Việc nhập máy bán hàng tự động từ nước ngoài là rất cao loại máy bán cà phê và nước đóng lon của LG giá khoảng 3000USD, giá máy bán lon và Snack của hãng Seaga giá khoảng 3000 – 4000 USD
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG 6
-Chương 1: Tổng quan về máy bán hàng tự động (Automatic Vending machine) 6 1.1 Tổng quan: 6
1.2 Lịch sử phát triển và phân loại các máy bán hàng tự động: 7
Chương 2: Đặt vấn đề nghiên cứu 9
2.1 Đặt vấn đề: 11
2.2 Mục đích nghiên cứu: 12
-2.3 Tính năng, ưu nhược điểm của máy: Error! Bookmark not defined. 2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT 14
Chương 1: Nguyên lý hoạt động và cấu tạo chung của máy 14
1.1 Nguyên lý hoạt động của máy: 14
1.2 Cấu tạo chung: 16
Chương 2: Tính toán thiết kế khối xử lý xu 20
2.1 Bộ nhận tiền xu bằng cảm biến quang (photocell) 21
2.1.1 Khái niệm cảm biến: 21
2.1.2 Một số loại cảm biến: 23
2.1.3 Lựa chọn phương án nhận xu 24
2.1.4 Thiết kế bộ nhận xu dùng cảm biến quang 26
2.2 Bộ trả lại tiền thừa 27
Chương3: Tính toán thiết kế khối cung cấp nguyên liệu 28
3.1 Bộ cung cấp sản phẩm 28
3.2 Bộ cung cấp nước lạnh 28
3.2.1 Thiết kế bình chứa nước lạnh 29
3.2.1 Lựa chọn thống lạnh 32
3.2.2 Tính thiết bị ngưng tụ: 35
3.2.3 Tính toán thiết kế giàn bay hơi: 38
3.2.4 Tính chọn các thiết bị phụ: 39
3.2.5 Tính chọn máy nén và tính kiểm tra máy nén 40
3.2.6 Tính chọn phương pháp tự động hoá bảo vệ 46
3.3 Bộ cung cấp nước nóng 49
Trang 43.3.2 Lựa chọn bộ gia nhiệt nhanh 51
Chương 4: Tính tốn thiết kế khối cấp cốc tự động 57
4.1 Nhiệm vụ của bộ cấp cốc: 57
4.2 Các phương pháp cấp cốc 57
4.3 Lựa chọn bộ cấp cốc 59
4.4 Thiết kế bộ cấp cốc nhựa loại đường kính 76mm 60
Chương 5: Tính tốn thiết kế khối định lượng 61
5.1 Những yêu cầu cơ bản đối với quá trình định lượng: 61
5.2 Giới thiệu chung về các phương pháp định lượng 62
5.3 Thiết kế bộ định lượng cho dịch sản phẩm 64
5.4 Bộ định lượng nước nĩng và nước lạnh 66
Chương 6: Khối điều khiển và chương trình điều khiển 67
6.1 Giải pháp tự động hố 67
6.1.1 Giới thiệu chung về các hệ thống điều khiển tự động : 67 6.1.2 Sự phân cấp của các hệ điều khiển TĐH 69
6.2 Lựa chọn thiết bị (phần cứng) điều khiển dùng PLC : 71
6.2.1 Giới thiệu chung về PLC 73
-6.2.2 Lửùa chón PLC vaứ ửu ủieồm cuỷa boọ ủiều khieồn khaỷ trỡnh SLC500 cuỷa Rockwell – Automation : 75
6.3 Thiết kế chương trình điều khiển cho PLC 81
6.3.1 Xaực ủũnh qui trỡnh cõng ngheọ 81
6.3.2 Xaực ủũnh ngoừ vaứo (input), ngoừ ra (output) : 82
6.3.3 Vieỏt chửụng trỡnh: 85
6.3.4 Náp chửụng trỡnh vaứo boọ nhụự : 89
6.3.5 Cháy chửụng trỡnh : 90
Chương 7: Khối các mạch khuếch đại trung gian 90
7.1 Giới thiệu về thiết kế mạch in 90
-7.2 Xác định trở và lựa chọn tranditor cho mạch nhận tín và truyền tín hiệu từ cảm biến đến PLC 91
Chương 8: Khối kết cấu khung máy và giao diện người dùng 92
8.1 Thiết kế mơ hình máy 92
8.2 Thiết kế kết cấu khung máy 93
8.2 Thiết kế khơng gian gá lắp 94
8.3 Thiết kế giao diện người dùng 94
PHẦN III: CHẾ TẠO VÀ CHẠY THỬ NGHIỆM 95
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 102
Trang 5-DANH MỤC CÁC BẢNG
B¶ng 3.1 Bảng kích thước thùng lạnh
B¶ng 3.2 Bảng thông số giàn ngưng
B¶ng 3.3 Bảng thông số giàn bay hơi
B¶ng 3.4 Bảng thông số tác nhân lạnh
B¶ng 3.5 Bảng thông số tính toán máy nén lạnh
B¶ng 3.6 Bảng thông số thực của máy nén
B¶ng 3.7 Bảng lựa chọn phương pháp điều chỉnh nhiệt độ theo cỡ máy
nén
B¶ng 3.8 Bảng các thông số yêu cầu đối với còng đốt
B¶ng 3.9 Bảng thông số tính nhiệt cho còng đốt
H×nh 3.4 Giàn bay hơi
H×nh 3.5 Chu trình máy nén hơi 1 cấp
H×nh 3.6 Đồ thị lg P – h của tác nhân R12
H×nh 3.7 Cấu tạo rơ le kiểu hộp xếp
H×nh 3.8 Thiết bị gia nhiệt nhanh
H×nh 4.1 Bộ cấp cốc kiểu Ziczac
Trang 6H×nh 4.2 Bộ cấp cốc kiểu tay kẹp
H×nh 4.3 Kích thước cốc sử dụng trong máy
H×nh 4.4 Cấu tạo bộ cấp cốc
H×nh 5.1 Bộ định lượng sản phẩm theo nguyên lý thể tích
H×nh 5.2 Bộ định lượng nước nóng và nước lạnh
H×nh 6.1 Phân tầng hệ điều khiển
H×nh 6.2 Tầng mạng máy ứng với các cấp điều khiển
H×nh 6.3 Hình ảnh bộ điều khiển khả trình SLC500
H×nh 6.4 Giao diện phần mềm kết nối RSLink
H×nh 6.5 Sơ đồ khối điều khiển
H×nh 6.6 Giao diện phần mềm lập trình RSLogix500
H×nh 6.7 Hình ảnh chương trình chính
H×nh 6.8 Hình ảnh chương trình con nhận xu và cộng tiền
H×nh 6.9 Hình ảnh chương trình con so sánh giá và định sản phẩm H×nh 6.10 Hình ảnh chương trình con cấp cốc
H×nh 6.11 Hình ảnh chương trình con QTCN
H×nh 6.12 Hình ảnh chương trình con trả tiền thừa
H×nh 6.13 Hình ảnh chương trình con thống kê sản phẩm
H×nh 7.1 Sơ đồ mạch khuếch đại và đóng ngắt trung gian Darlington H×nh 8.1 Mô hình máy thiết kế trên CorellDraw
H×nh 8.2 Mô hình thiết kế kết cấu khung máy
H×nh 8.3 Mô hình thiết kế kết cấu gá lắp thiết bị
H×nh 8.4 Hình ảnh bố trí khe bỏ xu và đèn thiếu tiền
H×nh 8.5 Hình ảnh bố trí nút chọn sản phẩm
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, chúng ta gần như chỉ mới chú trọng đến lĩnh vực tự động hoá trong nhà máy xí nghiệp mà chưa thực sự chú trọng đến lĩnh vực khá quan trọng là ứng dụng công nghệ tự động hoá vào đời sống xã hội phục vụ người sử dụng
Trước những đánh giá đó chúng tôi đã định hướng cho mình là đưa tự động hoá vào đời sống xã hội phục vụ nhu cầu của người sử dụng như là một loại hình dịch vụ Qua tìm hiểu thị trường và nghiên cứu thêm về các dạng máy tự động chúng tôi thấy dạng máy bán hàng tự động sẽ là một trong những mặt hàng có nhiều tiềm năng
Với mục tiêu thiết kế chế tạo một mẫu máy bán hàng tự động tác giả đã
phát triển đề tài này theo hướng đi sâu về "máy bán nước giải khát tự động" Mẫu máy này sẽ là bước thử nghiệm về nguyên lý và cấu trúc máy
làm cơ sở phát triển nên thành máy thương phẩm có thể đưa ra sản xuất hàng loạt phục vụ xã hội
Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: TS Nguyễn Minh Hệ cùng các thầy giáo trong bộ môn "Máy và thiết bị tự động hoá CNSH – CNSTP", đồng thời được sự giúp đỡ về mặt nhân lực của 3 bạn sinh viên K45 tác giả đã thực hiện luận văn này theo đúng tiến độ và mục tiêu đặt ra
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến gia đình bạn bè đã động viên tinh thần và giúp đỡ nhiệt tình
Hà nội, tháng 11 năm 2005
Tác giả
Trang 8Nguyễn Bá Huy
Chương 1: Tổng quan về máy bán hàng tự động (Automatic Vending machine)
1.1 Tổng quan
Ở những nước tiên tiến những máy tự động dùng tiền xu hầu như được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống Nhưng ở nước ta những máy bán hàng tự động vẫn chưa được quan tâm đúng mức Máy bán hàng tự động có rất nhiều
ưu điểm như:
Một máy bán hàng tự động có thể thay cả một quầy phục vụ, mà không phải ở đâu ta cũng có thể mở một gian hàng, như trong một hội trường hay rạp chiếu phim… Nhưng với máy bán hàng tự động thì khác Chúng có thể đặt tại mọi vị trí vừa không cần phải có diện tích lớn vừa không làm mất đi trật tự và mỹ quan
Mọi người đều có thể sử dụng từ em bé đến người già, người khoẻ đến người yếu đều có thể vận hành và sử dụng máy một cách dễ dàng
Không cần người bán hàng hoặc chỉ cần bất cứ người bán nào mà không cần phải có kinh nghiệm, không phải tính toán trả lại tiền thừa
Nó rất dễ đối với nhà kinh doanh do chỉ việc nạp nguyên liệu cho nó, đôi lúc cần phải làm sạch vệ sinh và cuối cùng là lấy tiền ra
Máy có thể làm việc cả ngày lẫn đêm và có thể đặt ở những nơi nhiều người qua lại như ga xe lửa, bến xe buýt, trong công viên, trong bưu điện, trong nhà ăn trong công sở mà không làm mất đi mỹ quan, thay thế những quầy bán vé không cần thiết trong những khu du lịch và các trạm thu phí giao thông
Trang 9Đối với máy bán hàng là thực phẩm nguyên liệu được bảo quản trong môi trường nhiệt độ thấp luôn đảm bảo sạch sẽ và tươi mát Điều này sẽ
là một điểm nhấn vì vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn luôn là một tiêu chí quan trọng nhất
Sản phẩm đa dạng và phong phú về chủng loại Nguyên liệu có thể thay đổi theo ngày Kết cấu máy cho phép người quản lý dễ dàng thay thế hay nạp nguyên liệu mới
Với các mặt hàng mà khi mua chúng ta thường e ngại thì với máy bán hàng tự động sẽ giúp chúng ta mua hàng dễ dàng hơn, ví dụ: như máy bán bao cao su hay bán đồ dùng tế nhị
Với máy bán hàng tự động thì hàng hoá được bán một cách nhanh chóng và tiện lợi ở mọi nơi mọi lúc và nó cũng góp phần kích thích phát triển nền kinh tế
Về nhược điểm thì hầu như là không có hoặc là rất ít như dễ bị phá phách khi đặt nơi công cộng, nhưng hầu như không đáng kể và có thể khắc phục được
1.2 Lịch sử phát triển và phân loại các máy bán hàng tự động
Trang 10✓ Năm 1897, Công ty Pulver sản xuất các máy bán hàng gắn với hình ảnh và âm thanh để cuốn hút khách hàng
✓ Máy bán hàng tự động bán bằng tiền xu hoàn chỉnh được lắp đặt ở nhà hàng tại Philadenphia vào năm 1902
Phân loại theo mục đích sử dụng:
❖ Máy bán nước giải khát pha sẵn
❖ Máy bán nước giải khát đóng lon
❖ Máy bán kẹo, bánh mì, bimbim
❖ Máy bán báo
❖ Máy bán vé tự động
❖ Máy điện thoại dùng tiền xu v.v
Một số hình ảnh về các máy bán hàng tự động trên thế giới:
Máy bán bánh ngọt
Máy bán bim bim (snack) Máy bán
cam tươi
Trang 11
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở các nước phương tây máy bán hàng tự động đã trở nên quen thuộc và không thể thiếu Ở Việt Nam, với nền kinh tế phát triển của đất nước và với nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng thì đến nay chúng ta mới bắt đầu bước chân vào ngưỡng cửa tự động hoá Các máy tự động mới bắt đầu xuất hiện trong vòng hai ba năm qua Như các máy rút tiền tự động dùng thẻ, các máy điện thoại dùng tiền xu, và các máy bán hàng giải khát tự động Tuy nhiên các nhà cung cấp vẫn rất rụt rè trước thói quen cố hữu của người dân là thích dùng những đồ uống tự nấu Một nguyên nhân khác là giá thành của các sản phẩm ứng dụng công nghệ tự động hầu như là rất đắt chưa phù hợp với túi tiền người tiêu dùng
Việc nhập máy bán hàng tự động từ nước ngoài là rất cao (loại máy bán
cà phê và nước đóng lon của LG giá khoảng 3000USD, giá máy bán lon và Snack của hãng Seaga giá khoảng 3000 – 4000 USD), cho nên khó có thể đưa vào sử dụng rộng rãi vào trong nước và thời gian khấu hao máy rất lớn giá thành của sản phẩm bán ra sẽ bị đội lên khá cao không đáp ứng được nhu cầu người sử dụng Vì vậy nhu cầu cấp thiết đặt ra cho các nhà khoa học trong nước là nghiên cứu và chế tạo ra các “Máy bán hàng tự động thích hợp với điều kiện trong nước”
Máy bán
kem cốc
Máy bán càphê đặc trong các ga Máy bán vé
Trang 12Trong nước hiện nay cũng đã có một số đơn vị cũng đã chế tạo ra sản phẩm như:
✓ Máy bán nước giải khát đóng lon như các bạn sinh viên Đai học Bách khoa Hà Nội
✓ Máy bán cà phê sử dụng tiền xu của nhóm sinh viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
Nhưng những sản phẩm vẫn đang là mô hình nghiên cứu chứ chưa được sử dụng rộng rãi
Hiện nay trong nước một số công ty cũng đã nhập máy từ nước ngoài vào như:
✓ Công ty Tấn hưng nhập máy Hàn Quốc
✓ Công ty As Song Du nhập máy của Mỹ
✓ Công ty TNHH Đức Thịnh nhập máy của Đài Loan
Trang 13Chương 2: Đặt vấn đề nghiên cứu
2.1 Đặt vấn đề
Chúng ta đang sống trong một thế kỷ hiện đại và mọi thứ đều phát triển theo xu hướng thuận tiện hoá các dịch vụ Ngày nay việc mua hàng hay mua sách báo mà không cần phải đến các siêu thị hay quầy báo mà chúng ta có thể chỉ cần ngồi trong nhà và đăng ký qua Internet Chúng ta có thể liên lạc với nhau ở mọi nơi mọi chỗ và mọi lúc qua chiếc điện thoại di động nhỏ bé thật là thuận tiện phải không? Đó chính là nhờ thành tựu của khoa học và những phát minh này giúp con người giảm bớt được thời gian lãng phí không cần thiết để
sử dụng vào những việc có ích hơn (như đọc báo hay nghỉ giải lao vài phút trước khi bắt tay vào công việc)
Hãy thử tưởng tượng bạn đang phải thực hiện gấp rút một dự án lớn Bạn cần phải tập trung mọi thời gian vào công việc lúc này thời gian thật quý phải không? Trong lúc căng thẳng đó bạn muốn có một tách trà nóng chẳng hạn nó sẽ giúp bạn tỉnh táo hơn và giải quyết mọi việc thật dễ dàng Lúc đó bạn ước rằng có cách nào mà không cần phải đi xa mà vẫn được đáp ứng sở thích của mình mà không ảnh hưởng đến công việc? Điều mà bạn mong ước nay đã trở thành hiện thực! Thật là không thể tin nổi khi công ty bạn quyết định đầu tư một máy pha chế nước giải khát tự động! Và chiếc máy đó đã giúp bạn thực hiện được điều ước Trên tay bạn là cốc chè tươi nóng giòn bốc khói thơm lừng Và bạn bắt tay vào công việc với một tinh thần phấn chấn hiệu suất cao hơn giải quyết được những việc mà bạn tưởng như phải bỏ dở vì
bế tắc Chúng tôi không dám tự nhận đây là phát minh hay là một sáng kiến Bởi vì trên thế giới họ đã dùng những máy bán hàng tự động từ rất lâu và sự tiện dụng của nó là không thể phủ nhận Tại sao nước ngoài có mà chúng ta thì không? Chúng tôi biết sau khi ngân hàng phát hành đồng tiền xu đã có một
Trang 14số đơn vị đã quan tâm vấn đề này nhưng phải nói là hầu như trong số họ chưa giải quyết được tận gốc của vấn đề Giải pháp của họ là gì?
✓ Nhập máy từ nước ngoài rồi sửa chữa hệ thống nhận dạng đồng tiền cho phù hợp với đồng tiền Việt Nam sau đó là đưa ra thị trường
✓ Sản xuất một số dạng máy đơn giản ngay trong nước như máy bán nước giải khát đóng lon
Bước đầu họ cũng đã có được những thành công nhưng rồi hầu như chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Tại sao vậy? với giải pháp thứ nhất, điều không phù hợp là ở chỗ họ nhập máy của nước ngoài với giá thành rất cao ví dụ như của hãng Seaga với giá khoảng 3000 USD tức là khoảng 45 – 60 triệu tiền Việt Nam Vậy để khấu hao hết trong khoảng thời gian ngắn bắt buộc các nhà kinh doanh phải tăng giá thành sản phẩm lên tức
là tăng giá nước Với giải pháp thứ hai sản xuất máy đơn giản trong nước giá thành rẻ nhưng hạn chế về mặt sản phẩm vì bán nước giải khát đã đóng lon tức là chiếc máy thực sự chỉ thay thế chiếc tủ lạnh thông thường không hơn không kém và giá thành của một lon nước lại không phải là rẻ vì nó đã được đưa qua rất nhiều công đoạn trong nhà máy và đã mất chi phí qua các kênh phân phối
Nhờ đi sau và rút ra được kinh nghiệm sâu sắc chúng tôi đã đi đến
quyết định tiến hành “ nghiên cứu thiết kế chế tạo máy tự động bán nước giải khát”
Trang 15chè tươi có các tác dụng làm tăng cường khả năng hoạt động của thần kinh
ngăn ngừa các bệnh huyết áp làm giảm cholesterol trong máu Với mục đích
đưa các nguyên liệu từ thiên nhiên chúng tôi phối hợp cung cấp nước chè và các loại nước ép từ trái cây (như nước cam ép, nước mơ, nước ép từ các loại
củ như củ cà rốt ) sẽ bổ sung chất dinh dưỡng và khoáng chất cho người sử dụng Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy bán nước giải khát tự động dùng tiền xu có các tính năng như sau:
✓ Bán các loại nước chè, nước ép từ trái cây, và một số loại sinh
tố rau, sinh tố củ có nguồn gốc từ tự nhiên
✓ Bán các loại nước giải khát như cà phê, và các sản phẩm dạng lỏng
✓ Vận hành ổn định, thao tác dễ dàng và định lượng chính xác
✓ Mẫu mã hình thức đẹp mang tính chất thời trang
Với rất nhiều tính năng ưu việt chiếc máy bán nước giải khát tự động sẽ làm thay đổi cuộc sống và góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường không ngừng phát triển
Chúng tôi nhận định rằng chiếc máy sản xuất trong nước với giá thành
rẻ và dùng nguyên liệu để pha chế nước giải khát từ tự nhiên và bảo quản trong môi trường lý tưởng sẽ đáp ứng được nhu cầu và túi tiền của người tiêu dùng Bước đầu chúng tôi xác định sẽ thiết kế và chế tạo máy bán nước giải khát với quy mô nhỏ mục đích là thử nghiệm nguyên lý và tìm ra các thông số khi vận hành và căn chỉnh máy đồng thời thăm dò sở thích người tiêu dùng
Từ đó đưa ra một thiết kế chi tiết với giải pháp tối ưu nhất, tiến tới sản xuất hàng loạt và đưa ra thị trường Chiếc máy này chúng tôi gọi là phiên bản thứ nhất (version 1) và nhất định sẽ có các phiên bản thứ hai, thứ ba với nhiều tính năng thuận tiện và đáp ứng được lòng mong mỏi của người tiêu dùng
Trang 16PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT
Chương 1: Nguyên lý hoạt động và cấu tạo chung của máy
1.1 Nguyên lý hoạt động của máy
Nguyên lý làm việc chung của máy là : Người mua bỏ xu vào khe nhận
xu sau đó nhấn nút lựa chọn sản phẩm mình định mua Trong khi lựa chọn, khách hàng có thể thay đổi sản phẩm tuỳ ý, chỉ sau khi khách hàng nhấn nút quyết định mua thì máy sẽ tiến hành các quá trình công nghệ Chú ý lúc này máy đang hoạt động mọi lựa chọn khác đều không được chấp nhận Sau khi máy thực hiện xong quá trình công nghệ sẽ có đèn báo để khách hàng biết và lấy cốc ra Nếu khách hàng chưa lấy cốc thì máy cũng không chấp nhận bất
cứ lựa chọn nào cho đến khi cốc đã được lấy ra, để tránh trường hợp máy vẫn rót trong khi cốc đã chứa đầy nước sẽ làm tràn nước vào máy Khi khách hàng
đã lấy cốc ra thì máy sẽ lại nhận lệnh của người mua và làm bắt đầu một chu trình mới
Máy có thể tự chạy chương trình rửa và làm sạch sau khi có tín hiệu báo hết sản phẩm Hoặc trong trường hợp người quản lý muốn thay sản phẩm hoặc rửa định kì sẽ có chương trình rửa thủ công bằng cách nhấn tổ hợp các phím quy định sẵn mà trong khi mua người dùng không thể biết Ta có thể mô
tả tổng quát bằng sơ đồ sau:
▪ Sơ đồ nguyên lý làm việc
Trang 181.2 Cấu tạo chung
Máy bán hàng tự động thường có một panel các phím lựa chọn, các khối xử lý tiền (nhận phân, biệt mệnh giá, trả lại tiền), khối cung cấp nguyên liệu (các nguyên liệu cho sản phẩm, nước nóng nước lạnh), các khối định lượng nguyên liệu và pha chế thành sản phẩm rót sản phẩm vào cốc, khối cấp cốc phục vụ cho công đoạn rót:
Cụ thể, đối với máy bán nước giải khát tự động do chúng tôi thiết kế và sản xuất được chia thành các khối và vai trò của mỗi khối như sau:
Khối xử lý xu:
1 Bộ phận nhận xu: Có nhiệm vụ nhận và phân biệt mệnh giá tiền sau đó đưa tín hiệu về bộ điều khiển cộng thêm tiền vào tài khoản
2 Bộ trả lại: Có nhiệm vụ trả lại xu thừa sau khi người
sử dụng đã mua hàng
Khối nguyên liệu và sản phẩm:
1 Bộ cung cấp nguyên liệu: Có nhiệm vụ nhận các nguyên liệu là dung dịch cô đặc từ nước ép hoa quả của người quản lý đưa vào sao cho dễ dàng thuận tiện nhất, và đảm bảo an toàn cho máy không bị rơi rớt sản phẩm lỏng Sau đó cung cấp cho quá trình định lượng
2 Bộ cung cấp nước nóng: Có nhiệm vụ cung cấp nước nóng để pha vào lượng dung dịch đặc sản phẩm đã được định lượng vào khoang hoà trộn nếu khách hàng mua sản phẩm là nóng Yêu cầu là phải có nước nóng trong thời gian ngắn nhất khoảng 20s
Trang 193 Bộ cung cấp nước lạnh: Đây là hệ thống làm lạnh nước và cũng là hệ thống lạnh để bảo quản nguyên liệu trong môi trường nhiệt độ thấp Yêu cầu là phải có nước lạnh trong thời gian ngắn nhất khoảng 20s phục vụ quá trình định lượng nước lạnh
4 Bộ cung cấp dịch đường: Có nhiệm vụ cung cấp cho máy dịch đường có nồng độ đường cao
Khối định lượng và pha chế:
1 Bộ định lượng nguyên liệu (sản phẩm): Có nhiệm
vụ định lượng chính xác các nguyên liệu dạng cô đặc có nồng độ cao nhưng độ nhớt không lớn Với yêu cầu định lượng trong thời gian ngắn
2 Bộ định lượng dịch đường Có nhiệm vụ định lượng chính xác dịch đường có nồng độ đậm đặc cao và độ nhớt lớn thời gian định lượng cũng cần ngắn hơn
3 Bộ định lượng nước nóng Có nhiệm vụ định lượng tương đối chính xác lượng nước đã được gia nhiệt tới nhiệt
độ khoảng 950C
4 Bộ định lượng nước lạnh Có nhiệm vụ định lượng nước lạnh trong thùng lạnh ra cốc khi người mua chọn nước lạnh
5 Bộ pha chế: Là một bộ chia có nhiệm vụ phân tách mỗi sản phẩm vào một nơi để trộn tránh hiện tượng các nguyên liệu lẫn mùi vào nhau
Khối cấp cốc:
Trang 201 Bộ nạp và chứa cốc: Có nhiệm vụ nhận và chứa cốc khi người quản lý đưa cốc từ ngoài vào khi máy báo hết cốc
2 Bộ tách và cấp cốc: Có nhiệm vụ tách cốc ra khỏi chồng cốc và đưa cốc vào vị trí rót sao cho cốc phải luôn
có trước và trong khi rót sản phẩm
3 Bộ các cảm biến nhận biết vị trí và nhận biết cốc Khối điều khiển và chương trình điều khiển
1 Thiết bị điều khiển PLC (phần cứng) : Có nhiệm vụ
xử lý lượng tiền đưa vào xác nhận và cộng tiền vào tài khoản, nhận định sản phẩm người mua lựa chọn, so sánh giá và trừ tiền trong tài khoản của người mua, sau đó đưa ra các lệnh cho van và hệ thống định lượng cấp cốc làm việc
Xử lý tình huống khi cốc hay nguyên liệu chứa trong máy
bị hết hoặc máy có sự cố
2 Phần mềm điều khiển: Phần này chính là các chương trình chính và chương trình con xử lý các tín hiệu của phần cứng
Khối mạch điện tử trung gian
1 Bộ khuếch đại tín hiệu từ cảm biến nhận xu vào PLC: có nhiệm vụ chuyển tín hiệu từ cảm biến có cường độ thấp vào PLC làm tác động rơ le điện tử trong PLC
2 Bộ khuếch đại tín hiệu từ cảm biến và công tắc hành trình vào PLC Có nhiệm vụ chuyển tín hiệu từ cảm biến và công tắc hành trình tác động quang có cường độ thấp vào PLC làm tác động rơ le điện tử trong PLC
Trang 213 Bộ đảo chiều động cơ: Có nhiệm vụ lấy tín hiệu quay trái quay phải từ PLC rồi đưa ra tín hiệu điều khiển đóng ngắt
rơ le hai cặp cực điều khiển đảo chiều động cơ cấp cốc
Trang 22Khối giao diện người dùng:
1 Bộ phím lựa chọn: có nhiệm vụ nhận lệnh của người mua thông qua việc nhấn vào các nút nhấn bố trí trên mặt máy
2 Bộ đèn báo tín hiệu: Có nhiệm vụ thông báo cho người mua đã nạp vào bao nhiêu tiền và còn lại bao nhiêu tiền, khi nào đã hoàn thành xong sản phẩm yêu cầu khách hàng lấy cốc ra và khi hết sản phẩm hoặc cốc thì có đèn báo
để cho người quản lý thực hiện cấp cốc hoặc nạp liệu kịp thời
Khối khung máy giá đỡ thiết bị:
1 Khung máy và thiết kế mẫu máy Có nhiệm vụ tạo dáng cho máy và hình thức bên ngoài bắt mắt khách hàng
2 Giá đỡ cho từng khối thiết bị bên trong máy Có nhiệm vụ đỡ các khối thiết bị chắc chắn tin cậy không bị xê dịch vị trí làm việc và khi vận chuyển
Sau khi phân tích nguyên lý và đưa ra sơ đồ cấu tạo chung của máy chúng tôi tiến hành nghiên cứu thiết kế chi tiết từng khối thiết bị
Chương 2: Tính toán thiết kế khối xử lý xu
Module xử lí tiền xu có nhiệm vụ giải quyết những vấn đề liên
quan đến đồng xu: từ khâu nhận và phân biệt mệnh giá các đồng tiền đưa vào sau đó gửi tín hiệu về bộ điều khiển đến khâu trả lại tiền thừa cho khách hàng Cấu tạo của khối này gồm có hai cơ cấu chính
Cơ cấu nhận tiền xu
✓ 1 Khe bỏ xu
Trang 23✓ 1 Hộp đựng xu
✓ 5 cảm biến để phân biệt được 5 mệnh giá tiền xu khác nhau, trong bộ xử lý tín hiệu tiền xu của mẫu máy bước đầu mới sử dụng để phân biệt 3 loại xu có mệnh giá 1000, 2000, 5000 Một cuộn hút 24VDC để điều khiển nhận tiền khách hàng khi đã
ấn nút mua nước
Cơ cấu trả lại tiền thừa
✓ Một động cơ một chiều 24V để quay cơ cấu trả lại tiền thừa
✓ Một cảm biến để xác định số vòng quay của động cơ
✓ Một ống chứa xu và cơ cấu đĩa chia xu
✓ Hệ thống gá lắp lên khung máy
Khi khách hàng mua nước giải khát mà tổng giá trị nước giải khát khách đã mua nhỏ hơn lượng tiền xu khách bỏ vào và muốn lấy
lại tiền thì ấn nút "trả lại" Số tiền thừa của khách sẽ được trả lại qua cửa trả lại Chi tiết các cơ cấu như sau:
2.1 Bộ nhận tiền xu bằng cảm biến quang (photocell)
2.1.1 Khái niệm cảm biến
Cảm biến trong tiếng Anh gọi là Sensor xuất phát từ chữ sense theo
nghĩa latinh là cảm nhận Trong thời đại phát triển của khoa học và kỹ thuật phát triển ngày nay con người không chỉ dựa vào các cơ quan xúc giác của cơ thể Các chức năng xúc giác để nhận biết các vật thể, hiện tượng trong thế giới bao quanh được tăng cường nhờ các dụng cụ dùng để đo lường và phân
Trang 24để biến đổi các đại lượng vật lý và các đại lượng không điện cần đo thành các đại lượng điện có thể đo được ( như dòng điện, điện thế, điện dung, trở kháng v.v ) Nó là thành phần quan trọng nhất trong một thiết bị đo hay trong một
hệ điều khiển tự động Có thể nói rằng nguyên lý hoạt động của một cảm biến, trong nhiều trường hợp thực tế, cũng chính là nguyên lý của phép đo hay của phương pháp điều khiển tự động
Đã từ lâu cảm biến được sử dụng như những bộ phận để cảm nhận và phát hiện, nhưng chỉ từ vài chục năm trở lại đây chúng mới thể hiện rõ vai trò quan trọng trong các hoạt động của con người Nhờ tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực vật liệu, thiết bị điện tử tin học, các cảm biến đã được giảm thiểu kích thước, cải thiện tính năng và ngày càng mở rộng phạm vi ứng dụng Giờ đây không một lĩnh vực nào mà ở đó không sử dụng các cảm biến Chúng có mặt trong các hệ thống tự động phức tạp, người máy, kiểm tra chất lượng sản phẩm, tiết kiệm năng lượng, chống ô nhiễm môi trường Cảm biến cũng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giao thông vận tải, hàng tiêu dùng, bảo quản thực phẩm, ô tô, trò chơi điện tử, các máy tự động v.v
Thiết bị đo lường và cảm biến đóng vai trò rất quan trọng trong công nghiệp tự động hoá Hoạt động của thiết bị cảm biến được ứng dụng ở đây dùng để nhận biết sự khác nhau về: kích thước, thể tích, từ trường, nhiệt độ, ánh sáng, áp suất, khoảng cách, âm thanh, độ ẩm….Từ những giá trị này qua khâu trung gian để biến chúng thành tín hiệu điện từ đó truyền về thiết bị điều khiển trung tâm để có phương pháp xử lý thông tin Ngoài ra nó có chức năng nhận biết những thay đổi để truyền đến bộ điều khiển trung tâm từ đó bộ điều khiển trung tâm có phương án để điều khiển các thiết bị chấp hành
Trang 252.1.2 Một số loại cảm biến:
Bộ ngắt quang (Photo-Interruptor): Bộ đóng ngắt quang cho phép tạo tín hiệu đóng ngắt khi có tín hiệu che chắn giữa đèn phát và đèn thu Bộ đóng ngắt quang thực hiện liên kết xây dựng trên yếu tố phát quang và yếu tố thu quang Khi không có vật chắn sáng giữa chúng, ánh sáng từ yếu tố phát tác động làm dẫn yếu tố thu,yếu tố thu lúc đó
có điện trở thấp Ngược lại, khi có vật chắn sáng giữa chúng, ánh sáng
từ yếu tố phát không tác động vào yếu tố thu, yếu tố thu lúc đó có điện trở cao có khả năng ngắt dòng điện.Từ đó phát ra các tín hiệu điện
Quang trở (Photo-Resistor): Quang trở là dụng cụ có giá trị điện trở thay đổi theo cường độ ánh sáng chiếu vào Các vật liệu quang dẫn, như điện trở CdS, được chế tạo từ tập hợp các tinh thể riêng rẽ có khả năng thay đổi điện trở tương ứng với số photon áng sáng truyền vào Đặc trưng phổ của quang trở bao trùm vùng phổ của ánh sáng thấy
được
Điện trở nhiệt (Thermistor): Điện trở nhiệt là dụng cụ có giá trị điện trở thay đổi theo nhiệt độ nó có thể có hai loại là khi nhiệt độ tăng thì giá trị điện trở cũng tăng và một loại khác thì ngược lại tức là khi đó thì giá trị điện trở sẽ giảm xuống
Photo Transistor: Transistor quang là yếu tố có cực base được điều
khiển bằng cường độ ánh sáng chiếu vào Dòng collecter sẽ tỷ lệ với
cường độ ánh sáng chiếu vào
Cảm biến hồng ngoại: Cảm biến hồng ngoại cho phép đo những vật thể có nhiệt độ khác nhau ở môi trường xung quanh ở khoảng cách vài
Trang 26mét mà không cần tiếp xúc nhiệt trực tiếp như cảm biến nhiệt độ Hiện nay các bộ thu hồng được chế tạo từ vật liệu pyroelectric, cho phép biến đổi các bức xạ hồng thành các xung lưỡng cực, gây ra các điện tích trên bề mặt ngoài của vật liệu Tín hiệu tạo thành từ cảm biến tỷ
lệ với bức xạ hồng ngoại tác động
Trong máy bán hàng tự động này chúng tôi chọn cảm biến loại thu
phát (photocell) thông dụng trên thị trượng để xác định vị trí và phát hiện tiền
xu Các cảm biến phản xạ được sử dụng (photo transistor) để xác định mức
khi định lượng liệu cho từng cốc hàng, dùng để kiểm tra xem máy được nạp cốc hay cốc đã vào vị trí rót Ngoài ra còn sử dụng cảm biến để nhận biết được mệnh giá của từng đồng tiền xu và xác định mức liệu còn trong máy để cung cấp thông tin về nhu cầu cấp liệu cho người vận hành máy
Phần nhận tiền xu gồm có cửa nhận xu, rãnh chạy xu, cảm biến nhận biết
Trang 27biệt được từng loại tiền xu, tính tổng giá trị của từng loại và tính tổng giá trị tiền xu đưa vào
Trang 282.1.4 Thiết kế bộ nhận xu dùng cảm biến quang
Các cảm biến quang (photocell) được đặt đối diện nhau và đặt trên một khe trượt được bố trí dốc để xu chạy qua một cách dễ dàng Khi
xu chạy qua các cảm biến sẽ nhận biết được đồng xu là thật hay giả và mệnh giá là bao nhiêu Để phân biệt được 5 loại tiền ta đặt 5 cặp cảm biến quang tương ứng với các điểm đầu của các đồng xu và một cảm
đó và tổng giỏ trị của cỏc loại mệnh giỏ là số tiền mà khỏch hàng cho vào mỏy và được cộng dồn vào tài khoản người mua
Trang 29Mỏy sẽ liờn tục so sánh giá trị này với giá của sản phẩm mà khách hàng chọn Nếu khách hàng ấn nút mua (OK) mà giá không đủ thỡ đèn báo thiếu tiền sẽ sáng Nếu đủ hoặc thừa thỡ mỏy bắt đầu quá trỡnh mua hàng và tớnh tiền trả lại
Sau khi qua cửa nhận xu, xu rơi vào hộp nhận xu, ở đây tuỳ theo quyết định của của khách hàng có mua hay không mà xu được đưa ra cửa trả lại (bằng cách ấn nút không mua) hay đưa vào hộp đựng xu (bằng tín hiệu kích cuộn hút)
2.2 Bộ trả lại tiền thừa
Cơ cấu trả lại tiền thừa được thiết kế chỉ trả lại đồng xu có mệnh
giá 1000 đ ( ở phiên bản sau của máy sẽ trả lại các loại mệnh giá khác) Tức là nếu cần trả lại 3000đ thì máy sẽ trả lại 3 xu 1000đ thay
vì 2 xu 1000đ và 1 xu 2000đ Khi cần trả lại PLC sẽ điều khiển số vòng quay của động cơ trả lại sao cho số vòng quay phù hợp với số tiền cần trả lại Việc xác
tiền trả lại thì động cơ dừng
Cấu tạo của cơ cấu nhận và
trả lại tiền xu như trên hình
vẽ:
Trang 30Hình 2.2 Cấu tạo bộ thiết bị trả lại tiền thừa
Chương3: Tính toán thiết kế khối cung cấp nguyên liệu
3.1 Bộ cung cấp sản phẩm
Bộ cung cấp phải được thiết kế sao cho việc nạp sản phẩm và thay thế chủng loại sản phẩm được dễ dàng mà không cần phải tháo toàn bộ máy Kết cấu gá lắp phải được chắc nhắn và vấn đề kín khít trong khi thay thế và nạp liệu là rất quan trọng
Để bộ định lượng được chính xác thì bộ cung cấp lại phải đạt được chỉ tiêu là ổn định về mức nên chúng tôi đã thiết kế thử nghiệm và đưa ra một giải pháp dựa trên nguyên lý cân bằng áp suất trong bình chứa có độ đàn hồi Giải pháp này đã thoả mãn được toàn bộ những yêu cầu trên
Cấu tạo của bộ phận cung cấp sản phẩm gồm có:
▪ Bình đựng dịch sản phẩm cô đặc có thể đàn hồi tạo áp suất dư bên trong
▪ Cốc đỡ bình và chứa dịch cung cấp cho bộ phận định lượng bằng Inox
▪ Hệ thống gá lắp và che chắn bảo quản sản phẩm
3.2 Bộ cung cấp nước lạnh
Bộ cung cấp nước lạnh phải đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật sau: làm lạnh một khối lượng nước đáng kể và ổn định nhiệt độ khi có nhiều người mua trong một khoảng thời gian ngắn
Bộ cung cấp nước lạnh gồm có các phần sau:
▪ Bình chứa nước lạnh có bọc bảo ôn cách nhiệt với bên ngoài
▪ Hệ thống lạnh
▪ Phần gá lắp giàn lạnh và bình chứa
Trang 313.2.1 Thiết kế bình chứa nước lạnh
Để có đủ nước lạnh cung cấp cho 10 cốc trong khoảng thời gian ngắn nhất 30s 1 cốc tức là khoảng 300s = 5 phút 1 lần thể tích là 120*10mm3 = 1200mm3 = 1,2lít thì bình chứa chỉ giảm đi khoảng 10% thể tích để nhiệt độ không bị tăng lên đáng kể chỉ khoảng 10C là đạt yêu cầu
=> V = 12 lít
Đối với các bình lạnh thông thường người ta chọn kiểu dạng bình hình hcữ nhật Nhưng để cho việc quấn ống đồng truyền nhiệt sang bình chứa được thuận tiện ta chọn bình hình trụ
Đường kính của bình phụ thuộc vào không gian bố trí bên trong máy Vậy ta chọn bình có đường kính = 0.2m = 200mm,
=> Chiều cao h =
S
V = 0.38m = 380mm
Để bình lạnh giữ được nhiệt độ do hệ thống lạnh cung cấp cần phải bọc cách nhiệt cho bình Chúng tôi thiết kế một bình chứa nước bằng inox bên trong và ốp bên ngoài một bình bằng tôn có đường kính to hơn sau đó phun xốp vào khoảng không giữa hai bình để giữ nhiệt
Kết cấu của bình được
thể hiện trên hình bên
Trang 32Hình 3.1 Cấu tạo bình lạnh
Trang 33Tính chiều dày lớp cách nhiệt thùng lạnh
Chiều dày lớp cách nhiệt được tính theo công thức:
= n 1
i i tri n
11
k
1
Trong đó:
K : Là hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che [w/m2k]
n : Hệ số toả nhiệt từ không khí đến bề mặt ngoài của lớp bảo ôn Đối với mặt ngoài n = 23, 3 [W/m2k]
tr : Hệ số toả nhiệt từ bề mặt trong đến không khí trong buồng Đối với bề mặt trong khi không có tuần hoàn cưỡng bức tr = 8 [W/m2k]
cn, i : Chiều dày của lớp cách nhiệt và các lớp khác (m)
cn, i: Hệ số dẫn nhiệt của lớp cách nhiệt và các lớp khác (W/m.k)
cn : Hệ số dẫn nhiệt bột xốp polyurethane và được lấy bằng:
cn = 0, 025 W/m.k
Sau khi tính toán ta có bảng độ dầy của các lớp :
Thông số Biểu thức Chiều dày (m) (W/m k)
Trang 34Kiểm tra độ đọng sương trên bề mặt ngoài vách cách nhiệt:
Qua thực nghiệm và tính toán đi đến kết luận vách ngoài không bị đọng sương
Kiểm tra đọng ẩm trong cơ cấu cách nhiệt:
Do kết cấu của panel có lớp tôn ở ngoài nên dòng hơi ẩm bằng không Vậy không có dòng ẩm
3.2.1 Lựa chọn thống lạnh
Ngày nay các phương pháp làm lạnh được sử dụng rất đa dạng như máy lạnh nén hơi, máy lạnh làm việc theo nguyên lý hiệu ứng nhiệt Pelxie, máy lạnh hấp thụ, máy lạnh thâm độ… Nhưng trong các loại máy lạnh thì loại nén hơi được sử dụng rộng rãi nhất
Trong máy nén lạnh thì có loại nén hơi một cấp, nén nhiều cấp, máy lạnh ghép… Ở những hệ thống lạnh với công suất lạnh nhỏ thì loại máy lạnh nén hơi một cấp được sử dụng nhiều, như trong các tủ lạnh gia đình, tủ lạnh thương nghiệp, trong máy điều hoà nhiệt độ, trong máy làm kem, trong các kho lạnh, trong các ôtô hoặc tầu hoả chở lạnh, máy lạnh loại nén hơi một cấp nói chung dung để tạo ra và duy trì vùng nhiệt độ không quá thấp Do những đặc điểm đó mà hệ thống lạnh được dùng ở đây là hệ thống lạnh hoạt động theo nguyên tắc nén hơi một cấp
Trang 35Các thành phần chủ yếu của máy lạnh nén hơi được biểu diễn như sau:
1
4
2
3
Trang 36đến 50oC Nhiệt độ ngưng tụ thường lớn hơn nhiệt độ không khí bên ngoài từ 15 đến 17oC trong điều kiện giàn ngưng không có quạt gió
Vì ống mao có tiết diện rất nhỏ và chiều dài lớn nên có khả năng tạo ra và duy trì sự chênh lệch cần thiết áp suất giữa giàn ngưng tụ và giàn bay hơi, giống như van tiết lưu Phin sấy lọc được bố trí sau giàn ngưng tụ có nhiệm vụ lọc giữ lại toàn bộ bụi bẩn trong môi chất, tránh làm tắc bẩn ống mao, cũng như hấp thụ hết hơi nước trong hệ thống lạnh để tránh tắc ẩm Một trong những đặc điểm của R12 là không hoà tan nước, bởi vậy chỉ một lượng nước hoặc ẩm rất nhỏ cũng có thể gây
ra tắc ẩm của hệ thống lạnh Tắc ẩm là hiện tượng đóng băng ở cửa thoát ống mao, làm tắc một phần hoặc toàn bộ tiết diện ống, làm gián đoạn sự tuần hoàn của môi chất lạnh, dẫn đến hệ thống không làm lạnh được
Trong hệ thống máy lạnh của tủ, máy nén dùng để duy trì sự tuần hoàn của môi chất lạnh, ống mao để tạo sự chênh lệch giữa áp suất ngưng tụ và áp suất bay hơi Khi dừng máy áp suất hai bên dần dần cân bằng nhờ ống mao, sau đó từ từ tăng lên chút ít do nhiệt độ trong giàn bay hơi tăng
Máy nén được dùng ở đây là máy nén một pittông, thông qua cơ cấu tay quay thanh truyền biến chuyển động quay của động cơ điện thành sự chuyển động tịnh tiến của pittông trong xilanh, sự chuyển động này kết hợp với các van clapê tạo nên áp suất nén và hút, trong khoang đẩy và khoang hút của pittông
Ưu điểm của loại máy nén này là công nghệ gia công đơn giản,
dễ bôi trơn, có thể đạt tỷ số nén pittông pk/po 10 với một cấp nén, tuy có nhược điểm là có nhiều chi tiết và cặp ma sát dễ mài mòn, nhưng nó được ứng dụng rất rộng rãi
Trang 373.2.2 Tính thiết bị ngưng tụ
Giàn ngưng là thiết bị trao đổi nhiệt giữa một bên là môi chất lạnh ngưng
tụ và một bên là môi trường làm mát (nước hoặc không khí)
Nhiệm vụ: giàn ngưng tụ của hệ thống lạnh có nhiệm vụ thải nhiệt của môi chất ngưng tụ ra ngoài môi trường Lượng nhiệt thải qua giàn ngưng đúng bằng lượng nhiệt mà giàn bay hơi thu được cộng thêm điện năng tiêu tốn cho máy nén
Giàn ngưng có thể được phân loại theo cấu tạo và môi trường làm mát:
• Môi trường làm mát bằng nước gọi là bình ngưng làm mát bằng nước
• Môi trường làm mát bằng không khí gọi là giàn ngưng không khí đối lưu tự nhiên (không có quạt) và đối lưu cưỡng bức (có quạt)
• Môi trường làm mát kết hợp nước và không khí gọi là giàn ngưng tưới, hay gọi là thiết bị ngưng tụ bay hơi
Ở đây do yêu cầu của công nghệ là hệ thống lạnh chỉ làm việc với năng suất thấp, nhiệt độ cần làm lạnh tác nhân là không lớn Nên ta chỉ cần sử dụng kiểu giàn ngưng làm mát bằng không khí đối lưu tự nhiên
Sau khi tính toán thiết kế chúng tôi đã tổng hợp các thông số của giàn ngưng thành bảng sau:
Bảng thông số của giàn ngưng:
Tên Biểu thức tính toán Kết
min max
t
tln
tt
t max = t N – t w1 = 14, 4 0C
t min = t N – t w2 = 8,4 0C
Trang 38Lưu lượng
kk qua giàn Gkk =
w n
N
t.C
Trang 403.2.3 Tính toán thiết kế giàn bay hơi
Các thông số tính toán được biểu biểu diễn trong bảng sau:
Hệ số truyền nhiệt k 300 W/m2k (được tra theo bảng 8- 7 trang
250 tài liệu “hướng dẫn thiết
kế hệ thống lạnh”
Hiệu nhiệt độ t = t T -t N 10 ( 0 C) Nhiệt độ trong t T
Nhiệt độ ngoài t N Đường kính ngoài