Trong thời kỳ hội nhập của đất nước, các ngành nghề muốn phát triển và có thương hiệu trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng đến sản phẩm. Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất có đáp ứng không chỉ nhu cầu của người tiêu dùng nói riêng mà phải phù hợp với nhu cầu chung của thế giới. Muốn làm được điều đó các doanh nghiệp không chỉ sản xuất sản phẩm và còn phải chú trọng đến vấn đề lưu thông và tiêu thụ hàng hoá. Vì có bán được sản phẩm làm ra doanh nghiệp mới có được doanh thu nhằm bù đắp các chi phí đã bỏ ra tạo chỗ đứng trên thị trường, mở rộng thị phần. Do đó mà mở được rộng quy mô sản xuất và góp phần xây dựng đất nước. Muốn làm được điều này doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào lĩnh vực bán hàng, vì người bán hàng là tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng nên họ nắm rõ nhất nhu cần của khách hàng biết được sản phẩm họ cần là gì? chất lượng như thế nào? Ngoài ra họ còn cung cấp thông tin về sản phẩm đang cạnh tranh với sản phẩm của doanh nghiệp. Qua đó doanh nghiệp nắm được đối thủ cạnh tranh của mình là ai? Từ đó, doanh nghiệp có chiến lược và xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất hợp lý. Xuất phát từ những lý do trên nhằm góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác bán hàng và tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng cường quản trị doanh nghiệp. Qua thời gian học lý thuyết trong trường học và thực tế tại công ty em mạnh dạn nghiên cứu đề tài: " Hoàn thiện Kế toán Bán hàng tại Công Ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Thành Công "
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THÀNH CÔNG 3
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 3
1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 3
1.1.1.1 Khái niệm: 3
1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động bán hàng phương thức bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 3
1.1.1.3 Danh mục hàng hoá của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 4
1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 4
1.1.3 Các phương thức bán hàng 4
1.2 Tổ chức hoạt động quản lý bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 6
1.2.1 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ 6
Ch ¬ng 2: Thùc tr¹ng kÕ to¸n b¸n hµng t¹i C«ng ty TNHH Th¬ng m¹i vµ S¶n xuÊt Thµnh C«ng 9
2.1 Kế toán doanh thu 9
2.1.1 Chøng tõ v thñ tôc kÕ to¸n à 9
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu 9
2.1.3 KÕ to¸n tæng hîp doanh thu 15
2.1.3.1 Trình tự hạch toán 15
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 32
Trang 22.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 32
2.2.1.1 Chứng từ ban đầu 32
2.2.1.2 Thủ tục kế toán 32
Xuất, Ngày 01 tháng 03 năm 2009 33
2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 36
2.3 Kế toán chi phí bán hàng 41
2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 41
2.3.2 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 41
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM & SX THÀNH CÔNG 44
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH TM & SX Thành Công 44
3.1.1 Ưu điểm 44
3.1.2 Nhược điểm 45
3.1.3 Phíng híng hoµn thiÖn 46
3.1.3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện nghiệp vụ bán hàng 46
3.1.3 2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH TM & SX Thành Công 46
3.1.3.3 Ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng 47
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH TM & SX Thành Công 47
3.2.1 Về hạch toán ban đầu 47
3.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản 48
3.2.3 VÒ chøng tõ vµ chøng tõ lu©n chuyÓn 49
3.2.4 Sổ sách kế toán 49
3.2.5 Các giải pháp khác 49
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
HÓA ĐƠN (GTGT) .11
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 14
SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN 16
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM 18
SỔ NHẬT KÝ THU CHI 23
SỔ NHẬT KÝ CHUNG 25
SỔ CÁI 26
SỔ NHẬT KÝ CHUNG 28
SỔ CÁI 29
SỔ NHẬT KÝ CHUNG 30
SỔ CÁI 31
PHIẾU XUẤT KHO 33
THẺ KHO 35
SỔ CÁI 42
SỔ CÁI 43
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập của đất nước, các ngành nghề muốn phát triển và
có thương hiệu trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải chú trọng đến sản phẩm Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất
có đáp ứng không chỉ nhu cầu của người tiêu dùng nói riêng mà phải phù hợpvới nhu cầu chung của thế giới
Muốn làm được điều đó các doanh nghiệp không chỉ sản xuất sản phẩm
và còn phải chú trọng đến vấn đề lưu thông và tiêu thụ hàng hoá Vì có bánđược sản phẩm làm ra doanh nghiệp mới có được doanh thu nhằm bù đắp cácchi phí đã bỏ ra tạo chỗ đứng trên thị trường, mở rộng thị phần Do đó mà mởđược rộng quy mô sản xuất và góp phần xây dựng đất nước Muốn làm đượcđiều này doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào lĩnh vực bán hàng, vì ngườibán hàng là tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng nên họ nắm rõ nhất nhu cầncủa khách hàng biết được sản phẩm họ cần là gì? chất lượng như thế nào?Ngoài ra họ còn cung cấp thông tin về sản phẩm đang cạnh tranh với sảnphẩm của doanh nghiệp Qua đó doanh nghiệp nắm được đối thủ cạnh tranhcủa mình là ai? Từ đó, doanh nghiệp có chiến lược và xây dựng kế hoạch pháttriển sản xuất hợp lý
Xuất phát từ những lý do trên nhằm góp phần giúp doanh nghiệp hoànthiện công tác bán hàng và tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất, tăngcường quản trị doanh nghiệp Qua thời gian học lý thuyết trong trường học vàthực tế tại công ty em mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
" Hoàn thiện Kế toán Bán hàng tại Công Ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Thành Công "
Trang 5Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài Lời nói đầu và Kết luận được kết cấuthành 3 Chương như sau:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng
của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Thương
mại và Sản xuất Thành Công.
Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty
Thương mại và Sản xuất Thành Công.
Qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH TM và Sản Xuất ThànhCông được sự giúp đỡ tận tình của các Cô Chú phòng kế toán của Công Ty và
Cô giáo hướng dẫn - Thạc Sĩ Tạ Thu Trang em đã hoàn thành bài chuyên đềnày Vì thời gian có hạn và còn thiếu xót về mặt thực tiễn nên chuyên đề của
em không thể trách khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết, em mong nhậnđược sự góp ý của các cô , các thầy và các cô chú phòng kế toán của công ty
để em hoàn thiện tốt hơn cho việc nghiên cứu thêm sau này
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THÀNH CÔNG
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công.
1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất
Thành Công.
1.1.1.1 Khái niệm:
Bán hàng là khâu cuối cùng của họat động kinh doanh thương mại làquá trình vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hàng hóa sang hìnhthái tiền tệ Doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về tiền tệ hoặc được quyềnđòi tiền và mất quyền sở hữu về hàng hóa
1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động bán hàng phương thức bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công
Công ty TNHH Thành Công là công ty sản xuất nên phải chú trọng rấtlớn đến việc tìm được đầu ra cho sản phẩm của mình Do là Công ty sản xuấtnước giải khát nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và là công ty ra đời sau sovới các Công ty lớn như, Công ty bia Hà Nội, Công ty bia Việt Hà ngoài rahiện nay trên thị trường cũng xuất hiện nhiều loại nước uống khác nên cũngtạo ra nhiều đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó ban lãnh đạo Công ty
đã không ngừng xúc tiến nhiều phương thức bán hàng nhằm quảng bá sản
Trang 7đầu tư máy móc hay trang bị cho đại lý cơ sở vật chất để đại lý quảng bá sảnphẩm cho Công ty.
1.1.1.3 Danh mục hàng hoá của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty Thành Công là: Sản xuất Bia
và tiêu thụ thành phẩm do Công ty Sản xuất ra đó là các loại bia như bia hơi, bia tươi (bia đỏ, bia đen)
Để quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác thì cần phải tiến hàng phân loại hàng hóa ra các thùng bia đã được đánh số để tránh nhầm lẫn khi xuất hàng cho khách Đồng thời giảm được thời gian xem xét trước khi xuất hàng
Tại Công ty Thành Công, để quản lý hàng hóa trên sổ sách kế toán, docòn phải làm việc thủ công trên giấy tờ nên kế toán phải mở sổ chi tiết chotừng mặt hàng để theo dõi tình hình bán hàng tại Công ty
1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công.
Do là Công ty TNHH nên vốn tuy không nhỏ nhưng vẫn không đủ tiềmlực để cạnh tranh với các Công ty giải khát lớn ở trong nội thành như bia HàNội, Bia Việt Hà Nên sản phẩm của Công ty chủ yếu được cung cấp cho thịtrường Hà Tây cũ nay là Hà Nội và các tỉnh thành ven đô khác như HưngYên, Hoà Bình
1.1.3 Các phương thức bán hàng.
- Bán buôn: Là bán hàng hóa cho các tổ chức đơn vị khác với mục đích
chuyển bán hoặc sản xuất rồi bán Trong bán buôn khối lượng hàng hóa bán
ra một lần lớn Nó là quan hệ giữa các tổ chức đơn vị kinh tế với nhau do đó
nó phải lập chứng từ cho từng lượt bán Hàng hóa vẫn nằm trong lưu thônghoặc trong sản xuất chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Nó là cơ sở đểbán lẻ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện
Trang 8Bán buôn được tiến hành theo hai hình thức:
+ Bán buôn qua kho.
Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được xuất ra từ kho của doanhnghiệp được thực hiện bởi hai hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng: là hình thức bán buôn màhàng hóa được giao trực tiếp cho đại diện của bên mua
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: là hình thức bán buôn quakho mà hàng hóa được gửi tới cho bên mua tại kho hoặc tại địa điểm do bênmua quy định
+ Bán buôn vận chuyển thẳng
Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được chuyển thẳng từ đơn vịcung cấp tới khách hàng của mình, được thực hiện bởi hai hình thức
/ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng
/ Bán buôn vận chuyển theo hình thức chuyển hàng
- Bán lẻ
Là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc bán cho các cơ quanđơn vị để tiêu dùng mang tính chất tập thể không có tính chất sản xuất Dovậy bán lẻ thường không lập chứng từ cho từng nghiệp vụ bán
/ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: là hình thức bán lẻ mà mậu dịch viên vừa làngười thu tiền, vừa là người giao hàng
/ Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán lẻ mà tách dời trách nhiệmvật chất giữa người thu tiền và người giao hàng theo hình thức này mỗi cửahàng hoặc mỗi quầy hàng phải bố trí một nhân viên thu ngân riêng chuyênlàm nhiệm vụ thu tiền, còn nhân viên bán hàng thì chịu trách nhiệm vật chất
về hàng hóa
- Bán hàng tự phục vụ:
Trang 91.2 Tổ chức hoạt động quản lý bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công.
1.2.1 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ.
Do quá trình bán hàng của doanh nghiệp thì tài sản chuyển từ hình tháihàng hóa sang hình thái tiền tệ nên quản lý nghiệp vụ bán hàng phải quản lý
cả hai mặt hàng và tiền Cụ thể quản lý các chỉ tiêu như: Quản lý doanh thu,tình hình thay đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình thu hồi tiền, tìnhhình công nợ về các khoản phải thu của người mua, quản lý giá vốn hàng hóa
đã tiêu thụ
* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận tham gia hoạt động bán hàng
- Kế toán thành phẩm tiêu thụ và công nợ: Theo dõi hạch toán kho thành
phẩm tình hình xuất nhập, tồn kho, theo dõi công nợ phải thu, phải trả, phảnánh kết quả tiêu thụ theo tháng, năm và lập báo cáo kết quả kinh doanh củaCông ty
- Thủ kho: Có nhiệm vụ xuất, nhập, tồn kho và báo cáo cho kế toán để
kế toán lập báo cáo cho lãnh đạo để có kế hoạch sản xuất cho phù hợp
- Nhân viên Maketing: Có nhiệm vụ tìm hiểu và nắm bắt thị trường xem
Trang 10các đối thủ cạnh tranh có sản phẩm mới hay chất lượng bia của các đối thủ cóhơn sản phẩm của mình không hay sản phẩm tiêu thụ có lớn không nhằm tưvấn cho ban lãnh đạo phương hướng giải quyết hợp lý và đưa ra kế hoạch sảnxuất cho kỳ sau
* Các yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng:
- Quản lý vận động của các mặt hàng trong quá trình xuất nhập, tồn trêncác chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thứcthanh toán, từng khách hàng và từng mặt hàng tiêu thụ
- Quản lý tổng doanh thu, doanh thu theo từng thời điểm bán, phươngthức bán, nhóm ngành hàng, hoặc doanh thu theo từng nghiệp vụ bán
- Theo dõi tổng công nợ, công nợ phải thu theo từng khách hàng để quản
lý tốt hơn để đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng
- Quản lý giá bán sao cho giá linh hoạt, đồng thời quản lý về giá gốchàng bán để xác định chính xác
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Nhà nước theo quy định
* Phạm vi hàng bán:
Do yêu cầu của việc quản lý hàng bán và quản lý kinh tế nghiệp vụ bánhàng nên việc xác định chính xác hàng hóa được coi là hàng bán có ý nghĩaquan trọng Những hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được xác định làhàng bán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
- Hàng hóa phải thông qua các phương thức mua, bán và thanh toán theomột thể chế nhất định
- Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa và đã thu được tiền hoặcbên mua chấp nhận nợ
- Hàng hóa bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do
Trang 11- Hàng hóa xuất đổi không tương đương.
- Xuất trả lương, trả thưởng, chia thu nhập kinh doanh.'
- Xuất biều tặng, xuất làm hàng mẫu, xuất tiêu dùng nội bộ
- Hàng hao hụt tổn thất trong mua bán mà theo hợp đồng bên mua chịu
Trang 12- Hóa đơn đặc thù, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, biên bản thừa thiếu hàng không đúnghợp đồng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Báo cáo bán hàng, Hóa đơnbán lẻ, Các chứng từ liên quan
Tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ bán hàng theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Áp dụng chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
Các chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng tại Công ty bao gồm:
Trang 13chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ phát sinh dùng theo dõi, giám sát số
lượng chất lượng, giá trị hàng hóa xuất bán Căn cứ yêu cầu khách hàng nhân
viên bán hàng viết hóa đơn GTGT bao gồm 3 liên (liên tím - lưu nội bộ, liên
đỏ - giao cho khách hàng, liên xanh - gửi kế toán thanh toán để thanh toán)
Là căn cứ để lập phiếu xuất kho, ghi thẻ kho, phiếu thu
* Ví dụ:
Ngày 1 tháng 3 năm 2009 xuất bán bia hơi và bia tươi cho khách hàng
Trần Văn Tước với số lượng là bia hơi 500lít với giá 3.727đ/lít và 100lít bia
tươi với giá 6.454đ/lít (phiếu xuất kho số 15) thuế GTGT 10% hoá đơn
GTGT 14125 Tiền hàng đã thu bằng tiền mặt, phiếu thu số 20 Giá vốn hàng
bán bia hơi là: 2.370đ/lít và bia tươi là: 4.270đ/lít Biết thuế TTĐB là 40%
- Ghi nhận doanh thu:
Trang 14Ngày 1 tháng 3 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công
Địa chỉ: Yên xá - Tân Triều - Thanh trì - Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu, bẩy trăm năm mươi chín nghìn bẩy trăm chín mươi đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ, tên)
-Phiếu thu: Là chứng từ thanh toán khi khách hàng thanh toán bằng tiền
mặt Kế toán thanh toán viết phiếu thu chuyển cho kế toán trưởng duyệt và
chuyển cho thủ quỹ là thủ tục nhập quỹ Lập 3 liên, liên lưu nội bộ, liên 2
-giao cho người nộp, liên 3 - chuyển cho thủ quỹ
Trang 15Đơn vị: Cty Thành công PHIẾU THU Mẫu số 01-TT
Địa chỉ: Yên Xá, Tân Triều, HN Ngày 01 tháng 03 năm 2009
Quyển số:
Số: 20
NợTK111CóTK5112
Có TK3331
Họ và tên người nộp tiền: Trần Văn Tước
Địa chỉ: 112 Chúc Sơn - Chương Mỹ - Hà Nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng
Số tiền(*): 2.759.790 đ (Viết bằng chữ: Hai triệu, bẩy trăm năm mươi chín nghìn bẩy trăm chín mươi đồng.)
Người lập phiếu(Ký, họ tên)
Người nộp(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
- Phiếu xuất kho: Dùng trong trường hợp xuất kho theo các hóa đơn giá
trị gia tăng Thủ kho dựa vào hóa đơn giá trị gia tăng viết phiến xuất kho đưalên cho kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị ký duyệt lập 3 liên: , liên - lưunội bộ, liên 2 - giao cho người nộp, liên 3 - chuyển cho kế toán ghi sổ
- Sổ chi tiết bán hàng: Do nhân viên bán hàng lập vào cuối tháng nộp
cho kế toán bán hàng làm căn cứ ghi sổ
Trang 17Ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TK
Đối ứn g
Doanh thu Các khoản tính giảm trừ
Số hiệu tháng Ngày lượng Số Đơn giá Thành tiền Thuế (521,531,532) Khác
1,863,500
532,428 AA/
14125 1/3/2009Bán cho Anh Tước 100 6,454 645,400 184,400
1,863,500
532,429 AA/
14132 6/3/2009Hàng bán bị trả lại 745400 AA/
14135 10/3/2009Bán cho chị Lê Quyên 1000 3,727 3,727,000 1,064,857
36,897,300 10,542,086 AA/
14145
20/3/200
9Bán cho Anh Bính 100
3,727
372,700
106,486
Trang 1845,369,400
Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Trang 192.1.3 KÕ to¸n tæng hîp doanh thu
- TK 5112 - Doanh thu thành phẩm
- TK 131 - Phải thu của khách
- TK 155 - Thành phẩm
- TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
- TK 5211 - Chiết khấu thương mại
- TK 5213 - Hàng bán bị trả lại
- Các tài khoản có liên quan: TK111,112
2.1.3.1 Trình tự hạch toán
a Bán buôn qua kho
Sau khi hoàn tất giá trị gia tăng, nhân viên bán hàng chuyển hóa đơnxuống thu kho để xuất hàng và ghi phiếu xuất kho nếu khách hàng trả tiềnngay, kế toán thanh toán viết phiếu thu và thủ quỹ thu tiền
*Kế toán dựa vào chứng từ đó ghi nhận doanh thu bán hàng.
Ví dụ: Ngày 05/03/2007 bán buôn cho đại lý Huy Hùng 500 lít bia với giá
bán 3.727đ/lít (PXK số 42), hoá đơn GTGT số 14130 Đại lý đã thanh toánbằng tiền mặt, phiếu thu số 37 giá vốn hàng bán là 2.370đ/lít Biết rằng thuếGTGT 10% và thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%
- Ghi nhận doanh thu:
Trang 205/3/2009 Doanh thu bán sản phẩm 1,863,500 1,863,500 5/3/2009 Thuế GTGT 186,350 186,350
11/3/2009 Doanh thu bán sản phẩm 37,270,000 37,270 11/3/2009 Thuế GTGT 3,727,000 2,727,000
Cộng tháng 3 45,806,640 - - 3,164,240 4,409,670
Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 21Ví dụ : Ngày 10/03/2007 đại lý Lê Quyên mua hàng với khối lượng là
1.000lít với giá bán là 3.727đ/lít (PXK số 47) Thuế GTGT 10%, giá vốn hàng bán là 2.370đ/lít, hoá đơn GTGT số 14135 Thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%đại lý nhận nợ
* Kế toán các trường hợp phát sinh trong bán buôn:
- Kế toán chiết khấu thương mại, nhằm khuyến khích khách hàng mua nhiều.
Ví dụ: Ngày 11/03/2009 Nhập 10.000lít bia thành phẩm bán thẳng cho đại
lý Nguyễn Trung, giá bán 3.727đ/lít (PXK số 52), hoá đơn GTGT 14140, giágốc hàng bán là 2.370đ/lít thuế GTGT 10% Do mua với khối lượng lớn công
ty chiết khấu cho khách với giá 100đ/lít Khách hàng đã thanh toán bằng tiềnmặt, phiếu thu số 45 Biết rằng thuế tiêu thụ đặc biệt là 40% Tiền vậnchuyển 2.000.000đ (phiếu chi số 20) thuế GTGT 10% do công ty chịu
Trang 22ra 200lít bia bị vẩn đục nên mang trả lại Công ty thấy hiện tượng trên là do
lỗi kỹ thuật nên đồng ý nhận lại và thanh toán tiền cho khách Công ty đã
thanh toán số tiền bia trả cho khách bằng tiền mặt (phiếu chi số 36) Biết rằng
hàng về nhập kho đủ (PNK số 40), Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm số 15
ngày 6 tháng 3 năm 2009
Đơn vị: Cty TNHH Thành Công Mẫu số:05-VT
Bộ phận: Vi sinh BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư sản phẩm, hàng hoá)
Ngày 6 tháng 3 năm 2009 Số: 15
- Căn cứ theo quyết định số 1141/TC/QĐ- CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính
- Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông, bà: Nguyễn Văn Hải (trưởng ban)
Ông, bà: Nguyễn Giang Thu (uỷ viên)
Ông, bà: Đỗ Thị Xuân (uỷ viên)
- Đã kiểm nghiệm các loại:
Phương thức kiểm nghiệm
Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
chú
SL đúng quy cách kiểm nghiệm
SL không đúng quy cách kiểm nghiệm
1 Bia hơi lấy mẫu lít 200 200
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số hàng hoá trên bị vẩn đục là do lỗi kỹ thuật của Công ty.
Đại diện kỹ thuật
(Ký, họ tên)
Thủ kho Trưởng ban (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 23HÓA ĐƠN (GTGT) Ký hiệu: DE/2009B Liên1:(Lưu) Số: 0022085
Ngày 6 tháng 3 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Huy Hùng
Địa chỉ: Sơn Tây - Hà Nội
Mă số thuế: 0100220875
Họ tên người mua hàng: Nguyền Văn Hải
Tên đơn vị: Công ty TNHH TM & SX Thành Công
Địa chỉ: Yên Xá - Tân Triều - Thanh Trì Số tài khoản:
Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm mười chín nghìn chín trăm bốn mươi đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ, tên)
Đơn vị: Cty Thành công PHIẾU CHI Mẫu số: 01-TT
Địa chỉ: Yên Xá, Tân Triều, HN Ngày 06 tháng 03 năm 2009
Quyển số:
Trang 24Số: 36
Nợ
Có
Họ và tên người nhận tiền: Huy Hùng
Địa chỉ: Sơn Tây - Hà Nội
Lý do chi: Thanh toán tiền hàng
Số tiền(*): 819.940 đ (Viết bằng chữ: Tám trăm mười chín nghìn chín trăm bốn mươi đồng.)
+ Kết chuyển hàng bán bị trả lại
Trang 25Bán lẻ trực tiếp
Ví dụ: Ngày 20/03/2009, xuất bán cho Ông Nguyễn Văn Bính, địa chỉ 102Minh Khai - Từ Liêm - Hà Nội, 100lít bia giá bán là 3.727đ/lít (PXK số 55), hoáđơn GTGT số 146, giá gốc hàng bán là: 2.370đ/lít thuế GTGT 10% đã thanh toánbằng tiền mặt, phiếu thu số 45 Biết rằng thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%
- Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiệnviệc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi Sổ Cái
- Sổ nhật ký thu tiền: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp
vụ thu tiền của đơn vị
- Sổ nhật ký chi tiền: là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp
vụ chi tiền của đơn vị
- Sổ nhật ký bán hàng: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các
nghiệp vụ bán hàng của đơn vị như: hàng hoá Sổ nhật ký bán hàng dùng đểghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau (bán chịu).Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàngcùng ghi vào sổ này
- Sổ chi tiết Doanh thu: Mở theo từng hàng hóa đã bán được khách hàng
thanh toán tiền ngay hay chập nhận thanh toán Căn cứ ghi sổ là hóa đơnGTGT, các biên bản giảm trừ doanh thu
- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế,
Trang 26tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy địnhtrong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoảnđược mở một hoặc một số trang liên tiếp trên sổ Cái đủ để ghi chép trong mộtniên độ kế toán.
- Kết chuyển doanh thu
Nợ TK 511: 31.661.314 đ
Có TK 911: 31.661.314 đ
Trang 27ố Ngàytháng 112 133 3331 5212 641 Số
tiền Số hiệu
5/3/2009 Hàng bán bị trả lại 745,400 745,400 5/3/2009 Thuế GTGT 74,540 74,540
11/3/2009
Chi phí vận chuyển hàng
2,000,000
2,000,000
11/3/2009 Thuế GTGT 200,000 200,000
Cộng tháng 3 3,019,940 - 200,000 74,540 745,400
Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 29Bảng biểu4
Doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và SX Thành Công
SỔ CÁI
Năm : 2009 Tên TK: Tiền mặt
Số hiệu tài khoả n đối ứng
Doanh thu bán sản phẩm
2,508,900 1/3/2009Thuế GTGT
250,890 5/3/2009
Doanh thu bán sản phẩm
1,863,500 5/3/2009Thuế GTGT 186,350 6/3/2009Trả lại tiền cho khách
745,4
00 6/3/2009Thuế GTGT
74,5
40 11/3/2009Doanh thu bán sản phẩm 37,270,000
11/3/2009Thuế GTGT
3,727,000
Cộng phát sinh 45,806,640 819,940
Cộng tháng 3
194,986,700 Ngày 31 tháng 03 năm