1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học mô đun thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác tại trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật bắc ninh

125 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với việc giảng dạy các mô đun nói chung, mô đun Thiết bị điện gia dụng nói riêng thì giáo viên nên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực cùng với các phương tiện dạy học phù hợp,

Trang 1

KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU : SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN ĐỨC HẠNH

DẠY HỌC MÔ ĐUN THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG THEO TIẾP CẬN

TƯƠNG TÁC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU : SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1 NGƯỜI HƯỚNG DẪN 2

TS LÊ THỊ MINH THANH PGS.TS NGÔ TỨ THÀNH

Hà Nội – Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học, chuyên sâu Sư phạm kĩ thuật điện với đề tài: “Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy mô đun Thực hành trang bị điện cho hệ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế -

Kỹ thuật Bắc Ninh”

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, cô giáo hướng dẫn :

1- TS Lê Thị Minh Thanh – Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2- PGS.TS Ngô Tứ Thành – Viện Sư Phạm kỹ thuật – Trường Đại học Bách khoa

Hà Nội

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới:

Các thầy, cô trong Viện Sư phạm kỹ thuật trường ĐHBK Hà Nội Các thầy,

cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học khoá 2015- 2017; các bạn bè trong lớp Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo trong khoa Điện – Điện tử Trường cao đẳng nghề Kinh

tế - Kỹ thuật Bắc Ninh, đã tạo mọi điều kiện, động viên, giúp đỡ, chia sẻ để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC MÔ ĐUN THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Khái niệm dạy học tương tác 5

1.1.2 Khái niệm mô đun, mô đun dạy học, dạy học mô đun theo TCTT 6

1.1.2.1 Khái niệm mô đun 6

1.1.2.2 Khái niệm mô đun dạy học 7

1.1.2.3 Khái niệm dạy học mô đun theo TCTT 8

1.2 Lý luận dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác 9

1.2.1 Bộ ba tác nhân (3E) 10

1.2.2 Bộ ba thao tác (3A) 13

1.2.3 Bộ ba tương tác 16

1.2.4 Bộ ba nguyên lý cơ bản 18

1.2.5 Bộ ba ứng xử (hay hành vi) cơ bản của các tác nhân 19

1.3 Cấu trúc tương tác trong dạy học mô đun 20

1.3.1 Người dạy  người học 10

1.3.2 Người học  bạn học 10

1.3.3 Người học  bản thân người học 10

1.3.4 Người học  MTDH 10

1.3.5 Người dạy  MTDH 10

Trang 6

1.4 Công nghệ dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác 23

1.4.1 Định nghĩa 23

1.4.2 Phương tiện dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác 23

1.4.2.1 Phân loại 23

1.4.2.2 Môi trường ảo và tương tác ảo 25

1.4.2.3 Phần mềm dạy học tương tác 26

1.4.2.4 Bảng tương tác 26

1.4.3 Phương pháp dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác 27

1.4.3.1 Định nghĩa 27

1.4.3.2 Hình thức tổ chức dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác 28

1.4.3.3 Các nguyên tắc xây dựng quy trình dạy học mô đun theo TCTT 28

1.4.4 Kỹ năng dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔ ĐUN THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH 33

2.1 Vài nét về Trường cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh 33

2.2 Thực trạng dạy học mô đun thiết bị điện gia dụng tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh 36

2.2.1 Đội ngũ giáo viên giảng dạy mô đun thiết bị điện gia dụng 36

2.2.2 Thực trạng SV học tập mô đun thiết bị điện gia dụng 41

2.2.3 Thực trạng về trang thiết bị, dụng cụ dạy mô đun thiết bị điện gia dụng 42

2.2.4 Chương trình Mô đun thiết bị điện gia dụng 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48

CHƯƠNG 3: DẠY HỌC MÔ ĐUN THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH 50

3.1 Xây dựng quy trình tổ chức dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác 50

3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị trước khi lên lớp 50

Trang 7

3.1.1.1 Chuẩn bị khi bắt đầu nhận giảng dạy mô đun 50

3.1.1.2 Chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp 50

3.1.2 Giai đoạn “thực hiện bài học” mô đun theo tiếp cận tương tác trên lớp 51

3.2 Xây dựng một số bài giảng mô đun Thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác 58

3.2.1 Bài 1.1: Bàn là điện 60

3.2.2 Bài 6.2 Lắp đặt mạch điện điều khiển đèn ở hai vị trí 78

3.3 Thực nghiệm sư phạm 90

3.3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 90

3.3.2 Đối tượng thực nghiệm 90

3.3.3 Nội dung thực nghiệm 91

3.3.4 Phương pháp và quy trình thực nghiệm 91

3.3.4.1 Phương pháp thực nghiệm 91

3.3.4.2 Quy trình thực nghiệm 91

3.3.5 Kết quả thực nghiệm 92

3.3.5.1 Thái độ học tập mô đun Thiết bị điện gia dụng 92

3.3.5.2 Kết quả học tập mô đun Thiết bị điện gia dụng 94

3.3.6 Ý kiến đánh giá của giáo viên và học sinh tham gia thực nghiệm 96

3.3.6.1 Ý kiến của giáo viên 96

3.3.6.2 Ý kiến của học sinh 97

3.3.6.3 Đánh giá chung 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Kiến nghị 100

3 Hướng phát triển của đề tài 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 1: PHIẾU XIN Ý KIẾN GV VÀ CBQL 106

Trang 8

PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA (Về dạy học mô đun Thiết bị điện gia dụng theo

tiếp cận tương tác) 106

PHỤ LỤC 3: PHIẾU ĐIỀU TRA DÀNH CHO HỌC SINH, SINH VIÊN 108

PHỤ LỤC 4: PHIẾU HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP BÀI 1.1 109

PHỤ LỤC 5: PHIẾU HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP BÀI 6.2 112

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Sự phối hợp bộ ba tác nhân, chức năng và thao tác của QĐSPTT 16

Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn giáo viên tổ môn điện 36

Bảng 2.2 Bảng điều tra trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên tổ môn điện 37

Bảng 2.3 Nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về tầm quan trọng của sử dụng các PPDH tích cực 38

Bảng 2.4 Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học 40

Bảng 2.5: Mức độ hứng thú trong giờ học mô đun Thiết bị điện gia dụng 41

Bảng 2.6 Trang thiết bị, dụng cụ dạy mô đun thiết bị điện gia dụng 41

Bảng 2.7 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian của môđun trang bị điện 46

Bảng 3.1 Nội dung chương trình bài 1 đã được cấu trúc lại 59

Bảng 3.2 Nội dung chương trình bài 6 đã được cấu trúc lại 60

Bảng 3.3 Bảng quy trình tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa bàn là điện 68

Bảng 3.4 Một số hỏng thường gặp và cách khắc phục sửa chữa 69

Bảng 3.5 Trạng thái tác động của công tắc và đèn 80

Bảng 3.6 Bảng quy trình thực hiện lắp đặt mạch điện điều khiển hai vị trí 81

Bảng 3.7 Bảng các sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 81

Bảng 3.8: Kết quả khảo sát sinh viên về tính hấp dẫn của mô đun thiết bị điện gia dụng 92

Bảng 3.9: Kết quả học tập mô đun thiết bị điện gia dụng 95

Biểu đồ 3.1: Khảo sát thái độ học mô đun Thiết bị điện gia dụng của SV lớp học đối chứng 93

Biểu đồ 3.2: Khảo sát thái độ học mô đun Thiết bị điện gia dụng của SV lớp học đối chứng 94

Biểu đồ 3.3: Kết quả học tập bài 1.1 95

Biểu đồ 3.4: Kết quả học tập bài 6.2 95

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Tác động của môi trường đến hoạt động dạy và học 15

Hình 1.2 Bộ ba tương tác 16

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy làm việc của nhà trường 35

Hình 2.2 Biểu đồ trình độ chuyên môn giáo viên tổ môn điện 36

Hình 2.3 Biểu đồ tỉ lệ phần trăm trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên 37

Hình 2.4 Biểu đồ nhận thức của GV và cán bộ quản lý về tầm quan trọng của sử dụng các PPDH tích cực 39

Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học 41

Hình 3.1 Quy trình tổ chức dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác 52

Hình 3.2 Cấu tạo của bàn là điện 62

Hình 3.3 Cấu tạo bộ phận điều chỉnh nhiệt của bàn là điện 63

Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý mạch điện của bàn là điện 64

Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo mạch điện của bàn là điện 65

Hình 3.6 Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển đèn ở vị trí (nguồn cung cấp 1 nơi) 79

Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển đèn ở 2 vị trí (nguồn cung cấp 2 nơi) 79

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta trong những năm gần đây đã rất quan tâm đến lĩnh vực đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực Luật Giáo dục 2005 [1] cũng đã nêu rõ:

"Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với

giảng lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc" Để thực hiện chủ trương này, Bộ Lao động –

Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số: 58 /2008/QĐ-BLĐTBXH[2]

ngày 09/6/2008 ‘Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương

trình khung trình độ cao đẳng nghề’ Thông tư số: 38/2011/TT-BLĐTBXH[5] ngày

21 tháng 12 năm 2011: “Quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề,

chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề ”, Thông tư này, quy

định các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề dựa theo

chương trình khung cho từng nghề đã được ban hành xây dựng, tổ chức thẩm định,

duyệt chương trình dạy nghề cho từng nghề của trường mình

Người học “nghề” ưu tiên chọn những trường đào tạo có uy tín (uy tín với

các nhà tuyển dụng), đào tạo có chất lượng cao mà cụ thể là người học tốt nghiệp ra

trường đáp ứng được yêu cầu công việc của nhà tuyển dụng và đều có việc làm với

mức lương tương xứng Nâng cao chất lượng đào tạo không những là mong muốn

của cơ quan quản lý mà còn là vấn đề ‘sống còn’ của các Trường bởi vì chất lượng

đào tạo kém, sinh viên tốt nghiệp không đáp ứng được yêu cầu công việc của nhà tuyển dụng, học ra không xin được việc dẫn đến tuyển sinh giảm dần, dần sẽ không

có người vào học

Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh đã và đang cố gắng đẩy mạnh triển khai việc đổi mới chương trình, giáo trình và các phương pháp dạy học trong tất cả các môn học, mô đun và trong tất cả các hệ đào tạo bảo đảm phù hợp với mục tiêu đào tạo của Nhà trường và nhu cầu của xã hội Để hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy, nhà trường đã đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ quá

Trang 14

trình giảng dạy, các thiết bị dạy học hiện đại, khuyến khích ứng dụng CNTT và các phương pháp giảng dạy tích cực vào quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Mô đun Thiết bị điện gia dụng là một trong những mô đun tự chọn mà các Trường dạy nghề có thể đưa vào trong chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp

hệ cao đẳng nghề và trung cấp nghề Do vậy, số lượng giáo viên tìm hiểu, giảng dạy được mô đun này còn rất hạn chế, bài giảng cho mô đun còn sơ sài, các giáo viên giảng dạy cho mô đun này thường vẫn sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống nên hiệu quả giảng dạy của mô đun này chưa cao Đối với việc giảng dạy các

mô đun nói chung, mô đun Thiết bị điện gia dụng nói riêng thì giáo viên nên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực cùng với các phương tiện dạy học phù hợp, ứng dụng công nghệ thông tin để bài giảng trực quan, sinh động giúp người học chiếm lĩnh được kiến thức, hình thành kỹ năng một cách có hiệu quả cao nhất Vì

vậy, tác giả lựa “Dạy học mô đun Thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác tại

trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh” làm đề tài luận văn

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng lý luận, đánh giá thực trạng dạy học mô đun Thiết bị điện gia dụng tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh, trên cơ sở đó xây dựng bài giảng và biện pháp dạy mô đun Thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

3 Khách thể đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu của Luận văn là thực tiễn dạy học mô đun Thiết bị điện gia dụng tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là quá trình dạy học mô đun Thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Ứng dụng dạy học mô đun Thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh

Trang 15

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học mô đun Thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh

- Thiết kế bài giảng và biện pháp thực hiện dạy học mô đun Thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh

- Kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của kết quả nghiên cứu thông qua việc thiết kế và tổ chức dạy học mô đun Thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh

5 Giả thuyết khoa học

Nếu ứng dụng công nghệ dạy học tương tác vào dạy học mô đun Thiết bị điện gia dụng với quy trình hợp lý thì sẽ góp phần tạo hứng thú, phát triển tư duy, sáng tạo, khơi dậy và phát huy tính tích cực của người học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học mô đun

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết được một cách có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu trên, tác giả tiến hành sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Đọc và phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá những tài liệu liên quan đến đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn

- Phương pháp quan sát sư phạm

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học

7 Những đóng góp mới của đề tài

7.1.Về mặt lý luận

- Làm rõ được khái niệm về dạy học tương tác, dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác

Trang 16

- Trình bày lý luận và công nghệ dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác

7.2 Về mặt thực tiễn:

- Đánh giá thực trạng dạy học mô đun thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác tại Trường cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh

- Vận dụng công nghệ dạy học tương tác vào thiết kế bài giảng mô đun

“Thiết bị điện gia dụng”

- Tiến hành thực nghiệm giảng dạy tại Trường cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh

- Kiểm định và đánh giá qua phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và thực nghiệm sư phạm

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị thì luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác

Chương 2: Thực trạng dạy học mô đun thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác tại Trường cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh

Chương 3: Dạy học mô đun thiết bị điện gia dụng theo tiếp cận tương tác tại Trường cao đẳng nghề kinh tế - kỹ thuật Bắc Ninh

* Phần kết luận và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC MÔ ĐUN THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm dạy học tương tác

Tương tác nếu là danh từ theo nghĩa tiếng Anh "interaction" được ghép từ

"inter" nghĩa tiếng Việt "liên kết, kết hợp" và "action" nghĩa tiếng Việt "hoạt động,

hành động", tương tự như vậy tương tác nếu là tính từ theo nghĩa tiếng Anh

"interactive" được ghép từ "inter" và "active" Theo từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, tương tác được giải nghĩa với hai trường hợp sau [22, tr.1044]:

(1) Tương tác (đg): là “tác động qua lại lẫn nhau”;

(2) Tương tác (t) (dùng trong thiết bị hay chương trình máy tính): là “có sự trao đổi thông tin qua lại liên tục giữa máy với người sử dụng”

Theo nguyên lý về mối liên hê ̣ phổ biến, các sự vâ ̣t hiê ̣n tượng trong thế giới khách quan không tồn ta ̣i độc lâ ̣p, riêng rẽ, mà giữa chúng có mối liên hê ̣ qua la ̣i, tác

đô ̣ng, ảnh hưởng, thúc đẩy hoă ̣c kìm hãm nhau phát triển [10, tr.209]

Tương tác trong dạy học nghĩa tiếng Anh là “interaction in teaching and

learning” Dạy học tương tác nghĩa tiếng Anh là “interactive teaching and learning”

Tác giả Thurmond cho rằng: “Những tương tác giữa người học  nội dung học tập, người học  bạn học, người học  người dạy và cả người dạy, người học  môi trường dạy học, sẽ tạo ra sự trao đổi lẫn nhau về thông tin Qua đó mở rộng sự phát triển tri thức cho người học" [35; tr 2]

Tác giả Nguyễn Xuân Lạc [14], [15] cho rằng: "Sư phạm tương tác là một dạng

tiếp cận dạy học hiện đại, coi quá trình dạy học là quá trình tương tác đặc thù giữa bộ

ba tác nhân người học, người dạy và môi trường, trong đó, người học là trung tâm, là người thợ chính, người dạy là người hướng dẫn và giúp đỡ"

Tác giả Nguyễn Văn Khôi, Lê Huy Hoàng [12] cho rằng dạy học tương tác là

một kiểu dạy học theo hướng vừa phát huy tính tích cực, chủ động của người học vừa tăng cường sự tương tác giữa các yếu tố trong hệ thống dạy - học; để đạt được đồng

Trang 18

thời cả hai yêu cầu trên cần tổ chức các hoạt động học - dạy để "hoạt động hoá" người học

Tóm lại, dạy học tương tác được đề cập dưới nhiều cách tiếp cận và mức độ khác nhau, nhưng đều nhấn mạnh tính tích cực và tự lực của người học trong mối tương tác đa dạng với các thành phần của môi trường dạy học Trong dạy học tương tác quan tâm việc tác động vào hệ thần kinh của người học và mối quan hệ tương tác người dạy - người học - MTDH Dạy học theo TCTT là sự kết hợp của việc dạy và học tương tác được hỗ trợ bởi các thiết bị công nghệ Do vậy, yếu tố MTDH được quan tâm nhiều hơn, đó là MTDH có tổ chức, môi trường đa phương tiện là một xu hướng của dạy học theo TCTT

Có thể hiểu:

“Dạy học tương tác là dạy học lấy người học làm trung tâm, trong đó diễn ra các hoạt động tương tác đa dạng ở môi trường dạy học được tổ chức phù hợp, đòi hỏi người học chủ động, tích cực và tự lực giải quyết vấn đề Người dạy đóng vai trò

là người tổ chức môi trường dạy học và hỗ trợ, tư vấn cho người học”

1.1.2 Khái niệm mô đun, mô đun dạy học, dạy học mô đun theo TCTT

1.1.2.1 Khái niệm mô đun

Thuật ngữ mô đun có nguồn gốc từ thuật ngữ la tinh “modulus” với định

nghĩa đầu tiên là mực thước, thước đo Trong kiến trúc xây dựng La mã nó được sử dụng như một đơn vị đo Đến thế kỷ 20 thuật ngữ modulus mới được truyền tải sang lĩnh vực kỹ thuật Nó được dùng để chỉ các bộ phận cấu thành của các thiết bị

kỹ thuật có chức năng riêng biệt có sự hỗ trợ bổ sung cho nhau, không nhất thiết phải hoạt động độc lập Trong các lĩnh vực kỹ thuật, thuật ngữ modulus có nội hàm khác nhau

Luật Dạy nghề 2006 [25] có giải thích từ ngữ: "Mô đun là đơn vị học tập được

tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một nghề" Như vậy, mỗi mô đun là đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn, vì vậy

tương ứng với một khả năng tìm việc Điều đó có nghĩa là kết thúc thành công việc

Trang 19

học một mô đun sẽ tạo ra những kỹ năng tối thiểu cần thiết cho việc tìm việc làm Đồng thời, mỗi mô đun có thể hình thành một phần nhỏ chuyên môn của một người thợ lành nghề

1.1.2.2 Khái niệm mô đun dạy học

Mô đun dạy học được chuyển hóa từ khái niệm mô đun trong kỹ thuật vào các

lĩnh vực giáo dục (giáo dục đại học, dạy nghề và giáo dục thường xuyên) Trong các lĩnh vực giáo dục kể trên, mô đun dạy học là một đơn vị, một bộ phận của nội dung, chương trình dạy học, được tổ chức theo một nhiệm vụ hoặc một chủ đề học tập nhất định Trong dạy nghề, mô đun đào tạo nghề là “một bộ phận công việc được phân chia hợp lý trong toàn bộ kiến thức và kỹ năng của một nghề” Nó có tính độc lập tương đối về nội dung đào tạo

Theo tác giả, định nghĩa đầy đủ, cụ thể về mô đun dạy học là định nghĩa

do L.D’Hainaut và Nguyễn Ngọc Quang đưa ra: “Mô đun dạy học là một đơn

vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt năng phục vụ cho người học Nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn

bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh”

Mô đun dạy học được được đưa vào đào tạo nghề ở Nước ta khá muộn, bắt đầu thực hiện từ năm 2009 cho hệ cao đẳng nghề khóa 1 niên khóa 2009-2012 Theo

“quy định” của ban hành kèm theo Quyết định số: 58 /2008/QĐ-BLĐTBXH[3] thì thời gian giữa lý thuyết và thực hành trong các mô-đun đào tạo nghề: Lý thuyết chiếm 15% - 30%, thực hành chiếm 70% - 85% Như vậy, khi các Trường dạy nghề xây dựng chương trình đào tạo nghề của Trường mình theo thông tư 38/2011/TT-BLĐTBXH [5] cho các mô đun thì nội dung lý thuyết trong từng bài học của mô đun đã được cô đọng lại thành lý thuyết liên quan, làm cơ sở cho nội thực hành, những lý thuyết mở rộng sẽ được bổ sung ở phần tự học của Sinh viên, phần tài liệu tham khảo nhằm giảm tải khối lượng kiến thức (đỡ gây nhàm chán, giảm hứng thú

học tập cho người học, ), tăng thời gian luyện tập kỹ năng để nâng cao “tay nghề” Thường thì mô đun dạy học trong đào tạo nghề nhấn mạnh vào việc phát triển

Trang 20

năng lực hơn là kiến thức đạt được (Ví dụ: Mô đun Thiết bị điện gia dụng [30] của

Trường cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh gồm các bài về: Thiết bị cấp nhiệt, máy biến áp gia dụng, động cơ điện gia dụng, thiết bị điện lạnh, thiết bị điều hòa nhiệt độ, lắp đặt các loại đèn gia dụng và trang trí, lắp đặt điện gia dụng Với các bài về “thiết bị, máy ” thì nội dung thực hành của SV là tháo – lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trên cơ sở lý thuyết liên quan là cấu tạo, nguyên lý làm việc, dựa vào cấu tạo để tháo – lắp thiết bị (trong trường hợp sửa chữa, bảo dưỡng thì phải tháo – lắp), dựa vào nguyên lý làm việc để phán đoán, kiểm tra, xác định chính xác nguyên nhân hư hỏng (đây là khâu quan trọng nhất) để sửa chữa thiết bị Với các bài về “lắp đặt ” thì nội dung thực hành của SV là lắp đặt, sửa chữa mạch điện trên cơ sở lý thuyết liên quan là sơ đồ nguyên lý , sơ đồ đi dây, dựa vào sơ đồ

đi dây để lắp đặt mạch điện, dựa vào sơ đồ nguyên lý để phán đoán, kiểm tra, xác

định chính xác nguyên nhân hư hỏng để sửa chữa mạch điện) Như vậy, lý thuyết

trong mô đun đã được cô đọng, được vận dụng, kết tinh vào trong thực hành, khi thực hiện tốt mục tiêu kỹ năng thì coi như SV đã đạt được mục tiêu phần kiến thức

có liên quan

1.1.2.3 Khái niệm dạy học mô đun theo TCTT

Dạy học nói chung và dạy học mô đun nói riêng bao giờ cũng chứa đựng các hoạt động tương tác, nhưng tương tác đó chưa được quan tâm đúng mức về “lúc,

chỗ, độ thể hiện cũng như việc định hướng tương tác” Vì vậy, tương tác sẽ khó kiểm

soát, dễ bị chệch hướng Xem xét tính "tích cực" trong sự "tương tác" ở mức độ nào thì cần phải xem xét cụ thể ở các phương diện sau:

- Tương tác vào khi nào? Trong quá trình học tập của mô đun, luôn đòi hỏi người học phải tương tác với các đối tượng phương tiện, thiết bị, vật liệu thực hành

để tạo ra sản phẩm, bên cạnh đó cần tương tác/ hợp tác với thầy, bạn và với chính bản thân mình để chiếm lĩnh kiến thức, phát triển kỹ năng vận động, kỹ năng tương tác / hợp tác

- Tương tác với đối tượng nào vào thời điểm nào? Nếu không chú ý được điều này dễ dẫn đến tương tác chệch hướng, tương tác nhưng không hợp tác, tương tác

Trang 21

ngoài mong muốn Vấn đề này cần được cụ thể hóa hoạt động dạy - học qua kịch bản (giáo án)

- Mức độ thể hiện của tương tác như thế nào? Việc thể hiện tính tích cực của chủ thể nhận thức, có hay không, nhiều hay ít sẽ được bộc lộ dưới hình thức người học nỗ lực, kiên trì trong học tập, nhiệt tình, hăng hái tranh luận với bạn, chủ động tìm nguồn thông tin, kiểm chứng thông tin từ tài liệu, tư liệu, thiết bị dạy học, Mức

độ tương tác quyết định đến phát triển tư duy, khả năng tự học của người học Định hướng cho tương tác, không ai khác ngoài người dạy, với mong muốn trước hết là người học tương tác đúng mục đích, nhiệm vụ

Dạy học tương tác có nhiều dấu hiệu của “tích cực” trong sự “tương tác”, trong đó có các dấu hiệu điển hình là:

- Tính hướng đích của dạy học tương tác, tức là tương tác có ý nghĩa tích cực/ chủ động, hướng vào mục tiêu kỹ năng Như vậy, để có “tích cực” trong sự “tương tác” đòi hỏi phải cụ thể hoá mục tiêu dạy học

- Tính chủ động của các chủ thể tham gia tương tác, nghĩa là khơi dậy được động lực của các chủ thể này trong tương tác Vì vậy, đòi hỏi phải tạo được động cơ, nhu cầu, hứng thú cho các chủ thể tương tác

Vậy có thể hiểu:

“Dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác là dạy học lấy người học làm trung tâm, trong đó diễn ra các hoạt động tương tác đa dạng ở môi trường dạy học được tổ chức phù hợp, đòi hỏi người học chủ động, tích cực và tự lực giải quyết các nhiệm vụ thực hành Người dạy đóng vai trò là người tổ chức môi trường dạy học và hỗ trợ, tư vấn cho người học”

1.2 Lý luận dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác

Lý luận dạy học tương tác (LLDHTT) là lý luận dạy học theo quan điểm

(hay tiếp cận) sư phạm tương tác (SPTT) – một tiếp cận khoa học thần kinh về học

và dạy, coi quá trình dạy học là quá trình tương tác đặc thù (tương tác xoanh quanh

bộ máy học) giữa ba tác nhân: Người dạy, người học và môi trường Trong đó,

Trang 22

người học là trung tâm, người dạy là người hướng dẫn và giúp đỡ và môi trường có ảnh hưởng tất yếu[21]

Nguyên lý cơ bản của lý luận dạy học tương tác được thể hiện qua các 5 bộ

ba [21],[19],[20]: Bộ ba tác nhân (3E), bộ ba thao tác (3A), bộ ba tương tác, bộ ba

Người học có nguồn gốc bắt nguồn từ tiếng la-tinh (studium) có nghĩa là

“cố gắng học tập” Theo nghĩa rộng, thuật ngữ này có nghĩa là cam kết và trách nhiệm Người học là người tìm hiểu tri thức, chiếm hữu tri thức, rèn luyện kỹ năng bằng những cách thức và phương pháp khác nhau

Với tư cách là một tác nhân theo QĐSPTT, người học trước hết là người đi

học chứ không phải là người được dạy[21]( được dạy hàm ý tiếp nhận một cách thụ động từ người dạy)

Vậy người học không chỉ học ở người dạy mà người học phải dựa trên chính tiềm năng của mình, khai thác những kinh nghiệm, những tri thức đã được tích luỹ

để tiếp cận, khám phá những chân trời mới Nhờ vào sự hứng thú, người học tham gia tích cực và biết tiếp tục quá trình học bằng cách đặt ra nhiệm vụ học tập cho chính bản thân mình và phải hoàn thành nó Đồng thời người học phải tham gia vào

dự án học tập của tập thể (nhóm), hoàn thành nhiệm vụ mà tập thể (nhóm) giao phó, chia sẻ, giúp đỡ, đóng góp những ý kiến để tập thể(nhóm) hoàn thành tốt nhiệm vụ

đã đề ra

Người học là trung tâm của quá trình dạy học Thông qua hoạt động tự lực tương tác với đối tượng nhận thức, người học tự kiến tạo tri thức vào cấu trúc nhận thức bên trong của mình

Trang 23

1.2.1.2 Người dạy (Enseignant):

Người dạy trong phương pháp sư phạm tương tác là người có tri thức sư phạm và khoa học để làm chủ nội dung và phương pháp dạy học Người dạy là người bằng kiến thức, kinh nghiệm của mình giữ vai trò là người tổ chức, hướng dẫn và điều khiển người học học

Người dạy chỉ cho người học mục tiêu mà họ phải đạt được, sắp xếp nội dung, lựa chọn phương pháp dạy học và xây dựng môi trường cởi mở, làm cho người học hứng thú học và đưa họ tới đích Người dạy cần phải tạo cơ hội cho người học được hoạt động, được bày tỏ, được thể hiện và tự khẳng định được mình, tránh sự áp đặt thông tin một chiều Chức năng chính của người dạy là giúp đỡ người học học và hiểu Người dạy phục vụ người học và phải làm nảy sinh tri thức

ở người học theo cách của một người hướng dẫn

Vai trò người dạy trong dạy học tương tác là người tổ chức MTDH, hướng dẫn và giúp đỡ người học trong quá trình tự lực kiến tạo tri thức

1.2.1.3 Môi trường (Environnemnt)

Môi trường ở đây được hiểu một cách biện chứng Thông thường đó là tất cả

những gì tồn tại khách quan (trong tự nhiên, xã hội và tư duy) ngoài bộ đôi người học và người dạy, trong đó gần gũi nhất là nhà trường (với phương tiện dạy và học,…), gia đình (với điều kiện sống và hoạt động,…) và xã hội (với thể chế giáo dục, đào tạo,…) Tuy nhiên, về nguyên tắc, đối với mỗi tác nhân được xét, luôn có thể xem mọi đối tượng khác đều là môi trường[19],[20]

Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường cho rằng môi trường học tập là môi trường có tổ chức, bao gồm những yếu tố có thể điều khiển, đó là người dạy, người học, nội dung học tập, phương tiện, nhiệm vụ/yêu cầu học tập Môi trường tự nhiên,

xã hội là môi trường bên ngoài, đó là những yếu tố điều kiện không trực tiếp điều khiển được [6, tr.20]

Do vậy có thể hiểu:

“Môi trường dạy học là tập hợp các yếu tố không gian, thời gian, phương tiện,

nội dung, tài liệu, nhiệm vụ học tập cũng như những phương pháp và hình thức làm

Trang 24

việc của người dạy và người học, được tổ chức một cách phù hợp để khuyến khích,

hỗ trợ các quá trình học tập, nhằm đạt mục tiêu dạy học”

Các tài liệu lý luận dạy học ngày nay đề cập đến nhiều loại MTDH khác nhau, tuy nhiên chưa có hệ thống phân loại thống nhất Theo đặc điểm, có các loại như môi trường thích ứng, môi trường đa phương tiện, môi trường ảo, môi trường E-Learning, Theo phạm vi, có môi trường học tập cá nhân, môi trường học tập trong lớp học

Vậy có thể hiểu:

Môi trường dạy học tương tác là môi trường tạo điều kiện và hỗ trợ mạnh

mẽ các hoạt động tương tác đa dạng, đặc biệt là tương tác giữa người học với các phương tiện, tài liệu, nhiệm vụ học tập và sự tương tác giữa người học với nhau trong quá trình học tập để lĩnh hội nội dung học tập với tính tích cực và tự lực cao

Jean - Marc Denommé, Madeleine Roy [21], [11] và một số tác giả đi xa hơn, phân biệt môi trường “bên trong” của bản thân người học và môi trường bên ngoài người học Werner Sache phân biệt môi trường bên ngoài là tất cả những yếu

tố thuộc môi trường xung quanh người học có thể quan sát được Môi trường bên trong là sự phản ảnh môi trường bên ngoài vào cấu trúc nhận thức bên trong của chủ thể, phụ thuộc vào các yếu tố tâm lí chủ thể nhận thức như trí nhớ, kiến thức, kinh

nghiệm, Tuy nhiên môi trường “bên trong” người học thì không thể trực tiếp quan

sát hay tạo ra mà chỉ có thể tác động thông qua các yếu tố môi trường bên ngoài người học

Môi trường bên trong : Môi trường bên trong chỉ rõ sức mạnh nội tại của

người học và người dạy, tạo sức ép lên quá trình học và phương pháp sư phạm Đó chính là nguồn năng lượng bên trong làm dễ dàng hoặc gây bất lợi cho hoạt động

sư phạm Môi trường bên trong bao gồm: tiềm năng trí tuệ, xúc cảm, giá trị, vốn

sống, phong cách học và dạy, tính cách

Môi trường bên ngoài: Chỉ các yếu tố bên ngoài người học, người dạy như:

môi trường (không gian vật chất và tâm lý, thời gian, ánh sáng, …), người dạy hoặc người học (hình thức bên ngoài, đời sống nội tâm, kỹ năng giao tiếp,…) nhà trường,

Trang 25

gia đình và xã hội Người học, đặc biệt là tập thể HS với không khí học tập thi đua của lớp ảnh hưởng tới người dạy, nhà trường, tính di truyền, tập tính của cha mẹ, những giá trị truyền thống, sự quan tâm của bố mẹ, xã hội, chế độ chính trị, hệ thống định hướng, chính sách kinh tế – xã hội, Người dạy trở thành yếu tố bên ngoài đối với người học trong phương pháp học và ngược lại nếu đó là phương pháp tiến hành sư phạm

Các yếu tố bên ngoài của môi trường dễ nhận biết, tạo nên hoàn cảnh để việc

dạy học được diễn ra Còn các yếu tố bên trong thường khó nhận ra vì chúng ẩn

chứa những giá trị tinh thần, trí tuệ, của người dạy và người học

1.2.2 Bộ ba thao tác (3A)

Bộ ba thao tác được viết tắt là 3A (theo tiếng Pháp: Apprendre,

Aider/Assister, Agir/Affecter) Các thao tác/hoạt động này được thực hiện dưới những dạng khác nhau, nhưng thống nhất với nhau trong mối liên hệ với bộ máy

học, vì thế thường được gọi là những hoạt động xoay quanh bộ máy học

1.2.2.1 Học (người học)

Học là quá trình tiếp thụ sự gia tăng (hoặc đổi mới) bền vững về nhận thức

và ứng xử của một cá thể qua tương tác với môi trường (ở đây môi trường được

hiểu là thế giới bên ngoài của người học: thiên nhiên, gia đình, xã hội,…, trong đó

có người dạy)[20]

Mỗi con nguời đều có một bộ máy học.Vì vậy, người học cần phải sử dụng

bộ máy học của mình để đạt hiệu quả tốt nhất, sử dụng nội lực để kiến thức (và kỹ năng) sinh sôi theo bộ máy học [21], nói cách khác chính là tìm ra phương pháp học phù hợp với bản thân mình

Người học có nhiệm vụ là học cách học Để đạt được nhiệm vụ này người học phải có một phương pháp học Phương pháp học là hình ảnh khái quát của một quá trình mà người học với tư cách là tác nhân chính tiến hành để kiến tạo, thu lượm, chiếm lĩnh tri thức hay rèn luyện một kỹ năng mới Phương pháp học miêu tả con đường mà người học phải đi theo bằng cách đưa ra hành động học, trong đó người học phải sử dụng tất cả các năng lực của cá nhân mình (kiến

Trang 26

thức, kinh nghiệm đã tích luỹ được, huy động hệ thống thần kinh, ) để lĩnh hội một tri thức mới

1.2.2.2 Giúp đỡ (người dạy)

Người dạy cần phải hiểu bộ máy học của người học và dựa vào đó tìm ra

phương pháp dạy để giúp người học sinh sôi kiến thức và kỹ năng Nói một cách khác thì người dạy cần phải giúp người học sử dụng tốt bộ máy học của họ

Theo QĐSPTT, người dạy tự nguyện từ bỏ vai trò chủ thể, người dạy trở thành người đạo diễn, thiết kế, tổ chức, trọng tài, cố vấn, kích thích những hoạt động nhận thức, kiến tạo tri thức của người học Người dạy không phải là người

thông báo tri thức có sẵn cho người học, người học phải hoạt động để tự mình kiến

tạo hoặc tham gia kiến tạo tri thức Phương pháp sư phạm là hình ảnh khái quát

của toàn bộ quá trình can thiệp của người dạy nhằm mục đích hướng người học thực hiện phương pháp học Người dạy mong muốn tạo nên một không khí thuận lợi cho người học, do vậy cần đến tri thức, kinh nghiệm, phẩm chất sư phạm của mình và chú ý đến các khả năng của môi trường cũng như nhu cầu của người học

Người dạy giúp đỡ người học

1.2.2.3 Tác động (môi trường)

Môi trường bên trong cũng như môi truờng bên ngoài của người học và người dạy có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình học và dạy Nó có thể ức chế hoặc kích thích đến họat động của hệ thần kinh trong quá trình học và dạy Môi trường có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến người dạy và người học và hoạt động của

họ Sự ảnh hưởng này đến từ nhiều phía, có khi ảnh hưởng từ một yếu tố, có khi ảnh hưởng cộng hưởng của nhiều yếu tố một lúc làm cho tác động của môi trường được gia tăng và phức tạp hơn đến người học và tác động sư phạm của người dạy

Những đòi hỏi của môi trường buộc người học và người dạy phải thích nghi, qua đó làm phát triển chính họ (sắp xếp lại hệ thống giá trị, kinh nghiệm, nâng cao vốn sống,…) Người dạy và người học có thể thay đổi được môi trường Điều này được thể hiện ở sự tác động qua lại, tương hỗ giữa người dạy, người học và môi trường; hành động của người này gây nên phản ứng của người kia Người dạy với

Trang 27

phong cách dạy của mình tác động lên người học làm cho người học thay đổi phong cách học của mình Như vậy, môi trường là tập hợp của nhiều nhân tố và các giá trị khác nhau Các nhân tố và giá trị này tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động dạy và học

Hình 1.1 Tác động của môi trường đến hoạt động dạy và học

Theo hình 1.1 trên, chúng ta dễ dàng nhận thấy cơ chế tương tác của môi

trường đến người học có thể diễn ra theo hai hướng sau:

- Hướng thứ nhất, môi trường tương tác trực tiếp đến người học

- Hướng thứ hai, môi trường tương tác đến người học thông qua người dạy

Trong thực tế dạy học, hướng tương tác thứ nhất mang tính tự phát và thường diễn ra ở tầm vĩ mô nên khó kiểm soát, còn hướng tương tác thứ hai lại ít được người dạy quan tâm khai thác, do đó trở nên mờ nhạt Vì vậy, trước đây, môi trường chưa được phát huy đúng chức năng trong quan hệ với các yếu tố khác của

hệ dạy học, đặc biệt là với yếu tố học

Để phối hợp chặt chẽ ba tác nhân với các thao tác và thu hút sự chú ý vào sự kết hợp này, bộ ba thao tác (học, giúp đỡ và ảnh hưởng) giống như một tiếng vang trả lời bộ ba tác nhân (người học, người dạy và môi trường) Mối quan hệ đó được thể hiện trong bảng sau:

Trang 28

Tác nhân Chức năng Thao tác

Người học Học Phương pháp học

Người dạy Giúp đỡ Phương pháp dạy

Môi trường Ảnh hưởng của MT Các yếu tố của môi trường

Bảng 1.1 Sự phối hợp bộ ba tác nhân, chức năng và thao tác của QĐSPTT

1.2.3 Bộ ba tương tác

Mỗi tác nhân trong bộ ba trên đây khi thực hiện thao tác của mình đều thể hiện một ứng xử, dẫn đến phản ứng của hai tác nhân kia (Hình 1.3)

Hình 1.2 Bộ ba tương tác

Chẳng hạn, người học (NH) với phương pháp học của mình ắt có những phản

hồi tự nhiên qua câu hỏi hay biểu cảm,…, dẫn đến những đáp ứng thích hợp về

phương pháp diễn đạt hay minh họa,…, của người dạy (ND), hoặc có nhu cầu tham khảo tài liệu nhiều hơn và tốt hơn dẫn đến những cải thiện về môi trường (MT) học

tập như mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng phục vụ của thư viện, v.v…

Để hiểu rõ về sự tương tác giữa ba tác nhân, ta cần hiểu rõ về sự tác động và phản ứng của mỗi tác nhân với hai tác nhân kia Trước hết là tác động qua lại giữa người học và người dạy Người học trong phương pháp học của mình, người học tổng hợp các hành động học, tác động đến người dạy những thông tin bằng lời, bằng bình luận, bằng cánh suy nghĩ, các câu hỏi hoặc không phải bằng lời mà bằng thái

độ, cử chỉ hay cách ứng xử, Khi đó, người dạy phản ứng bằng cách cung cấp cho người học những thông tin hỗ trợ, các câu trả lời cho các câu hỏi do người học đặt

ra, hoặc động viên kịp thời người học theo một phương pháp học có nhiều hứa hẹn

Trang 29

đối với người học, hoặc bằng cách khởi đầu hội thoại với người học để nắm bắt tốt hơn ý nghĩa của các thông tin về người học, cho phép người dạy đưa ra những điều chỉnh hoặc có thể đưa ra các đường hướng nghiên cứu mới Như vậy, người học đã hành động và người dạy đã phản hồi trở lại, đó là loại tác động qua lại ở đó người học với vai trò tác động, còn người dạy với vai trò phản ứng trong một môi trường

mà cả hai đều có thể chấp nhận được

Người dạy, bằng phương pháp sư phạm của mình, gợi ý cho người học một hướng đi thuận lợi cho việc học; khi cần thiết người dạy chỉ ra cho người học các giai đoạn phải vượt qua, các phương tiện cần sử dụng và các kết quả cần đạt được Khi đó người dạy đã hành động hay tác động tới người học bằng cách này hay cách khác, với mục đích để người học đạt được mục tiêu học tập của mình Khi nhận được tác động của người dạy, phản ứng của người học là đi theo con đường do người dạy vạch ra, lúc này nếu người học cảm thấy sung sướng và thoả mãn, người học sẽ dễ dàng có cảm tình với người dạy, ngược lại, họ sẽ cảm thấy nản lòng hoặc thiếu hứng thú Lúc này, chính người dạy đã hành động và người học thì phản ứng Bình thường người học đặt câu hỏi và người dạy trả lời Đến lượt mình, người học phản ứng: Nếu người học tỏ ra không thoả mãn và không hiểu, thì người dạy sẽ trả lời lại bằng cách thay đổi các từ hoặc các ví dụ Và cuộc hội thoại có thể tiếp tục giữa họ đến khi có thể làm sáng tỏ khái niệm còn mơ hồ, trong đó có sự tương hỗ của người dạy, sau khi nhận thấy phương pháp sư phạm của mình ít gây hứng thú cho người học, người dạy sẽ thay đổi phương pháp dạy Một phản ứng tích cực hoặc tiêu cực về phần người học có thể thôi thúc người dạy tiếp tục hoặc tự điều chỉnh lại phương pháp sư phạm của mình Tất cả sự thoả mãn hay hứng thú đều thể hiện sự phản ứng của người học trước sự tác động của người dạy Sự tác động qua lại khá tinh tế giữa hai tác nhân này đã góp phần tạo nên mối quan hệ rất đáng chú ý của QĐSPTT

Về phần mình, môi trường có thể ảnh hưởng tới phương pháp học của người học và phương pháp sư phạm của người dạy Môi trường có thể gây lên sức ép thuận lợi hoặc bất lợi đến cả người học và người dạy, khi đó người học và người

Trang 30

dạy phản ứng bằng cách sàng lọc những ảnh hưởng có lợi của môi trường hoặc điều chỉnh các ảnh hưởng bất lợi của môi trường để người dạy và người học có thể thích nghi

Chẳng hạn, khi người dạy và người học làm việc trong một lớp học có đủ phương tiện nghe nhìn, phản ứng của họ là khai thác, sử dụng những phương tiện

đó để phục vụ cho quá trình dạy học được thoả mái, dễ chịu khi làm việc trong môi trường đó và hiệu quả công việc sẽ cao hơn Ngược lại, khi làm việc trong một lớp học thiếu đồ dùng trực quan gây ảnh hưởng không tốt tới việc học một số nội dung nào đó, người dạy và người học sẽ phản ứng bằng cách tìm kiếm hoặc tạo ra những phương tiện minh hoạ thích hợp trong việc dạy và học của mình

1.2.4 Bộ ba nguyên lý cơ bản

Ba nguyên lý và cũng là ba nguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học tương tác là:

1) Nguyên lý thứ nhất : Người học là trung tâm, là tác nhân chính của hoạt

động học

Người học là trung tâm, là tác nhân chính của họat động học bởi người học

có bộ máy sản sinh ra tri thức (hệ thống thần kinh trung ương và ngoại biên), có khả năng khai thác kinh nghiệm, tri thức được tích lũy trong nền văn hóa vật chất – tinh thần của xã hội Ngoài ra, ở người học còn có ý thức, trách nhiệm và hứng thú với việc học Đây chính là tiềm năng của người học, tiềm năng này là cơ sở để khơi dậy nội lực của người học

Nguyên lý này đòi hỏi trong quá trình dạy học phải xuất phát từ chính nhu cầu của người học để lựa chọn nội dung dạy học phù hợp, đồng thời phải tạo điều kiện cũng như huy động sự tham gia của người học và gây hứng thú trách nhiệm của người học nhằm phát huy tối đa tính tích cực, nỗ lực của người học

2) Nguyên lý thứ hai : Người dạy là người hướng dẫn và giúp đỡ, là người

can dự chính bên người học

Phương pháp sư phạm tương tác xem người dạy là người hướng dẫn và giúp

đỡ, là người can dự chính bên người học Vai trò của người dạy thể hiện ở chỗ người dạy hợp tác và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho người học thực hiện

Trang 31

nhiệm vụ học tập

Tuy đối tượng tác động của người học và người dạy khác nhau (đối tượng tác động của người dạy là người học, đối tượng tác động của người học là tri thức) nhưng lại thống nhất với nhau về mục đích đó là thực hiện các nhiệm vụ dạy học

Vì vậy, người dạy và người học trong quá trình dạy học phải hợp tác với nhau để góp phần hoàn thành công việc Trong sự hợp tác đó thì người dạy đóng vai trò là người dẫn đường có nghĩa là người dạy phải thiết kế, tổ chức các hoạt động học tập cho người học, còn người học sẽ đóng vai trò là người thực thi các thiết kế của người dạy Ngoài vai trò là người dẫn đường thì người dạy còn phải giúp đỡ, tạo điều kiện cho người học thực hiện phương pháp học của mình

Nguyên lý này đòi hỏi người dạy trong quá trình dạy phải xây dựng kế hoạch dạy học với tư cách là người hướng dẫn Đó là: Xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức thực hiện nó và hợp tác cùng người học trong quá trình người học thực hiện các kế hoạch do người dạy đề ra

3) Nguyên lý thứ ba: Môi trường tác động tất yếu tới hoạt động dạy và học (nghĩa

là luôn đòi hỏi ở các tác nhân những hoạt động điều chỉnh để thích nghi)

Trong quá trình dạy và học thì cả người học và người dạy cùng tồn tại trong một môi trường vật chất, xã hội nhất định nên môi trường ảnh hưởng đến cả người dạy và người học Sự tác động này không chỉ là một chiều đơn thuần mà nó còn chiều ngược lại, đó là người dạy và người học cùng với phương pháp sư phạm và phương pháp học tác động trở lại môi trường, làm thay đổi môi trường theo hướng

có lợi cho bản thân mình

1.2.5 Bộ ba ứng xử (hay hành vi) cơ bản của các tác nhân

Quá trình dạy học, hay là quá trình thực hiện các bộ ba thao tác và tương tác

xoay quanh bộ máy học như đã nói ở trên, đòi hỏi tất yếu ở bộ ba tác nhân một số thái độ tiên quyết và đồng bộ, là bộ ba ứng xử sau:

1) Ở người học, đó là:

- Thái độ hứng thú xuất phát từ động cơ học tập và niềm tin vào khả năng

thành công của bản thân

Trang 32

- Chủ động và tích cực tham gia mọi hoạt động học tập cũng như mọi hoạt động hữu ích khác, của bản thân cũng như của nhóm và của cả lớp học

- Tinh thần trách nhiệm với tư cách tác nhân chính (chủ thể) trong hoạt động học và tư cách cộng tác viên trong các hoạt động chung

2) Ở người dạy, đó là:

- Hướng dẫn toàn diện, trước hết qua việc lập kế hoạch và tổ chức dạy học,

hoàn thành sứ mệnh “chuyển thể” chương trình học tập (đã được quy định) thành các mục tiêu và quy trình dạy học sát hợp với lớp học và người học cụ thể

- Vận dụng linh hoạt các chiến lược sư phạm hứng thú và sư phạm thành công

để tạo động cơ học tập và tâm lí tự tin cho người học

- Luôn đồng hành, cộng tác chặt chẽ với người học, thể hiện qua sự thấu hiểu,

dẫn dắt, hỗ trợ, đánh giá và động viên, cổ vũ kịp thời trong quá trình dạy học

3)Ở môi trường, đó là tính thân thiện và tính dễ thích nghi, tức là dễ tiếp cận,

tiện dụng, tạo thuận lợi cho việc triển khai quá trình dạy học

1.3 Cấu trúc tương tác trong dạy học mô đun

Sự tương tác có cấu trúc cơ bản gồm: tác động, phản ứng của các chủ thể tham gia tương tác Sự tương tác là tích cực khi cách thức tác động và phản ứng này tạo nên sự chủ động, tự giác, tích cực của các chủ thể tham gia

Trong dạy học mô đun, cấu trúc tương tác trong dạy học là các tương tác đa dạng giữa các thành phần thuộc MTDH Các mối tương tác cơ bản gồm:

- Tương tác giữa người dạy  người học

- Tương tác giữa người học  người học

- Tương tác giữa người học  bản thân người học

- Tương tác giữa người dạy  môi trường dạy học

- Tương tác giữa người học  môi trường dạy học

Ngoài ra còn có mối tương tác giữa môi trường bên ngoài với môi trường dạy học cũng như các thành phần của nó Các yếu tố của môi trường dạy học như phương tiện, tài liệu, nội dung, nhiệm vụ dạy học, không gian, thời gian cũng có sự tác động qua lại lẫn nhau

Trang 33

Trong dạy học mô đun nói chung, các hoạt động tương tác chủ động giữa người học  thiết bị thực hành (MTDH) và tương tác giữa người học  người học (bạn học)

là trọng tâm của các hoạt động tương tác Người dạy có vai trò người tổ chức thiết kế MTDH, người học thể hiện vai trò trực tiếp thi công và cùng góp phần với người dạy tích cực tham gia vào việc thiết kế hoạt động học tập thực hành MTDH đóng vai trò quan trọng trong dạy học thực hành vì nó tạo nhu cầu khách quan, cung cấp điều kiện, gây ảnh hưởng cho người học, người dạy Vậy, cấu trúc dạy học tương tác chú trọng quan tâm vào bộ ba yếu tố cơ bản, chủ đạo của hoạt động dạy học là người học, người dạy, môi trường dạy học có tương tác và hỗ trợ nhau nhằm đạt được mục đích dạy học

1.3.1 Người dạy người học:

Đây là mối tương tác phổ biến nhất vốn luôn tồn tại trong quá trình dạy học,

nó cần có tính chất hợp tác làm căn bản Lothar Klinberg mô tả đây là mối quan hệ cơ bản thứ nhất của quá trình dạy học và coi sự thống nhất giữa vai trò lãnh đạo của người dạy và tính tự chủ của người học là một nguyên tắc dạy học Sự hợp tác thầy - trò là môi trường mạnh mẽ giúp người học huy động tốt nhất kinh nghiệm vốn có vào giải quyết các nhiệm vụ học tập Tác động của người dạy đến người học bằng cách để việc dạy được người học hưởng ứng, ủng hộ, và chính nó có tác dụng tổ chức, động viên, hướng dẫn việc học Như vậy người dạy tác động, người học phản ứng có phản hồi và ngược lại người học phản hồi thì người dạy có điều chỉnh, quyết định tác động mới, trong MTDH mà cả hai đang bị ảnh hưởng, thích nghi, tương tác đó kéo theo cả người dạy, người học sẽ tác động làm thay đổi MTDH theo hướng tích cực Tùy theo phương pháp dạy và học khác nhau thì tính chất tương tác người dạy - người học cũng khác nhau Trong môi trường dạy học tương tác thì người dạy đóng vai trò người điều khiển, tổ chức, tư vấn, giúp đỡ nhiều hơn là vai trò thông báo tri thức và điều khiển quá trình dạy học một cách áp đặt

1.3.2 Người học bạn học

Với mối tương tác này mang tính hợp tác, trong dạy học truyền thống và nhất là dạy học lý thuyết ít có điều kiện xảy ra Để cho tương tác này xuất hiện, người dạy cần tạo MTDH thích ứng giúp tương tác xuất hiện, khuyến khích tương tác phát triển thông

Trang 34

qua việc cho phép người học trao đổi, phối hợp cả thao tác thể chất, tranh luận xung quanh vấn đề đang học tập, tình huống, câu hỏi, mà người dạy đưa ra hoặc do nảy sinh trong học tập Đặc biệt trong dạy học mô đun, nội dung thực hành được tổ chức học tập theo cặp, nhóm sẽ giúp người học tương tác mạnh trong nhóm, mà vẫn có sự định hướng, hỗ trợ của người dạy trong MTDH xác lập Việc thay đổi các cách phân nhóm theo các nguyên tắc khác nhau cũng là cách làm đa dạng hoá hoạt động tương tác trong nhóm Các kĩ thuật làm việc nhóm cần được rèn luyện cho người học

1.3 3 Người học bản thân người học

Tương tác này không thể quan sát trực tiếp, bởi nó diễn ra bên trong trí não người học [29] Tương tác này xuất hiện khi người học thực sự tích cực và nó làm nảy sinh, xuất hiện các mối tương tác khác Khái niệm “tương tác” giữa người học với bản thân người học chỉ là một cách sử dụng thuật ngữ Thực chất đây là quá trình

tự kiến tạo, diễn ra bên trong của người học, là quá trình tự xử lí những thông tin tiếp thu được từ môi trường bên ngoài và kết nối vào vốn tri thức đã có của người học, tự điều chỉnh nội tâm Quá trình này mang tính cá nhân, phụ thuộc vào những đặc điểm tâm lí cá nhân người học như động cơ, ý chí, tri thức, kinh nghiệm, từ đó xuất hiện nhu cầu tham gia vào các mối tương tác khác Các chiến lược học tập cá nhân có vai trò quan trọng trong việc học tập mang tính cá nhân

1.3 4 Người học MTDH

Vai trò của môi trường thực hành thực sự quan trọng, quyết định đến chất lượng học tập của người học MTDH làm cho người học phải thay đổi để hòa nhịp và thích nghi, nó tác động trực tiếp đến người học qua tất cả các giác quan dưới rất nhiều hình thức (bầu không khí học, các tình huống dạy học, trang thiết bị dạy học, tư liệu ) Trong dạy học mô đun nếu MTDH không có các thiết bị dạy học thì không thể tiến hành hoạt động dạy - học Các thiết bị kỹ thuật hiện đại, máy móc, phần mềm chương trình không những có tác động lớn đến người học mà còn như là những người thầy vô hình ẩn trong đó Ngày nay do khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển mạnh nên đã xuất hiện các loại hình thiết bị dạy học tương tác rất đa dạng, phong phú

có khả năng tương tác mạnh với người học Việc tác động của người học làm thay đổi

Trang 35

MTDH là do các tình huống học tập, động cơ ham muốn chinh phục, khám phá,

1.3.5 Người dạy MTDH

MTDH thực hành ảnh hưởng lớn tới phương pháp học của người học và phương pháp dạy của người dạy Người dạy là người thiết kế, tổ chức và điều khiển MTDH Môi trường dạy học thực hành có tổ chức phải hướng đến chức năng kích thích, thúc đẩy quá trình thực hành Người dạy cần chọn lọc những ảnh hưởng có lợi hoặc điều chỉnh các ảnh hưởng bất lợi, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, các đặc điểm của người học để thiết kế và tổ chức MTDH phù hợp với mục tiêu và điều kiện dạy học, phát huy những tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của MTDH

1.4 Công nghệ dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác

1.4.1 Định nghĩa

Theo GS.TS Nguyễn Xuân Lạc [17]: Công nghệ dạy học tương tác là công

nghệ dạy học theo Lý luận dạy học tương tác Trong đó, tương tác bằng phương tiện số vơ ́ i người học là trung tâm ngày càng phổ biến

Như vậy, công nghệ dạy học tương tác vẫn bao gồm tất cả những gì vốn có

về phương tiện, phương pháp và kỹ năng tương tác trong công nghệ dạy học truyền thống (như thí nghiệm, thảo luận,…), nhưng có những khác biệt cả về nội dung, hình thức, nhất là về chất lượng và hiê ̣u quả, do định hướng tương tác hiện đại và

khả năng tương tác hiện đại dẫn đến (như thí nghiệm ảo, thảo luận trực tuyến,…) 1.4.2 Phương tiện dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác

Do sự xuất hiện ngày càng phong phú và đa dạng của các phương tiện dạy

học mới, để tiện cho việc trình bày các nội dung lý thuyết và thực hành dưới đây, các phương tiện dạy học, cả truyền thống và hiê ̣n đa ̣i

1.4.2.1 Phân loại[17]

 Theo lịch sử :

– Phương tiện dạy học truyền thống (bảng đen, tranh ảnh,…)

– Phương tiện dạy học hiện đại (bảng tương tác, máy tính, mạng,…)

 Theo nội dung (dạy học) :

– Phương tiện dạy học lý thuyết (sách giáo khoa; sách điện tử,…)

Trang 36

– Phương tiện dạy học thực hành (máy đo; buồng lái mô phỏng,…)

 Theo mục đích :

– Phương tiện hỗ trợ học tập (học liệu, phần mềm luyện tập,…) – Phương tiện kiểm tra đánh giá (phần mềm trắc nghiệm,…)

 Theo chức năng :

– Phương tiện quan sát (phương tiện nghe nhìn,…)

– Phương tiện thí nghiê ̣m (phần mềm tương tác,…)

 Theo sản phẩm :

– Phương tiện thật (mẫu sản phẩm, nguyên hình,…)

– Phương tiện mô phỏng (mô hình và thực nghiệm trên mô hình,…)

 Theo giác quan :

– Phương tiện thực (mô hình thực, tương tác thực,…)

– Phương tiện ảo (mô hình ảo, tương tác ảo,…)

 Theo chất liệu :

– Phương tiện cứng (sách in, tranh, ảnh,…)

– Phương tiện mềm (phần mềm, file ảnh,…)

 Theo tín hiệu :

– Phương tiện số (máy tính số, mô hình số,…)

– Phương tiện tương tự (máy tính tương tự, mô hình tương tự,…)

 Theo lập trình :

– Phương tiện tương tác tham biến (cho phép tùy biến nhập tố,…) – Phương tiện tương tác hằng định (chỉ có thao tác: chạy, dừng,…)

 Theo môi trường :

– Phương tiện dạy học giáp mặt

– Phương tiện dạy học với mạng

 Theo sở hữu :

– Phương tiện cá thể (máy tính cá nhân, )

– Phương tiện công cô ̣ng (ma ̣ng LAN, )

 Theo điểm đặt :

Trang 37

– Phương tiện cố đi ̣nh (phòng thí nghiê ̣m, )

– Phương tiện di đô ̣ng (máy tính bảng,…)

 Theo kết quả :

- Phương tiện định tính (mô phỏng hoặc đánh giá,… định tính)

- Phương tiện định lượng (mô phỏng hoặc đánh giá,… định lượng)

 Theo lưu trữ

– Phương tiê ̣n lưu trữ thông tin (cơ sở dữ liê ̣u,…)

– Phương tiện xử lý thông tin

Riêng với phương tiện tương tác số, còn có thể phân loại theo hình thức giao

tiếp người - máy, như:

 Theo nhập tố :

– Dạng dòng lệnh

– Dạng tiếng nói

– Dạng hộp chọn

– Dạng con trượt (slider)

– Dạng WIMP (Windows, Icons, Menus, Pointers)

– Phương tiện quan sát: Nghe và nhìn

1.4.2.2 Môi trường ảo và tương tác ảo [37]

Môi trường ảo (cg thế giới ảo, không gian ảo, thực tại ảo, thực tế ảo, viết tắt là VR) là môi trường mô phỏng bằng máy tính, với hệ thống cảm biến và hiển thị

chuyên biệt người dùng có thể :

– Cảm nhận sự hiện diện vật lí trực tiếp (“như thật”) của các đối tượng do máy

tính tạo ra (đối tượng ảo) qua nhìn, nghe, chạm (có thể cả ngửi, nếm)

Trang 38

– Nhập vai (cg hòa nhập hay đắm chìm) nghĩa là tham gia thực sự vào các hoạt động trong đó, không cảm thấy mình là người quan sát ngoài cuộc;

– Tương tác thời gian thực, nghĩa là tương tác được thực hiện ngay tức thời

Ngoài 3 đặc trưng: Hiện diện (Presence), nhập vai (Immersion) và tương tác

(Interaction) trên đây, viết tắt là PII, cũng có thể mô tả VR qua ba đặc trưng III (hay

3I), trong đó thay P bằng chữ I thứ ba, viết tắt từ tưởng tượng (Imagination), thể hiện mục đích ứng dụng và sáng tạo của VR: Một đối tượng ảo hiện diện như thật không nhất thiết có thật trong thực tế

1.4.2.3 Phần mềm dạy học tương tác[17]

Nhờ các ngôn ngữ lập trình thích hợp, những phương tiện dạy học tương tác

tham biến kiểu trò chơi tương tác (còn go ̣i là trò chơi số hay trò chơi nghiêm túc),

giáp mặt cũng như qua mạng, ngày càng đa dạng, tiện dụng và hấp dẫn, cho phép

tạo dựng và thực hiện tức thì những thao tác ảo “giống như thật” trên đối tượng

Có thể phân các bảng tương tác hiện nay làm hai loa ̣i:

Loại 1: Bảng tương tác nhờ máy tính là loại bảng cứng khổ lớn, chỉ khác màn chiếu trong bô ̣ bốn “máy tính, chuột, máy chiếu, màn chiếu” (thường dùng hiê ̣n

nay trong các lớp ho ̣c và hô ̣i nghi ̣,…) ở chỗ: Mă ̣t bảng vừa là màn chiếu vừa cùng

với ngón tay hoă ̣c bút (bút trâm, bút cảm ứng,…) ta ̣o thành mô ̣t thiết bi ̣ nhập, truyền to ̣a đô ̣ của điểm tương tác cho máy tính, thay chuô ̣t và bàn phím Công viê ̣c

Trang 39

này được thực hiê ̣n nhờ công nghê ̣ cảm ứng và đi ̣nh vi ̣ bằng hồng ngoa ̣i, siêu âm

hay điê ̣n từ v.v…

Loa ̣i bảng tương tác này, hiện nay còn được go ̣i là bảng thông minh, với

nhiều thương hiê ̣u, như Mimio, ActivBoard, IQBoard, SmartBoard,… đã được sử

du ̣ng ta ̣i nhiều trường, lớp trong nước Trong số đó, hầu hết đều có tính năng tương

tác đa điểm, cho phép vài người viết, vẽ,…đồng thời trên bảng và thậm chí cả trong

khoảng không giữa người và bảng

Gần đây, công nghệ TV LCD, TV LED, TV Plasma,… đã rất phát triển, với

kết nối HDMI có dây hoă ̣c không dây, việc dùng TV khổ lớn, với giá cả chấp nhâ ̣n

được, thay cho bô ̣ đôi máy chiếu – màn chiếu để dạy học hoặc trình diễn tương tác

trong các phòng học hoặc phòng họp thích hợp, là phương án rất khả thi và hiệu quả

Loại 2: Máy tính bảng và những phương tiện số di động cùng loại, Hiện nay,

có thể coi là bảng tương tác cá nhân, dùng trong dạy học tương tác qua mạng cho

những môn học có phần mềm thích hợp với các hệ điều hành tương ứng (như phần

mềm toán học tương tác GeoGebra, cho Windows, Android và iOS) Rất có thể

trong tương lai không xa, nếu khắc phục được những hạn chế nhất định về kỹ thuật

và thương mại hóa, máy tính bảng sẽ có khổ lớn với giá thành thích hợp, dùng làm

bảng tương tác cố định cho cả lớp học và khổ nhỏ làm bảng tương tác di động cho

từng người học

1.4.3 Phương pháp dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác

1.4.3.1 Định nghĩa: Phương pháp dạy học tương tác là phương pháp vận

dụng bộ ba nguyên lý (cũng là bộ ba nguyên tắc) va ̀ bộ ba ứng xử sư phạm tương tác

với sự lựa chọn phương tiện tương tác và hình thức tổ chức dạy học thích hợp sao

cho quá trình dạy học về cơ bản là quá trình học bằng làm của người học Nói một

cách cụ thể, đó là phương pháp[20] :

- Dạy học tương tác với người học là trung tâm và các tác nhân tham gia có

văn hóa ứng xử tương ứng (tức là văn hóa ứng xử theo nghĩa Roy- Denommé hay

theo nghĩa kỹ năng sống)

Trang 40

- Dạy học theo tiếp cận công nghệ [16] tích hợp lý thuyết với thực hành, học

bằng làm, ở đây thực hành và làm đều có thể là thật hoặc ảo, về thể chất, về trí tuệ,

tùy điều kiện cụ thể cho phép

- Dạy học hướng nghiên cứu [18] với mức độ và hình thức tổ chức thích hợp

với tiến trình dạy học cụ thể (ví dụ, ở Trường cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh, có thể dạy học nêu vấn đề hay dạy học tựa nghiên cứu,… với môn học, mô đun

kỹ thuật cơ sở, dạy học theo dự án hay dạy học tích hợp nghiên cứu,… với mô đun

chuyên ngành, v.v…)

1.4.3.2 Hình thức tổ chức dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác

Trong công nghệ dạy học tương tác, hình thức tổ chức dạy học vẫn là những hình thức truyền thống, quen thuộc, như lên lớp lý thuyết, thực hành (bài tập, thí

nghiệm, thực tập,…), tự học, học nhóm, xemina, v.v… chỉ khác do định hướng

tương tác hiện đại và khả năng tương tác hiện đại (mu ̣c 1.1.1.3) dẫn đến, như người

học là trung tâm, học bằng làm, cả làm thực và làm ảo, vào mọi lúc, ở mọi chỗ, với

mọi mức độ (nếu cần), với sự hướng dẫn và giúp đỡ của người dạy, trong bối cảnh

giáp mặt, qua mạng hoặc phối hợp giáp mặt với qua mạng (cg lai hay hỗn hợp)

Hình thức tương tác qua mạng còn được phân làm hai loại: Đồng bộ (cg đồng

thời hay thời gian thực), trong đó các thành viên có thể tương tác đồng thời với nhau

hoặc với cùng một đối tượng thứ ba (ví dụ, học tập cộng tác trực tuyến, trò chơi trực

tuyến nhiều vai) và không đồng bộ (cg không đồng thời) như e-learning, v.v

1.4.3.3 Các nguyên tắc xây dựng quy trình dạy học mô đun theo TCTT

Dạy học mô đun theo tiếp cận tương tác với người học là trung tâm đòi hỏi

người học phải được chuẩn bị tối thiểu cần thiết về phương tiện, phương pháp và kỹ

năng tương tác, nhất là tương tác ảo, để tiếp thu được những hướng dẫn của người dạy và thực hiện được những thao tác theo chỉ định, trong từng bài dạy cụ thể, với

thời lượng đã định trong giáo án Vì thế, khi thiết kế quy trình dạy học mô đun theo

tiếp cận tương tác (cho một mô đun cũng như một bài) cần chú ý bốn nguyên tắc

sau [20]:

Ngày đăng: 03/09/2018, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w