1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn điện tử tương tự điện tử số tại trường đại học công nghiệp quảng ninh

97 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI DƯƠNG ĐÔNG HƯNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ - ĐIỆN TỬ SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

DƯƠNG ĐÔNG HƯNG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁCBIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ - ĐIỆN TỬ SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

SƯ PHẠM KỸ THUẬT

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

DƯƠNG ĐÔNG HƯNG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ - ĐIỆN TỬ SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học

LUẬN VĂN THẠC SĨ

SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Chuyên sâu: Sư phạm Kỹ thuật Điện tử

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS-TS TRẦN VIỆT DŨNG

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Dương Đông Hưng

Đề tài luận văn: Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Điện tử tương tự- Điện tử số tại trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh

Chuyên ngành: Sư phạm kỹ thuật

- Chương 1: viết lại giới hạn, phạm vi nghiên cứu, các mục 1.3

- Chương 2: Tách các biện pháp đề xuất sang chương 3 và bổ sung thêm mục 2.3

- Phiếu điều tra khảo sát

Ngày 05 tháng 01năm 2017

Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì được viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác, nếu có đều được trích dẫn từ nguồn gốc cụ thể

Luận văn này

cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016

Tác giả luận văn

DƯƠNG ĐÔNG HƯNG

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu và làm việc nghiêm túc, khẩn trương với sự giúp đỡ

hướng dẫn tận tình của PGS.TS.Trần Việt Dũng cùng với sự chỉ bảo của các thầy,

cô trong Viện Sư Phạm Kỹ Thuật - Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn “Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Điện tử tương tự- Điện tử số tại trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh ” đã hoàn thành

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Trần Việt Dũng đã trực tiếp hướng dẫn

tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể thầy, cô giáo trong Viện

Sư phạm Kỹ thuật, Viện đào tạo sau đại học- Đại học Bách Khoa Hà Nội, các thầy,

cô trong ban Giám hiệu, ban chủ nhiệm khoa và tập thể giảng viên khoa Điện Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi nghiên cứu, thực hiện, để hoàn thành luận văn, cùng tập thể bạn bè đồng nghiệp đã tận tình, giúp đỡ tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi từ những công việc đầu tiên và trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tuy đã rất nỗ lực phấn đấu, nhưng do thời gian có hạn vì vậy luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp,

bổ sung của Hội đồng chấm luận văn tốt thạc sĩ và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

7 Các phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC KỸ THUẬT 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Quá trình dạy học và mối quan hệ giữa dạy và học 4

1.1.2 Chất lượng dạy học 6

1.2 Một số vấn đề về dạy học kỹ thuật 8

1.2.1 Bản chất, nhiệm vụ và quy luật của quá trình dạy học 8

1.2.2 Quá trình nhận thức tích cực của học sinh 13

1.3 Nội dung của việc nâng cao chất dạy học môn Điện tử tương tự- điện tử số 16

1.3.1 Mục tiêu dạy học 16

1.3.2 Nội dung dạy học 16

1.3.3 Giảng viên 17

Trang 7

1.3.4 Chương trình đào tạo 17

1.3.5 Phương pháp dạy học 18

1.3.6 Cơ sở vật chất 19

1.3.7 Kiểm tra đánh giá 19

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học 19

1.4.1.Sự phát triển của KHCN 20

1.4.2 Sự phát triển của Khoa học giáo dục 20

1.4.3.Sự hội nhập quốc tế 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ - ĐIỆN TỬ SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH 22

2.1 Trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh 22

2.2 Thực trạng của việc dạy học môn Điện tử tương tự-điện tử số tại trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh 22

2.2.1 Chương trình và nội dung đào tạo 22

2.2.2 Chương trình môn học Điện tử tương tự-điện tử số 23

2.2.3 Đội ngũ giảng viên 24

2.2.4 Trình độ sinh viên 24

2.2.5 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học 25

2.2.6 Thực trạng giảng dạy 25

2.2.7 Kết quả học tập 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 31

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC 32

3.1 Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Điện tử tương tự- điện tử số tại trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 32

3.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin 32

3.1.2 Biện pháp về bồi dưỡng giảng viên 32

3.1.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất 35

3.2 Ứng dụng phương pháp mô phỏng trong dạy học môn học Điện tử tương tự - điện tử số 35

Trang 8

3.2.1 Yêu cầu với nội dung mô phỏng 35

3.2.2 Công cụ, phương tiện trong xây dựng mô phỏng 36

3.2.3 Ứng dụng phần mềm mô phỏng Proteus xây dựng bài giảng 38

3.3 Thực nghiệm sư phạm 68

3.3.1 Mục đích, đối tượng thực nghiệm 68

3.3.1.1 Mục đích thực nghiệm 68

3.3.1.2 Đối tượng thực nghiệm 68

3.3.2 Nội dung và tiến trình thực nghiệm 68

3.3.2.1 Nội dung thực nghiệm 68

3.3.2.2 Chuẩn bị thực nghiệm 69

3.3.2.3 Tiến trình thực nghiệm 70

3.3.2 Kết quả thực nghiệm 70

3.3.2.1 Kết quả kiểm tra của sinh viên sau bài học 70

3.3.2.2 Kết quả thu được từ phiếu điều tra GV, SV tham dự tiết học 71

3.3.4 Kết quả nhận được qua phương pháp chuyên gia 72

3.3.4.1 Đối tượng khảo sát lấy ý kiến 72

3.3.4.2 Nội dung khảo sát 73

3.3.4.3 Kết quả khảo sát 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 81

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả thăm dò GV và SV về mức độ sử dụng các PP dạy TH 25

Bảng 2.2 Kết quả tác động của phương pháp dạy học đến mức độ hứng thú 26

và sự phát triển tư duy kỹ thuật của SV 26

Bảng 2.3 Kết quả thăm dò GV và SV về mức độ sử dụng PT giảng dạy TH 26

Bảng 2.4 Kết quả học tập 27

Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra bài 1 của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 71

Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra bài 2 của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 71

Bảng 3.3 Ý kiến của giảng viên tham dự tiết học 71

Bảng 3.4 Ý kiến của học sinh tham dự tiết học 72

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về hiệu quả của việc vận dụng phương pháp mô phỏng trong dạy học thực hành môn ĐTTT-ĐTS 73

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính khả thi của việc vận dụng phương pháp mô phỏng trong dạy học thực hành môn ĐTTT-ĐTS 74

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của việc vận dụng phương pháp mô phỏng trong dạy học thực hành môn ĐTTT-ĐTS 74

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Khởi động phần mềm 43

Hình 3.2 Giao diện phần mềm 43

Hình 3.3 Chọn linh kiện 44

Hình 3.4 Lấy IC 74LS164 từ thư viện linh kiện 44

Hình 3.5 Lấy đèn Led từ thư viện linh kiện 45

Hình 3.6 Bố trí linh kiện 45

Hình 3.7 - Component Mode 46

Hình 3.8 - Chạy mô phỏng 47

Hình 3.9 - Lấy Transistor từ thư viện linh kiện 48

Hình 3.10 - Bố trí linh kiện 49

Hình 3.11 - Sửa giá trị linh kiện 49

Hình 3.12 - Chạy mô phỏng 50

Hình 3.13 Chọn linh kiện 59

Hình 3.14 Lấy que đếm LOGICPROBE từ thư viện 59

Hình 3.15 Lấy IC 74LS90 từ thư viện linh kiện 60

Hình 3.16 Bố trí linh kiện 60

Hình 3.17 - Chạy mô phỏng 61

Hình 3.18 - Mạch đếm 0-5 62

Hình 3.19 - Chạy mô phỏng 62

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ chân IC74164 39

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động IC7416 41

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ lắp ráp 42

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ nguyên lý 47

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ thiết kế hoàn thiện 50

Sơ đồ 3.6 Sơ đồ chân IC 7490 56

Sơ đồ 3.7 Sơ đồ nguyên lý mạch đếm sử dụng IC 7490 58

Sơ đồ 3.8 Sơ đồ nguyên lý 61

Trang 13

việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương

pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường…"

Để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động, các trường, cơ sở đào tạo nghề của Việt nam không còn cách nào khác, cần có các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học Riêng đối với trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh việc dạy và học các môn thực hành, lý thuyết nói chung và môn học Điện tử tương tự vẫn đang là một vấn đề băn khoăn, trăn trở của người học và người dạy về việc tiếp thu kiến thức, lĩnh hội kỹ năng và việc vận dụng chúng vào thực tiễn

Môn học Điện tử tương tự - điện tử số dành cho sinh viên Đại học và cao đẳng ngành Điện tại trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, nó là cơ sở cho các môn học chuyên ngành khác như: Kỹ thuật xung - số, Kỹ thuật mạch điện tử, Kỹ thuật audio và video, Tự động hoá, Điện tử công suất Do quỹ thời gian đào tạo có hạn và việc phân phối lịch học cho các lớp còn chưa hợp lý và là môn học khó, trong khi đó các giảng viên cao tuổi có bề dày kinh nghiệm trong sư phạm, tay nghề cao thì lại bất cập về sử dụng các phương tiện và thiết bị dạy học hiện đại như các máy móc thế hệ cao, phần mềm dạy học, thiết kế bài giảng bằng máy tính thông qua Projector Còn độ ngũ giảng vên trẻ có kiến thức chuyên môn, có thể sử dụng các phương tiện thiết bị dạy học hiện đại thì lại non kém về tay nghề, năng lực sư phạm , dẫn đến qúa trình vận dụng kiến thức để truyền đạt cho người học và sự tiếp thu của sinh viên chưa tốt vẫn còn gặp nhiều khó khăn, kể cả thiết bị thiếu thốn, hư hỏng đã ảnh hưởng đến việc hình thành

và rèn luyện kỹ năng của sinh viên, nên kết quả học tập chưa cao

Trang 14

Từ những lý do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài:“Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Điện tử tương tự - điện tử số tại trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh ”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng dạy học môn Điện tử tương tự - điện tử số tại trường

Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng

dạy học Ứng dụng phương pháp mô phỏng trong việc dạy học môn Điện tử tương

tự - điện tử số tại trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh

3 Giả thuyết nghiên cứu

Việc tổ chức hoạt động dạy và học theo hướng tích cực giúp sinh viên tự tìm hiểu kiến thức và giải quyết những vấn đề liên quan đến thực tế trong dạy học môn

“Điện tử tương tự - điện tử số” sẽ góp phần hình thành năng lực tự học, tự nghiên

cứu và liên hệ thực tế của sinh viên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: Quá trình dạy và học môn Điện tử tương tự - điện tử số tại trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh

-Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học

môn Điện tử tương tự - điện tử số tại trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

-Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng dạy học

- Đánh giá thực trạng dạy và học môn Điện tử tương tự - điện tử số tại trường

Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh

- Đề xuất ứng dụng phương pháp mô phỏng nhằm nâng cao chất lượng dạy

học môn Điện tử tương tự - điện tử số tại trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Ứng dụng phương pháp mô phỏng trong việc dạy học môn Điện tử tương tự - điện tử số tại trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh

Trang 15

7 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, tạp chí, sách báo, kỷ yếu hội thảo

- Phương pháp điều tra: Khảo sát bằng phiếu thăm dò, tìm hiểu thực tế

- Phương pháp quan sát, dự giờ

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia về giáo dục đào tạo

- Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê các số liệu

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm: Phần mở đầu, phần nội dung chính: có 3 chương, kết luận và kiến nghị, ngoài ra còn có tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 16

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

DẠY HỌC KỸ THUẬT 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Quá trình dạy học và mối quan hệ giữa dạy và học

a Quá trình dạy học

Từ trước đến nay có nhiều quan điểm khác nhau về quá trình dạy học, song ta

có thể nói một cách tổng quát quá trình dạy học như sau:

- Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của hai thành tố cơ bản trong quá trình dạy học:

- Quá trình dạy là quá trình hoạt động của giảng viên nhằm tổ chức và điều khiển quá trình học của sinh viên, giúp sinh viên lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp…, theo những mục tiêu

đề ra

-Quá trình học là quá trình hoạt động của sinh viên nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ…, để hoàn thiện nhân cách và tạo tiền đề cho người học có khả năng hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình, trở thành người có ích cho xã hội

Quá trình dạy học theo tiếp cận hệ thống bao gồm tập hợp các thành tố cấu trúc có quan hệ biện chứng với nhau Hệ thống bao giờ cũng tồn tại trong môi trường.Môi trường và các thành tố của hệ thống cũng có sự tương tác lẫn nhau Ở một thời điểm nhất định quá trình dạy học nó bao gồm các thành tố như:

- Mục đích, nhiệm vụ dạy học

- Nội dung, phương pháp dạy học

- Hình thức tổ chức dạy học

- Giáo viên (người hoạt động dạy)

- Học sinh (người hoạt động học)

- Phương tiện kỷ thuật dạy học

Trang 17

- Môi trường kinh tế xã hội, văn hóa, khoa học kỹ thuật trong đó diễn ra quá trình dạy học

Như vậy quá trình dạy học là hệ thống hoàn chỉnh, trong đó tất cả các nhân tố

cơ bản tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật nhất định nhằm đạt được nhiệm vụ dạy học Trong đó có hai nhân tố nổi lên rõ rệt là hoạt động dạy và hoạt động học

b Mối quan hệ giữa dạy và học

Dạy và học là hai mặt không thể thiếu được của quá trình dạy học

- Dạy là hoạt động của người giảng viên nhằm lãnh đạo, tổ chức và điều khiển quá trình nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và nghiên cứu của học sinh trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật nhất định có liên quan đến tương lai của họ Người giảng viên với

tư cách là nhà sư phạm, nhà khoa học và nhà hoạt động xã hội

- Học là hoạt động của sinh viên, là sự tự giác tích cực huy động mọi chức năng tâm lý từ cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy ngôn ngữ đến tình cảm, ý trí và hành động Hoạt động học tập của sinh viên phải kết hợp chặt chẽ giữa học tập với lao động sản xuất, thực hành nghề nghiệp của mình Bản thân phải luôn luôn ý thức được rằng: mình vừa là người học, vừa là người tập dượt nâng cao tay nghề, là người công nhân, người thợ có tay nghề cao, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

- Dạy - học phải thống nhất biện chứng với nhau, vì kết quả của hoạt động học của sinh viên phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động dạy của giảng viên Trong quá trình dạy học người giảng viên đóng vai trò chủ thể tác động đến sinh viên bằng những biện pháp sư phạm thông qua nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học.Còn học sinh nhận sự tác động đó.Vậy học sinh là khách thể Nhưng trong quá trình dạy học , sinh viên không chỉ đóng vai trò khách thể mà còn đóng vai trò chủ thể, vì họ là những thực thể có ý thức xã hội, họ là những con người đã trưởng thành, họ ý thức được nhiệm vụ học tập của mình, tự giác và tích cực trong học tập, nhận mọi sự tác động từ phía giáo viên Vai trò chủ thể của học sinh càng được phát huy, thì tác động sư phạm càng có hiệu quả cao

Trang 18

Trong sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt của quá trình dạy học, hoạt động dạy bao giờ cũng đóng vai trò chủ đạo Người giảng viên phải chỉ rõ phương hướng, nội dung, phương pháp học tập cho sinh viên, làm sao cho sinh viên tự giác tuân theo sự hướng dẫn của mình

Trong quá trình dạy học, dù phương tiện và thiết bị có hiện đại đến đâu đi nữa thì người giảng viên vẫn đóng vai trò chủ đạo và không được làm lu mờ tính tích cực, tính độc lập, chủ động sáng tạo của sinh viên

Giảng viên phải có nhiệm vụ khơi gợi, bồi dưỡng và phát huy hứng thú nhận thức, tính tích cực nhận thức, tính sáng tạo, vai trò chủ thể của sinh viên Do đó cần kết hợp chặt chẽ vai trò chủ đạo của giảng viên với tính tích cực, chủ động, độc lập của sinh viên Phải đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học, đó là vấn đề quan trọng trong nghệ thuật dạy học

1.1.2 Chất lượng dạy học

a Khái niệm về chất lượng

Đã có nhiều định nghĩa về chất lượng, từ định nghĩa truyền thống đến các định nghĩa mang tính chiến lược và có cách hiểu đầy đủ hơn Dưới đây chúng ta xem xét một vài quan điểm về chất lượng:

- Khái niệm truyền thống về chất lượng : Một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện, bằng vật liệu quý hiếm và đắt tiền Nó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu nó Trong giáo dục nó có thể tương đồng với các trường Đại học nổi tiếng như Oxford hay Cambridge

- Chất lượng là “tổng thể những tổ chức, thuộc tính cơ bản của sự việc làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” [19]

- Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự việc’’ hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [20]

- Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số số cơ bản” (Oxford Poket Dictionnary)

- Chất lượng là “tiềm năng của sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” [17]

Trang 19

- Chất lượng là “ khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” ( K.Ishikawa)

Trong một vài trường hợp, tiêu chuẩn chất lượng trong Giáo dục và Đào tạo là thành tựu của học sinh, sinh viên ra trường với trình độ, kiến thức, kỹ năng đạt được của học sinh sau khoảng thời gian đạt được tại trường

Theo các quan niệm trên thì chất lượng là một thuật ngữ đa nghĩa, nhiều chiều Một cách chung nhất có thể hiểu chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị của một

sự vật, sự việc hay một con người, nó là những thuộc tính cơ bản nhất của sự vật giúp phân biệt nó với các sự việc khác

b Chất lượng dạy học

Chất lượng dạy học thể hiện qua năng lực, học sinh sau khi hoàn thành chương trình môn học Cụ thể là: Khối lượng kiến thức, kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức, năng lực tư duy, phẩm chất nhân văn của học sinh tùy theo cách xác định, đánh giá mà chất lượng dạy học có thể phát biểu khác nhau

- Theo cách đánh giá trong: Chất lượng dạy học là mức độ đáp ứng yêu cầu của người học so với mục tiêu đề ra

- Theo cách đánh giá ngoài: Chất lượng dạy học là mức độ đáp ứng yêu cầu của

cơ sở ứng dụng

Như vậy cho dù là cách đánh giá nào cũng cần phải xây dựng được các

tiêu chí, chỉ số cụ thể cho việc đó và đánh giá chất lượng dạy học Chẳng hạn theo cách đánh giá, các tiêu chí đó (theo quan niệm hiện nay) có thể là khối lượng và chất lượng kiến thức, kỹ năng mà người học chiếm lĩnh, là khả năng hoạt động trì trệ và phẩm chất nhân văn của người học có được nhờ quá trình đào tạo

- Chất lượng dạy học là kết quả của quá trình dạy học được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể

Trang 20

- Chất lượng dạy học có liên quan chặt chẽ với hiệu quả dạy học, khi nói đến hiệu quả dạy học là nói đến mục tiêu dạy học đạt được ở mức độ nào so với yêu cầu đề ra

- Chất lượng dạy học chịu tác động của nhiều thành phần nhưng cơ bản là các thành phần sau:

+ Mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp dạy học

+ Kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên

+ Học sinh và động cơ học tập của học sinh

+ Thiết bị và phương tiện dạy học

+ Tài liệu tham khảo và sách giáo khoa

- Mức độ tác động của các thành phần tiến tới chất lượng dạy học là khác nhau và trong từng điều kiện cụ thể thì đòi phải có những biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học

1.2 Một số vấn đề về dạy học kỹ thuật

1.2.1 Bản chất, nhiệm vụ và quy luật của quá trình dạy học

a Bản chất của quá trình dạy học ở các Trường Đại học, Cao đẳng

Dạy học là hoạt động phối hợp giữa hai chủ thể.Theo quan niệm thông thường khi nói tới dạy học người ta hiểu đó là một nghề, là một hoạt động đặc trưng của giảng viên, là hoạt động truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho sinh viên Cũng do quan niệm này mà trong thực tiễn giáo dục người ta chỉ chú trọng đến vai trò của giảng viên Đó là nhân vật trọng tâm, quyết định đến chất lượng dạy và học, phương pháp giảng dạy chủ yếu là truyền đạt, thông báo kiến thức người học hoàn toàn phụ thuộc vào giảng viên Đánh giá kết quả học tập dựa vào số lượng kiến thức sinh viên đã ghi nhớ và sản phẩm các bài tập thực hành

Giảng viên là chủ thể và giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học, người xây dựng và thực thi kế hoạch giảng dạy, tổ chức cho sinh viên thực hiện hoạt động học tập, người điều khiển các hoạt động trí tuệ và hướng dẫn thực hành cho học sinh, uốn nắn giúp đỡ sinh viên học tập, rèn luyện kiểm tra đánh giá học sinh, sinh viên trong mọi lĩnh vực

Trang 21

Trên nguyên tắc phát huy tích cực nhận thức của sinh viên, giảng viên tổ chức điều khiển quá trình học tập của sinh viên làm cho quá trình học tập trở một hoạt động độc lập có ý thức Bằng sự khéo léo của phương pháp sư phạm giảng viên khai thác tiềm năng, trí tuệ, kiến thức và kinh nghiệm của sinh viên giúp họ tìm

ra những phương pháp học tập sáng tạo, tự lực, hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của người học Sinh viên nhận thức thế giới thông qua các tài liệu học tập và thông qua sự hướng dẫn, kiểm tra, uốn nắn của giảng viên Dạy học giúp sinh viên nhận thức kiến thức một cách đúng đắn, tránh được sai lệch, vấp váp, rèn luyện kỷ năng dưới sự tổ chức, hướng dẫn, và điều khiển của giảng viên

Quá trình nhận thức của học sinh học nghề về cơ bản cũng diễn ra theo đúng quy luật nhận thức của loài người “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân

lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”[21,tr179]

Những yếu tố trực quan như sự vật, hiện tượng, mô hình,những lời miêu tả…, của giảng viên tác động vào giác quan học sinh mà tạo nên những biểu tượng về sự vật, hiện tượng mà sinh viên nghiên cứu Đó là những tài liệu cảm tính Dựa vào đó, sinh viên phân tích, tổng hợp, so sánh, tư duy trừu tượng, gạt bỏ cái vụn vặt ngẫu nhiên bề ngoài, để nắm lấy bản chất cái quy luật bên trong của sự vật, hiện tượng Kết quả là họ nắm được các khái niệm khoa học, các định luật, các nguyên tắc và lý thuyết có liên quan đến ngành nghề của mình

Sinh viên học nghề chỉ nhận thức cái mới đối với bản thân Quá trìnhnhận thức

đó diễn ra trong điều kiện có sự lãnh đạo tổ chức và điều khiển của giảng viên Do vậy quá trình nhận thức của sinh viên nói chung và học sinh, sinh viên học nghề nói riêng đi theo đường thẳng Trong khi đó các nhà khoa học phải tìm ra cái mới bằng con đường quanh co, khúc khuỷu đầy khó khăn, gian khổ Quá trình nhận thức của học sinh chứa đựng các khâu củng cố, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỷ năng, kỷ xảo

Trang 22

nhằm biến chúng thành vốn riêng của học sinh.Đồng thời quá trình nhận thức của học phải có tính giáo dục thông qua dạy chữ để dạy người

Từ những vấn đề nêu trên ta nhận thấy:

- Chủ thể của hoạt động dạy học là giáo viên: người tổ chức mọi hoạt động học tập của học sinh người quyết định chất lượng giáo dục

- Đối tượng hoạt động của giáo viên là hệ thống kiến thức và sự phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh, sinh viên

- Mục đích của hoạt động dạy học là làm cho học sinh nắm vững kiến thức và hình thành kỷ năng hoạt động độc lập, phát triển trí tuệ và nhân cách cho người học

để đáp ứng yêu cầu cho xã hội

- Nội dung của hoạt động là tổ chức cho học sinh nhận thức truyền đạt kiến thức hướng dẫn luyện tập, hình thành kỷ năng, kiểm tra, uốn nắn và giáo dục thái độ học tập cho học sinh

- PPDH: bao gồm phương pháp tổ chức nhận thức, phương pháp điều khiển học sinh về trí tuệ và thực hành, phương pháp giáo dục ý thức học tập cho học sinh Vậy chúng ta thấy rằng hoạt động dạy, hoạt động học luôn luôn gắn bó với nhau, không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau tạo thành hoạt động chung đó

là quá trình dạy học.Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy.Dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt, học sinh vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá trình dạy học

b Nhiệm vụ của quá trình dạy học

Một số nhiệm vụ trọng tâm của quá trình dạy học:

* Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm nghề nghiệp

- Truyền thụ kiến thức về lý thuyết chuyên môn:

Đây là công việc đầu tiên mà người giáo viên dạy nghề cần truyền thụ để học sinh có thể lĩnh hội những kiến thức hiểu biết cần thiết liên quan đến công việc thực hành Vốn hiểu biết về lý thuyết chuyên môn của học sinh càng sâu càng tạo điều kiện tốt cho họ ứng dụng vào công việc cụ thể khi thực hành và tạo tư duy

Trang 23

kỹ thuật sáng tạo trong quá trình hành nghề, nâng cao năng lực “đọc sách” tự bồi dưỡng khi ra trường

Trong các Trường Đại học và Cao đẳng kỹ thuật có nhiều hệ đào tạo khác nhau, nhất là CĐN thì khả năng tiếp thu lý thuyết thấp.Vì vậy việc giảng dạy lý thuyết gặp nhiều khó khăn khi phải lựa chọn nội dung sao cho vừa sức với học sinh Việc tham khảo tài liệu nước ngoài của giáo viên dạy nghề (GVDN) hiện nay rất hạn chế (do trình độ ngoại ngữ yếu), các tài liệu trong nước thường do những người nghiên cứu lý thuyết biên soạn, do đó nội dung nặng về lý thuyết khó hiểu và không thích hợp với cấp dạy nghề Chính vì thế, nhiệm vụ của giáo viên khi dạy lý thuyết chuyên môn nghề không hề đơn giản, họ cần có khả năng chuẩn bị lý thuyết sao cho vừa sức với học sinh, để học sinh dễ hiểu và điều quan trọng là có thể vận dụng lý thuyết đó vào thực hành

- Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm thực hành:

Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của giáo viên trong các Đại học và Cao đẳng kỹ thuật, bởi vì mục đích của học sinh khi vào các trường học là thành thạo một nghề

để sau khi ra trường họ có thể kiếm sống bằng chính nghề đã học Vì vậy họ cần luyện tập nhiều để hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hành, từ quy trình xử lý đến các động tác cơ bản (GVDN phải hướng dẫn và làm mẫu thường xuyên), sự cố và quá trình tạo ra sự cố để học sinh thực hành quan sát với thực tế lao động ngoài thị trường, phải giải thích được các sự cố bằng lôgic lý thuyết để chuyển hóa thành kiến thức, kinh nghiệm của học sinh

* Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Kiểm tra, đánh giá các kết quả học tập: kiểm tra, đánh giá các bài tập của học sinh là một khâu quan trọng của quá trình dạy học đồng thời là một biện pháp thúc đẩy tính tíc cực học tập của học sinh

* Giáo dục phẩm chất, thái độ và hành vi cho học sinh

Mục tiêu đào tạo là rèn luyện cho học sinh trở thành những con người có nhân cách, biết sống và làm việc theo pháp luật, biết làm giàu chính đáng cho bản thân và cộng đồng bằng chính kỹ năng nghề nghiệp của mình Việc giáo dục phẩm

Trang 24

chất đạo đức, thái độ hành vi cho học sinh trong giai đoạn hiện nay rất khó khăn, do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường mà nhiều chuẩn mực đạo đức bị xói mòn Để hoàn thành nhiệm vụ này, giáo viên phải là một nhà tâm lý và thực sự là một tấm gương sáng để học sinh noi theo

* Tạo tiềm năng cho học sinh tiếp tục phát triển

Đây cũng là một nhiệm vụ rất quan trọng, vì trong xã hội hiện nay việc học một vài năm để học ra một nghề, học sinh chỉ có thể trang bị được những kiến thức

kỹ năng cơ bản nhất và hiện tại của nghề nghiệp Để học sinh theo kịp với sự phát triển của nghề khi ra trường, phụ thuộc chủ yếu vào sự tự vận động của họ Vì vậy, giáo viên phải tạo cho học sinh khả năng tự nghiên cứu, tìm tòi giải quyết những vấn đề kỹ thuật ngay từ khi họ còn học trong trường

Nhiều học giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam rất ủng hộ quan điểm

trong quá trình dạy học “ lấy người học làm trung tâm”[11,tr 23], đây cũng là một cách tạo tiềm năng để học sinh, sinh viên sau này phát triển Thầy dạy cho họ những

gì mà họ cần chứ không phải những gì mà thầy có hoặc nhà trường có

* Nghiên cứu công nghệ mới

Giáo viên cần có sự chuẩn bị và nghiên cứu công nghệ mới trước khi đưa vào khai thác sử dụng, đặc biệt đối với nghề mà sự thay đổi công nghệ diễn ra thường xuyên, cải tiến công nghệ là điều không thể thiếu Vì vậy Giáo viên cần phải tiếp cận thông tin thường xuyên của nghề, để quá trình đào tạo có sự thu hút và hấp dẫn

c Quy luật của quá trình dạy học

Ta biết rằng qúa trình dạy học là quá trình xã hội, sự vận động của nó bị chi phối bởi nhiều yếu tố, sự vận động và phát triển vẫn tuân theo quy luật khách quan

- Quy luật về tính quy định của xã hội đối với dạy học

Giáo dục là một hình thái xã hội ở thượng tầng kiến trúc, xã hội và giáo dục

là hai hệ thống lớn, nhỏ bao trùm, chi phối, tác động biện chứng qua lại và cùng tồn tại trong một thời điểm lịch sử cùng phản ánh một trình độ phát triển nhất định

Trang 25

Mục đích xã hội quy định tính dạy học, mục đích dạy học tuân thủ và phục

vụ chiến lược phát triển xã hội.Trình độ phát triển của xã hội, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ quốc gia quy định trình độ chất lượng dạy học.Dạy học là điểm xuất phát là cơ sở cho mọi sự phát triển của xã hội

- Quy luật thống nhất giữa dạy học và phát triển trí tuệ học sinh Dạy học chủ động đón bắt sự phát triển trí tuệ của học sinh, đi trước một bước bằng những khó khăn vừa sức hướng dẫn sự phát triển tối đa trí sáng tạo của học sinh Dạy học ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ là một quy luật hiển nhiên

- Quy luật thống nhất giữa dạy học và giáo dục nhân cách

Dạy học và giáo dục không thể tách rời nhau, dạy học chính là giáo dục theo một nghĩa hết sức cụ thể và ngược lại giáo dục chân chính chỉ đạt đến hiệu quả thực

sự khi nó được thực hiện bằng con đường khoa học, dạy kỷ năng, dạy thái độ sống tích cực cho mỗi người Dạy học chính là giáo dục con người

- Quy luật thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học

Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp của giáo viên và học sinh.Hoạt động tích cực của họ quyết định toàn bộ chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường.Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là cơ sở là trọng tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy, hai hoạt động này tác động biện chứng với nhau thúc đẩy lẫn nhau để cùng nhau phát triển

- Quy luật thống nhất biện chứng giữa mục đích, nội dung và PPDH

Để đạt được chất lượng dạy và học thì quá trình dạy học phải được tổ chức một cách khoa học có một nội dung hiện đại và phương pháp khơi dậy tính tích cực cao nhất của người học Nội dung của dạy học quy định toàn bộ tiến trình dạy và học của thầy và trò

Như vậy mục đích, nội dung và PPDH là ba phạm trù cơ bản chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau.Tổ chức tốt quá trình dạy học về thực chất là xác định đúng mục đích, hiện đại hóa nội dung và hoàn thiện về phương pháp

1.2.2 Quá trình nhận thức tích cực của học sinh

Giảng dạy là hình thức chủ yếu để truyền thụ cho học sinhcác tri thức,kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống Cung cấp cho học sinh hiểu, sâu biết rộng về tri

Trang 26

thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, áp dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế Những nhiệm vụ này chỉ thực hiện được khi học sinh có tính tích

cực nhận thức làm cho quá trình học tập đạt kết quả cao

a Khái niệm

Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức nghề

Tính tích cực nhận thức biểu hiện rõ nét ở tính tự nguyện, tự giác, tựnhận lấy công việc và hoàn thành công việc bằng chính sức lực của mình, do những động cơ

và nguyên tắc do chính mình đề ra, có hoài bão vươn lên đạt đỉnh cao trong học tập, ham hiểu biết, có sự tập trung trí tuệ và sức lực để giải quyết vấn đề nào đó trong học tập và rèn luyện, say mê khoa học, tự lập, vận dụng tối đa sức lực của bản thân, không chờ đợi sự động viên nhắc nhở của người khác

Thực tế có học sinh học giỏi, học yếu, có em thông minh, có em chậmhiểu,

có em ham hiểu biết… không phải chỉ riêng bản thân PPDH dẫn đến kết quả học tập cao mà còn có vấn đề khác ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh Đó là vấn

đề kích thích tính tích cực nhận thức

b Kích thích tính tích cực nhận thức

Như ta đã biết những yếu tố sinh học có ảnh hưởng rất lớn đến tính tích cực nhận thức, chất lượng và kết quả học tập, đồng thời ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình nhận thức của học sinh Do bản chất tự nhiên, học sinh có trí nhớ, tư chất, thể lực, trí tuệ…khác nhau Tất cả những ảnh hưởng đến học tập, đến tính tích cực nhận thức của họ Những yếu tố sinh học không phải là yếu tố quyết định đến kết quả học tập Khoa học đã khẳng định, mỗi con người đều có những khả năng lớn lao về mặt phát triển và hoàn thiện trí tuệ không nên chỉ dựa vào học tập đơn thuần để suy xét năng lực của con người

Vấn đề là nhân tố nào bên trong ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thứccủa học sinh Cái bên ngoài không thể chuyển trực tiếp thành cái bên trong được Bất kỳ một sự tác động nào cũng gây nên sự phản ứng bên trong của học sinh, gây nên sự

Trang 27

phản ứng tâm lý nhất định, đó là tích cực hay tiêu cực Khi tích cực tiếp nhận những tác động bên ngoài đó là sự giảng dạy của giáo viên, học sinh sẽ biểu lộ tính tích cực nhận thức và cố gắng lĩnh hội bài học Ngược lại học sinh sẽ không nghe lời giáo viên và làm cản trở sự học tập của người khác Vì vậy trong học tập mỗi học sinh được biểu lộ tâm trạng chủ quan nhất định có ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức Như vậy rõ ràng chỉ có tâm trạng tích cực bên trong mới làm cho học sinh phát huy được tính tích cực nhận thức và ngược lại làm cho họ có thái độ thờ ơ và tính thụ động trí tuệ Trong trường hợp này nếu áp dụng các biện pháp ép buộc phần lớn đều không mang lại những kết quả tốt đẹp

Trong giảng dạy giáo viên khéo léo tạo nên mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, xây dựng nên tình huống có vấn đề Nhờ đó điều khiển có hiệu quả sự chú ý của học sinh, phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh Đồng thời giáo viên cần phải đặt một nhiệm vụ nào đó để học sinh tự giải quyết trước khi giáo viên giảng bài

c Bồi dưỡng tính tích cực nhận thức của học sinh

Tính tích cực của nhận thức được coi là nguyên tắc dạy học có liên quan mật thiết với mục đích và nhiệm vụ dạy học Tính tích cực tư duy là cơ sở của hoạt động nhận thức, là kích thích quan trọng nhất của hứng thú nhận thức Giáo viên phải dạy cho học sinh biết cách suy nghĩ và củng cố hứng thú nhận thức của học sinh, đồng thời cần thiết phải bồi dưỡng tính tích cực nhận thức của họ.Phương pháp để giáo viên bồi dưỡng tính tích cực nhận thức của học sinh:

- Kích thích tính tích cực hoạt động của học sinh là động viên các em tựđặt câu hỏi khi nghe giảng.Không phải câu hỏi nào cũng có tính chất nhận thức Vì vậy

để làm cho nó có ý nghĩa chân chính và có động cơ tích cực, phải chú ý đến tất cả các câu hỏi của học sinh Trong bất kỳ câu hỏi nào học sinh cũng xác định được mối liên hệ có ý nghĩa, tách ra những cái mà học sinh cho là bản chất tích cực tìm tòi tri thức Qua câu hỏi, giáo viên có thể phán đoán trình độ của học sinh Do đó giáo viên phải cân nhắc câu trả lời của mình, để không làm giảm tính tích cực nhận thức của học sinh mà vẫn giải quyết được những thắc mắc của học sinh giáo viên

Trang 28

phải tìm cách lôi cuốn cả lớp tham gia vào việc phân tích sửa chữa, bổ sung câu trả lời của mình

Dùng PPDH nêu vấn đề, giờ học diễn ra rất tích cực, hầu hết học sinh muốn đưa ra những phán đoán, những câu trả lời của mình, phát biểu những ý kiến có lập luận chắc chắn

Đưa ra cho học sinh những câu hỏi, những tình huống là một biện pháp quan trọng để kích thích tính tích cực nhận thức Câu hỏi của giáo viên cần có tính xúc cảm tới học sinh Câu hỏi phải kích thích sự suy nghĩ của học sinh Đối với giáo viên, kỹ năng nhìn thấy trước trong bài học, một hệ thống nhiệm vụ nhận thức trung gian nhằm kích thích tính tích cực hoạt động trí tuệ của học sinh, là một trong những yếu tố cơ bản của nghệ thuật sư phạm Do vậy

giáo viên phải có sự chuẩn bị kỹ càng và chu đáo

1.3 Nội dung của việc nâng cao chất dạy học môn Điện tử tương tự- điện tử số

1.3.1 Mục tiêu dạy học

Giáo viên phải dựa vào thực tiễn sản xuất, sự phát triển của khoa học công nghệ (KHCN), mục tiêu đào tạo của nhà trường…, để từ đó xây dựng mục tiêu môn học mà mình giảng dạy

Mục tiêu dạy học chính là kết quả học tập cần đạt.Thông thường mục tiêu dạy học của bài học góp phần thực hiện mục tiêu dạy học của học phần &mục tiêu dạy học cụ thể là các thành tố tạo nên mục đích dạy học

Mục tiêu dạy học đề ra là phải tạo cho người học có kiến thức, kỹ năng, kỹxảo, thái độ từ đó hình thành các phẩm chất, năng lực cụ thể.Các mục tiêu này phải phù hợp với người học, phù hợp với yêu cầu thực tế, có khả năng thực hiện được, đánh giá được

1.3.2 Nội dung dạy học

Câu hỏi cần đặt ra đầu tiên cho việc xác định nội dung dạy học là: Người học cần phải học những gì để đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong một điều kiện thời gian, không gian và cho một đối tượng cụ thể

Việc xác định nội dung phù hợp có thể cho một bài học, một học phần hay của một khóa học, nó giúp chúng ta xác định phần cứng cốt lõi hay phần mềm

Trang 29

Chính vì vậy nội dung dạy học có tầm quan trọng đặc biệt, là một trongnhững nhân

tố quyết định sự thành công bài giảng, đến chất lượng dạy và học

1.3.3 Giảng viên

Người giảng viên vừa có vai trò chủ đạo vừa là tác nhân

Luật giáo dục khẳng định rằng: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Với vai trò là người chủ đạo người dạy là người phải thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học, điều khiển quá trình nhận thức cho người học.Muốn có chất lượng đào tạo sinh viên tốt thì chúng ta phải có lực lượng giảng viên tốt và ngược lại Vậy để nâng cao chất lượng dạy học ở trường, giảng viên phải

có năng lực chuyên môn cao, tay nghề sư phạm giỏi Năng lực chuyên môn của giảng viên không phải chỉ bó hẹp trong các tài liệu, sách vở, không chỉ trong phần kiến thức mình đảm nhiệm mà cần phải có kiến thức, kinh nghiệm thực tế trong lao động sản xuất Ngoài ra ra cần biết thêm kiến thức về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.Những kiến thức này giúp cho giảng viên có được tầm nhìn nghề nghiệp, nhận biết được xu thế phát triển của nghề nghiệp, truyền cảm, đồng thời tạo được uy tín cảm phục đối với sinh viên

1.3.4 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng dạy học Chương trình đào tạo chỉ đạo về mặt thời gian, nội dung, kiến thức do vậy nó ảnh hưởng đến chất lượng dạy học, gồm phương thức kiểm tra đánh giá, cách học và dạy trong nhà trường

Chương trình đào tạo theo các chuyên gia việc nghiên cứu, xây dựng cho hợp

lý với đối tượng, khu vực, vùng miền, ngành nghề, môn học là một vấn đề không đơn giản, quá trình xây dựng góp ý, xây dựng cho phù hợp với tình hình phát triển của nhu cầu phát triển nhân lực của xã hội (người học, người dạy, người tuyển dụng, các tổ chức tôn giáo, chính trị xã hội)

Cụ thể trong một nhà trường Chương trình đào tạo là những điều được dạy trong nhà trường là tập hợp các môn học theo một lôgic tuần tự phù hợp với quá trình đào tạo

- Kế hoạch dạy học bao gồm học cái gì và dạy cái gì? Tiêu chuẩn quyết định của mục tiêu học tập và nội dung trong một Chương trình đào tạo là tầm quan trọng

Trang 30

của nó trong hoàn cảnh sống, tương lai của người học chúng không phải là dự định trước duy nhất qua hệ thống các môn học

- Theo nghị định 43/CP Chương trình đào tạo là văn bản cụ thể hóa mục tiêu giáo dục, quy định phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức hoạt động dạy học, chuẩn mực và cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học và toàn bộ bậc học, cấp học, trình độ đào tạo

Nếu chương trình đào tạo được xây dựng không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra trong thời gian trước mắt và lâu dài.Bên cạnh ảnh hưởng của Chương trình đào tạo đến chất lượng đào tạo, nó còn là động cơ thúc đẩy các hoạt động liên quan trong nhà trường

Qua những quan điểm trên đây, ta thấy chương trình đào tạo là một nhân tố hết sức quan trọng trong quá trình đào tạo Để quá trình đào tạo đạt chất lượng, nhà trường cần chọn cho mình đúng mục tiêu cũng như nội dung, chương trình đào tạo

1.3.5 Phương pháp dạy học

PPDH là cách thức, con đường để đạt được mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định “PPDH là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các nguồn nhân thức, các thủ thuật lôgic, các dạng hoạt động độc lập của học sinh

và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của giáo viên” [16, tr46]

PPDH phản ánh sự vận động quá trình nhận thức của học sinh, sự vận động của nội dung giảng dạy, cách thức trao đổi thông tin và giao tiếp giữathầy và trò, cách thức điều khiển hoạt động nhận thức, tổ chức hoạt động nhận thức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

Trên lý thuyết có nhiều PPDH Mỗi giờ học, mỗi giáo viên lại phải tìm cho mình những phương pháp phù hợp nhất, phải vận dụng một cách hết sức linh hoạt, sáng tạo cho hợp lý với hoàn cảnh thực tế Nội dung bài giảng hay phương pháp cùng với phương pháp truyền thụ tốt sẽ là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công trong bài giảng Chính vì vậy, PPDH cũng là một yếu tố không thể thiếu được trong quá trình nâng cao chất lượng dạy học

Trang 31

1.3.6 Cơ sở vật chất

Trong những năm gần đây, KHCN phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, việc áp dụng sự tiến bộ của khoa học kỷ thuật, công nghệ không chỉ riêng trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm xã hội mà còn đi sâu vào lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu việc tăng quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng dạy học không những phải có sự tăng cường về đội ngũ giáo viên có chất lượng mà còn đòi hỏi phải tăng cường về

cơ sở vật chất cho đào tạo Việc đầu tư phòng học, trang thiết bị, nhà xưởng… cho dạy học đang còn là một vấn đề cần quan tâm, cả về số lượng, chủng loại phù hợp cho đào tạo Có như vậy mới thực hiện tốt nội dung, mục tiêu của chương trình đào tạo, hỗ trợ giáo viên chuyển tải nội dung và giúp học sinh thực hiện quá trình nhận thức nội dung, nâng cao năng lực thực hành cho học sinh

1.3.7 Kiểm tra đánh giá

Bất kỳ một lĩnh vực nào, công tác kiểm tra đánh giá có một vai trò quan trọng Đặc trong giáo dục đào tạo thì việc kiểm tra đánh giá có một vai trò hết sức quan trọng và có ý nghĩa lớn

- Đối với giáo viên: Qua kiểm tra, giáo viên đánh giá được hoạt động của học sinh cũng như hoạt động giảng dạy của mình, để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lý Mặt khác giáo viên có thể đánh giá được ưu , nhược điểm của nội dung chương trình môn học, tài liệu học tập…để kịp thời sữa đổi, bổ sung

- Đối với học sinh: Qua kiểm tra, đánh giá học sinh có thể tự nhận xét, tự đánh giá kết quả học tập của mình theo từng môn học từ đó xét lại bản thân mà kịp thời thay đổi phương pháp học tập để đạt kết quả như mong muốn

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học

Ngoài các nội dung nêu trên còn có các yếu tố khác tác động từ bên ngoài

làm thay đổi chất lượng dạy học:

1.4.1.Sự phát triển của KHCN

Ngày nay KHCN phát triển mạnh mẽ, đa dạng và không ngừng đồng thời với sự phát triển của KHCN là sự ra đời của hàng loạt kiến thức mới đòi hỏi phải

Trang 32

được đưa vào chương trình đào tạo Vì thế đòi hỏi người giáo viên trong quá trình dạy học phải luôn bám sát yêu cầu của thực tiễn, để kịp thời đổi mới nội dung, PPDH đáp ứng nhu cầu phát triển tri thức và nguồn nhân lực cho xã hội theo những thay đổi của KHCN

1.4.2 Sự phát triển của Khoa học giáo dục

Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học khác, khoa học giáo dục nghề nghiệp là lĩnh vực khoa học còn mới mẻ nhưng đã và đang phát triển, ngày càng được quan tâm nhiều hơn Trong thời kỳ hiện nay, khoa học giáo dục đang có xu hướng đa dạng hóa về mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo.Khi khối lượng kiến thức của nhân loại ngày càng nhiều vấn đề lựa chọn mục tiêu, nội dung kiến thức và phương pháp là rất quan trọng Ngày nay chúng ta có rất nhiều phương pháp, phương tiện giúp cho việc giảng dạy rút ngắn được thời gian hơn góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả lao động của người dạy, ý thức tự lập hiệu suất học của người học

1.4.3.Sự hội nhập quốc tế

Sự hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giáo dục là vô cùng quan trọng Nó góp phần cho sự hội nhập và phát triển về khoa học kỷ thuật, văn hóa cũng như kinh tế Hội nhập giáo dục là xu thế tất yếu không thể thiếu được trong thời kỳ hiện nay.Để

có sự hội nhập thành công chúng ta cần phải có những bước đột phá trong đào tạo, nâng cao chất lượng dạy học ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới Trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh trong những năm gần đây dưới sự hỗ trợ, chỉ đạo của các Bộ, ngành đã không ngừng phát triển nâng cao mối quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới Giáo viên của nhà trường đã được cử đi học, tham quan, nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục ở một số nước như: Đức, Pháp, Nga, Ba Lan, Hàn Quốc…để nâng cao trình độ, tiếp cận KHCN và giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho nhà trường và xã hội

Trang 33

Việc vận dụng PPMP trong dạy học đem lại một cách học mới, một tâm lý mới, sẽ kích thích sự hứng thú của người học và giảng viên, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng dạy và học

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ - ĐIỆN TỬ SỐ TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH

2.1 Trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh

Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh tiền thân là trường Kỹ thuật Trung cấp Mỏ, được thành lập ngày 25/11/1958 theo Quyết định số 1630/BCN của Bộ Công nghiệp, địa điểm tại thị xã Hồng Gai (nay là thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).Năm học 1990 – 1991, Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho nhiệm vụ đào tạo thí điểm Kỹ thuật viên cấp cao, tiếp sau Bộ Năng lượng (khi đó) giao nhiệm vụ đào tạo kỹ sư ngắn hạn hai chuyên ngành Khai thác mỏ và Cơ điện mỏ Nhiều sinh viên tốt nghiệp các lớp đại học này đang là những cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của các doanh nghiệp của Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam

Sau chặng đường dài kiên trì phấn đấu, ngày 24/7/1996, tại Quyết định số 479/ TTg, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định nâng cấp Trường thành Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ, đào tạo các ngành kỹ thuật- công nghệ từ bậc Cao đẳng trở xuống Đặc biệt vinh dự cho CB, GV, NV của Nhà trườnglà ngày 25/12/2007 được Thủ tướng chính phủ ký Quyết định số: 1730/Qđ-TTg nâng cấp trường Cao đẳng kỹ thuật mỏ thành trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh

Hiện nay trường có 453 cán bộ, giảng viên, công nhân viên chức, trong đó

số giảng viên cơ hữu là 257 người với trình độ như sau:Sau đại học: 132 người (gồm GS, PGS, TS, TSKH, NCS, thạc sĩ, cao học) chiếm tỷ lệ 51,3% trên tổng số giảng viên, trong đó tiến sĩ 22 người, Kỹ sư, cử nhân khoa học: 125 người chiếm 48,7%).Có 41 giảng viên đã tốt nghiệp và tu nghiệp ở nước ngoài có nền công nghiệp phát triển

2.2 Thực trạng của việc dạy học môn Điện tử tương tự-điện tử số tại trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh

2.2.1 Chương trình và nội dung đào tạo

Tên chuyên ngành: Kỹ thuật Điện, điện tử

Trình độ đào tạo: Đại học

Trang 35

Đối tượng tuyển sinh:

- Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hoá Trung học phổ thông theo Quyết định Bộ Giáo dục -Đào tạo ban hành;

Số lượng môn học, module đào tạo: 29

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Đại học

2.2.2 Chương trình môn học Điện tử tương tự-điện tử số

Tên học phần: Điện tử tương tự

Số tín chỉ: 4 (4, 0)

Trình độ: Sinh viên năm thứ 2

Phân bố thời gian:

- Lên lớp: 60 tiết (4 tiết /tuần)

+ Số tiết lý thuyết: 28 + Số tiết thực hành: 30 + Số tiết kiểm tra/ đánh giá: 2

Trên cơ sở các linh kiện trên, giới thiệu ứng dụng của các linh kiện trong việc chế tạo ra các nguồn chỉnh lưu công suất nhỏ và ổn định để cung cấp cho sự hoạt động của các thiết bị điện tử Học phần cũng giới thiệu các mạch điện sử dụng các linh kiện trên để xử lý tín hiệu tương tự như các loại mạch khuếch đại tín hiệu tuyến tính, các mạch tạo và biến đổi dạng xung thường gặp trong các thiết bị điện tử Trang bị cho sinh viên những kiến thức về các hệ đếm, các định luật của đại

số boole, phương pháp biểu diễn hàm logic, mạch logic tổ hợp,các trigo

Trang 36

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý các mạch

số thông dụng như: Mạch đếm, mạch đóng ngắt, mạch chuyển đổi, mạch ghi dịch, mạch điều khiển Làm cơ sở cho việc nghiên cứu các môn học: Vi điều khiển, Điều

khiển lập trình

- Về kỹ năng : Hình thành trong sinh viên các kỹ năng:

+ Kỹ năng tư duy

+ Kỹ năng tự học

+ Kỹ năng làm việc theo nhóm

+ Kỹ năng trình bày và phản biện các vấn đề khoa học

- Về thái độ : Sinh viên có thái độ nghiêm túc, cầu tiến trong quá trình học tập

và nghiên cứu Hình thành thói quen vận dụng lý thuyết vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.Hình thành tư duy phản biện, năng lực tự học, tự nghiên cứu khoa học

Mô tả các nội dung học phần

Phần 1 : Những kiến thức về điện tử tương tự Đó là về linh kiện điện tử, ứng dụng của chúng.Các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng transistor và mạch khuếch đại công suất, một số mạch tạo xung và nguồn cung cấp ứng dụng trong lĩnh vực điện tử

Phần 2 : Những kiến thức về điện tử số Đó là về các hệ thống số đếm, sử dụng trong kĩ thuật số, đại số boole, các mạch logic tổ hợp

2.2.3 Đội ngũ giảng viên

Khoa Điện gồm 40 giảng viên, trong đó có 6 tiến sỹ hầu hết được đào tạo ở các nước có nền giáo dục tiên tiến, còn lại là nghiên cứu sinh, thạc sỹ và học viên cao học

Đội ngũ giảng viênđã và đang đảm nhận tốt công tác đào tạo của nhà trường nói chung và của khoa Điện nói riêng, cụ thể các giờ giảng của khoa luôn đạt chất lượng cao, hàng năm đều có giảng viên đạt danh hiệu giảng viêngiỏi các cấp

2.2.4 Trình độ sinh viên

Trình độ sinh viên tuyển sinh hàng năm đều có chất lượng khá Mặt bằng sinh viên đều, có động lực học tập tốt và có ý thức nghề nghiệp ngay từ ngày đầu học tập (đầu khóa học nhà trường có các buổi tư vấn nghề, đối thoại với học sinh)

Trang 37

Trước khi tham gia học, sinh viên đều đã được trang bị về các kiến thức tin học đại cương, phương pháp ghi chép bài với ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

2.2.5 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học

Số lượng phòng học và phòng thực hành (PTH) cùng với trang thiết bị dạy học của khoa Điện được trang bị tương đối đầy đủ và:PTH Mạch điện, PTH Điện

tử, PTH Đo lường- điều khiển, PTH Tự động hóa Tuy nhiên diện tích các phòng thực hành chưa phù hợp với số lượng sinh viên, các trang thiết bị dạy học qua quá trình sử dụng một số đã xuống cấp, hư hỏng cần được thay thế, bổ sung

Các phòng học đều được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn dạy học Trong phòng học có máy chiếu

xuyên

Thường Xuyên Ít khi Không

Bảng 2.1 Kết quả thăm dò GV và SV về mức độ sử dụng các PP dạy TH

Căn cứ vào bảng trên, có thể đưa ra những nhận xét sau:

- Phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong dạy thực hành là phương pháp thuyết trình, đây là phương pháp mà SV thường bị động trong việc lĩnh hội kiến thức và thường được áp dụng cho dạy lý thuyết

- Các phương pháp dạy học nhằm phát huy hứng thú, phát triển tư duy kỹ thuật, học theo nhịp độ bản thân chưa được chú ý, ít sử dụng

Trang 38

TT Phương

pháp dạy học

Mức độ hứng thú Rất

hứng thú

Hứng Thú

Bình thường

Không có hứng thú

Bảng 2.2 Kết quả tác động của phương pháp dạy học đến mức độ hứng thú

và sự phát triển tư duy kỹ thuật của SV

* Thực trạng về việc sử dụng phương tiện dạy thực hành

TT Phương tiện

dạy học

Mức độ sử dụng Rất

thường Xuyên

Thường Xuyên

Bảng 2.3 Kết quả thăm dò GV và SV về mức độ sử dụng PT giảng dạy TH

Căn cứ vào bảng trên, có thể đưa ra những nhận xét sau:

- Phương tiện được sử dụng thường xuyên nhất là phấn bảng, đó là phương tiện truyền thống thường được áp dụng cho cả dạy lý thuyết và thực hành

- Phương tiện truyền thống đặc trưng cho dạy thực hành cũng thường xuyên

sử dụng là vật thật, mô hình tĩnh

Trang 39

2.2.7 Kết quả học tập

Sau đây là kết quả học tập môn học Điện tử tương tự - điện tử số của một số

lớp thuộc Khoa Điện:

- Tỷ lệ khá giỏi bình quân còn thấp

- Tỷ lệ trung bình rất cao

- Tỷ lệ yếu kém chiếm tỷ lệ xấp xỉ khoảng 10%

Đây là một vấn đề cần quan tâm và cần phải tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học môn Điện tử tương tự - điện tử số

2.3 Đánh giá chung về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học

2.3.1 Ảnh hưởng của đội ngũ giảng viên

Yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dạy học là người thầy Dân gian nói “Không thầy đố mày làm nên” vẫn nguyên giá trị Chất lượng người thầy quyết định chất lượng giáo dục Hiện nay, các trường đại học, số lượng giảng viên

có học vị Tiến sĩ, Thạc sĩ chưa cao, đặc biệt là các trường đại học cấp tỉnh, cấp khu vực Trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh cũng không phải là ngoại lệ Tuy ít nhưng sự tận dụng đội ngũ này lại chưa hợp lí Hiện nay vẫn có tình trạng cào bằng trong đánh giá và sử dụng đội ngũ giảng viên đại học Tiến sĩ còn trẻ, hệ số lương chưa đủ để thi giảng viên chính thì hệ số giảng dạy không bằng thạc sĩ giảng viên

Trang 40

chính Tiến sĩ hệ số giảng dạy và tiền phụ cấp giảng dạy cũng bằng thạc sĩ Lương cũng là yếu tố không thu hút người có năng lực, lương cũng không được tính theo bằng cấp và hiệu quả công việc mà vẫn theo kiểu “đến hẹn lại lên”, giảng viên chính đều có hệ số lương như nhau, không phân biệt tiến sĩ hay thạc sĩ Những yếu

tố đó đã không khuyến khích giảng viên học lên, nâng cao trình độ

Khoa Điện hiện nay có 6 tiến sĩ nhưng chủ yếu làm công tác quản lí hoặc kiêm nhiệm, rất ít thời gian lên lớp, còn một số nghiên cứu sinh ở nước ngoài, với chính sách như hiện nay chưa chắc họ sẽ quay trở lại làm việc Các giảng viên còn lại thì không muốn tiếp tục học tập nâng cao vì vậy trình độ và năng lực của đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học

2.3.2 Ảnh hưởng từ phía sinh viên

Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến chất lượng là người học, sinh viên Điều này liên quan đến nguồn tuyển sinh, chất lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh Tuy trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh có mặt bằng sinh viên đồng đều nhưng chất lượng chưa cao Với đặc điểm là một trường ở tỉnh cộng với việc công tác tuyển sinh chưa thực sự tốt nên không thu hút được các em học sinh giỏi thi vào trường Điểm chuẩn hàng năm của trường luôn là điểm sàn của Bộ Giáo dục- đào tạo và điểm trúng tuyển của hầu hết thí sinh cũng không cao hơn điểm sàn bao nhiêu Chất lượng của người học như vậy cũng là một khó khăn trong quá trình dạy học của giảng viên và sinh viên tại trường

2.3.3 Ảnh hưởng của chương trình giảng dạy

Cũng như hầu hết các trường Đại học trên cả nước, sinh viên trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh đang phải học quá nhiều môn nên đối với các môn chuyên ngành, thời lượng học đã bị giảm bớt Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sinh viên nhất là chất lượng đầu ra Khi ra trường, các cơ quan tuyển dụng lại không tuyển dụng “toàn diện” mà tuyển dụng chuyên ngành Do đó làm giảm hứng thú học tập của sinh viên

Ngoài ra các giáo trình phục vụ cho việc hoc tập vừa thiếu lại vừa lỗi thời, có giáo trình ra đời những năm 70, 80 của thế kỷ trước Trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh đang hẫng hụt đội ngũ giảng viên có trình độ cao để viết giáo trình, phần lớn sử dụng các giáo trình cũ không theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ Một yếu tố nữa là tính thực hành, thực tế và định hướng nghề nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục Hiện nay có tình trạng thừa thầy thiếu thợ, vừa thiếu nhưng vừa thừa Thiếu chất lượng nhưng thừa về số lượng Tình trạng đào tạo thầy không

Ngày đăng: 03/09/2018, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm