1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (Luận văn thạc sĩ)

110 508 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––

CAO VĂN HẠNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN THANH HÀ,

TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––

CAO VĂN HẠNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN THANH HÀ,

TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM HỒNG QUANG

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Hồng Quang Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Cao Văn Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường ĐHSP Thái Nguyên, Khoa Tâm lý Giáo dục, các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phạm Hồng Quang-người

đã trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh của các trường trung học cơ sở mà tôi thực nghiệm đã nhiệt tình cộng tác và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, quan tâm, chia sẻ và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Cao Văn Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các biểu đồ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh 6

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh 9

1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 11

1.2.1 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông 14

1.2.2 Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS 16

1.2.3 Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS 17

1.2.4 Hình thức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS 18

1.2.5 Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS 18

1.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS 20

1.3.1 Lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo 21

1.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo 23

1.3.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo 25

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo 26

Trang 6

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo

của học sinh trường THCS 28

1.4.1.Yếu tố khách quan 28

1.4.2 Yếu tố chủ quan 30

Kết luận Chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG 34

2.1 Một vài nét về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát 34

2.1.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế-xã hội huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 34

2.1.2 Vài nét về tình hình phát triển giáo dục cấp THCS huyện Thanh Hà 34

2.2 Tổ chức khảo sát 36

2.2.1 Mục đích khảo sát 36

2.2.2 Nội dung khảo sát 36

2.2.3 Đối tượng khảo sát 36

2.2.4 Phương pháp khảo sát 36

2.3 Kết quả khảo sát 37

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS 37

2.3.2 Thực trạng tổ chức HĐTNST ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 42

2.3.3 Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh của giáo viên 47

2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 49

2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTNST ở trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 54

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 57

2.4.1 Những điểm mạnh 57

2.4.2 Những điểm yếu 58

2.4.3 Nguyên nhân 59

2.4.4 Các vấn đề cần giải quyết 59

Kết luận chương 2 60

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG 61

Trang 7

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 61

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của HĐTNST 61

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học của HĐTNST 61

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 61

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 62

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 62

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62

3.1.7 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả của HĐTNST 63

3.1.8 Đảm bảo sự tham gia của các chủ thể và các lực lượng giáo dục 63

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 63

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và các lực lượng GD về tầm quan trọng của HĐTNST ở trường THCS 64

3.2.2 Xây dựng kế hoạch HĐTNST đúng qui trình dựa trên các căn cứ khoa học và thực tiễn 70

3.2.3 Đa dạng hóa các loại hình trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS 72

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức HĐTNST cho học sinh 74

3.2.5 Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực tổ chức cho CBGV để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường THCS 76

3.2.6 Đảm bảo các điều kiện, phương tiện để thực hiện 78

3.2.7 Phối hợp chặt chẽ các lực lượng trong và ngoài nhà trường khi tổ chức 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 83

3.4.1 Mục đích, đối tượng khảo nghiệm 83

3.4.2 Cách đánh giá 83

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 84

Kết luận Chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của CBGV về mức độ quan trọng của HĐTNST 37

Bảng 2.2: Nhận thức về đặc điểm của HĐTNST trong chương trình GDPT mới 38

Bảng 2.3: Nhận thức về mức độ cần thiết của các nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức HĐTNST 40

Bảng 2.4: Nhận thức về mức độ và hiệu quả của việc thực hiện mục tiêu tổ chức hoạt động TNST 42

Bảng 2.5: Đánh giá về mức độ và hiệu quả của nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động TNST 44

Bảng 2.6: Nhận thức về mức độ và hiệu quả của việc đánh giá kết quả các hoạt động TNST 47

Bảng 2.7: Năng lực của giáo viên đáp ứng yêu cầu khi tổ chức HĐTNST 48

Bảng 2.8: Thực trạng việc xây dựng kế hoạch HĐTNST của hiệu trưởng các trường THCS huyện Thanh Hà 49

Bảng 2.9: Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTNST cho học sinh 51

Bảng 2.10: Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐTNST cho học sinh 52

Bảng 2.11: Thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐTNST cho học sinh 53

Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL, GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTNST của hiệu trưởng các trường THCS huyện Thanh Hà 55

Bảng 2.13: Thực trạng công tác quản lý HĐTNST ở các trường THCS huyện Thanh Hà 57

Bảng 3.1: Đánh giá của CBQL, GV về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong quản lý HĐTNST ở nhà trường 84

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức về mức độ và hiệu quả của việc thực hiện mục tiêu tổ

chức hoạt động TNST 43 Biểu đồ 3.1: Mức độ tương quan của tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất trong quản lý HĐTNST ở nhà trường 84

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới đang tạo ra những biến đổi nhanh chóng, phức tạp và sâu sắc đến tất

cả các lĩnh vực hoạt động xã hội toàn cầu, trong đó có giáo dục Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của nền giáo dục các nước trên thế giới Từ các yêu cầu mới về phát triển kinh tế-xã hội toàn cầu, dẫn đến những yêu cầu về hình mẫu nhân cách người lao động mới, đòi hỏi những yêu cầu mới về chất lượng và hiệu quả giáo dục Giáo dục trong xu hướng hiện nay không chỉ hướng vào mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, mà còn hướng đến mục tiêu phát triển đầy đủ và tự do giá trị của mỗi cá nhân giúp cho con người có năng lực để cống hiến, đồng thời có năng lực để sống một cuộc sống có chất lượng và hạnh phúc

Nghị quyết Hội nghị số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Trung ương 8 khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ ra rằng

"Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học" [4] Trong đó các phẩm chất và năng lực của học sinh (bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt) sẽ dần được hình thành

và phát triển thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo

Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã đề cập: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”; “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập; đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội” [5]

Trong bối cảnh hiện nay, thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, luôn được đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải đương đầu với những khó khăn, thử thách, những áp lực tiêu cực, làm

Trang 12

cho thế hệ trẻ có nhiều biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống, có thể bị lôi cuốn vào các hành vi tiêu cực, bạo lực, lối sống ích kỷ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách Đối với học sinh trung học cơ

sở, đây là thời kỳ quá độ từ trẻ em sang người lớn, là giai đoạn hình thành những giá trị nhân cách, giàu mơ ước, thích tìm tòi, khám phá song thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo và dễ bị kích động… Ở giai đoạn này, mỗi học sinh cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực

cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm HĐTNST đối với học sinh THCS có nhiều thú vị nhưng cũng không ít phức tạp, đòi hỏi phải có sự khéo léo, kịp thời, đúng đắn, lôi cuốn các em hoạt động, nhằm phát huy khuynh hướng tự lập, sáng tạo, tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật Vì vậy, có thể nói HĐTNST giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình rèn luyện nhân cách, hình thành phẩm chất, năng lực cho học sinh; HĐTNST góp phần định hướng, điều chỉnh hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao

Vì vậy đòi hỏi học sinh phải được tham gia các HĐTNST để giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và tổ quốc; giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống xảy ra trong cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người, sống tích cực, chủ động, an toàn, hài hoà và lành mạnh, để chúng có thể tự tin tham gia vào cuộc sống

đa dạng hiện nay và thích nghi với những thay đổi của xã hội

Hoạt động giáo dục (HĐGD) ở trường phổ thông cần quán triệt tinh thần và mục tiêu của Nghị Quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nghĩa là cần tổ chức các HĐGD theo hướng tăng cường sự trải nghiệm, nhằm phát huy tính sáng tạo cho học sinh, tạo ra các môi trường khác nhau để học sinh được trải nghiệm nhiều nhất, đồng thời là sự khởi nguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng tạo của học sinh thành hiện thực để các em thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình Nói tới trải nghiệm là nói tới việc học sinh phải qua thực tế, tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện nào đó và tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần, tìm ra cái mới, cách giải quyết mới không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) nhằm định hướng, tạo điều kiện cho học sinh quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó tổ chức khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho học sinh [1]

Trang 13

Hoạt động TNST của học sinh các trường học THCS nói chung và việc tổ chức các hoạt động TNST cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương nói riêng trong những năm qua đã được triển khai thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên Tuy nhiên, tổ chức các hoạt động TNST của học sinh chưa triển khai rộng rãi vì gặp một số khó khăn, bất cập trong quá trình tổ chức nên chất lượng và hiệu quả chưa cao Các nhà trường chưa hiểu hết ý nghĩa, mục đích của hoạt động trải nghiệm sáng tạo nên chưa quan tâm đúng mức đến việc tổ chức các hoạt động này cho học sinh Giáo viên còn lúng túng, khó khăn trong khâu xây dựng kế hoạch; dè dặt, thiếu tự tin khi tổ chức thực hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo Học sinh chưa mạnh dạn, tự tin; còn thụ động, trông chờ vào sự giúp đỡ của giáo viên trong các hoạt động; chưa sẵn sàng tiếp cận các phương pháp học tập trải nghiệm Và một trong những nguyên nhân cơ bản là đến nay chưa có nghiên cứu cụ thể để đề xuất các biện pháp quản lý giúp định hướng cho hoạt động của các trường THCS

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDPT” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sỹ

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động quản lý giáo dục thông qua trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các trường THCS trên địa bàn huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động dạy học giáo dục HS trong các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐTNST của học sinh ở trường THCS 4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý HĐTNST của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTNST của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương và khảo sát ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 14

5 Giả thuyết khoa học

Tổ chức HĐTNST cho học sinh THCS là một trong những con đường giáo dục nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho HS một cách hiệu quả; là yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay để thực hiện mục tiêu giáo dục những con người năng động, tự chủ nhân văn và sáng tạo Quản lý HĐTNST trong các trường THCS huyện

Thanh Hà, tỉnh Hải Dương hiện nay cũng đã có những kết quả nhất định nhưng vẫn bộc lộ nhiều bất cập so với yêu cầu thực tiễn

Nếu xác định được các cơ sở lý luận phù hợp và phân tích đánh giá đúng thực

trạng quản lý HĐTNST ở các trường THCS của huyện Thanh Hà sẽ đề xuất được các

biện pháp quản lý HĐTNST phù hợp, có tính khả thi, để khắc phục được các bất cập giúp HS phát triển toàn diện năng lực phẩm chất góp phần nâng cao chất lượng giáo

dục toàn diện tại các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Chúng tôi tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các công trình nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, quản lý giáo dục THCS, công tác quản lý HĐTNST của học sinh THCS Từ đó xây dựng cơ

sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Chúng tôi xây dựng bảng hỏi với những câu hỏi đóng và mở dành để xin ý kiến đánh giá của CBQL, GV về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, thực trạng quản lý và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo

6.2.2 Phương pháp quan sát

Chúng tôi tham gia và quan sát học sinh, giáo viên trong các hoạt động trải nghiệm để thu thập thông tin về tính tích cực và thái độ tham gia hoạt động của học sinh, cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên, qua đó có cơ sở thực tiễn

để phân tích sâu thực trạng

6.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Chúng tôi phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh để có thêm thông tin cho việc đánh giá thực trạng quản lý, tổ chức các HĐTNST

Trang 15

6.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của chuyên gia, những người có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm về chuyên ngành, phương pháp sư phạm, năng lực quản lý để tìm kiếm các kết luận thỏa đáng trong việc đánh giá thực trạng và trong việc đề xuất các biện pháp

6.2.5 Nghiên cứu sản phẩm

Nghiên cứu kế hoạch tổ chức hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên, sản phẩm hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh… từ đó, rút ra được những nhận xét về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và thực trạng quản lý HĐTNST ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

6.3 Phương pháp xử lý thông tin

- Phương pháp thống kê trong toán học: Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm trải nghiệm sáng

tạo của học sinh ở trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm trải nghiệm sáng tạo của

học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm trải nghiệm sáng tạo của

học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

CỦA HỌC SINH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh

a Tổng quan nghiên cứu và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông ở một số nước

Có thể nói, tư tưởng giáo dục về học qua thực hành, trải nghiệm thực tiễn đã manh nha xuất hiện từ thời cổ đại, trong các quan điểm giáo dục của các triết gia phương Đông và phương Tây Các nhà tâm lí học, giáo dục học, triết học đã nghiên cứu về vai trò của trải nghiệm đối với giáo dục ở những góc độ khác nhau Có thể nhắc tới “quan điểm về phương pháp giáo dục coi trọng thực hành, vận dụng” của Khổng Tử (551-479 TCN); “Quan điểm về dạy học phải đảm bảo mối liên hệ với đời sống, giáo dục thông qua trò chơi, hoạt động ngoài lớp, ngoài thiên nhiên” của J.A Cômenxki; Học thuyết giáo dục của Mác - Ănghen và Lê Nin về “giáo dục kỹ thuật tổng hợp và giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” trên cơ sở phát triển đề cương về giáo dục kỹ thuật tổng hợp của Crupxcaia; Con đường nhận thức biện chứng của Lê Nin…

Đến thế kỷ 19, các nhà Tâm lí học, Giáo dục học trên thế giới đã nghiên cứu sâu và hệ thống hơn về học tập trải nghiệm theo các khía cạnh khác nhau như: William James, Kurt Lewin, John Dewey, Jean Piaget, Lev Vygotsky, Carl Jung, Carl Rogers, Paulo Freire, và Mary Parker Follett… Có thể nhắc tới 3 mô hình học tập trải nghiệm cổ điển tiêu biểu nửa đầu thế kỷ 19: Mô hình học tập trải nghiệm của Kurt Lewin về nghiên cứu hành động và đào tạo trong phòng thí nghiệm, mô hình học từ kinh nghiệm của John Dewey, mô hình học tập và phát triển nhận thức của Jean Piaget Đây được coi như cơ sở khoa học nền tảng của việc phát triển lý thuyết học tập trải nghiệm của D Kolb sau này

Năm 1971, lý thuyết “Học tập trải nghiệm” (experiential learning) của D Kolb chính thức được công bố lần đầu tiên với tư cách là một lý thuyết tương đối toàn diện

về một phương thức học tập tích lũy, chuyển hóa kinh nghiệm Từ đó đến nay, “Học tập trải nghiệm” đã được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực ở nhiều quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đồng thời được coi như triết lí giáo dục của nhiều quốc gia và đang tiếp tục phát triển trong thời đại hiện nay [18]

Hiện nay, hoạt động trải nghiệm sáng tạo được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát

Trang 17

triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống

a) Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật

b) Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án) của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinh nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình

c) Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng, phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm

d) Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong

đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình

e) Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo

g) Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo Cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ

sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo

b Một số nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trong nước

Ở Việt Nam, từ thời kì đầu của nền giáo dục nước nhà, Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã chỉ rõ phương pháp để đào tạo nên những người tài đức là: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội!” Bác đã từng nói: "Giáo dục phải theo hoàn cảnh và điều kiện" và "Một chương trình nhỏ mà được thực hành hẳn hoi còn hơn một trăm chương trình lớn mà không làm được" [3] Trong bài báo "1- 6" ký tên C.B đăng trên báo Nhân dân số ra ngày 01-6-1955, Bác đã đề ra nội dung giáo dục toàn diện đối với học sinh bao gồm: thể dục, trí dục, mỹ dục, đức dục Bác đã đưa ra quan điểm giáo dục thiếu nhi đó là: "Trong quá trình giáo dục thiếu nhi phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ, hoạt bát, tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng Và trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng

Trang 18

học" Bác yêu cầu: "Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ, chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn" [3]

Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được quy định tại Điều 27-Luật Giáo dục

2005 như sau: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"[15]

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một khái niệm mới trong chương trình giáo dục phổ thông sau 2018 Để xác định được khái niệm “hoạt động trải nghiệm sáng tạo”, cần xuất phát từ các thuật ngữ "hoạt động”,“trải nghiệm”,“sáng tạo” và mối quan hệ qua lại giữa chúng với nhau Tuy nhiên, nó cũng không phải là phép cộng đơn giản của ba thuật ngữ trên, bởi trong hoạt động đã có yếu tố trải nghiệm và sáng tạo Chỉ có những hoạt giáo dục có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành phẩm chất

và năng lực cho người học, dành cho đối tượng học sinh đảm bảo ba yếu tố Hoạt động-Trải nghiệm-Sáng tạo, mới được gọi là hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Theo chương trình giáo dục phổ thông mới công bố tháng 7/2017 "HĐTNST

là các HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ

năng khác nhau” [1]

Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTNST nói chung và HĐTNST trong nhà trường nói riêng như: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo-kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống [18] Tác giả Đinh Thị Kim Thoa, nghiên cứu về mục tiêu năng lực, nội dung chương trình và cách đánh giá của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đã xác định mục tiêu, đề xuất nội dung, các tiêu chí đánh giá mục tiêu năng lực hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông [16]

Tác giả Lê Huy Hoàng, nghiên cứu một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới (2014) đã nhấn mạnh vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, con

đường tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông [11]

Trang 19

Nguyễn Thị Thu Hoài, nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học (2014) đã đề xuất quy trình tổ chức hoạt động

trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông [10]

Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong

đó tác giả đã đề cập tới khái niệm HĐTNST Tác giả cho rằng hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động mang tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thực hiện được phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân: bổ trợ cho và cùng với các hoạt động (dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo

của người học và được tổ chức thực hiện một cách linh hoạt sáng tạo [2]

Ngoài ra còn có những nghiên cứu khác như: Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với dạy học phát triển năng lực cho học sinh tác giả Đặng Văn Nghĩa

Chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: Vấn đề dạy học và tổ chức dạy học tác giả Trần Ngọc Giao, Đặng Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Mai Phương

Nhìn chung, dù được diễn đạt bằng những cách khác nhau nhưng các tác giả đều thống nhất ở một điểm, coi hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, được tổ chức theo phương thức trải nghiệm và sáng tạo nhằm góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh

Trường học là tế bào cơ sở của hệ thống giáo dục từ Trung ương đến địa phương Vì vậy, trường học nói chung vừa là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy, quản lý hoạt động học và các hoạt động giáo dục Các hoạt động trong nhà trường bản thân nó đã có tính giáo dục song cần có sự quản lý, tổ chức chặt chẽ mới phát huy được hiệu quả của bộ máy

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực

hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế

hệ trẻ và với từng học sinh" [6]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục

của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo

Trang 20

nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [14]

Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường” để nghiên cứu đề tài này [19]

Trong tài liệu giảng dạy về quản lý nhà trường, tác giả Bùi Minh Hiền đã viết:

“Quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính khoa học của chủ thể quản lý nhà trường (trọng tâm là người hiệu trưởng) đến các đối tượng quản lý: Con người (giáo viên, nhân viên, học sinh …) và các bên liên quan nhằm thực hiện những mục tiêu giáo dục đã xác định phù hợp với yêu cầu xã hội” [9]

Tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh đã thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài “Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của hiệu trưởng các trường THCS quận 11, thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Lê Thị Thanh Xuân nghiên cứu đề tài luận văn “Quản lý GDKNS cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”, tác giả Lương Thị Hằng nghiên cứu luận văn với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục, giá trị sống, kỹ năng sống cho HS ở trường THPT Nam Phù Cừ tỉnh Hưng Yên”, tác giả Phạm Thị Nga nghiên cứu luận án với đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống

và kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục” Các tác giả này thông qua nghiên cứu của mình đã phân tích làm rõ tầm quan trọng của hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giá trị sống, kỹ năng sống theo tiếp cận đề xuất biện pháp thực hiện các chức năng quản lý trong quản lý hoạt động đó ở các trường học của một cấp học nhất định ở một địa phương cụ thể [7], [8], [13], [20]

Khi triển khai đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông, vấn đề nhận thức về HĐTNST được nhiều người quan tâm Tại hội thảo khoa học quốc tế và giáo dục theo năng lực tổ chức tại Học viện QLGD vào tháng 4 năm 2015, tác giả

Đinh Thị Kim Thoa có bài “Xây dựng chương trình HĐTNST trong chương trình

giáo dục phổ thông” Trong các bài viết các giả đã tập trung vào làm sáng tỏ các

vấn đề: Vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức và phân tích điểm mạnh,

Trang 21

cách triển khai, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo của các nước trên thế giới,

đề xuất biện pháp vận dụng tại Việt Nam [17]

Về hoạt động TNST, nghiên cứu mang tính chất tổng quan và tham khảo hoạt động của các quốc gia khác có thể nói đến bài viết của tác giả Đỗ Ngọc Thống với tiêu đề “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam” Ở đây, tác giả phân tích kinh nghiệm giáo dục hoạt động TNST của một số nước cụ thể là Anh, Hàn Quốc và liên hệ đến Việt Nam Theo tác giả, giáo dục sáng tạo là một yêu cầu quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông của nhiều nước Sáng tạo đòi hỏi mọi cá nhân phải nỗ lực, năng động, có tư duy độc lập Trong chương trình giáo dục của mỗi quốc gia, bên cạnh các hoạt động dạy và học qua các môn học còn có chương trình hoạt động ngoài các môn học Ở đó, học sinh được trải nghiệm, thử sức thông qua các hoạt động đa dạng và phong phú gắn với thực tiễn Việc áp dụng HĐTNST ở trường phổ thông được các nước phát triển thực hiện một cách linh hoạt, hài hòa vừa giúp HS trải nghiệm thực tiễn vừa học tốt các môn học chính khóa Ở Việt Nam, HĐTNST chưa được chú ý đúng mức, chưa có hình thức đánh giá và sử dụng kết quả các hoạt động một cách phù hợp [18]

Quản lý HĐTNST của HS trong trường phổ thông về thực chất là quản lí mục tiêu, nội dung chương trình, quản lí phương pháp và các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, kiểm tra đánh giá, tạo điều kiện về nguồn lực (con người, kinh phí, thời gian, các điều kiện cơ sở vật chất…) để thực hiện các hoạt động này Trọng tâm của quản lý hoạt động trải nghiệm là quản lí chất lượng các hoạt động này

1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

*Trải nghiệm

Theo quan điểm của triết học, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng,

cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S quan niệm rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Qua nghiên cứu các tài liệu triết học, ta có thể thấy được một số cách để định nghĩa về trải nghiệm:

Trang 22

Trải nghiệm là một phạm trù của triết học, được đúc rút từ toàn bộ các - hoạt động của con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng, tình cảm và ý chí Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa

Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống nhất của hoạt động tình cảm – nhận thức

Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (quan niệm, những kỷ niệm, xúc động…)

Trong các nghiên cứu tâm lý học, kinh nghiệm thường được coi là năng lực của cá nhân, ví dụ Platon K.K nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói quen Dưới góc độ của tâm lý học giáo dục, A N Leontiev đã giải quyết được vấn đề trải nghiệm của nhân loại: “Trong cuộc đời mình, con người đã đồng hóa kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước Nó diễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức”

Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó Trong triết học, thuật ngữ “kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến thức có được dựa trên trải nghiệm Một người trải nghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực đó Khái niệm “trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy trình làm ra kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa ra, là kiến thức dùng để đào tạo nghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong sách vở

*Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình

Khái niệm này khẳng định vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn của nhà giáo dục; thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, người phụ trách Nhà giáo dục không tổ chức, không phân công học sinh một cách trực tiếp mà chỉ hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát cho tập thể hoặc cá nhân học sinh tham gia trực tiếp hoặc ở vai trò tổ chức hoạt động, giúp học sinh chủ động, tích cực trong các hoạt động; phạm vi các chủ đề hay

Trang 23

nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và năng lực sáng tạo đa dạng, khác nhau của các em Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn Qua trải nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tình huống tương

tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm kiếm và phân tích được các yếu

tố của đối tượng trong các mối tương quan của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các phương pháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề

HĐTNST được hiểu là hoạt động giáo dục giúp cho HS hình thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng

xử các tình huống của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, qua đó hoàn thiện nhân cách và định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng các giá trị sống

HĐTNST chính khóa được hiểu là hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu người học không thuộc chương trình, kế hoạch giáo dục do các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt

HĐTNST và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho HS; có nội dung phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý người học, phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam

*Quản lý

Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý do các tác giả nước ngoài và trong nước đưa ra, tuy nhiên trong phạm vi của đề tài, tác giả tiếp cận một

số cách quan niệm về quản lý sau:

Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể, chế định kế hoạch, quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức (bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kỹ thuật…), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát

và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để bảo đảm hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra

Hay, quản lý bao gồm việc thực hiện các quá trình như lên kế hoạch, lập ngân sách, cơ cấu việc làm, bố trí công việc, đánh giá hoạt động và giải quyết vấn đề nhằm giúp tổ chức thực hiện những điều cần thiết để vận hành tốt

Trang 24

Những khái niệm trên về quản lý khác nhau về cách diễn đạt, nhưng vẫn cho thấy một ý nghĩa chung: Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Hoạt động quản lý phải là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch để đưa hệ thống vào một trật tự ổn định, tạo đà cho sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững của tổ chức

Trong luận văn này tác giả sử dụng thuật ngữ "Quản lý" theo cách hiểu: Quản

lý là hoạt động có ý thức, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm định hướng, tổ chức, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu của tổ chức

đề ra một cách hiệu quả nhất

* Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở trường THCS

Từ khái niệm quản lý và khái niệm HĐTNST ở trên có thể hiểu quản lý HĐTNST là quá trình lập kế hoạch tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá việc thực hiện HĐTNST trong nhà trường, nhằm hướng tới mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất, hoàn thiện nhân cách cho người học

Hay quản lý HĐTNST cho HS là quá trình tác động của chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể GV, nhân viên, HS và các lực lượng giáo dục khác, để tiến hành tổ chức các HĐTNST theo mục tiêu, nội dung, chương trình qui định, bằng phương pháp, hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường để đạt được mục tiêu giáo dục

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục được thực hiện bắt buộc

từ lớp 1 đến lớp 12; ở tiểu học được gọi là Hoạt động trải nghiệm, ở trung học cơ sở

và trung học phổ thông được gọi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh: huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống gia đình, nhà trường và xã hội; tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động; trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo, lựa chọn ý tưởng hoạt động; thể hiện

và tự khẳng định bản thân, đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm và của các bạn dưới sự hướng dẫn, tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình

Trang 25

thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi được trong chương trình GDPT mới và các năng lực đặc thù của Hoạt động trải nghiệm

Chương trình Hoạt động trải nghiệm mang tính linh hoạt, mềm dẻo Các cơ sở giáo dục có thể căn cứ vào bốn nhóm nội dung hoạt động chính (gồm nhóm nội dung hoạt động phát triển cá nhân; nhóm hoạt động lao động, nhóm hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng; nhóm hoạt động giáo dục hướng nghiệp) để thiết kế thành các chủ đề hoạt động phù hợp với nhu cầu, đặc điểm học sinh, điều kiện của nhà trường, địa phương Một số nội dung sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam được tích hợp trong nội dung các hoạt động trên

Hoạt động trải nghiệm được thực hiện dưới bốn loại hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ

và thông qua bốn nhóm hình thức tổ chức: Hình thức có tính khám phá; Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác; Hình thức có tính cống hiến; Hình thức có tính nghiên cứu, phân hoá

Hoạt động trải nghiệm có thể được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học theo quy mô cá nhân, nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường Hoạt động trải nghiệm huy động sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: GV chủ nhiệm lớp, GV bộ môn, Cán bộ Đoàn, Tổng phụ trách Đội, Ban Giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân và đoàn thể trong xã hội

Đối với giáo dục trung học cơ sở, chương trình tập trung nhiều hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng và bắt đầu đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp Tuy nhiên, hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh

Như vậy: Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động trải nghiệm sáng tạo (trong dự thảo), hoạt động trải nghiệm (chương trình chính thức) có những đặc điểm cơ bản sau:

- HĐTNST mang tính tích hợp và phân hóa cao

- HĐTNST thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng

- HĐTNST là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo

- HĐTNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

- HĐTNST giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được

Trang 26

1.2.3 Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS

Mục tiêu giáo dục chung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo là giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua các chủ đề hoạt động gắn với những nội dung cụ thể về bản thân, quê hương, đất nước, con người Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh có cơ hội khám phá bản thân và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng

xử nhân văn; bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam

Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn gia đình, nhà trường, xã hội; tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng và hoạt động giáo dục hướng nghiệp dưới sự hướng dẫn, tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)

Các phẩm chất và năng lực chung được hình thành và phát triển trong Hoạt động trải nghiệm thông qua việc hình thành các năng lực đặc thù như: năng lực thích ứng với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực định hướng nghề nghiệp Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trung học cơ sở là giúp học sinh tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng sống cơ bản, thói quen tích cực, nền nếp học tập, hành vi ứng xử văn hoá ở tiểu học

Ở trung học cơ sở, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tập trung hơn vào phát triển phẩm chất trách nhiệm của cá nhân: trách nhiệm trong học tập, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; giúp học sinh hình thành năng lực tự đánh giá và tự điều chỉnh, năng lực giải quyết vấn đề; hình thành các giá trị của cá nhân; tham gia tích cực các hoạt động lao động; tham gia phục vụ cộng đồng phù hợp với lứa tuổi; biết tổ chức công việc một cách khoa học; có hứng thú, hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp, xây dựng được kế hoạch học tập hướng nghiệp và có ý thức rèn luyện những phẩm chất cần có của người lao động tương lai

Trang 27

Từ mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo giáo dục THCS cần đạt được các yêu cầu sau:

c) Thể hiện trách nhiệm trong học tập, rèn luyện của bản thân và các công việc được giao; trách nhiệm với gia đình, trách nhiệm với cộng đồng và môi trường d) Trung thực với bản thân, người khác và trong công việc;

e) Chăm chỉ, tự giác trong học tập lao động và rèn luyện

* Về năng lực

a) Năng lực thích ứng với cuộc sống

b) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

c) Năng lực định hướng nghề nghiệp

1.2.4 Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, nội dung Hoạt động trải nghiệm được phân chia theo hai giai đoạn

- Giai đoạn giáo dục cơ bản

Đối với bậc tiểu học, nội dung hoạt động tập trung nhiều hơn vào các hoạt động phát triển bản thân, các kỹ năng sống, kỹ năng quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người thân trong gia đình Bên cạnh đó, các hoạt động lao động, hoạt động xã hội và làm quen với một số nghề gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện

Đối với bậc trung học cơ sở, chương trình tập trung nhiều hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng và bắt đầu đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp Tuy nhiên hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và kỹ năng sống của học sinh

- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Chương trình Hoạt động trải nghiệm phải tiếp tục phát triển những năng lực và phẩm chất đã hình thành từ giai đoạn giáo dục cơ bản thông qua hoạt động phát triển

cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, nhưng tập trung cao hơn vào việc phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp Thông qua các chủ đề sinh hoạt tập thể, hoạt động lao động sản xuất, câu lạc bộ hướng nghiệp và các hoạt động định hướng nghề nghiệp khác, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng

Trang 28

lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp; được rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp mai sau

Nội dung cơ bản của chương trình Hoạt động trải nghiệm xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác, cộng đồng

và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp

Chương trình hoạt động trải nghiệm mang tính linh hoạt, mềm dẻo Các cơ sở giáo dục có thể căn cứ vào bốn nội dung hoạt động chính là: Hoạt động phát triển cá nhân; Hoạt động lao động; Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng; Hoạt động hướng nghiệp Bốn nhóm nội dung hoạt động này được thực hiện thông qua bốn loại hình hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề

và Hoạt động câu lạc bộ Một số nội dung sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam được tích hợp trong nội dung các hoạt động trên

1.2.5 Hình thức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS

HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc

bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định Dưới đây là một số hình thức tổ chức của HĐTNST trong nhà trường phổ thông:

- Hình thức có tính khám phá (Thực địa-thực tế, Tham quan, Cắm trại, Trò chơi, );

- Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác (Diễn đàn, Giao lưu, Hội thảo/hội thi, Sân khấu hoá, );

- Hình thức có tính cống hiến (Thực hành lao động; Hoạt động tình nguyện, vì cộng đồng );

- Hình thức có tính nghiên cứu, phân hoá (Dự án và nghiên cứu khoa học, Hoạt động theo nhóm sở thích)

1.2.6 Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS

Đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm là đánh giá mức độ đạt được của học sinh so với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đặt ra cho mỗi giai đoạn học tập, nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh trong quá trình phát triển của bản thân, khuyến khích và định hướng cho học sinh tiếp tục rèn luyện để hoàn thiện

Trang 29

Đánh giá kết quả Hoạt động trải nghiệm của học sinh cần phải dựa trên các yêu cầu cần đạt mà chương trình Hoạt động trải nghiệm đã xác định theo từng lớp để thu thập những thông tin từ các nguồn khác nhau: quan sát học sinh trong quá trình hoạt động; sản phẩm hoạt động của học sinh, đặc biệt là sản phẩm thực hành và ứng dụng; kết quả tự đánh giá của học sinh, đánh giá của nhóm học sinh và đánh giá của các lực lượng giáo dục khác

Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở quan trọng để giáo viên điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp, đặc biệt, đánh giá cần phải tạo ra động lực thúc đẩy sự nỗ lực rèn luyện, phấn đấu, tự hoàn thiện của mỗi học sinh

Cùng với kết quả học tập các môn học, kết quả đánh giá Hoạt động trải nghiệm được ghi vào hồ sơ học tập của học sinh (tương đương như một môn học)

* Nội dung đánh giá

Nội dung đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm bao gồm:

- Đánh giá mức độ nhận thức về các vấn đề đã được đề cập trong các chủ đề hoạt động

- Đánh giá về động cơ, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tính tích cực, của học sinh khi tham gia hoạt động

- Đánh giá về các kĩ năng của học sinh trong việc thực hiện các hoạt động

- Đánh giá về đóng góp của học sinh vào thành tích chung của tập thể và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể

- Đánh giá về số giờ tham gia các hoạt động

* Phương pháp đánh giá

a) Đánh giá kết quả giáo dục cần dựa trên cả hai loại thông tin định tính và định lượng

Thông tin định tính là những thông tin thu thập được từ quan sát của giáo viên

và từ các nguồn khác (ý kiến tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng của các học sinh trong lớp, ý kiến nhận xét của phụ huynh học sinh và cộng đồng),

Thông tin định lượng là những thông tin về số giờ (số lần) tham gia hoạt động trải nghiệm (hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm thường xuyên, hoạt động xã hội

và phục vụ cộng đồng, hoạt động hướng nghiệp, hoạt động lao động, ); số lượng các sản phẩm hoàn thành và được lưu trong hồ sơ hoạt động

b) Các hình thức đánh giá

- Tự đánh giá là hoạt động đánh giá bản thân do mỗi học sinh thực hiện Tự đánh giá tạo cơ hội để mỗi học sinh tự xem xét và điều chỉnh nhận thức, hành vi của mình, đồng thời cung cấp thông tin phản hồi có ý nghĩa cho giáo viên về quan niệm

Trang 30

giá trị, nhu cầu rèn luyện và cách thức rèn luyện mong muốn của học sinh Khi học sinh trở thành người tự giám sát độc lập, giáo viên cần đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng quan hệ bình đẳng, hợp tác với học sinh để vừa có thể đồng hành cùng các em vừa có định hướng đánh giá sâu sắc hơn

- Đánh giá đồng đẳng là hoạt động đánh giá giữa các học sinh nhằm cung cấp thông tin phản hồi để cùng học hỏi và hỗ trợ nhau Đánh giá đồng đẳng tạo cơ hội cho học sinh phát triển tinh thần hợp tác, tư duy phản biện và khả năng thuyết phục người khác Từ đánh giá đồng đẳng, giáo viên cũng thu nhận được thông tin về quan niệm giá trị, nhu cầu rèn luyện và cách thức rèn luyện mong muốn của học sinh

- Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng là ý kiến nhận xét của cha mẹ học sinh và của những người có mối quan hệ nhất định với học sinh (thôn bản, tổ dân phố, nơi học sinh tham gia các hoạt động, ) về ý thức, thái độ của học sinh trong cuộc sống hằng ngày và trong việc tham gia các hoạt động trải nghiệm Đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng giúp học sinh và giáo viên có thông tin đầy đủ, toàn diện hơn về sự phát triển của học sinh trong quá trình rèn luyện Giáo viên chủ động lập kế hoạch lấy ý kiến cha mẹ học sinh và cộng đồng bằng hình thức phù hợp (lấy ý kiến thường xuyên hoặc định kì; qua trao đổi trực tiếp hoặc qua phiếu nhận xét) Khi lấy ý kiến đánh giá của phụ huynh học sinh và cộng đồng, cần tập trung vào mục tiêu giáo dục, làm rõ những gì học sinh đã thực hiện tốt, những gì cần cải thiện và phản hồi, gợi ý cho học sinh về hướng tiếp tục rèn luyện để đáp ứng mục tiêu giáo dục

- Đánh giá của giáo viên là sự thu thập, xử lí các thông tin về quá trình học sinh thực hiện các nhiệm vụ của hoạt động (qua bài kiểm tra vấn đáp hoặc tự luận, bài tập thực hành, bài tiểu luận, bài thuyết trình, bài tập nghiên cứu, dự án nghiên cứu, ) và

về thái độ, hành vi ứng xử của học sinh trong quá trình tham gia các hoạt động được

tổ chức trên lớp học, hoạt động nhóm, tập thể hay cộng đồng, cũng như trong sinh hoạt và giao tiếp hằng ngày Giáo viên chủ nhiệm cần trao đổi với các giáo viên khác

có liên quan đến học sinh để thống nhất đánh giá về học sinh

* Tổng hợp kết quả đánh giá

Giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá từ những đánh giá của giáo viên, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh, đánh giá của phụ huynh học sinh và đánh giá của cộng đồng

1.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS

Tổ chức hoạt động giáo dục trong đó có HĐTNST là hoạt động quan trọng, cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhà trường Để có thể quản lý tốt hoạt động này thì hiệu trưởng phải thực hiện tốt các công việc sau:

Trang 31

1.3.1 Lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Kế hoạch là sự thống kê các công việc cụ thể cho một thời gian nhất định: một tuần, một tháng, một học kỳ, một năm học, dịp hè Việc lập kế hoạch quản lý HĐTNST là khâu quan trọng nhất, được thực hiện trước tiên cho công tác quản lý Khi lập kế hoạch, hiệu trưởng cần phải nắm chắc kế hoạch của cấp trên, dựa vào các chỉ thị nhiệm vụ năm học, văn bản hướng dẫn, khung chương trình và căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường Trong kế hoạch phải thể hiện rõ mục tiêu, thời gian thực hiện, người phụ trách, lực lượng tham gia, địa điểm, các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch

Kế hoạch HĐTNST là trình tự những nội dung hoạt động, các hình thức tổ chức hoạt động được bố trí sắp xếp theo thứ tự thời gian của năm học Trong kế hoạch cần chọn lọc các hoạt động phù hợp, xác định chủ điểm cho từng thời gian Phải có kế hoạch và lịch hoạt động cho toàn trường và từng khối lớp, cho từng thời điểm, tiến tới ổn định thành nề nếp thường xuyên, liên tục Hiệu trưởng phải lập kế hoạch xác định rõ các mục tiêu cần đạt tới, lựa chọn các biện pháp thích hợp cho từng hoạt động, từng chủ đề, lập chương trình hoạt động

Lập kế hoạch chính là sự sắp xếp một cách hợp lí, khoa học những công việc nào đó cần phải thực hiện trong một thời gian nhất định với những con người và vật chất cụ thể kèm theo Lập kế hoạch tổ chức HĐTNST phải nắm chắc ba vấn đề quan trọng, đó là: làm cái gì? làm như thế nào? ai làm?

Để giải quyết vấn đề “Làm cái gì”, hiệu trưởng nhà trường phải có những định hướng ngay từ đầu năm học Cần lựa chọn HĐTNST sao cho phù hợp với độ tuổi và nhận thức của các em

“Làm như thế nào?”- điều đó phụ thuộc năng lực quản lí điều hành của hiệu trưởng, năng lực thực hiện nhiệm vụ của cán bộ Đoàn, Đội, của GVCN; phụ thuộc điều kiện cơ sở vật chất; sự tham gia của các lực lượng Điều này tác động đến vấn đề

“làm cái gì?”, chính vì vậy trong quá trình xây dựng kế hoạch cần phải tính toán đến khả năng có thực hiện được các nội dung xây dựng trong kế hoạch hay không

Lập kế hoạch HĐTNST không phải chỉ là công việc riêng của hiệu trưởng mà phải của cả GVCN và Tổng phụ trách Đội Căn cứ kế hoạch chỉ đạo chung của nhà trường, TPT Đội, GVCN phải xây dựng kế hoạch thực hiện cho Liên đội, cho riêng lớp của mình chủ nhiệm Như vậy kế hoạch của nhà trường vừa mang tính định hướng, vừa có hướng mở, vừa có hướng đóng “Mở” là nhằm tạo điều kiện cho các lớp xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với đặc điểm, điều kiện của lớp mình

Trang 32

“đóng” là những hoạt động mang tính bắt buộc, phụ thuộc chương trình giáo dục nói chung hoặc hoạt động mang tính chất chung toàn trường

Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải xác định những vấn đề như nhận định và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra

Lập kế hoạch quản lý hoạt động TNST cho học sinh, người Hiệu trưởng trường học cần thực hiện các nội dung sau:

- Xây dựng kế hoạch HĐTNST chung cho toàn trường

- Xây dựng kế hoạch HĐTNST cho từng khối lớp

- Xây dựng kế hoạch HĐTNST gắn với nội dung học tập các môn văn hóa ngoài giờ lên lớp

- Xây dựng kế hoạch gắn với rèn luyện đạo đức, lối sống

- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch hoạt động cho từng đơn vị lớp

* Kế hoạch hoạt động TNST cần xác định rõ:

- Tên hoạt động của từng chủ đề hay từng môn học hoặc tích hợp các môn học: lựa chọn tên mang ý nghĩa và thu hút được sự quan tâm của các đối tượng tham gia; phù hợp với nhiệm vụ của năm học và tâm lý lứa tuổi học sinh

- Mục tiêu của hoạt động: phải rõ ràng, phù hợp với mục tiêu của giáo dục, kiến thức, nhận thức, khả năng, năng lực của học sinh,

- Nội dung của HĐTNST: phù hợp và có mối quan hệ với hoạt động dạy học, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh

- Năng lực của giáo viên, học sinh khi triển khai thực hiện

- Các lực lượng tham gia: CBGV, học sinh trong trường có thể mời thêm các chuyên gia, cha mẹ học sinh, địa phương, các tổ chức có liên quan

- Nguồn lực tham gia: Nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính cần sử dụng, sự phối kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường

- Thời gian thực hiện: Ngày, tuần, tháng, học kỳ

- Kết quả cần đạt được: Sự mở rộng về nhận thức, sự phát triển về kỹ năng hành vi ở học sinh

- Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm

Trang 33

1.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Tổ chức thực hiện kế hoạch là sự xếp đặt những hoạt động, những con người một cách khoa học, hợp lý, phối hợp các bộ phận để tạo ra tác động tích hợp Hiệu trưởng phải thông báo kế hoạch, chương trình hành động đến các thành viên trong nhà trường sao cho mỗi thành viên hiểu và thực hiện đúng kế hoạch, phải quy định đúng chức năng, quyền hạn cho từng thành viên và phải tính đến năng lực, hiệu quả cho từng hoạt động, xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên liên quan

Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTNST cho học sinh THCS có liên quan mật thiết đến việc tổ chức hoạt động học tập văn hoá, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường

Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch gồm:

- Hiệu trưởng thành lập Ban chỉ đạo tổ chức HĐTNST do hiệu trưởng làm trưởng ban, và đại diện của các tổ chức đoàn thể và đại diện giáo viên ở các khối lớp, các bộ môn, các tổ chức trong và ngoài nhà trường có liên quan

Ban chỉ đạo HĐTNST có nhiệm vụ giúp hiệu trưởng: Xây dựng chương trình,

kế hoạch hoạt động hàng năm và chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch đó; tổ chức những hoạt động lớn, quy mô trường và thực hiện sự phối hợp chặt chẽ với các

tổ chức đoàn thể và các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường; tổ chức hướng dẫn GVCN tiến hành hoạt động ở lớp mình có hiệu quả; giúp hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá các hoạt động; phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường: Toàn thể cán bộ giáo viên nhà trường đều phải có trách nhiệm thực hiện HĐTNST Các giáo viên chủ nhiệm cần biết rõ kế hoạch để phối hợp và tham gia quản lý Ngoài ra, nhà trường cần tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức quần chúng vào các hoạt động trên của HS

- Giải thích mục tiêu, yêu cầu, của kế hoạch HĐTNST Thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch

- Tổ chức các lực lượng, sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý Khi sắp xếp bố trí nhân sự, hiệu trưởng phải biết được phẩm chất và năng lực của từng người, mặt mạnh, mặt yếu, nếu cần có thể phân công theo từng “ê kíp” để công việc được tiến hành một cách thuận lợi và có hiệu quả

- Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên thực hiện nhiệm vụ Chuẩn bị tốt các nguồn lực: Cơ sở vật chất, tài chính phục vụ cho thực hiện kế hoạch

Nhiệm vụ tổ chức thực hiện các HĐTNST trong trường THCS là trách nhiệm của mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường, song đặc biệt là đội ngũ GVBM, GVCN và cán bộ Đoàn-Đội

Trang 34

GVBM, GVCN là người trực tiếp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các HĐTNST cho học sinh thông qua các môn học do mình phụ trách giảng dạy Trong việc tổ chức thực hiện, Hiệu trưởng cần tạo điều kiện cho người tham gia phát huy tinh thần tự giác, tích cực, phối hợp cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ

Đội ngũ cán bộ Đoàn-Đội chính là giáo viên Tổng phụ trách của nhà trường

mà giáo viên Tổng phụ trách là người trực tiếp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chuyên về văn hoá nghệ thuật, vui chơi giải trí cho học sinh thông qua các chuyên đề Đội

mẹ các em với việc đánh giá HS, rút kinh nghiệm tổ chức HĐTNST như thế nào?

Để HĐTNST có kết quả tốt thì GVCN cần phải phối hợp chặt chẽ với GVBM, với đoàn viên thanh niên và TPT đội Bên cạnh đó GVCN phải xác định nhiệm vụ của mình là giúp đỡ tạo điều kiện để ban chỉ huy chi đội của lớp xây dựng kế hoạch công tác bồi dưỡng đội ngũ cốt cán, cố vấn tham mưu để cho các em tự tổ chức các hoạt động GVCN cần phải tôn trọng tính độc lập sáng tạo, tự quản của ban chỉ huy chi đội

+ Đối với giáo viên Đoàn, Đội

Ở trường THCS, TPT Đội là một nhân tố rất quan trọng giúp Hiệu trưởng tổ chức tốt HĐTNST Chính vì vậy, người hiệu trưởng cần phải xác định được vai trò của Bí thư Đoàn thanh niên và TPT Đội Cán bộ Đoàn, Đội trong nhà trường THCS

mà hiệu trưởng quản lý trực tiếp đó là Bí thư Đoàn và TPT Đội thiếu niên tiền phong

Hồ Chí Minh Đây là hai cán bộ giữ vai trò chỉ đạo trực tiếp HĐTNST và cả việc đánh giá xếp loại các đối tượng tham gia vào HĐTNST, nếu thấy cần thiết thì can thiệp khi lớp hoặc GVCN đánh giá xếp loại chưa đúng

Trong tổ chức các HĐTNST Hiệu trưởng cần quản lý tốt ở những nội dung sau đây: Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động thường xuyên của giáo viên như: Xây dựng kế hoạch cá nhân có nội dung HĐTNST cho học sinh theo từng chủ đề, chủ điểm ứng với các nội dung (theo môn học, liên môn, giáo dục đạo đức, lối sống, hoạt động xã hội, mô phỏng, vv…), xây dựng nội dung HĐTNST và địa điểm thực hiện (hoạt động diễn ra ở đâu, của lớp nào, như thế nào? vai trò của GVBM, GVCN

ra sao? thời gian, hình thức, nội dung thực hiện có đúng quy định không? ý thức tự quản của học sinh ra sao? ;

Trang 35

- Bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTNST cho giáo viên, huy động và phân phối các nguồn lực để tiến hành HĐTNST cho học sinh Việc huy động các nguồn tài chính để tổ chức HĐTNST cho học sinh bằng nhiều nguồn tài chính khác nhau như: nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, nguồn tài chính từ cha mẹ học sinh đóng góp, nguồn tài chính từ các tổ chức ngoài trường tài trợ vv

- Phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường để thực hiện HĐTNST

HĐTNST diễn ra trong nhà trường và ngoài nhà trường, các lực lượng giáo dục có ảnh hưởng tới hoạt động đó là: các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường

và ngoài nhà trường, cha mẹ học sinh, GV, CBQL và HS Mỗi lực lượng giáo dục đều có thế mạnh riêng, vì vậy quản lý tốt việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong

và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐTNST chính là thực hiện xã hội hóa giáo dục, tạo môi trường giáo dục tốt nhất cho HS

1.3.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức HĐTNST là sự can thiệp của Hiệu trưởng vào toàn bộ quá trình quản lý HĐTNST để bảo đảm việc thực hiện trải nghiệm được diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả mong muốn

Việc chỉ đạo HĐTNST sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên khích lệ, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền được phát huy năng lực và tính sáng tạo của họ

Cụ thể việc chỉ đạo thực hiện HĐTNST trong trường THCS được tiến hành như sau:

- Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình, kế hoạch HĐTNST Hiệu trưởng chỉ đạo GVBM, GVCN, TPT Đội xây dựng kế hoạch, chương trình HĐTNST dựa trên kế hoạch hoạt động và định hướng hoạt động ngoại khóa của trường GVBM và GVCN là người thiết kế tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên tại lớp mình

và là người chỉ đạo, tổ chức cho HS tham gia các HĐTNST theo chủ đề, chủ điểm và dạy các môn học Chỉ đạo giáo viên chuẩn bị hoạt động theo chủ điểm, chủ đề (lớp có tham gia hay không? mức độ tham gia thế nào? kết quả ra sao? );

- Chỉ đạo giáo viên phối hợp các lực lượng khác như: cán bộ Đoàn-Đội, cha

mẹ học sinh để thực hiện chương trình và kế hoạch HĐTNST, phối hợp với các tổ chức xã hội trong việc tổ chức HĐTNST cho học sinh;

- Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức HĐTNST

Trang 36

HĐTNST càng đa dạng phong phú bao nhiêu càng có sức thu hút học sinh bấy nhiêu, vì vậy giáo viên cần phải thường xuyên đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐTNST để thu hút học sinh tham gia hoạt động để tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thực tế và nâng cao kiến thức đã được học trong nhà trường

- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nội dung, chương trình HĐTNST hiệu trưởng cần: Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của từng môn học, nội dung giáo dục và nhiệm

vụ của học kỳ, của năm học; căn cứ vào kế hoạch học tập chính khóa của học sinh theo khối lớp; căn cứ vào đặc điểm trình độ nhận thức của học sinh; căn cứ vào điều kiện tài chính, cơ sở vật chất của nhà trường, từ đó chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình kế hoạch HĐTNST và thực hiện kế hoạch hoạt HĐTNST

- Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất, tài chính phục vụ cho HĐTNST Hiệu trưởng cần tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính để HĐTNST được tiến hành thuận lợi có hiệu quả

Hiệu trưởng có thể tăng cường nguồn cơ sở vật chất bằng ngân sách của nhà nước và có thể tăng cường cơ sở vật chất bằng nguồn tài chính từ cha mẹ học sinh đóng góp hoặc do các nhà hảo tâm tài trợ

- Chỉ đạo giáo viên nhận xét đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm sáng tạo Việc đánh giá có tác dụng tạo động lực cho hoạt động phát triển và hiệu quả Đánh giá bằng hình thức nhận xét kết quả tham gia hoạt động của học sinh, những năng lực đã bộc

lộ và những hạn chế cần khắc phục Đánh giá tập thể, nhóm và đánh giá cá nhân

Tóm lại, chỉ đạo HĐTNST không chỉ sau khi lập kế hoạch có tổ chức thì mới có chỉ đạo, mà là quá trình đan xen Nó thấm vào và ảnh hưởng quyết định đến các chức năng quản lý, điều hòa, điều chỉnh các HĐTNST của nhà trường trong quá trình quản lý

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Kiểm tra, giám sát là nhận định về kết quả của việc thực hiện kế hoạch Việc kiểm tra phải dựa vào chương trình, kế hoạch đã được quy định Phải có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể cho từng hoạt động, có thể định tính, định lượng hoặc được sự thừa nhận của tập thể, của xã hội trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể

Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện HĐTNST giúp Hiệu trưởng kịp thời phát hiện và điều chỉnh những lệch lạc, sai sót trong quá trình thực hiện kế hoạch từ đó đưa

ra những uốn nắn, sửa chữa cần thiết Để làm tốt công tác này hiệu trưởng cần:

- Xây dựng được các tiêu chí đánh giá kết quả HĐTNST sát với mục đích yêu cầu của từng hoạt động, trong từng thời điểm Xây dựng lực lượng đánh giá có uy tín

Trang 37

đối với từng hoạt động, việc đánh giá phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trực tiếp hoặc gián tiếp để kịp thời phát hiện và điều chỉnh những lệch lạc, sai sót trong quá trình thực hiện kế hoạch từ đó đưa ra những uốn nắn, sửa chữa cần thiết

- Sử dụng nhiều hình thức đánh giá như: Sử dụng phiếu khảo sát, quan sát thực

tế, trao đổi trực tiếp, hỏi ý kiến giáo viên, học sinh hoặc chuyên gia Kiểm tra hoạt động học tập của học sinh về các nội dung trải nghiệm để biết được mức độ thu nhận

và vận dụng kiến thức chung cũng như các kiến thức mà các em lĩnh hội được từ các HĐTNST, cung cấp cho học sinh những phản hồi thông tin, giúp cho học sinh điều chỉnh hoạt động của mình

- Kiểm tra hoạt động dạy học, giáo dục của GV đối với việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của tổ chức HĐTNST Đồng thời Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (thông qua việc kiểm tra bài soạn của GV, dự giờ giảng của GV ở những bài học có nội dung liên quan đến HĐTNST…) để đảm bảo hiệu quả công việc đã đề ra, từng bước nâng cao chất lượng HĐTNST trong nhà trường

- Kiểm tra đánh giá về tinh thần thái độ, ý thức tham gia HĐTNST của học sinh và mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng hành vi của học sinh Sau khi kiểm tra đánh giá phải tổ chức rút kinh nghiệm, chỉ ra được những mặt đạt được và chưa được của hoạt động, qua đó công nhận những giá trị và những đóng góp của các tập thể và

cá nhân đối với HĐTNST Do vậy việc kiểm tra, đánh giá HĐTNST phải khách quan, chính xác, toàn diện, hệ thống, công khai, kịp thời, vừa sức và bám sát vào yêu cầu của chương trình, mục tiêu giáo dục cấp học Trên cơ sở đó làm sáng tỏ thực trạng để điều chỉnh quá trình giáo dục, dạy học sao cho hợp lý và cuối cùng là thông tin kết quả này đến địa chỉ có nhu cầu

Tóm lại quản lý HĐTNST của học sinh ở trường THCS là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra được tiến hành bởi hiệu trưởng và CBQL trường học trong sự phối hợp và phân công rõ ràng và đặc biệt phát huy vai trò của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nhà trường Việc xác định các chức năng trong quá trình quản lý HĐTNST không thể rạch ròi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp để thực hiện mục tiêu cuối cùng của một quá trình quản lý HĐTNST là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

Trang 38

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh trường THCS

1.4.1.Yếu tố khách quan

* Yêu cầu đổi mới GD THCS liên quan đến HĐTNST

- Đổi mới về mục tiêu:

Trong Điều 27, Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [15]

Hoạt động trải nghiệm là một trong những con đường thực hiện mục tiêu giáo dục Để đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục THCS, HĐTNST phải có chương trình, nội dung phù hợp với yêu cầu đổi mới và trở thành hoạt động bắt buộc đối với các trường THCS HĐTNST là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục ở trường trung học cơ sở, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin và sự phát triển nhân cách cho các em

- Đổi mới về nội dung:

Nội dung giáo dục THCS được đổi mới theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp cận với khu vực, với thế giới, đồng thời đáp ứng yêu cầu, nhu cầu nguồn nhân lực theo hướng giảm tải, phân luồng, nâng cao năng lực tư duy, kinh nghiệm thực hành, thực tiễn, hình thành các kĩ năng sống đáp ứng với yêu cầu xã hội

- Đổi mới về phương pháp:

Do sự thay đổi về mục tiêu dẫn đến sự thay đổi về nội dung dạy học, để phù hợp với sự thay đổi đó thì phương pháp cũng phải được thay đổi cho phù hợp

Từ sự thay đổi về mục tiêu là “…phát triển năng lực cá nhân, tính năng động

và sáng tạo” thì cần có sự đổi mới về phương pháp đó là “Lấy người học làm trung tâm”, với phương pháp này người học dưới sự trợ giúp của GV tự tìm kiếm tri thức

cho bản thân, tham gia hoạt động học tập một cách sáng tạo linh hoạt sẽ giúp họ nhanh chóng trưởng thành, hòa nhập và đáp ứng kịp thời xu thế phát triển của thực tiễn xã hội Người học tự khẳng định mình bằng sự hiểu biết, sự tiến bộ của chính bản thân họ Phương pháp lấy người học làm trung tâm là phương pháp phù hợp nhất cho việc tổ chức HĐTNST cho HS

Trang 39

- Đổi mới về cách đánh giá:

Đánh giá kết quả HĐTNST là một khâu không thể thiếu trong quá trình tổ chức HĐTNST nhằm xem xét, nhận định những kết quả đạt được về mặt kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ ứng xử, những tiến bộ và những hạn chế của HS sau mỗi quá trình hoạt động Đặc biệt, nó tạo ra những động lực thúc đẩy sự nỗ lực rèn luyện, phấn đấu, tự hoàn thiện của mỗi HS Vì vậy đổi mới công tác đánh giá kết quả HĐTNST ở các trường THCS cần được coi trọng và tập trung vào các định hướng sau:

+ Xác định mục tiêu đánh giá, phạm vi đánh giá

+ Xác định các nội dung cụ thể cần đánh giá

+ Đa dạng hóa các loại hình đánh giá

+ Sử dụng phối hợp các phương pháp đánh giá, các công cụ đánh giá một cách hợp lý

+ Xác định mục đích, yêu cầu và có chế tài sử dụng kết quả đánh giá

*Nội dung chương trình của HĐTNST

Chương trình HĐTNST rất năng động và đa dạng, không có chương trình quy định chặt chẽ cho các trường Nhà trường tự xây dựng cho mình chương trình, kế hoạch HĐTNST cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường Chương trình, kế hoạch hoạt động phải thất hấp dẫn và lôi cuốn được đông đảo HS tham gia thì mới đạt hiệu quả GD

Học sinh THCS đã có tư duy phát triển cao hơn bậc Tiểu học, các em có khả năng thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau, làm giàu kiến thức cho bản thân HĐTNST nếu khơi dậy nhu cầu ham học hỏi, tự tìm tòi kiến thức, thích khám phá cái mới của lứa tuổi này thì nội dung kiến thức sẽ được mở rộng phong phú, được cập nhật liên tục Ngoài việc cập nhật nội dung phải bảo đảm liên quan đến thực tiễn học tập, rèn luyện hàng ngày của HS từng khối, lớp và nhà trường, phải đảm bảo cân đối kiến thức chuyên môn, kiến thức văn hóa phù hợp với lứa tuổi, bám sát từng chủ đề trên các mặt của thực tiễn xã hội, có như vậy HĐTNST mới đáp ứng mục tiêu của từng hoạt động cũng như mục tiêu chung của GD

* Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm

Đặc trưng của HĐTNST là HĐGD diễn ra ở các môi trường GD, với quy mô

và hình thức khác nhau

Hình thức tổ chức có ý nghĩa quan trọng đến hiệu quả HĐTNST, nó mang lại

sự hấp dẫn của hoạt động, thu hút được nhiều HS tham gia nhiệt tình và có kết quả Ngày càng có nhiều hình thức tổ chức HĐTNST tiếp thu được từ trên truyền hình cũng như từ chính các trường sáng tạo ra Các nhà trường cần lựa chọn hình thức tổ

Trang 40

chức thích hợp với quy mô cấp lớp, cấp trường, có thể đan xen các hình thức tổ chức cho một chủ đề

*Về thời gian tổ chức:

Chương trình HĐTNST phải đảm bảo cân đối, phù hợp trong các hoạt động của nhà trường, nếu thời lượng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến học văn hóa, ngược lại nếu thời lượng quá ít sẽ khó có được kết quả là có thể hình thành được những phẩm chất đạo đức và những kỹ năng cần thiết

* Điều kiện CSVC, kỹ thuật, tài chính phục vụ cho HĐTNST

Để tổ chức tốt các hoạt động trên thì ngoài nhân tố con người ra thì có một yếu

tố khác cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng đó là yếu tố CSVC, tài chính phục vụ cho hoạt động Đây cũng là yếu tố có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả quản lý HĐTNST của Hiệu trưởng trường THCS, bởi vì điều kiện và phương tiện để tổ chức hoạt động sẽ làm tăng tính hấp dẫn để hoạt động có hiệu quả Chẳng hạn trong các buổi chào cờ, sinh hoạt tập thể không thể thiếu được các phương tiện như: loa, amply hay tài liệu, băng hình, tranh ảnh và các vật liệu khác cho các dạng hoạt động, kinh phí cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình tổ chức HĐTNST Nếu huy động được các nguồn lực tài chính từ các tổ chức kinh tế, xã hội, các nhà hảo tâm, CMHS sẽ góp phần đem lại kết quả cho HĐTNST ở các trường

1.4.2 Yếu tố chủ quan

- Nhận thức của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo diễn ra cả trong nhà trường và ngoài nhà trường Các lực lượng giáo dục có ảnh hưởng tới hoạt động đó bao gồm: các tổ chức

xã hội, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường, cha mẹ học sinh, ban giám hiệu nhà trường và HS

Để quản lý tốt HĐTNST thì trước hết BGH phải nhận thức được đầy đủ, đúng đắn và sâu sắc về mục tiêu, vị trí, vai trò, tác dụng của HĐTNST trong việc hình thành và phát triển nhân cách HS Trên cơ sở đó BGH mới tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBGV, CMHS và các lực lượng giáo dục khác Đồng thời BGH cũng

là người tập hợp, thuyết phục mọi lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tích cực triển khai thực hiện nội dung chương trình HĐTNST

Có nhận thức đúng thì cán bộ giáo viên trong nhà trường mới xác định rõ chức trách và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức chương trình HĐTNST Ngược lại nếu không có nhận thức đúng đắn về vai trò của HĐTNST thì họ sẽ không tâm huyết trong việc tổ chức các hoạt động này và nếu có giao cho họ tổ chức hoạt động thì họ cũng chỉ làm lấy lệ

Ngày đăng: 04/09/2018, 10:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Ngọc Diệp (2015), Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 113, tháng 2/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Bùi Ngọc Diệp
Năm: 2015
3. “Những lời dạy của Bác Hồ đối với học sinh” của NXB Sự thật-năm 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những lời dạy của Bác Hồ đối với học sinh
Nhà XB: NXB Sự thật-năm 1973
4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI
5. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội
6. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2002
7. Trần Thị Mỹ Hạnh (2010). Thực trạng QLGD kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của hiệu trưởng các trường THCS quận 11, thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng QLGD kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của hiệu trưởng các trường THCS quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2010
8. Lương Thị Hằng (2012), Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục, giá trị sống, kỹ năng sống cho HS ở trường THPT Nam Phủ Cừ tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục, giá trị sống, kỹ năng sống cho HS ở trường THPT Nam Phủ Cừ tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Lương Thị Hằng
Năm: 2012
9. Bùi Minh Hiền (chủ biên 2006), Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB ĐHSP
12. Trần Kiểm (2013), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2013
13. Phạm Thị Nga (2013), Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Luận án Tiến sĩ, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Tác giả: Phạm Thị Nga
Năm: 2013
14. Nguyễn Ngọc Quang (chủ biên), Ngô Quang Quế (2007), Giáo trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang (chủ biên), Ngô Quang Quế
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2007
16. Đinh Thị Kim Thoa (2014), Hoạt động TNST-góc nhìn từ lý thuyết “học từ trải nghiệm", Kỷ yếu Hội thảo về HĐTNST của HSPT, BGD&ĐT, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: học từ trải nghiệm
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2014
17. Đinh Thị Kim Thoa (2015), Xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông, Tạp chí Quản lý giáo dục, số đặc biệt tháng 4/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2015
18. Đỗ Ngọc Thống, Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 115, tháng 4 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam
19. Phạm Viết Vượng (2001), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2001
20. Lê Thị Thanh Xuân (2014), Quản lý GDKNS cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý GDKNS cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Lê Thị Thanh Xuân
Năm: 2014
1. Bộ GD&ĐT, Chương trình GDPT tổng thể trong chương trình GDPT mới, 2017 Khác
10. Nguyễn Thị Thu Hoài, Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học Khác
11. Lê Huy Hoàng (2014), Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới Khác
15. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi năm 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w