Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý thuyết kết hợp mô hình hóa, mô phỏng và nghiên cứu thực nghiệm, cụ thể: - Nghiên cứu lý thuyết: Sử
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Lê Văn Thắm
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH LƯỠI CẮT KÉO MỔ Y TẾ ĐẦU CONG NHẰM CẢI THIỆN
CHẤT LƯỢNG LÀM VIỆC CỦA KÉO
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Hà Nội – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Lê Văn Thắm
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH LƯỠI CẮT KÉO MỔ Y TẾ ĐẦU CONG NHẰM CẢI THIỆN
CHẤT LƯỢNG LÀM VIỆC CỦA KÉO
Ngành: Kỹ thuật cơ khí
Mã số: 9520103
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 PGS.TS Phan Bùi Khôi
2 PGS.TS Bùi Ngọc Tuyên
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trình bày trong luận án này được nghiên cứu bởi bản thân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể hướng dẫn Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2018
Người hướng dẫn
Khoa học 1
PGS.TS Phan Bùi Khôi
Người hướng dẫn Khoa học 2
PGS.TS Bùi Ngọc Tuyên
Nghiên cứu sinh
Lê Văn Thắm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận án này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, Tôi đã
nhận được sự động viên và sự giúp đỡ rất lớn của nhiều thày giáo và tập thể nghiên cứu
khoa học
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Phan Bùi
Khôi và PGS.TS Bùi Ngọc Tuyên, những người Thày đã tận tình hướng dẫn và động viên
tôi trong nhiều năm tháng học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án
Tôi xin cảm ơn các Thày, Cô trong Bộ môn Gia công Vật liệu và Dụng cụ công
nghiệp, Viện cơ khí, Viện sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã giảng dạy,
chỉ bảo, góp ý và tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho Tôi hoàn thành
bản luận án này
Tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TSKH.NGND Bành Tiến Long, GS.TS Trần Văn
Địch, PGS.TS Trịnh Minh Tứ cùng nhiều nhà khoa học khác … đã có nhiều chỉ bảo, góp
ý để tôi chỉnh sửa và hoàn thiện luận án
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội,
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội, Trường ĐH Công nghệ giao thông, Viện nghiên cứu
tên lửa, Học viện kỹ thuật quân sự, Công ty cổ phần MEINFA, Công ty Mavitec, Công ty
AIE… … đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực nghiệm để đạt
được kết quả này
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Trường CĐN Kỹ thuật công nghệ, tập thể giáo viên
Khoa cơ khí chế tạo đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện về thời gian và cơ sở vật chất để tôi có
điều kiện học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh, Em nghiên cứu sinh, cao học, và sinh viên
trong Bộ môn Gia công Vật liệu và Dụng cụ công nghiệp – Viện cơ khí Trường Đại học
Bách khoa Hà Nội, đã nhiệt tình hỗ trợ động viên tôi trong suốt thời gian tôi làm luận án
Cuối cùng tôi chân thành cảm ơn các Nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và gia
đình, đặc biệt là người vợ Nguyễn Thị Minh Thuận và các con trai tôi đã chung vai sát
cánh, động viên giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập và hoàn thành bản
Trang 5DANH MỤC PHỤ LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC PHỤ LỤC II DANH MUC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BẢNG VIII DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ IX
MỞ ĐẦU IX
1.Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
5 Những đóng góp mới của luận án, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
6 Bố cục và nội dung của luận án 4
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH LƯỠI CẮT KÉO MỔ Y TẾ ĐẦU CONG 6
1.1 Giới thiệu kéo mổ y tế đầu cong 6
1.1.1 Khái niệm, công dụng của kéo mổ y tế đầu cong 6
1.1.2 Cấu tạo kéo mổ y tế đầu cong 6
1.1.3 Yêu cầu kỹ thuật của kéo mổ y tế đầu cong 9
1.2 Tổng quan về phương pháp tạo hình các bề mặt chi tiết 10
1.2.1 Đặc trưng hình học của bề mặt chi tiết 10
1.2.1.1 Biểu diễn đường cong và mặt cong trong không gian 10
1.2.1.2 Đường cong và mặt cong của chi tiết 14
1.2.2 Nguyên lý tạo hình bề mặt bằng dụng cụ cắt 17
1.2.2.1 Động học tạo hình bề mặt 17
1.2.2.2 Các phương pháp tạo hình bề mặt 19
1.2.2.3 Phương pháp xác định bề mặt khởi thủy của dụng cụ 20
1.2.3 Khái quát về cấu tạo dụng cụ cắt 24
1.3 Khái quát về tạo hình lưỡi cắt và công nghệ chế tạo kéo mổ y tế đầu cong 26
1.3.1 Khái quát về tạo hình lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong 27
1.3.2 Công nghệ chế tạo kéo mổ y tế đầu cong 29
1.4 Một số phương pháp đo lực cắt của kéo 32
Trang 61.4.1 Nghiên cứu của nhóm NCS Mohsen Mahvash; Liming M Voo, Diana Kim,
Kristin Jeung (Nhóm 1) [33] 32
1.4.2 Nghiên cứu của nhóm NCS D J Callaghan1, G Rajan, M M McGrath , E Coyle, Y Semenova and G Farrell ( Nhóm 2) [21] 34
1.4.3 Một số mô hình đo lực khác 36
Kết luận chương 1 38
Chương 2 MÔ HÌNH HÓA LƯỠI CẮT KÉO MỔ Y TẾ ĐẦU CONG 39
2.1 Phương trình đường cong lưỡi cắt của kéo mổ y tế đầu cong 39
2.1.1 Hệ tọa độ khảo sát 39
2.1.2 Hình dạng đường cong lưỡi cắt của kéo trên các mặt phẳng tọa độ 40
2.1.3 Thiết lập phương trình đường cong lưỡi cắt của kéo mổ y tế đầu cong 42
2.1.4 Phương pháp giải hệ phương trình và vẽ đường cong lưỡi cắt 44
2.2 Đặc trưng hình học mặt trước và mặt sau của lưỡi cắt 45
2.2.1 Biểu diễn mặt trước của lưỡi cắt của kéo 45
2.2.2 Biểu diễn mặt sau của lưỡi cắt của kéo 50
2.2.3 Tính toán và lựa chọn TSHH thiết kế kéo mổ y tế đầu cong 53
2.3 Xác định TSHH của kéo mổ y tế đầu cong bằng kỹ thuật ngược………… 55
2.3.1 Khảo sát bản vẽ thiết kế kéo y tế đầu cong 56
2.3.2 Quét kéo mẫu và thiết kế ngược 58
2.3.2.1 Chọn kéo mẫu 58
2.3.2.2 Ứng dụng máy Scan ATOS-I-2M, phần mềm GOM để quét đo kéo mẫu 58 2.3.2.3 Ứng dụng phần mềm thiết kế ngược Rapidform XOR để thiết kế lại kéo 60 2.4 Đề xuất mô hình kéo mẫu thí nghiệm 66
Kết luận chương 2 68
Chương 3 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP MÀI TẠO HÌNH LƯỠI CẮT KÉO MỔ Y TẾ ĐẦU CONG 69
3.1 Các phương pháp mài thông thường 69
3.1.1 Mài mặt sau 69
3.1.2 Mài mặt trước 70
3.2 Các phương pháp mài bằng robot 71
3.2.1 Mài bằng robot 6 bậc tự do 71
3.2.1.1 Phương pháp tam diện trùng theo 72
3.2.1.2 Lựa chọn phương án lập trình mài kéo mổ y tế đầu cong 77
3.2.1.3 Lập trình mài trên Robot 6 bậc tự do 79
3.2.1.4 Kết quả tính toán và mô phỏng 82
Trang 73.2.2 Mài bằng robot 5 bậc tự do 86
3.2.2.1 Đặt vấn đề 86
3.2.2.2 Mô hình hóa và phương trình lưỡi cắt trên robot 5 bậc tự do 87
3.2.2.3 Lập phương trình động học robot 5 bậc tự do 88
3.2.2.4 Quỹ đạo chuyển động của robot 5 bậc tự do 90
3.2.2.5 Kết quả tính toán và mô phỏng mài trên robot 5 bậc tự do 91
3.2.3 Mài bằng robot tác hợp 93
3.3 Phương pháp mài bằng máy CNC 5 trục 99
Kết luận chương 3 103
Chương 4 THỰC NGHIỆM MÀI TẠO HÌNH LƯỠI CẮT, ĐO LỰC CẮT KÉO MỔ Y TẾ ĐẦU CONG 104
4.1 Thiết kế kéo mẫu thí nghiệm 104
4.1.1 Lựa chọn mẫu kéo mẫu thí nghiệm 104
4.1.2 TSHH của kéo mẫu thí nghiệm 104
4.2 Thực nghiệm mài lưỡi cắt 105
4.2.1 Chuẩn bị thí nghiệm 105
4.2.1.1 Chuẩn bị kéo mẫu thí nghiệm 105
4.2.1.2 Tiến trình gia công lưỡi cắt của kéo 107
4.2.1.3 Gia công mặt trụ Rc 108
4.2.1.4 Mài mặt sau (lòng mo) 110
4.2.1.5 Mài mặt trước 111
4.3 Ứng dụng kỹ thuật ngược kiểm tra kéo mẫu thí nghiệm 114
4.3.1 Quan sát bằng mắt và đo bằng dưỡng cong 114
4.3.2 Kết quả quét và thiết kế ngược 114
4.4 Thực nghiệm đo lực cắt 120
4.4.1 Cơ sở lý thuyết về đo lực cắt kéo mổ đầu cong 120
4.4.2 Điều kiện thực nghiệm đo lực cắt 122
4.4.3 Thiết kế trang thiết bị đo lực cắt: 124
4.4.4 Thí nghiệm đo lực cắt 126
Kết luận chương 4 130
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 137
PHỤ LỤC 1
Trang 8DANH MUC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
[Oxyz] Là hệ trục tọa độ tuyệt đối, có gốc tọa độ là điểm giao của đường
tâm chốt kéo với mặt phẳng mang kéo
[Oxy] Mặt phẳng cơ sở (còn gọi là mặt phẳng mang kéo): là mặt phẳng
tọa độ nằm trên mặt phẳng mang kéo, có trục Oy nằm trong mặt phẳng đối xứng tương đối theo chiều dọc của kéo
[Oxz] Là mặt phẳng tọa độ nằm vuông góc với mặt phẳng mang kéo,
chứa tâm kéo và vuông góc với trục Oy
[Oyz] Là mặt phẳng tọa độ nằm vuông góc với mặt phẳng mang kéo,
chứa đường tâm chốt kéo và trùng với mặt phẳng đối xứng tương đối của kéo theo chiều dọc
Rx mm Bánkính bề mặt ngoài xuyến
Rs mm Bán kính lòng mo (với lòng mo là phần bề mặt cong phía bên
trong của lưỡi kéo)
VR Vế phải: Là vế có lưỡi cắt và tay nằm bên phải khi ta đặt kéo
nằm ngang và chiều cong hướng lên trên
VL Vế trái: Là vế có lưỡi cắt và tay nằm bên trái khi ta đặt kéo nằm
ngang và chiều cong hướng lên trên
CR Đường lưỡi cắt của vế phải
CL Đường lưỡi cắt vế trái
° Góc trước của lưỡi kéo: là góc hợp bởi vết của mặt trước với vết
mặt phẳng đáy đo trong tiết diện chính
k ° Góc trước của lưỡi kéo: là góc hợp bởi vết của mặt trước với vết
mặt phẳng đáy đo trong tiết diện chính tại điểm k trên lưỡi cắt
° Góc sau của lưỡi kéo: là góc hợp bởi vết của mặt sau và vết mặt
cắt đo trong tiết diện chính
Kéo Là kéo mổ y tế đầu cong (trong luận án này từ “kéo” được hiểu
là kéo mổ y tế đầu cong, nếu là loại kéo khác sẽ gọi tên cụ thể hơn)
Lưỡi kéo Là cách gọi ngắn gọn của lưỡi cắt kéo mổ đầu cong
Trang 9TSHH Thông số hình học
OdXdYdZd Là hệ trục tọa độ của kéo trong không gian, với O là giao tuyến
của trục lỗ chốt kéo với mặt phẳng mang kéo
rc mm Bán kính tâm mặt trụ
xc mm Tọa độ tâm mặt trụ theo phương x trong hệ tọa độ OdXdYdZd
yc mm Tọa độ tâm mặt trụ theo phương y trong hệ tọa độ OdXdYdZd
zc mm Tọa độ tâm mặt trụ theo phương z trong hệ tọa độ OdXdYdZd
re mm Là bán kính vòng tâm mặt xuyến
rs mm Là là bán kính vòng tròn tiết diện trong mặt phẳng hướng tâm
của vòng xuyến
xe mm Tọa độ tâm mặt xuyến theo phương x trong hệ tọa độ OdXdYdZd
ye mm Tọa độ tâm mặt xuyến theo phương y trong hệ tọa độ OdXdYdZd
ze mm Tọa độ tâm mặt xuyến theo phương z trong hệ tọa độ OdXdYdZd
° Là góc giữa đường thẳng nối tâm mặt xuyến với tâm vòng xuyến
tại vị trí khảo sát
° Là góc giữa đường thẳng nối tâm mặt xuyến với tâm vòng xuyến
và đường thẳng nối tâm vòng xuyến với điểm trên đường cong lưỡi cắt của kéo
OkXkYkZk Là tam diện lưỡi kéo OkXkYkZk và cũng là hệ tọa độ của điểm
khảo sát thứ k, với k chạy dọc theo lưỡi kéo được xác định theo phương pháp tam diện trùng theo
OEXEYEZE Là tam diện của đá mài
dApk Là ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất điểm k dọc theo lưỡi kéo
0AE(q) Ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất 0AE(q) của khâu thao tác
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Thông số quét kéo 3- kéo MetZenbaum 160, đầu cong 62
Bảng 2 2 Thông số mặt cắt kéo 3- kéo MetZenbaum9999 63
Bảng 3 1 Tọa độ điều khiển điểm P- Vế trái kéo 79
Bảng 3 2 Tham số động học DH 80
Bảng 3 3 Bảng tham số động học DH 83
Bảng 3 4 Tham số định vị hệ tọa độ kéo 83
Bảng 3 5 Tọa độ tâm và bán kính mặt trụ 83
Bảng 3 6 Tọa độ tâm, bán kính vòng xuyến và bán kính vòng tròn tiết diện mặt xuyến 83
Bảng 3 7 Vị trí và hướng của tam diện lưỡi cắt của đá 84
Bảng 3 8 giá trị các tọa độ khớp của robot 85
Bảng 3 9 Tham số động học DH (5 trục) 89
Bảng 3 10 Bảng giá trị tham số động học DH (5 trục) 91
Bảng 3 11 Tham số định vị hệ tọa độ kéo 91
Bảng 3 12 Tọa độ tâm và bán kính mặt trụ 92
Bảng 3 13 Tọa độ tâm, bán kính vòng xuyến và bán kính vòng tròn tiết diện mặt xuyến 92 Bảng 3 14 Tham số động học Robot dụng cụ 94
Bảng 3 15 Tham số động học Robot đồ gá 94
Bảng 3 16 Bảng tham số động học DH 97
Bảng 3 17 Tham số định vị hệ tọa độ kéo trong hệ tọa độ khâu cuối của robot đồ gá x 22 y 22 z 22 97
Bảng 3 18 Tham số định vị hệ tọa độ kéo trong hệ tọa độ khâu cuối của robot đồ gá x 22 y 22 z 22 98
Bảng 3 19 Tọa độ tâm và bán kính mặt trụ 98
Bảng 3 20 Tọa độ tâm, bán kính vòng xuyến và bán kính vòng tròn tiết diện mặt xuyến 98 Bảng 3 21 Tham số động học cụm trục chính mang dụng cụ 100
Bảng 3 22 Bảng tham số động học cụm bàn máy 100
Bảng 4 1 TSHH lưỡi cắt vế trái kéo thí nghiệm 104
Bảng 4 2 TSHH lưỡi cắt vế phải kéo thí nghiệm 104
Bảng 4 3 Thông số chính của máy 108
Bảng 4 4 Thông số chính của Robot OTC AII-V6 111
Bảng 4 5 Tọa độ vị trí của đường cong lưỡi cắt kéo mẫu thí nghiệm vế trái 25.160.125 113
Bảng 4 6 Kết quả mài góc trước vế trái kéo mẫu thí nghiệm 25.160.125, 116
Bảng 4 7 Kết quả mài góc trước vế phải kéo mẫu thí nghiệm 25.160.165 116
Bảng 4 8 Kết quả mài mặt sau vế trái kéo mẫu thí nghiệm 25.160.125 116
Bảng 4 9 Kết quả mài mặt sau vế phải kéo mẫu thí nghiệm 25.160.165 116
Bảng 4 10 Bảng tính sai số kích thước vế trái kéo mẫu thí nghiệm 117
Bảng 4 11 Bảng tính sai số kích thước vế phải kéo mẫu thí nghiệm 119
Bảng 4 12 Bảng mức giá trị thí nghiệm 123
Bảng 4 13 Bảng kéo thí nghiệm đo lực cắt 123
Bảng 4 14 Thông số chủ yếu của cảm biến FUTEK 400 125
Bảng 4 15 Bảng so sánh lực cắt của 3 loại kéo 129
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1 1 Một số loại kéo đầu cong [8] 6
Hình 1 2 Cấu tạo kéo mổ y tế đầu cong 7
Hình 1 3 Phần đầu kéo 7
Hình 1 4 Cấu tạo phần đầu kéo [4, 8] 8
Hình 1 5 Góc độ của lưỡi cắt [4, 8] 8
Hình 1 6 Mặt cắt ngang của lưỡi cắt 8
Hình 1 7 Các tham số của mặt cong [38] 13
Hình 1 8 Bề mặt chi tiết [38] 14
Hình 1 9 Các dạng bề mặt [38] 15
Hình 1 10 Các khả năng tạo hình bề mặt chi tiết [39] 17
Hình 1 11 Các chuyển động tạo hình bề mặt chi tiết phức tạp [39] 18
Hình 1 12 Sơ đồ gia công răng bằng dao phay định hình [1,37] 19
Hình 1 13 Gia công răng bằng phương pháp bao hình [1,37] 19
Hình 1 14 Chuyển động tương đối chi tiết và dụng cụ và mặt khởi thuỷ K [1] 20
Hình 1 15 Cấu tạo của dao cắt đơn [3] 25
Hình 1 16 Các mặt phẳng cơ bản của dao tiện [14] 25
Hình 1 17 Các góc dao tiện ở trạng thái tĩnh [14] 26
Hình 1 18 Mài tạo hình mặt trước lưỡi cắt bằng các loại đá mài 28
Hình 1 19 Tiếp xúc giữa bề mặt đá mài và mặt trước lưỡi cắt của kéo trong mặt phẳng pháp tuyến 28
Hình 1 20 Nguyên lý mài tạo hình mặt sau lưỡi cắt bằng các loại đá 29
Hình 1 21 Tiếp xúc giữa bề mặt đá mài & bề mặt sau lưỡi cắt của kéo trong mặt phẳng pháp tuyến 29
Hình 1 22 Sơ đồ khối gia công kéo mổ đầu cong 30
Hình 1 23 Lòng mo không đều(A), lưỡi cắt không đều (B)[8] 31
Hình 1 24 Kéo dùng để làm thí nghiệm đo lực cắt [26] 33
Hình 1 25 Robot đo lực với cảm biến ATI Nano-17 [26] 33
Hình 1 26 Quan hệ giữa lực cắt và góc mở của kéo [26] 34
Hình 1 27 Sơ đồ khối đo lực cắt của kéo [20] 34
Hình 1 28 Đôi lưỡi cắt kéo nhọn cho thấy cảm biến vị trí và định hướng của cả hai Fs và Fd tạo ra trong quá trình đóng lưỡi Fd sẽ có chiều theo hướng ngược lại trong thời gian mở lưỡi [20] 35
Hình 1 29 Hình ảnh đo lực cắt với cảm biến FBG [20] 35
Hình 1 30 Biểu đồ lực cắt chính và đẩy ngang [20] 36
Hình 1 31 Dữ liệu thực nghiệm khi cắt giấy [20] 36
Hình 1 32 Mô hình đo lực cắt khi phay và mài 36
Hình 2 1 Hệ trục tọa độ tính toán của kéo 39
Hình 2 2 Hình chiếu đường cong lưỡi cắt của kéo trên các mặt phẳng tọa độ 40
Hình 2 3 Mặt trụ và mặt xuyến hình thành nên đường cong lưỡi cắt của kéo 41
Hình 2 4 Mặt sau - lòng mo của lưỡi cắt của kéo 41
Hình 2 5 Mặt trụ giao với mặt xuyến 42
Hình 2 6 Mặt xuyến tạo lưỡi cắt 42
Hình 2 7 Biểu diễn hệ tọa độ của mặt trụ và mặt xuyến trong hệ tọa độ cơ sở Oxyz 43
Hình 2 8 Hình các mặt phẳng biểu diễn góc trước 46
Hình 2 9 Các vector xác định góc trước 47
Hình 2 10 Các mặt phẳng và đường thẳng biểu diễn góc sau của lưỡi cắt 51
Hình 2 11 Biểu diễn góc sau α của lưỡi cắt 52
Trang 12Hình 2 12 Góc sau trong mặt cắt ngang của lưỡi cắt 53
Hình 2 13 Hình biểu diễn các mặt cắt của lưỡi cắt 56
Hình 2 14 Bản vẽ kéo mổ Moayo 160, đầu cong mũi nhọn/ tù [8] 57
Hình 2 15 Kéo mẫu dùng để quét và thiết kế ngược 58
Hình 2 16 Sơ đồ quét kéo trên máy Scan ATOS-I-2M 58
Hình 2 17 Dữ liệu quét đám mây kéo 3 - kéo MetZenbaum, 160 đầu cong, mũi nhọn,tù 59 Hình 2 18 Tạo vector 1 đi qua tâm chốt của kéo - Kéo MetZenbaum 160, đầu cong 60
Hình 2 19 Sketch mặt cắt ngang phần đầu của kéo MetZenbaum 160, đầu cong 60
Hình 2 20 Mô hình 3D phần đầu của kéo MetZenbaum 160, đầu cong 61
Hình 2 21 Mô hình 3D kéo MetZenbaum 160, đầu cong 61
Hình 2 22 So sánh mô hình thiết kế và đám mây điểm 61
Hình 2 23 Hình biểu diễn mặt cắt kéo 3 – Kéo Metzenbaum 62
Hình 2 24 Bán kính vòng xuyến R XR kéo Metzenbaum 160 64
Hình 2 25 Đồ thị các TSHH về góc độ của lưỡi cắt kéo MetZenbaum 65
Hình 2 26 Đồ thị các TSHH về bán kính của lưỡi cắt kéo MetZenbaum 65
Hình 2 27 Mô hình kéo vế trái 66
Hình 2 28 Mô hình kéo vế phải 66
Hình 2 29 Vị trí mặt cắt kéo mẫu 66
Hình 2 30 Đồ thị các thông só hình học kéo mẫu 1 67
Hình 2 31 Đồ thị các TSHH kéo mẫu 2 67
Hình 3 1 Sơ đồ mài mặt sau [8] 70
Hình 3 2 Sơ đồ mài mặt trước [8] 70
Hình 3 3 Hệ tọa độ của dụng cụ và chi tiết gia công [16] 72
Hình 3 4 Đá chuyển động theo phương cố định [16] 73
Hình 3 5 Đá chuyển động theo phương pháp tam diện trùng theo [16] 73
Hình 3 6 Góc trước của kéo trong tam diện trùng theo [16] 74
Hình 3 7 Phương của trục đá mài khi mài theo PP tam diện trùng theo [16] 74
Hình 3 8 Tam diện trùng theo của lưỡi cắt 75
Hình 3 9 Mặt trước của lưỡi cắt (vế phải) 75
Hình 3 10 Đá mài hình trụ, hình côn dùng để mài mặt trước, hình cầu để mài mặt sau 76
Hình 3 11 Máy mài khí 77
Hình 3 12 Sơ đồ mài lưỡi cắt với kéo đứng yên, đá đĩa chuyển động 77
Hình 3 13 Một phần chương trình mài 77
Hình 3 14 Sơ đồ mài lưỡi cắt với kéo chuyển động, đá đĩa đứng yên 78
Hình 3 15 Sơ đồ mài với điểm điều khiển là một điểm trên lưỡi kéo 78
Hình 3 16 Robot OTC AII-V6 79
Hình 3 17 Cấu trúc động học, các hệ tọa độ của robot 6 bậc tự do 80
Hình 3 18 Biên dạng đường cong lưỡi kéo khi mài bằng robot 6 bậc tự do 84
Hình 3 19 Vị trí các khâu theo thời gian (t) 84
Hình 3 20 Mô phỏng quá trình mài mặt trước 85
Hình 3 21 Mô phỏng quá trình mài mặt sau lòng mo của lưỡi cắt vế phải của kéo 86
Hình 3 22 Mô hình tiếp xúc lưỡi kéo và bề mặt đá 87
Hình 3 23 Cấu trúc động học, các hệ tọa độ của robot 5 bậc tự do 88
Hình 3 24 Biên dạng đường cong lưỡi cắt khi mô phỏng trên robot 5 bậc tự do 92
Hình 3 25 Vị trí các khâu của robot 5 bậc tự do theo thời gian t(s) 92
Hình 3 26 Mô phỏng quá trình mài mặt trước của lưỡi cắt của kéo bằng robot 5 trục 92
Hình 3 27 Mô phỏng quá trình mài mặt sau lòng mo của lưỡi cắt của kéo trái bằng robot 5 trục 93
Hình 3 28 Mô hình mài lưỡi kéo bằng robot tác hợp [17] 94
Trang 13Hình 3 29 Cấu trúc động học của robot tác hợp 5 trục [16] 95
Hình 3 30 Biên dạng đường cong lưỡi cắt của kéo khi mô phỏng mài bằng robot tác hợp 98
Hình 3 31 Vị trí các khâu theo thời gian t(s) 98
Hình 3 32 Mô phỏng mài lưỡi kéo bằng robot tác hợp 99
Hình 3 33 Mô hình mài lưỡi kéo bằng máy CNC 5 trục 99
Hình 3 34 Sơ đồ mài mặt trước lưỡi kéo trên máy CNC 5 trục 100
Hình 3 35 Mô phỏng mài mặt trước lưỡi kéo bằng máy CNC (5 trục) 102
Hình 3 1 Sơ đồ mài mặt sau [8] 70
Hình 3 2 Sơ đồ mài mặt trước [8] 70
Hình 3 3 Hệ tọa độ của dụng cụ và chi tiết gia công [16] 72
Hình 3 4 Đá chuyển động theo phương cố định [16] 73
Hình 3 5 Đá chuyển động theo phương pháp tam diện trùng theo [16] 73
Hình 3 6 Góc trước của kéo trong tam diện trùng theo [16] 74
Hình 3 7 Phương của trục đá mài khi mài theo PP tam diện trùng theo [16] 74
Hình 3 8 Tam diện trùng theo của lưỡi cắt 75
Hình 3 9 Mặt trước của lưỡi cắt (vế phải) 75
Hình 3 10 Đá mài hình trụ, hình côn dùng để mài mặt trước, hình cầu để mài mặt sau 76
Hình 3 11 Máy mài khí 77
Hình 3 12 Sơ đồ mài lưỡi cắt với kéo đứng yên, đá đĩa chuyển động 77
Hình 3 13 Một phần chương trình mài 77
Hình 3 14 Sơ đồ mài lưỡi cắt với kéo chuyển động, đá đĩa đứng yên 78
Hình 3 15 Sơ đồ mài với điểm điều khiển là một điểm trên lưỡi kéo 78
Hình 3 16 Robot OTC AII-V6 79
Hình 3 17 Cấu trúc động học, các hệ tọa độ của robot 6 bậc tự do 80
Hình 3 18 Biên dạng đường cong lưỡi kéo khi mài bằng robot 6 bậc tự do 84
Hình 3 19 Vị trí các khâu theo thời gian (t) 84
Hình 3 20 Mô phỏng quá trình mài mặt trước 85
Hình 3 21 Mô phỏng quá trình mài mặt sau lòng mo của lưỡi cắt vế phải của kéo 86
Hình 3 22 Mô hình tiếp xúc lưỡi kéo và bề mặt đá 87
Hình 3 23 Cấu trúc động học, các hệ tọa độ của robot 5 bậc tự do 88
Hình 3 24 Biên dạng đường cong lưỡi cắt khi mô phỏng trên robot 5 bậc tự do 92
Hình 3 25 Vị trí các khâu của robot 5 bậc tự do theo thời gian t(s) 92
Hình 3 26 Mô phỏng quá trình mài mặt trước của lưỡi cắt của kéo bằng robot 5 trục 92
Hình 3 27 Mô phỏng quá trình mài mặt sau lòng mo của lưỡi cắt của kéo trái bằng robot 5 trục 93
Hình 3 28 Mô hình mài lưỡi kéo bằng robot tác hợp [17] 94
Hình 3 29 Cấu trúc động học của robot tác hợp 5 trục [16] 95
Hình 3 30 Biên dạng đường cong lưỡi cắt của kéo khi mô phỏng mài bằng robot tác hợp 98
Hình 3 31 Vị trí các khâu theo thời gian t(s) 98
Hình 3 32 Mô phỏng mài lưỡi kéo bằng robot tác hợp 99
Hình 3 33 Mô hình mài lưỡi kéo bằng máy CNC 5 trục 99
Hình 3 34 Sơ đồ mài mặt trước lưỡi kéo trên máy CNC 5 trục 100
Hình 3 35 Mô phỏng mài mặt trước lưỡi kéo bằng máy CNC (5 trục) 102
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kéo mổ y tế đầu cong là dụng cụ phẫu thuật, được sử dụng rộng rãi trong ngành y
tế để cắt các mô như: cân, cơ, màng phổi, màng tim, mạch máu… hoặc một số bộ phận của cơ thể, ngoài ra còn dùng để cắt chỉ sợi, sợi kim loại hoặc bông, băng, gạc … phục vụ cho quá trình (trước, trong và sau) phẫu thuật
Do kéo mổ y tế đầu cong là dụng cụ phẫu thuật liên quan trực tiếp tới sức khỏe, sự
an toàn tính mạng của bệnh nhân, cho nên có nhiều nước trên thế giới (Đức, Pakistan, Mỹ, Nhật, Ấn Độ, Trung Quốc ) đã có một số nghiên cứu và chế tạo chúng phục vụ cho việc phẫu thuật và bán rộng rãi trên thị trường
Điều kiện làm việc đặc biệt của kéo yêu cầu chất lượng cao, đòi hỏi việc tính toán thiết kế, chế tạo kéo phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khắt khe và độ chính xác cao
Về mặt gia công tạo hình, lưỡi cắt của kéo được xem là lưỡi cắt của dụng cắt, nên việc tính toán thiết kế và chế tạo kéo phải dựa trên cơ sở khoa học và kỹ thuật gia công cơ khí tạo hình bề mặt dụng cụ cắt
Khoa học và công nghệ gia công tạo hình dụng cụ cắt đã và đang phát triển mạnh mẽ với những thành tựu đồ sộ trong việc tạo ra số lượng rất lớn chủng loại dụng cụ cắt từ đơn giản đến phức tạp Tuy vậy về gia công tạo hình lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong rất khó tìm được công trình công bố trên thế giới (ngoại trừ một số video mài săc lưỡi cắt bằng tay), có thể là vì giữ bí quyết công nghệ Ở trong nước cũng mới chỉ bước đầu nghiên cứu về lý thuyết, trong thực tế tuy kéo có được chế tạo nhưng còn khá thô sơ Qua tìm hiểu cho thấy việc gia công lưỡi cắt kéo mổ y tế ở trong nước chủ yếu được mài bằng tay, nên thông số hình học (TSHH) của lưỡi kéo khó chính xác, chất lượng không ổn định Việc sản xuất kéo ở trong nước có nhiều hạn chế, chất lượng lưỡi cắt còn thua xa với kéo của nước ngoài; Hầu hết, kéo dùng trong phẫu thuật phải nhập ngoại với giá cao
Vì cấu trúc phức tạp của lưỡi cắt của kéo, các phương pháp gia công trên các máy thông thường không thể thực hiện Hiện nay có các máy và thiết bị công nghệ cao có khả năng thực hiện được các quá trình gia công tạo hình phức tạp, đó là các máy CNC 5, 6 trục, các robot 5, 6 bậc tự do, đã được áp dụng nhiều trong gia công cơ khí, nhất là ở các nước công nghiệp phát triển Để gia công tạo hình trên các máy CNC và robot cần phải tính toán, thiết kế các bề mặt lưỡi cắt, thiết lập sơ đồ động học tạo hình và lập trình gia công tạo hình
Trang 15Yêu cầu để có thể khai thác máy CNC và robot là thế, song vì hình dạng hình học lưỡi cắt của kéo phức tạp, yêu cầu chất lượng cao, việc tính toán, thiết kế, gia công tạo hình khó khăn; Cơ sở tính toán, thiết kế và phương pháp công nghệ chế tạo kéo ít được công bố Do vậy, với điều kiện trong nước càng khó tìm kiếm tài liệu tham khảo cũng như tiếp cận tài nguyên dữ liệu phục vụ việc nghiên cứu
Do vậy, việc nghiên cứu làm chủ tính toán, thiết kế, chế tạo kéo mổ y tế đầu cong là nhu cầu tất yếu, cần thiết mang ý nghĩa khoa học, kinh tế và xã hội rất lớn
Đó chính là những lý do để luận án chọn đề tài: “Nghiên cứu phương pháp tạo
hình lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong nhằm cải thiện chất lượng làm việc của kéo”
2 Mục đích của đề tài
Nhằm cải thiện tính cắt sắc, hướng tới cải thiện chất lượng làm việc của kéo, mục đích nghiên cứu của đề tài luận án là đưa ra được:
- Phương pháp mô hình hóa lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong, hệ phương trình tính toán cùng với giải thuật cho phép tính toán, thiết kế các TSHH của lưỡi kéo;
- Tìm ra phương pháp gia công tạo hình lưỡi kéo để đạt được các thông số thiết
kế, với việc sử dụng công nghệ tiên tiến như: robot, máy CNC;
- Phương pháp thực nghiệm đo thông số hình học, mài tạo hình và đo lực cắt của lưỡi kéo Từ đó, lựa chọn được thông số thiết kế cho kéo mẫu thí nghiệm, mài được lưỡi kéo, so sánh được lực cắt của kéo mẫu thí nghiệm với một số kéo ngoại nhập từ đó đánh giá sự cải thiện tính cắt của kéo mẫu;
- Phương pháp điều chỉnh các TSHH của lưỡi kéo trong quá trình gia công tạo hình, nhằm cải thiện tính cắt sắc, hướng tới cải thiện chất lượng làm việc của kéo
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng : Lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong
Trang 16- Phương pháp thực nghiệm mài lưỡi cắt, xác định thông số hình học, đo lực cắt của kéo
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý thuyết kết hợp mô hình hóa,
mô phỏng và nghiên cứu thực nghiệm, cụ thể:
- Nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng phương pháp toán học để xác định các TSHH của lưỡi cắt kéo mổ đầu cong thông qua mô hình hóa toán học và thiết lập các hệ phương trình xác định đường cong lưỡi cắt kéo mổ đầu cong
- Từ nghiên cứu lý thuyết kết hợp với tính toán, mô phỏng động quá trình công nghệ gia công tạo hình lưỡi cắt trên robot và máy CNC với sự trợ giúp của các phần mềm và máy tính để khẳng định độ tin cậy của tính toán lý thuyết cũng như cung cấp các hình ảnh trực quan
- Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm mài lưỡi cắt, xác định thông số hình học, đo lực cắt của kéo mẫu thí nghiệm và so sánh với kéo mẫu nhập ngoại Nhằm khẳng định tính đúng đắn của kết quả nghiên cứu lý thuyết và mô phỏng và đánh giá tính cắt của kéo mẫu thí nghiệm, hướng tới cải thiện chất lượng làm việc của kéo; Mặt khác, tạo cơ sở ban đầu cho việc nghiên cứu triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu của luận án
5 Những đóng góp mới của luận án, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
+ Những đóng góp mới của luận án:
Luận án đã đưa ra được:
1) Phương pháp toán học mô hình hóa lưỡi cắt của kéo mổ y tế đầu cong bao gồm các phương trình xác định đường cong lưỡi cắt, các phương trình biểu diễn góc trước, góc sau, mặt trước và mặt sau của lưỡi cắt
2) Phương pháp gia công tạo hình lưỡi cắt trên thiết bị công nghệ cao như các robot, các máy CNC
3) Phương pháp điều chỉnh các thông số hình học của lưỡi cắt, đặc biệt là góc trước của lưỡi cắt của kéo trong quá trình mài tạo hình nhằm tối ưu tính cắt sắc của kéo
4) Giải thuật và chương trình máy tính cho phép tính toán xác định thông số hình học của lưỡi cắt của kéo; mô phỏng quá trình mài tự động mặt trước, mặt sau lưỡi kéo trên các
Trang 17thiết bị công nghệ tiên tiến như robot và máy CNC; cho phép điều khiển linh hoạt để mài tạo hình lưỡi kéo với thông số hình học (TSHH) mong muốn
5) Các phương pháp thực nghiệm: Quy trình mài lưỡi cắt kéo mẫu thí nghiệm trên robot 6 trục; Phương pháp xác định TSHH của lưỡi cắt của kéo thực bằng kỹ thuật ngược; Phương pháp đo lực cắt theo 3 phương x, y, z bằng đồ gá chuyên dùng, tích hợp các cảm biến đo lực
+ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Luận án đã xây dựng được phương trình lưỡi cắt, trên cơ sở đó đã dùng công nghệ tiên tiến và các thiết bị hiện đại hiện có tại Việt Nam để mài và kiểm tra quá trình tạo hình lưỡi cắt của kéo Kết quả thực nghiệm phù hợp với các kết quả nghiên cứu lý thuyết và số liệu đo lường gắn với kéo mẫu của nước ngoài Vì vậy, luận án mang ý nghĩa khoa học và là tài liệu tham khảo tốt cho các nhà công nghệ nên nó cũng mang ý nghĩa thực tiễn:
* Ý nghĩa khoa học:
1) Góp phần xây dựng cơ sở khoa học nghiên cứu, tính toán thiết kế, phương pháp tạo hình lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong
2) Mô hình toán học với các hệ phương trình biểu diễn và xác định các đặc trưng hình học lưỡi cắt cho phép nghiên các bài toán tối ưu về thông số hình học, chất lượng làm việc của kéo
3) Các giải thuật và chương trình được xây dựng là công cụ giúp phát triển nghiên cứu và sáng tạo kéo hiệu quả
* Ý nghĩa thực tiễn:
1) Các kết quả mới về lý thuyết và thực nghiệm cho phép áp dụng nghiên cứu triển khai chế tạo kéo trong thực tế;
2) Áp dụng thực tiễn các kết quả nghiên cứu để điều chỉnh TSHH của kéo khi chế tạo
3) Các phần mềm được lập trình cho phép áp dụng vào thực tiễn chế tạo hoặc nghiên cứu phát triển hướng tới xây dựng phần mềm thương mại để điều khiển quá trình chế tạo lưỡi kéo
6 Bố cục và nội dung của luận án
Phần mở đầu
Phần nội dung:
Chương 1 Tổng quan về phương pháp tạo hình lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong
Trang 18Chương 2 Mô hình hóa lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong
Chương 3 Nghiên cứu phương pháp mài tạo hình lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong
Chương 4 Thực nghiệm tạo hình lưỡi cắt, đo lực cắt kéo mổ y tế đầu cong
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH
LƯỠI CẮT KÉO MỔ Y TẾ ĐẦU CONG 1.1 Giới thiệu kéo mổ y tế đầu cong
1.1.1 Khái niệm, công dụng của kéo mổ y tế đầu cong
- Kéo là một loại dụng cụ dùng để cắt, gồm hai phần trái và phải, ta gọi là vế trái và
vế phải, được làm bằng kim loại Phần đầu được mài sắc tạo thành lưỡi kéo, phần đuôi (chân kéo) uốn cong tạo thành tay cầm, giữa chúng có mang và chốt
Dụng cụ cắt trong phẫu thuật có chức năng chính là cắt mô Kéo là đại diện chính cho nhóm dụng cụ cắt đó Tuỳ theo loại mô và vị trí của mô được cắt mà kéo có cấu tạo hình thể và chiều dài khác nhau Kéo Mayo, nặng và chắc chắn, được sử dụng để cắt chỉ hay cắt các mô dày chắc như cân, cơ … Kéo MetZenbaum, ngược lại, mảnh và nhẹ, được sử dụng để cắt các cấu trúc mô mỏng, mảnh như thanh mạc (màng bụng, màng phổi, màng tim) Một số loại kéo đặc biệt khác được sử dụng để cắt chỉ thép, cắt mở mạch máu…
- Kéo mổ y tế đầu cong thường được sử dụng để cắt các mô của cơ thể ngoài ra kéo còn được dùng để cắt chỉ, vải, gạc, băng, sợi kim loại
Hình 1.1 biểu diễn một số kéo đầu cong dùng trong quá trình phẫu thuật
1.1.2 Cấu tạo kéo mổ y tế đầu cong
Các loại kéo mổ đầu cong dùng trong y tế đều có hình dáng kết cấu phức tạp và chia thành 3 phần: phần đầu, phần mang và phần chân kéo [4, 8] xem hình 1.2
c
b
a
Hình 1 1 Một số loại kéo đầu cong [8]
a Kéo moayo b Kéo cắt chỉ c Kéo cắt mống mắt
Trang 20Hình 1 2 Cấu tạo kéo mổ y tế đầu cong
vế kéo, vuông góc với chốt kéo là mặt phẳng cơ sở
- Phần chân kéo (đuôi kéo): có vòng tay cầm dùng để người sử dụng cầm khi cắt Phần đầu là phần quan trọng nhất của kéo vì ở đó có lưỡi cắt
Vật liệu chế tạo kéo phẫu thuật thường được làm bằng thép không gỉ (thép hợp kim dụng cụ) hoặc thép các bon chất lượng tốt (mạ crom, niken), đôi khi kéo còn được phủ cacbit titan
Để tiện mô tả và tính toán sau này, ta chọn một hệ tọa độ cơ sở của kéo, gọi là hệ tọa độ Oxyz (hình 1.4), gắn tại chốt kéo với trục x, y nằm trong mặt phẳng cơ sở, trục z nằm dọc theo trục chốt kéo, với chiều dương sao cho mũi kéo cong nằm trên phần dương của trục z Để chọn phương chiều trục x, hoặc y ta hình dung nhìn từ mút trục z, chọn trục
y là trục “đối xứng tương đối” của kéo Trong phần mô hình hóa lưỡi cắt của kéo ở chương 2 ta sẽ thấy rõ hơn việc xác định chính xác trục y Trục x được xác định theo quy
Trang 21tắc hệ tọa độ thuận Với hệ tọa độ xác định như trên, quan sát hai lưỡi cắt của các vế kéo (hình 1.4), ta quy ước gọi:
- Lưỡi cắt phải là lưỡi cắt nằm ở phía bên phải trục y
- Lưỡi cắt trái là lưỡi cắt nằm ở phía bên trái trục y
Trên hình 1.4, hình 1.5 biểu diễn các lưỡi cắt và hình dạng cong của nó trong các mặt phẳng Oxy, Oyz
Trên hình 1.5, hình 1.6 đều biểu diễn mặt cắt trong mặt phẳng pháp tuyến của đường cong lưỡi cắt của kéo
Các ký hiệu C, F, B trên hình 1.6 lần lượt tương ứng là đường cong lưỡi cắt, mặt trước, mặt sau của lưỡi cắt
Hình 1 6 Mặt cắt ngang của lưỡi cắt
Trên tiết diện pháp tuyến với đường cong lưỡi cắt, giao tuyến mặt cắt với mặt trước, đường thẳng Fc, ta gọi là đường biên dạng mặt trước của lưỡi cắt của kéo trong tiết diện pháp tuyến; còn giao tuyến với mặt sau, là đường cong Bc, ta gọi là đường biên dạng mặt sau của lưỡi cắt của kéo trong tiết diện pháp tuyến
Như sẽ chỉ ra ở chương 2, các ký hiệu RCL, RCR, REL, RER trên các hình 1.4, 1.5, 1.6 lần lượt tương ứng là bán kính cong của đường cong lưỡi cắt trái, phải, trong các mặt phẳng Oxy, Oyz và Rs là bán kính cong của đường cong B trong tiết diện pháp tuyến A-A
Trang 22Từ hình ảnh kéo và qua phân tích sơ bộ cho thấy lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong có hình dạng là mặt cong phức tạp, với biên dạng chính là đường cong lưỡi cắt, nơi tiếp xúc và cắt lên đối tượng Bề mặt và đường cong biên dạng lưỡi cắt của kéo đều là cong không gian và trơn liên tục Điều này cùng với yêu cầu kỹ thuật của kéo sẽ là cơ sở để tính toán, thiết kế và nghiên cứu phương pháp tạo hình lưỡi cắt của kéo
1.1.3 Yêu cầu kỹ thuật của kéo mổ y tế đầu cong
Kéo mổ y tế có yêu cầu kỹ thuật rất cao được thể hiện qua các tiêu chuẩn đánh giá:
a Tiêu chuẩn quốc tế: International standards of scissor surgery (Phụ lục 1)
• Tiêu chuẩn và các dự thảo ISO/TC170: Các yêu cầu chung của các loại kéo phẫu thuật và kéo cắt Bao gồm các tiêu chuẩn về: Định nghĩa thuật ngữ cơ bản và chú ý cho các thành phần của kéo; … Các yêu cầu chung của các loại kéo phẫu thuật và kéo cắt…
• Mỗi vùng, quốc gia còn có tiêu chuẩn về kéo mổ y tế riêng cho mình: tiêu chuẩn châu âu CЭ; tiêu chuẩn Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam TCVN…
b Tiêu chuẩn Việt Nam về kéo y tế (Phụ lục 2)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5765:1993 về Kéo y tế : Bao gồm 24 tiêu chí trong đó có
13 tiêu chí về chế tạo và 11 tiêu chí thử kéo và bao gói, (phụ lục 2) Trong các tiêu chuẩn
trên cần quan tâm đến các tiêu chí 1.4, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9 vì nó quyết định đến tính chất làm
việc của kéo có liên quan đến tạo hình lưỡi kéo
“1.4 Độ bóng 0,63 μm…
1.6 Các lưỡi cắt của 2 vế kéo tiếp xúc chỉ ở một điểm, điểm đó liên tiếp dịch chuyển khi đóng khép 2 vế kéo Điểm tiếp xúc đầu tiên phải ở vị trí cách mũi kéo không nhỏ hơn 0,75 chiều dài lưỡi cắt Không cho phép có khe hở giữa hai mũi kéo khi đóng kéo Đầu lưỡi cắt
ở mũi kéo khi kéo đóng hoàn toàn không được nhô ra khỏi vế kéo đối diện;
1.7 Góc mài sắc của lưỡi cắt (góc cắt) của các vế kéo phải là (75 5) o ;
1.8 Lưỡi cắt của vế kéo phải sắc (cắt 3 lần gạc chiều dày một lớp đối với kéo nhãn khoa và 2 lớp đối với kéo còn lại không bị co rút sợi);
1.9 Đầu của hai mũi kéo phải bằng nhau Độ so le của mũi hai vế kéo khi đóng không được quá 0,2 mm…”
Từ hình dạng hình học của kéo cùng với yêu cầu kỹ thuật về cấu tạo và chất lượng khi chế tạo cho thấy cần phải nghiên cứu tính toán, thiết kế và phương pháp tạo hình lưỡi cắt của kéo như một dụng cụ cắt phức tạp với yêu cầu kỹ thuật cao Các phần tiếp theo sẽ nghiên cứu tổng quan về đường cong, các bề mặt cong và phương pháp tạo hình các bề mặt cong của chi tiết, dụng cụ
Trang 231.2 Tổng quan về phương pháp tạo hình các bề mặt chi tiết
1.2.1 Đặc trưng hình học của bề mặt chi tiết
Các bề mặt của các chi tiết máy hoặc dụng cụ cắt (sau đây gọi chung là chi tiết) tạo thành vùng làm việc trực tiếp của các chi tiết, chẳng hạn như bề mặt răng của bánh răng, bề mặt cánh tuabin, lưỡi cắt dao phay, dao tiện, và lưỡi cắt kéo mổ y tế Để tạo hình các bề mặt chi tiết với cấu trúc và đặc trưng hình học phù hợp, đảm bảo điều kiện làm việc, cần xác định đặc trưng hình học của các bề mặt chi tiết Các bề mặt có thể phẳng hoặc cong Không giảm tính tổng quát, trong luận án thường sử dụng thuật ngữ “bề mặt”,
“mặt cong” hoặc đơn giản là “mặt” để gọi chung cho các loại bề mặt, phẳng và cong Giới hạn các bề mặt chi tiết hoặc biên dạng của nó được biểu diễn bởi các đường, có thể là đường thẳng hoặc đường cong
Dưới đây ta dẫn ra một số công thức và phương trình hình học vi phân quen thuộc biểu diễn đường, mặt và các đặc trưng hình học của đường, mặt Từ phương pháp của hình học vi phân và các mô hình toán học về đường và mặt không gian cho phép áp dụng khảo sát đặc trưng hình học các bề mặt thực của chi tiết Đó sẽ là cơ sở để áp dụng cho tính toán thiết kế lưỡi cắt của kéo ở các phần sau của luận án
1.2.1.1 Biểu diễn đường cong và mặt cong trong không gian
Đường cong trong không gian và các đặc trưng hình học
Trong hệ tọa độ ba trục vuông góc của không gian R3, phương trình đường cong L có thể cho dưới dạng tham số:
Trang 24
Mặt cong trong không gian và các đặc trưng hình học
Trong hệ tọa độ ba trục vuông góc của không gian R3, phương trình bề mặt S có thể biểu diễn trong dạng:
Xét tại điểm M0 của S, giả thiết cả ba đạo hàm f xx y z, , , f yx y z, , , f z x y z, ,
của (1.10) đều tồn tại, liên tục và không đồng thời triệt tiêu
Trang 25Gọi L là một đường cong thuộc S đi qua M0 có phương trình tham số dạng (1.1)
Khi đó tiếp tuyến của L tại M0, cũng là một tiếp tuyến của S, có phương trình dạng (1.2);
vector chỉ phương của tiếp tuyến được xác định theo (1.3)
Trường hợp điểm M0 và đường cong L đồng thời nằm trên hai mặt cong, tức L là
giao tuyến của hai mặt cong, thì hệ phương trình xác định L là:
Với giả thiết các đạo hàm trong (1.13) đều tồn tại, liên tục và không đồng thời triệt tiêu
Phương trình tiếp diện của mặt cong tại M0 có dạng:
Biểu diễn các bề mặt dưới dạng tham số được trình bày dưới đây sẽ tạo điều kiện
thuận lợi khảo sát đặc trưng hình học của bề mặt, cũng như áp dụng trong các bài toán kỹ
thuật Ký hiệu các tham số là u, v, các tọa độ Descartes x, y, z trong (1.9), (1.10) là hàm
Trên hình 1.7.a, r là bán kính vector, gốc tại O của hệ tọa độ Oxyz, tới một điểm
M của mặt cong S Các tham số u, v còn gọi là các tọa độ cong Trên hình 1.7.b biểu diễn
lưới của mặt cong S ứng với các giá trị tham số u, v
Trang 27Người ta chứng minh được rằng [39], độ cong Cn của đường cong giao tuyến Lnđược xác định theo công thức:
2 2
1.2.1.2 Đường cong và mặt cong của chi tiết
Trong hình học vi phân các đường cong là trơn, liên tục, không có kích thước ngang, có thể truy cập từ nhiều phía; còn mặt cong cũng là trơn, liên tục không có chiều dày, truy cập từ hai phía của bề mặt
Có một số khác biệt khi áp dụng phương pháp của hình học vi phân khảo sát đường cong, mặt cong của các chi tiết Các mặt cong của chi tiết thuộc về vật thể là chi tiết; một mặt của nó bao lấy vật thể và được gọi là mặt kín; mặt còn lại chính là mặt làm việc, có thể tiếp xúc hoặc tương tác với vật thể hoặc chi tiết khác; và được gọi là mặt hở, hình 1.8 Trên hình 1.8 mũi tên chỉ hướng tương tác của bề mặt chi tiết với bên ngoài Các đường cong trên bề mặt các chi tiết thường biểu diễn biên dạng, hoặc giới hạn bề mặt chi tiết, hoặc biểu diễn vị trí và hướng làm việc của chi tiết
Mặt kín Mặt hở
Hình 1 8 Bề mặt chi tiết [38]
Trang 28Đáng chú ý là các đường cong, mặt cong từ hình học vi phân chỉ có ý nghĩa lý thuyết về mặt toán học, trong khi các bề mặt của chi tiết là thực và liên quan với việc tạo hình bề mặt Như thế, việc biểu diễn đường cong, mặt cong của chi tiết vừa áp dụng hình học vi phân vừa phải gắn với việc khảo sát sự hình thành, hoặc từ khía cạnh kỹ thuật là phương pháp tạo hình bề mặt Khảo sát đặc trưng hình học bề mặt dựa trên sự hình thành của chúng sẽ là cơ sở để tìm ra phương pháp tạo hình bề mặt chi tiết
Bởi vậy, việc biểu diễn các bề mặt của chi tiết dưới dạng tham số được trình bày ở trên sẽ tạo điều kiện khảo sát sự hình thành bề mặt
Từ lưới bề mặt trên hình 1.9, một đường cong tọa độ, chẳng hạn ứng với u, được gọi là đường sinh, đường cong thứ hai v sẽ gọi là đường hướng Từ lý thuyết tạo hình bề mặt [38], có những dạng bề mặt có thể được tạo thành khi trượt đường sinh u theo đường hướng v Điều này có thể làm được nếu bề mặt có đường sinh có dạng không đổi Hoặc nếu bề mặt cong có đường hướng v không đổi, có thể tạo thành bề mặt khi trượt đường hướng v theo đường sinh u Cả hai đường đều có thể được gọi là đường sinh, như thế khi một đường là đường sinh thì đường thứ hai là đường hướng và ngược lại
Hình 1 9 Các dạng bề mặt [38]
Trang 29Theo khả năng tạo hình, người ta phân loại bề mặt [38] như dưới đây:
(1) Bề mặt cho phép trượt trên chính nó, gọi là bề mặt “tự trượt”, theo đường sinh
u, hoặc đường hướng v Ví dụ mặt cầu, hình 1.9.a; mặt trụ tròn, hình 1.9.b; mặt phẳng, hình 1.9.c
(2) Bề mặt “tự trượt” theo đường hướng v Ví dụ mặt xoắn vít, hình 1.9.d; mặt xuyến, hình 1.9.e; mặt trụ, hình 1.9.f
(3) Bề mặt có đường sinh u không đổi, hình 1.9.g; hoặc đường hướng v không đổi, hình 1.9.h
(4) Bề mặt có đường sinh u, đường hướng v thay đổi liên tục, hình 1.9.k
Khi chuyển động, các bề mặt cho phép “tự trượt” sẽ đảm bảo sự tiếp xúc giữa các mặt đối tiếp; một đường bất kỳ thuộc bề mặt khi di chuyển “tự trượt” sẽ tạo hình bề mặt Công nghệ tạo hình các bề mặt tự trượt được thực hiện bằng việc phối hợp các chuyển động của chi tiết và dụng cụ bao gồm các chuyển động quay quanh một trục và chuyển động tịnh tiến
Thực tế kỹ thuật cho thấy có nhiều loại bề mặt chi tiết không thể cho trực tiếp dạng bởi phương trình toán học như trên Trên cơ sở phương pháp tạo hình, và từ tính toán thiết kế hoặc thực nghiệm có thể xác định một lưới điểm của bề mặt cần tạo hình, tức xác định được giá trị tọa độ các điểm thuộc bề mặt nằm trên một lưới Từ đó có nhiều phương pháp nội suy bề mặt để xây dựng được dạng giải tích gần đúng của bề mặt cần gia công
Giả sử trong một miền , các biến x, y xác định trong khoảng
xmin x x max;ymin y y max
, một lưới điểm của bề mặt được cho bởi các tọa độ
xi, yi, zi trong R3 (i=1,2, N) Có thể áp dụng phương pháp nội suy để xây dựng bề mặt bởi một đa thức bậc n dạng:
Trang 30Bên cạnh đó để thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật, bậc của đa thức (1.26) được chọn cho phù hợp Thông thường để thỏa mãn điều kiện trơn, liên tục trên toàn bề mặt thì các đạo hàm cấp hai tại các điểm ghép nối phải tồn tại Như vậy ở mỗi mảnh ghép chữ nhật cần thỏa mãn 16 điều kiện
Phương trình (1.26) cho phép tính toán khảo sát các đặc trưng hình học của bề mặt một cách thuận lợi Tùy thuộc yêu cầu kỹ thuật, khi cần độ chính xác cao thì số điểm của lưới điểm được cho trước hoặc xác định từ thực nghiệm sẽ tăng lên
1.2.2 Nguyên lý tạo hình bề mặt bằng dụng cụ cắt
1.2.2.1 Động học tạo hình bề mặt
Trong quá trình gia công tạo hình, dụng cụ cắt và chi tiết chuyển động tương đối với nhau, kết quả cắt gọt tạo thành bề mặt gia công Trong quá trình thực hiện chuyển động tạo hình, phần lưỡi cắt của dụng cụ tiếp xúc bề mặt gia công và tạo hình bề mặt, được gọi là biên dạng của lưỡi cắt (profile)
Để tạo hình bề mặt chi tiết, phần profile lưỡi cắt của dụng cụ cần phân bố trên bề mặt nào đó mà trong quá trình gia công tạo hình, profile lưỡi cắt tiếp xúc với bề mặt chi tiết Bề mặt đó được gọi là bề mặt khởi thủy của dụng cụ
Như vậy, dụng cụ cắt được khảo sát như là một vật thể được bao bọc bởi bề mặt khởi thủy, trên đó phân bố profile lưỡi cắt của dụng cụ
Khi tạo hình, bề mặt khởi thủy của dụng cụ tiếp xúc bề mặt chi tiết theo 3 khả năng [39], xem hình 1.10:
Hình 1 10 Các khả năng tạo hình bề mặt chi tiết [39]
u, v – đường sinh và hường hướng của bề mặt chi tiết 1; 2- bề mặt dụng cụ (bề mặt khởi
thủy); 3-chuyển động ăn dao; 4,5- chuyển động tạo hình.
Trang 31(1) Bề mặt khởi thủy của dụng cụ trùng với bề mặt chi tiết: để tạo hình, dụng cụ chỉ thực hiện chuyển động ăn dao cho đến khi bề mặt khởi thủy trùng với bề mặt chi tiết, hình 1.10.a
(2) Bề mặt khởi thủy của dụng cụ tiếp xúc với bề mặt chi tiết theo đường sinh (hoặc đường hướng): để tạo hình, dụng cụ vừa thực hiện chuyển động ăn dao vừa thực hiện chuyển động tạo hình theo đường hướng (hoặc đường sinh), hình 1.10.b (3) Bề mặt khởi thủy của dụng cụ tiếp xúc với bề mặt chi tiết theo điểm: để tạo hình, dụng cụ vừa thực hiện chuyển động ăn dao, đồng thời thực hiện hai chuyển động tạo hình theo đường hướng và hoặc đường sinh, hình 1.10.c
Trường hợp bề mặt khởi thủy của dụng cụ tiếp xúc với bề mặt chi tiết theo điểm trong không gian, động học tạo hình để nhận được ba thành phần chuyển động tương đối của dụng cụ đối với chi tiết như trên (chuyển động ăn dao, hai chuyển động tạo hình theo đường hướng và hoặc đường sinh), dụng cụ phải thực hiện chuyển động phức tạp gồm các chuyển động quay và tịnh tiến Trong đó phức tạp nhất có thể tịnh tiến theo ba phương và quay quanh 3 trục tương ứng, hình 1.11 Trong các thành phần chuyển động này, vừa tích hợp quá trình ăn dao đồng thời tạo hình bề mặt
Trường hợp bề mặt khởi thủy của dụng cụ tiếp xúc với bề mặt chi tiết theo đường sinh, trường hợp (2), nhưng đường hướng cong phức tạp thì động học tạo hình để nhận được hai thành phần chuyển động tương đối của dụng cụ đối với chi tiết như ở (2) (chuyển động ăn dao, chuyển động tạo hình theo đường hướng), dụng cụ cũng phải thực hiện chuyển động phức tạp gồm các chuyển động quay và tịnh tiến Như sẽ trình bày trong các phần tiếp theo, khả năng tạo hình bề mặt lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong thuộc trường hợp tiếp xúc của bề mặt khởi thủy của dụng cụ với bề mặt chi tiết theo điểm hoặc theo đường trong không gian
Hình 1 11 Các chuyển động tạo hình bề mặt chi tiết phức tạp [39]
Trang 32Như vậy, với các dạng tiếp xúc của bề mặt khởi thủy với bề mặt chi tiết, đặc trưng hình học của bề mặt chi tiết khác nhau, thì động học tạo hình sẽ khác nhau Thực tế, dạng tiếp xúc của bề mặt khởi thủy với bề mặt chi tiết phụ thuộc dạng bề mặt chi tiết cần gia công và sơ đồ động học quá trình tạo hình bề mặt
Trên cơ sở này, trong những phần sau của luận án, sẽ phân tích bề mặt lưỡi cắt kéo
mổ y tế đầu cong để nghiên cứu phương pháp tạo hình bề mặt lưỡi cắt của kéo
1.2.2.2 Các phương pháp tạo hình bề mặt
a Nguyên lý chép hình
Gia công theo nguyên lý chép hình là bề mặt chi tiết được chép lại theo biên dạng của bề mặt tạo bởi lưỡi cắt dụng cụ Đây là trường hợp (1) ở trên, khi bề mặt khởi thủy của dụng cụ trùng với bề mặt chi tiết
Ví dụ như cắt bánh răng trụ bằng dao phay định hình (dao phay đĩa mô đun) như hình 1.12 (nguồn [1,37])
Hình 1 12 Sơ đồ gia công răng bằng dao phay định hình [1,37]
b Nguyên lý bao hình các bề mặt cho phép chuyển động tự trượt
Hình 1 13 Gia công răng bằng phương pháp bao hình [1,37]
Trang 33Gia công theo nguyên lý bao hình: là phương pháp tạo hình bề mặt mà bề mặt tạo thành là mặt bao của họ bề mặt tạo bởi lưỡi cắt của dụng cụ Các bề mặt có khả năng tạo hình như trường hợp thứ hai (2) ở mục trên, chẳng hạn với đường sinh tiếp xúc, đường hướng đơn giản (thẳng, tròn, ) cho phép thực hiện gia công tạo hình theo nguyên lý bao hình
Tùy theo đặc tính về hình dạng của bề mặt cần gia công để thiết lập các sơ đồ động học giữa dụng cụ và chi tiết để tạo thành các phương pháp phay bao hình khác nhau Ví
dụ như cắt bánh răng trụ bằng dao phay lăn răng như hình 1.13 Khi đó, biên dạng lưỡi cắt của dụng cụ có thể không giống với biên dạng của bề mặt chi tiết
c Nguyên lý bao hình các bề mặt tự do
Với các bề mặt tự do quá trình tạo hình thường được thực hiện với sơ đồ động học phức tạp Đặc trưng hình học của bề mặt phức tạp, tiếp xúc của bề mặt khởi thủy của dụng
cụ với bề mặt chi tiết thường là theo điểm, trong một số trường hợp có thể tiếp xúc theo đường sinh nhưng đường hướng cong phức tạp Chuyển động tạo hình và gia công được tích hợp từ các chuyển động thành phần tịnh tiến và quay quanh một trục Khi tạo hình các bề mặt phức tạp, cần thực hiện bằng các máy, thiết bị nhiều bậc tự do để phối hợp nhiều chuyển động thành phần Các chuyển động được tính toán, lập trình đảm bảo phối hợp tạo hình bề mặt cần gia công
1.2.2.3 Phương pháp xác định bề mặt khởi thủy của dụng cụ
Như đã biết mỗi loại bề mặt chi tiết và sơ đồ động học tạo hình cần có dụng cụ với biên dạng lưỡi cắt, bề mặt khởi thủy, tương ứng để thực hiện quá trình tạo hình Từ phương pháp biểu diễn bề mặt và xác định đặc trưng hình học của bề mặt đã trình bày, có thể áp dụng để xác định bề mặt khởi thủy của dụng cụ
Mặt khởi thủy K của dụng cụ là bề mặt tiếp tuyến với các vị trí liên tiếp của bề mặt chi tiết (C) trong quá trình chuyển động tạo hình (Chuyển động tương đối cần thiết giữa dụng cụ và chi tiết gia công) [2,5]
a Phương pháp xác định bề mặt khởi thủy bằng đồ thị
Hình 1 14 Chuyển động tương đối chi tiết và dụng cụ và mặt khởi thuỷ K [1]
Trang 34Với hình dạng bề mặt gia công và sơ đồ động học chuyển động tạo hình đã biết, trong một số trường hợp có thể dùng phương pháp đồ thị để xác định bề mặt khởi thủy của dụng cụ cắt
Thông thường quá trình tạo hình được thực hiện với bề mặt chi tiết cố định, dụng
cụ chuyển động thực hiện hai chức năng là cắt gọt lấy đi lượng dư và tạo hình Tuy vậy, về mặt tính toán, có thể chọn dụng cụ làm hệ quy chiếu, tức là coi dụng cụ là cố định bằng cách đứng trong hệ quy chiếu gắn với dụng cụ để quan sát Khi đó bề mặt chi tiết chuyển động tương đối với dụng cụ và tạo thành một họ các bề mặt liên tiếp Hình bao của họ bề mặt này chính là bề mặt khởi thủy của dụng cụ
b Phương pháp xác định bề mặt khởi thủy bằng giải tích
Bề mặt chi tiết thường dễ dàng biểu diễn trong hệ tọa độ chi tiết Khi khảo sát họ bề mặt chi tiết để tìm hình bao xác định bề mặt khởi thủy cần biểu diễn trong hệ tọa độ dụng cụ Để đưa về cùng hệ tọa độ khảo sát ta áp dụng phương pháp chuyển tọa độ Gọi hệ tọa độ dụng cụ là O0x0y0z0, hệ tọa độ chi tiết là O1x1y1z1 Để biểu diễn bề mặt chi tiết trong hệ tọa độ dụng cụ ta sử dụng ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất dạng:
Trang 35Rút tham số p từ phương trình thứ hai, thay vào phương trình thứ nhất của (1.29)
ta nhận được phương trình mặt bao
Trường hợp họ bề mặt C được cho dạng tham số:
, ,, ,, ,
Ở đây là các tọa độ cong của bề mặt, p là tham số của họ bề mặt:
Hệ phương trình xác định mặt bao của họ:
Trang 36c Phương pháp động học xác định bề mặt khởi thủy
Xét họ bề mặt nhận được bởi chuyển động tạo hình của bề mặt chi tiết D Giả sử D được biểu diễn trong hệ tọa độ chi tiết bởi phương trình:
Vị trí của hệ tọa độ động của chi tiết được biểu diễn trong hệ tọa độ dụng cụ bởi
ma trận chuyển đổi Giả sử chuyển động của hệ tọa độ chi tiết đối với hệ tọa độ dụng cụ được xác định bởi tham số t, có thể cho t là thời gian Như vậy, công thức biến đổi tọa độ về hệ tọa độ dụng cụ nhận được:
Trang 37có thể thực hiện được Để áp dụng, cần xác định được vận tốc tương đối giữa bề mặt chi tiết và dụng cụ, xác định vector pháp tuyến bề mặt tại điểm tiếp xúc, áp dụng phép biến đổi tọa độ và nhận được hệ phương trình bề mặt cũng như hệ phương trình mặt bao
Nhận xét:
Qua các phương pháp xác định bề mặt khởi thủy có thể thấy rằng với các bề mặt tiêu chuẩn, có dạng giải tích tính toán thuận lợi thì có thể tìm bề mặt khởi thủy dễ dàng Tuy vậy, với các bề mặt phức tạp, mặc dù có thể biểu diễn dạng giải tích nhưng sẽ rất phức tạp, vì nhiều phương trình kết hợp dạng tự hàm và có cả dạng tham số thì việc áp dụng các công thức như trên hết sức khó khăn Mặt khác việc tìm bề mặt khởi thủy phù hợp với các thiết bị, máy có chuyển động theo quy luật “cứng” tức là không thể điều khiển linh hoạt, ít bậc tự do, chương trình đóng kín
Thực tế với các bề mặt tự do, cấu trúc hình học phức tạp, không thể thực hiện trên các máy như vậy Hiện nay robot và máy CNC nhiều bậc tự do, có thể thực hiện phối hợp nhiều chuyển động được lập trình linh hoạt thì việc tìm bề mặt khởi thủy chỉ cần thiết ở một số yêu cầu Chẳng hạn khi tạo hình bề mặt tự do, cần xác định điều kiện tiếp xúc của các mặt đối tiếp khi thực hiện chuyển động tạo hình Về mặt tạo hình, thiết kế quỹ đạo chuyển động cần đảm bảo điều kiện tiếp xúc liên tục và chuyển động tạo hình phù hợp hình dạng hình học của bề mặt chi tiết
Phân tích trên cho thấy thuận lợi và khó khăn của các phương pháp hiện có, từ đó luận án xác định mục tiêu là tìm phương pháp tạo hình bề mặt lưỡi cắt của kéo thuộc dạng bề mặt tự do với hình dạng phức tạp Chương 2 sẽ xây dựng mô hình toán học lưỡi cắt kéo
mổ đầu cong, làm cơ sở xác định các khả năng thực hiện chuyển động tạo hình Chương 3 sẽ áp dụng các kết quả tính toán và tìm phương pháp gia công tạo hình trên thiết bị công nghệ cao nhờ thực hiện đồng thời nhiều chuyển động
1.2.3 Khái quát về cấu tạo dụng cụ cắt
Kéo mổ y tế đầu cong là một dụng cụ cắt Vì vậy, kéo có phần làm việc, phần thân kéo Phần làm việc gọi chung là lưỡi cắt của kéo có cấu trúc và các đặc trưng hình học như mặt trước, mặt sau, lưỡi cắt, góc trước, góc sau…
Việc tạo hình lưỡi cắt của kéo cần thiết phải đảm bảo các đặc trưng hình học của nó Dưới đây trình bày cách xác định các đặc trưng hình học của lưỡi cắt của dụng cụ cắt nói chung, làm cơ sở khảo sát, xác định các đặc trưng hình học của lưỡi cắt của kéo mổ ý
tế đầu cong
- Cấu tạo chung của dụng cụ cắt:
Trang 38Dao tiện là một dụng cụ cắt tiêu biểu [3, 14, 32-36], với hầu hết các đặc trưng hình học của dụng cụ cắt được thể hiện Do đó luận án chọn lưỡi cắt dao tiện để trình bày các TSHH
Hình 1.15 chỉ ra cấu tạo cơ bản của dao tiện, với đầy đủ cấu tạo phần thân, phần làm việc, mặt trước, mặt sau, lưỡi cắt …
Hình 1 15 Cấu tạo của dao cắt đơn [3]
Phần làm việc có mặt trước, mặt sau, lưỡi cắt…
- Mặt trước: Là mặt theo đó phoi thoát ra, (với kéo mặt trước là mặt F, hình 1.6)
- Mặt sau: Là mặt đối diện với bề mặt đang gia công (với kéo mặt sau là mặt lòng
mo B, hình 1.6)
- Lưỡi cắt: Là giao của mặt trước và mặt sau (với kéo là giao tuyến của mặt bên với mặt lòng mo)
- Các mặt phẳng cơ bản:
Các mặt phẳng cơ bản của dao tiện được chỉ ra trên hình 1.16
Hình 1 16 Các mặt phẳng cơ bản của dao tiện [14]
- Mặt phẳng cắt (mặt cắt): Là mặt phẳng tạo bởi véc tơ tốc độ cắt với tiếp tuyến của lưỡi cắt chính tại điểm xét (với kéo mặt phẳng cắt là mặt phẳng tạo bởi điểm giao của tâm chốt kéo và mặt phẳng mang kéo với điểm tiếp xúc của 2 lưỡi cắt tại điểm xét và vuông góc với trục tâm của chốt kéo)
Trang 39- Mặt phẳng đáy (mặt đáy): Là mặt phẳng vuông góc với véc tơ tốc độ cắt hay vuông góc với mặt cắt (với kéo mặt đáy là mặt phẳng chứa tâm chốt kéo)
- Góc độ của dao:
Góc độ của dao được xét trên cơ sở: Dao tiện đầu thẳng trục dao vuông góc với phương chạy dao, mũi dao gá ngang tâm phôi, hình 1.17
Hình 1 17 Các góc dao tiện ở trạng thái tĩnh [14]
Các góc độ của dao bao gồm: góc trước, góc sau … nằm trên phần cắt của dao và được đo trong tiết diện vuông góc với vết của lưỡi cắt trên mặt đáy [14,32]
- N-N – là tiết diện chính là mặt phẳng đi qua một điểm của lưỡi cắt chính và vuông góc với hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy [3]
- Góc trước : là góc tạo thành giữa vết mặt trước và vết mặt đáy của dao đo trong tiết diện chính N – N
Góc trước có giá trị dương khi mặt trước thấp hơn mặt đáy tính từ mũi dao, có giá trị âm khi mặt trước cao hơn mặt đáy và bằng không khi mặt trước song song với mặt đáy
Khi góc trước lớn biến dạng phoi nhỏ, việc thoát phoi dễ dàng, lực cắt và công tiêu hao giảm, năng suất tăng
- Góc sau chính : là góc tạo thành giữa vết của mặt sau và vết mặt phẳng cắt đo trong tiết diện chính Góc sau thường có giá trị dương Góc sau càng lớn mặt sau ít bị ma sát vào bề mặt gia công nên chất lượng bề mặt gia công càng tốt
- Góc cắt : là góc tạo bởi giữa mặt trước và mặt cắt đo trong tiết diện chính
- Góc sắc : là góc được tạo bởi mặt trước và mặt sau chính đo trong tiết diện chính
Vết tiết diện phụ
Vết tiết diện chính
Trang 40Các trình bày trên là cơ sở để áp dụng cho việc mô tả chi tiết các góc độ của kéo
mổ y tế đầu cong cũng như xác định các TSHH của kéo để phục vụ cho nghiên cứu tạo hình lưỡi cắt của kéo
Như vậy ở phần 1.2 đã trình bày mô hình toán học của đường cong, mặt cong và xác định các đặc trưng hình học của chúng; Nghiên cứu phương pháp tạo hình bề mặt; Đồng thời khái quát về các thông số hình học của lưỡi cắt của dụng cụ Như đã giới thiệu trong phần 1.1, lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong có hình dạng phức tạp, đòi hỏi phương pháp khảo sát tính toán và phương pháp tạo hình phù hợp Do vậy, các phương pháp khảo sát của hình học vi phân, cũng như các phương pháp tạo hình bề mặt, xác định bề mặt khởi thủy của dụng cụ, đã được trình bày là cơ sở để thực hiện các yêu cầu trên
1.3 Khái quát về tạo hình lưỡi cắt và công nghệ chế tạo kéo mổ
y tế đầu cong
1.3.1 Khái quát về tạo hình lưỡi cắt kéo mổ y tế đầu cong
Trên thế giới (phụ lục 3) và ở Nhà máy Y cụ 2 Thái Nguyên, Việt Nam, thường sử dụng vật liệu thép không gỉ 4X13 hoặc SUS420J2 để sản xuất kéo, các công đoạn sản xuất theo tài liệu [8] cơ bản được phân thành: Dập tạo hình để tạo phôi kéo, bao gồm các nguyên công cắt hình (hoặc vuốt), dập thô (dập nóng), cắt via, dập tinh, mài via Phôi có hình dáng tương tự kéo thành phẩm Phần đầu, phần lưỡi cắt có để lượng dư (khoảng 0,2 mm) để mài tinh, phần mang kéo có lượng dư để phay thô và tinh
Do tới thời điểm này luận án chưa tìm được tài liệu nào công bố chi tiết về việc tạo hình lưỡi cắt kéo mổ đầu cong nên việc nghiên cứu là cần thiết và có nhiều khó khăn
Các phần 1.1, 1.2 của luận án đã phân tích hình dạng hình học của lưỡi cắt kéo mổ
y tế đầu cong; cơ sở mô hình hóa lưỡi cắt; cơ sở thiết lập động học tạo hình bề mặt Để tạo hình lưỡi cắt cần thiết phải mô hình hóa, xác định các đặc trưng hình học của các bề mặt tạo thành lưỡi cắt Từ đó cho phép lựa chọn, xác định các phương pháp thực hiện chuyển động tạo hình để nhận được lưỡi cắt với các TSHH mong muốn
Việc chế tạo kéo cũng như tạo hình lưỡi cắt bao gồm nhiều công đoạn như tạo phôi kéo, các phần của kéo, gia công thô, gia công tinh tạo lưỡi cắt của kéo Luận án chỉ tập trung nghiên cứu quá trình gia công tinh bằng mài tạo hình lưỡi cắt của kéo Để thuận lợi cho chương sau của luận án nghiên cứu phương pháp mô hình hóa và tạo hình lưỡi cắt của kéo, trong phần này đưa ra đề xuất về phương pháp gia công mài tạo hình, các hình dạng đá mài có thể được sử dụng