1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG – XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 6

65 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự đổi mới sâu sắc và mạnh mẽ của nền kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi hợp lí để theo kịp xu thế phát triển đất nước nói riêng và theo kịp tiến bộ thế giới nói chung. Trong cơ chế mới đó, sự tồn tại của một doanh nghiệp là kết quả của cả quá trình khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tổ chức quản lí và hoàn thiện không ngừng các công cụ quản lí. Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp này tập trung chủ yếu ở ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ đáp ứng nhu cầu vật chất ngày càng đa dạng, phong phú cho xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư xây lắp đã và đang được mọi cấp, mọi ngành, mọi người trong toàn xã hội quan tâm. Bởi các công trình kiến trúc, công trình công nghiệp, công trình cơ sở hạ tầng… hàng ngày, hàng giờ liên tiếp mọc lên; có thể nói rằng tốc độ phát triển của lĩnh vực này là nhanh chưa từng có ở nước ta. Thành công của ngành này đã tạo tiền đề không nhỏ đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà chúng ta đang theo đuổi. Ở bất kỳ doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nào, mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận, mà muốn thu được lợi nhuận cao thì phải hạ thấp được giá thành sản phẩm. Muốn hạ thấp được giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải hạ thấp được các chi phí, trong đó có chi phí nguyên vật liệu. Chi phí nguyên vật liệu trong ngành xây lắp chiếm tỷ trọng rất lớn, thường từ 65%-70% giá quyết toán công trình. Để tối đa hoá lợi nhuận, bên cạnh việc đảm bảo chất lượng sản phẩm phải biết sử dụng triệt để tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất sản phẩm, từ đó hạ được giá thành sản phẩm. Mặt khác vật liệu còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho. Do vậy công tác kế toán vật liệu còn là một yêu cầu tất yếu của quản lý. Việc kế toán vật liệu tốt giúp đảm bảo cung cấp vật liệu một cách kịp thời cho nhu cầu sản xuất, đồng thời kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ tiêu hao vật liệu, ngăn chặn việc lãng phí vật liệu trong sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hạ giá thành sản phẩm, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Là doanh nghiệp xây lắp, Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng; xây dựng thi công đường xá, cầu cống; hoàn thiện công trình, trang trí nội thất; nhận thầu thi công trạm biến thế, đường dây tải điện và lắp đặt trang thiết bị điện nước, thiết bị công nghệ; sản xuất kết cấu bê tông phục vụ công tác xây dựng. Qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty, nhận thấy sự quan trọng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất, sự cần thiết phải quản lý nguyên vật liệu cũng như tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu đối với Công ty. Từ vai trò và ý nghĩa thực tiễn nêu trên, trong thời gian thực tập, em đã dần tiếp cận với thực tiễn và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận mà em đã được trang bị trong suốt quá trình học tập. Em đi sâu tìm hiểu thực tế và nghiên cứu về Công ty cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng. Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào quá trình hoàn thiện hệ thống kế toán của Công ty, em đã chọn đề tài “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG – XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 6” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Nội dung của chuyên đề thực tập tổng hợp ngoài lời nói đầu và kết luận, bao gồm: Phần I: Những vấn đề lí luận cơ bản về hạch toán vật liệu trong các doanh nghiệp. Phần II: Thực trạng hạch toán vật liệu tại Công ty cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng. Phần III: Hoàn thiện hạch toán vật liệu tại Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sự đổi mới sâu sắc và mạnh mẽ của nền kinh tế đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải tìm cho mình một hướng đi hợp lí để theo kịp xu thế phát triểnđất nước nói riêng và theo kịp tiến bộ thế giới nói chung Trong cơ chế mới

đó, sự tồn tại của một doanh nghiệp là kết quả của cả quá trình khai thác, sửdụng có hiệu quả các nguồn lực, tổ chức quản lí và hoàn thiện không ngừngcác công cụ quản lí Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp này tập trungchủ yếu ở ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, thương mại vàdịch vụ đáp ứng nhu cầu vật chất ngày càng đa dạng, phong phú cho xã hội,đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư xây lắp đã và đang được mọi cấp, mọi ngành,mọi người trong toàn xã hội quan tâm Bởi các công trình kiến trúc, côngtrình công nghiệp, công trình cơ sở hạ tầng… hàng ngày, hàng giờ liên tiếpmọc lên; có thể nói rằng tốc độ phát triển của lĩnh vực này là nhanh chưa từng

có ở nước ta Thành công của ngành này đã tạo tiền đề không nhỏ đẩy nhanhquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà chúng ta đang theo đuổi

Ở bất kỳ doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nào, mục tiêu hàng đầu

là lợi nhuận, mà muốn thu được lợi nhuận cao thì phải hạ thấp được giá thànhsản phẩm Muốn hạ thấp được giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải hạthấp được các chi phí, trong đó có chi phí nguyên vật liệu Chi phí nguyên vậtliệu trong ngành xây lắp chiếm tỷ trọng rất lớn, thường từ 65%-70% giá quyếttoán công trình Để tối đa hoá lợi nhuận, bên cạnh việc đảm bảo chất lượngsản phẩm phải biết sử dụng triệt để tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuấtsản phẩm, từ đó hạ được giá thành sản phẩm Mặt khác vật liệu còn là một bộphận quan trọng của hàng tồn kho Do vậy công tác kế toán vật liệu còn làmột yêu cầu tất yếu của quản lý Việc kế toán vật liệu tốt giúp đảm bảo cungcấp vật liệu một cách kịp thời cho nhu cầu sản xuất, đồng thời kiểm tra giámsát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ tiêu hao vật liệu, ngăn chặnviệc lãng phí vật liệu trong sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động, hạ giá thành sản phẩm, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Là doanh nghiệp xây lắp, Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xâydựng hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình, hạng

1

Trang 2

mục công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng; xây dựng thi công đường

xá, cầu cống; hoàn thiện công trình, trang trí nội thất; nhận thầu thi công trạmbiến thế, đường dây tải điện và lắp đặt trang thiết bị điện nước, thiết bị côngnghệ; sản xuất kết cấu bê tông phục vụ công tác xây dựng Qua thời gian thựctập tại Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công

ty, nhận thấy sự quan trọng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất, sựcần thiết phải quản lý nguyên vật liệu cũng như tầm quan trọng của công tác

kế toán nguyên vật liệu đối với Công ty Từ vai trò và ý nghĩa thực tiễn nêutrên, trong thời gian thực tập, em đã dần tiếp cận với thực tiễn và làm sáng tỏnhững vấn đề lý luận mà em đã được trang bị trong suốt quá trình học tập Em

đi sâu tìm hiểu thực tế và nghiên cứu về Công ty cổ phần Lắp máy Điện nước

và Xây dựng Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào

quá trình hoàn thiện hệ thống kế toán của Công ty, em đã chọn đề tài “ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG – XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 6” làm chuyên

đề thực tập tốt nghiệp của mình Nội dung của chuyên đề thực tập tổng hợpngoài lời nói đầu và kết luận, bao gồm:

Phần I: Những vấn đề lí luận cơ bản về hạch toán vật liệu trong các doanh nghiệp.

Phần II: Thực trạng hạch toán vật liệu tại Công ty cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng.

Phần III: Hoàn thiện hạch toán vật liệu tại Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng.

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do thời gian tiếp xúc và tìm hiểu thực

tế chưa được nhiều, trình độ nhận thức của bản thân còn nhiều hạn chế nêntrong báo cáo không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em rất mongnhận được ý kiến góp ý của các thầy cô giáo và các anh chị Phòng kế toán Xínghiệp để báo cáo này được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 200

Sinh viên

2

Trang 4

PHẦN I:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN VẬT LIỆU TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP.

I VỊ TRÍ CỦA VẬT LIỆU TRONG SXKD VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN.

1.Khái niệm, vai trò và đặc điểm vật liệu

* Khái niệm:

Nói đến nguyên vật liệu, hẳn chúng ta đều biết, đó chính là thực thể cấuthành nên sản phẩm Hay nói cách khác, đó chính là một loại đối tượng laođộng

Đối tượng lao động-Theo Mác-đó chính là tất cả mọi vật trong thiên nhiên

mà lao động con người tác động vào nhằm biến đổi nó phù hợp với mục đíchcủa con người Từ cách hiểu trên, đối tượng lao động được chia làm hai loại:

Loại thứ nhất là loại sẵn có trong tự nhiên, con người khai thác chúng để chếbiến, sử dụng cho các ngành công nghiệp Đây là đối tượng của ngành công nghiệpkhai thác, nó không tạo ra thực thể sản phẩm Do đó, nó không phải là nguyên vậtliệu

Loại thứ hai đã qua chế biến, con người tác động vào nó để tạo ra sảnphẩm theo mục đích của mình Đối tượng lao động này là nguyên liệu của ngànhcông nghiệp chế biến Đó chính là nguyên vật liệu

Vậy, nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã qua chế biến, nó dùng đểchế tạo ra các sản phẩm phục vụ cho mọi mặt đời sống của con người, đồng thời

nó cũng có thể là nguyên liệu cho ngành sản xuất vật chất khác

Đối với ngành xây lắp, nguyên vật liệu là tất cả các thực thể vật chất tạonên công trình xây lắp như gạch, xi măng, sắt thép

Nguyên vật liệu là loại hàng tồn kho được hình thành trong khâu cung cấpcho các mục đích sử dụng

* Vai trò của vật liệu:

Như chúng ta đã biết, sản xuất vật chất là ngành tạo ra của cải vật chấtcho xã hội, thiếu nó thì xã hội không thể tồn tại và phát triển được Để sản xuất

ra các sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người, ba nhân tố không thể thiếu

Trang 5

được là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Đối tượng lao độngchính là nguyên vật liệu, thiếu nguyên vật liệu thì không ngành sản xuất vật chấtnào có thể hoạt động được.

Trong ngành xây lắp, nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại, quy cách vàđặc tính rất khác nhau Chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng rất lớn trongtoàn bộ giá thành công trình Do đó, công tác kế toán Nguyên vật liệu giữ mộtvai trò rất quan trọng trong hoạt động quản lý doanh nghiệp

* Đặc điểm của vật liệu:

Trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng laođộng Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạngvật hoá như: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệpdệt, da trong doanh ngiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc, xi măng,gạch, cát, đá, sỏi trong doanh nghiệp xây lắp…

Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của laođộng, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo

ra hình thái vật chất của sản phẩm

Giá trị nguyên vật liệu tiêu dùng được kết chuyển một lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh để được bù đắp sau kỳ hạch toán từ doanh thu

2 Phân loại vật liệu

Trong các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh, vật liệu bao gồmrất nhiều loại có quy cách, phẩm chất khác nhau Để có thể quản lý một cách chitiết từng thứ, từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanhnghiệp, cần phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức nhất định

Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị trong doanh nghiệp sảnxuất, vật liệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): trongcác doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu chính bao gồm các đối tượng cấuthành nên thực thể sản phẩm như xi măng, gạch, sắt, thép, nửa thành phẩm muangoài như bê tông, dầm đúc

5

Trang 6

- Nguyên vật liệu phụ: là những sản phẩm có tác dụng phụ trong quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm như làm tăng chất lượng nguyên vật liệu chính, tăngchất lượng sản phẩm

- Nhiên liệu: là các loại ở thể lỏng, khí, rắn phục vụ cho các phương tiệnvận tải, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong ngành xâylắp, đó là xăng, dầu Diezen, phục vụ cho máy thi công

- Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các thiết bị, phương tiện sử dụng choxây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ, vậtkết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản)

- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết phụ tùng, chi tiếtdùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu thải loại ra trong quá trình sản xuất sảnphẩm, chế tạo sản phẩm như sắt thép vụ hoặc phế liệu thu hồi trong quá trìnhthanh lý tài sản cố định

Căn cứ vào mục đích và công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy địnhphản ánh chi phí vật liêụ trên các tài khoản kế toán, vật liệu được chia thành:

+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm

+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phânxưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản doanh nghiệp

Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu chia thành: vật liệu do mua ngoài,vật liệu do tự gia công chế biến, vật liệu do nhận vốn góp

Theo yêu cầu quản lý và hạch toán nguyên vật liệu cụ thể của từng loạidoanh nghiệp mà trong từng thứ vật liêụ được chia thành từng nhóm, từng thứ,từng quy cách sản phẩm

3 Tính giá vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyêntắc nhất định Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán nguyên vật liệu phải phảnánh theo giá trị thực tế, cả khi nhập kho và khi xuất kho nguyên vật liệu Khiđánh giá nguyên vật liệu, phải bảo đảm được nguyên tắc giá gốc (chuẩn mực số02) và nguyên tắc nhất quán trong kế toán

Trang 7

Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,theo đó quy định, hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn khogồm chi phí mua, chế biến và các chi phí liên quan khác phát sinh để có đượchàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Không tính vào giá trị của chúngnhững chi phí bất hợp lý, không theo chế độ của Nhà nước.

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được

Nguyên tắc nhất quán trong kế toán được quy định trong chuẩn mực kếtoán số 01- Chuẩn mực chung, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2002, nêu rõ: “Các chính sách và phương pháp kế toándoanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toánnăm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thìphải trình bày lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minhBáo cáo tài chính” Đối với việc đánh giá nguyên vật liệu thì phải đảm bảothống nhất và phương pháp đánh giá ít nhất trong một niên độ kế toán (trongmột kỳ hạch toán)

a.Tính giá vật liệu tăng thêm trong kì

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ:

thực tế = thuế nhập khẩu, thuế + (CP vận - chiết khấu

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp

7

Trang 8

Giá trị vốn thực tế nhập kho là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuếGTGT đầu vào) + Chi phí thu mua – Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại(nếu có).

- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến.

Trị giá vốn thực tế nhập kho = Giá thực tế của nguyên vật liệu gia côngchế biến + Chi phí chế biến (tiền lương, chi phí, khấu hao, bảo hiểm xã hội )

- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp thuê ngoài gia công chế biến.

Trị giá vốn thực tế nhập kho = Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất khogia công chế biến + Chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê gia công chế biến

và từ nơi đó về đến doanh nghiệp + Số tiền phải trả cho người gia công chế biến

- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế là giá thoả thuận

do các bên xác định + các chi phí tiếp nhận (nếu có)

- Đối với phế liệu nhập kho: Giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay

giá trị thu hồi tối thiểu

- Đối với vật liệu được tặng, thưởng: Giá thực tế tính theo giá thị trường tương

đương + chi phí liên quan đến việc tiếp nhận

b.Tính giá vật liệu xuất kho.

Nguyên vật liệu được thu mua từ nhiều nguồn và nhập kho trong nhữngkhoảng thời gian khác nhau Do đó giá thực tế của những lần nhập khác nhau.Khi xuất kho, kế toán phải tính toán xác định giá thực tế xuất kho cho các đốitượng sử dụng khác nhau theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho mà doanhnghiệp đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán ít nhất trong mộtniên độ kế toán Để tính toán xác định giá trị của vật liệu xuất dùng, kế toán cóthể áp dụng một trong các phương pháp sau:

- Tính theo giá thực tế bình quân:

Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượng nguyên vậtliệu xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân

Giá thực tế xuất kho = Số lượng vật liệu xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân

Có 2 phương pháp tính giá thực tế bình quân là giá thực tế bình quân giaquyền cố định và giá thực tế bình quân liên hoàn

Trang 9

Theo phương pháp bình quân liên hoàn, đơn giá thực tế bình quân được tínhcho mỗi lần xuất trên cơ sở giá và số lượng nhập thực tế tới thời điểm xuất.

Đơn giá Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tới thời điểm xuất

bình quân Số lượng thực tế của nguyên vật liệu tới thời điểm xuất

Theo phương pháp bình quân gia quyền cố định, đơn giá thực tế bìnhquân chỉ tính khi hết kỳ trên cơ sở giá và số lượng nhập trong kỳ

Đơn giá Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ

bình quân Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

- Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước.

Theo phương pháp này phải xác định đơn giá thực tế cho mỗi lần nhậpvới giả thiết lô hàng nào nhập kho trước thì xuất trước, căn cứ vào số lượng xuấtkho mà tính ra giá trị thực tế xuất kho theo quy tắc: tính theo đơn giá thực tếnhập trước đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại được tínhtheo đơn giá của lần nhập tiếp theo Như vậy, giá thực tế của nguyên vật liệu tồncuối kỳ là giá thực tế của các lần nhập sau cùng

- Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước.

Theo phương pháp này phải xác định đơn giá thực tế cho mỗi lần nhậpvới giả thiết lô hàng nào nhập sau thì xuất trước Sau đó, căn cứ vào số lượngxuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo giá thực tế củalần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lạitính theo đơn giá của lần nhập trước đó Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn khocuối kỳ là giá thực tế nguyên vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ

- Tính theo giá thực tế đích danh.

Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi nguyên vậtliệu theo từng lô hàng Khi xuất vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào sốlượng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô hàng đó để tính giáthực tế xuất kho

9

Trang 10

- Tính theo giá hạch toán.

Theo phương pháp này, toán bộ vật liệu biến động trong kỳ được tính theogiá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kếtoán tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Giá thực tế vật liệu xuất Giá hạch toán vật liệu xuất Hệ số giá dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ) dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ) vật liệu

Hệ số (Giá trị đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ) thực tế

giá =

vật liệu (Giá trị đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ) hạch toán

II HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU

Nguyên vật liệu là một trong những đối tượng kế toán, loại tài sản cầnphải được tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật,không chỉ theo từng kho mà còn theo từng thứ, từng loại, nhóm và phải tiếnhành đồng thời cả ở kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuấtkho Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ và lựa chọn phương pháp

kế toán chi tiết nguyên vật liệu cho phù hợp với doanh nghiệp nhằm tăng cườngcông tác quản lý nguyên vật liệu

* Chứng từ sử dụng và sổ kế toán chi tiết.

Theo các quyết định hiện hành của Bộ trưởng Bộ tài chính, chứng từ sửdụng để hạch toán nguyên vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03XK-3LL)

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)

- Hoá đơn cước phí vận chuyển

Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc, phải lập đầy đủ kịp thờitheo đúng mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịu

Trang 11

trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh.

Mọi chứng từ về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình

tự và thời gian hợp lý do kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh,ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận cá nhân liên quan

Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết mà doanh nghiệp áp dụng, sổthẻ kế toán chi tiết được sử dụng bao gồm:

* Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1 Phương pháp thẻ song song.

Có thể khái quát phương pháp này bằng sơ đồ sau:

ngàyĐối chiếu kiểm tra

Ghi cuối kỳ

Thẻ kho

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Chứng từ

BẢNG KÊ TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU

1 1

Trang 12

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho phải kiểm tra tính hợp

lý hợp pháp của chứng từ rồi mới tiến hành ghi chép số thực tế nhập, xuất vàochứng từ và thẻ kho Cuối ngày, thủ kho tính ra số vật liệu tồn ko rồi ghi vào thẻkho Định kỳ, thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống nhận) các chứng từ nhập xuất đãđược phân loại từng thứ vật liệu cho phòng kế toán

nhập-xuất- Đánh giá phương pháp thẻ song song

+ Ưu điểm: việc ghi chép đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra đối chiêu

Do đó có thể phát hiện sai sót trong quá trình nhập-xuất-tồn đơn giản hơn

+ Nhược điểm: việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp ở chỉtiêu số lượng Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối tháng, do

đó hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán

 Phạm vi áp dụng

Trang 13

Phương pháp này chỉ thích hợp đối với những doanh nghiệp có ít chủngloại nguyên vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ ít và không thường xuyên Sốlượng cán bộ kế toán nhiều và trình độ chuyên môn còn hạn chế.

2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Có thể khái quát phương pháp này bằng sơ đồ sau:

+

Ở phòng kế toán: kế toán mở bảng kê nhập, xuất cho từng loại nguyên vậtliệu Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được chứng từ nhập, xuất đã được thủ khophân loại, kế toán tiến hành ghi chép vào bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu Cuối

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếu

Ghi cuối kỳ

Thẻ kho Chứng từ

1 3

Trang 14

tháng, kế toán cộng số vật liệu trên bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu rồi ghi vào sổđối chiếu luân chuyển Sổ đối chiếu luân chuyển được mở để ghi chép tình hình nhậpxuất tồn nguyên vật liệu theo từng thứ, loại Sổ đối chiếu luân chuyển dùng cho cảnăm và được ghi chép một lần vào cuối tháng.

Cuối tháng, tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và và số liệu kế toán tổng hợp

 Đánh giá phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

+ Ưu điểm: khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghimột lần vào cuối tháng

+ Nhược điểm: việc ghi sổ kế toán vẫn trùng lặp ở chỉ tiêu số lượng nhưphương pháp thẻ song song, việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và kế toán chỉđược tiến hành vào cuối tháng và hạn chế tác dụng kiểm tra

 Phạm vi áp dụng:

Được sử dụng trong các doanh nghiệp không bố trí riêng nhân viên kếtoán nguyên vật liệu, do vây không có điều kiện ghi chép tình hình nhập xuấthàng ngày

3 Phương pháp sổ số dư.

Phương pháp này có thể khái quát bằng sơ đồ sau:

Thẻ kho Chứng từ

Trang 15

+ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư dùng cho cả năm để ghi số tồnkho cuối tháng (quý), chuyển cho thủ kho Kế toán căn cứ vào các chứng từnhập, xuất kho để ghi vào bảng kê nhập, xuất, sau đó ghi vào bảng lũy kế nhập,xuất kho nguyên vật liệu theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất nguyên vật liệu từ bảng kêluỹ kế để lập bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn Sau đó, nhận lại sổ số dư từ thủkho để đối chiếu với giá trị ghi trên bảng tổng hợp nhập –xuất –tồn

 Đánh giá phương pháp sổ số dư:

+ Ưu điểm: tránh được việc ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán vềchỉ tiêu số lượng

+ Nhược điểm: Kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn theo dõi về mặthiện vật phải xem trên thẻ kho, do đó việc kiểm tra sai sót giữa kho và phòng kế toángặp nhiều khó khăn Do kế toán ghi chép tình hình nhập xuất kho hàng ngày nênnhiều khi việc xác định giá trị nguyên vật liệu không dễ dàng

 Phạm vi áp dụng

Phương pháp này chỉ thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất có khốilượng các nghiệp vụ nhập xuất tồn nhiều, diễn ra thường xuyên, chủng loạinguyên vật liệu nhiều, trình độ nghiệp vụ của kế toán cao

III HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếu

Ghi cuối kỳ

1 5

Trang 16

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc sử dụng các tài khoản kế toántổng hợp, sổ kế toán tổng hợp để phản ánh một cách tổng quát tình hình nhập-xuất-tồn kho nguyên vật liệu.

Giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết có mối quan hệ mật thiết vớinhau

Về mặt quản lý, chúng hình thành một tổng thể hoàn chỉnh các thông tinphục vụ cho việc quản lý của doanh nghiệp nói chung và quản lý tình hình muasắm, bảo quản, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu

Về mặt ghi chép, chúng đều dựa trên một cơ sở chung là hệ thống chứng

từ thống nhất Do đó nó đảm bảo cho sự kiểm tra đối chiếu lẫn nhau

Theo quy định hiện hành của Bộ tài chính, trong một doanh nghiệp ápdụng một trong 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho nguyên vật liệu là phươngpháp kiểm kê thường xuyên và phương pháp kê khai định kỳ Chúng ta sẽ cùngnghiên cứu 2 phương pháp trên

1 Các phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánhthường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vậtliệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuấtnguyên vật liệu

Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì các tàikhoản hàng tồn kho nói chung và tài khoản nguyên vật liệu nói riêng được dùng

để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vìvậy, giá trị vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểmnào trong kỳ hạch toán

Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật, tư hàng hoá tồnkho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lượng vật tưthừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời

Phương pháp kiểm kê thường xuyên áp dụng thích hợp trong các doanhnghiệp sản xuất và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn

Trang 17

Do tính thường xuyên liên tục như vậy nên giá trị của nguyên vật liệucũng như số lượng của chúng có thể được xác định ở bất cứ thời điểm nào trong

kỳ kế toán

1.2 Phương pháp kiểm kê định kì.

Phương pháp kiểm kê định kì là phương pháp hạch toán căn cứ vào kếtquả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và

từ đó tính ra giá trị vật tư, hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức sau:

Trị giá vật Tổng giá trị vật Trị giá vật tư, Trị giá vật tư,

tư, hàng hoá = tư, hàng hoá mua + hàng hoá tồn - hàng hoá tồn xuất kho vào trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động vật tư, hàng hoákhông theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho được phản ánh trênmột tài khoản riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”)

Công tác kiểm kê vật tư, hàng hoá mua được tiền hành cuối mỗi kỳ hạchtoán để xác định giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế toánphản ánh vào các tài khoản tồn kho Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kêđịnh kì, các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển

số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)

Phương pháp kiểm kê định kì thường được áp dụng ở những doanhnghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau, giátrị thấp và được xuất thường xuyên

Phương pháp kiểm kê định kì hàng tồn kho có ưu điểm là giảm nhẹ khốilượng công việc hạch toán, nhưng độ chính xác về vật tư, hàng hoá xuất dùngcho các mục đích khác nhau phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho,quầy, bến, bãi

2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2.1 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

1 7

Trang 18

+ TK 152 : Nguyên vật liệu Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảmnguyên vật liệu theo giá thực tế.

Tài khoản này có thể mở thành nhiều tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiếttheo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại của từng doanhnghiệp Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý lại có thể mở các tài khoảncấp 2 chi tiết thành các tài khoản cấp 3, 4

* TK 152 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: - Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế,thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ các nguồnkhác

- Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kêBên Có: - Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho để sản xuất, để bán,thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn liên doanh

- Trị giá nguyên vật liệu được giảm giá hoặc trả lại người bán

- Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

Số dư Nợ: Giá trị thực tế của vật tư tồn kho

+ TK 151: Hàng đang đi đường Tài khoản này dùng để phản ánh trườnghợp nguyên vật liệu đã mua, có hoá đơn nhưng cuối tháng hàng chưa về nhập kho

* TK 151 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: - Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường

Bên Có: - Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặcchuyển giao cho các đối tượng sử dụng hay khách hàng

Dư Nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho

+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK này dùng để tập hợpchi phí nguyên vật liệu tăng do tự gia công chế biến

+ TK 331: Phải trả cho người bán Phản ánh khoản phải trả cho người bán

về số tiền hàng đã mua nhưng chưa trả tiền Tài khoản này được mở chi tiết chotừng người bán

+ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

+ TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Trang 19

Các TK liên quan khác như TK 111, TK 621

2.2 Phương pháp hạch toán

* Hạch toán nghiệp vụ nhập kho NVL

Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu tăng do nhiều nguyên nhân khácnhau như tăng do mua ngoài, tăng do tự gia công chế biến, tăng do được gópvốn liên doanh, do phát hiện thừa khi kiểm kê nguyên vật liệu trong kho Trongmọi trường hợp, doanh nghiệp phải làm đầy đủ các thủ tục nhập kho, lập đủ cácloại chứng từ theo quy định Trên cơ sở các hoá đơn, chứng từ, kế toán phảiphản ánh kịp thời các nội dung cấu thành nên giá thực tế của nguyên vật liệunhập kho vào các tài khoản kế toán theo nguyên tắc giá gốc hay giá trị thuần cóthể thực hiện được

Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập trực tiếp cho côngtrình, kế toán và thủ kho sau khi làm thủ tục kiểm tra về số lượng, quy cách,phẩm chất của nguyên vật liệu, làm thủ tục nhập kho công trình, đồng thời làmluôn thủ tục xuất kho phục vụ thi công xây lắp tại công trình

Việc ghi chép nghiệp vụ thu mua và nhập kho nguyên vật liệu của kế toánphụ thuộc vào tình hình thu nhận các chứng từ

- Trường hợp hàng về và hoá đơn cùng về:

+ Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập và các chứng từ có liên quan kế toán ghi:

Nợ TK 152: Phần ghi vào giá trị nguyên vật liệu nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK331: Chưa thanh toán cho người bán (theo giá thanh toán)

Có TK111, 112, 311: Thanh toán cho người bán

- Trường hợp hàng đang đi đường:

Khi kế toán chỉ nhận được hoá đơn mà chưa nhận được phiếu nhập khothì lưu hoá đơn vào cặp hồ sơ hàng đang đi đường, nếu trong tháng hàng về thìghi bình thường như trường hợp trên, nhưng nếu đến ngày cuối tháng, hàng vẫnchưa về thì căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 151: Phần được tính vào giá nguyên vật liệu

1 9

Trang 20

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK331: Chưa thanh toán cho người bán

Có TK111, 112, 311: Thanh toán cho người bánCác tháng sau, khi số hàng trên đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, kếtoán ghi:

Nợ TK 152

Có TK 151

- Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn:

Khi kế toán chỉ nhận được phiếu nhập, chưa nhận được hoá đơn thì căn cứvào lượng nguyên vật liệu thực tế nhập kho và giá tạm tính (giá hạch toán), kếtoán ghi:

Nợ TK 152

Có TK 331Khi nhận được hoá đơn, kế toán dùng bút toán ghi bổ sung, hoặc ghi số

âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn và phản ánh số thuế GTGTđược khấu trừ Chẳng hạn, khi giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi búttoán bổ sung:

Nợ TK 152: Giá nhập thực tế trừ (–) giá tạm tính

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Giá thanh toán trừ (–) giá tạm tính

- Trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán

* Nhập kho nguyên vật liệu từ các nguồn khác:

Nguyên vật liệu của các doanh nghiệp có thể được nhập từ các nguồnkhác như: Nhập kho nguyên vật liệu tự chế, gia công xong, do nhận vốn kinhdoanh bằng giá trị nguyên vật liệu …phản ánh nhập kho trong các trường hợpnày, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tế NVL nhập kho

Có TK 154: Nhập kho NVL tự chế hoặc gia công

Có TK 411: Nhận vốn kinh doanh bằng NVL

Có TK 128,222: Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL

Có TK 338: NVL vay mượn tạm thời của đơn vị khác

Trang 21

Có TK 711: Phế liệu thu hồi từ hoạt động thanh lý TSCĐ

* Hạch toán nghiệp vụ xuất kho NVL

Khi xuất nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm,cho hoạt động xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp và các nhu cầu khác, căn cứvào giá thực tế xuất kho tính cho từng đối tượng sử dụng, theo phương pháp kếtoán xác định, kế toán phản ánh vào các Tài khoản liên quan

- Kế toán tổng hợp các phiếu xuất NVL cho từng bộ phận sử dụng, xácđịnh giá trị thực tế xuất kho để phân bổ giá trị NVL xuất dùng vào chi phí sảnxuất-kinh doanh và ghi:

Nợ TK 621: Giá thực tế NVL sử dụng để chế biến sản phẩm

Nợ TK 627: Giá thực tế NVL phục vụ chung cho bộ phận sản xuất

Nợ TK 641: Giá thực tế NVL phục vụ cho bán hàng

Nợ TK 642: Giá thực tế NVL phục vụ cho QLDN

Có TK 152: Giá thực tế NVL xuất kho

- Trường hợp doanh nghiệp xuất NVL để góp vốn liên doanh, hoặc trả vốngóp liên doanh, căn cứ vào phiếu xuất kho và biên bản giao nhận vốn, kế toán ghi:

Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh (theo giá thoả thuận)

Nợ TK 411: Trả vốn góp liên doanh (theo giá thoả thuận)

Nợ (Có) TK 412: Chênh lệch giá (nếu có)

Có TK 152: Ghi theo giá thực tế xuất kho

- Trường hợp doanh nghiệp xuất kho NVL để gia công chế biến thêmtrước khi đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá thực tế của NVL xuất kho, kế toánghi:

- Vật liệu mất mát, thiếu hụt trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản;

- Giảm vật tư do cho vay tạm thời

Có thể khái quát phương pháp hạch toán NVL theo phương pháp kê khaithường xuyên qua sơ đồ sau:

TK 152

TK 151

Trị giá nguyên vật liệu đang đi

đường thực nhập(chưa gồm thuế

TK 3333

Thuế nhập khẩu phải nộp

(nếu có) đối với NVL nhập

Trị giá NVL thừa phát hiện khi

kiểm kê SD Nợ: Trị giá thực tế

của NVL tồn kho cuối kỳ

Trị giá NVL thuê ngoài gia công chế biến

SD:xxx

Trị giá nhập kho NVL thuê ngoài gia công

TK111,112,131,1

41 CP thuê ngoài gia công chế biếnTK 133

Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

TK 241,242,335, 621,623,627, 642

Trị giá NVL xuất vào sản xuất, kinh

doanh, đầu tư XDCB

TK 128,222 Xuất kho NVL để góp vốn liên

doanh

TK 412 Nếu trị giá vốn góp < trị giá thực tế xuất kho

Nếu trị giá vốn góp > trị giá thực tế xuất

Chênh lệch đánh giá lại tài

sản

TK 111,112,331 Trị giá xuất kho trả lại cho

người bán hoặc nhận được khoản giảm mua hàng (chưa gồm thuế GTGT-PP giá khấu trừ, gồm thuế GTGT-PP trực tiếp)TK 133

Ghi giảm thuế GTGT đầu vào

TK 1388, Trị giá NVL xuất cho vay, cho mượn

TK 1381 Trị giá NVL hao hụt, thiếu chưa

xác định được nguyên nhân khi

kiểm kê

2 1

Trang 23

Sơ đồ1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai

thường xuyên

2 3

Trang 24

3 Đặc điểm hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ

- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trong kỳ, hàng hoá đãbán bị trả lại

Bên Có:

- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC xuất trong kỳ

- Trị giá thực tế hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ

- Trị giá vật tư, hàng hoá trả lại cho người bán hoặc được giảm giá

- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC tồn cuối kỳ

TK 611 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

TK 6111 “Mua nguyên vật liệu”

Nợ TK 611

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 311, 331 Theo giá thanh toán

Trang 25

Phản ánh giảm giá được hưởng hoặc trả lại NVL cho nhà cung cấp, kếtoán ghi:

Nợ TK 111, 112, 331 Tính trên cơ sơ giá thanh toán

Có TK 133: Giảm thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 611Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê NVL tồn kho và đang đi đường, kếtoán tính giá và ghi:

Nợ TK 151, 152

Có TK 611Sau khi ghi đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính ra giá thực tế của NVL

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá NVL tồn kho đầu kỳ

Trị giá NVL mua trong kỳ (chưa

gồm thuế GTGT-PP khấu trừ,

gồm thuế GTGT-PP trực tiếp )

TK 133 Thuế GTGT

(nếu có-PP khấu trừ

Giá trị NVL xuất kho (tính toán vào cuối kỳ)

TK 1381,111,334 Giá trị NVL mất mát, thiếu hụt và

quyết định xử lý ( bồi thường bằng tiền mặt hoặc trừ vào lương)

Trang 26

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu

theo phương pháp kiểm kê định kỳ

+ Tham mưu giúp việc cho Giám đốc là các phó Giám đốc chuyên tráchtừng lĩnh vực sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó còn có Kế toán trưởng phụtrách phòng Tài chính, bên dưới là các phòng ban, đội trực thuộc

Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc thực hiện nhiệm vụ,chỉ đạo chung mọi hoạt động của Xí nghiệp, bao gồm:

- Phòng Hành chính: Có trách nhiệm tiếp nhận các chủ trương chínhsách, chỉ thị, nghị quyết của lãnh đạo, tổ chức kiểm tra thực hiện và hướng dẫngiám sát về mặt nghiệp vụ chuyên môn với các bộ phận liên quan giúp lãnh đạo

Xí nghiệp về nghiệp vụ chuyên môn văn phòng, tổ chức các cuộc giao dịch đóntiếp, quan hệ đối nội, đối ngoại, làm các công việc hành chính, văn thư lưu trữ,quản trị văn phòng và công tác đời sống y tế

- Phòng Tổ chức Lao động tiền lương: Có nhiệm vụ quản lý lao động, xâydựng kế hoạch quản lý đào tạo và sử dụng lực lượng lao động, tổ chức thực hiệnchế độ chính sách đối với người lao động, xây dựng quy chế phương án phânphối tiền lương, định mức lao động

- Phòng Kế hoạch Kinh tế thị trường: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh, lập tổng dự toán các công trình thi công, tìm các đối tác liêndoanh liên kết, giới thiệu quảng cáo về Xí nghiệp với khách hàng, làm hồ sơ dựthầu

- Phòng Kỹ thuật: có nhiệm vụ giám sát chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật;tiến độ thi công, an toàn lao động của các công trình, hạng mục công trình mà

Trang 27

Xí nghiệp đảm nhận thi công, lập chương trình áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật, đổi mới quy trình công nghệ vào sản xuất thi công

- Phòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện toàn bộcông tác tài chính kế toán, công tác kiểm tra giám sát việc huy động và sử dụng vốnkinh doanh của Xí nghiệp; lập báo cáo về tình hình tài chính định kỳ theo quy địnhcủa Nhà nước, tổ chức ghi chép tính toán và phản ánh chính xác trung thực, kịpthời, đầy đủ toàn bộ tài sản và nguồn vốn kinh doanh

Các đội trực thuộc Xí nghiệp là những đơn vị có nhiệm vụ thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo lĩnh vực được giao Đây làlực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây lắp và tạo ra thu nhập chủ yếu cho

Xí nghiệp Nhìn chung việc tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Xí nghiệpxây lắp số 8 phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tính thống nhất trong côngtác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp xây lắp số 6

2 7

Trang 28

1.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh Công ty CP lắp máy điện nước và xây dựng - Xí nghiệp xây lắp số 6

Căn cứ vào quy định quản lý kinh tế của Nhà nước và Bộ chủ quản, căn

cứ vào điều kiện cụ thể của Xí nghiệp, bộ máy kế toán của Xí nghiệp được tổchức theo mô hình kết hợp: vừa tập trung, vừa phân tán

Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ kế toán, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉđạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, bộ máy kế toán của Xí nghiệp xâylắp số 6 được tổ chức như ở sơ đồ sau:

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHỤ TRÁCH TÀI CHÍNH

PHÓ GIÁM ĐỐCPHỤ TRÁCH KỸ THUẬT

PHÒNG

TỔ CHỨC

PHÒNG KẾHOẠCH TỔNG HỢP

PHÒNGTÀI CHÍNH

SỐ 2

ĐỘI XÂYLẮP

SỐ 3

ĐỘIGIACÔNG

CƠ KHÍ

ĐỘI ĐIỆN

ĐỘI NƯỚC

Trang 29

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú

: Quan hệ mệnh lệnh

: Quan hệ đối chiếu

Nhìn chung, bộ máy kế toán của Xí nghiệp được tổ chức một cách kháchặt chẽ, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng

a) Kế toán trưởng: phụ trách chung phòng kế toán và chịu trách nhiệm pháp

lý trước mọi hoạt động của phòng sao cho phù hợp với luật định

b) Kế toán vật tư và tài sản cố định và tiền lương: có nhiệm vụ mở sổ chi

tiết hạch toán vật tư và phương pháp hạch toán vật tư là phương pháp thẻ songsong Do vậy, căn cứ vào các chứng từ nhập và xuất vật tư, kế toán tiến hành ghi

sổ chi tiết theo định kỳ hàng tháng Số liệu trên sổ chi tiết là căn cứ để ghi sổ tổnghợp

Do nghiệp vụ tăng giảm tài sản cố định (TSCĐ) diễn ra với mật độ ít nênhạch toán TSCĐ là một công tác kiêm nhiệm Khi nghiệp vụ tăng giảm diễn ra,

kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết TSCĐ Định kỳ tiến hành kiểm kê và lập biênbản kiểm kê TSCĐ

Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công do kế toán đội xí nghiệp đưa lên,

kế toán tiến hành tính lương phải trả cho công nhân và tính trích các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ Xí nghiệp áp dụng phương pháp trả lương theo thờigian

c) Kế toán ngân hàng và thanh toán: có nhiệm vụ giao dịch với ngân

hàng để huy động vốn, mở tài khoản tiền gửi và tiền vay, mở tài khoản bảo lãnh

Kế toán trưởng

KT tổng hợp và tính giá thành

Kế toán thuế và công nợ

KT tiền mặt&thủ quỹ

KT ngân hàng &

thanh toán

Trang 30

các hợp đồng tiến hành các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng Nghiệp vụ kếtoán ngân hàng được theo dõi trên sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, mở chi tiết chocác khoản thu và các khoản chi

d) Kế toán thuế và công nợ: hàng tháng kê khai thuế giá trị gia tăng, đối

chiếu nợ thuế với cơ quan thuế Mở sổ theo dõi công nợ với các nhà cung cấp,khách hàng và công nợ nội bộ

e) Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình

hình tăng giảm tiền mặt của Xí nghiệp Căn cứ vào chứng từ gốc: phiếu thu,phiếu chi thủ quỹ tiến hành các hoạt động nhập và xuất quỹ Các hoạt độngnày được phản ánh trên sổ quỹ

g) Kế toán tổng hợp và tính giá thành: căn cứ vào số liệu phản ánh trên

các sổ chi tiết của kế toán phần hành, kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp vàphân bổ các khoản chi phí, tập hợp các số liệu liên quan để ghi sổ tổng hợp vàlập báo cáo kế toán Báo cáo kế toán là cơ sở để Xí nghiệp công khai tình hìnhtài chính và báo cáo với Công ty

2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán

2.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Cũng như các doanh nghiệp xây lắp khác, về cơ bản, Xí nghiệp xây lắp số

6 sử dụng các chứng từ theo đúng quy định trong Quyết định BTC do Bộ Tài chính ban hành

1864/1998/QĐ-2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Cho đến nay, Xí nghiệp đã xây dựng cho mình một hệ thống tài khoản kháhoàn thiện trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp xây lắp Trongchương trình, các tài khoản kế toán được phân thành 2 loại:

- Những tài khoản kế toán phản ánh tài sản và nguồn vốn: danh mục số dưcác tài khoản này được phản ánh trên bảng cân đối kế toán Được gọi là các tàikhoản kế toán thực chất

- Những tài khoản kế toán tập hợp chi phí chỉ đơn giản là trung gian tậphợp chi phí, sau đó lại được tất toán sang các tài khoản khác và cuối kì kế toán.Không có số dư cuối kì và không được phản ánh trên bảng Cân đối kế toán.Được gọi là các tài khoản kế toán danh nghĩa

Việc đăng ký tính chất tài khoản kế toán là để phục vụ cho công tác kếtoán quản trị Ví dụ, cần theo dõi chi tiết của tài khoản phản ánh chi phí: theodõi theo yếu tố cho từng đối tượng tập hợp (theo dõi yếu tố vật liệu, lương,

Trang 31

khác…) thì từ màn hình nền, chọn Khai báo hệ thống\ Danh mục tài khoản vàtính chất, bấm đúp chuột, chọn tài khoản 621 và tiến hành chọn một trong 5 tínhchất sau:

1 Đối tượng công nợ

2 Vật tư

3 Ngoại tệ

4 Tài sản cố định

5 Đối tượng chi phí

Đối với tài khoản phản ánh chi phí thì cần chọn tính chất của tài khoản làđối tượng chi phí

2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Xí nghiệp là hình thức Nhật kí chung.Trình tự ghi sổ theo hình thức này có sự khác biệt lớn so với phương pháp thủcông Chứng từ kế toán được nhập duy nhất một lần cùng với việc khai báo cácthông tin về đối tượng chi tiết Tuy nhiên, để có thể khai báo được các thông tinnày, cần thiết phải cập nhật các danh mục tham chiếu Danh mục tham chiếu làtên được đặt cho những đối tượng theo những nguyên tắc nhất định Đối tượngchi tiết là công trình, hạng mục công trình Và danh mục tham chiếu phải đảmbảo 3 yếu tố cơ bản:

- Mã: được viết bằng những chữ cái hoặc số liên tục, không có dấu, mangtính gợi nhớ Mã số được dùng để máy tính xử lý

- Tên đầy đủ: viết đầy đủ tên đối tượng được dùng để in ra

- Các thông tin khác: tùy vào tính chất của đối tượng, mang tính bổ sung

Chứng từ gốc Hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Sổ NKC

Sổ, thẻ kế toán chi tiết vật tư, thanh toán với người bán

Sổ nhật ký

đặc biệt

3 1

Trang 32

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức sổ Nhật ký chung

- Sổ cái các tài khoản

- Bảng kê tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Bảng kê tổng hợp các hoá đơn hàng hoá mua vào trong kỳ

- Bảng tổng hợp chi tiết,

- Bảng cân đối số phát sinh

- Báo cáo tài chính

2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Cuối kỳ (cuối quý) phòng kế toán Xí nghiệp phải lập các báo cáo tài chính sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

Ngày đăng: 04/09/2018, 09:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w