1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng và Các Tiêu Chí Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Ở Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Đại Dương

65 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 456,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang trên đà phát triển, tình hình kinh tế trong những năm vừa qua có rất nhiều sự chuyển biến tốt đẹp. Để theo kịp với nền kinh tế thế giới và khu vực thì vấn đề đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng là rất quan trọng, nó sẽ thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong những năm gần đây, hoạt động đấu thầu xây dựng ở nước ta trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển hơn bao giờ hết, các công ty xây dựng phải cạnh tranh trong một môi trường vô cùng khắc nghiệt. Số lượng các doanh nghiệp xây dựng gia tăng ngày càng nhiều, cả trong nước và ngoài nước. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật về đấu thầu ở nước ta vẫn chưa được hoàn chỉnh, các vấn đề bất cập xoay quanh nó vẫn còn rất nan giải, các doanh nghiệp phải điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để thích ứng và tồn tại. Qua một thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dưng Đại Dương và với những kiến thức đã học đã cho em thấy vai trò của công tác đấu thầu xây dựng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là vô cùng quan trọng, vì vậy em đã quyết định chọn đề tài: “Thực Trạng và Các Tiêu Chí Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Ở Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Đại Dương ” là đề tài nghiên cứu của mình. Nội Dung Đề Tài Gồm Ba Chương Chương I : Giới thiệu chung về công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Dương . Chương II : Một số lí luận cơ bản và Thực trạng đấu thầu xây lắp ở công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Dương . Chương III : Một số giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả cạnh tranh trong đấu thầu ở công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Dương . Với khoảng thời thực tập tai công ty được sư hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Văn Phúc và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng đấu thầu công ty Đại Dương em đã hoan thành chuyên đề thực tập này.Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thiện chuyên đề ,còn không tránh khỏi thiếu sót ,em kính mong nhận được sự đánh giá và góp ý của thầy cô và anh chị để chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Khoa quản trị kinh doanh

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang trên đà phát triển, tình hình kinh tế trong

những năm vừa qua có rất nhiều sự chuyển biến tốt đẹp Để theo kịp vớinền kinh tế thế giới và khu vực thì vấn đề đầu tư cho phát triển cơ sở hạtầng là rất quan trọng, nó sẽ thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước

Trong những năm gần đây, hoạt động đấu thầu xây dựng ở nước tatrong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển hơn bao giờ hết, cáccông ty xây dựng phải cạnh tranh trong một môi trường vô cùng khắcnghiệt Số lượng các doanh nghiệp xây dựng gia tăng ngày càng nhiều, cảtrong nước và ngoài nước Tuy nhiên, hệ thống pháp luật về đấu thầu ởnước ta vẫn chưa được hoàn chỉnh, các vấn đề bất cập xoay quanh nó vẫncòn rất nan giải, các doanh nghiệp phải điều chỉnh hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp mình để thích ứng và tồn tại

Qua một thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH tư vấn đầu tư

và xây dưng Đại Dương và với những kiến thức đã học đã cho em thấyvai trò của công tác đấu thầu xây dựng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty là vô cùng quan trọng, vì vậy em đã quyết định chọn

đề tài: “Thực Trạng và Các Tiêu Chí Cạnh Tranh Trong Đấu Thầu Ở

Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Đại Dương ” là đề tài

nghiên cứu của mình

Nội Dung Đề Tài Gồm Ba Chương

Chương I : Giới thiệu chung về công ty TNHH tư vấn đầu tư và

xây dựng Đại Dương

Chương II : Một số lí luận cơ bản và Thực trạng đấu thầu xây lắp

ở công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Dương

Chương III : Một số giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả cạnh tranh

trong đấu thầu ở công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Dương

Trang 3

Với khoảng thời thực tập tai công ty được sư hướng dẫn của thầygiáo Nguyễn Văn Phúc và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trongphòng đấu thầu công ty Đại Dương em đã hoan thành chuyên đề thực tậpnày.Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thiện chuyên đề ,còn không tránhkhỏi thiếu sót ,em kính mong nhận được sự đánh giá và góp ý của thầy cô

và anh chị để chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN

ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1 Thông tin chung :

Tên công ty: CÔNG TY THHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DƯNG DỰNGĐẠI DƯƠNG

Tên giao dịch: DAI DUONG CONTRUCTION AND INVESTMENTCONSULTING COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: DCCC CO LTD

Trụ sở chính: Số nhà 42 Ngõ 35 đường Đặng Thai Mai Phường Quảng

An quận Tây Hồ - Hà Nội

Điện thoại: 043 2949994 DĐ 0912 290 531

Tài khoản: 126020200131 Tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Hồng Hà, Hà Nội

Mã số thuế: 0101932707

Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0102026059 do Sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 28 tháng 04 năm 2006, đăng ký thayđổi lần 3 ngày 16 tháng 10 năm 2008

2 Ngành nghề kinh doanh :

- Tư vấn và thiết kế công trình giao thông đường bộ

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,

hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao, công trình thoát nước, công trình xử lý chất thải và môi trường

- Xan lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình, trang trí nội, ngoại thất

- Mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội, ngoại thất

- Mua bán, thuê và cho thuê máy móc ngành xây dựng công nghiệp

Trang 5

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá.

- Thiết kế trạm thuỷ điện nhỏ, trạm bơm, kênh mương, công trìnhbảo vệ bờ sông, bờ biển, công trình nuôi trồng thuỷ sản, công trình cấpnước sạch nông thôn

- Khảo sát trắc địa công trình

- Thiết kế công trình thuỷ lợi cấp bốn

- Tư vấn đầu tư( Không bao gồm tư vấn Pháp luật và tài chính)

- Giám sát thi công xây dựng loại công trình cầu và đường bộ, lĩnhvực chuyên môn giám sát xây dựng và hoàn thiện

- Thẩm tra dự án đầu tư xây dưng, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thicông các công trình ( Trong phạm vi các công trình cong ty được phépthiết kế )

3 Lực lượng chuyên môn :

Cán bộ quản lý: 5 người: Trong đó:

- Trình độ Đại học: 3 người

- Trình độ Cao đẳng: 2 ngườiCán bộ kỹ thuật, chuyên môn 27 người: Trong đó:

- Trình đôj Đại học: 21 người

- Trình độ Cao đẳng, trung cấp: 6 người

II ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ.

1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 6

1.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ:

GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÓ GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN

PHÒNG KẾHOẠCH

KỸ THUẬT

PHÒNG

THIÊT KẾ

PHÒNG TƯVẤN GIÁMSÁT

ĐỘI KHẢOSÁT ĐOĐẠC

ĐỘI THICÔNG

1.2/ PHẦN NĂNG LỰC CHỦ CHỐT CỦA CÁN BỘ

1.2.2 Giám đốc công ty

Trường Đại học Giao thông vận tải Hà NộiKhoá học: 1996 – 2001

- Chứng chỉ ngành nghề: Thiết kế công trình đường bộ số KS – 04 –

Trang 7

05846 do Sở xây dựng Hà Nội cấp ngày 14 / 10 / 2009

- Thời gian công tác:

+ Năm 2001: Cán bộ điều hành công trình đường bộ Hồ Chí Minh Km

395 – Km 395 Công ty xây dựng công trình 136

+ Năm 2001 – 2002: Kỹ thuật ban điều hành công trình đường QL46

Km 17 – Km 21 Công ty cổ phần đường bộ Nghệ An

+ Năm 2002 – 2004: Cán bộ thiết kế, công ty xây lắp và tư vấn thiết

kế - Tổng công ty đường sông miền Bắc

*) Một số công trình thiết kế tiêu biểu :

- Khảo sát thiết kế đường nội bộ khu vực thị trấn Cao Phong, huyệnCao Phong, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát thiết kế đường xóm Ngù - Lỗ Làn, huyện Đà Bắc, tỉnhHoà Bình

- Khảo sát thiết kế đường vào nhà máy xi măng Lương Sơn, huyệnLương Sơn, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát thiết kế đường Yên Lạc – Đa Phúc, huyện Yên Thuỷ,tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát thiết kế đường Tân Nhuệ B, huyện Từ Liêm, Hà Nội

- Khảo sát thiết kế đường đến trung tâm xã Tân Dân, huyện Đà Bắc,tỉnh Hoà Bình

+ Năm 2004 – 2006: Giám đốc xí nghiệp thiết kế giao thông – Công tyxây lắp và tư vấn thiết kế - Tổng công ty đường sông miền Bắc

Các công trình chỉ đạo thiết kế:

- Khảo sát thiết kế đường Chũ – Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnhBắc Giang

- Khảo sát thiết kế đường bao biển thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Khảo sát thiết kế đường Minh Thành – Tân Thành, huyện LạcThuỷ, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát thiết kế đường thuộc khu vực Chiềng Ngân và Trường

Trang 8

Đại Học Tây Bắc, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La

+ Từ năm 2006: Giám đốc Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng ĐạiDương

*) Một số công trình tiêu biểu trực tiếp chỉ đạo thiết kế:

- Khảo sát, lập báo cáo thiết kế kỹ thuật, đường Liên Phú 1 – LiênPhú 2 xã An Lạc, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình

Khảo sát lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, đường Noong Luông Hiềng, huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án ngầm xóm Cáo – XãQuý Hoà, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sat, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đường vào khu du lịch sinhthái thác Thăng thiên, xã Dân Hoà, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Đường đoạn 8nội huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

- Khảo sat, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, công trình: Đường đoạn 14nội huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

- Khảo sát, lập dự án đầu tư Đường đoạn 12 nội huyện Quang Bình,tỉnh Hà Giang

1.2.2 Phó Giám đốc công ty

Trường Đại học Giao thông vận tải Hà NộiKhoá học: 1996 – 2001

Trang 9

+ Năm 2001: Cán bộ kỹ thuật công trình đường Hồ ChíMinh Km395 – Km398 Công ty xây dựng công trình 136

+Năm 2002 – 2004: Kỹ thuật ban điều hành công trìnhđường trục chính Lào Cai – Cam, Đường đoạn Km6 + 550 Công ty xâydựng công trình 136

+ Năm 2004 – 2005: Giám đốc điều hành dự án Cải tạo nângcấp QL 32, đoạn Km 332 – Km370 Công ty TNHH xây lắp Cương Lĩnh

+ Năm 2005 – 2006: Trưởng phòng kỹ thuật công ty TNHHxây lắp Cương Lĩnh

+ Năm 2006 – 2008: Phó Giám đốc công ty TNHH tư vấnđầu tư và xây dựng Đại Dương

*) Một số công trình tiêu biểu trực tiếp tham gia:

- Khảo sát, lập dự án đầu tư, cải tạo, nâng cấp đường Vũ Lâm –Bình Chân, xã Vũ Lâm và xã Bình Chân, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, công trình: Khắc phục thiêntai do mưa bão gây ra tại tuyến đường Cao Sơn đi xóm Lanh, huyện ĐàBắc, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình đường Hạ

Bì – Sơn Thuỷ, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, công trình: Đường đoạn 5nội huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

- Khảo sát, lập báo cao kinh tế kỹ thuật, công trình: Đường đoạn 8nội huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

1.2.3 Trưởng phòng thiết kế

- Bằng cấp: Kỹ sư Cầu Đường Bộ

Trường Đại học Giao thông vận tải Hà NộiKhoá học: 1997 – 2002

- Chứng chỉ hành nghề: Thiết kế công trình đường bộ do Bộ xây dựng

Trang 10

cấp ngày 27 / 12/ 2006

- Thời gian công tác:

+ Năm 2002 – 2006: Cán bộ phòng Thiết kế, Tổng công ty tư vấngiao thông vận tải ( TEDI )

+ Năm 2006 – 2008: Trưởng phòng thiết kế công ty TNHH tư vấnđầu tư và xây dựng Đại Dương

*) Một số công trình tiêu biểu trực tiếp tham gia:

- Khảo sat, lập dự án đầu tư, đường Hạ Bì – Sơn Thuỷ huyện KimBôi, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, lập dự án đầu tư, cải tạo nâng cấp đường Vũ Lâm – BìnhChân, xã Vũ Lâm và xã Bình Chân, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Khắc phục hậuquả thiên tai do mưa bão gây ra tại tuyến đường Cao Sơn đi xóm Lanh,huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, công trình: Đường đoạn 14nội huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

- Khảo sat, lập dự án đầu tư đường đoạn 12 nội huyện Quang Bình,tỉnh Hà Giang

- Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình đườngThượng Bì – Trung Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình đoạn 12,đường nọi huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

1.2.4 Trưởng phòng tư vấn giám sát

- Bằng cấp: Kỹ sư Cầu Đường Bộ

Trường Đại học Giao thông vận tải Hà NộiKhoá học: 1997 – 2002

- Chứng chỉ hành nghề:

Trang 11

+ Thiết kế công trình cầu, đường bộ số KS – 04 – 3468 do Bộ xâydựng cấp ngày 1/ 8/ 2007

+ Giám sát thi công xây dựng công trình cầu, đường bộ thuộc lĩnh vựcxây dựng và hoàn thiện số GS1 04 – 2396 do Bộ xây dựng cấp ngày1/ 8/ 2007

- Thời gian công tác:

+ Năm 2002 – 2008 : Cán bộ phòng tư vấn thiết kế, tư vấn giám sátCông ty tư vấn thiết kế đường sắt

+ Năm 2008 – 2009: Trưởng phòng Tư vấn giám sát Công ty TNHH

tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Dương

*) MỘt số công trình tiêu biểu trực tiếp tham gia:

- Khảo sát, lập dự án đầu tư đường đoạn 12 nội huyện Quang Bình,tỉnh Hà Giang

- Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình đường VũLâm – Bình Chân, huyện Lạc sơn, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình đườngThượng Bì – Trung Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

- Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình đoạn 12,đường nội huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

- Khảo sát, thiết kế công trình cầu treo Khuổi My, xã Phương Độ,thị xã Hà Giang, tỉnh Hà Giang

2 Máy móc, các phần mềm phục vụ công tác tư vấn thiết kế: 2.1 Máy móc phục vụ công tác khảo sát thiết kế.

Máy móc thiết bị là yếu tố lao động cần thiết cho quá trình sản xuấtkinh doanh Trong ngành xây dựng tư liệu lao động chủ yếu là các loạimáy phục vụ cho việc khảo sát thiêt kế và thi công ngoài công trường,trong quá trình hoạt động bị hao mòn và chuyển dần vào giá trị của sảnphẩm (các công trình xây dựng) vì vậy chúng phải được bảo dưỡng vàduy tu thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả cho hoạt động sản xuất

Trang 12

kinh doanh thường xuyên.

lượng

Nướcsảnxuất

Chấtlượng

(ADSL)

( Nguồn : từ hồ sơ dự thầu)

2.2 Các chương trình phần mềm phục vụ công tác thiết kế, lập

dư toán công trình :

Trang 13

CHƯƠNG II MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP Ở CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ

VÀ XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG

I Khái quát chung về đấu thầu

1 Khái niệm và đặc điểm của đấu thầu :

Đấu thầu là quá trình thực hiện một hoạt động mua bán đặc biệt màngười mua yêu cầu một hoặc nhiều người bán cung cấp những bản chàohàng cho một dịch vụ, công trình hoặc một hàng hoá cần mua nào đó vàtrên cơ sở những bản chào hàng, người mua sẽ lựa chọn cho mình mộthoặc một vài người bán tốt nhất Đấu thầu giúp cho người mua mua đượchàng hoá , công trình hay dịch vụ mình cần một cách tôt nhất hay nói mộtcách khác là sử dụng đồng tiền của mình một cách hiệu quả nhất

Theo điều 3 tại chương I của quy chế đấu thầu ban hành kèm theoNghị định số 88 / 1999 / NĐ – CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chínhphủ đã nêu rõ nội dung của một số thuật ngữ về đấu thầu :

- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củaBên mời thầu

- Đấu thầu trong nước là cuộc đấu thầu chỉ có các nhà thầu trongnước tham dự

- Đấu thầu quốc tế là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong và ngoàinước tham dự

- Xét thầu là quá trình Bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giáxếp hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu

- Dự án là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn

bộ công việc, mục tiêu, hoặc yêu cầu nào đó Dự án bao gồm dự án đầu

tư và dự án không có tính chất đầu tư

Trang 14

- Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diệnhợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiệncông việc đấu thầu.

- Nhà thầu là tổ chức cá nhân trong nước hoặc nước ngoài có nănglực pháp luật dân sự, đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự

để kí kết và thực hiện hợp đồng Năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự của nhà thầu trong nước được xét theo pháp luật ViệtNam, đối với nhà thầu nước ngoài được xét theo pháp luật của nước nơinhà thầu mang quốc tịch Nhà thầu phải đảm bảo sự độc lập về tài chínhcủa mình

Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấptrong đấu thầu mua sắm hàng hóa; là nhà tư vấn( có thể là một cá nhân)trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn; là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọnđối tác đầu tư

Nhà thầu có thể tham gia dự thầu độc lập( gọi là nhà thầu độc lập)hoặc liên doanh với các nhà thầu khác( gọi là nhà thầu liên doanh).Trường hợp liên doanh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viêntham gia liên doanh về trách nhiệm chung và riêng đối với công việcthuộc gói thầu và phải có người đứng đầu của liên doanh

- Gói thầu là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự ánđược phân chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện một dự án,

có quy mô hợp lý và bảo đảm tính đồng bộ của dự án

- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu do Bên mời thầu lập, bao gồmcác yêu cầu cho một gói thầu được dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị

hồ sơ dự thầu và Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu Hồ sơ mời thầuphải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trướckhi phát hành

- Hồ sơ dự thầu là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ

sơ mời thầu

Trang 15

- Mở thầu là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu được quyđịnh trong hồ sơ mời thầu.

- Đóng thầu là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu đượcquyết định trong hồ sơ mời thầu

- Kết quả đấu thầu là nội dung phê duyệt của người có thẩm quyềnhoặc cấp có thẩm quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loạihợp đồng

- Thương thảo hoàn thiện hợp đồng là quá trình tiếp tục thươngthảo hoàn chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để

kí kết

2 Nguyên tắc và phương thức đấu thầu :

2.1 Nguyên tắc đấu thầu:

Trong đấu thầu, có một số nguyên tắc mà cả bên mời thầu lẫn nhà thầuđều phải tìm hiểu và tuân thủ một cách nghiêm túc khi tham gia dự thầu,

đó là những nguyên tắc : hiệu quả, cạnh tranh, công bằng và minh bạch

Hiệu quả :được tính cả trên hai phương diện : hiệu quả về mặt thời

gian và hiệu quả cả về mặt tài chính.Về thời gian, sẽ được đặt lên hàngđầu khi yêu cầu về tiến độ là cấp bách Còn nếu thời gian không yêu cầuphải cấp bách thì quy trình đấu thầu phải được thực hiện từng bước theođúng kế hoạch để lựa chọn nhà thầu đạt hiệu quả về mặt tài chính

Cạnh tranh :là nguyên tắc nổi bật trong đấu thầu Nó đòi hỏi bên mời

thầu phải tạo điều kiện cho các nhà thầu được tham gia một cách tối đa

Công bằng : khi tham gia dự thầu các nhà thầu đều phải được đối xử

như nhau ( thông tin đều được cung cấp như nhau ).Tuy nhiên, nguên tắcnày chỉ là tương đối, vì có một số nhà thầu vẫn được ưu tiên và điều nàyđược ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu

Minh bạch : Không được phép có bất kì sự khuất tất nào đó làm nảy

sinh nghi ngờ của bên mời thầu đối với nhà thầu và có điều gì đó khiếncác nhà thầu nghi ngờ lẫn nhau

Trang 16

2.2 Phương thức đấu thầu:

Dựa vào cách thức nộp hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu yêu cầu , người tachia phương thức đấu thầu thành 3 loại cơ bản :

2.2.1 Một túi hồ sơ, một giai đoạn

Khi đưa ra yêu cầu thực hiện theo phương thức một túi hồ sơ , mộtgiai đoạn tức là nhà thầu phải bỏ cả hai đề xuất : đề xuất kĩ thuật và đềxuất tài chính vào chung một túi hồ sơ và túi đó được niêm phong Bênmời thầu được bóc và chấm thầu riêng cho tưnừg đề xuất

Phương thức này thường được sử dụng với đầu thầu xây lắp và mua sắmhàng hoá Khi đó các bên tham dự thầu đều biết rõ về giá của nhau

2.2.2 Hai túi hồ sơ, một giai đoạn

Lúc này hai đề xuất kĩ thuật và tài chính được bỏ vào cùng hai túi hồ

sơ và hai túi đều được niêm phong Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể màbên mời thầu yêu cầu hoặc phải nộp hai túi cung một lúc, hoặc túi tàichính nộp sau.Trong quá trình đánh giá, nếu những nhà thầu không đạttiêu chuẩn kĩ thuật thì hồ sơ tài chính được trả lại còn nguyên niêmphong Hiện tại ở Việt Nam phương thức này chỉ cho phếp áp dụng vớiđầu thầu tuyển chọn tư vấn còn đấu thầu xây lắp và mua sắm hàng háo thìkhông được áp dụng

2.2.3 Hai giai đoạn, một túi hồ sơ

Là phương thức mà bên mời thầu yêu cầu các nhà thầu nộp đề xuất kĩthuật hoặc có thể cả đề xuất tài chính và sẽ loại bỏ luôn nhưnữg nhà thầu

có đề xuất kĩ thuật không khả thi Kết thúc giai đoạn 1 lựa chọn nhữngnhà thầu có đề xuất kĩ thuật hoàn thiện và tiếp tục chuyển sang giai đoạn

2 bằng cách yêu cầu các nhà thầu vượt qua giai đoạn 1 nộp đề xuất tàichính có kềm theo dự án cụ thể

Trang 17

Phương thức này thường được áp dụng với công việc có nhiều phương ánthực hiện mà bên mời thầu chưa biết lựa chọn phương án nào Và thường

đó là những công trình xây dựng mà hai bên kí kết với nhau theo loại hợpđồng “chìa khoá trao tay” – là loại hợp đồng mà nhà thầu phải thực hiệntất cả các công việc từ : lập dự án , lắp đặt , thi công xây lắp , vận hànhchạy thử vv.Sau đó mới bàn giao cho bên mời thầu

3 Các hình thức đấu thầu xây dựng :

Theo điều 4- Quy chế đấu thầu thuộc nghị định số 88/1999/ NĐ- CPthì đấu thầu xây dựng cũng như các loại đấu thầu khác được thực hiệntheo hai hình thức chủ yếu đó là :

- Đấu thầu rộng rãi : Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượngnhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điềukiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặcthông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của Nhànước và của Bộ, ngành địa phương tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành

hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu áp dụng trong đấuthầu

- Đấu thầu hạn chế: Là hình thức đấu thầu mà Bên mời thầu mời một

số nhà thầu ( tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự.Trong trường hợp thực tế chỉ có ít hơn 5, Bên mời thầu phải báo cáo chủ

dự án trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định Chủ dự án quyếtđịnh danh sách nhà thầu tham dự trên cơ sở đánh giá của Bên mời thầu vềkinh nghiệm và năng lực các nhà thầu, song phải đảm bảo khách quancông bằng và đúng đối tượng Hình thức này chỉ được xem xét áp dụngkhi có một trong các điều kiện sau :

* Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu củagói thầu

* Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

* Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế

Trang 18

Theo điều 5- Quy chế đấu thầu thuộc nghị định số 88/ 1999/

NĐ-CP thì có ba phương thức đấu thầu :

- Đấu thầu một túi hồ sơ : Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dựthầu trong một túi hồ sơ Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầumua sắm hàng hóa và xây lắp

- Đấu thầu hai túi hồ sơ : Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về

kỹ thuật và đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thờiđiểm Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem xét trước để đánh giá Cácnhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đềxuất về giá để đánh giá Phương thức này chỉ được áp dụng đối với đấuthầu tuyển chọn tư vấn

- Đấu thầu hai giai đoạn: Phương thức này áp dụng cho nhữngtrường hợp sau :

* Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị từ 500 tỷđồng trở lên

* Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệthiết bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắpđặc biệt phức tạp

* Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao tay

+) Giai đoạn 1: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất

về mặt kỹ thuật và phương án tài chính ( chưa có giá ) để Bên mời thầuxem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêucầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầuchính thức của mình

+) Giai đoạn 2: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giaiđoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được

bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết vềtài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng,giá dự thầu

Trang 19

4 Trình tự tổ chức đấu thầu :

Đâu thầu sẽ được tiến hành theo một trình tự như sau :

Phân chia gói thầuSơ tuyểnHồ sơ mời thầuMở thầuXét

Mỗi giai đoạn này lại bao gồm nhiều bước như sau :

Chuẩn bị đấu thầu

- Sơ tuyển

- Thông báo mời thầu

- Lập hồ sơ mời thầu

Tổ chức đấu thầu

- Phát hành hồ sơ mời thầu

- Lập tổ chuyên gia xét thầu

- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá

Xét thầu

- Đánh giá sơ bộ

- Đánh giá chi tiết

- Báo cáo kết quả đánh giá

Trang 20

- Bảo lãnh dự thầu

- Danh sách thầu phụ

- Dữ liệu liên doanh

- Đăng kí kinh doanh

- Hồ sơ giới thiệu năng lực nhà thầu

- Biện pháp thi công, chỉ đạo tổng thể và các hạng mục

- Các biẹn pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường

- Tiến độ thi công

- Giá dự toán

- Biểu dự toán giá trị thanh toán hợp đồng

- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Mẫu hợp đồng kinh tế

5 Khái niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng :

5.1 Khái niệm cạnh tranh :

Thuật ngữ cạnh tranh xuất hiện từ nửa sau thế kỷ XVIII, xuất phát

từ “ tự do kinh tế ” mà Adam Smith đã phát hiện Nhờ cạnh tranh mà xãhội loài người ngày càng phát triển về mọi mặt Cạnh tranh kích thíchlòng tự hào, ý chí vươn lên ham muốn làm giàu, ham muốn khám phá cáimới, nhờ đó mà thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển, thúc đẩy sự pháttriển của mọi ngành nghề lĩnh vực, mọi doanh nghiệp không chỉ trongphạm vi quốc gia mà còn phát triển ra phạm vi toàn cầu

Có khá nhiều quan niệm về cạnh tranh tồn tại từ trước nửa đầu thế

kỷ XX đến nay của nhiều học giả kinh tế nổi tiếng trên thế giới nhưng tựuchung lại thì cạnh tranh chính là sự ganh đua, sự phấn đấu, vươn lênkhông ngừng để giành lấy vị trí hàng đầu trong một lĩnh vực hoạt độngnào đó bằng cách ứng dụng những tiến bộ khoa- kỹ thuật tạo ra nhiều lợithế nhất, tạo ra sản phẩm mới, tạo ra năng suất và hiệu quả cao nhất

Trang 21

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường như nước ta hiện nay,nhà nước chỉ đóng vai trò quản lý vĩ mô, mọi thành phần kinh tế đều hoạtđộng và vận hành theo cơ chế của thị trường: quy luật cung cầu, quy luậtgiá trị, quy luật cạnh tranh Trong đó quy luật cạnh tranh là quy luật tấtyếu, là đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường, nếu doanh nghiệpmuốn tồn tại, phát triển thì doanh nghiệp phải tìm mọi cách để hoànthiện, nâng cao tiềm lực doanh nghiệp về mọi mặt

Trong cạnh tranh nảy sinh ra những người có khả năng cạnh tranhmạnh, người có khả năng cạnh tranh yếu hoặc sản phẩm có khả năngcạnh tranh mạnh, sản phẩm có khả năng cạnh tranh yếu Khả năng cạnhtranh đó gọi là năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệptạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượngcao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao

và phát triển bền vững Trong đấu thầu xây dựng thì năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp chính là thị phần của doanh nghiệp xây dựng, doanhthu, lợi nhuận từ hoạt động đấu thầu, năng lực tài chính của doanhnghiệp, nguồn nhân lực có trình độ cao có kinh nghiệm, phương phápquản lý, bảo vệ môi trường, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp.Những yếu tố trên tạo cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh có nghĩa làtạo cho doanh nghiệp có khả năng triển khai các hoạt động với hiệu suấtcao hơn đối thủ cạnh tranh, tạo ra giá trị khác biệt cho khách hàng dựatrên những sự khác biệt hóa trong các yếu tố của chất lượng hoặc chi phíthấp hoặc cả hai

Cạnh tranh trong thị trường xây dựng rất khắc nghiệt nó tồn tại baloại hình cạnh tranh chủ yếu: cạnh tranh giữa các nhà thầu, cạnh tranhgiữa chủ đầu tư và nhà thầu, cạnh tranh giữa nhà thầu và người cung cấpcác yếu tố đầu vào Nhưng khắc nghiệt nhất vẫn là sự cạnh tranh giữa các

Trang 22

nhà thầu Thông qua đấu thầu xây dựng, nhà thầu nào có năng lực cạnhtranh, có lợi thế hơn hẳn so với các nhà thầu khác sẽ dành phần thắng

Vậy ta hiểu cạnh tranh giữa các nhà thầu trong đấu thầu xây dựng

là như thế nào? Đó là quá trình doanh nghiệp tìm kiếm thông tin về đấuthầu, tìm kiếm thị trường sau đó tiến hành lựa chọn các gói thầu phù hợpvới năng lực doanh nghiệp, đưa ra các giải pháp về tài chính và kỹ thuậtcác biện pháp thi công để tham gia đấu thầu Nếu trúng thầu thì tiến hành

kí kết và thực hiện hợp đồng cho tới khi bàn giao công trình cho chủ đầu

tư Như vậy muốn dành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh gay go này thìdoanh nghiệp phải có thực lực về mọi mặt, không ngừng phát huy điểmmạnh, phải tạo ra được sự khác biệt đối với các doanh nghiệp khác

5.2 Phương thức cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của các doanh nghiệp.

Trong đấu thầu xây dựng các nhà mời thầu thường căn cứ vào một

số tiêu chí để đánh giá, lựa chọn nhà thầu trúng thầu:

- Giá bỏ thầu

- Biện pháp kỹ thuật, chất lượng công trình

- Tiến độ thi công

- Năng lực và kinh nghiệm nhà thầu

- Biện pháp tổ chức thi công, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinhmôi trường

Nhưng trong đó nhà mời thầu thường quan tâm tới bốn yếu tố đólà: giá bỏ thầu, biện pháp kỹ thuật chất lượng công trình, tiến độ thi công,biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môitrường Chính vì thế các doanh nghiệp xây dựng thường chú ý tới bốnyếu tố này để nâng cao khả năng thắng thầu của doanh nghiệp mình

5.2.1 Cạnh tranh bằng giá dự thầu

Trang 23

Trong quá trình tham gia dự thầu, doanh nghiệp xây dựng thườngchú ý tới phương thức dùng giá để cạnh tranh với các nhà thầu khác bởi

vì giá dự thầu là một trong những yếu tố quyết định tới khả năng thắngthầu của doanh nghiệp Để đưa ra được một mức giá bỏ thầu hợp lý doanhnghiệp xây dựng phải tiến hành tìm hiểu thị trường, tìm hiểu các thông tinliên quan đến dự án, tiến hành đánh giá các yếu tố môi trường xung quanh.Việc xác định giá bỏ thầu là phức tạp vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưtrình độ của người làm công tác xây dựng giá bỏ thầu, trình độ tổ chứcquản lý công ty, kỹ thuật và tiến độ thi công, khả năng áp dụng công nghệtiên tiến

Chính sách về giá được áp dụng trong giá bỏ thầu cũng phụ thuộcvào từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng như mục tiêu màcông ty theo đuổi, năng lực công ty, địa điểm thực hiện dự án, phong tụctập quán của địa phương nơi triển khai dự án, quy mô và đặc điểm của dự

án Doanh nghiệp muốn tăng khả năng cạnh tranh về giá thì phải áp dụngchính sách về giá một cách linh hoạt

5.2.2 Cạnh tranh bằng chất lượng công trình.

Chúng ta có thể nói rằng chất lượng công trình là minh chứng cụthể và rõ ràng nhất cho uy tín và năng lực của doanh nghiệp Thông qua

đó nó gây được ấn tượng tốt cho chủ đầu tư, tạo khả năng thắng thầu chodoanh nghiệp

Chất lượng công trình được đánh giá dựa trên các đặc trưng kinh tế

kỹ thuật, các chỉ tiêu mà nhà đầu tư đưa ra như tính năng, công dụng, độbền, tính thẩm mỹ Chất lượng công trình không đảm bảo sẽ gây thiệt hạikhông những về mặt kinh tế mà còn có thể cả về con người Chính vì vậy

mà doanh nghiệp xây dựng không ngừng nâng cao chất lượng công trình

kể cả những công trình được tổ chức đấu thầu xây dựng và những côngtrình đã và đang xây dựng, vừa tạo ra một hình ảnh tốt vừa nâng cao hiệu

Trang 24

quả sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và đảm bảo thựchiện được các mục tiêu đề ra

5.2.3 Cạnh tranh bằng tiến độ thi công

Tiến độ thi công được thể hiện ở việc bố trí tổng thể công tác thicông công trình của doanh nghiệp xây dựng, nó ảnh hưởng tới sự cam kếtđối với chất lượng, an toàn lao động và thời điểm bàn giao công trình chochủ đầu tư Cũng thông qua tiến độ thi công của các nhà thầu xây dựngchủ đầu tư có thể nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề như trình độ quản lý, kỹthuật thi công, máy móc thiết bị của nhà thầu xây dựng, nhân lực của nhàthầu Nếu nhà thầu xây dựng đảm bảo thực hiện đúng tiến độ thi công, cógiải pháp thi công sắp xếp công việc, bố trí thời gian thi công các hạngmục công trình hợp lý thì sẽ có được lợi thế cạnh tranh, khả năng thắngthầu sẽ cao

5.2.4 Cạnh tranh bằng biện pháp tổ chức thi công, bảo đảm an toàn cho người lao động và giữ gìn vệ sinh môi trường.

Nếu các nhà thầu tham gia đấu thầu xây dựng mà có cùng số điểmkhi đánh giá trên các tiêu chí: giá dự thầu, chất lượng công trình, tiến độ thicông thì việc lựa chọn nhà thầu thắng thầu sẽ được căn cứ trên tiêu chíbiện pháp tổ chức thi công, bảo đảm an toàn cho người lao động và giữ gìn

vệ sinh môi trường Hiện nay khoa học công nghệ rất phát triển, được ứngdụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực xây dựng vì vậy màdoanh nghiệp xây dựng cần phải có giải pháp phân công bố trí nhân lựchợp lí sao cho có một biện pháp tổ chức thi công hợp lí tận dụng tối đamáy móc thiết bị, đảm bảo an toàn cho người lao động tham gia thi công

và giữ gìn vệ sinh môi trường để tạo thêm ưu thế cạnh tranh so với nhàthầu khác

Trang 25

6 Những tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng

6.1 Năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực củadoanh nghiệp mạnh, yếu như thế nào

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanhnghiệp:

* Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tổng tài sản lưu động /tổng nợ ngắn hạn

Nếu hệ số này quá cao tức là doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sảnlưu động quá nhiều, không mang lại hiệu quả lâu dài

* Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tổng vốn tiền mặt/ Tổng nợngắn hạn

Nếu hệ số này cao doanh nghiệp có khả năng lớn nhưng nếu quácao thì không mang lại hiệu quả vì tiền mặt không sinh lời

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn và vốn :

* Tỷ lệ nợ = Tổng nợ phải trả / Tổng vốn (%)

Tỷ lệ này càng thấp doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào bên ngoài,các khoản nợ càng đảm bảo thanh toán Vì vậy tỉ lệ này cần duy trì ở mứctrung bình của ngành là hợp lý

* Tỷ lệ vốn cố định = Vốn cố định / Tổng tài sản (%)

* Tỷ lệ vốn lưu động = Vốn lưu động / Tổng tài sản (%)

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: đây là nhóm chỉ tiêu quan trọngđánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, là căn cứ để đưa ra cácquyết định trong tương lai

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận / Doanh thu (%).Chỉ số này càng cao càng tốt, nó chứng tỏ giá thành sản phẩm thấp,hiệu quả kinh doanh cao

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư = Lợi nhuận / Tổng vốn đầu tư (%)

Trang 26

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có = Lợi nhuận / Tổng vốn chủ sởhữu (%)

6.2 Tổ chức của doanh nghiệp và phân công trách nhiệm.

Các nhà kinh tế học nước ngoài cho rằng một tổ chức mạnh quyếtđịnh tới 70% đến 80% thành công của doanh nghiệp trong mọi hoạt động.Điều này cho chúng ta thấy vai trò quan trọng của tổ chức đến mức nào

Ta có thể phân nhóm các tiêu chí trong tiêu trí này như sau:

thành viên

6.3 Trình độ và năng lực điều hành của đội ngũ lãnh đạo.

Thành ngữ Việt Nam có câu: “ Một người lo bằng kho người làm

”, qua đó ta hiểu rằng vai trò quan trọng như thế nào của đội ngũ lãnhđạo- những người dẫn đường chỉ lối cho mọi hoạt động của doanhnghiệp Người lãnh đạo là người dẫn đường chỉ lối, vạch ra phươnghướng, chiến lược, điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của doanhnghiệp vì vậy đòi hỏi đội ngũ này phải có trình độ cao có khả năng điềuhành quản lý doanh nghiệp

6.4 Đội ngũ công nhân viên lành nghề.

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì tỷ

lệ công nhân viên lành nghề là đòi hỏi vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởngtrực tiếp tới chất lượng sản phẩm và theo đó ảnh hưởng tới khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Tỷ lệ công nhân viên lành nghề là yếu tố quantrọng để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra, chi phí thấp, năng suất laođộng cao Một doanh nghiệp có tỷ lệ này cao sẽ có lợi thế cạnh tranh và

có năng lực cạnh tranh cao

Trang 27

6.5 Giá trị vô hình của doanh nghiệp.

Giá trị vô hình là tiêu chí mang tính tổng hợp, nó là cả một quátrình cố gắng nỗ lực phấn đấu hết mình của công ty mới có được, được xãhội và cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước biết đến

Giá trị vô hình của doanh nghiệp gồm hai bộ phận cấu thành Một

là uy tín, hình ảnh danh tiếng của doanh nghiệp và được phản ánh chủyếu ở “văn hóa doanh nghiệp” Văn hóa doanh nghiệp tạo ra các quy tắcứng xử cho doanh nghiệp mà không phải tạo ra tác dụng chỉ đạo, nókhông chỉ có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp mình thực hiện đượcphương thức kinh doanh “ lấy con người làm trung tâm”, mà còn làm chonăng lực phát triển sản phẩm và năng lực đoàn kết hiệp đồng tập thể củadoanh nghiệp trở nên phồn vinh, tăng thêm sự gắn bó của nhân viên vớidoanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Hai là giá trị củatài sản nhãn hiệu, với những nhãn hiệu lâu đời có uy tín cao thì giá trịcàng cao Muốn có được thương hiệu doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm, tạo khác biệt về sản phẩm và phong cáchcung cấp sản phẩm

6.6 Chất lượng của môi trường sinh thái.

Chất lượng của môi trường sinh thái là vấn đề cấp bách hiện nay,khi mà sự ô nhiễm môi trường ngày càng nặng, trái đất nóng lên, thiên tai

lũ lụt, hạn hán xảy ra liên miên Để có năng lực cạnh tranh cao thì sảnphẩm của doanh nghiệp làm ra không được gây ô nhiễm môi trường baogồm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm sự yên tĩnh.Việc đánh giá tiêu chí này rất phức tạp vì nó bao hàm nhiều chỉ tiêu màphạm vi ảnh hưởng của nó đôi khi khó xác định vì vậy để bảo vệ môitrường sinh thái thì nó phụ thuộc vào chính sách và ý thức của doanhnghiệp

Trang 28

6.7 Chất lượng của cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, máy móc thiết bị.

Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng đòi hỏi phải sử dụng máymóc thiết bị hiện đại, mang tính kỹ thuật cao do vậy mà doanh nghiệpmuốn có được lợi thế cạnh tranh thì cần trang bị đầy đủ máy móc thiết bị,các cơ sở vật chất hạ tầng cần thiết cho doanh nghiệp mình Hơn nữa chấtlượng của cơ sở vật chất hạ tầng, máy móc thiết bị ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng của sản phẩm do đó ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp xây dựng

6.8 Năng suất lao động của doanh nghiệp.

Năng suất lao động là chỉ tiêu tổng hợp của mọi yếu tố: công nghệ,

cơ sở vật chất kỹ thuật, con người, quản lý tổ chức…Năng suất của máymóc thiết bị, công nghệ được đo bằng lượng sản phẩm làm ra trong mộtđơn vị thời gian Năng suất lao động được đo bằng lượng sản phẩm đảmbảo chất lượng trên một đơn vị lao động

Năng suất lao động của doanh nghiệp càng cao bao nhiêu thì nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao bấy nhiêu Có được năng suấtcao là nhờ tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng tối ưu các nguồn lực

và giảm tối đa các chi phí vì thế năng suất lao động là yếu tố quan trọng

để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

6.9 Một số tiêu chí khác.

Ngoài các tiêu chí trên để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp người ta còn dựa vào một số tiêu chí như: Số công trình trúng thầu

và giá trị trúng thầu hoặc xác suất trúng thầu

Giá trị trúng thầu của từng năm là tổng giá trị của tất cả các côngtrình mà mỗi doanh nghiệp đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong nămđó

Xác suất trúng thầu là số công trình trúng thầu so với số công trìnhdoanh nghiệp tham gia đấu thầu

Trang 29

Qua hai chỉ tiêu trên chúng ta có thể đánh giá được tình hình côngtác dự thầu của doanh nghiệp cũng như thấy được tiềm lực của doanhnghiệp.

II Thực trạng đấu thầu ở công ty TNHH tư vấn đầu tư

và xây dựng Đại Dương.

1 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty TNHH tư vấn đầu tư

và xây dựng Đại Dương.

1.1 cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị

Tại văn phòng của công ty: cơ sở vật chất hạ tầng của công ty đápứng đầy đủ các điều kiện cần thiết phục vụ cho công việc của mỗi nhânviên Mỗi nhân viên được trang bị một máy tính có nối mạng internet đểthuận tiện cho việc tìm kiếm và trao đổi thông tin giữa các nhân viêntrong công ty và giữa nhân viên với các khách hàng của công ty Mỗiphòng đều có một máy in laze khổ A4, phòng thiết kế do tính chất đặc thùnên có thêm một máy in khổ A2 và một máy in khổ A3 Công ty có haimáy phôtô phục vụ cho cả công ty, một máy khổ A2 và một máy khổ A3.Các công cụ dụng cụ văn phòng phục vụ cho công việc của các nhân viênthì được đáp ứng bởi phòng hành chính theo yêu cầu về số lượng và theođịnh kỳ

1.2 Đặc điểm về sản phẩm.

Do công ty chuyên về tư vấn thiết kế công trình giao thông đường bộ vànhận xây dưng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷlợi, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao, công trình thoát nước, công trình xử lý chất thải và môitrường nên sản phẩm của công ty phần lớn là các hồ sơ thiết kế kỹ thuật

và các sản phẩm xây lắp Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh mua báncác sản phẩm, thiết bị máy móc, phụ tùng phục vụ cho việc xây lắp

Đặc điểm về sản phẩm của công ty :

Trang 30

- Đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công thì được hoàn thành theoyêu cầu của chủ đầu tư thông qua hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư hoặc cácyêu cầu cần đạt được khi đưa vào sử dụng.

- Đối với các sản phẩm xây lắp thì được thực hiện dựa trên các bản

vẽ kỹ thuật và bản dự toán đã lập sẵn Yêu cầu đối với một dự án khihoàn thành sản phẩm xây lắp đó là: Hoàn thành dự án trong phạm vi thờigian quy định, giá thành định sẵn, chất lượng công trình phải đạt chấtlượng tiêu chuẩn, các yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động trong quátrình xây lắp, độ an toàn, sự tiện lợi, thoải mái và hài lòng cho kháchhàng khi sử dụng sản phẩm Sản phẩm xây lắp thường có thời gian thicông kéo dài, giá trị lớn, đa dạng về loại hình và đặc biệt nó phải có chấtlượng đảm bảo

- Đối với sản phẩm thương mại thì công ty lấy nguồn từ các hãng có

uy tín trên thị trường và phân phối cho khách hàng hoặc chủ đầu tư theo yêucầu của họ về số lượng, chất lượng, mẫu mã, chủng loại, kích cỡ, thời gian

1.3 Đặc điểm về tình hình lao động của công ty

Do công ty chuyên về tư vấn thiết kế kỹ thuật và xây lắp các côngtrình nên đặc điểm về lao động của công ty có nhiều điểm khác biệt sovới các ngành nghề khác Yêu cầu về trình độ lao động của công ty làkhác nhau tùy thuộc vào công việc của từng người

Làm việc nặng nhọc và nhiều rủi ro là đặc thù của ngành xây dựng

Do vậy tiền lương đóng một vai trò khá quan trọng, tuy không ảnh hưởngtrực tiếp đến công tác đấu thầu, nhưng nó là đòn bẩy kích thích người laođộng làm việc hăng say hơn, năng suất lao động cao hơn, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Nhận thức tầm quan trọng củalao động và tiền lương, công ty đã rất quan tâm đến lợi ích người lao động,ngoài mức lương bình quân khoảng 3.200.000,đ/tháng 1 người, Công tycòn tổ chức nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên như :

tổ chức đi tham quan ,nghỉ mát

Trang 31

Trong quá trình hoạt động công ty đã luôn coi vấn đề đào tạo, bồiduỡng, nâng cao năng lực và trình độ cho cán bộ công nhân viên là yếu tốcốt lõi nhằm nâng cao chất lượng công trính, cũng như tạo lợi thế chocông tác đáu thầu Chính vì vậy hàng năm công ty đã gửi cán bộ củamình tham gia vào các khoá đào tạo nâng cao do Bộ, Ngành tổ chức Cụthể như sau:

Đơn vị tính: đông viêt namNội dung đào

1.4 Đặc điểm về tình hình tài chính, nguồn vốn của công ty.

Yếu tố tài chính là một yếu tố nhạy cảm đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào, nó quyết định việc duy trì hoạt động, và mở rộng quy môkinh doanh của doanh nghiệp

Quy mô về nguồn vốn tự có, khả năng huy động vốn từ các ngânhàng thương mại, các tổ chức tín dụng phản ánh năng lực tài chính củacông ty

Nguồn vốn kinh doanh của công ty được hình thành từ ba nguồnchính sau:

Trang 32

- Vốn góp của các cổ đông.

- Vốn vay từ các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính

- Vốn hình thành từ lợi nhuận hàng năm của công ty

Vốn điều lệ đăng kí ban đầu của công ty là 1.000.000.000 ( một tỷđông ) Việt Nam đồng

Bảng doanh thu của công ty.

Đơn vị tính :đồng việt nam

Đơn vị tính : đồng việt nam

Ngày đăng: 04/09/2018, 02:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w