1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động xúc tiến thương mại của công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long

51 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 515,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế thị trường hiện nay các vị kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau đều hoạt động theo cơ chế thị trường (tự chủ) hợp tạo, cạnh tranh và bình đẳng trước pháp luật. Theo cơ chế này các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện về mọi mặt để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ ngày càng hoàn hảo và đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng. Đồng thời trong cơ chế mà tính cạnh tranh là rất gay gắt các doanh nghiệp phải bố trí, xắp xếp và tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh để kqhđ của mình không những đảm bảo tồn tại mà còn đảm bảo sự phát triển và đứng vững trên thị trường Là một trong những thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trường góp phần quan trọng trong nền kinh tế thị trường góp phần cung cấp hàng hoá dịch vụ cho xã hội tạo công ăn việc làm cho mọi người nâng cao đời sống xã hội hệ thống kế toán ngày nay phục vụ tốt hơn cho yêu cầu quản lí mới trên cả vĩ mô và vi mô đáp ứng yêu cầu phản ánh khách quan và giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ hàng hoá của công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long có một vai trò vô cùng quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn Đông Nam Dược Bảo Long ở khu vực phía bắc. Vì vậy các hoạt động xúc tiến, marketing hỗn hợp đã và đang được xây dựng một cách hoàn chỉnh. Nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trựờng đông dược Việt Nam. Khi mà thị trường đông dược của Việt Nam còn có quá nhiều rào cản : văn hoá tiêu dùng, cách thức tiêu dung Vì lẽ đó công tác xúc tiến bán hàng và marketing hỗn hợp của công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đặc biệt quan tâm trong giai đoạn hiện nay. Và chính vì lẽ đó mà em quyết định chọn đề tài : Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động xúc tiến thương mại của công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long

Trang 1

Chuyên đề thực tập

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NâNG CAO

HOẠT độNG XÚC TIếN THơNG MẠI CỦA CôNG TY

TNHH MỸ PHẩM THẢO DƯỢC BẢO LONG

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong cơ chế thị trường hiện nay các vị kinh tế thuộc mọi thành phầnkinh tế khác nhau đều hoạt động theo cơ chế thị trường (tự chủ) hợp tạo, cạnhtranh và bình đẳng trước pháp luật Theo cơ chế này các doanh nghiệp phảikhông ngừng hoàn thiện về mọi mặt để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụngày càng hoàn hảo và đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng cao của kháchhàng Đồng thời trong cơ chế mà tính cạnh tranh là rất gay gắt các doanhnghiệp phải bố trí, xắp xếp và tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh để kqhđcủa mình không những đảm bảo tồn tại mà còn đảm bảo sự phát triển và đứngvững trên thị trường

Là một trong những thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tếthị trường góp phần quan trọng trong nền kinh tế thị trường góp phần cungcấp hàng hoá dịch vụ cho xã hội tạo công ăn việc làm cho mọi người nâng caođời sống xã hội hệ thống kế toán ngày nay phục vụ tốt hơn cho yêu cầu quản

lí mới trên cả vĩ mô và vi mô đáp ứng yêu cầu phản ánh khách quan và giámsát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động tiêu thụ hàng hoá của công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo DượcBảo Long có một vai trò vô cùng quan trọng với hoạt động sản xuất kinhdoanh của tập đoàn Đông Nam Dược Bảo Long ở khu vực phía bắc Vì vậycác hoạt động xúc tiến, marketing hỗn hợp đã và đang được xây dựng mộtcách hoàn chỉnh Nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrựờng đông dược Việt Nam Khi mà thị trường đông dược của Việt Nam còn

có quá nhiều rào cản : văn hoá tiêu dùng, cách thức tiêu dung

Vì lẽ đó công tác xúc tiến bán hàng và marketing hỗn hợp của công tyTNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đặcbiệt quan tâm trong giai đoạn hiện nay Và chính vì lẽ đó mà em quyết định

chọn đề tài : Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động xúc tiến thương

mại của công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long

Trang 3

CHƯƠNG I

I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG VỀ XÚC TIẾN

THƯƠNG MẠI CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và vai trò hoạt động xúc tiến thương mại đối với hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về xúc tiến thương mại

a Khái niệm xúc tiến thương mại

Trước khi đi tìm hiểu về xúc tiến thương mại ta cần tìm hiểu về “xúc tiến” là gì ?

Theo giáo trình MARKETING THƯƠNG MẠI thì xúc tiến là một tham

số của marketing hỗn hợp Xúc tiến có nguồn gốc từ tiếng anh :PROMOTION

Cò nhiều các quan niệm khác nhau về xúc tiến

Theo giáo trình “lý luận vá nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh “củakhoa Marketing trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân : xúc tiến là các biện pháp

hỗ trợ cho bán hàng Xúc tiến bao gồm ba nội dung chính : Quảng cáo cáchoạt động yểm trợ, xúc tiến bán hàng

Theo giáo trình “thương mại dịch vụ” : xuc tiến là hoạt động thông tinMarkeing đến khách hàng tiềm năng đối với doanh nghiệp thương mại, thôngtin Marketing là trao đổi đưa đến, chuyển giao nhưng thông điệp cần thiết vềdoanh nghiệp, về sản phẩm doanh nghiệp cho khách hàng cũng như nhữngthông tin cần thiết từ phía khachs hàng Quan đó doanh nghiệp thoả mãn tốtnhu cầu của khách hàng

Trong giáo trình “Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại” xúc tiến là kỹthuật đặc thù gây ra sự bán hàng tăng lên nhanh chóng nhưng tam thời do việccung cấp một ngoại lệ cho khách hàng

Trang 4

Trong thương mại tham số PROMOTION đượ thống nhất gọi là “xúctiến thương mại”

Trong luật thương mại xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm tìm kiếm,thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thương mại

Theo quan niệm của Trung tâm thương mại quốc tế (ITC) thì XTTM làtất cả các biện pháp có thể tác động hỗ trợ, khuyến khích phát triển thươngmại

Theo quan niệm của Trung tâm thương mại quốc tế (ITC) thì XTTM làtất cả các biện pháp có thể tác động hỗ trợ, khuyến khích phát triển thươngmại

Trong các quan niệm trên thì quan niệm của ITC là quan niệm hiểu theonghĩa rộng và khá toàn diện trên cả tầm vĩ mô, vi mô với 3 chủ thể tham giachủ yếu là: Chính phủ, các tổ chức hoạt động XTTM và các doanh nghiệp.Còn các quan niệm khác vẫn hiểu XTTM theo nghĩa hẹp tức là vẫn coi hoạtđộng XTTM là 1 trong 4p của marketing Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì khôngthể giải quyết được những vấn đề đặt ra hiện nay của hoạt động thương mạinhư sự tăng trưởng bền vững của thương mại làm động lực cho sự phát triểnkinh tế, việc thúc đẩy xuất khẩu của các nước đang phát triển trong xu thếtoàn cầu hoá… Do vậy trong điều kiện hiện nay nên hiểu XTTM theo quanniệm của ITC là phù hợp với thực tế đang có nhiều biến động

b > Tất yếu của hoạt động xúc tiến thương mại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, hàng hoá ngày càng đadạng về khối lượng và chủng loại, việc bán hàng ngày càng trở nên khó khănhơn, để hàng hoá có thể tiêu thụ được thuận lợi, nhanh chóng cần phải có xúctiến thương mại

Trang 5

1.1.2 Vai trò của cửa xúc tiến thương mại đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Xúc tiến thương mại trong giai đọng hiện nay ngày càng đống vai tròquan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :

Trước hết : xúc tiến thương mại là hoạt động đầu tiên không thể thiếu

được trong và cần phải tiến hành trước khi doanh nghiệp muốn xâm nhập, mởrộng thị trường, mở rộng khả năng ảnh hưởng cửa mình trong hoạt động kinhdoanh

Thứ hai : xúc tiến thương mại mang đến cho người tiêu dùng những

thông in cần thiết về sản phẩm và doanh nghiệp, để định hướng tiêu dùngrong việc lựa chọn, đưa ra quyết định mua hàng

Thứ ba: xúc tiến thương mại là một phương tiện làm tăng hiệu quả kinh

doanh khi làm rõ sự khác biệt sản phẩm của doanh nghiệp so với sản phẩmcùng loại trên thị trường, thông qua đó tăng số lượng bán hàng và giảm chiphí trên một đơn vị sản phẩm

Thứ tư: thông qua hoạt động khuyến mại tổ chức hội chợ triển

lãm doanh nghiệp có thêm kênh để xúc tiến với khách hàng, mở rộng và thắtchặt quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng, để hiểu biết vá giữ kháchhàng tốt hơn

Thứ năm : với công cụ của xúc tiến thương mại đều là những phương

tiện cạnh tranh, là phương tiện đẩy hàng vào lương thông, giúp doanh nghiệpmau chóng lôi kéo khách hàng, mở rộng thị trường và phát triển hoạt độngkinh doanh

Thứ sáu : giúp cho doanh ngiệp tăng năng lực cạnh tranh.

Hoạt động xúc tiến thương mại sẽ giúp cho các doanh nghiệp có đượcnhững thông tin đầy đủ, chính xác về thị trường, khach hàng đối thủ cạnhtranh … Trên cơ sở những thông tin đó, doanh nghiệp sẽ xử lý và đưa ra

Trang 6

những quyết định hợp lý về lựa chọn chiến lược kinh doanh có hiệu quả nhấtnhằm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm để tạo nănglực cạnh tranh ngày càng mạnh hơn.

Thứ bảy : giúp cho doanh nghiệp củng cố, khẳng định vị thế so với đói

thủ cạnh tranh

Hoạt động xúc tiến thương mại có ý nghĩa quan trọng trong việc xâydựng và phát triển thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp Thương hiệu sảnphẩm của doanh nghiệp khi đã được khẳng định và có yu tín trên thị trường sẽgiúp cho doanh nghiệp mở rộng được thị trường tiêu thụ, nâng cao được vịthế của doanh nghiệp …Bởi vậy, uy tín thương hiệu sản phẩm của doanhnghiệp được coi là tài sản vô hình của doanh nghiệp

Thứ tám : trong thời kỳ hội nhập vào kinh tế thế giới các công cụ xúc

tiến thương mại là những phương tiện hữu hiệu, là cầu nối để giúp doanhnghiệp xâm nhập thị trường quốc tế người tiêu dùng nước ngoài biết tới vàtiêu dùng sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam Tuy nhiên, hội nhập kinh tếcung mang những khó khăn thách thức, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ kỹthuật lạc hậu chất lượng sản phẩm không đáp ứng nhu cầu, khả năng tiếp cậnthị trường và xúc tiến thương mại kém sẽ bị tổn thương nặng nế, có thể dẫntới phá sản Không còn cách nào khác, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoànthiện sản phẩm và năng lực cạnh tranh, làm tốt công tác xúc tiến thương mại

dể mở rộng thị trường và phát triển kinh doanh

1.2 Nội dung của hoạt động xúc tiến thương mại

1.2.1 Quảng cáo thương mại

a Khái niệm quảng cáo

Quảng cáo là một hình thức xúc tiến ra đời từ rất lâu và đã có quá trìnhphát triển lâu dài

Quảng cáo có hai cách hiểu : theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp

Trang 7

Theo nghĩa rộng : quảng cáo là phương tiện biểu hiện trong đó dung sáchbáo, lời nói hay hình vẽ do chủ quảng cáo chi tiền để công khai tuyên truyềncho cá nhân, sản phẩm, dịch vụ, nhận đượ phiếu bầu hoặc sự tán thành ( Tríchgiáo trình MARKETING thương mại )

Theo nghĩa hẹp : quảng cáo được hiểu là quảng cáo kinh tế, quảng cáothương mại, quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại củathương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá,dịc vụ vủa mình ( trích giáo trình quản trị doanh nghiệp thu\ương mại )

Quảng cáo là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giướthiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình( luật thương mại )

b Đặc điểm của quảng cáo

Quảng cáo là hình thức truyền thông tin thương mại và là hình thứctruyền tin cơ bản nhất Quảng cáo là một thong điệp về sản phẩm hàng hoá,dịch vụ hay tư tưởng hành động đế người nhận tin Đây là hình thức truyền tinmột chiều và phải trả tiền, là sự hiện diện không trực tiếp của hàng hoá Đốitượng mà quảng cáo nhằm vào là một nhóm khách hàng hoặc đại da số côngchúng

Thông điệp quảng cáo được các phương tiện thông tin đại chúng đăng tảinhư : đài phát thanh, tivi, báo … đến cá phương tiện hiện đại nhất hiện naynhư điện thoại di động, mạng internet, để truyền rin đến nhóm khách hàngtiềm năng

+ Quảng cáo trên mạng internet : là hình thức quảng cáo phù hợp với thịtrường thị trường nước ngoài, đáp ứng nhu cầu lien hệ trực tiếp, nhanh chóng

và hiệu quả Hình thức này dang dần phát triển tại thị trường Việt Nam do nhucầu tâta yếu của sự phát triển kinh tế thị trường

Trang 8

1.2.2 Khuyến mại

a Khái niệm khuyến mại

Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằmxúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho kháchhàng những lợi ích nhất định

Khuyến mại là hình thước tương đối quan trọng trong hệ thống các công

cụ xúc tiến thương mại Khuyến mại là hoạt động nhằm hỗ trợ cho quảng cáođạt được hiệu quả hơn Mục đích của doanh nghiệp khi sử dụng hình thức xúctiến này nhằm lôi kéo khách hàng tiềm năng về phía mình bao gồm cả ngườitiêu thụ cuối cùng và các trung gian thương mại … khuyến mại thường ápdụng cho hàng hoá mới có mặt trên thị trường, hoạt động này giúp doanhnghiệp tiếp cận nhanh chòng người tiêu thụ nâng cao khả năng cạnh tranh củahàng hoá trên thị trường so với dối thủ cạnh tranh

b Các hình thức khuyến mại chủ yếu

- Giảm giá : đây là một trong những kỹ thuật xúc tiến phổ biến và lâu đời

mà doanh nghiệp ỵường dung Giảm giá kích thích người tiêu dùng mua sảnphẩm của doanh nghiệp, hình thức này kích thích vào tâm lý của người tiêudung là cùng một số tiền họ có thể mua được lượng hàng nhiều hơnkhi muahàng của doanh nghiệp đang áp dụng hình thức giảm giá Như vậy sẽ có nhiềungười tiêu dung tới mua hàng của doanh nghiệp

- Phân phát mẫu hàng miễn phí : là hình thức phân phát miễn phí chongười tiêu dung các nhân viên tiếp thị sẽ làm nhiệm vụ chuyển đưa sản phẩmcủa công ty đến tận tay khách hàng mục tiêu của họ - đây là phương thức giớithiệu hàng hoá khá hiệu quả nhưng chi phí kha cao

- Dùng thử hàng không phải trả tiền : công ty giới thiệu sản phẩm củamình đến các khách hàng tiềm năng, đưa sản phẩm cho nhóm đối tượng đó để

họ dung thử và hy vọng sẽ lôi kéo khchs hàng đến với mình

Trang 9

- Phần thưởng : Công ty thường có them phần thưởng cho khách hàngkhi họ đén với doanh nghiệp Hình thức này nhằm làm cho tên tuổi, biểutượng nhan hiệu của công ty trở nên quen thuộc với khách hàng, công ty tiếnhành tặng vật phẩm cho người mua hàng hoặc nhóm khách hàng tiềm năngcác sản phẩm mang biểu tượng, slogan…của công ty Qua đó hình ảnh củacông ty sẽ trở nên gần gũi với khách hàng hơn và sẽ lôi kéo khách hàng đếnvới mình.

1.2.3 Hội chợ triển lãm

a Khái niệm hội chợ - triển lãm

Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại đượcthực hiện tập trung trong thời gian và tại một địa điểm nhất định để thươngnhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá dịch vụ nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hộigiao kết hợp đòng mau bán hàng hoá, hợp đồng giao dịch

Hội chợ là mang tính định kỳ, nó được tổ chức tại một địa điểm, mộtkhoảnh thời gian nhất định ngưòi bán và người mua trực tiếp gặp nhau đểthực hiện các giao dịch mua bán hàng hoá Triển lãm là hình thái tương đốigiống hội chợ, tuy nhiên hai hình thái này có sự khác nhau cơ bản, triển lãm

tổ chức thương không mang tính định kỳ như hội chợ Mục đích của ngườitham gia triển lãm chủ yếu là để giới thiệu sản phẩm hàng hoá, dịch vụ củamình, thiết lập các mối quan hệ với đối tác nhằm củng cố, bổ xung thêm mốiquan hệ thông thường của mình Ngược lại, những người tham gia hội chợ cómục đích chính là để bán hàng, dịch vụ, bên cạnh đó kết hợp tạo dựng mốiquan hệ buôn bán của mình

b Tác động của hội chợ - triển lãm đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hội chợ - triển lãm tạo điều kiện cho doanh nghiệp đuă sản phẩm dịch vụcủa mình đến gần hơn với người tiêu dung, tạo điều kiện cho doanh nghiệpxây dựng các mối quan hệ thương mại với đối tác

Trang 10

Qua hoạt động hội chợ - triển lãm các doanh nghiệp có cơ hội nắm bắtnhu cầu, thị hiếu của khách hàng thu thập được thông tin về đói thủ cạnhtranh Do đó tạo lợi thế cho doanh nghiệp tronh kinh doanh thương mại Bêncạnh đó hoạt động này còn khẳng định vai trò, uy tin của doanh nghiệp đốivới khánh hàng trong và ngoài nước thông qua các chứng nhận các giảithưởng, bằng khen … giúp củng cố hình ảnh của doanh nghiệp trên thịtrường

1.2.4 Bán hàng trực tiếp

a Khái niệm

Bán hàng lá hành vi thương mại lá sự giao tiếp trực tiếp giữa người bánhàng và khách hàng tiềm năng – trong khi đó người bán hàng có nghĩa vụchuyển giao hàng hoá và chuyển sở hưu cho khách hàng (giáo trìnhMARKETING thương mại )

Hình thức bán hàng trực tiếp có vai trò rất lớn đén hoạt động kinh doanhthương mại của doanh nghiệp thương mại Người bán hàng là cầu nối giữadoanh nghiệp với khách hàng, họ được gọi là các đại diện bán hàng Nhiệm

vụ chính của các đại diện bán hàng là tìm kiếm và xây dựng khách hàng mớicho doanh nghiệp, cung cấp thông tin cần thiết về sản phẩm và doanh nghiệpcho khách hàng, thu thập thông tin có lien quan tới khách hàng, bạn hàng

và đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, làm cho dịch vụkhách hàng, chào hàng đến với khách hàng cố vấn cho khách hàng trongviệc sử dụng sản phẩm …

Các loại đại diện bán hàng :

- Người giao hàng : là các nhân viên bán hàng chuyên đi giao sản phẩmcho các khách hàng, hướng dẫn người sử dụng hiện tại hoặc tiềm năng củadoanh nghiệp cách thức sử dụng sản phẩm, tạo dwngj uy tin cho doanhnghiệp Các nhân viên này không được phép tiếp nhận đơn hàng

Trang 11

- Người tiếp nhận đơn hàng : nhân viên bán hàng chuyên tiếp nhận cácđơn đặt hàng của khách hàng

- Kỹ thuật viên : là nhân viên bán hàng chuyên cố vấn cho khách hàng vềphương diện kỹ thuật

b Vai trò của bán hàng trực tiếp đối với doanh nghiệp

Bán hàng là khâu trung gian lien lạc thông tin giữa doanh nghiệp với cáckhách hàng Thông qua hoạt động mua bán các nhà kinh doanh nắm bắt tốnhu cầu thị trường, thị hiếu khách hàng đồng thời người tiêu dùng sẽ có cơhội biết về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp

Nhớ có hoạt động bán hàng các nhà Marketing truyền tải các thông tin cótính thuyết phục tới khách hàng tác động vào nhu cầu của người mua

Làm tốt khâu bán hàng này các doanh nghiệp sẽ mau chóng bán đượchàng cho người mua thông qua việc khuyến khích trực tiếp Bán hàng có vaitrò rất quan trong trong hoạt động Marketing nó làm cho khách hàng hiểu vềdoanh nghiệp, tăng độ thiện cảm với doanh nghiệp và có xu hướng tiêu dùngsản phẩm của doanh nghiệp

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp

Trang 12

liên quan tới nhiều công đoạn khác nhau từ điều tra, nghiên cứu thi trường,

mở rộng thị trường, hoạt động Marketing, giới thiệu sản phẩm đến việc tổchức tiêu thụ sản phẩm, ký kết tiêu thụ sản phẩm … Tất cả công đoạn nàyđều cần có nguồn tài chính nhất định để tiến hành có hiệu quả

- Khả năng tổ chøc, quản lý, điều hành doanh nghiệp của nhà quản thị lánhân tố quyết định tới sự thành bại của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp nói chung và hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp Điềunày thể hiện ở việc nhà quản lý có các quyết định kịp thời, chính xác trướcnhững biến động thị trường, từ đó có thể vạch ra những chiến lược, kế hoạchxúc tiến thương mại đúng đăn và tổ chức thực hiện một cách hiệu quả nhất

- Trình độ chuyên môn của nhân viên Marketing cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến quá trình hoạt động này Có thể nói, chính con người với năng lựcthực sự của họ mới lựa chọ được đúng cơ hội và sử dụng sức mạnh kháccóhiệu quả để khai thác và vượt qua cơ hội, gặt hái những thành công cho doanhnghiệp

- Trình độ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động xúc tiến của doanhnghiệp Doanh nghiệp có tranh thiết bị hiện đại không những tạo ra nhữngchương trình, hoạt động ấn tượng trong lòng người tiêu dung tạo điều kiện tôtcho hoạt động tiêu thụ hàng hoá diẽn ra một cách có kiệu quả Như vậy, đây làmột yếu tố có khả năng nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm củadoanh nghiệp, đảm bảo cho sản phẩm có sự ưu chuộm của khách hành, từ đótạo điều kiện tôt cho doanh nghiệp mở rộng thị trườg và tiêu thụ sản phẩm củamình

Trang 13

Văn hoá được định nghĩa là hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tim, truyềnthống và các chuẩn mực hành vi đơn nhất với một nhóm người cụ thể, đượcchia sẻ một cách cụ thể.

Văn hoá là yếu tố khó xác định cụ thể nhưng tác động thường xuyên đếnhoạt động kinh doanh và quyết định Marketing hay cụ thể hơn là hoạt độngxúc tiến thương mại Nó có thể tác động đến hành vi thái độ ứng xử hàngngày dân tới hành vi mua, yiêu dung của từng ngường, từng nhóm người, cácchuẩn mực đạo đức văn hoá biến động sẽ làm biến động xu hướng tiêu dùng

- Nhân tố thuộc về môi trường cạnh tranh :

+ Các đối thủ cạnh tranh trong ngành : số lượng và quy mô của đối thủcạnh tranh là cơ sở để xác định mức độ khốc liệt của cạnh tranh trên thịtrường, tiềm lực của đối thủ, các chiến lược kinh doanh, chiến lược xúc tiếncủa đối thủ … Là những yếu tố mà doanh nghiệp cần quan tâm khi quyết định

và thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại.Trong các đối thủ cạnh tranh,Marketing chia thành 4 cấp độ khác nhau : cạnh tranh mong muốn, cạnh tranhgiữa các sản phẩm với nhau, cạnh tranh trong cùng một sản phẩm, cạnh tranhgiữa các nhãn hiệu

+ Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng : có thể nói các doanh nghiệp nhậpcuộc trong ngành dược phẩm hiện nay phụ thuộc vào một số các yếu tố, đó làluật pháp, chi phí sản xuất, nguyên liệu cho sản xuất, khả năng tiếp cân cáckênh phân phối vì vậy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mới là rất khókhăn

- Khách hàng:

Khách hàng là đối tượng quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải phục vụ

và quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khách hàng tạo nênthị trường, quy mô thị trường, khách hàng quyết định quy mô thị trường.Doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi khách hàng và dự đoàn nhu cầu

Trang 14

của họ để có hoạt động xúc tiến thương mại cho hiệu quả

- Các yếu tố chính trị:

Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh đến các quyết định xúctiến thương mại của doanh nghiệp Nó bao gồm hệ thống pháp luật lien quanđến hoạt động Marketig hay cụ thể hơn là hoạt động xúc tiến thương mại, hệthống chính sách của nhà nước, cơ chế điều hành của chính phủ ….Các yếu tốnày chi phối cả nội dung và phương tiện, phạm vi hoạt động xúc tiến thươngmại : luật thượng mại điều chỉnh các hoạt động Marketng các hành vi, lĩnhvực bị cấm trong quảng cáo

- Các yếu tố kinh tế:

Môi trường kinh tế được phản ánh thông qua tốc độ phát triển kinh tếchung về cơ cấu kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế … Nó tạo ra mức hấp dân về thịtrường, sức mua của khách hàng với các loại hàng hoá khác nhau Môi trườngkinh tế cũng tạo sự ảnh hưởng đến cơ cấu chi tiêu người tiêu dung và việcphân bổ thu nhập Vì vậy cần phải nghiên cứu môi trường kinh tế để đưa racác biện pháp xúc tiến thương mại cho hiệu quả

- Doanh số bán hàng : Doanh số bán trước hoặc sau khi thực hiện chươngtrình xúc tiến Đó là chỉ tiêu định lượng để đo lường sự thành công củachương trình xúc tiến

Trang 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN

THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY

Tên công ty CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM THẢO DƯỢC BẢO LONG Địa chỉ công ty : Cổ Đông – Sơn Tây - Hà nội

Số điện thoại : 0433.685952 – Fax: 0433.686649

Ngành nghề kinh doanh : khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, muabán trang thiết bị y tế, mua bán mỹ phẩm

I Tổng quan về chức năng nhiệm vụ và quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn Đông Nam Dược Bảo Long

1 Lịch sử hình thành tập đoàn Đông Nam Dựơc Bảo Long

Tập đoàn ĐÔNG NAM DƯỢC BẢO LONG được hình thành và pháttriển từ năm 1988.Với tiền thân là “Nhà thuốc ngũ long” Đầu tiên nhà thuốcvới 5 sản phẩm chính : Mộc long, kim long, Thuỷ long, Hoả long, Thổ long.Sau này phát triển thêm hàng chục sản phẩm mang tên con rồng nên đađổi tên thành “Nhà thuốc bảo long “

Tới năm 1990 trung tá Hà Quốc Khánh được ban giám đốc công anTP.HỒ CHÍ MINH ủng hộ, mời thầy trò Bảo Long về xây dựng đời sốngchuyên sản xuất thuốc y hộc cổ truyền Ngày 1/6/1990 xí nghiệp Đông NamDược Bảo Long được thành lập tại số 4 đường Nguyễn Cảnh Trân TP Hồ ChíMinh Tới năm 1993 xí nghiệp Đông Nam Dược Bảo Long đổi thành công tyTNHH Đông Nam Dược Bảo Long và chuyển về ấp 3 xã xuân thời thượnghuyện Hốc Môn Sau đó Đông Nam Dược Bảo Long mở rộng sản xuất và mởrộng thị trường ra các tỉnh phía Bắc, lập chi nhanh ở Hà Tây và Hà Nội Hiệnnay các mặt hàng của công ty ngày càng ổn định và có uy tín trên thị trườngtrong nước và ngoài nước Hiện công ty có 36 mặt hàng được lưu hành trênlanh thổ nước Nga

Chỉ sau 14 năm hình thành và phát triển Bảo Long đã lớn mạnh cả về

Trang 16

quân số lẫn mặt hàng và tới nay Bảo Long đã nâng cầp thành tập đoàn ĐôngNam Dược Bảo Long với 12 đơn vị thành viên Do ông Nguyễn Hữu Khailàm chủ tịch hội đồng quản trị, kiêm tổng giám đốc Tập đoàn bao gồm cácthành viên:

1 Công ty TNHH Đông Nam Dược Bảo Long (TP.Hồ Chí Minh)

2 Công ty TNHH Dược Phẩm Sinh Học Bảo Long (Hà Tây)

3 Công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long (Hà Nội)

4 Công ty cổ phần Đông Nam Dược Bảo Long (Hà Tây)

5 Công ty TNHH Thực Phẩm Bảo Long (Hà Tây)

6 Công ty TNHH Dược Phẩm Sìn Hồ (Lai Châu)

7 Công ty TNHH In Bảo Long (Hà Tây)

8 Công ty cổ phần Bảo Long (TP Hồ Chí Minh)

9 Chi nhánh công ty Đông Nam Dược Bảo Long (Hà Tây)

10 Công ty TNHH Bệnh Viện Đa Khoa Bảo Long (Hà Tây)

11 Trường dạy nghề lập nghiệp Bảo Long (Hà tây)

12 Trung tâm y học thể thao Bảo Long (Hà Tây)

13 Công ty Dược Liệu Điện Biên

14 Chi nhánh công ty cổ phần Đông Nam Dược Bảo Long (Lai Châu)

2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long (Hà Nội)

Do nhu cầu của thị trường đông dược và quá trình mở rộng quy mô sảnxuất và kinh doanh của doanh nghiệp Nên ngày 25/ 7/2003 công ty TNHHMỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long chính thức được ra đời Tại Cổ Đông – SơnTây - Hà Nội Ban đầu chỉ là một văn phồng giao dịch của công ty tại Hà nộicủa tập đoàn Đông Nam Dược Bảo Long Tới năm 2004 do hoạt dộng kinhdoanh của doanh nghiệp tai thị trường phái Bắc ngày càng phát triển và lớnmạnh Chính vì như vậy nên công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Longđược ra đời

Trang 17

3 Bộ máy tổ chức công ty

Để phù hợp với sự phát triển chung của ngành, công ty TNHH Mỹ PhẩmThảo Dược Bảo Long đã và đang không ngừng hoàn thiện tổ chức bộ máycủa đơn vị để thực hiện chức năng quản lý sản xuất kinh doanh tạo điều kiệncho công ty tồn tại và phát triển

Hiện nay công ty đang áp dụng một mô hình tổ chức quản lý theo kiểutrực tuyến chức năng như sau :

Đứng đầu công ty là chủ tịch hội đồng quản trị kiên giám đốc là ngườiđại diện trước pháp luật, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh, bên cạnh với sự trợ giúp của các phó giám đốc : trong công tác quản lýcác phong ban chức năng tham mưu thực hiện thêo linh vực được phân bổ :

- Một phó tổng giám đốc : làm nhiệm vụ tham mưu giúp đỡ giám đốc vàchịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực mình phụ trách

- Phòng tài chính – ké toán : quản lý tài chính của công ty tổ chức và thựchiện công tác kế toán

- Phòng kỹ thuật: kiểm tra chất lượng hướng dẫn sản xuất

- Phó giám đốc y học : phụ trách việc nghiên cứu và bào chế dược liệu vàdược phẩm

- Phó tổng giám đốc sản xuất : phụ trách mảng ngưyên vật liệu đầu vào

và lượng sản phẩm sản xuất ra Đảm bảo nhu câu vật tư cung cấp đầy đủ choquá trình sản xuất

- Phó tổng giám đốc hành chính : là người phụ trách quản lý lao động,

CHỦ TỊCH HĐQT KIÊM GIÁM ĐỐC

PTGĐ SX

PTGĐ HC

PTGĐ KT-TC

PGĐ

KT PTGĐ

Y HỌC

Trang 18

tiền lương,công tác hành chính và các hoat động phúc lợi

3.1 Cơ cấu tổ chức của phòng kinh doanh

Do công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long là một công ty hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại nên, phòng kinh doanh của công ty đóng mộtvai trò rất quan trọng trong hoạt động của công ty Nó điều tiết mọi hoạt độngcủa công ty, nó quyết định tới định hướng phất triển của công ty Chính vì vậy

mà cơ cấu tổ chức của nó cần phải có tính linh hoạt và gọn nhẹ cho phù hợpvới hoạt động kinh Doanh của công ty Cơ cấu tổ chức của nó được Bảo Long

áp dụng như sau :

- Giám đốc : là người điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của công ty Người ra quyết định trong các hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về các quýet định của mình

- Phó giám đốc phụ trách marketing : là người dự thảo và lập kết hoạchmarketing trong công ty.Và đồng thời là người trực tiếp điều hành và hướngdẫn nhân viên cấp dưới thực hiện các hoạt động marketing Tiến hành các hoạtđộng nghiên cứu đánh giá nhu cầu chưa thoả mãn của người tiêu dùng để xácđịnh chiến lược marketing cho thị trường mục tiêu của Công ty, tổ chức và quản

lý tất cả các nguồn hàng của Công ty Là người đưa ra các quyết định về giá cả,

về các họạt động xúc tiến hỗn hợp của doanh nghiệp

GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC CHIẾN LƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN

PHÓ GIÁM ĐỐC

MARKETING

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 19

- Phó giám đốc phụ trách đầu tư và chiến lược : là người chịu trách nhiệm

+Lập và phân tích các dự án đầu tư mới

+ Nghiên cứu đơn đặt hàng mới

+ Cung cấp các thông tin liên quan đến sản phẩm một cách đầy đủ chínhxác

+ Đưa ra chiến lược phát triển dài hạn cho công ty Nhằm lắm bắt nhữngnhu cầu của thị trường, định hướng phát triển cho doanh nghiệp trong thờigiam tới

- Phòng kế toán : Do đặc điểm cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh củaCông ty, để phù hợp với yêu cầu quản lý bộ máy kế toán nên phòng Kế toán

có chức năng và nhiệm vụ sau:

+ Lập và quản lý kế hoạch thu chi tài chính, đôn đốc chỉ đạo hướng dẫnthực hiện kế hoạch toàn Công ty

+ Quản lý vốn, quản lý các quỹ của Công ty, tham gia lập phương ánđiều hoà vốn, điều tiết thu nhập trong Công ty

+ Tham gia nhận bảo toàn và phát triển vốn của Công ty

Chủ trì duyệt quyết toán tài chính cho các đơn vị cơ sở

+ Tổng hợp quyết toán tài chính và báo cáo lên cấp trên theo chế độ quy

PHÒNG NGHIÊN

CỨU THỊ TRƯỜNG

PHÒNG LẬP VÀ QUẢN LÝ HĐ MARKETING

PHÓ GIÁM ĐỐC MARKETING

Trang 20

định

+ Tham gia xây dựng và quản lý các mức giá trong Công ty

+ Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính - kế toán các đơn vị cơsở

+ Trực tiếp hạch toán kinh doanh với bên ngoài, hạch toán tổng hợp cácnguồn vốn, phân phối thu nhập, thu nộp ngân sách

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ, thực hiện kế toán đảm bảo cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính kịp thời, chính xác, đầy đủ để kế toán các công cụ quản lý của doanh nghiệp

4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp của

4.1 lĩnh vực kinh doanh cửa doanh nghiệp

Công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo long được phép tiến hành sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu sau

- Du lịch và điều dưỡng

- Sản xuất các mặt hàng về thuốc nam dược

- Khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền cho đến nay công ty đã sản xuất

và chế biến ra nhiều mặt hàng cung cấp cho thị trường trong nước cũng như nước ngoài như:

- Các mặt hàng về thuốc nam dược

- Nước ngọt

- Nước trà, nhâm sâm

Đặc biệt công ty đã xây dựng được tín nhiệm từ trong nước cũng như nước ngoài

4.2 Nguồn nhân lực của công ty

Con người là nguồn lực quan trọng nhất, là nguồn lực khởi đầu của mọinguồn lực khác Công ty đã rất chú trọng đến đội ngũ lao động, hầu hết nhânviên công ty đã tốt nghiệp đại học.Chế độ của người lao động được thực hiện

Trang 21

khá đầy đủ.Vì vậy người lao động làm việc trong môt môi trường cạnh tranh,tao động lực cho người lao động làm việc Tổng thể công ty có 103 ngườihoạt động trog các phòng ban của công ty Mức lương mà công ty trả chongười lao động trung bình là : 1.500.000vnđ/người

4.3 Cơ cấu hàng hoá

Công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long là một chi nhánh củatập đoàn Đông Nam dược Bảo Long tại thị trường Miền Bắc về mặt hàngđông dược Các sản phẩm của doanh nghiệp được bào chế từ nguyên liệu tựnhiên nên các sản phẩm này được mọi khách hàng rất tím nhiệm và tin dung.Công ty kinh doanh các loại sản phẩm như sau :

- Các loại mỹ phẩm thảo dược

- Và các loại sản phẩm chữa theo nhóm bệnh : như các bệnh về hệ tiêuhoá, bệnh về hệ thần kinh, hệ hô hấp rối loạn giấc ngủ ………

- Sản phẩm đông dược chữa bệnh :

+ Đã có uy tín, chiếm được lòng tin cửa khách hàng

+ Trong các hội chợ, triển lãm các sản phẩm của công ty luôn đượcngười tiêu dung bình bầu là hàng Việt Nam chất lượng cao

- Sản phẩm mỹ phẩm thảo dược :

Trang 22

+ Đây là một loại sản phẩm hoan toàn mới trên thị trường đông dượcViệt Nam Dược Bảo Long là công ty đi đầu trong mảng thị trường này chính

vì vậy công ty có rất nhiều ưu thế Cái đặc biệt nhất là công ty nhin thấy biếnđộng trong tương lai của thị trường dược Việt Nam

Sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long chi nhành

ở Hà Nội được người tiêu dung dáng giá rất cao và được khách hàng ưuchuộm Đó là sự cố gắng và nỗ lực của các thành viên trong công ty tạo dựng

uy tín và thương hiệu, trong việc tìm kiếm khách hàng, đối tác để phục vụ,mọi sự cố gắng đó đều hường vào kách hàng và phục vụ tốt nhất nhu cầu củakhách hàng

B¶ng sè 1: Loại hàng hoá của công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo

Dược Bảo Long

Đơn vị ( loại)

Loại hàng

Nguån sè liÖu: LÊy tõ phßng kinh doanh c«ng ty TNHH Mü

PhÈm Th¶o Dîc B¶o Long

4.4 Khách hàng của doanh nghiệp

Do sản phẩm của công ty là các loại thuốc đông dược, được bào chế từcác loại dược liệu tự nhiên Do đặc điểm của thuốc đông dược là tác dụngcủa thuốc chậm, phải uống trong thời gian dài, không gây ra các tác dụngphụ Chính vì vậy mà các sản phẩm của công ty chỉ xác định ở khúc thịtường những căn bệnh lan y, dùng thuốc để bồi bổ sức khoẻ các chứng bệnh

về thần kinh … hoặc các bệnh của người già do ảnh hưởng của thời gian.Nhưng nhìn chung thị trường của Việt Nam hoàn toàn có thể huy vọng cho

Trang 23

sự phát triển của ngành đông dược phát tiển vì :

- Ngoài ra vấn đề chăm sóc sắc đẹp của phụ nữ dang có xu hướng làdung các loại dược liệu tự nhiên để chăm sóc cho vẻ đẹp của mình

Hiện ở thị trường trong nước công ty chiếm khoảng 20.6% thị trườngdược việt nam Ngoài ra công ty còn liên kết hợp tác với các bệnh viện đểchữa bệnh bằng y học cổ truyền

Ngoài thị trường trong nước công ty cũng đã và đang hướng tới một sốthị trường ngoài nước Đặc biệt là thị trường EU, và một số nước Châu Âu Trong đó thị trường Nga đang được các sản phẩm của công ty chinhphục bằng giá cả và chất lượng sản phẩm

Ta có sơ đồ của kênh phân phối công ty như sau:

công ty cổ phần

tập đoàn y dược

bảo long

Khách hàng mua trực tiếp

Khách hàng mua qua đơn đặt hàngKhách hàng mua qua đại lý

Trang 24

như uy tín.

Khách hàng của công ty được xét dưới hai góc độ :

- Khách hàng mua buôn : thường lấcc cá nhân, tổ chức múa với số lượngnhiều trong trong một lần, tổng giá trị mỗi lần mua có phương thức đa dạng Khách hàng quen thuộc của công ty là các đại lý độc quyến tại các tỉnh, khu

ực phía bắc, phía nam, miền trung Đặc biệt ở tại Hà nội công ty có tới 15 đại

lý độc quyền Số khách hàng này đã đóng góp một tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu bán hàng Để khuyến khích họ mua hàng, công ty đã có nhiều điều kiện

ưu đãi như chiết giá, vận chuyên tới tay người tiêu dùng

- Khách hàng mua lẻ : đặc điểm của khách hàng mua lẻ là mua với sốlượng nhỏ, giá trị mỗi lần mua không cao Số khách hàng này đư nứa tuổi,giới tính nên phục vụ khách hàng này rất phức tạp, khối lượng công việcnhiều, đồi hỏi nhân viên phải có khả năng giao tiếp tốt, thái độ lịch sự, nhãnhặn, nắm vững nghiệp vụ bán hàng và nắm được thị hiếu khách hàng Kháchhàng nhỏ lẻ này chủ yếu là người sống ở Hà Nội, những người có thu nhập,

có nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, và có nhu cầu dùng các loại mỹ phẩm dượcliệu …

4.5 Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp :

Công ty TNHH Mỹ Phẩm Thảo Dược Bảo Long là doanh nghiệp kinhdoanh các loại sản phẩm đông dược để chữa bệnh và các sản phẩm làm đẹpcủa phụ nữ Chính vì vậy công ty có khá hiều đối thủ cạnh tranh Chủ yếu làcác đối thủ hiện hưu, ma đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty đó là các loạitân dược, các loại mỹ phẩm làm đẹp của nước ngoài Đối thủ cạnh tranh củacông ty xuất hiện dưới nhiều hình thức, thuộc các thành phần kinh tế, công tyliên doanh, tư nhân, công ty vốn 100% vốn nước ngoài

Với các loại sản phẩm thuốc chữa bệnh đối thủ chính của công ty hiệnhưu là : Công ty cổ phần dược trung ương MEDIPLANTEX, công ty cổ phần

Trang 25

dược phẩm IMEXPHARRM, công ty cổ phần dược phẩm HÀ TÂY…

Với các loại sản phẩm làm đẹp đối thủ chình của công ty là :ORIFLAME, DOVE, XMEN, ROMANO … và con nhiều sản phẩm ngoạinhập khác nữa Chính vì đối thủ cạnh tranh nhiều, tiềm lực của các đối thủlớn nên việc kinh doanh của công ty gặp không ít những khó khăn Nhưng khinói tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, cần phải nói tới :

- Thứ nhất: số lượng đối thủ cạnh tranh trong ngành đông dược việt namhiện nay Nhìn chung trên thị trường dược việt nam không có được nhiềuhãng lớn mạnh như Bảo Long, chính đây là một lợi thế cạnh trang rất lớn choBảo Long Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Bảo Long chính là các loại tândược của nước ngoái và trong nước

- Thứ hai : phải nói tới đó là tiềm lực cạnh tranh của doanh nghiệp nănglực sản xuất lớn, quy mô sản xuất và thị trường rộng, sản phẩm của công ty

đa dạng và phong phú phù hợp với nhiều người tiêu dung.Giá cả của sảnphẩm thì hợp lí và vừa với túi tiền của người tiêu dung trong nước và nướcngoài Công ty đã áp dụng nhiều hình thức như chiết khấu, giảm giá … đểkích thích khách hàng mua hàng của công ty

- Thứ ba là: thương hiếu của sản phẩm của công ty dược nhiều ngườitiêu dung biết tới, và luôn là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dung

- Thứ tư là: quá trình nghiên cứu và phát triển những sản phẩm mới luôndược công ty coi trọng và đánh giá đó là công việc tất yếu cho sự tồn tại củacông ty

II Thùc tr¹ng cña c«ng ty TNHH Mü PhÈm Th¶o Dîc B¶o Long

1 Tình hình tài chính của công ty

1.1 Tình hình vốn và tài sản của công ty

Khi nước ta chuyển sang kinh tế thị trường đã đặt công ty trước nhiều

Ngày đăng: 02/09/2018, 09:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w