Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các quy phạm pháp luật về dịch vụ hàng hóa qua cảng Hải Phòng 3.2 Phạm vi nghiên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA QUA CẢNG HẢI PHÒNG
HÀ NGỌC DŨNG
HÀ NỘI – 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Trang 31
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội dung bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2017
Tác giả
Hà Ngọc Dũng
Trang 42
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo hướng dẫn luận văn cho tôi, Tiến sỹ Nguyễn Thị Như Mai, người đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Trong suốt quá trình nghiên cứu, cô đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và động viên tôi rất nhiều Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học, cũng như kinh nghiệm của cô chính là tiền đề giúp tôi đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu
Xin cảm ơn Khoa Sau Đại học, Phòng Đào tạo, Viện Đại học Mở Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi làm việc trên khoa để tiến hành tốt luận văn Cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ, công nhân viên Cty TNHH Thương mại Nam Ninh - số 602 Đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng đã giúp tôi có những điều kiện tốt nhất trong việc nghiên cứu thực tiễn tại Cty để góp phần hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ
và động viên tôi những lúc khó khăn để tôi có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Ngọc Dũng
Trang 53
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU…….………1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA QUA CẢNG 1.1 Tổng quan về cảng biển………6
1.1.1 Các khái niệm……… 6
1.1.2 Tiêu chí và phân loại cảng biển……… 13
1.1.3 Các loại dịch vụ hàng hóa………18
1.1.4 Chức năng của cảng……….20
1.1.5 Quy hoạch cảng biển………23
1.1.6 Các cơ quan quản lý hành chính tại cảng……… 25
1.2 Một số dịch vụ hàng hóa tại cảng biển………26
1.2.1 Dịch vụ xếp dỡ……….26
1.2.2 Dịch vụ lưu kho, bãi……….27
1.2.3 Dịch vụ bảo quản hàng hóa……… 28
1.2.4 Dịch vụ đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu……… 28
1.2.5 Chuyển tải quốc tế………30
1.2.6 Dịch vụ hàng nguy hiểm……… 30
1.3 Tổng quan về hoạt động của cầu cảng của công ty khai thác cảng trên địa bàn phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng……… 31
1.3.1 Công ty khai thác cảng……… 31
1.3.2 Mục tiêu và các dịch vụ của cảng……… 39
1.3.3 Sản lượng hàng hóa……… 41
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DỊCH VỤ HÀNG HÓA QUA CẢNG HẢI PHÒNG 2.1 Thực trạng chính sách, pháp luật về dịch vụ hàng hóa tại cảng biển ………….43
2.1.1 Về đầu tư phát triển cảng biển……….43
Trang 64
2.1.2 Về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển……….44
2.1.3 Về các dịch vụ hàng hóa tại cảng……… 48
2.1.4 Pháp luật về phí, lệ phí……… 49
2.1.5 Pháp luật giá……… 51
2.1.6 Các luật khác có liên quan……… 52
2.1.7 Thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua cảng biển……… 53
2.2 Đánh giá về chính sách, pháp luật đối với dịch vụ hàng hóa tại cảng biển……59
2.2.1 Đánh giá chung……… 59
2.2.2 Đối với doanh nghiệp cảng, bến cảng trên địa bàn phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng……… 61
Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI DỊCH VỤ HÀNG HÓA QUA CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG 3.1 Nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp………64
3.2 Kiến nghị một số giải pháp tạo thuận lợi cho dịch vụ hàng hóa tại cảng biển…67 3.2.1 Kiến nghị chung……… 67
3.2.2 Kiến nghị liên quan đến hoàn thiện chính sách pháp luật về dịch vụ hàng hóa……….71
3.2.3 Một số khuyến nghị……… 74
KẾT LUẬN……… 77
Tài liệu tham khảo……… 78 Phụ lục
Trang 86
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 1.2 Bảng giá dịch vụ bến cảng Nam Ninh 40
3 Bảng 1.3 Sản lượng hàng hóa bốc xếp qua bến cảng Nam Ninh 42
4 Bảng 1.4 Tổng doanh thu và lợi nhuận của bến cảng Nam Ninh 42
Trang 96 Hình 1.5 Bốc xếp hàng hóa tại bến cảng Nam Ninh 33
7 Hình 1.6 Tuần tra bảo đảm ANTT giữa CAP - Bảo vệ Cty 36
8 Hình 1.7 Hệ thống cầu của bến cảng Nam Ninh 37
9 Hình 1.8 Bàn cân điện tử của bến cảng Nam Ninh 38
11 Hình 1.10 Xếp dỡ hàng hóa tại Bến cảng Nam Ninh 42
Trang 101
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ Và với mục tiêu phát triển Hải Phòng xứng đáng là thành phố cảng, công nghiệp hiện đại, là trung tâm đô thị cấp quốc gia, đầu mối giao thông quan trọng và cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc, ngày 05/8/2003 Bộ Chính Trị đã ban hành Nghị quyết số 32-NQ/TW về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hình 1: Cảng Hải Phòng Sau 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 32-NQ/TW của Chính phủ, Cảng Hải Phòng cơ bản đã thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề
ra, đặc biệt là định hướng phát triển Cảng Hải Phòng mở rộng ra khu vực Đình Vũ Trong 10 năm, tốc độ tăng trưởng hàng hóa năm 2012 so với năm 2002 là 75,7%; tốc độ doanh thu năm 2012 so với năm 2002 là 169,7% Sản lượng hàng hóa thông qua bến Cảng Hải Phòng chiếm 40% thị phần Cảng Hải Phòng
Theo Cảng vụ Hải Phòng, tính đến hết tháng 11 năm 2016, khu vực cảng biển Hải Phòng đã đạt sản lượng hàng hóa thông qua cao hơn 80 triệu tấn, tăng gần 20% so với cùng kỳ và vượt kế hoạch đề ra
Theo Cục thuế Hải Phòng, trên địa bàn thành phố có 21 đơn vị kinh doanh dịch vụ cảng (không kể các cảng chuyên dùng như cảng xăng dầu, Cảng DAP Đình
Trang 112
Vũ) và 39 doanh nghiệp kinh doanh cung cấp dịch vụ liên quan tới hoạt động cảng biển như kho bãi, bốc xếp, giao nhận hàng tại cảng…đều chấp hành nghiêm túc quy định của pháp luật về nộp ngân sách Trong đó một số doanh nghiệp có số nộp ngân sách cao như: Cty Cổ phần Cảng Hải Phòng trong 10 tháng năm 2016 nộp hơn 90 tỷ đồng, Cty Cổ phần container Việt Nam nộp hơn 40 tỷ đồng, Cty Cổ phần đầu tư và phát triển cảng Đình Vũ từ 31- 35 tỷ đồng/năm, Cty Cổ phần cảng Đoạn Xá nộp 26,7 tỷ đồng/năm, Cty Cổ phần cảng Nam Hải 23,3 tỷ đồng/năm…Hầu hết các doanh nghiệp này đều có trang thiết bị xếp dỡ hiện đại, có cầu cảng và bến bãi tập kết hàng hóa lớn, tiếp nhận mọi nhu cầu làm hàng cho các chủ tàu, chủ hàng lớn, đồng thời giải quyết hàng nghìn việc làm cho người lao động
Để góp phần có được những kết quả như trên là có sự đóng góp của các bến cảng, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trong đó có một phần nhỏ của cụm cảng, bến cảng trên địa bàn phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng như: bến cảng Nam Ninh, bến cảng
Lê Quốc, bến cảng Hồng Bàng, bến cảng Gold River, bến cảng Lilama, bến cảng Nam Bắc Các bến cảng trên địa bàn phường Hùng Vương đã đóng vai trò là các cảng hậu cần của các bến cảng lớn (bến cảng Hải Phòng, bến cảng Đình Vũ ) trong việc giảm tải hàng hóa qua cảng lớn
Xuất phát từ ý nghĩa của dịch vụ cảng biển nên việc nghiên cứu các dịch vụ
và phát triển dịch vụ hàng hóa qua cảng Hải Phòng nói chung và bến cảng trên địa bàn phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng nói riêng vừa mang tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn cao Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài
“Pháp luật về dịch vụ hàng hóa qua cảng Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sỹ
của mình
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài:
Đến nay đã có nhiều nghiên cứu tại Việt Nam về chính sách, pháp luật hàng hải Việt Nam nói chung, một số vấn đề liên quan đến dịch vụ hàng hải và logistics tại Việt Nam nói riêng như:
Trang 12Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu đứng trên góc độ quản
lý nhà nước và cũng chưa có nghiên cứu nào riêng và chuyên sâu về dịch vụ hàng hóa nói chung, dịch vụ hàng hóa qua cảng biển Hải Phòng nói riêng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các quy phạm pháp luật về dịch
vụ hàng hóa qua cảng Hải Phòng
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Pháp luật đối với dịch vụ hàng hóa được áp dụng như nhau đối với tất cả các cảng biển trong nước nói chung và cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng nói riêng, do vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong việc thực thi pháp luật về dịch vụ hàng hóa tại Bến cảng Nam Ninh – Địa chỉ: số 602 đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng để tập trung nghiên cứu
Về nội dung, luận văn nghiên cứu tổng quan các quy định pháp luật có liên quan đến cảng biển, kinh doanh dịch vụ hàng hóa qua cảng biển nói chung, áp dụng vào thực tế cầu cảng thuộc phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng
và chọn bến cảng Nam Ninh nói riêng để nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến cảng biển và kinh doanh dịch vụ hàng hóa tại cảng biển
Trang 134
Về thời gian, luận văn nghiên cứu những vấn đề thuận lợi, khó khăn hiện nay của doanh nghiệp cảng trong việc tổ chức thực hiện dịch vụ bốc xếp hàng hóa qua cảng ở các lĩnh vực pháp luật có liên quan Trên cơ sở đó nghiên cứu và kiến nghị một số giải pháp đem lại hiệu quả kinh doanh cao trong thời gian tới
Về không gian, nội dung nghiên cứu của luận văn chủ yếu liên quan đến các quy định của pháp luật liên quan đến các dịch vụ hàng hóa qua cảng biển
- Đánh giá những cơ hội cũng như thách thức của cảng biển trong quá trình
tổ chức cung cấp dịch vụ bốc xếp hàng hóa tại cảng, từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc thực hiện dịch vụ hàng hóa quan cảng
5 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa Mác - LêNin như phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, diễn giải, quy nạp Cuối cùng, phương pháp nghiên cứu tình huống cũng được sử dụng để làm rõ một số nội dung
có liên quan đến đề tài
6 Những điểm mới của luận văn:
- Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về pháp luật dịch vụ hàng hóa
- Luận văn đã đánh giá tổng quát thực trạng các quy định của pháp luật về dịch vụ hàng hóa
Trang 14Chương 1: Tổng quan về dịch vụ hàng hóa qua cảng
Chương 2: Những vấn đề về pháp lý liên quan đến dịch vụ hàng hóa qua Cảng Hải Phòng
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi dịch vụ hàng hóa qua cảng biển Hải Phòng
Trang 156
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA QUA CẢNG
1.1 Tổng quan về cảng biển
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Giới thiệu khái quát
Trước khi giới thiệu và phân tích các quy định pháp luật có liên quan đến cảng biển và dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng, cần phải tìm hiểu các khái niệm có liên quan đến lĩnh vực này Vận tải và dịch vụ vận tải là loại hàng hóa đặc biệt, không làm tăng giá trị sử dụng của hàng hóa nhưng làm tăng giá trị hàng hóa
Xét về góc độ địa lý, cảng biển là đầu mối trung chuyển của hàng hóa và các phương tiện vận tải đến để giao nhận hàng hóa Xét về phương diện quản lý, cảng biển là nơi có sự quản lý của nhiều cơ quan, từ cơ quan quản lý chuyên ngành hàng hải đến các cơ quan khác có liên quan đến quản lý phương tiện và hàng hóa như kiểm dịch hàng hóa, xuất nhập cảnh, hải quan, y tế, an ninh Xét về tính quốc tế, cảng biển là nơi tính quốc tế rất lớn vì tàu thuyền đến cảng không chỉ là tàu trong nước mà còn có tàu thuyền nước ngoài
Dịch vụ bốc xếp hàng hóa tại cảng có thể thực hiện các công đoạn và theo các phương án như:
- Hàng hóa được bốc thẳng từ phương tiện lên tàu hoặc từ tàu xuống phương tiện đi thẳng, không lưu lại cảng Phương tiện chở hàng có thể là bằng đường bộ, đường sắt hoặc từ phương tiện thủy
- Hàng hóa được bốc từ phương tiện đến cảng - lưu kho, bãi cảng - bốc lên tàu hoặc từ tàu xuống phương tiện - lưu kho, bãi cảng - rút khỏi kho, bãi cảng
Xét về góc độ hải quan, hàng hóa còn được chia thành hàng hóa xuất, nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập, tái xuất; cảng biển còn có thể là cảng biển thông thường
và cảng cạn trong đất liền
Trang 167
Để nghiên cứu về các hoạt động này, cần tìm hiểu về các khái niệm liên quan đến cảng biển
1.1.1.2 Các khái niệm chung
- Hàng hóa là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản
- Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật
- Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu là những hàng hóa, dịch vụ không thể thiếu cho sản xuất, đời sống, quốc phòng, an ninh, bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dịch vụ chính phục vụ sản xuất, lưu thông; sản phẩm đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người và quốc phòng, an ninh
- Giá thị trường là giá hàng hóa, dịch vụ hình thành do các nhân tố chi phối
và vận động của thị trường quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định
1.1.1.3 Khái niệm cảng biển
Để một con tàu đi từ ngoài biển vào một cầu cảng để thực hiện các dịch vụ bốc xếp hàng hóa, con tàu cần neo tại vị trí hoa tiêu để chờ hoa tiêu dẫn vào cảng
Để vào cảng, con tàu cần đến luồng hàng hải, vùng nước cảng để neo vào cầu cảng bốc dỡ hàng hóa Trước khi bốc dỡ hàng hóa, hàng hóa phải được kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, làm thủ tục hải quan và như vậy cần có các khu vực phục
vụ cho các hoạt động này Hàng bốc dỡ tại cảng sẽ cần đến các vùng đất, kho, bãi của cảng để tiếp nhận hoặc lưu giữ hàng hóa Vậy cảng biển, bến cảng, cầu cảng và các khu vực có liên quan đến cảng được hiểu như thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành
Theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam năm 2015:
1) Cảng biển: là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ
Trang 178
hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.1
Hình 1.1: Cảng Hải Phòng Với chức năng là công trình ở bờ biển để phục vụ các hoạt động hàng hải Cảng là nơi trú ẩn tự nhiên hay nhân tạo Các cảng biển thường được xây dựng các vũng, các vịnh, các cửa sông, các vịnh hẹp, đôi khi lại được xây dựng ngay trên các
bờ thẳng, một số cảng được xây dựng trên các đảo nhân tạo, cảng được củng cố bởi các công trình phòng vệ, đê, đê chắn sóng, đập bảo hộ cảng
Cảng phải được bảo đảm thường xuyên và hữu hiệu cho việc ra vào và sự vận hành của các tầu (cập bến, nhổ neo dời bến), xếp và dỡ hàng (đưa xuống tàu, bốc hàng từ tầu lên, tập hợp hàng cùng gửi đi một nơi, bốc hàng lên cùng một nơi), việc chuyển tàu cho khách Điều này đòi hỏi các thiết bị: ra vào theo cọc tiêu, các mặt nước, bến cảng, các trạm cập bến với tất cả các công cụ lắp đặt cần thiết: nhà
1
Khoản 1, Điều 73 Bộ luật Hàng hải Việt Nam, 2015
Trang 189
kho, tháp silo, bể chứa, bãi chứa contenơ, cần cẩu, máy hút, máy hút hạt, băng tải bơm, cần trục con dê…Cảng cũng làm chức năng hoa tiêu, sửa chữa, lấy chất đốt cho tàu và bếp tiếp lương thực, thực phẩm
Ngoài cảng biển, còn có các cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển chịu sự quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan
Bên cạnh đó, còn có khái niệm cảng cạn Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường biển.2
2) Khái niệm kết cấu hạ tầng cảng biển:
Theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015:
Kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và các công trình phụ trợ khác được xây dựng, lắp đặt cố định tại vùng đất cảng và vùng nước trước cầu cảng.3
- Khu nước, vùng nước bao gồm vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão trong vùng nước cảng biển.4
- Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải và xây dựng các công trình phụ trợ khác
2 Khoản 1, Điều 3 Nghị dịnh 38/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về Đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn (có hiệu lực từ 01/7/2017)
3 Khoản 2 Điều 73 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, 2015
4 Khoản 3 Điều 73 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, 2015
Trang 19- Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị
- Khu neo đậu là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu chờ cập cầu, cập kho chứa nổi, chờ vào khu chuyển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực hiện các dịch vụ khác
Trang 20- Luồng hàng hải công cộng là luồng hàng hải được đầu tư xây dựng và quản
lý, khai thác phục vụ chung cho hoạt động hàng hải
Như vậy, nói đến cảng biển không chỉ nói đến cầu cảng, khu đất của cảng mà còn phải nói đến các bộ phận, kết cấu, khu vực có liên quan phục vụ cho hoạt động của con tàu khi đến cảng nhằm đảm bảo an toàn cho tàu và kiểm soát được tàu và hàng đến cảng
3) Khái niệm bến cảng:
Bến cảng là khu vực bao gồm vùng đất và vùng nước thuộc một cảng biển, được xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ khác Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng
Chiều dài và độ sâu của bến tàu tùy thuộc vào số lượng và kích kỡ của các con tàu ra vào Trung bình một con tàu chở 20,000- 30,000 TEU đòi hỏi bến tàu có chiều dài 250- 300m và độ sâu 8-10m
Trang 2112
Hình 1.3: Bến cảng Đà Nẵng
1.1.1.4 Khái niệm pháp luật dịch vụ hàng hóa:
Pháp luật về dich vụ hàng hóa là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ hàng hóa
Pháp luật về dịch vụ hàng hóa có các đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, pháp luật về dịch vụ hàng hóa là khái niệm tổng hợp bao gồm các quy phạm, các chế định được quy định trong các văn bản pháp luật thuộc các lĩnh vực khác nhau Điều này xuất phát từ các quan hệ thương mại phát sinh trong hoạt động dịch vụ hàng hóa trải rộng trên nhiều khâu, nhiều giai đoạn, nhiều lĩnh vực
Thứ hai, pháp luật về dịch vụ hàng hóa ngày càng được quốc tế hóa nhanh chóng Xuất phát từ đặc thù của hoạt động dịch vụ hàng hóa luôn mang tính quốc tế, không thể thiếu trong quan hệ quốc tế nên pháp luật điều chỉnh dịch vụ hàng hóa không chỉ là lĩnh vực pháp luật riêng biệt của quốc gia, mà từ lâu nó đã trở thành đối tượng của các điều ước quốc tế như Quy tắc Hamburg năm 1978 có hiệu lực
Trang 2213
ngày 1/11/1992 về vận tải biển; Công ước quốc tế về vận tải đường sắt ký giữa các nước Châu Âu năm 1980 tại Burn…
1.1.2 Tiêu chí và phân loại cảng biển
1.1.2.1 Tiêu chí phân loại cảng biển
Theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, tiêu chí phân loại cảng biển gồm: Có vùng nước nối thông với biển; có điều kiện địa lý tự nhiên đáp ứng yêu cầu xây dựng cầu, bến cảng, khu neo đậu, chuyển tải và luồng hàng hải cho tàu biển đến, rời, hoạt động an toàn; có lợi thế về giao thông hàng hải; là đầu mối giao thông phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa trong nước; vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và trung chuyển bằng đường biển.5
Sở dĩ phải có các tiêu chí này vì trên thực tế, về cảng dân sự, ngoài cảng biển còn có cảng thủy nội địa và cảng cạn.6 Do đó, để phân biệt cảng biển với các loại cảng khác như cảng thủy nội địa, cảng cạn cũng như để phân loại quy mô, tầm quan trọng của cảng biển cần phải dựa vào các tiêu chí:
- Có vùng nước nối thông với biển Điều này được hiểu là từ cảng biển phải
có luồng hàng hải cho tàu hành hải ra biển mà cảng cạn không có tiêu chí này Vì cảng cạn được xây dựng trên đất liền
- Có điều kiện địa lý tự nhiên đáp ứng yêu cầu xây dựng cầu, bến cảng, khu neo đậu, chuyển tải và luồng hàng hải cho tàu biển đến, rời, hoạt động an toàn Tiêu chí này yêu cầu khi quy hoạch xây dựng cảng biển phải xem xét đến tất cả các điều kiện đáp ứng được được các hoạt động của một cầu bến cảng, không chỉ phục vụ cho tàu và hàng hóa mà còn vấn đề có liên quan đến an toàn cho người, tàu và hàng hóa như khu neo tránh bão, khu quay trở
5 Điều 74 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, 2015
6 Theo quy định của Luật Giao thông Đường thủy nội địa, cảng thủy nội địa là hệ thống công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác Cảng thủy nội địa có vùng đất cảng và vùng nước cảng
Trang 2314
- Có lợi thế về giao thông hàng hải Đây là một tiêu chí không chỉ đối với thực hiện các dịch vụ tại cảng mà còn là tiêu chí xác định xây dựng cầu, bến cảng biển hay cầu, bến cảng thủy nội địa theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa
- Là đầu mối giao thông phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa trong nước; vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và trung chuyển bằng đường biển Một trong những ưu thế của cảng biển là tiếp nhận những tàu biển có trọng tải lớn vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và là đầu mối tiếp nhận các phương tiện khác để chuyển hàng lên, xuống tàu như phương tiện ô tô, đường sắt, đường thủy nội địa
1.1.2.2 Phân loại cảng, bến cảng biển:
Cảng biển được phân loại theo các tiêu chí khác nhau như tiêu chí quy mô, tầm quan trọng của cảng, tiêu chí về chức năng của cảng:
1) Phân loại theo quy mô, tầm quan trọng: Theo tiêu chí này, cảng biển được phân loại như sau:7
- Cảng biển đặc biệt: là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế;
- Cảng biển loại I: là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;
- Cảng biển loại II: là cảng biển có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng;
- Cảng biển loại III: là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định xếp loại cảng biển và công bố Danh mục cảng biển theo các tiêu chí này và công bố Danh mục bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
7 Điều 75 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015
Trang 2415
Căn cứ Quy định này, ngày 19/11/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg công bố Danh mục phân loại cảng biển Theo Quyết định này:
1) Tiêu chí phân loại cảng biển Việt Nam gồm:
- Đặc điểm vùng hấp dẫn của cảng biển, bao gồm các tiêu chí về diện tích, dân số, loại đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, dịch vụ hàng hải và hạ tầng giao thông kết nối với cảng biển;
- Vai trò, chức năng và tầm ảnh hưởng của cảng biển đối với phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương, liên vùng hoặc cả nước;
- Quy mô và công năng của cảng biển, bao gồm các tiêu chí về loại hàng hóa
và sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển; tổng chiều dài bến cảng, trọng tải tàu tiếp nhận tại thời điểm hiện tại và theo quy hoạch;
- Xu hướng đầu tư xây dựng để phát triển cảng biển tập trung, tránh dàn trải, tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ có 01 cảng biển theo quy định tại Điều 59 Bộ luật hàng hải Việt Nam
2) Nội dung phân loại cảng biển Việt Nam:
- Cảng biển loại I: là cảng biển đặc biệt quan trọng phục vụ chủ yếu cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng Đối với cảng biển loại I có vai trò là cảng cửa ngõ hoặc cảng trung chuyển quốc tế, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước được ký hiệu là cảng biển loại IA;
- Cảng biển loại II: là cảng biển quan trọng phục vụ chủ yếu cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương;
- Cảng biển loại III: là cảng biển chuyên dùng phục vụ chủ yếu cho hoạt động của doanh nghiệp
Theo công bố này, cả nước có 31 cảng biển, gồm 3 cảng biển loại IA, 11 cảng biển loại I và 17 cảng biển loại II, trong đó cảng biển Hải phòng là cảng biển loại IA (không kể các cảng ngoài khơi)
Cũng theo Quyết định này, các tiêu chí cụ thể để đánh giá phân loại cảng biển được tổng hợp ở bảng dưới
Trang 2516
Bảng 1.1: Tiêu chí đánh giá phân loại cảng
Trang 2617
Trang 2718
Tiêu chí phân loại
Cảng biển loại I: Đạt từ 50 điểm trở lên
Cảng biển loại II: Đạt dưới 50 điểm
Cảng biển loại III: Phục vụ chủ yếu hoạt động của doanh nghiệp
2) Phân loại theo chức năng của cảng: Theo chức năng, cảng biển được phân loại thành cảng tổng hợp hay cảng chuyên dùng
- Cảng chuyên dùng hay cảng chuyên biệt là cảng có chức năng chuyên dùng như cảng cá, cảng du lịch, cảng xi măng, cảng dầu khí, quặng…các cảng này chỉ thực hiện bốc xếp một loại hàng hóa hoặc một mục đích
- Cảng tổng hợp hay cảng đa chức năng, đa dạng là cảng có chức năng phục
vụ dịch vụ bốc xếp các loại hàng hóa, có thể là hàng bao hoặc hàng rời
1.1.3 Các loại dịch vụ hàng hóa
1.1.3.1 Định nghĩa dịch vụ:
Theo từ điển Oxford, có nhiều cách định nghĩa dịch vụ (service):
- Là một hệ thống cung cấp việc gì đó mà cộng đồng cần, do Nhà nước hay Cty tư nhân tổ chức;
- Là một tổ chức hay Cty làm một việc gì đó cho cộng đồng hay làm điều gì
Trang 2819
Theo quan điểm cá nhân, thì cách định nghĩa thứ ba là phù hợp với quan niệm về dịch vụ theo cách hiểu thông thường Tuy nhiên, quan niệm về “dịch vụ” cũng thay đổi theo thời gian và theo chủ thể quy định ra nó
1.1.3.2 Phân loại dịch vụ:
a) Theo chức năng của cảng biển:
Cảng biển có rất nhiều chức năng và nhiệm vụ khác nhau Do vậy, nếu phân tích theo chức năng của cảng biển, thì bao gồm các dịch vụ hàng hóa tại cảng biển bao gồm các dịch vụ sau:
* Dịch vụ hàng hóa:
Có 4 loại dịch vụ chủ yếu liên quan đến hàng hóa được thực hiện tại cảng là:
- Dịch vụ xếp dỡ, lưu kho, bảo quản hàng hóa:
Đây là những dịch vụ truyền thống và quan trọng nhất của các cảng biển Dịch vụ này chiếm tỷ trọng lớn trong khối dịch vụ kinh doanh khai thác cảng biển nói chung và các dịch vụ hàng hóa nói riêng
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa:
Là dịch vụ do cảng thực hiện dựa trên hợp đồng ký kết giữa chủ hàng và cảng Dựa trên hợp đồng, cảng sẽ cung cấp hàng loạt các dịch vụ hàng hóa theo yêu cầu của chủ hàng Ngoài các dịch vụ phổ biến như xếp dỡ, lưu kho và bảo quản hàng hóa, cảng còn thực hiện các dịch vụ khác như:
+ Sửa chữa bao bì
+ Làm thủ tục hải quan
+ Xếp dỡ bảo quản hàng hóa nguy hiểm
- Dịch vụ hàng quá cảnh (chuyển tải quốc tế):
Dịch vụ này rất phát triển ở các nước có cảng biển hiện đại và có vị trí địa lý thuận lợi như: Singapore, Hà Lan, Hong Kong,…Dịch vụ này không chỉ đem lại nguồn thu lớn mà còn góp phần thúc đẩy các dịch vụ xếp dỡ, lưu kho phát triển theo
* Dịch vụ liên quan đến tàu:
Các dịch vụ liên quan đến tàu tại các cảng biển:
Trang 2920
- Dịch vụ sửa chữa tàu biển
- Dịch vụ lai dắt tàu biển
- Dịch vụ vệ sinh tàu biển
- Dịch vụ cung ứng tàu biển
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Dịch vụ môi giới hàng hải
b) Theo phân loại của WTO:
Theo phân loại của WTO thì các dịch vụ hàng hóa tại cảng biển nằm trong nhóm các dịch vụ bổ trợ cho loại hình vận tải được phân chia theo mã số và nhóm sau:
Nhóm dịch vụ bổ trợ cho loại hình vận tải (services auxiliary to all modes of transport) bao gồm:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa mã số 741 gồm dịch vụ xếp dỡ container (74110)
và dịch vụ xếp dỡ hàng hóa khác (74119)
- Dịch vụ lưu kho bãi và cho thuê kho bãi mã số 742 gồm có: dịch vụ lưu kho bãi của hàng đông lạnh (74221) và dịch vụ lưu kho bãi của hàng lỏng hoặc gas (7422) và dịch vụ lưu kho bãi khác (7420)
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa mã số 748 gồm có dịch vụ kiểm định hàng hóa, dịch vụ khai hải quan, đóng gói,…
Do tính chất đa dạng của loại hình dịch vụ hàng hóa tại cảng biển nên trong phạm vi của luận văn này xin được được đề cập đến một số dịch vụ như:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa
- Dịch vụ lưu kho bãi
Và tập trung nghiên cứu các dịch vụ trên thực hiện tại Cảng Nam Ninh thuộc Cty TNHH Thương mại Nam Ninh – số 602 Đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
1.1.4 Chức năng của cảng
Trang 3021
Theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, cảng biển có các chức năng
cơ bản sau:8
- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tàu thuyền đến, rời cảng
- Cung cấp phương tiện, thiết bị và nhân lực cần thiết cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách
- Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hóa trong cảng
- Đầu mối kết nối hệ thống giao thông ngoài cảng biển
- Là nơi để tàu thuyền trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp
- Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu thuyền, người và hàng hóa
Dịch vụ cảng biển chính là các chức năng phục vụ của cảng biển Từ khái niệm về cảng biển có thể thấy hai chức năng phục vụ của cảng cho tàu và cho hàng Như vậy cảng cung cấp các dịch vụ sau:
1.1.4.1 Đối với hàng hóa ra vào cảng:
Cảng biển là nơi quá trình chuyên chở hàng hóa có thể được bắt đầu, tiếp tục hoặc kết thúc Do đó, tại cảng biển, hàng hóa có thể được hưởng các dịch vụ sau:
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa vận chuyển đường biển: là hoạt động kinh doanh thay mặt khách hàng kiểm đếm số lượng hàng hóa thực tế khi giao hoặc nhận với tàu, với các phương tiện vận tải khác, khi xuất hoặc nhập kho, bãi cảng, hay khi xếp, dỡ hàng hóa trong container
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng đường biển: là hoạt động kinh doanh thay mặt khách hàng tổ chức thiết kế, bố trí thu xếp các thủ tục giấy tờ, chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hóa với người chuyên chở và các cơ quan chuyên môn khác
8 Điều 76 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015
Trang 3122
- Dịch vụ bảo quản hàng hóa: là hoạt động lưu kho, lưu bãi hàng hóa trong thời gian hàng hóa còn nằm ở cảng chờ chủ hàng đến lấy, chờ giao cho người chuyên chở, hoặc chờ trong thời gian chuyển tiếp để vận chuyển đến cảng đích
Ngoài ra, cảng biển còn thực hiện sửa chữa bao bì, đóng gói lại hàng hóa, ký
mã hiệu cho hàng hóa nếu trong quá trình chuyên chở đến người nhận hàng bị tổn thất trong phạm vi có thể sửa chữa tại cảng
1.1.4.2 Đối với tàu ra vào cảng:
Cảng là nơi ra vào, neo đậu của tàu trong và sau mỗi cuộc hành trình Nên mọi hoạt động điều hành giao dịch với tàu đều phải được thực hiện tại cảng, cụ thể là:
- Dịch vụ đại lý tàu biển: là hoạt động thay mặt chủ tàu nước ngoài thực hiện các dịch vụ đối với tàu và hàng tại Việt Nam
- Dịch vụ môi giới hàng hải: là hoạt động kinh doanh môi giới cho khách hàng các công việc liên quan đến hàng hóa và phương tiện vận tải biển, mua bán tàu, thuê tàu, thuê thuyền viên
- Dịch vụ lai dắt tàu biển và hoa tiêu hàng hải
- Dịch vụ cung ứng tàu biển: là hoạt động kinh doanh cung ứng tàu lương thực, thực phẩm cũng như các dịch vụ đối với thuyền viên…
- Dịch vụ cứu hộ hàng hải
- Dịch vụ thông tin và tư vấn hàng hải
- Dịch vụ cho thuê cảng trung chuyển
- Dịch vụ sửa chữa nhỏ tàu biển: là hoạt động kinh doanh thực hiện cạo hà,
gõ rỉ, sơn, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị động lực, thông tin, đường nước, ống hơi, hàn vá từ mớn nước trở lên và các sửa chữa nhỏ khác
1.1.4.3 Trang thiết bị phục vụ dịch vụ hàng hóa tại cảng
Vì cảng biển có 2 chức năng cơ bản là phục vụ tàu bè và hàng hóa nên các trang thiết bị tại cảng chia làm 2 loại là các trang thiết bị phục vụ tàu và các trang thiết bị phục vụ cảng
Trang 32- Hệ thống kho bãi của cảng dùng để phục vụ chứa đựng và bảo quản hàng hóa Tổng diện tích kho bãi, sự bố trí hệ thống kho bãi, trang thiết bị bên trong kho bãi,…ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp nhận hàng hóa và chất lượng kinh doanh của cảng
- Hệ thống giao thông trong phạm vi của cảng và cách nối liền với hệ thống vận tải thống nhất như thế nào để quyết định phạm vi hậu phương phục vụ của cảng Thông thường trong một cảng có hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy,…phục vụ vận chuyển hàng hóa từ cảng vào hậu phương và ngược lại
- Các trang thiết bị khác phục vụ cho việc giao dịch kinh doanh và quản lý như hệ thống thông tin liên lạc, điện nước, nhà làm việc, câu lạc bộ,…
1.1.5 Quy hoạch cảng biển
1.1.5.1 Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển
Cũng như các lĩnh vực kinh tế khác, cảng biển cũng phải được phát triển theo quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ hàng hóa qua cảng Trên thế giới hiện nay có những quan điểm khác nhau về phát triển cảng biển đó là phát triển cảng biển theo yêu cầu bốc dỡ hàng hóa ở khu vực đó, hay phát triển cảng biển ở khu vực tiềm năng và sẽ thu hút hàng hóa về đó
Ở Việt Nam, quy hoạch phát triển cảng biển dựa vào các yêu cầu sau:
- Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhu cầu và nguồn lực; quy hoạch phát triển giao thông vận tải, các ngành khác, địa phương và xu thế phát triển hàng hải thế giới
Trang 331.1.5.2 Trách nhiệm lập và quản lý quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển
1) Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải:
- Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt
- Công bố công khai và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt
- Phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước; quyết định điều chỉnh cụ thể đối với quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không trái với chức năng, quy mô trong quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
2) Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý, quy hoạch, phát triển
hệ thống cảng biển theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Bảo đảm quỹ đất, vùng nước để xây dựng phát triển hệ thống cảng biển theo quy hoạch đã được phê duyệt
1.1.5.3 Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng hàng hải
- Đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải theo quy định của Bộ luật này, quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 341.1.6 Các cơ quan quản lý hành chính tại cảng
Là cửa ngõ quốc tế nên các hoạt động của cảng không chỉ liên quan đến các hoạt động trong nước mà còn liên quan đến yếu tố nước ngoài như tàu nước ngoài, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thuyền viên Việt Nam và thuyền viên nước ngoài Các hoạt động này liên quan đến nhiệm vụ của nhiều cơ quản lý hành chính nhà nước Do đó, các cơ quan quản lý hành chính tại cảng bao gồm cơ quan cảng vụ hàng hải, cơ quan kiểm dịch thực vật, cơ quan kiểm dịch động vật, cơ quan hải quan, cơ quan an ninh, cơ quan môi trường, cơ quan y tế…có nhiệm vụ thực hiện các quy định pháp luật có liên quan để đảm bảo các điều kiện thuận lợi và an toàn nhất cho tàu và hàng hóa tại cảng, cụ thể là:
- Cảng vụ hàng hải là cơ quan quản lý hành chính nhà nước tại cảng biển Cảng vụ hàng hải là cơ quan trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông Vận tải Cảng vụ hàng hải có nhiệm vụ được quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản có liên quan
- Cơ quan Hải quan: là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính Hải quan thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về hải quan
- Cơ quan Kiểm dịch thực vật: thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về kiểm dịch và bảo vệ thực vật
- Cơ quan kiểm dịch động vật: thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về kiểm dịch động vật/pháp luật thú y
Trang 35- Xếp dỡ hàng hóa vào/từ tàu
“dỡ hàng là đưa hàng từ tàu lên cảng hoặc phương tiện khác”
Tuy nhiên, trong trường hợp hàng hóa có số lượng ít, chủ hàng không chủ động trong việc ký kết hợp đồng, cảng có thể vẫn chủ động xếp dỡ và giao hàng hóa theo tập quán quốc tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam
Trang 361.2.2 Dịch vụ lưu kho, bãi:
a) Khái niệm kho, bãi:
Theo quan niệm cũ, kho bãi được định nghĩa là nơi chứa hàng và bảo quản hàng hóa Tuy nhiên do sự phát triển của dịch vụ giao nhận kho vận và dịch vụ logistics nên kho bãi đã có một vai trò và chức năng mới
Hiện nay theo cách hiểu mới của quốc tế và ngay cả trong các văn bản của WTO, kho bãi không được dùng là “warehouse” (nhà kho) mà được dùng là
“terminal” (đích cuối cùng), nghĩa là kho bãi đã trở thành trung tâm đầu mối của quá trình vận tải hiện đại
Chức năng chủ yếu của kho bãi:
- Phân phối: chia nhỏ lô hàng, dán nhãn, phân phối và lắp ráp hàng
- Kiểm soát hàng trong kho
- Kiểm soát hàng thông quan và chưa thông quan
- Trung tâm thông tin (chủ yếu là bãi container)
b) Nghiệp vụ lưu kho bãi:
Khi có hợp đồng lưu kho bãi giữa cảng và chủ hàng theo quy định của pháp luật, cảng tiến hành lưu kho bãi theo thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 3728
Đối với hàng xuất khẩu, chủ hàng phải giao bản danh mục hàng hóa xuất khẩu (cargo list) và đăng ký với phòng điều độ để bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ
Đối với hàng nhập khẩu, khi đã có hợp đồng lưu kho bãi thì ngay sau khi nhận được thời gian dự kiến tàu đến thông báo sẵn sàng giao hàng, chủ hàng phải thông báo với cảng để bố trí kho, bãi
Khi hàng hóa sẵn sàng để giao vào kho, chủ hàng lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng Cuối cùng giao hàng vào kho, bãi
1.2.3 Dịch vụ bảo quản hàng hóa:
a) Định nghĩa:
Theo tập quán hàng hải quốc tế, có thể hiểu bảo quản hàng hóa trong kho bãi
là việc duy trì hàng hóa trong điều kiện tốt nhất sao cho hàng hóa khi ra khỏi kho vẫn giữ nguyên tình trạng như trước lúc khi vào kho, ngoại trừ những thay đổi tự nhiên mang tính bản chất của hàng hóa
b) Nghiệp vụ bảo quản hàng hóa trong kho bãi:
Sau khi hàng hóa được lưu kho, trách nhiệm của cảng là phải bảo quản hàng hóa Trong trường hợp hàng hóa lưu kho bị hư hỏng, tổn thất, cảng phải có trách nhiệm bồi thường nếu có biên bản hợp lệ và cảng không chứng minh được mình không có lỗi
Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các trường hợp sau:
- Hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng
- Bao kiện, dấu xi vẫn còn nguyên vẹn
- Ký mã hiệu sai hoặc không rõ
Để hàng hóa được bảo quản tốt trong kho bãi, cần tuân thủ các bước sau:
- Bố trí hợp lý địa điểm bảo quản hàng hóa
- Chất xếp hàng hóa một cách khoa học
- Điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm trong kho
1.2.4 Dịch vụ đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu:
a) Đóng gói bao bì:
Trang 3829
- Định nghĩa bao bì: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ra đời đã đem đến sự thống nhất về các tiêu chuẩn hàng hóa và dịch vụ trong đó bao gồm có bao bì hàng hóa xuất khẩu Tiêu chuẩn hóa bao bì là sự quy định thống nhất về các yêu cầu và chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với các loại bao bì nhằm đảm bảo giữ gìn tốt hàng hóa được bao gói và tạo điều kiện thống nhất trong sản xuất, lưu thông, tiết kiệm nguyên vật liệu Bao bì cũng thuận lợi trong việc bốc dỡ, vận chuyển
- Nghiệp vụ đóng gói hàng hóa: đóng gói hàng hóa là phương tiện hay tổ phương tiện đảm bảo việc bảo quản, bảo vệ hàng hóa và môi trường xung quanh khỏi những tổn thất, mất mát và đảm bảo lưu thông hàng hóa thuận lợi Ba chức năng cơ bản của đóng gói hàng hóa là bảo vệ, bảo quản và trình bày
Khi có hợp đồng đóng gói hàng hóa, cảng phải chịu trách nhiệm về việc thay thế và sửa chữa bao bì, do đó cần phải lựa chọn bao bì phù hợp với tiêu chí trên
b) Kẻ ký hiệu, mã hiệu và nhãn hiệu hàng hóa:
- Mục đích và yêu cầu ghi ký mã nhãn hiệu:
Ký hiệu, mã hiệu, nhãn hiệu là biểu tượng được quy ước trước khi biểu thị tên gọi của loại hàng hóa do hãng, doanh nghiệp sản xuất Các ký hiệu, mã hiệu, nhãn hiệu là cái khách hàng nhìn thấy nhằm phân định rõ hàng hóa, giúp cho việc di chuyển hàng hóa đến đích được nhanh chóng, an toàn, và để kiểm tra hàng khi đối chiếu với ký mã nhãn hiệu hàng hóa
Mục đích của việc ghi ký mã nhãn hiệu trên bao bì là nhằm để quảng cáo sản phẩm, cho phép dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm, hoặc gây chú ý với người tiêu dùng; hướng dẫn khách hàng về kỹ thuật chất xếp, bảo quản, vận chuyển và tháo mở khi sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận và sử dụng hàng hóa
- Cách ghi ký mã hiệu: đối với hàng xuất khẩu để thuận tiện cho việc gửi hàng, giao nhận, người ta dùng các ký mã hiệu ghi trên bao bì có nội dung thông tin ngắn gọn như sau:
+ Tên loại hàng cụ thể đến quy cách cỡ loại
+ Tên địa chỉ đơn vị gửi hàng, nước sản xuất, có thể tên thật hoặc ký hiệu, địa chỉ, hoặc mã hiệu
Trang 3930
+ Tên, địa chỉ đơn vị nhận hàng, cảng, ga được thể hiện bằng tên thật kể cả
ký hiệu địa chỉ, số nhà cơ quan
+ Số hợp đồng đã được ký kết giữa hai bên, ghi mã hiệu và số hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký
+ Số lượng hòm kiện của hòm gửi hàng
+ Tên ga cuối cùng nhận hàng; tên thật và tên quốc tế
+ Trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì của hàng hóa
+ Các tài liệu kèm theo
+ Các thông tin chỉ dẫn làm hàng, hướng dẫn cách chất xếp, bảo quản, bảo
vệ móc cáp, mở bao bì và những điểm cần chú ý đến tác động của sản phẩm
1.2.5 Chuyển tải quốc tế:
a) Định nghĩa:
Theo Luật hải quan quy định: chuyển tải là việc chuyển hàng hóa từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải nhập cảnh, sang phương tiện vận tải xuất cảnh để xuất khẩu hoặc từ phương tiện vận tải nhập cảng xuống kho, bãi trong khu vực cửa khẩu sau đó xếp lên phương tiện vận tải khác để xuất khẩu
b) Các quy định của Việt Nam với hàng quá cảnh:
* Thủ tục hải quan với hàng quá cảnh phải được thực hiện tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng Hàng hóa vận chuyển phải nhập, xuất đúng cửa khẩu, đi đúng tuyến đường, đúng thời gian quy định và phải thực hiện chế độ áp tải hoặc niêm phong hải quan
* Hàng hóa quá cảnh Việt Nam nếu phải tạm lưu kho để chờ vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc thay đổi phương tiện vận chuyển phải được phép của
cơ quan hải quan Trường hợp đặc biệt, hàng hóa tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì phải được phép của Bộ Thương mại và phải làm thủ tục hải quan theo quy định
1.2.6 Dịch vụ hàng nguy hiểm:
a) Định nghĩa:
Đối với hàng hóa độc hại hay nguy hiểm có bao bì và cách đánh ký mã hiệu đặc biệt Từ năm 1965, sau khi thông qua cấp quốc tế các nguyên tắc trong khuôn
Trang 4031
khổ của tổ chức hàng hải quốc tế (IMO), luật vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (IMDG Code) tức là luật IMO luôn được điều chỉnh để thích ứng với tiến bộ của kỹ thuật
Luật IMO bao gồm các quy tắc có liên quan đến đóng gói bao bì, dán nhãn, vận chuyển, xếp dỡ các hàng nguy hiểm độc hại Luật bắt buộc người gửi hàng phải chịu trách nhiệm về đóng gói, dán nhãn và ký các khai báo cần thiết
b) Quy định về phương pháp đánh ký mã hiệu và đóng gói bao bì:
Các kiện hàng có hàng nguy hiểm phải có nhãn rõ ràng hay hình vẽ đầy đủ nhằm nêu rõ thuộc tính của hàng
Phương pháp đánh ký mã hiệu với tên kỹ thuật chính xác và gắn nhãn hay vẽ nhãn theo khuôn hay hình vẽ áp phích trên các kiện hàng có hàng nguy hiểm phải đảm bảo cho các thông tin này vẫn có thể nhận ra được trên kiện ít nhất 3 tháng sau khi ngâm vào nước biển Khi đánh ký mã hiệu, dán nhãn hay áp phích cần chú ý đến độ bền của vật liệu sử dụng và bề mặt của bao bì
1.3 Tổng quan về hoạt động của cầu cảng của công ty khai thác cảng trên địa bàn phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
1.3.1 Công ty khai thác cảng
1.3.1.1 Sơ lược về Công ty:
Công ty TNHH Thương mại Nam Ninh được thành lập từ ngày 04 tháng 3 năm 2003, được viết tắt là NAM NINH TRADE CO.,LTD có trụ sở tại số 602 Đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Sau khi được thành lập, Công ty tập trung vào lĩnh vực phá dỡ tàu cũ, buôn bán sắt thép…Tuy nhiên, do biến động của thị trường và do các quy định của pháp luật về môi trường có sự thay đổi, điều chỉnh, vì vậy từ năm 2007 Cty TNHH Thương mại Nam Ninh đã xây dựng Bến cảng Nam Ninh đưa vào khai thác, sử dụng Đây là bến cảng biển tư nhân đầu tiên ở Miền Bắc và qua đó đã giải quyết được cơ bản nhu cầu bốc xếp cho khoảng 80% các tàu trọng tải dưới 5.000 tấn ở khu vực phía Bắc