Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc trong thương mại hàng hóa chủ yếu nhằm vào phương diện sau: Thuế nhập khẩu; phí ở nhiều hình thức khác nhau, thu vào xuất nhập khẩu; các loại phí dưới nhi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH TẾ
CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỀ THUẾ QUAN
TRONG WTO
TRƯƠNG TIẾN ANH
HÀ NỘI – 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỀ THUẾ QUAN
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, đã thực hiện rất nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Học viên
Trương Tiến Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập, giờ đây cuốn Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ khoa học của tôi đã được hoàn thành với chủ đề “Cam kết của Việt Nam về thuế quan trong WTO” Có được kết quả trên đây, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn và tri ân đến:
Ban giám hiệu Nhà trường cùng toàn thể Thầy, Cô giáo - Khoa đào tạo sau đại học - Viện đại học Mở Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành chương trình học tập và hỗ trợ tôi trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học đạt kết quả tốt nhất
Đặc biệt nhất với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi tới người hướng dẫn khoa học, người Thầy đầy tâm huyết và đáng kính của tôi:
TS Nguyễn Toàn Thắng, Phó viện trưởng Viện Luật so sánh – Đại học Luật
Hà Nội với đầy nhiệt huyết đã định hướng và chỉ dẫn tôi trong cách tiếp cận đề tài này Thầy đã dành thời gian quý báu của mình để hướng dẫn tôi trong cách xây dựng đề cương, góp ý, chia sẻ tài liệu quý giá và theo sát tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Lời cảm ơn sâu sắc tôi xin gửi tới các đồng chí lãnh đạo Đảng uỷ - HĐND - UBND - UB MTTQ phường Yên Phụ nơi tôi công tác Các đồng chí đã luôn quan tâm, động viên thường xuyên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập trong thời gian qua
Các anh, chị, em, bạn bè, đồng nghiệp đã khuyến khích tôi trên con đường học tập và tất cả các học viên trong lớp Cao học Luật kinh tế K4 đã cùng nhau chia
sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong 2 năm qua
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đối với gia đình, nguồn động lực chính để tôi có sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Trang 5Dù đã rất cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả lòng nhiệt tình và tâm huyết, song chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý Thầy, Cô giáo
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2017
Học viên
Trương Tiến Anh
Trang 6MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu đồ
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ QUAN CỦA WTO VÀ CAM KẾT CỦA VIỆT NAM 6
1.1 Khái quát về Tổ chức Thương mại thế giới 6
1.2 Các quy định về thuế quan của WTO 9
1.2.1 Quan điểm về thuế quan của WTO 10
1.2.2 Một số phương thức kỹ thuật áp dụng cho các biện pháp thuế quan 11
1.3 Các cam kết về cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi gia nhập WTO 13
1.3.1 Cam kết thuế quan trong lĩnh vực nông nghiệp 13
1.3.2 Cam kết thuế quan trong lĩnh vực công nghiệp 20
Chương 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT VỀ CẮT GIẢM THUẾ QUAN CỦA VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO 29
2.1 Tình hình thực hiện các cam kết về thuế quan trong lĩnh vực nông nghiệp 29
2.1.1 Tình hình thực hiện các cam kết về thuế quan đối với sản phẩm lương thực 30
2.1.2 Tình hình thực hiện các cam kết về thuế quan đối với sản phẩm cây công nghiệp 36
2.1.3 Tình hình thực hiện các cam kết về mức thuế quan đối với sản phẩm nhóm rau quả 40
Trang 72.2 Tình hình thực hiện các cam kết về cắt giảm thuế quan của Việt Nam
trong lĩnh vực công nghiệp 44
2.2.1 Tình hình thực hiện các cam kết về thuế quan đối với hàng dệt may 45
2.2.2 Tình hình thực hiện các cam kết về thuế quan đối với sản phẩm điện tử 55
2.2.3 Tình hình thực hiện các cam kết về thuế quan đối với sản phẩm ngành giấy 62
Chương 3: NHỮNG ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CAM KẾT VỀ THUẾ QUAN CỦA VIỆT NAM TRONG WTO VÀ CÁC KIẾN NGHỊ 69
3.1 Những đánh giá về việc thực hiện các cam kết về thuế quan của Việt Nam trong WTO 69
3.1.1 Những mặt tích cực đã đạt được 69
3.1.2 Những mặt tồn tại trong quá trình thực hiện cắt giảm thuế quan 71
3.1.3 Nguyên nhân của các mặt tồn tại khi thực hiện cắt giảm thuế quan 74
3.1.4 Đánh giá sau 10 năm thực hiện các cam kết với WTO về thuế quan 76
3.2 Những kiến nghị đối với quá trình tiếp tục thực hiện cam kết về thuế quan của Việt Nam trong WTO giai đoạn tiếp theo 88
KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
ASEAN+ Hiệp hội các nước Đông Nam Á và Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật
Bản…
AFTA Khu vực mậu dịch tự do các nước Đông Nam Á
ACFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – TRUNG QUÔC
AKFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN – HÀN QUỐC
CEPT Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
GATT Hiệp định ưu đãi chung về thương mại và thuế quan
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
MFN Đối xử Tối huệ quốc
NT Đãi ngộ quốc gia
BOT Hình thức đầu tư Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao
BT Hình thức đầu tư Xây dựng – Chuyển giao
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
Trang 10Bảng 20 Thống kê tổng cục Hải quan thị trường xuất khẩu giấy và sản
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ
Biểu đồ 1 Tỷ trọng các loại gạo xuất khẩu của Việt Nam 33 Biểu đồ 2 Xuất khẩu gạo của một số nước xuất khẩu chính năm 2017 35 Biểu đồ 3 Cơ cấu nhập khẩu của các thị trường hồ tiêu năm 2015 37 Biểu đồ 4 Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu qua các tháng
Biểu đồ 7 Kim ngạch nhập khẩu phân theo khối doanh nghiệp của nhóm
hàng nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt may, da, giày theo tháng
trong năm 2012
50
Biểu đồ 8 Kim ngạch nhập khẩu 10 mặt hàng chính của Việt Nam
năm 2014 so với năm 2013
51
Trang 121
LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Cho tới tháng 7 năm 2016, tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) có 164 nước thành viên Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức thứ 150 của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007 là một dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta Những thành tựu đạt được trong mười năm qua cho thấy, việc Việt Nam tham gia vào WTO là phù hợp với thực tế khách quan và xu thế hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ và sâu sắc trên thế giới hiện nay
Là thành viên của WTO đồng nghĩa với việc chúng ta phải thực hiện một loạt các cam kết để thỏa mãn điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Cắt giảm thuế quan
là một nội dung trọng tâm trong quá trình hội nhập kinh tế và cũng là cam kết quan trọng nhất của Việt Nam khi gia nhập WTO Cắt giảm thuế quan thực chất là việc chấp nhận sự cạnh tranh bình đẳng của hàng hoá nhập khẩu ở thị trường trong nước Thực tế không có một cách thức cắt giảm thuế quan chung cho tất cả các nước do trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước khác nhau Việc thực hiện các cam kết hội nhập về thuế là một nội dung tất yếu làm thay đổi chính sách thuế, đồng thời
có thể dẫn đến sức ép và khó khăn nhất định cho phát triển kinh tế, xã hội Bởi vì, các biện pháp cải cách thuế theo cam kết gia nhập WTO có tác động không nhỏ đến các mặt của quản lý kinh tế vĩ mô và đời sống kinh tế, xã hội của đất nước nói chung, ảnh hưởng đến nhiều vấn đề về sản xuất, phân phối, tiêu dùng và tác động đến hoạt động của từng doanh nghiệp, đến hành vi tiêu dùng của các thành phần kinh tế và đời sống dân cư nói riêng Việt Nam đã, đang và sẽ thực hiện các cam kết với WTO về cắt giảm thuế quan cho đến năm 2020
Trước những yêu cầu và thách thức khi thực hiện các cam kết với WTO, Nhà nước và các doanh nghiệp Việt Nam không thể dựa vào các kinh nghiệm cũ đã trải qua Các cam kết với WTO về thuế có phạm vi ảnh hưởng và tác động rộng hơn hẳn các cam kết về hội nhập ASEAN Chính vì vậy, Việt Nam cần phải có các kế hoạch,
Trang 132
chính sách, biện pháp thay đổi, cải cách hệ thống thuế để nhằm đáp ứng những yêu cầu của hội nhập WTO, đồng thời phải đạt được các mục tiêu đổi mới và phát triển đất nước
Năm 2017, sau mười năm là thành viên và thực hiện các cam kết về thuế quan khi gia nhập WTO ắt hẳn sẽ có nhiều câu hỏi như: Các cam kết về thuế quan của Việt Nam trong WTO là gì? Sau 10 năm thực hiện cắt giảm thuế quan chúng ta đạt được những thành tựu cũng như hạn chế gì?, … Để cùng hiểu rõ hơn và cũng là phân tích, đánh giá những mặt đạt được, chưa đạt được, từ đó có những khuyến nghị, giải pháp sao cho quá trình thực hiện các cam kết về cắt giảm thuế quan đến năm 2020 đạt được hiệu quả cao nhất
Những phân tích trên đây cũng chính là lý do tôi lựa chọn đề tài “Cam kết của Việt Nam về thuế quan trong WTO” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Kể từ trước khi Việt Nam gia nhập WTO đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu và các bài viết của các chuyên gia về kinh tế cũng như các chuyên gia liên quan đến việc gia nhập WTO của Việt nam về những cam kết của Việt Nam về thuế quan trong WTO Đặc biệt là cuốn sách “Các văn kiện gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO của Việt Nam” của Nxb Chính trị quốc gia, 2006, bên cạnh đó là những bài viết của các chuyên gia như kinh tế như:
- Nguyên Bộ trưởng Bộ Thương Mại Trương Đình Tuyển, TS Trần Du Lịch,
- Tiến sĩ Đinh Ngọc Thịnh - Học viện Tài chính với tiêu đề: Hoàn thiện chính sách thuế trong quá trình hội nhập WTO,
- Đào Thị Thu Giang (2009), Biện pháp vượt rào cản phi thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
Luận văn này sẽ kế thừa các công trình nghiên cứu đi trước và sẽ có những tổng kết để đưa ra được cái nhìn tổng thể về vấn đề cam kết của Việt Nam về thuế quan trong WTO
Trang 143.2 Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, tìm hiểu các cam kết về thuế quan của Việt Nam trong WTO
- Phân tích, đánh giá các tác động của cam kết thuế về hàng hóa đối với Việt nam sau 10 năm gia nhập WTO
- Đề xuất các biện pháp thực hiện cắt giảm một cách hiệu quả nhất
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Dựa trên cở sở kế thừa những thành tựu nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố, luận văn xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là:
- Các cam kết thuế quan của Việt Nam nói chung cũng như cam kết cắt giảm thuế quan trong một số lĩnh vực cụ thể như: lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp
- Nghiên cứu quá trình thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan của Việt Nam từ sau khi gia nhập WTO đến năm 2016
- Đánh giá quá trình thực hiện dựa trên nhưng thành tựu đã đạt được và những mặt còn tồn đọng
4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn là:
Trang 154
Tác giả tập trung vào nghiên cứu một số lĩnh vực, ngành hàng chịu ảnh hưởng nhất từ các cam kết về cắt giảm thuế quan khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay Để từ đó thấy được những thành tựu đã đạt được, những mặt còn tồn đọng, nguyên nhân của chúng để đưa ra các giải pháp, khuyến nghị cho quá trình thực hiện tiếp theo đạt được hiệu quả cao hơn
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê và thu thập tin tức
- Phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu
- Phương pháp phân tích các hoạt động kinh tế
6 Ý nghĩa của luận văn
Với công trình nghiên cứu này em hy vọng nó sẽ là một tài liệu giúp cho việc tìm hiểu về những điều cơ bản liên quan đến Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO cũng như quá trình đàm phán trở thành thành viên và các cam kết về thuế quan của Việt Nam trong WTO Những gì luận văn mang lại sẽ góp phần làm cho chúng ta hiểu thêm cam kết về thuế quan khi gia nhập WTO không chỉ tạo ra những thách thức cho Việt Nam mà còn mang lại nhiều yếu tố tích cực, khả quan cho nền kinh tế, là cơ hội tốt cho chúng ta tăng cường các quan hệ giao thương, hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế với các nền kinh tế tiên tiến trong khu vực cũng như trên toàn thế giới
7 Nội dung của Luận văn
Bao gồm lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 03 chương với các phần chính như sau:
Chương 1: Các quy định về thuế quan của WTO và cam kết của Việt Nam Chương 2: Tình hình thực hiện các cam kết về cắt giảm thuế quan của Việt Nam sau khi gia nhập WTO
Trang 165 Chương 3: Những đánh giá về việc thực hiện các cam kết về thuế quan của Việt Nam trong WTO và các kiến nghị
Trang 176
Chương 1: CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ QUAN CỦA
WTO VÀ CAM KẾT CỦA VIỆT NAM 1.1 Khái quát về Tổ chức Thương mại thế giới
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập tại vòng đàm phán Urugoay trong khuôn khổ Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (General Agreement on Tariffs and Trade – GATT) vào ngày 15/04/1994 và bắt đầu hoạt động từ ngày 01/01/1995 Về cơ bản, WTO là sự kế thừa và sự phát triển GATT, chứ không thay thế GATT, góp phần tiếp tục thể chế hóa và thiết lập một trật tự mới trong hệ thống thương mại đa phương của thế giới
Tính đến nay WTO đã có 164 thành viên, bao gồm các quốc gia (ví dụ Hoa
Kỳ, Việt Nam…), tổ chức quốc tế hoặc các vùng lãnh thổ tự trị về quan hệ ngoại thương (ví dụ EU, Đài Loan, Hồng Kông…) Khối lượng thương mại giao dịch giữa các thành viên WTO hiện chiếm gần 98% giao dịch thương mại quốc tế
Mục tiêu hoạt động của WTO
WTO thực hiện những mục tiêu chính sau:
- Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho phát triển ổn định, bền vững, bảo vệ môi trường,
- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các thành viên trong, đảm bảo cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển được thụ hưởng những lợi ích thực sự từ
sự tăng trưởng của thương mại quốc tế
- Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân của các thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng
Chức năng của WTO
Theo quy định của Hiệp định Marrakesh về thành lập WTO, tổ chức này thực hiện các chức năng cơ bản sau:
Trang 187
- Tạo thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và tiến hành các mục tiêu của Hiệp định này và các Hiệp định thương mại đa biên khác, cũng như các Hiệp định nhiều bên
- Tạo ra diễn đàn đàm phán giữa các nước thành viên về quan hệ thương mại giữa các nước này về các vấn đề được đề cập đến trong các Hiệp định WTO, và thực thi kết quả của các cuộc đàm phán đó
- Giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên trên cơ sở Quy định và Thủ tục Giải quyết Tranh chấp
- Thực hiện rà soát chính sách thương mại thông qua Cơ chế Rà soát Chính sách Thương mại
- Nhằm đạt được một sự nhất quán hơn nữa trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, khi thích hợp, WTO sẽ phối hợp với IMF, WB và các cơ quan của các tổ chức này
Các nguyên tắc cơ bản của WTO
WTO hoạt động dựa trên một bộ các luật lệ và quy tắc tương đối phức tạp, bao gồm trên 60 hiệp định, phụ lục, quyết định và giải thích khác nhau điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực thương mại quốc tế Tuy vậy, tất cả các văn bản đó đều được xây dựng trên cơ sở một số nguyên tắc pháp lý nền tảng, bao gồm:
- Thương mại không phân biệt đối xử: Nguyên tắc này thể hiện ở hai nội dung: đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia1
- Thương mại ngày càng tự do hơn (từng bước và bằng con đường đàm phán):
Ðể thực thi được mục tiêu tự do hoá thương mại và đầu tư, mở cửa thị trường, thúc đẩy trao đổi, giao lưu, buôn bán hàng hoá, yêu cầu đặt ra là phải cắt
1 Nội dung nguyên tắc trên được trình bày ở những phần sau của Luận văn
Trang 19Vì thế, các hiệp định của WTO đã được thông qua với quy định cho phép các nước thành viên từng bước thay đổi chính sách thông qua lộ trình tự do hoá từng bước Sự nhượng bộ trong cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan được thực hiện thông qua đàm phán, rồi trở thành các cam kết để thực hiện
- Dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch:
Ðây là nguyên tắc quan trọng của WTO Mục tiêu của nguyên tắc này là các nước thành viên có nghĩa vụ đảm bảo tính ổn định và có thể dự báo trước được về các cơ chế, chính sách, quy định thương mại của mình nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, kinh doanh nước ngoài có thể hiểu, nắm bắt được lộ trình thay đổi chính sách, nội dung các cam kết về thuế, phi thuế của nước chủ nhà để từ đó doanh nghiệp có thể dễ dàng hoạch định kế hoạch kinh doanh, đầu tư của mình mà không bị đột ngột thay đổi chính sách làm tổn hại tới kế hoạch kinh doanh của họ
Nói cách khác, các doanh nghiệp nước ngoài tin chắc rằng hàng rào thuế quan, phi thuế quan của một nước sẽ không bị tăng hay thay đổi một cách tuỳ tiện Ðây là nỗ lực của hệ thống thương mại đa biên nhằm yêu cầu các thành viên của WTO tạo ra một môi trường thương mại ổn định, minh bạch và dễ dự đoán
- Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn:
Trên thực tế, WTO tập trung vào thúc đẩy mục tiêu tự do hoá thương mại song trong rất nhiều trường hợp, WTO cũng cho phép duy trì những quy định về
Trang 209
bảo hộ Do vậy, WTO đưa ra nguyên tắc này nhằm hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hoặc các biện pháp bảo hộ khác Ðể thực hiện được nguyên tắc này, WTO quy định trường hợp nào là cạnh tranh bình đẳng, trường hợp nào là không bình đẳng từ đó được phép hay không được phép áp dụng các biện pháp như trả đũa, tự vệ, chống bán phá giá
1.2 Các quy định về thuế quan của WTO
Theo WTO thì các rào cản trong thương mại quốc tế bao gồm 2 loại là: các biện pháp thuế quan (Tariff) và các biện pháp phi thuế quan (Non Tariff)
Thuế quan là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế Đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu Thuế này do nhà nước thu khi hàng hoá được đưa vào lưu thông trong một nước Thông thường, thuế được thu khi hàng hoá được thông quan với mục đích tiêu dùng trong nước Thuế xuất khẩu là một công cụ mà các nước đang phát triển thường sử dụng
để đánh vào một số mặt hàng nhằm tăng lợi ích quốc gia Mặt khác, ở nhiều nước phát triển người ta không sử dụng thuế xuất khẩu do họ không đặt mục tiêu tăng nguồn thu ngân sách từ thuế xuất khẩu Vì vậy, ở những nước đó, khi nói tới thuế quan người ta đồng nhất nó với thuế nhập khẩu
Biện pháp phi thuế quan được hiểu là tất cả các biện pháp không phải là thuế quan, các công cụ mang tính chất hành chính, các công cụ mang tính chất đòn bẩy kinh tế và sự tham gia của Chính phủ hay các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật có ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu Hiện nay các biện pháp phi thuế quan đang được sử dụng rộng rãi là hạn ngạch (quota: biện pháp này đang được coi là có tác dụng mạnh và bóp méo thương mại hơn thuế quan), cấp phép, các quy định về
kỹ thuật, chống bán phá giá, các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại, sở hữu trí tuệ, quy tắc xuất xứ
Các biện pháp phi thuế quan có thể được phép áp dụng nếu nó tuân theo những tiêu chí của WTO và không gây cản trở hay bóp méo thương mại Đó được
Trang 2110
gọi là những biện pháp phi thuế quan phổ thông Nhưng về nguyên tắc, WTO yêu cầu phải chuẩn mực hoá lại các biện pháp phi thuế quan phổ thông theo các qui định chung của WTO hoặc các thông lệ quốc tế, tiến tới giảm thiểu hoặc loại bỏ các rào cản phi thuế quan gây cản trở đối với hoạt động thương mại quốc tế tuân theo nguyên tắc tự do hóa thương mại
1.2.1 Quan điểm về thuế quan của WTO
- Đãi ngộ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia
Đây là nguyên tắc nền móng của “Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994” Các điều khoản về đãi ngộ quốc gia yêu cầu khi một loại hàng hóa nào
đó được đưa vào thị trường một nước qua hải quan thì các ưu đãi khác sẽ không được thấp hơn những hàng hóa tương ứng được sản xuất trong nước Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc trong thương mại hàng hóa chủ yếu nhằm vào phương diện sau: Thuế nhập khẩu; phí ở nhiều hình thức khác nhau, thu vào xuất nhập khẩu; các loại phí dưới nhiều hình thức liên quan đến xuất nhập khẩu; phí thu từ thanh toán hoặc chuyển nợ quốc tế trong nhập khẩu; biện pháp thu thuế, phí kể trên; toàn bộ những quy định pháp luật và thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu; việc thu các loại thuế trong nước hoặc phí trong nước khác; và pháp luật quy định, yêu cầu về những ảnh hưởng đến tiêu thụ, thu mua, cung cấp, vận chuyển, phân phối… trong nước của sản phẩm
- Dùng thuế làm biện pháp bảo hộ
“Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994” không ngăn cấm việc tiến hành bảo hộ đối với ngành công nghiệp trong nước, nhưng lại yêu cầu những
sự bảo hộ này phải được tiến hành thông qua thuế và không được áp dụng các biện pháp hành chính khác Độ rõ ràng của việc bảo hộ thuế là rất cao, thuận tiện cho việc tiến hành đàm phán miễn giảm giữa các thành viên, từ đó giảm bớt những vướng mắc của việc bảo hộ đối với thương mại
- Giảm bớt hàng rào thương mại
Trang 2211
“Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994” quy định rằng giữa các thành viên thông qua đàm phán để hạ bớt mức thuế của mình và liệt kê các hạng mục thuế được miễn giảm này vào biểu miễn giảm thuế của các nước để chúng bó buộc lại với nhau, từ đó tạo nền tảng vững chắc và có thể dự kiến được cho thương mại giữa các nước phát triển Do các loại thuế đã ràng buộc được liệt kê vào biểu miễn giảm không được tăng lên trong vòng 3 năm, sau 3 năm nếu muốn tăng thuế thì phải tiến hành thương lượng với các thành viên được miễn giảm như lúc đầu, đồng thời phải bồi thường cho những tổn thất mà nó tạo ra, vì vậy thuế sau khi đã ràng buộc khó có thể xảy ra hiện tượng tăng trở lại được
- Quan điểm cạnh tranh công bằng
“Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994” nhấn mạnh đến sự cạnh tranh mở rộng và công bằng, phản đối các biện pháp thương mại bất công (chủ yếu
là trợ cấp và bán phá giá) Hiệp định cho phép nước nhập khẩu được thu thuế chống bán phá giá gây ra cho hàng hóa trong nước, thuế trợ cấp đối với hàng hóa được chính phủ trợ cấp cho xuất khẩu Tuy nhiên, WTO cũng có những quy định riêng nhằm đãi ngộ đặc biệt đối với thành viên các nước đang phát triển Những quy định
về những đối xử đặc biệt và khác biệt dành cho các nước đang và chậm phát triển
Ví dụ: được miễn giảm không thực hiện một nghĩa vụ nào đó, mức độ cam kết thấp hơn, thời gian thực hiện những cam kết dài hơn, được hưởng những ưu đãi bổ sung
về mở cửa thị trường của các nước phát triển…
1.2.2 Một số phương thức kỹ thuật áp dụng cho các biện pháp thuế quan
WTO thừa nhận thuế quan (Thuế nhập khẩu) là công cụ hợp lý duy nhất để bảo hộ ngành sản xuất trong nước Các hàng rào bảo hộ phi thuế khác được bãi bỏ
Có như vậy, thuế quan mới trở thành biện pháp bảo hộ ít bóp méo thương mại nhất
và cũng là biện pháp mang tính minh bạch hơn cả WTO khuyến khích dùng thuế phần trăm hơn các loại thuế khác, do tính rõ ràng của nó Trong trường hợp áp dụng các loại thuế khác, cần phải đưa ra mức thuế phần trăm tương đương nhằm xác định
Trang 23“thuế hóa”, tức là chuyển biện pháp phi thuế quan thành một mức thuế quan bổ sung có tác dụng tương đương
Ràng buộc thuế quan
Khi một nước thành viên cam kết “ràng buộc” về thuế suất với một dòng thuế, thành viên đó sẽ không được nâng thuế nhập khẩu cao hơn mức ràng buộc đó
Đối với sản phẩm nông nghiệp, các nước thành viên cam kết ràng buộc thuế quan đối với toàn bộ các mặt hàng Trong lĩnh vực công nghiệp, các nước phát triển ràng buộc thuế 99% số mặt hàng Các nước đang phát triển và các nước có nền kinh
tế đang chuyển đổi là 73% và 98% Các con số này đảm bảo mức độ tiếp cận thị trường an toàn hơn cho các nhà đầu tư và kinh doanh quốc tế
Các mặt hàng không nằm trong Biểu cam kết sẽ phải chịu mức thuế suất ràng buộc, nhưng vẫn phải tuân thủ nguyên tắc Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN)
Cắt giảm thuế quan hơn nữa
Sau khi ràng buộc thuế, các nước sẽ phải không ngừng cắt giảm thuế quan
Ví dụ: Tại vòng đàm phán Uruguay, trong lĩnh vực nông nghiệp, các nước phát triển cam kết cắt giảm trung bình 36% tính gộp với tất cả các dòng thuế, cắt giảm tối thiểu 15% một dòng, tiến hành trong 6 năm kể từ 01/1995; trong lĩnh vực công nghiệp, tuy không phải ràng buộc toàn bộ các ròng thuế, nhưng đều có xu hướng cắt giảm mạnh mẽ “thuế quan theo ngành” và “hài hòa thuế quan”, đặc biệt là các mặt hàng có thuế suất rất thấp (thậm chí bằng 0%) như sản phẩm công nghệ thông tin, dược phẩm, một số kim loại, gỗ, bột giấy…
Trang 2413
1.3 Các cam kết về cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi gia nhập WTO
1.3.1 Cam kết thuế quan trong lĩnh vực nông nghiệp
Các nước phát triển và các nền kinh tế đang chuyển đổi phải cắt giảm thuế quan trung bình 36% trong thời gian 6 năm (tức là đến 1/1/2001) Thuế suất đối với mỗi sản phẩm phải giảm ít nhất 15% Các nước đang phát triển phải cắt giảm thuế quan trung bình 24% trong thời gian 10 năm (tức là đến 1/1/2005) Thuế suất đối với mỗi sản phẩm phải giảm ít nhất 10% Các nước kém phát triển hông có nghĩa vụ phải giảm thuế quan đối với hàng nông sản Việt Nam đồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp định và các quy định mang tính ràng buộc của WTO từ thời điểm gia nhập trong đó có Hiệp định nông nghiệp (Agreement on Agriculture - AoA) Tuy nhiên, Việt Nam bảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho các nước đang phát triển trong lĩnh vực này Việt Nam sẽ phân loại năng lực cạnh tranh cho từng ngành nông sản và xây dựng lộ trình giảm thuế phù hợp Một mặt, cam kết
lộ trình giảm thuế mạnh đối với những mặt hàng Việt Nam có khả năng cạnh tranh cao và đã có năng lực xuất khẩu như gạo, cà phê Mặt khác, cam kết lộ trình giảm thuế chậm hơn, nhằm bảo hộ có thời hạn đối với một số mặt hàng như cao su, đồ gỗ lâm sản và lâm sản chế biến Đối với lĩnh vực nông nghiệp khi Việt nam gia nhập WTO thì mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm gia nhập và 21% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng So sánh với mức thuế MFN bình quân đối với lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là 23,5% thì mức cắt giảm đi sẽ là 10% Mức thuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuống còn 20,9% thực hiện trong
5 - 7 năm Sau đây là mức thuế và lịch trình cắt giảm của một số mặt hàng nông sản chính:
Bảng 1 - Bảng Cam kết thuế hàng nông sản trong WTO [6]
Nhóm mặt hàng
MFN hiện hành
Thuế suất cam kết cuối cùng trong WTO
Mức
độ cắt giảm
so với MFN (%)
Thời gian hoàn thành cắt giảm
Ghi chú
Trang 2520 xuống 14%
Trong đó, thịt lợn cấp đông giảm từ 30 xuống
80%
II - Sản phẩm trồng trọt
Trang 26Trong đó: Thức ăn hỗn
1.3.1.1 Cam kết về thuế quan đối với sản phẩm lương thực
Đối với nhóm lương thực, là nguồn thức ăn cơ bản nhất trong bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam, nhóm cây lương thực giữ vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp Việt Nam khi chiếm xấp xỉ 60% tổng diện tích gieo trồng nông nghiệp
cả nước Tình hình phát triển và định hướng chính sách của Nhà nước đối với ngành được nêu trong các Bảng dưới đây (theo 02 năm: năm 2006 – trước khi Việt Nam gia nhập WTO và năm 2007 – năm đầu tiên Việt Nam là thành viên WTO)
Bảng 2 - Tóm tắt các cam kết thuế đối với sản phẩm lương thực theo WTO và
các hiệp định thương mại khu vực [6]
Mã số
TS hiện hành (2007)
TS ban đầu
TS cuối cùng
Năm thực hiện
2006 2010 2008 2010
Trang 271.3.1.2 Cam kết về thuế quan đối với mặt hàng cây công nghiệp
Mức độ cam kết mở cửa đối với các mặt hàng này chủ yếu thể hiện ở cam kết giảm thuế nhập khẩu (để hàng hóa nước ngoài tiếp cận thị trường Việt Nam dễ dàng hơn) Ngoài ra có thể có một số cam kết chung khác về việc hạn chế sử dụng các biện pháp phi thuế (ví dụ hạn ngạch nhập khẩu…)
Cam kết về thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm cây công nghiệp này được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 3 – Biểu cam kết thuế quan về một số cây công nghiệp [6]
Mã
TS hiện hành (2007)
TS ban đầu
TS cuối cùng
Năm thực hiện
Trang 28chải thô hoặc chưa
Trang 2918
1.3.1.3 Cam kết về thuế quan đối với nhóm rau quả
Cam kết về thuế nhập khẩu của Việt Nam trong khuôn khổ WTO đối với các sản phẩm rau quả được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 4 – Biểu cam kết về thuế nhập khẩu về một số loại rau quả [6]
Mã
TS hiện hành (2007)
TS ban đầu
TS cuối cùng
Trang 3120
1.3.2 Cam kết thuế quan trong lĩnh vực công nghiệp
Mục tiêu của đất nước ta là đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, vì vậy ngành công nghiệp phải tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế một cách tích cực và sâu rộng để có thể đạt được mục tiêu đã
đề ra Dưới đây chúng ta có thể điểm qua các cam kết cắt giảm thuế quan đối với một số sản phẩm công nghiệp chính:
Bảng 5 - Mức cam kết căt giảm thuế quan với một số sản phẩm
công nghiệp chính [6]
Mặt hàng
Thuế suất MFN (%)
Cam kết với WTO
Thuế suất khi gia nhập (%)
Thuế suất cuối cùng (%)
Thời hạn thực hiện Một số sản phẩm công nghiệp
Trang 3221
ngay
- Xe Ôtô con
+ Xe từ 2.500 cc trở lên, chạy xăng, loại
- Xe tải
1.3.2.1 Cam kết về thuế quan đối với ngành dệt may
Dệt may là một trong những ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu sang khoảng 180 thị trường Các thị trường trọng điểm là Hoa Kỳ, EU, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc và Australia Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt nam sang Hoa kỳ năm 2007 đạt 4,47 tỷ USD, bằng khoảng 57% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này, tiếp theo là thị trường EU với kim ngạch khoảng 1,45 tỷ USD và thị trường Nhật Bản với kim ngạch khoảng 705 triệu USD
Trang 3322
Bảng 6 - Tình hình ngành dệt may Việt Nam và mục tiêu đến năm 2020 [14]
2006
Mục tiêu
(Nguồn:QĐ 36/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ)
Gia nhập WTO, Việt Nam phải cam kết mở cửa thị trường trong nước cho hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, chủ yếu thông qua cắt giảm thuế nhập khẩu Cam kết về thuế nhập khẩu đối với hàng dệt may (từng nhóm sản phẩm và trong
so sánh với cam kết cắt giảm thuế quan đối với tất cả các mặt hàng) được tóm tắt trong bảng sau đây:
Bảng 7 - Cam kết của Việt Nam trong WTO về cắt giảm thuế quan đối với
hàng dệt may [6]
Trang 3423
Thuế suất MFN trước gia nhập (%)
Thuế suất cam kết trong WTO
Khi gia nhập Cuối cùng
Thời hạn thực hiện (kể từ khi gia nhập)
Cơ bản sau 3-5 năm
Cơ bản sau 3-5 năm
1.3.2.2 Cam kết về thuế quan đối với ngành điện tử
Ngành điện tử của Việt Nam bắt đầu phát triển từ giữa thập niên 1990, đặc biệt kể từ khi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam Ngành điện tử đã trở thành một trong những ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao Doanh số năm 2007 đạt gần 3 tỷ USD Các sản phẩm cũng ngày càng đa dạng từ chỗ chỉ lắp ráp đơn giản đến nay đã có một số sản phẩm thương hiệu Việt thành công Hiện nay ngành công nghiêp điện tử tại Việt Nam cũng đã tiếp thu, học hỏi được rất nhiều công nghệ tại các nước có nền công nghiệp điện tử phát triển trong khu vực và trên thế giới, đồng thời đội ngũ nguồn nhân lực chúng ta đào tạo được trong nước hoặc được đào tạo tại nước ngoài cũng đã lớn hơn rất nhiều nên sự phát triển của ngành công nghiệp hiện đại này đang được Việt Nam hết sức chú trọng và quan tâm để đầu tư và phát triển Dưới đây là bảng so sánh kim ngạch xuất khẩu sản phẩm điện tử của Việt Nam qua một số năm trước và sau khi gia nhập WTO
Trang 3524
Bảng 8 - Tình hình xuất khẩu sản phẩm điện tử Việt Nam
Năm 1996 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Kim ngạch XK 90 triệu USD 1,7 tỷ USD 2,15 tỷ USD 3,5 tỷ USD
Thị trường XK 35 nước, trong đó chủ yếu là Thái Lan, Hoa Kỳ, Nhật Bản,
Hà Lan, Philippines Sản phẩm XK Chủ yếu là linh kiện điện tử, máy tính và máy in (không đa
dạng) Việt Nam gia nhập WTO, thiết bị điện, điện tử là một trong số các nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất trong Biểu cam kết về thuế quan của Việt Nam trong khuôn khổ WTO, chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bảng cam kết về thuế quan với các sản phẩm điện tử dưới đây:
Bảng 9 - Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu trong WTO đối với các sản phẩm
điện tử [6]
STT Chỉ tiêu
Thuế suất MFN trước gia nhập (%)
Thuế suất cam kết trong WTO
Khi gia nhập (%)
Cuối cùng (%)
Thời hạn thực hiện (kể từ khi gia nhập)
1 Thuế suất bình quân cả
Trang 36kể bởi việc tham gia Hiệp định công nghệ thông tin (ITA), một trong năm Hiệp định ngành của WTO mà Việt Nam cam kết tham gia đầy đủ Đối với các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định ITA, mức thuế suất bình quân tại thời điểm gia nhập WTO là 5,2% Đa phần trong số những mặt hàng cắt giảm thuộc nhóm này
là những mặt hàng có mức thuế suất thuế nhập khẩu trước thời điểm gia nhập WTO tương đối thấp
Việt Nam cam kết cắt giảm thuế đối với khoảng 330 dòng thuế thuộc ITA xuống mức thuế suất 0% theo lộ trình, các sản phẩm điện tử như máy tính, điện thoại di động; máy ghi hình sẽ có thuế suất 0% sau 3 đến 5 năm, một số mặt hàng là sau 7 năm So với cam kết giảm thuế theo WTO, cam kết giảm thuế đối với sản
Trang 37AFTA ACFTA AFTA ACFTA AFTA ACFTA
Lộ trình thực hiện 2015 2018 2015 2015 2015 2015 Với mức cắt giảm thuế quan theo cam kết của ngành điện tử, chúng ta có thể thấy mức cắt giảm là không hề nhỏ, đây chính là những thách thức đặt ra cho việc thực hiện theo đúng lộ trình cắt giảm thuế quan mà Việt Nam cam kết với WTO Nó đòi hỏi các cấp quản lý, các doanh nghiệp phải chung tay cùng nhau thực hiện đảm bảo thực hiện đúng lộ trình mà chúng ta đã cam kết khi gia nhập WTO
1.3.2.3 Cam kết về thuế quan đối với ngành giấy
Ngành giấy Việt nam có những bước phát triển tương đối mạnh cả về số lượng sản xuất lẫn chất lượng sản phẩm, tốc độ tăng trưởng hàng năm giai đoạn từ
2001 đến 2005 đạt 17% (từ 580.000 tấn lên 1.083.000 tấn); tiêu thụ trong nước năm
2007 đạt 1,8 triệu tấn trong đó sản xuất trong nước chỉ đáp ứng khoảng 60% nhu cầu nội địa; xuất khẩu 2007 đạt 180.000 tấn giấy các loại; nhập khẩu 2007 đạt 841.500 tấn giấy các loại với tổng trị giá 600,2 triệu USD, tăng 18,5% so với năm 2006; chiếm 1% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giấy rất đa dạng, từ các doanh nghiệp nhà nước tại các thành phố lớn như: Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Huế, Bình Dương, Long An Bên cạnh đó là hệ thống các công ty cổ phần, công ty TNHH, các hợp tác
xã và doanh nghiệp tư nhân Đối với ngành giấy, gia nhập WTO Việt Nam cam kết cắt giảm hoặc ràng buộc ở mức thuế suất hiện hành của khoảng 230 dòng thuế liên quan đến mặt hàng bột giấy và các sản phẩm giấy Cụ thể: Cam kết cắt giảm
Trang 38Thuế suất cam kết trong WTO
Khi gia nhập (%) Cuối cùng (%)
Thời hạn thực hiện (kể từ khi gia
nhập)
1 Thuế suất bình quân cả
Biểu thuế 17,4 17,2 13,4 Chủ yếu sau 3-5 năm
2 Thuế suất bình quân
sản phẩm công nghiệp 16,7 16,2 12,4
Chủ yếu sau 3-5 năm
3 Thuế suất bình quân
sản phẩm giấy 22,3 20,3 15,1 5 năm
4 Thuế suất cam kết cho
một số sản phẩm giấy
Ngành giấy là một trong những ngành có mức thuế suất giảm theo cam kết tương đối cao; ngoài ra tỷ lệ nhóm cam kết giảm thuế với nhóm cam kết không tăng thuế lớn (chiếm trên 50%, trong khi các ngành khác chỉ khoảng 30%) Trong khi đó, mức thuế suất thực tế áp dụng đối với các sản phẩm giấy trước thời điểm gia nhập
so với các nhóm sản phẩm công nghiệp khác cũng tương đối cao bởi vì trước khi Việt Nam gia nhập WTO, giấy là một trong số ít những ngành sản xuất có mức thuế suất bảo hộ cao nhất
Trang 3928
Vì vậy, với mức giảm thuế mạnh theo như cam kết gia nhập WTO, cạnh tranh với hàng nhập khẩu được dự báo là sẽ rất gay gắt Tuy nhiên, đối với các sản phẩm giấy trong nước hiện đang có sản xuất như giấy in, giấy in bao, giấy viết, thực hiện cắt giảm thuế tuy có làm giảm mức bảo hộ so với ngành giấy, song về cơ bản ngành giấy vẫn duy trì được một mức bảo hộ nhất định
Trang 40Trước khi gia nhập WTO, Việt Nam vẫn là một nước với phần lớn dân số lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm từ 65-70% dân số của cả nước với các sản phẩm nông nghiệp mũi nhọn có số lượng và chất lượng đứng hàng đầu trên thế giới, có thể kể đến như: cà phê, hồ tiêu, lúa gạo… Gia nhập WTO ngành nông nghiệp phải thực hiện các cam kết về cắt giảm thuế quan đối với các sản phẩm nông nghiệp của mình Chúng ta đã thực hiện lộ trình cắt giảm này được 10 năm tính từ thời điểm gia nhập đến năm 2017 một cách nghiêm túc và đúng đắn, chính vì vậy việc cắt giảm thuế quan này tưởng chừng sẽ đem lại nhiều tác động tiêu cực đối với ngành nông nghiệp khi phải cạnh tranh với sản phẩm nông nghiệp từ các nước khác nhưng đã đem lại cho chúng ta nhiều thành quả về xuất khẩu khi thuế xuất khẩu các mặt hàng nông sản của chúng ta được giảm đáng kể so với trước đây Chẳng hạn, giá trị xuất khẩu gạo năm 2009 (đạt gần 2,7 tỉ USD) đã tăng gấp đôi so với năm 2007, trong khi khối lượng xuất khẩu tăng gần 22%, năm 2012, được ghi nhận là năm có khối lượng xuất khẩu gạo lớn nhất với 8,1 triệu tấn với 3,7 tỉ USD Kết quả này khẳng định gia nhập WTO đã tác động tích cực tới xuất khẩu gạo, cơ bản do giá gạo trên thị trường quốc tế tăng mạnh từ cuối năm 2007 và đầu năm
2008 và xuất khẩu gạo của Việt Nam đã tận dụng được cơ hội này Còn xuất khẩu
cà phê trong các năm từ 2006 đến 2016 thay đổi nhiều về giá trị và khối lượng, phản ánh việc gia nhập WTO đã ảnh hưởng không nhiều đến xuất khẩu sản phẩm này Với thế mạnh của mình, sản phẩm cà phê vẫn trụ vững trên thị trường, nhưng không tăng hơn về khối lượng và giá trị như lúa gạo Tương tự, việc thực hiện các cam kết
về giảm thuế nhập khẩu và tự do hóa thị trường cao su đã không ảnh hưởng xấu tới