1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện Kế toán Bán hàng tại Công Ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Thành Công

58 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 876 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kỳ hội nhập của đất nước, các ngành nghề muốn phát triển và có thương hiệu trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng đến sản phẩm. Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất có đáp ứng không chỉ nhu cầu của người tiêu dùng nói riêng mà phải phù hợp với nhu cầu chung của thế giới. Muốn làm được điều đó các doanh nghiệp không chỉ sản xuất sản phẩm và còn phải chú trọng đến vấn đề lưu thông và tiêu thụ hàng hoá. Vì có bán được sản phẩm làm ra doanh nghiệp mới có được doanh thu nhằm bù đắp các chi phí đã bỏ ra tạo chỗ đứng trên thị trường, mở rộng thị phần. Do đó mà mở được rộng quy mô sản xuất và góp phần xây dựng đất nước. Muốn làm được điều này doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào lĩnh vực bán hàng, vì người bán hàng là tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng nên họ nắm rõ nhất nhu cần của khách hàng biết được sản phẩm họ cần là gì? chất lượng như thế nào? Ngoài ra họ còn cung cấp thông tin về sản phẩm đang cạnh tranh với sản phẩm của doanh nghiệp. Qua đó doanh nghiệp nắm được đối thủ cạnh tranh của mình là ai? Từ đó, doanh nghiệp có chiến lược và xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất hợp lý. Xuất phát từ những lý do trên nhằm góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác bán hàng và tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng cường quản trị doanh nghiệp. Qua thời gian học lý thuyết trong trường học và thực tế tại công ty em mạnh dạn nghiên cứu đề tài: " Hoàn thiện Kế toán Bán hàng tại Công Ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Thành Công "

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THÀNH CÔNG 3

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 3

1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 3

1.1.1.1 Khái niệm: 3

1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động bán hàng phương thức bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 3

1.1.1.3 Danh mục hàng hoá của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 4

1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 4

1.1.3 Các phương thức bán hàng 4

1.2 Tổ chức hoạt động quản lý bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công 6

1.2.1 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ 6

Ch ¬ng 2: Thùc tr¹ng kÕ to¸n b¸n hµng t¹i C«ng ty TNHH Th¬ng m¹i vµ S¶n xuÊt Thµnh C«ng 9

2.1 Kế toán doanh thu 9

2.1.1 Chøng tõ v thñ tôc kÕ to¸n à 9

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu 9

2.1.3 KÕ to¸n tæng hîp doanh thu 15

2.1.3.1 Trình tự hạch toán 15

2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 32

Trang 2

2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 32

2.2.1.1 Chứng từ ban đầu 32

2.2.1.2 Thủ tục kế toán 32

Xuất, Ngày 01 tháng 03 năm 2009 33

2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 36

2.3 Kế toán chi phí bán hàng 41

2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 41

2.3.2 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 41

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM & SX THÀNH CÔNG 44

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH TM & SX Thành Công 44

3.1.1 Ưu điểm 44

3.1.2 Nhược điểm 45

3.1.3 Phíng híng hoµn thiÖn 46

3.1.3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện nghiệp vụ bán hàng 46

3.1.3 2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH TM & SX Thành Công 46

3.1.3.3 Ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng 47

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH TM & SX Thành Công 47

3.2.1 Về hạch toán ban đầu 47

3.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản 48

3.2.3 VÒ chøng tõ vµ chøng tõ lu©n chuyÓn 49

3.2.4 Sổ sách kế toán 49

3.2.5 Các giải pháp khác 49

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

HÓA ĐƠN (GTGT) .11

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 14

SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN 16

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM 18

SỔ NHẬT KÝ THU CHI 23

SỔ NHẬT KÝ CHUNG 25

SỔ CÁI 26

SỔ NHẬT KÝ CHUNG 28

SỔ CÁI 29

SỔ NHẬT KÝ CHUNG 30

SỔ CÁI 31

PHIẾU XUẤT KHO 33

THẺ KHO 35

SỔ CÁI 42

SỔ CÁI 43

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời kỳ hội nhập của đất nước, các ngành nghề muốn phát triển và

có thương hiệu trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải chú trọng đến sản phẩm Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất

có đáp ứng không chỉ nhu cầu của người tiêu dùng nói riêng mà phải phù hợpvới nhu cầu chung của thế giới

Muốn làm được điều đó các doanh nghiệp không chỉ sản xuất sản phẩm

và còn phải chú trọng đến vấn đề lưu thông và tiêu thụ hàng hoá Vì có bánđược sản phẩm làm ra doanh nghiệp mới có được doanh thu nhằm bù đắp cácchi phí đã bỏ ra tạo chỗ đứng trên thị trường, mở rộng thị phần Do đó mà mởđược rộng quy mô sản xuất và góp phần xây dựng đất nước Muốn làm đượcđiều này doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào lĩnh vực bán hàng, vì ngườibán hàng là tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng nên họ nắm rõ nhất nhu cầncủa khách hàng biết được sản phẩm họ cần là gì? chất lượng như thế nào?Ngoài ra họ còn cung cấp thông tin về sản phẩm đang cạnh tranh với sảnphẩm của doanh nghiệp Qua đó doanh nghiệp nắm được đối thủ cạnh tranhcủa mình là ai? Từ đó, doanh nghiệp có chiến lược và xây dựng kế hoạch pháttriển sản xuất hợp lý

Xuất phát từ những lý do trên nhằm góp phần giúp doanh nghiệp hoànthiện công tác bán hàng và tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất, tăngcường quản trị doanh nghiệp Qua thời gian học lý thuyết trong trường học vàthực tế tại công ty em mạnh dạn nghiên cứu đề tài:

" Hoàn thiện Kế toán Bán hàng tại Công Ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Thành Công "

Trang 5

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài Lời nói đầu và Kết luận được kết cấuthành 3 Chương như sau:

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng

của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công.

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Thương

mại và Sản xuất Thành Công.

Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty

Thương mại và Sản xuất Thành Công.

Qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH TM và Sản Xuất ThànhCông được sự giúp đỡ tận tình của các Cô Chú phòng kế toán của Công Ty và

Cô giáo hướng dẫn - Thạc Sĩ Tạ Thu Trang em đã hoàn thành bài chuyên đềnày Vì thời gian có hạn và còn thiếu xót về mặt thực tiễn nên chuyên đề của

em không thể trách khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết, em mong nhậnđược sự góp ý của các cô , các thầy và các cô chú phòng kế toán của công ty

để em hoàn thiện tốt hơn cho việc nghiên cứu thêm sau này

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THÀNH CÔNG

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công.

1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất

Thành Công.

1.1.1.1 Khái niệm:

Bán hàng là khâu cuối cùng của họat động kinh doanh thương mại làquá trình vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hàng hóa sang hìnhthái tiền tệ Doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về tiền tệ hoặc được quyềnđòi tiền và mất quyền sở hữu về hàng hóa

1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động bán hàng phương thức bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công

Công ty TNHH Thành Công là công ty sản xuất nên phải chú trọng rấtlớn đến việc tìm được đầu ra cho sản phẩm của mình Do là Công ty sản xuấtnước giải khát nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và là công ty ra đời sau sovới các Công ty lớn như, Công ty bia Hà Nội, Công ty bia Việt Hà ngoài rahiện nay trên thị trường cũng xuất hiện nhiều loại nước uống khác nên cũngtạo ra nhiều đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó ban lãnh đạo Công ty

đã không ngừng xúc tiến nhiều phương thức bán hàng nhằm quảng bá sản

Trang 7

đầu tư máy móc hay trang bị cho đại lý cơ sở vật chất để đại lý quảng bá sảnphẩm cho Công ty.

1.1.1.3 Danh mục hàng hoá của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty Thành Công là: Sản xuất Bia

và tiêu thụ thành phẩm do Công ty Sản xuất ra đó là các loại bia như bia hơi, bia tươi (bia đỏ, bia đen)

Để quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác thì cần phải tiến hàng phân loại hàng hóa ra các thùng bia đã được đánh số để tránh nhầm lẫn khi xuất hàng cho khách Đồng thời giảm được thời gian xem xét trước khi xuất hàng

Tại Công ty Thành Công, để quản lý hàng hóa trên sổ sách kế toán, docòn phải làm việc thủ công trên giấy tờ nên kế toán phải mở sổ chi tiết chotừng mặt hàng để theo dõi tình hình bán hàng tại Công ty

1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công.

Do là Công ty TNHH nên vốn tuy không nhỏ nhưng vẫn không đủ tiềmlực để cạnh tranh với các Công ty giải khát lớn ở trong nội thành như bia HàNội, Bia Việt Hà Nên sản phẩm của Công ty chủ yếu được cung cấp cho thịtrường Hà Tây cũ nay là Hà Nội và các tỉnh thành ven đô khác như HưngYên, Hoà Bình

1.1.3 Các phương thức bán hàng.

- Bán buôn: Là bán hàng hóa cho các tổ chức đơn vị khác với mục đích

chuyển bán hoặc sản xuất rồi bán Trong bán buôn khối lượng hàng hóa bán

ra một lần lớn Nó là quan hệ giữa các tổ chức đơn vị kinh tế với nhau do đó

nó phải lập chứng từ cho từng lượt bán Hàng hóa vẫn nằm trong lưu thônghoặc trong sản xuất chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Nó là cơ sở đểbán lẻ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện

Trang 8

Bán buôn được tiến hành theo hai hình thức:

+ Bán buôn qua kho.

Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được xuất ra từ kho của doanhnghiệp được thực hiện bởi hai hình thức:

Bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng: là hình thức bán buôn màhàng hóa được giao trực tiếp cho đại diện của bên mua

Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: là hình thức bán buôn quakho mà hàng hóa được gửi tới cho bên mua tại kho hoặc tại địa điểm do bênmua quy định

+ Bán buôn vận chuyển thẳng

Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được chuyển thẳng từ đơn vịcung cấp tới khách hàng của mình, được thực hiện bởi hai hình thức

/ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng

/ Bán buôn vận chuyển theo hình thức chuyển hàng

- Bán lẻ

Là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc bán cho các cơ quanđơn vị để tiêu dùng mang tính chất tập thể không có tính chất sản xuất Dovậy bán lẻ thường không lập chứng từ cho từng nghiệp vụ bán

/ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: là hình thức bán lẻ mà mậu dịch viên vừa làngười thu tiền, vừa là người giao hàng

/ Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán lẻ mà tách dời trách nhiệmvật chất giữa người thu tiền và người giao hàng theo hình thức này mỗi cửahàng hoặc mỗi quầy hàng phải bố trí một nhân viên thu ngân riêng chuyênlàm nhiệm vụ thu tiền, còn nhân viên bán hàng thì chịu trách nhiệm vật chất

về hàng hóa

- Bán hàng tự phục vụ:

Trang 9

1.2 Tổ chức hoạt động quản lý bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công.

1.2.1 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ.

Do quá trình bán hàng của doanh nghiệp thì tài sản chuyển từ hình tháihàng hóa sang hình thái tiền tệ nên quản lý nghiệp vụ bán hàng phải quản lý

cả hai mặt hàng và tiền Cụ thể quản lý các chỉ tiêu như: Quản lý doanh thu,tình hình thay đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình thu hồi tiền, tìnhhình công nợ về các khoản phải thu của người mua, quản lý giá vốn hàng hóa

đã tiêu thụ

* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận tham gia hoạt động bán hàng

- Kế toán thành phẩm tiêu thụ và công nợ: Theo dõi hạch toán kho thành

phẩm tình hình xuất nhập, tồn kho, theo dõi công nợ phải thu, phải trả, phảnánh kết quả tiêu thụ theo tháng, năm và lập báo cáo kết quả kinh doanh củaCông ty

- Thủ kho: Có nhiệm vụ xuất, nhập, tồn kho và báo cáo cho kế toán để

kế toán lập báo cáo cho lãnh đạo để có kế hoạch sản xuất cho phù hợp

- Nhân viên Maketing: Có nhiệm vụ tìm hiểu và nắm bắt thị trường xem

Trang 10

các đối thủ cạnh tranh có sản phẩm mới hay chất lượng bia của các đối thủ cóhơn sản phẩm của mình không hay sản phẩm tiêu thụ có lớn không nhằm tưvấn cho ban lãnh đạo phương hướng giải quyết hợp lý và đưa ra kế hoạch sảnxuất cho kỳ sau

* Các yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng:

- Quản lý vận động của các mặt hàng trong quá trình xuất nhập, tồn trêncác chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị

- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thứcthanh toán, từng khách hàng và từng mặt hàng tiêu thụ

- Quản lý tổng doanh thu, doanh thu theo từng thời điểm bán, phươngthức bán, nhóm ngành hàng, hoặc doanh thu theo từng nghiệp vụ bán

- Theo dõi tổng công nợ, công nợ phải thu theo từng khách hàng để quản

lý tốt hơn để đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng

- Quản lý giá bán sao cho giá linh hoạt, đồng thời quản lý về giá gốchàng bán để xác định chính xác

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Nhà nước theo quy định

* Phạm vi hàng bán:

Do yêu cầu của việc quản lý hàng bán và quản lý kinh tế nghiệp vụ bánhàng nên việc xác định chính xác hàng hóa được coi là hàng bán có ý nghĩaquan trọng Những hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được xác định làhàng bán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

- Hàng hóa phải thông qua các phương thức mua, bán và thanh toán theomột thể chế nhất định

- Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa và đã thu được tiền hoặcbên mua chấp nhận nợ

- Hàng hóa bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do

Trang 11

- Hàng hóa xuất đổi không tương đương.

- Xuất trả lương, trả thưởng, chia thu nhập kinh doanh.'

- Xuất biều tặng, xuất làm hàng mẫu, xuất tiêu dùng nội bộ

- Hàng hao hụt tổn thất trong mua bán mà theo hợp đồng bên mua chịu

Trang 12

- Hóa đơn đặc thù, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội

bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, biên bản thừa thiếu hàng không đúnghợp đồng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Báo cáo bán hàng, Hóa đơnbán lẻ, Các chứng từ liên quan

Tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ bán hàng theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Áp dụng chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu

Các chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng tại Công ty bao gồm:

Trang 13

chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ phát sinh dùng theo dõi, giám sát số

lượng chất lượng, giá trị hàng hóa xuất bán Căn cứ yêu cầu khách hàng nhân

viên bán hàng viết hóa đơn GTGT bao gồm 3 liên (liên tím - lưu nội bộ, liên

đỏ - giao cho khách hàng, liên xanh - gửi kế toán thanh toán để thanh toán)

Là căn cứ để lập phiếu xuất kho, ghi thẻ kho, phiếu thu

* Ví dụ:

Ngày 1 tháng 3 năm 2009 xuất bán bia hơi và bia tươi cho khách hàng

Trần Văn Tước với số lượng là bia hơi 500lít với giá 3.727đ/lít và 100lít bia

tươi với giá 6.454đ/lít (phiếu xuất kho số 15) thuế GTGT 10% hoá đơn

GTGT 14125 Tiền hàng đã thu bằng tiền mặt, phiếu thu số 20 Giá vốn hàng

bán bia hơi là: 2.370đ/lít và bia tươi là: 4.270đ/lít Biết thuế TTĐB là 40%

- Ghi nhận doanh thu:

Trang 14

Ngày 1 tháng 3 năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Thành Công

Địa chỉ: Yên xá - Tân Triều - Thanh trì - Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu, bẩy trăm năm mươi chín nghìn bẩy trăm chín mươi đồng

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ, tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ, tên)

-Phiếu thu: Là chứng từ thanh toán khi khách hàng thanh toán bằng tiền

mặt Kế toán thanh toán viết phiếu thu chuyển cho kế toán trưởng duyệt và

chuyển cho thủ quỹ là thủ tục nhập quỹ Lập 3 liên, liên lưu nội bộ, liên 2

-giao cho người nộp, liên 3 - chuyển cho thủ quỹ

Trang 15

Đơn vị: Cty Thành công PHIẾU THU Mẫu số 01-TT

Địa chỉ: Yên Xá, Tân Triều, HN Ngày 01 tháng 03 năm 2009

Quyển số:

Số: 20

NợTK111CóTK5112

Có TK3331

Họ và tên người nộp tiền: Trần Văn Tước

Địa chỉ: 112 Chúc Sơn - Chương Mỹ - Hà Nội

Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng

Số tiền(*): 2.759.790 đ (Viết bằng chữ: Hai triệu, bẩy trăm năm mươi chín nghìn bẩy trăm chín mươi đồng.)

Người lập phiếu(Ký, họ tên)

Người nộp(Ký, họ tên)

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

- Phiếu xuất kho: Dùng trong trường hợp xuất kho theo các hóa đơn giá

trị gia tăng Thủ kho dựa vào hóa đơn giá trị gia tăng viết phiến xuất kho đưalên cho kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị ký duyệt lập 3 liên: , liên - lưunội bộ, liên 2 - giao cho người nộp, liên 3 - chuyển cho kế toán ghi sổ

- Sổ chi tiết bán hàng: Do nhân viên bán hàng lập vào cuối tháng nộp

cho kế toán bán hàng làm căn cứ ghi sổ

Trang 17

Ghi sổ

Chứng từ Diễn giải TK

Đối ứn g

Doanh thu Các khoản tính giảm trừ

Số hiệu tháng Ngày lượng Số Đơn giá Thành tiền Thuế (521,531,532) Khác

1,863,500

532,428 AA/

14125 1/3/2009Bán cho Anh Tước 100 6,454 645,400 184,400

1,863,500

532,429 AA/

14132 6/3/2009Hàng bán bị trả lại 745400 AA/

14135 10/3/2009Bán cho chị Lê Quyên 1000 3,727 3,727,000 1,064,857

36,897,300 10,542,086 AA/

14145

20/3/200

9Bán cho Anh Bính 100

3,727

372,700

106,486

Trang 18

45,369,400

Ngày 31 tháng 03 năm 2009

Trang 19

2.1.3 KÕ to¸n tæng hîp doanh thu

- TK 5112 - Doanh thu thành phẩm

- TK 131 - Phải thu của khách

- TK 155 - Thành phẩm

- TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra

- TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- TK 5211 - Chiết khấu thương mại

- TK 5213 - Hàng bán bị trả lại

- Các tài khoản có liên quan: TK111,112

2.1.3.1 Trình tự hạch toán

a Bán buôn qua kho

Sau khi hoàn tất giá trị gia tăng, nhân viên bán hàng chuyển hóa đơnxuống thu kho để xuất hàng và ghi phiếu xuất kho nếu khách hàng trả tiềnngay, kế toán thanh toán viết phiếu thu và thủ quỹ thu tiền

*Kế toán dựa vào chứng từ đó ghi nhận doanh thu bán hàng.

Ví dụ: Ngày 05/03/2007 bán buôn cho đại lý Huy Hùng 500 lít bia với giá

bán 3.727đ/lít (PXK số 42), hoá đơn GTGT số 14130 Đại lý đã thanh toánbằng tiền mặt, phiếu thu số 37 giá vốn hàng bán là 2.370đ/lít Biết rằng thuếGTGT 10% và thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%

- Ghi nhận doanh thu:

Trang 20

5/3/2009 Doanh thu bán sản phẩm 1,863,500 1,863,500 5/3/2009 Thuế GTGT 186,350 186,350

11/3/2009 Doanh thu bán sản phẩm 37,270,000 37,270 11/3/2009 Thuế GTGT 3,727,000 2,727,000

Cộng tháng 3 45,806,640 - - 3,164,240 4,409,670

Ngày 31 tháng 03 năm 2009

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Trang 21

Ví dụ : Ngày 10/03/2007 đại lý Lê Quyên mua hàng với khối lượng là

1.000lít với giá bán là 3.727đ/lít (PXK số 47) Thuế GTGT 10%, giá vốn hàng bán là 2.370đ/lít, hoá đơn GTGT số 14135 Thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%đại lý nhận nợ

* Kế toán các trường hợp phát sinh trong bán buôn:

- Kế toán chiết khấu thương mại, nhằm khuyến khích khách hàng mua nhiều.

Ví dụ: Ngày 11/03/2009 Nhập 10.000lít bia thành phẩm bán thẳng cho đại

lý Nguyễn Trung, giá bán 3.727đ/lít (PXK số 52), hoá đơn GTGT 14140, giágốc hàng bán là 2.370đ/lít thuế GTGT 10% Do mua với khối lượng lớn công

ty chiết khấu cho khách với giá 100đ/lít Khách hàng đã thanh toán bằng tiềnmặt, phiếu thu số 45 Biết rằng thuế tiêu thụ đặc biệt là 40% Tiền vậnchuyển 2.000.000đ (phiếu chi số 20) thuế GTGT 10% do công ty chịu

Trang 22

ra 200lít bia bị vẩn đục nên mang trả lại Công ty thấy hiện tượng trên là do

lỗi kỹ thuật nên đồng ý nhận lại và thanh toán tiền cho khách Công ty đã

thanh toán số tiền bia trả cho khách bằng tiền mặt (phiếu chi số 36) Biết rằng

hàng về nhập kho đủ (PNK số 40), Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm số 15

ngày 6 tháng 3 năm 2009

Đơn vị: Cty TNHH Thành Công Mẫu số:05-VT

Bộ phận: Vi sinh BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

(Vật tư sản phẩm, hàng hoá)

Ngày 6 tháng 3 năm 2009 Số: 15

- Căn cứ theo quyết định số 1141/TC/QĐ- CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính

- Ban kiểm nghiệm gồm:

Ông, bà: Nguyễn Văn Hải (trưởng ban)

Ông, bà: Nguyễn Giang Thu (uỷ viên)

Ông, bà: Đỗ Thị Xuân (uỷ viên)

- Đã kiểm nghiệm các loại:

Phương thức kiểm nghiệm

Đơn vị tính

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm Ghi

chú

SL đúng quy cách kiểm nghiệm

SL không đúng quy cách kiểm nghiệm

1 Bia hơi lấy mẫu lít 200 200

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số hàng hoá trên bị vẩn đục là do lỗi kỹ thuật của Công ty.

Đại diện kỹ thuật

(Ký, họ tên)

Thủ kho Trưởng ban (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 23

HÓA ĐƠN (GTGT) Ký hiệu: DE/2009B Liên1:(Lưu) Số: 0022085

Ngày 6 tháng 3 năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Huy Hùng

Địa chỉ: Sơn Tây - Hà Nội

Mă số thuế: 0100220875

Họ tên người mua hàng: Nguyền Văn Hải

Tên đơn vị: Công ty TNHH TM & SX Thành Công

Địa chỉ: Yên Xá - Tân Triều - Thanh Trì Số tài khoản:

Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm mười chín nghìn chín trăm bốn mươi đồng

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ, tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ, tên)

Đơn vị: Cty Thành công PHIẾU CHI Mẫu số: 01-TT

Địa chỉ: Yên Xá, Tân Triều, HN Ngày 06 tháng 03 năm 2009

Quyển số:

Trang 24

Số: 36

Nợ

Họ và tên người nhận tiền: Huy Hùng

Địa chỉ: Sơn Tây - Hà Nội

Lý do chi: Thanh toán tiền hàng

Số tiền(*): 819.940 đ (Viết bằng chữ: Tám trăm mười chín nghìn chín trăm bốn mươi đồng.)

+ Kết chuyển hàng bán bị trả lại

Trang 25

Bán lẻ trực tiếp

Ví dụ: Ngày 20/03/2009, xuất bán cho Ông Nguyễn Văn Bính, địa chỉ 102Minh Khai - Từ Liêm - Hà Nội, 100lít bia giá bán là 3.727đ/lít (PXK số 55), hoáđơn GTGT số 146, giá gốc hàng bán là: 2.370đ/lít thuế GTGT 10% đã thanh toánbằng tiền mặt, phiếu thu số 45 Biết rằng thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%

- Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiệnviệc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi Sổ Cái

- Sổ nhật ký thu tiền: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp

vụ thu tiền của đơn vị

- Sổ nhật ký chi tiền: là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp

vụ chi tiền của đơn vị

- Sổ nhật ký bán hàng: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các

nghiệp vụ bán hàng của đơn vị như: hàng hoá Sổ nhật ký bán hàng dùng đểghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau (bán chịu).Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàngcùng ghi vào sổ này

- Sổ chi tiết Doanh thu: Mở theo từng hàng hóa đã bán được khách hàng

thanh toán tiền ngay hay chập nhận thanh toán Căn cứ ghi sổ là hóa đơnGTGT, các biên bản giảm trừ doanh thu

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế,

Trang 26

tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy địnhtrong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoảnđược mở một hoặc một số trang liên tiếp trên sổ Cái đủ để ghi chép trong mộtniên độ kế toán.

- Kết chuyển doanh thu

Nợ TK 511: 31.661.314 đ

Có TK 911: 31.661.314 đ

Trang 27

ố Ngàytháng 112 133 3331 5212 641 Số

tiền Số hiệu

5/3/2009 Hàng bán bị trả lại 745,400 745,400 5/3/2009 Thuế GTGT 74,540 74,540

11/3/2009

Chi phí vận chuyển hàng

2,000,000

2,000,000

11/3/2009 Thuế GTGT 200,000 200,000

Cộng tháng 3 3,019,940 - 200,000 74,540 745,400

Ngày 31 tháng 03 năm 2009

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Trang 29

Bảng biểu4

Doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và SX Thành Công

SỔ CÁI

Năm : 2009 Tên TK: Tiền mặt

Số hiệu tài khoả n đối ứng

Doanh thu bán sản phẩm

2,508,900 1/3/2009Thuế GTGT

250,890 5/3/2009

Doanh thu bán sản phẩm

1,863,500 5/3/2009Thuế GTGT 186,350 6/3/2009Trả lại tiền cho khách

745,4

00 6/3/2009Thuế GTGT

74,5

40 11/3/2009Doanh thu bán sản phẩm 37,270,000

11/3/2009Thuế GTGT

3,727,000

Cộng phát sinh 45,806,640 819,940

Cộng tháng 3

194,986,700 Ngày 31 tháng 03 năm

Ngày đăng: 02/09/2018, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w