1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo quan trắc môi trường dự án mương tưới tiêu Ân Thi Hưng Yên

28 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,77 MB
File đính kèm Bao cao An Thi thang 12.2017.Tieng Viet.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truy cập web https://thudoxanh.com.vn/ để tải tài liệu này miễn phí Ân Thi là huyện đồng bằng của tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích tự nhiên là 128,72 km2, dân số khoảng 128.043 người. Thu nhập chính của nhân dân trong huyện là từ sản xuất nông nghiệp. Vậy nên tưới tiêu thủy lợi là nhân tố hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân huyện. Trong quá trình thi công xây dựng các công trình của dự án, hoạt động đào đắp, hoạt động của các phương tiện cơ giới làm ảnh hưởng đến các thành phần môi trường như đất, nước mặt, nước ngầm và không khí. Mục đích của chương trình quan trắc giai đoạn thi công xây dựng nhằm kiểm soát, đánh giá chất lượng môi trường, so sánh đánh giá từng chỉ tiêu môi trường được quan trắc, nhằm tìm ra những hoạt động trong quá trình thi công, các nguồn thải phát sinh ra các chất gây ô nhiễm vượt mức quy định cho phép theo Quy chuẩn môi trường Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm đến môi trường.

Trang 1

BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG -

THÁNG 12 NĂM 2017

CỦA DỰ ÁN: PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG THỦY LỢI

HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

Hưng Yên, tháng 12 năm 2017

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC HÌNH VẼ 3

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA 4

I MỞ ĐẦU 5

II CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 7

II.1 Vị trí quan trắc 7

II.2 Thông số quan trắc 8

II.3 Thiết bị quan trắc 8

II.4 Phương pháp lấy mẫu 10

II.5 Phương pháp phân tích 11

II.6 Địa điểm, vị trí lấy mẫu 12

II.7 Điều kiện lấy mẫu 13

III NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC 13

III.1 Kết quả quan trắc 13

III.1.1 Kết quả quan trắc môi trường không khí 13

III.1.2 Kết quả phân tích đối với chất lượng nước mặt 16

III.1.3 Kết quả phân tích đối với chất lượng nước ngầm 20

III.1.4 Kết quả phân tích chất lượng đất 21

III.2 Đánh giá kết quả phân tích 24

III.2.1 Chất lượng môi trường không khí 24

III.2.2 Chất lượng môi trường nước 24

III.2.3 Chất lượng môi trường đất 24

IV ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN 24

IV.1 Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng: 24

IV.2 Kết luận 26

PHỤ LỤC 1 27

PHỤ LỤC 2 28

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trườngISO : International System OrganizationKPHT : Không phát hiện thấy

PT : Phân tíchPTN : Phòng thí nghiệmQCVN : Quy chuẩn Việt NamTCN : Tiêu chuẩn ngành

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Các thông số quan trắc 8

Bảng 2: Các thiết bị quan trắc 8

Bảng 3: Kỹ thuật bảo quản mẫu 10

Bảng 4: Phương pháp phân tích 11

Bảng 5: Địa điểm, vị trí lấy mẫu 12

Bảng 6: Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực xây dựng 13

Bảng 7: Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực xây dựng (tiếp) 15

Bảng 8: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 16

Bảng 9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (tiếp) 18

Bảng 10: Kết quả phân tích đối với chất lượng nước ngầm 20

Bảng 11: Kết quả phân tích đối với chất lượng đất 21

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Sơ đồ các tuyến kênh mương được xây dựng 6

Hình 2: Biểu đồ đánh giá chất lượng không khí khu vực xây dựng 15

Hình 3: Biểu đồ đánh giá chất lượng không khí khu vực xây dựng (tiếp) 16

Hình 4: Biểu đồ đánh giá chất lượng nước mặt 18

Hình 5: Biểu đồ đánh giá chất lượng nước mặt (tiếp) 19

Hình 6: Biểu đồ đánh giá chất lượng nước ngầm 21

Hình 7: Biểu đồ đánh giá chất lượng đất 24

Trang 5

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA STT Họ và tên Học vị Chuyên

ngành Đơn vị công tác

I Người chịu trách nhiệm chính

1 Lê Xuân Nghĩa Trưởng Ban quản lý Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi

huyện Ân Thi

Công ty Cổ phần Liên minh Môi trường

và Xây dựng

sỹ

Công nghệmôi trường

Công ty Cổ phần Liên minh Môi trường

Công nghệmôi trường

Công ty Cổ phần Liên minh Môi trường

và Xây dựng

nhân

Hóa phântích

Công ty Cổ phần Liên minh Môi trường

và Xây dựng

Trang 6

Mạng lưới thủy lợi huyện Ân Thi được xây dựng từ những năm 1960 Các kênh

có mặt cắt hình thang đã xuống cấp nghiêm trọng và phần nào bị lấp do bồi lắng và sạt

lở đất Do vậy khả năng trữ nước và lưu thông nước bị giảm tới 30 ÷ 40% Hệ thốngđiều tiết đã bị hư hỏng nhiều Hiện nay, mạng lưới chỉ cho phép tiêu nước cho 1 740

ha và tưới cho 933 ha mặc dù ban đầu được thiết kế để tiêu nước cho 2 500 ha và tưới

1 555 ha Các chương trình nạo vét được thực hiện hàng năm ở huyện Ân Thi Tuynhiên, trong bối cảnh ngân sách khó khăn, các hoạt động nạo vét này không cho phéploại bỏ mọi nguy cơ về ngập lụt trong mùa mưa và thiếu nước mùa khô Tại huyện Ânthi, các trạm bơm đã và đang được cải tạo từ nguồn vốn của Chính phủ Trạm bơm ẤpBắc đã được cải tạo vào năm 2010 (thay mới toàn bộ các máy bơm và tăng công suất),trạm bơm Tam Đô đang được cải tạo (xây dựng trạm bơm mới tương ứng) và trạmbơm Bích Tràng sẽ được cải tạo trong năm 2014 Tuy vậy, để phát huy hiệu ích củacác công trình đầu mối đã được đầu tư và của toàn hệ thống, yêu cầu cần thiết phải cảitạo mạng lưới kênh cấp 1, cấp 2 và kênh nội đồng

Xuất phát từ lý do trên, nhu cầu cải tạo, nâng cấp, kiên cố hóa hệ thống kênhtưới tiêu nội đồng để phục vụ sản xuất nông nghiệp trở nên vô cùng cần thiết và cấpbách Việc đầu tư dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi huyện Ân Thi – tỉnh HưngYên” sẽ góp phần cung cấp nước tưới cho vùng sản xuất nông nghiệp rộng 1.500 halúa hai vụ và cây màu, tiêu thoát lũ cho 2.900 ha, cung cấp nước sinh hoạt, chăn nuôicho 4.000 hộ gia đình của huyện Ân Thi Các tuyến kênh, mương tưới tiêu được xâydựng thuộc dự án nằm trên địa bàn 12 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Ân Thi, tỉnh HưngYên Các xã có khu vực nằm trong dự án gồm: xã Bắc sơn, xã Phù Ủng, xã ĐàoDương, xã Vân Du, xã Quang Vinh, xã Văn Nhuệ, xã Ngyễn Trãi, xã Đa Lộc, xã TiềnPhong, xã Hoàng Hoa Thám, xã Hồng Quang, xã Hồ Tùng Mậu và thị trấn Ân Thi

Trang 7

Hình 1: Sơ đồ các tuyến kênh mương được xây dựng

Trang 8

Trong quá trình thi công xây dựng các công trình của dự án, hoạt động đào đắp,hoạt động của các phương tiện cơ giới làm ảnh hưởng đến các thành phần môi trườngnhư đất, nước mặt, nước ngầm và không khí Mục đích của chương trình quan trắc giaiđoạn thi công xây dựng nhằm kiểm soát, đánh giá chất lượng môi trường, so sánh đánhgiá từng chỉ tiêu môi trường được quan trắc, nhằm tìm ra những hoạt động trong quátrình thi công, các nguồn thải phát sinh ra các chất gây ô nhiễm vượt mức quy định chophép theo Quy chuẩn môi trường Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giảmthiểu ô nhiễm đến môi trường.

Việc đánh giá các thành phần môi trường đất, nước, không khí dựa vào cácTiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường bao gồm:

- QĐ 3733-2002/BYT: Quyết định của Bộ Y tế về việc “Ban hành 21 tiêuchuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động”;

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của một số kim loại nặng trong đất;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm;

Chương trình quan trắc môi trường bao gồm quá trình khảo sát, lập kế hoạch,quan trắc tại hiện trường, tổ chức đo đạc, lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích các chỉtiêu môi trường, được thiết lập dựa vào các hoạt động thực tế tại địa điểm xây dựng.Các thông số quan trắc được thực hiện theo các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam vềmôi trường hiện hành

Các thông số đo nhanh được đo bằng các thiết bị chuyên dụng tại hiện trường.Các thông số còn lại được lấy mẫu, bảo quản và chuyển về phòng thí nghiệm để phântích Việc lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu được thực hiện theo đúng hướng dẫntrong các Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Thời gian quan trắc đợt này diễn ra vào ngày 12/12/2017 Công tác quan trắc,phân tích được thực hiện bởi Công ty Cổ phần Liên minh Môi trường và Xây dựng

II CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

II.1 Vị trí quan trắc

Địa điểm quan trắc là các tuyến kênh đang xây dựng của dự án Tại thời điểmquan trắc, hoạt động xây dựng đang diễn ra tại các tuyến kênh:

- Kênh tưới chính cấp 1 của trạm bơm Ấp Bắc

- Kênh tưới tiêu kết hợp T8-3 đoạn từ TT Ân Thi đến Vân Du

- Kênh tưới tiêu kết hợp T8-3-2 (đoạn từ đường 200 đến trạm bơm Ngọc Châu)

- Kênh tiêu T2 trạm bơm Tam Đô

- Kênh tưới trạm bơm Đào Xá và Đồng Vực

Trang 9

Đơn vị thực hiện quan trắc và phân tích là Công ty Cổ phần Liên minh Môitrường và Xây dựng Thời điểm quan trắc là ngày 12/12/2017 Điều kiện quan trắc:trời râm mát, có gió.

II.2 Thông số quan trắc

Bảng 1: Các thông số quan trắc

TT Loại mẫu Chỉ tiêu phân tích

Các thông số quan trắc môi trường không khí

1. Không khí khu vực

xây dựng

Nhiệt độ; Độ ẩm; Tốc độ gió; Hướng gió; Tiếng ồn;

Bụi; SO2; NO2; CO

Các thông số quan trắc môi trường nước

2. Nước mặt pH, DO, TSS, COD, BOD5, NH4

+, NO2-, NO3-, PO4(3-),

Fe, Pb, As, Cl-, Tổng dầu mỡ, Coliform

3. Nước ngầm pH; Độ cứng; TDS; COD; NH4

+; Cl-; NO3; NO2; Fe; As;Pb

Các thông số quan trắc môi trường đất

II.3 Thiết bị quan trắc

Sử dụng các thiết bị đo đạc tại hiện trường và thiết bị phòng thí nghiệm để tiếnhành lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường nước, không khí, đất tại các vị tríđược lựa chọn

Các chỉ tiêu SO2, NO2 được hấp thụ trong bình chứa dung dịch hấp thụ tươngứng đối với từng chất cần xác định, thể tích không khí được hút là 20l, vị trí lấy mẫu ở

độ cao 1,5m Đối với hàm lượng CO được lấy bằng các chai thể tích 1 lít có chứa dungdịch hấp thụ, thời gian bảo quản trong 24 giờ

Mẫu nước được đựng trong bình nhựa, mẫu vi sinh được đựng trong lọ thủytinh được vô trùng Thiết bị đo đạc được sử dụng là máy đo chất lượng nước đa chỉtiêu WQC-24 của hãng TOADKK/Nhật Bản được kiểm định trước khi sử dụng

Bảng 2: Các thiết bị quan trắc

TT Thông số Thiết bị quan trắc

1. Nhiệt độ Đo nhanh ngay tại hiện trường bằng máy đo TESTO 425 (Đức),

theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6752:2000

2 Độ ẩm Đo nhanh ngay tại hiện trường bằng máy đo 80 TRH-SATO

(Nhật Bản), theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6752:2000

3 Tốc độ gió Đo nhanh ngay tại hiện trường bằng máy đo TESTO 425 (Đức),

theo QCVN 46:2012/BTNMT

Trang 10

TT Thông số Thiết bị quan trắc

4 Bụi lơ lửng

Lấy mẫu bằng thiết bị Sibata SL30N (Nhật Bản), xác định trọnglượng bằng cân phân tích ES 225SM-DR (Precisa, Thụy sỹ),theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995

5 SO2

- Lấy mẫu bằng thiết bị hấp thụ khí Kimoto – HS7 (Nhật Bản),

- Phân tích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900(Hitachi/Nhật Bản) theo TCVN 5971:1995

Lấy mẫu bằng chai, hấp thụ khí bằng dung dịch PbCl2, phântích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U 2900 (Hitachi/NhậtBản) theo Tiêu chuẩn ngành 52 TCN 352-89

7 NO2

- Lấy mẫu bằng thiết bị hấp thụ khí Kimoto – HS7 (Nhật Bản),

- Phân tích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900(Hitachi/Nhật bản) TCVN 6137:2009

8 Tiếng ồn - Đo nhanh bằng máy đo độ ồn ACO 6226, Nhật Bản

5 TDS Máy đo ion, Sension+ EC71, HACH

6 NH4 Máy quang phổ tử ngoại khả kiến U2900 (Hitachi/Nhật Bản)

7 ΣNN - Máy cất đạm Kjeldahl của Velp – Ý

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5987:1995

8 ΣNP - Máy quang phổ tử ngoại khả kiến U 2900 (Hitachi/Nhật Bản)

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6202:2008

9 Dầu mỡ Theo Method 1664-EPA

10 Tổng

Coliform

- Tủ ấm Model: IC402/Yamato-Nhật Bản, nồi hấp tiệt trùngModel: SQ 510/Yamato-Nhật Bản, tủ cấy an toàn sinh họcModel: AC2-4E1

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-2:1996

11 Các chỉ tiêu

kim loại

Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (Shimadzu), AA 6601F,Nhật Bản theo các TCVN 6626:2000, TCVN 7877:2008,TCVN 6002:1995

III Mẫu đất

1 pHKCl Thiết bị phân tích chất lượng nước Consor 933, Bỉ theo TCVN

5979:2007; 10TCN 381-99; ISO 10390

Trang 11

TT Thông số Thiết bị quan trắc

- ISO: International System Organization

II.4 Phương pháp lấy mẫu

Các mẫu nước được lấy và bảo quản mẫu bằng hoá chất theo TCVN 1:2011 và tiêu chuẩn TCVN 6663-3:2008, thời gian bảo quản mẫu từ 24 giờ đến 28ngày

6663-Bảng 3: Kỹ thuật bảo quản mẫu

TT Chỉ tiêu Loại bình

chứa Kỹ thuật bảo quản

Thời gian bảo quản

1 CO G Điều kiện thường 24 giờ

2 NO2 Ống hấp thụ Điều kiện thường 24 giờ

3 SO2 Ống hấp thụ Điều kiện thường 24 giờ

(*) P: Chất dẻo (PE, PVC, PTFE, PET); G: Thủy tinh

II.5 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích các thông số được thể hiện trong bảng sau:

Trang 12

Bảng 4: Phương pháp phân tích

II.6 Địa điểm, vị trí lấy mẫu

Bảng 5: Địa điểm, vị trí lấy mẫu

TT Thông số Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích các thông số môi trường không khí

Trang 13

Môi trường không khí khu vực xây dựng

2. Khu vực xây dựng cuối tuyến kênh T8-3 (gần ranh giới giữa xã

3. Khu vực xây dựng tuyến kênh T8-3-2, gần trạm bơm Ngọc

6. Khu vực xây dựng đầu tuyến kênh chính của trạm bơm Ấp Bắc KK6

7. Khu vực xây dựng cuối tuyến kênh chính của trạm bơm Ấp

9. Khu vực xây dựng đầu tuyến kênh T2 (Giáp ranh xã Tân Phúc

10 Khu vực xây dựng cuối tuyến kênh T2, gần trạm bơm Tâm Đô KK10

Nước mặt

11 Mẫu nước mặt lấy tại ao khu vực đầu tuyến kênh T8-3; NM1

12 Mẫu nước mặt mương cuối tuyến kênh T8-3; NM2

13. Mẫu nước mặt lấy tại kênh T8-3-2, đường vào giáo xứ Ngọc

14 Mẫu nước mặt gần kênh Đào Xá NM4

15. Mẫu nước mặt lấy khu vực đầu kênh tưới chính Trạm bơm Ấp

16. Mẫu nước mặt lấy khu vực cuối kênh tưới chính Trạm bơm Ấp

17 Mẫu nước mặt lấy đầu kênh T2 đoạn gần thôn Ngọc Nhuế; NM7

18 Mẫu nước mặt lấy cuối kênh T2 đoạn gần trạm bơm Tam Đô; NM8

Nước ngầm

19 Mẫu nước ngầm nhà anh Nguyễn Văn Hưng, thôn Ấp Phú; NN1

20 Mẫu nước ngầm nhà anh Thuyết, cuối tuyến kênh T8-3; NN2

21. Mẫu nước ngầm nhà anh Bùi Duy Lê, thôn An Khải, gần tuyến

22 Mẫu nước ngầm tiệm tạp hóa gần tuyến kênh T2; NN4

Môi trường đất

23 Đất nạo vét của khu vực đầu tuyến kênh T8-3; Đ1

24 Đất ven đường đầu tuyến kênh T8-3-2; Đ2

25 Đất nông nghiệp gần kênh Đào Xá; Đ3

Trang 14

26 Đất nạo vét của tuyến kênh chính trạm bơm Ấp Bắc; Đ4

27 Đất nông nghiệp gần tuyến kênh T2 Đ5

II.7 Điều kiện lấy mẫu

Quá trình lấy mẫu quan trắc được thực hiện trong điều kiện hoạt động xây dựngđang diễn ra bình thường và điều kiện thời tiết thuận lợi, trời râm, có gió nhẹ

III NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC

III.1 Kết quả quan trắc

III.1.1 Kết quả quan trắc môi trường không khí

Bảng 6: Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực xây dựng

Stt Chỉ tiêu Đơn

vị

Kết quả phân tích QĐ

3733:2002/ BYT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5

+ KK1: Khu vực xây dựng đầu tuyến kênh T8-3;

+ KK2: Khu vực xây dựng cuối tuyến kênh T8-3 (gần ranh giới giữa xã Quang Vinh

và xã Vân Du);

+ KK3: Khu vực xây dựng tuyến kênh T8-3-2, gần trạm bơm Ngọc Châu;

+ KK4: Khu vực xây dựng tuyến kênh Đồng Vực;

+ KK5: Khu vực xây dựng tuyến kênh Đào Xá;

Trang 15

Hình 2: Biểu đồ đánh giá chất lượng không khí khu vực xây dựng

Bảng 7: Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực xây dựng (tiếp)

vị

3733:2002 / BYT

Trang 16

+ KK7: Khu vực xây dựng cuối tuyến kênh chính của trạm bơm Ấp Bắc;

+ KK8: Khu vực kênh tưới gần trạm bơm Vệ Dương 1;

+ KK9: Khu vực xây dựng đầu tuyến kênh T2 (Giáp ranh xã Tân Phúc và xã HoàngHoa Thám);

+ KK10: Khu vực xây dựng cuối tuyến kênh T2, gần trạm bơm Tâm Đô;

III.1.2 Kết quả phân tích đối với chất lượng nước mặt

Bảng 8: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

Trang 17

Stt Thông số Đơn

vị

08-MT:2015/ BTNMT (Cột B1)

+ NM1: Mẫu nước mặt lấy tại ao khu vực đầu tuyến kênh T8-3;

+ NM2: Mẫu nước mặt mương cuối tuyến kênh T8-3;

+ NM3: Mẫu nước mặt lấy tại kênh T8-3-2, đường vào giáo xứ Ngọc Châu;

+ NM4: Mẫu nước mặt gần kênh Đào Xá

Trang 18

Hình 4: Biểu đồ đánh giá chất lượng nước mặt Bảng 9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (tiếp)

vị

08-MT:2015/ BTNMT (Cột B1)

Trang 20

Hình 5: Biểu đồ đánh giá chất lượng nước mặt (tiếp) Nhận xét: Theo kết quả phân tích và biểu đồ so sánh các thông số về chất lượng nước

mặt tại các vị trí quan trắc đều thấp hơn so với giá trị giới hạn theo QCVN MT:2015/BTNMT (cột B1) áp dụng cho nước mặt dùng cho mục đích tưới tiêu thủylợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự Ngoại trừmẫu NM2: Mẫu nước mặt mương cuối tuyến kênh T8-3 có COD vượt 1,5 lần; BOD5

08-vượt 2 lần; Coliform 08-vượt 1,27 lần Quy chuẩn so sánh Nguyên nhân là do đoạnmương này nằm sát khu vực dân cư và tiếp nhận nước thải sinh hoạt của một số hộ dân

đổ ra

III.1.3 Kết quả phân tích đối với chất lượng nước ngầm

Bảng 10: Kết quả phân tích đối với chất lượng nước ngầm

vị

MT:2015 BTNMT

Trang 21

+ NN2: Mẫu nước ngầm nhà anh Thuyết, cuối tuyến kênh T8-3;

+ NN3: Mẫu nước ngầm nhà anh Bùi Duy Lê, thôn An Khải, gần tuyến kênh trạmbơm Ấp Bắc;

+ NN4: Mẫu nước ngầm tiệm tạp hóa gần tuyến kênh T2;

- Tiêu chuẩn so sánh:

+ QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước dưới đất;

- KPH: Không phát hiện

Hình 6: Biểu đồ đánh giá chất lượng nước ngầm

Nhận xét: Theo kết quả phân tích và biểu đồ so sánh các chỉ tiêu phân tích của các

mẫu nước ngầm đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

III.1.4 Kết quả phân tích chất lượng đất

Bảng 11: Kết quả phân tích đối với chất lượng đất

tiêu

Đơn vị

Kết quả phân tích

QCVN 03 MT :2015/BTNM

-T

Ngày đăng: 02/09/2018, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w