GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮNgười bị ảnh hưởng DP Người BAH bao gồm những đối tượng dưới đây bị thu hồi đất bắt buộc bởicác dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ và dẫn tới việc: a phải di dờ
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HẢI PHÒNG
(Cr 4900-VN)
BÁO CÁO
KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ BỔ SUNG
MỞ RỘNG 3 KHU NGHĨA TRANG: CÂY SANH, ĐƯỜNG
RÕ, GỐC GĂNG
Hải Phòng - 2015
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 4
CÁC PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined. GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 8
2 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 8
2.1 Quy mô và các hạng mục các công trình 8
2.2 Phạm vi và các tác động của dự án 9
2.3 Các loại hình ảnh hưởng cụ thể và mức độ 10
2.3.1 Tác động đối với đất đai và mức độ tác động 11
2.3.2 Tác động đối với nhà cửa, vật kiến trúc 12
2.3.3 Tác động đối với cây trồng, hoa màu 12
2.3.4 Tác động đối với các tổ chức và công trình công cộng 12
2.3.5 Tác động đối với nhóm dễ bị tổn thương là hộ ảnh hưởng nặng 13
3 THÔNG TIN KINH TẾ XÃ HỘI 13
3.1 Điều kiện kinh tế xã hội của các hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án 13
3.2 Quy mô hộ gia đình 14
3.3 Phân bố giới tính 14
3.4 Phân bố tuổi của các thành viên 14
3.5 Giáo dục 15
3.6 Nghề nghiệp 17
3.7 Thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình 17
3.8 Tiện ích và dịch vụ công cộng 19
3.9 Điều kiện y tế và giáo dục 20
4 KHUNG PHÁP LÝ VÀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG 20
5 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 20
6 CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI SINH KẾ 20
6.1 Tổng quan 20
6.2 Phân tích nhu cầu và nguyện vọng phục hồi sinh kế 21
6.3 Các vấn đề thực hiện 21
6.4 Kế hoạch thực hiện 22
6.5 Ngân sách thực hiện 22
Trang 37 PHỔ BIẾN THÔNG TIN, THAM VẤN VÀ THAM GIA 23
7.1 Mục đích tham vấn 23
7.2 Các yêu cầu tham vấn trong giai đoạn thực hiện 23
7.3 Phổ biến và công khai thông tin 23
7.4 Kết quả tham vấn cộng đồng 23
8 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 24
9 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 24
9.1 Quy trình tổ chức thực hiện 24
9.2 Kế hoạch và tiến độ thực hiện 24
10 KINH PHÍ THỰC HIỆN 25
10.1 Các nguyên tắc 25
10.2 Chi phí ước tính cho RP bổ sung 25
11 GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 25
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tóm tắt tác động thu hồi đất 9
Bảng 2: Tổng hợp các loại hình ảnh hưởng 10
Bảng 3: Kiểm đếm thiệt hại về đất của các địa phương và các hộ (m²) 10
Bảng 4: Tổng diện tích các loại đất phải thu hồi vĩnh viễn của hộ gia đình (m2) 11
Bảng 5: Mức độ ảnh hưởng đất sản xuất nông nghiệp 11
Bảng 6: Tình trạng pháp lý của thửa đất 11
Bảng 7: Nhà và vật kiến trúc bị ảnh hưởng phân theo cấp công trình 12
Bảng 8: Cây cối, hoa màu bị ảnh hưởng 12
Bảng 9: Các tổ chức và công trình công cộng bị ảnh hưởng 12
Bảng 10: Nhóm đối tượng dễ bị tổn thương là hộ ảnh hưởng nặng 13
Bảng 11: Tỷ lệ mẫu điều tra kinh tế xã hội tại các phường 13
Bảng 12: Quy mô hộ bị ảnh hưởng theo xã 14
Bảng 13: Phân bố giới tính ở các hộ thuộc các phường BAH 14
Bảng 14: Phân bố độ tuổi của thành viên hộ 14
Bảng 15: Trình độ học vấn của chủ hộ 16
Bảng 16: Trình độ học vấn của các thành viên hộ 16
Bảng 17: Nghề nghiệp chính của chủ hộ 17
Bảng 18: Phân bố nghề nghiệp của các thành viên trong các hộ gia đình bị ảnh hưởng 17
Bảng 19: Thu nhập bình quân tháng phân theo nguồn của các loại hộ gia đình (đồng/hộ) 18
Bảng 20: Tỷ lệ thu nhập từ nông nghiệp trên tổng thu nhập của các loại hộ gia đình 18
Bảng 21: Mức thu nhập bình quân tháng từ các nguồn của các loại hộ gia đình 18
Bảng 22: Mức thu nhập bình quân tháng từ các nguồn của chủ hộ gia đình 18
Bảng 23: Chi tiêu trung bình hàng tháng phân theo hạng mục của các loại hộ gia đình 19
Bảng 23: Năng lượng dùng cho chiếu sáng và năng lượng dùng cho nấu ăn 19
Bảng 24: Nguồn nước chính dùng để sinh hoạt 20
Bảng 25: Điều kiện vệ sinh môi trường 20
Bảng 26: Nguyện vọng chuyển đổi nghề 21
Bảng 27: Kế hoạch sử dụng tiền bồi thường của hộ gia đình 21
Bảng 28: Các bước đề xuất trong giai đoạn thực hiện phục hồi thu nhập 22
Bảng 29: Thông tin phản hồi từ người bị ảnh hưởng 23
Bảng 30: Tiến độ thực hiện RP 24
Bảng 31: Ước tính chi phí bồi thường, hỗ trợ 25
Phụ lục 1: Ma trận quyền lợi 26
Phụ lục 2: Phụ lục bảng hỏi khảo sát SES và IOL 30
Phụ lục 1: Danh sách hộ ảnh hưởng 39
Trang 5GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ
Người bị ảnh
hưởng (DP) Người BAH bao gồm những đối tượng dưới đây bị thu hồi đất bắt buộc bởicác dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ và dẫn tới việc:
(a) phải di dời hoặc mất nhà ở;
(b) mất tài sản hoặc mất khả năng tiếp cận những tài sản đó;
(c) mất nguồn thu nhập hoặc phương tiện kiếm sống, cho dù người bịảnh hưởng phải hoặc không phải di dời tới nơi khác; và
(d) bị hạn chế việc tiếp cận các khu vực được pháp luật quy định hoặcnhững khu vực được bảo vệ gây bất lợi tới sinh kế của những người
Ngày Khoá sổ
Kiểm kê
Ngày dự án được phê duyệt và căm mốc chỉ giới quy hoạch dự án Ngày khóa sổ kiểm kê cho từng hợp phần của dự án sẽ được thông báo rộng rãi đến người bị ảnh hưởng và các cộng đồng địa phương và bất kỳ người nào xâm nhập vào địa bàn Dự án sau thời hạn này sẽ không được bồi thường và
Quyền được bồi
thường hỗ trợ
Là hàng loạt các đo lường đánh giá về bồi thường và hỗ trợ, bao gồm các
hỗ trợ phục hồi thu nhập, hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ thu nhập, hỗ trợ di dời vàtái định cư cho người bị ảnh hưởng tùy theo mức độ ảnh hưởng của họ choviệc phục hồi cơ sở kinh tế và xã hội
Trang 6Thu hồi đất Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lại quyền sử dụng đất
hoặc thu hồi đất đã giao cho người sử dụng đất theo quy định
Di chuyển/ Tái
định cư
Tức là sự di chuyển của người bị ảnh hưởng ra khỏi khu vực sinh sốngvà/tái định cư tức là khu vực định cư mới của người bị ảnh hưởng bởi dựán
Giá (Chi phí)
thay thế
Thuật ngữ dùng để xác định giá trị đủ để thay thế tải sản bị mất và trang trảicác chi phí giao dịch cần thiết để thay thế cho tài sản bị ảnh hưởng màkhông tính khấu hao cho tài sản đó cũng như vật liệu tận dụng, các khoảnthuế và/hoặc chi phí di chuyển, giao dịch sau đây:
(i) Đất sản xuất (nông nghiệp, ao cá, vườn, rừng) căn cứ vào các mức giáthị trường phản ánh doanh thu gần nhất tại địa phương và các khu vực lâncận Không tính các khoản doanh thu gần đây, căn cứ vào giá trị đất sảnxuất;
(ii) Đất ở bồi thường căn cứ vào các mức giá thị trường trong điều kiệnbình thường phản ánh các mức giá bán gần nhất về nhà và đất ở tại địaphương và các khu vực lân cận Không tính các mức giá đất gần nhất, theogiá bán trong các khu vực khác được quy tương tự;
(iii) Nhà và các công trình xây dựng hợp lệ đang còn đủ điều kiện sử dụng,gắn liền với đất hiện có, căn cứ vào các mức giá thị trường về nguyên vậtliệu và lao động mà không tính khấu hao và khấu trừ vật liệu sử dụng lạicộng với các loại phí để có được các giấy chứng nhận quyền sở hữu;
(iv) Bồi thường toàn bộ hoa màu tương đương với giá thị trường tại thờiđiểm tiến hành bồi thường;
(v) Cây lâu năm và cây ăn quả, bồi thường bằng tiền mặt theo giá thị trườngtheo loại cây, đường kính gốc cây hoặc giá trị sản lượng một vụ tại thờiđiểm bồi thường;
Nghiên cứu giá
do Bộ lao động thương binh, xã hội quy định, (ii) những hộ gia đình thươngbinh, liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng vàgia đình có người nhiễm chất độc màu da cam
Trang 7CHUYỂN ĐỔI TIỀN TỆ
(Thời điểm chuyển đổi, tháng 6/2014)
Đơn vị tiền tệ - Việt Nam Đồng (VNĐ)
$ - Đô la Mỹ
$1.00 = 21.300 VNĐ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PAP Người bị ảnh hưởng bởi dự án (hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án)
Trang 81 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1) Dự án Phát triển Giao thông đô thị Hải Phòng do Ngân hàng thế giới tài trợ Tổng mứcđầu tư của dự án là 276,64 triệu USD, trong đó vốn WB là 175 triệu USD, vốn đối ứng trong nước là 101,64 triệu USD Dự án có 3 hợp phần là hợp phần A, B và C
a Hợp phần A: Đường trục đô thị thành phố Hải Phòng dài khoảng 20km, chiềurộng mặt cắt ngang 50,5 m
b Hợp phần B: Thí điểm nâng cấp dịch vụ vận tải công cộng và an toàn giao thông.Hợp phần này bao gồm thí điểm cải thiện dịch vụ xe buýt hỗ trợ cho việc cảithiện các dịch vụ giao thông công cộng Hành lang này sẽ có vai trò như là một
dự án mẫu có khả năng nhân rộng
c Hợp phần C: Nâng cao năng lực thể chế Hợp phần này bao gồm các chươngtrình về nâng cao năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực trong việc quản
lý giao thông và đô thị
Trong 03 hợp phần của dự án, chỉ thu hồi đất ở hợp phần A và hợp phần B, hợp phần Ckhông có thu hồi đất
2) Trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đã quy hoạch xây dựng các khu tái định cưphục vụ bố trí tái định cư cho các hộ phải di dời Đồng thời dự án cũng thực hiện quyhoạch mở rộng các khu nghĩa trang phục vụ di dời các phần mộ nằm trong phạm vi giảiphóng mặt bằng tuyến đường trục Bắc Sơn-Nam Hải Các khu nghĩa trang được quyhoạch mở rộng bao gồm: (1) khu nghĩa trang Cây Sanh, (2) khu nghĩa trang Đường Rõ tại
xã Đặng Cương, huyện An Dương và (3) khu nghĩa trang Gốc Găng, phường Vĩnh Niệm,quận Lê Chân Kế hoạch tái định cư bổ sung này sẽ là một phần không thể tách rời với
Kế hoạch tái định cư của các khu tái định cư, được lập thời điểm tháng 1/2011 và được
WB thông qua Các nội dung của phụ lục kế hoạch tái định cư sẽ được tuân theo địnhdạng của kế hoạch tái định cư của các khu tái định cư
2 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
2.1 Quy mô và các hạng mục các công trình
3) Công trình được quy hoạch xây dựng trên địa bàn phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân và
xã Đặng Cương, huyện An Dương Tổng diện tích đất quy hoạch xây dựng 3 khu nghĩatrang là 13.336,2m2, trong đó: Khu mở rộng nghĩa trang Cây Sanh, xã Đặng Cương là6.567,05m2; Khu mở rộng nghĩa trang Đường Rõ, xã Đặng Cương là 2.513,89m2 và khu
mở rộng nghĩa trang Gốc Găng, phường Vĩnh Niệm là 4.255,26m2 Theo thiết kế, đây làloại công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội có cấp công trình là cấp IV
4) Theo quy hoạch xây dựng 03 khu nghĩa trang đã được UBND thành phố Hải Phòng phêduyệt các Báo cáo kinh tế kỹ thuật và chấp thuận địa điểm Các hạng mục chính của côngtrình gồm:
Trang 9- Xây dựng hệ thống hạ thế cấp cho khu nghĩa trang và hệ thống điện chiếu sángcông cộng;
- Xây dựng, bố trí hệ thống các thùng rác công cộng quanh khu nghĩa trang;
- Trồng Cây Sanh quanh khu vực nghĩa trang
2.2 Phạm vi và các tác động của dự án
5) UBND thành phố Hải Phòng đã có quyết định số 607/QĐ-UBND, ngày 14/3/2014 phêduyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Mở rộng nghĩa trang GốcGăng tại phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân và và quyết định số 605/QĐ-UBND, ngày14/3/2014 phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Mở rộng nghĩatrang Đường Rõ, Cây Sanh tại xã Đặng Cương, huyện An Dương phục vụ di dời các phần
mộ nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng Dự án phát triển giao thông đô thị TP HảiPhòng
6) Khảo sát tác động thu hồi đất và tài sản bị ảnh hưởng khác (IOL) được thực hiện đối vớitất cả các loại đất và các tài sản không phải đất, bao gồm thu nhập từ kinh doanh – hoạtđộng xảy ra trong phạm vi thu hồi đất của dự án được xác định theo tên chủ sở hữu tàisản Mức độ nghiêm trọng đối với tài sản bị ảnh hưởng và mức độ nghiêm trọng đối vớiviệc làm và khả năng sản xuất của hộ gia đình cũng được xác định Thông tin về số hộ bịảnh hưởng (tài sản của hộ gia đình, cá nhân và tài sản của các tổ chức/công trình côngcộng); thành viên của hộ bị ảnh hưởng, nguồn thu nhập, mức thu nhập và tình trạng pháp
lý về sở hữu đất đai được thu thập
7) Điều tra dân số và kiểm kê thiệt hại (IOL) của người bị ảnh hưởng và tài sản bị ảnhhưởng phục vụ lập RP được thực hiện dựa trên quy hoạch mở rộng xây dựng các khunghĩa trang và phân tích bản đồ địa chính, khảo sát hiện trường cùng tổ dân phố vàUBND các phường/xã thuộc các quận/huyện Kiểm kê thiệt hại (IOL) được thực hiện chotất cả các phường/xã bị ảnh hưởng Đất và tài sản là chủ thể để xác minh trong suốt quátrình khảo sát kiểm đếm chi tiết (DMS) được xác định bởi Hội đồng bồi thường củaquận/huyện và Ban bồi thường giải phóng mặt bằng trong giai đoạn thực hiện RP Bảnghỏi kết hợp khảo sát kinh tế xã hội, IOL và tham vấn được nêu trong Phụ lục 2 của báocáo này
8) Tóm tắt kết quả tác động thu hồi đất sau khi thực hiện khảo sát IOL tại hiện trường đượctrình bày như bảng dưới đây:
Trang 10Các tác động chính Đơn vị Số lượng bị ảnh hưởng
6 Số hộ có đất nông nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm
trọng (mất trên 30% đất nông nghiệp) Bao gồm cả 5
hộ dễ bị tổn thương thực tế bị ảnh hưởng trên 30%
đất nông nghiệp
7 Công trình công cộng bị ảnh hưởng (Đất giao
2.3 Các loại hình ảnh hưởng cụ thể và mức độ
9) Bảng dưới đây thể hiện các loại ảnh hưởng chính trong khu vực quy hoạch xây dựngcông trình mở rộng nghĩa trang Gốc Găng tại phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân và nghĩatrang Đường Rõ, Cây Sanh tại xã Đặng Cương, huyện An Dương phục vụ di dời các phần
mộ nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng Dự án phát triển giao thông đô thị TP HảiPhòng Có 2 phường/xã thuộc 2 quận/huyện bị ảnh hưởng Tổng số hộ bị ảnh hưởng là 19
hộ với 74 nhân khẩu và 01 tổ chức bị ảnh hưởng Tổng diện tích đất thu hồi vĩnh viễncho dự án là 13.179,8 m2, trong đó: đất nông nghiệp là 10.789m2 và đất của tổ chức là2.390,8 m2 Theo đó, có 19/19 hộ bị ảnh hưởng nặng theo chính sách dự án và 5 hộ thuộcnhóm đối tượng dễ bị tổn thương
Bảng 2 : Tổng hợp các loại hình ảnh hưởng
Huyện/xã
Tác động đến các hộ dân Tác động thu hồi đất
Tổng hộ
Tổng nhân khẩu
Hộ dễ
bị tổn thương
Mất >30% đất sản xuất nông nghiệp và trên 10% đối với hộ
dễ bị tổn thương
Hộ BAH nhà
Tổng diện tích thu hồi làm MBCT
Thu hồi vĩnh viễn hộ BAH
Đất công cộng
Ghi chú: Trong 19 hộ ảnh hưởng trên 30% đất nông nghiệp, có 5 hộ thuộc nhóm dễ bị tổn thương.
Bảng 3 : Kiểm đếm thiệt hại về đất của các địa phương và các hộ (m²)
Nhóm
đất Loại đất BAH
Tổng diện tích
Hộ ảnh hưởng Đất công cộng Tổng
diện tích BAH
Diện tích BAH vĩnh viễn
Diện tích BAH tạm thời
Tổng diện tích BAH
Diện tích BAH lâu dài
Diện tích BAH tạm thời
Trang 11-Bảng 4: Tổng diện tích các loại đất phải thu hồi vĩnh viễn của hộ gia đình (m2)
Quận/Phường
Tổng diện tích đất phải thu hồi (m 2 )
Loại đất
Đất thổ cư
Đất giao thông
Đất nông nghiệp
Đất trồng cây lâu năm, đất vườn
Đất thủy lợi
Đất khác
để có
sổ đỏ
Thuê
Ko có giấy tờ
Có sổ đỏ
Hợp pháp
để có
sổ đỏ
Thuê
Ko có giấy tờ
1 Huyện An Dương 9 4 - - - 4 1 -
Trang 12-2 Quận Lê Chân 10 5 1 - - 4 - -
-2.3.2 Tác động đối với nhà cửa, vật kiến trúc
Theo kết quả IOL, có 02 hộ gia đình thuộc phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân bị ảnh hưởng nhàxây dựng trên đất không phải là đất ở, với tổng diện tích là 90m2 Chi tiết xin xem bảng dướiđây:
Bảng 7: Nhà và vật kiến trúc bị ảnh hưởng phân theo cấp công trình (m2)
2.3.3 Tác động đối với cây trồng, hoa màu
Bảng 8: Cây cối, hoa màu bị ảnh hưởng
Cây cối, hoa màu Đơn vị Đặng Cương Vĩnh Niệm Tổng
Hộ Số lượng Hộ Số lượng Hộ Số lượng
2.3.4 Tác động đối với các tổ chức và công trình công cộng
10) Theo kết quả khảo sát IOL, các công trình công cộng bị ảnh hưởng là đất giao thông, thủylợi thuộc xã Đặng Cương và phường Vĩnh Niệm Chi tiết các công trình công cộng bị ảnhhưởng được mô tả trong bảng dưới đây
Bảng 9: Các tổ chức và công trình công cộng bị ảnh hưởng
Quận/phường Các tài sản BAH Chủ sở hữu Hạng mục Đơn vị Khối lượng
2,40
Trang 132.1 Phường Vĩnh Niệm 1.142,40
Đất giao thông thủy lợi Đất giao thông
thủy lợi
UBND phường
Mở rộng nghĩa trang Gốc Găng
Đất UBND phường quản
UBND phường
Mở rộng nghĩa trang Gốc Găng
2.3.5 Tác động đối với nhóm dễ bị tổn thương là hộ ảnh hưởng nặng
11) Bảng dưới đây mô tả mức độ tác động đối với nhóm hộ thuộc đối tượng dễ bị tổn thương
là hộ bị ảnh hưởng nặng Có 5 hộ thuộc đối tượng dễ bị tổn thương (01 hộ nghèo, 01 hộgia đình chính sách, 02 hộ phụ nữ đơn thân và 01 hộ có người già làm chủ hộ) bị thu hồitrên 30% đất sản xuất nông nghiệp
Bảng 10: Nhóm đối tượng dễ bị tổn thương là hộ ảnh hưởng nặng (Hộ)
Hộ gia đình chính sách
Hộ nghèo
Hộ có người già làm chủ hộ
Phụ nữ đơn thân
Ghi chú: Tất cả các hộ dễ bị tổn thương bị ảnh hưởng trên 30% đất sản xuất nông nghiệp.
3 THÔNG TIN KINH TẾ XÃ HỘI
3.1 Điều kiện kinh tế xã hội của các hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án
12) Mục đích khảo sát kinh tế xã hội đối với những người bị ảnh hưởng là nhằm cung cấp sốliệu cơ bản về người bị ảnh hưởng để đánh giá tác động tái định cư và đảm bảo rằng cácquyền lợi đề xuất là phù hợp (thông qua các hoạt động phát triển sinh kế), đáp ứng cácmục tiêu và nguyên tắc của OP 4.12 của WB và được sử dụng để giám sát hoạt động táiđịnh cư trong giai đoạn thực hiện RP
13) Khảo sát kinh tế xã hội thông qua bảng hỏi, được thực hiện từ ngày 18/6 đến ngày 25/6tại các xã Đặng Cương (huyện An Dương) và phường Vĩnh Niệm (Quận Lê Chân) Tổng
số hộ điều tra kinh tế xã hội là 19 hộ, trong đó: xã Đặng Cương là 09 hộ và phường VĩnhNiệm là 10 hộ Số hộ khảo sát kinh tế xã hội là 100%, có 19/19 hộ ảnh hưởng nặng Chitiết khảo sát được thể hiện ở Bảng sau:
Bảng 11: Tỷ lệ mẫu điều tra kinh tế xã hội tại các phường
Quận/Phường Số hộ BAH Số hộ điều
tra KTXH
% hộ điều tra KTXH
Số hộ BAH nặng
Số hộ BAH
là DTTS
1 Huyện An Dương 9 9 100% 9 0
Trang 142 Quận Lê Chân 10 10 100% 10 0
2.1 Phường Vĩnh Niệm 10 10 100% 10 0
3.2 Quy mô hộ gia đình
14) Đa số các hộ gia đình bị ảnh hưởng có quy mô hộ 5 người (chiếm 47,4%), tiếp sau đó là
hộ có quy mô 4 người và dưới 3 người, hộ có quy mô 3 người chiếm tỷ lệ ít nhất Không
có hộ nào trong mẫu khảo sát có hơn 5 người/hộ Kết quả chi tiết như ở Bảng dưới đây
Bảng 12: Quy mô hộ bị ảnh hưởng theo xã (Hộ)
Quy mô Đặng Cương Vĩnh Niệm Tổng
Bảng 13: Phân bố giới tính ở các hộ thuộc các phường BAH
16) Bảng dưới đây cho thấy đa số các thành viên trong độ tuổi lao động Có 29,7% thành viên
có độ tuổi lao động từ 18 đến 35 và 32,4% số thành viên trong độ tuổi lao động từ 35 đến
55 tuổi Có khoảng 9,5% thành viên từ 5 đến 18 tuổi và số thành viên trên 55 tuổi chiếm24,3% Chỉ có khoảng 4,1% thành viên dưới 5 tuổi Kết quả này phản ảnh tình hình tíchcực về độ tuổi lao động của dân số trong khu vực dự án
Bảng 14 : Phân bố độ tuổi của thành viên hộ
Quận/Phường
Dưới 5 tuổi 5 - 18 tuổi 18 - 35 tuổi 35 - 55 tuổi Trên 55 tuổi Tổng
Trang 17Phụ lục RP-Các khu nghĩa trang
Trang 1819) Kết quả khảo sát về nghề nghiệp của các chủ hộ gia đình bị ảnh hưởng với các hoạtđộng/kinh doanh khác nhau như: Hoạt động nông nghiệp 84,2%, cán bộ hưu trí 10,5% vàbuôn bán dịch vụ 5,3% Thông tin chi tiết được phân tích và mô tả như trong bảng dướiđây:
Bảng 17 : Nghề nghiệp chính của chủ hộ
Quận/phường
Làm việc hưởng lương
Hưu trí Buôn bán- dịch vụ Làm nghề nông nghiệp Thất Tổng
Bảng 18: Phân bố nghề nghiệp của các thành viên trong các hộ gia đình bị ảnh hưởng
Nghề nghiệp Đặng Cương Vĩnh Niệm Tổng
Người % Người % Người %
Làm việc hưởng lương 8 25,8% 7 16,3% 15 20,3%
3.7 Thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình
Người bị ảnh hưởng có nguồn thu nhập từ một số công việc khác nhau như nông nghiệp, thươngmại, dịch vụ và từ lương Nguồn thu nhập này cũng khác nhau trên từng phường/xã Nguồn thunhập của hộ từ lương chiếm tỉ lệ cao nhất (chiếm 56,5 %) Bảng 19 bên dưới cho thấy bình quânthu nhập của các loại hộ gia đình là 6.886.111 đồng/hộ và mức thu nhập này cũng khác nhau ởcác xã Nguồn thu nhập chính của các hộ từ lương và thương mại dịch vụ (đối với Vĩnh Niệm).Nguồn thu nhập từ nông nghiệp chỉ chiếm dưới 30% tổng thu nhập của các loại hộ gia đình vàcho thấy mức độ phụ thuộc vào nông nghiệp là không cao Theo cơ sở dữ liệu điều tra, có tổng
số 5 hộ có trên 70% tổng thu nhập từ nông nghiệp, trong đó 03 hộ gia đình có nguồn thu nhậpduy nhất từ nông nghiệp Trong đó, phường Vĩnh niệm có 02 hộ gia đình với mức thu nhập bìnhquân 3 và 5 triệu đồng/hộ/tháng và xã Đặng Cương có 01 hộ gia đình có mức thu nhập bình quân1,5 triệu đồng/hộ/tháng)1 Chi tiết thu nhập theo các nguồn chính như bảng dưới đây:
Bảng 19: Thu nhập bình quân tháng phân theo nguồn của các loại hộ gia đình (đồng/hộ)
1 Chuẩn nghèo của MOLISA năm 2011: 1.Hộ nghèo: <= 500.000 VNĐ/người/tháng; 2.Hộ cận nghèo: từ 501.000 đến 650.000
VNĐ/người/tháng;
Trang 19Nghề nghiệp Đặng Cương Vĩnh Niệm Trung bình theo nguồn
Thu nhập từ trồng trọt 2.398.148 1.600.000 1.999.074
Thu nhập từ chăn nuôi 388.889 0 194.444
Thu nhập từ thương mại, dịch vụ - 1.600.000 800,000
Bảng 22: Mức thu nhập bình quân tháng từ các nguồn của chủ hộ gia đình
Mức thu nhập bình
quân tháng của chủ hộ
Xã Đặng Cương Vĩnh Niệm Cộng
Trang 20Bảng 23: Chi tiêu trung bình hàng tháng phân theo hạng mục của các loại hộ gia đình
Chi tiêu hàng tháng Đặng Cương Vĩnh Niệm Trung bình
nguồn
TB chi tiêu/hộ/tháng 3.722.222 4.450.000 4.086.111
Bảng 23 trên cho thấy trung bình chi tiêu chung của các loại hộ gia đình là 4.086.111đồng/hộ/tháng Mức chi tiêu trung bình chung của ở các xã/phường có khác nhau nhưng khônglớn, tương tự đối với chi tiết các khoản chi tiêu và ngoại trừ chi cho giáo dục của Vĩnh Niệm hơngấp hai lần của Đặng Cương
3.8 Tiện ích và dịch vụ công cộng
20) Điện: Theo khảo sát, 100% số hộ gia đình được khảo sát sử dụng điện lưới quốc gia, cócông tơ riêng Các hộ gia đình chủ yếu sử dụng điện cho thắp sáng và sinh hoạt Nănglượng dùng để nấu ăn của hộ gia đình chủ yếu là bằng Ga
Bảng 23 : Năng lượng dùng cho chiếu sáng và năng lượng dùng cho nấu ăn
Bảng 24 : Nguồn nước chính dùng để sinh hoạt