NVL xuất kho: Công ty lựa chọn hình thức tổ chức hạch toán NVL theophương pháp “ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ”
* Giá trị thực tế của NVL xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập ápdụng với các doanh nghiệp sử dụng ít nhất những thứ NVL và có giá trị lớn cóthể nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Giá trị của từng loại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTKtương tự đầu kỳ và giá trị từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi lô hàng về
Giá trị thực tế Số lượng Đơn giá
NVL = NVL x bình quân
xuất kho xuất kho gia quyền
Trong đó giá đơn vị bình quân phương pháp sau:
+ Phương pháp 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ
Giá trị thực tế NVL Giá trị thực tế NVL Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Gia quyền cuối kỳ Số lượng NVL Số lượng NVL
tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ
1.3: Tổ chức quản lý NVL tại Công ty cổ phần TM & ĐT Biểu Tượng Việt:
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 13
Trang 141.3.1: Công tác xây dựng và thực hiện định mức tiêu dùng NVL tại Công ty:
Việc xác định định mức tiêu dùng NVL do phòng kỹ thuật đảm nhận vàtrực tiếp thực hiện Phòng kỹ thuật thực hiện kiểm tra, ráp lại định mức đối vớikhung định mức của hàng gia công do bên gia công gửi sang, thực hiện xây dựngđịnh mức cụ thể chi tiết đối với từng loại hàng hoá Công tác xây dựng định mứctiêu dùng NVL được tiến hành dựa vào các căn cứ kinh tế, kỹ thuật sau:
- Căn cứ vào định mức của ngành
- Căn cứ vào thành phần và chủng loại sản phẩm
- Căn cứ vào việc thực hiện định mức của các kỳ trước
- Tham khảo kinh nghiệm của các công nhân sản xuất tiên tiến
Dựa vào các căn cứ trên, phòng kỹ thuật tiến hành xây dựng hệ thống địnhmức tiêu dùng NVL cho phù hợp với thực tiễn sản xuất của Công ty Với nhiềuchủng loại, đơn đặt hàng, mẫu mã sản phẩm khác nhau có thể theo từng sảnphẩm hoặc từng đơn đặt hàng Công ty đều có một hệ thống định mức tiêu dùngNVL
Để tăng cường công tác quản lý NVL trong quá trình sản xuất một cáchchặt chẽ, sau khi phòng kỹ thuật đã ráp và xây dựng xong định mức, Giám đốcxem xét và ký duyệt bảng định mức vật tư dùng cho sản xuất
1.3.2: Công tác quản lý & công tác thu mua NVL tại Công ty:
Cùng với sự phát triển mạnh của sản xuất và công tác quản lý toàn doanhnghiệp nói chung, công tác quản lý NVL nói riêng đã có nhiều sự tiến bộ, kếhoạch sản xuất của Công ty phần lớn phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ sản phẩm.Người quản lý căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xác định những nhu cầu về NVLcung cấp và dự trữ trong kỳ kinh doanh Đồng thời căn cứ vào kế hoạch tài chínhNguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 14
Trang 15và khả năng cung cấp nguồn vật liệu cho Công ty để lập các phương án thu muaNVL.
NVL của Công ty được mua ở nhiều nguồn ở ngoài cho nên nó ảnh hưởngtới phương thức thanh toán và giá cả thu mua
Phương thức thanh toán của Công ty chủ yếu là thanh toán bằng séc vàchuyển khoản
Về giá cả của NVL thu mua thì Công ty do đã hiểu được thị trường và vớimục tiêu là hạn chế ở mức thấp nhất và NVL phải đạt tiêu chuẩn tốt nhất Từ đógiá cả thu mua NVL và các chi phí thu mua đều được Công ty xác định theophương thức thuận mua vừa bán với nguồn cung cấp nguyên liệu và dịch vụ
1.3.3: Hệ thống kho, tàng bến bãi của Công ty:
Khâu bảo quản sử dụng, dự trữ NVL nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời, chấtlượng đảm bảo cho quá trình sản xuất cung ứng có vai trò rất quan trọng Nhậnthức được điều này Công ty tiến hành tổ chức việc bảo quản dự trữ NVL theocác kho Toàn bộ NVL của Công ty cổ phần thương mại & đầu tư Biểu TượngViệt được chia và quản lý theo các kho:
- Kho 1: Là kho chứa các NVL chính: các loại phôi và lõi thép, vật liệu phụ
- Kho 2: Là kho chứa phụ tùng thay thế
- Kho 3: Là kho chứa các phụ kiện khác
Ba kho trên đều được công ty bố trí những điều kiện và chế độ bảo quảnrất hợp lý cho từng loại NVL Kho được xây dựng cao ráo, thoáng khí
Việc quản lý các kho NVL Công ty giao cho các thủ kho phụ trách, các thủkho có trách nhiệm bảo quản NVL, thường xuyên theo dõi tình hình trong khotàng và chất lượng hàng hoá, đảm bảo an toàn tuyệt đối, chống mất mát hư hỏngNguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 15
Trang 16xuống cấp, đảm bảo kho không bị hư dột, theo dõi tình hình nhập xuất NVLthông qua các hoá đơn, chứng từ đến kỳ gửi các hoá đơn đó lên phòng kế toáncho kế toán vật liệu ghi sổ.
Nếu phát hiện các dấu hiệu suy giảm chất lượng vật liệu thì báo cáo ngaycho phòng Kế hoạch, kho - vật tư để có biện pháp ngăn chặn Khi có nguy cơhoặc sự cố cháy nổ lập tức có biện pháp xử lý kịp thời hoặc tìm mọi cách hỗ trợcủa người, phương tiện gần nhất nhanh chóng dập tắt nguy cơ, sự cố
1.3.4: Công tác kiểm kê:
Trong quá trình bảo quản sử dụng, NVL có thể bị hao hụt, mất mát, hưhỏng, kém phẩm chất, dôi thừa do những nguyên nhân khác nhau Vì vậy cuối kỳhạch toán kế toán và thủ kho trong công ty tiến hành kiểm kê để xác định sốlượng, chất lượng NVL tồn kho, đối chiếu và sổ sách kế toán thủ kho Tìmnguyên nhân từ đó có biện pháp xử lý kịp thời, ngăn chặn tình trạng tham ô, lãngphí NVL có thể xảy ra Do vậy công ty Biểu Tượng Việt không lập định mức dôihao tự nhiên NVL, tất cả các hiện tượng thừa thiếu NVL đều được xác định rõnguyên nhân từ đó đề ra biện pháp xử lý
1.4: Đặc điểm về Kế toán NVL:
1.4.1: Kế toán chi tiết NVL:
Hiện nay Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt áp dụngviệc hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
* Phương pháp thẻ song song:
Nguyên tắc hạch toán: Ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập - xuất - tồntrên thẻ kho về mặt số lượng, phòng Kế toán sử dụng sổ (thẻ ) kế toán để ghichép tình hình nhập - xuất - tồn của từng thứ vật liệu về mặt số lượng
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 16
Trang 17Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 17
Thẻ kho
Sổ chi tiếtvật liệu
Bảng tổng hợpNhập, xuất, tồn
Sổ tổng hợp
Chứng từ xuấtChứng từ
nhập
Trang 18(1) Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành nhập,xuất kho và ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻkho và tính số tồn sau mỗi lần xuất, nhập Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻkho, thủ kho phải chuyển chứng từ nhập, xuất cho phòng Kế toán kèm theo giấygiao nhận chứng từ do thủ kho lập.
(2) Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật tư, Kế toánphải kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền, phânloại chứng từ và ghi vào sổ( thẻ) kế toán chi tiết
(3) Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán chi tiết vật tư, thủ kho đối chiếu số liệu giữathẻ kho và sổ kế toán chi tiết
(4) Căn cứ vào số liệu từ sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập xuất - tồn sau đó tổng hợp theo từng nhóm, loại NVL
-Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu phát hiện saisót trong việc ghi chép và kiểm tra
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp vềchỉ tiêu số lượng ghi chép nhiều
1.4.2: Kế toán tổng hợp NVL:
* Kế toán NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục và có hệthống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên sổ kế toán Phương phápnày áp dụng cho các đơn vị sản xuất công nghiệp xây lắp và các đơn vị thươngnghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn ngân sách, chất lượng cao
1.5: Đặc điểm nghiệp vụ nhập, xuất Nguyên vật liệu tại Công ty:
* Trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho được khái quát theo sơ đồ sau:
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 18
Trang 19Sơ đồ lưu chuyển phiếu nhập kho
Lập biên bản kiểm nghiệm
Cán bộ phòng cung ứng
Lập phiếu nhập kho
Phụ tráchphòng cungứng
Ký phiếu nhập kho
Thủ kho
Nhập kho
Kế toán vậttư
Ghi sổ bảo quản lưu trữ
- Người giao hàng đề nghị nhập kho sản phẩm, vật tư, hàng hóa
- Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa vềquy cách, số lượng, chất lượng và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩmhàng hóa
- Phòng cung ứng lập phiếu nhập kho
- Phụ trách phòng cung ứng ký phiếu nhập kho
- Thủ kho nhập hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho và ghi thẻkho rồi chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật tư
- Kế toán vật tư tiến hành kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền, ghi sổ vàlưư trữ
* Trình tự luân chuyển chứng từ xuất NVL được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ lưu chuyển phiếu xuất kho
Người
nhận hàng
Viết giấy đề
Kế toántrưởng vàthủ trưởngđơn vị
Bộ phận cung ứng
Lập phiếu
Thủ kho
Xuất kho ký
Kế toán vật tưhay kế toán tiêuthụ
Ghi sổ bảo quản lưu
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 19
Trang 20Ký duyệt
xuất kho phiếu xuất kho trữ
- Người có nhu cầu đề nghị xuất kho
- Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng ký duyệt lệnh xuất
- Bộ phận cung ứng (phòng kho) lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho
- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm tra giao hàng xuất, ghi
số thực xuất và cùng với người nhận ký nhận, ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toánvật tư hay kế toán tiêu thụ
- Kế toán vật tư (kế toán tiêu thụ) căn cứ vào phương pháp tính giá củaCông ty ghi đơn giá hàng xuất kho, định khoản và ghi sổ tổng hợp, đồng thời bảoquản lưu trữ phiếu xuất kho
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 20
Trang 21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TM & ĐT BIỂU TƯỢNG VIỆT
2.1: Chứng từ sử dụng tại Công ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt:
2.1.1: Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 – VT)
- Biên bản giám định vật tư ( Mẫu 03 – VT)
Kế toán chi tiết vật liệu sử dụng các sổ sau:
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 21
Trang 22Căn cứ vào hoá đơn bán hàng (có xác nhận của bảo vệ, thủ kho về sốlượng, chủng loại), hợp đồng mua vật tư với các nhà cung cấp (nếu có), biên bảnnghiệm thu hàng hoá, nếu chính xác theo quy định thì bộ phận vật tư tiến hànhviết phiếu nhập kho.
Phiếu nhập kho chia thành ba liên:
- Liên 1: Lưu tại phòng Kế hoạch
- Liên 2: Thủ kho giữ
- Liên 3: Phòng kế toán
Người nhận hàng là nhân viên thu mua vật tư của phòng kế hoạch hoặc ngườiđược Giám đốc đồng ý phê duyệt cho nhập hàng Người nhập hàng phải ký tênvào hoá đơn nhập hàng
Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho hợp lệ của phòng kế hoạch chuyểntới, thủ kho tiến hành cho nhập kho và ghi số thực vào thẻ kho, thẻ kho được mởcho từng loại NVL trong từng tháng
Tại phòng kế toán: Khi nhận được phiếu nhập kho, kế toán NVL tiến hànhghi vào sổ chi tiết vật tư, vật liệu, sổ này được mở cho từng thứ NVL cũng giốngnhư thẻ kho nhưng chỉ khác là có thêm cột gía trị, số chi tiết này được dùng đểghi chép cho cả quý Đồng thời các chứng từ nhập kế toán tiến hành ghi chépvào sổ chi tiết vật tư, vật liệu, sổ này phản ánh chứng từ ghi theo trình tự thờigian rất tiện cho việc thu mua cũng như theo dõi hình thức thanh toán
Ví dụ: Trong tháng 7/2010, Công ty phát sinh một số nghiệp vụ sau:
Nghiệp vụ 1: Phiếu nhập kho ngày 02/7/2010 của hoá đơn GTGT số 52101
ngày 02/7/2010 của Công ty cổ phần Kính Kala bao gồm các mặt hàng sau:
- Kính 6,38 trắng 47 x 190.900 = 8.972.300
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 22
Trang 23- Kính 6,38 mờ 35 x 230.800 = 8.078.000
- Kính 10,38 xanh 34 x 338.000 = 11.492.000
Giá trên chưa bao gồm 10% thuế GTGT công ty chưa thanh toán tiền hàng,chi phí vận chuyển kế toán thanh toán cho bên vận chuyển 1.650.000đ (giá vậnchuyển đã bao gồm 10% VAT)
Nghiệp vụ 2: Phiếu nhập kho ngày 15/7/2010, hoá đơn GTGT số 15693 ngày
15/7/2010 của Công ty TNHH Tân Nhật Minh ( Tổ 9 - Hải Xuân, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh)
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 23
Trang 24Địa chỉ: Km 15 + 300 Liên Ninh, Thanh Trì, Hà Nội.
Họ tên người mua hàng: Vũ Thuỳ Duyên
Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt
Địa chỉ: Phòng 204 nhà A5 ngõ 46 phố Quan Nhân – Cầu Giấy
Trang 25Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi mốt triệu ba trăm chin mươi sáu ngàn nămtrăm ba mươi đồng /.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký , họ tên ) (ký , họ tên ) (ký , họ tên)
Biểu số 2:
Đơn vị: Công ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt Mẫu số 03 – VT
Bộ phận: (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Ngày 02 tháng 07 năm 2010
Số: 22
- Căn cứ HĐ GTGT số 52101 ngày 02 tháng 07 năm 2010 của Công ty Kính Kala
- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà Chức vụ Đại diện Trưởng ban + Ông/Bà Chức vụ Đại diện Uỷ viên + Ông/Bà Chức vụ Đại diện Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
STT Tên, nhãn hiệu, qui
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
Trang 26Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Hàng đúng quy cách phẩm chất, đạt yêu cầu
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Địa chỉ: Tổ 9 - Hải Xuân, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Họ tên người mua hàng: V ũ Thuỳ Duyên
Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt
Địa chỉ: Phòng 204 nhà A5 ngõ 46 phố Quan Nhân – Cầu Giấy
Trang 27Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn bốn trămđồng./.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký , họ tên ) (ký , họ tên ) (ký , họ tên)
Đơn vị: Công ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt Mẫu số 03 – VT
Căn cứ HĐ GTGT số 15693 ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Công ty TNHH Tân Nhật Minh.
- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà Chức vụ Đại diện Trưởng ban + Ông/Bà Chức vụ Đại diện Uỷ viên + Ông/Bà Chức vụ Đại diện Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
STT Tên, nhãn hiệu, qui
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Hàng đúng quy cách phẩm chất, đạt yêu cầu
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 27
Trang 28Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
* Phân bổ tiền vận chuyển theo giá trị của từng loại hàng kế toán áp dụng công thức tính giá:
Tiền vận chuyển
hàng hoá =
Tiền vận chuyểnTổng giá trị hàng vận chuyển x
Giá trị củamặt hàng
Ta có:
Tiền vận chuyển
kính 6,38 trắng =
1.500.00028.542.300 x 8.972.300
= 471.526
Tiền vận chuyển
kính 6,38 mờ =
1.500.00028.542.300 x 8.078.000
= 603.946
Tiền vận chuyển
350.0007.334.000 x 2.610.000
= 124.557
Trang 29* Kế toán tổng hợp giá nhập kho và tính đơn giá nhập của từng loại hàng như sau:
+ Kính 6,38 trắng : 8.972.300 + 471.526 = 9.443.826 đ
Đơn giá nhập
của kính 6,38 trắng =
9.443.82647
= 28.634
Tiền vận chuyển
350.0007.334.000 x 2.304.000
= 109.954
Tiền vận chuyển
bản lề chữ A =
350.0007.334.000 x 1.820.000
= 86.856
Trang 30+ Kính 10,38 trắng: 11.492.000 + 603.946 = 12.095.946 đ
Đơn giá nhập
của kính 10,38 xanh =
12.095.94634
= 52.386+ Bản lề 3D: 2.304.000 + 109.954 = 2.413.954 đ
Đơn giá nhập
của bản lề 3D =
2.413.95448
Trang 31Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 07 năm 2010 Nợ: Số: 18 Có:
- Họ và tên người giao: Vũ Thuỳ Duyên
- Theo HĐ số 52101 ngày 02 tháng 07 năm 2010 của Công ty Cổ phần Kính Kala, chi phí vận chuyển
- Nhập tại kho: Vật liệu chính
Đơn vị tính
(Ký, họ tên) Trần Thu Hồng
Biểu số 6:
Đơn vị: Công ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt Mẫu số 01 - VT
Bộ phận: (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 31
Trang 32PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15 tháng 07 năm 2010 Nợ: Số: 25 Có:
- Họ và tên người giao: Vũ Văn Giang
- Theo HĐ số 15693 ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Công ty TNHH Tân Hoàng Minh, chi phí vận chuyển.
- Nhập tại kho: Vật liệu phụ
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật
tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hoá
Mã số
Đơn vị tính
(Ký, họ tên) Trần Thu Hồng
2.2.2: Thủ tục xuất kho vật tư:
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 32
Trang 33Khi các phân xưởng, phòng ban có nhu cầu sử dụng vật tư, nhân viên phânxưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ ghi vào sổ lĩnh hàng tháng theo mẫu quyđịnh Trong đó có các khoản mua vật tư cụ thể với các chỉ tiêu: số lượng, quycách, mục đích sử dụng, nơi sử dụng Sổ lĩnh vật tư phải được trưởng, phó cácđơn vị và các phòng chức năng kí duyệt hoặc được giám đốc ký duyệt với mặthàng có số lượng giá trị lớn Khi có đầy đủ chữ ký bộ phận vật tư tiến hành viếtphiếu xuất kho Kế toán căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ để tính giá xuấttạm thời.
Các nghiệp vụ xuất NVL tại Công ty được thực hiện trên cơ sở các chứngtừ:
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT
Phiếu xuất kho được lập cho từng lần xuất và được lập thành ba liên:
- Liên1: Lưu tại phòng vật tư
- Liên 2: Thủ kho giữ
- Liên 3: Đối tượng lĩnh vật tư giữ
Nghiệp vụ 3: Ngày 09/7/2010, phiếu xuất kho số 23, xuất cho bộ phận sản xuất Nghiệp vụ 4: Ngày 27/7/2010, phiếu xuất kho số 24, xuất cho bộ phận sản xuất
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 33
Trang 34BẢNG KÊ HÀNG TỒN KHO ĐẦU KỲSTT Tên vật liệu Đơn vị Đơn giá Số lượng Thành tiền
xuất kho xuất kho gia quyền
Trong đó giá đơn vị bình quân phương pháp sau:
+ Phương pháp 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ
Giá trị thực tế NVL Giá trị thực tế NVL Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Gia quyền cuối kỳ Số lượng NVL Số lượng NVL
tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ
Đơn giá xuất kho
Trang 35Đơn giá xuất kho
của bản lề 2D =
3.604.000 + 600.000
68 + 12
= 52.908Đơn giá xuất kho
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 07 năm 2010 Nợ:
Số: 23 Có:
- Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Ngọc - Địa chỉ bộ phận: Xưởng sản xuất
- Lý do xuất kho: Sản xuất
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 35
Trang 36- Xuất tại kho ( ngăn lô): Vật liệu chính
Đơn vị tính
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 27 tháng 07 năm 2010 Nợ:
Số: 29 Có:
- Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Ngọc - Địa chỉ bộ phận: Phân xưởng
- Lý do xuất kho: Sản xuất - Xuất tại kho Vật liệu chính STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất
vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hoá
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu Thực
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 36
Trang 372.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Kế toán chi tiết NVL, dụng cụ, sản phẩm là công vịêc khá quan trọng vàmất nhiều công sức vì số lượng mẫu mã quá nhiều và biến động thường xuyên
Kế toán chi tiết NVL vừa được thực hiện ở kho, vừa được thực hiện ở phòng kếtoán Để hạch toán chi tiết NVL, công ty sử dụng phương pháp thẻ song song
2.3.1: Thẻ kho:
Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn hàng ngàycủa từng loại vật tư Khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho phảikiểm tra tính hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, xuấtvào chứng từ và thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng Mỗi chứng từ nhập, xuất đượcghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư Cuối
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm 37
Trang 38tháng thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt số
lượng và đối chiếu với kế toán Đồng thời thủ kho phân loại thành phiếu nhập,
phiếu xuất riêng, định kỳ thủ kho gửi các chứng từ cho phòng kế toán Thủ kho
nhận được các chứng từ nhập, xuất thì ghi vào thẻ kho
Số lượng Ký xác
nhận của kế toán
Trang 39Số lượng Ký xác
nhận của kế toán
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm
39
Trang 40Số lượng Ký xác
nhận của kế toán
( Ký, họ tên) Kế toán trưởng ( Hoặc bộphận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên)Giám đốc
NguyÔn Thanh H¬ng - KÕ to¸n K39 §oµn ThÞ §iÓm
40