Bài thảo luận nhóm: Phân tích các điều kiện bên ngoài phục vụ xây dựng quy hoạch tổng thể của vùng ĐBS. Cửu Long có 3 nội dung trình bày chính: Phần 1 Cơ sở lý thuyết; phần 2 Phân tích và phần 3 Kết luận. Mời các bạn tham khảo
Trang 1Bài thảo luận nhóm
Đề tài
Phân tích các điều kiện bên ngoài phục vụ xây dựng
quy hoạch tổng thể của vùng ĐBS Cửu Long
Trang 41.1.Môi trường tổng thể
Việc đánh giá, phân tích môi trường tổng thể có thể tiến hành theo thứ tự từ cao đến thấp, từ lớn đến nhỏ
a) Tìm hiểu xu thế phát triển của thế giới:
Hiện nay, kinh tế thế giới phát triển theo 3 xu thế lớn:
• Toàn cầu hóa và khu vực hóa
• Xu thế chuyển dịch vốn từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển
• Xu thế chuyển dịch trung tâm kinh tế thế giới từ Tây sang Đông
Khi xây dựng các định hướng phát triển vùng cần quan sát rõ các xu thế mới và lớn của kinh tế thế giới cũng như đối sách của vùng, nghiêm túc suy nghĩ đến mối quan hệ của vùng với kinh tế thế giới và xu thế phát triển trung của kinh tế toàn cầu
Trang 51.1.Môi trường tổng thể
b) Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế quốc gia:
Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế quốc gia là căn cứ cơ bản và chỉ đạo chiến lược phát triển vùng Do đo, khi nghiên cứu quy hoạch vùng cần chú ý đến mục tiêu và chiến lược toàn quốc, đặc biệt khi tính đến chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ gia tăng dân số
c) Tìm hiểu tình hình các vùng xung quanh, phân tích quan hệ vùng:
Nhằm mục đích so sánh thế mạnh tuyệt đối và tương đối của vùng, phân tích
về tác dụng, năng lực và vai trò có thể đảm đương của vùng Tìm hiểu tình hình các yếu tố sản xuất của vùng xung quanh, cơ cấu kinh tế, trình độ và thị trường để
có thể nhận biết được thế mạnh và hạn chế của vùng
Trang 61.2.Môi trường phát triển nghành
Thường là ngành chủ đạo hoặc ngành trọng điểm đã có hoặc dự định sẽ có của vùng
để nghiên cứu môi trường bên ngoài, phân tích cơ hội và cản trở Khi phân tích cần nắm vững xu thế biến động của các nhân tố có ảnh hưởng đến sự phát triển nghành theo hướng thúc đẩy hoặc cản trở Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc phân tích môi trường phát triển nghành tất yếu trở thành nội dung quan trọng trong lựa chọn quy hoạch.
Trang 71.3.Các nội dung cụ thể
a Xác định mục tiêu phát triển của vùng theo yêu cầu của cả nước
Cần thu thập và xem xét các báo cáo và kết quả thực hiện chiến lược phát triển KT – XH của cả nước giai đoạn trước đây và kết quả xây dựng chiến lược giai đoạn tiếp theo, các quy hoạch phát triển ngành cả nước có liên quan, từ đó đối chiếu với tình hình thực tế để phân tích các nội dung sau:
• Yêu cầu gì của cả nước đặt ra vấn đề trong việc xác định mục tiêu
và định hướng phát triển.
• Yêu cầu gì của cả nước đối với khai thác vị trí địa lý và địa thế của vùng, xác định chức năng phát triển của vùng, khả năng tác hợp kinh tế tận dụng cơ hội phát triển.
Trang 81.3.Các nội dung cụ thể
b Phân tích, dự báo khả năng đầu tư vào vùng:
• Phân tích tình hình phát triển kinh tế, chính trị của khu vực, của
cả nước (tính ổn định, chủ trương hợp tác, ưu tiên thu hút đầu tư…) liên quan đến vùng; xu thế của các dòng vốn và năng lực thu hút đầu tư nước ngoài trong mối tương quan với các vùng khác và cả nước.
• Phân tích ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, mặt mạnh, yếu của dòng vốn, sự quan tâm đầu tư từ bên ngoài vào vùng
• Dự báo khả năng thu hút đầu tư (lĩnh vực, khu vực và tình hình đầu tư…)
Trang 101.3.Các nội dung cụ thể
d Phân tích và dự báo khả năng tiếp thu công nghệ
• Khả năng phát triển và sử dụng công nghệ tiên tiến từ ngoài vào đối với nhóm ngành sản phẩm của vùng
• Nhu cầu nhân lực chất lượng cao của các ngành kinh tế và nhu cầu phát triển ngành, nhu cầu đổi mới công nghệ của từng ngành, từng lĩnh vực trong vùng.
e Dự báo khả năng rủi ro:
• Do tác động của hội nhập quốc tế tác động đến vùng.
• Do tác động của các yếu tố bất ổn về chính trị của khu vực và quốc tế đến vùng.
• Do tác động của thiên tai, dịch bệnh đối với vùng.
Trang 112 Phân tích
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm thành phố Cần Thơ, tỉnh Cà Mau, tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang (Vùng) là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thủy sản, hoa quả, góp phần quantrọng vào đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, đóng góp lớn vào xuất khẩu nông, thủy sản của cả nước
Trang 122.1.Mục tiêu phát triển
“Xây dựng vùng này trở thành vùng phát triển năng động, có cơ cấu kinh tế hiện đại, có đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế của đất nước, góp phần quan trọng vào việc xây dựng cả vùng ĐBS Cửu Long giàu mạnh, các mặt văn hóa, xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước; bảo đảm ổn định chính trị và an ninh quốc phòng vững chắc, có tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 1,25 lần tốc độ tăng trưởng bình quân cả nước GDP bình quân đầu người đạt khoảng 3.000 USD Tỷ lệ đóng góp của vùng trong GDP của cả nước khoảng 13,3% vào năm 2020.”
Trang 132.2.Khả năng đầu tư vào vùng
Kinh tế tăng trưởng tốt, môi trường kinh doanh năng động, chính quyền thân thiện, nguồn nhân lực dồi dào được đào tạo với chi phí lao động còn ở mức khá thấp, có thị trường nội địa với số dân gần 18 triệu người, có hệ thống hạ tầng cơ sở đang được xây mới, cải tạo và nâng cấp mở rộng một cách toàn diện, kết nối cả về đường biển, đường bộ và đường sông, đồng thời là trung tâm sản xuất nông nghiệp
và nuôi trồng đánh bắt thủy sản lớn nhất cả nước là những lợi thế mới để thu hút đầu tư vào ĐBSCL
Trang 14Một dự án FDI đầu tư vào khu vực đồng
Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thu hút được
Trang 15Nhìn chung các dự án đầu tư nước ngoài vào khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có quy mô nhỏ, chưa có những dự án gây tác động lan tỏa cho toàn vùng, thúc đẩy và thu hút đầu tư nước ngoài vào vùng.
Trang 162.3.Khả năng tiêu thụ sản phẩm
Giá các mặt hàng thủy sản (bao gồm cả thủy sản tiêu thụ trong nước lẫn thủy sản nguyên liệu xuất khẩu) trong có xu hướng giảm Giá tôm, cá tra nguyên liệu giảm mạnh do những hạn chế từ thị trường xuất khẩu Bên cạnh đó, giá cá lóc, cua đồng, cá rô phi, diêu hồng tại thị trường nội địa cũng giữa nguyên hoặc giảm nhẹ Trong bối cảnh nhu cầu thị trường còn hạn chế, bất lợi vì tỷ giá ngoại tệ và do cạnh tranh lớn từ các nước đối thủ, xuất khẩu thủy sản cũng chưa có dấu hiệu khởi sắc
Trang 172.3.Khả năng tiêu thụ sản phẩm
Các sản phẩm nông sản xuất khẩu của Việt Nam hầu hết chưa tham gia chuỗi giá trị quốc tế, chưa có hợp đồng dài hạn nên nông sản xuất khẩu của Việt Nam tuy có khối lượng lớn nhưng rất bấp bênh và phụ thuộc quá nhiều thị trường xuất khẩu đầy may rủi là xuất khẩu tiểu ngạch hay biên mậu qua Trung Quốc Sản xuất
và xuất khẩu nông sản Việt Nam không theo yêu cầu thị trường, chạy theo số lượng, không coi trọng chất lượng, sản xuất không kết nối với thị trường
Trang 182.4.Khả năng tiếp thu công nghệ
ĐBSCL là vùng nông nghiệp trù phú của Việt Nam, sản xuất lúa gạo, hoa màu, trồng cây ăn quả, nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ, cung cấp một phần lương thực thực phẩm cho các vùng lân cận đồng thời phục vụ cho xuất khẩu của quốc gia Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn ở trình độ thủ công, phần lớn việc canh tác dựa vào sức người, ít dùng máy móc nên năng suất chưa đạt được mức sản xuất của nền công nghiệp được cơ giới hóa trong khu vực Asean
Trang 192.4.Khả năng tiếp thu công nghệ
Trình độ năng lực của nhân lực trong hoạt động KH&CN còn thiếu, chưa đáp ứng được các lĩnh vực chuyên sâu; năng lực tài chính của các tổ chức KH&CN còn yếu kém, chủ yếu vẫn trong chờ vào sự hỗ trợ của ngân sách Nhà nước Hệ thống máy móc và cơ sở hạ tầng xuống cấp hoặc lạc hậu sự liên kết giữa các tổ chức
KH&CN này đều hoạt động đơn lẻ, chủ yếu theo yêu cầu của ngành chủ quản
Trang 202.5.Rủi ro
Thách thức toàn cầu đến với đồng bằng ở cả hai góc độ: biến đổi khí hậu và toàn cầu hóa - hội nhập kinh tế.
Trang 212.5.Rủi ro
Trong những năm gần đây, tại các tỉnh ÐBSCL ngành nông nghiệp và nông dân luôn bức xúc vì giá vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp không ổn định, biến động tăng cao ở các vụ mùa Bên cạnh
đó, tình trạng 'được mùa mất giá' xảy ra hằng năm làm ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập, đời sống của nông dân
Trang 22Ngoài ra, thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra cũng là những khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp của toàn vùng Cùng với đó
là tình trạng phát triển tự phát, không theo quy hoạch khá phổ biến, nông dân chưa chú trọng bảo vệ môi trường.
2.5.Rủi ro
Trang 233 Kết luận
Vùng đồng bằng sông Cửu Long là một khu vực kinh tế trong điểm của nước ta, giữ vai trò chiến lược trong việc nâng cao sự phát triển của đất nước, có tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp; bên cạnh đó cũng có rất nhiều vấn đề, những trở ngại, khó khăn cần phải khắc phục.
Để giải quyết và hoàn thành được mục tiêu đã đề ra ban đầu, cần nhận thức đúng về đặc điểm của vùng và đưa ra những giải pháp quy hoạch tổng thể một cách đúng đắn Cần quan tâm nhiều hơn đến nguồn lực con người (nguồn lao động) và đẩy mạnh quá trình tiếp thu Khoa học – Công nghệ.
Trang 24Thank You!