1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte VN thực hiện

70 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Tiền lương là khoản mục chiếm vị trí quan trọng đối với không chỉ doanh nghiệp mà cả người lao đông. Tiền lương là thù lao bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động dựa trên thời gian làm việc, khối lượng cũng như chất lượng công việc của người lao động. Ngoài ra, tiền lương và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ), … chiếm tỷ trọng lớn nhất định trong chi phí của hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là các công ty sản xuất, xây dựng và dịch vụ. Hơn nữa, khoản mục lương là khoản mục rất dễ xảy ra sai phạm vì chỉ một sự sai lệch của khoản mục này có thể làm ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho cũng như dẫn đến sai sót trọng yếu về giá trị sản phẩm dở dang, từ đó tất yếu sẽ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do đó, tiền lương là một nội dung rất được kiểm toán viên quan tâm trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Vì vậy, qua thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Deloitte Việt Nam, em đã tìm hiểu và chọn đề tài : “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte VN thực hiện” làm Chuyên đề thực tập chuyên ngành. Chuyên đề thực tập tìm hiểu về thực tiễn kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan cũng như mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, sự phù hợp giữa thực tiễn và các quy định chung của pháp luật nhằm đưa ra những kiến nghị để hoàn thiện kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte VN thực hiện. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Deloitte VN, trên cơ sở tìm hiểu thực tế hoạt động của Công ty và vận dụng kiến thức được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn em đã hoàn thành Chuyên đề thực tập với hai phần chính: CHƯƠNG I: Thực trạng kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện. CHƯƠNG II: Nhận xét và một số đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện. Em xin chân thành cám ơn thầy giáo - TS. Phan Trung Kiên, cùng các anh chị tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ để em hoàn thành tốt Chuyên đề thực tập chuyên ngành này. Sinh viên ĐINH MINH HẰNG

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến TS Phan Trung Kiên đã tận tình chỉ bảo

em trong suốt quá trình hoàn thành Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nhờ có sự giúp đỡ và tận tình chỉ bảo của thầy, em đã hoàn thành được Chuyên đề thực tập chuyên ngành này

Em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể các anh chị trong Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, đặc biệt là các anh chị Kiểm toán viên đã hết lòng giúp đỡ, tạo mọi điều kiện và hướng dẫn em trong suốt thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2010

SV thực hiện

Đinh Minh Hằng

Trang 2

MỤC LỤCMỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN MỤC CÓ LIÊN QUAN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VN THỰC HIỆN 2

1.1 Tổng quan về tổ chức công tác kiểm toán BCTC tại công ty Deloitte VN 2

1.1.1 Tổ chức cuộc kiểm toán BCTC tại công ty Deloitte VN 2 1.1.2 Vai trò của kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC của Công ty Deloitte VN 4

1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong quy trình kiểm toán BCTC tại công ty Deloitte VN 6

1.2.1 Khái quát trình tự lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 6 1.2.2 Xây dựng chương trình kiểm toán khoản mục lương tại công ty TNHH Deloitte VN 12 1.2.3 Mối quan hệ giữa kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán khoản mục lương 16

1.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện tại công ty khách hàng ABC 17

1.3.1 Kế hoạch kiểm toán tổng quát đối với Công ty khách hàng ABC 17

Trang 3

1.3.1.1 Thực hiện các hoạt động trước hợp đồng kiểm toán: 17

1.3.1.2 Thu thập hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng 18

1.3.1.3 Xác định mức độ trọng yếu 20

1.3.2 Chương trình kiểm toán khoản mục lương trong kiểm toán BCTC của công ty ABC do Công ty TNHH Deloitte VN thực hiện 22

1.3.3 Thực hiện chương trình kiểm toán trong kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện tại công ty khách hàng ABC 23

1.3.3.1 Tìm hiểu về các hoạt động tiền lương và nhân viên của Công ty ABC 23

1.3.3.2 Thực hiện thủ tục phân tích 25

1.3.3.3 Thực hiện kiểm tra chi tiết 29

1.3.3.4 Kết thúc kiểm toán 45

CHƯƠNG II: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN MỤC CÓ LIÊN QUAN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN 46

2.1 Nhận xét chung về tổ chức cuộc kiểm toán tại công ty 46

2.1.1 Nhận xét về tổ chức đoàn kiểm toán 46

2.1.2 Nhận xét về tổ chức giám sát chất lượng kiểm toán 47

2.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 48

2.2.1 Nhận xét về sử dụng giấy làm việc trong thực hiện kiểm toán 48

Trang 4

2.2.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích

theo lương do Công ty TNHH Deloitte VN thực hiện 49

2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 49

2.2.2.2 Thực hiện kiểm toán 50

2.2.2.3 Kết thúc kiểm toán 51

2.3 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản mục có liên quan do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 51

2.3.1 Hoàn thiện sắp xếp nhân lực cho cuộc kiểm toán 52

2.3.2 Hoàn thiện việc tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng 52

2.3.3 Hoàn thiện thủ tục phân tích 54

2.3.4 Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu 55

2.4 Kiến nghị các giải pháp để thực hiện 56

2.4.1 Phân công công việc hợp lý 56

2.4.2 Kết hợp các kỹ thuật phân tích phục vụ cho quy trình kiểm toán khoản mục lương 56

2.4.3 Đào tạo nhân viên của công ty 57

2.4.4 Kiến nghị về phía cơ quan nhà nước 58

KẾT LUẬN 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AS/2 : Auditing System/2 – Phần mềm kiểm toán

BCTC : Báo cáo tài chính

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

DTT : Deloitte Touche Tohmatsu

GTLV : Giấy tờ làm việc

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

KSNB : Kiểm soát nội bộ

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ,

BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân chia phần hành trong một cuộc kiểm toán 4

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các loại đảm bảo kiểm toán 9

Hình 1.2: Mức độ trọng yếu của một cuộc kiểm toán 11

Bảng 1.1: Mô hình mức độ đảm bảo kiểm toán 10

Bảng 1.2: Trích Bảng chọn mẫu theo cách tiếp cận kiểm toán của Deloitte 12

Bảng 1.3: GTLV số 8430 mẫu – Chương trình kiểm toán mẫu khoản mục lương của Công ty TNHH Deloitte VN 13

Bảng 1.4: GTLV 1210 – Danh sách nhóm KTV 18

Bảng 1.5: GTLV 1810 – Bảng xác định mức độ trọng yếu cho cuộc kiểm toán BCTC của Công ty ABC 21

Bảng 1.6: GTLV số 8430 – Chương trình kiểm toán khoản mục lương của Công ty ABC 22

Bảng 1.7: GTLV số 1530 – Tìm hiểu về các hoạt động tiền lương và nhân viên của Công ty ABC 24

Trang 7

Bảng 1.8: GTLV số 8440 – Tổng hợp khoản mục lương và các khoản trích theo lương theo từng bộ phận làm việc của Công ty ABC 27

Bảng 1.9: GTLV số 8440 – Tổng hợp khoản mục lương và các khoản trích theo lương theo từng tháng ứng với các bộ phận làm việc của Công ty ABC 28 Bảng 1.10: GTLV số 8441 – Kiểm tra chi tiết phát sinh tăng của khoản mục lương (bên Có TK 334) 30 Bảng 1.11: GTLV 8441 – Kiểm tra chi tiết phát sinh Giảm của khoản mục lương (bên Nợ TK 334) 32

Bảng 1.12: GTLV 6150 – Tổng hợp số dư cuối kỳ TK 334 và kiểm tra việc thanh toán sau ngày khóa sổ cho số dư cuối kỳ TK 334 33 Bảng 1.13: GTLV 8442 – Tính toán lại thuế TNCN phát sinh trong năm 35 Bảng 1.14: GTLV 8443 – Kiểm tra chi tiết phát sinh bên Nợ TK 351 39 Bảng 1.15: GTLV 8443 – Tính toán lại số trích lập Quỹ trợ cấp mất việc làm cho người lao động (TK 351) 41

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Tiền lương là khoản mục chiếm vị trí quan trọng đối với không chỉ doanhnghiệp mà cả người lao đông Tiền lương là thù lao bằng tiền mà doanh nghiệp phảitrả cho người lao động dựa trên thời gian làm việc, khối lượng cũng như chất lượngcông việc của người lao động Ngoài ra, tiền lương và các khoản trích theo lươngnhư bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp(BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ), … chiếm tỷ trọng lớn nhất định trong chi phícủa hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là các công ty sản xuất, xây dựng và dịch vụ.Hơn nữa, khoản mục lương là khoản mục rất dễ xảy ra sai phạm vì chỉ một sự sailệch của khoản mục này có thể làm ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho cũng nhưdẫn đến sai sót trọng yếu về giá trị sản phẩm dở dang, từ đó tất yếu sẽ ảnh hưởngđến tình hình hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp

Do đó, tiền lương là một nội dung rất được kiểm toán viên quan tâm trongkiểm toán Báo cáo tài chính Vì vậy, qua thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệmhữu hạn Deloitte Việt Nam, em đã tìm hiểu và chọn đề tài : “Hoàn thiện kiểm toánkhoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC

do Công ty TNHH Deloitte VN thực hiện” làm Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Chuyên đề thực tập tìm hiểu về thực tiễn kiểm toán khoản mục lương và cáckhoản mục có liên quan cũng như mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, sự phù hợpgiữa thực tiễn và các quy định chung của pháp luật nhằm đưa ra những kiến nghị đểhoàn thiện kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quytrình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte VN thực hiện

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Deloitte VN, trên cơ sở tìm hiểuthực tế hoạt động của Công ty và vận dụng kiến thức được trang bị trong nhà trườngvào thực tiễn em đã hoàn thành Chuyên đề thực tập với hai phần chính:

CHƯƠNG I: Thực trạng kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có

liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Namthực hiện

CHƯƠNG II: Nhận xét và một số đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản

mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC doCông ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện

Em xin chân thành cám ơn thầy giáo - TS Phan Trung Kiên, cùng các anhchị tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ để em hoànthành tốt Chuyên đề thực tập chuyên ngành này

Sinh viên

ĐINH MINH HẰNG

Trang 9

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN MỤC CÓ LIÊN QUAN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN

1.1 Tổng quan về tổ chức công tác kiểm toán BCTC tại công ty Deloitte VN

1.1.1 Tổ chức cuộc kiểm toán BCTC tại công ty Deloitte VN

Với việc trở thành thành viên của hãng Deloitte Touche Tohmatsu, một trongbốn hãng kiểm toán lớn nhất thế giới (Big 4), Công ty TNHH Deloitte Việt Namhiện nay thực hiện công tác kiểm toán theo một quy trình kiểm toán chung được ápdụng trên toàn cầu cho mọi thành viên của Hãng kiểm toán Deloitte ToucheTohmatsu Do ở mỗi quốc gia, công tác kiểm toán sẽ có những đặc thù nhất địnhmang tính địa phương nên quy trình kiểm toán này chỉ là những bước chung nhấtvới tên gọi phổ biến là cách tiếp cận kiểm toán Deloitte (Deloitte Audit Approach)

Cụ thể, tại Deloitte, một cuộc kiểm toán sẽ được chia ra làm nhiều giai đoạn (AuditPhrases), và kiểm toán viên sẽ đều phải thực hiện một bộ các thủ tục được áp dụngxuyên suốt trong tất cả các giai đoạn đó để hoàn thành công việc kiểm toán nhằmđưa ra kết luận cuối cùng về báo cáo tài chính của công ty khách hàng Nhìn chung,một quy trình kiểm toán BCTC áp dụng tại Deloitte Việt Nam được thực hiện quasáu giai đoạn, bao gồm:

Giai đoạn 1: Thực hiện các hoạt động trước khi ký kết hợp đồng kiểm toán Giai đoạn 2 : Lập kế hoạch tổng quát ban đầu cho cuộc kiểm toán

Giai đoạn 3: Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Giai đoạn 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn 5: Kết luận về cuộc kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán

Giai đoạn 6: Thực hiện các hoạt động sau kiểm toán

Trước hết, những công việc đánh giá, xử lý rủi ro cuộc kiểm toán và thiết lậpcác điều khoản hợp đồng kiểm toán là những công việc mà Ban Giám Đốc và cácChủ nhiệm kiểm toán (Manager) cần có sự tham mưu của các chuyên gia trước khithực hiện kiểm toán (vì lý do thời gian gần đây các công ty kiểm toán phải tham dựthầu để có được các hợp đồng kiểm toán) Sau khi tiến hành lựa chọn nhóm kiểmtoán, trên cơ sở phân công của cấp trên, các Chủ nhiệm kiểm toán (Manager) và các

Trang 10

kiểm toán viên có kinh nghiệm sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và kếhoạch kiểm toán chi tiết

Tiếp đó, KTV chính (Senior in charge) cùng các trợ lý kiểm toán sẽ thựchiện kiểm toán các BCTC để thu thập bằng chứng phục vụ cho việc đưa ra kết luậnkiểm toán Công việc kiểm toán được KTV chính (Senior in charge) phân công phụthuộc vào quy mô, đặc điểm của khách hàng, chi phí và thời gian của cuộc kiểmtoán, kinh nghiệm của các trợ lý KTV, nhằm đảm bảo tiến độ của cuộc kiểm toán.Tùy thuộc vào đặc điểm của từng khách hàng mà công việc kiểm toán có sự thayđổi linh hoạt cho phù hợp song về cơ bản vẫn phải tuân theo quy trình cơ sở này

Cuối cùng, sau khi đã thu thập đầy đủ các bằng chứng, dựa trên những ghichép và phát hiện của KTV trên giấy tờ làm việc, KTV phải đưa ra ý kiến kiểm toán

về BCTC của công ty khách hàng trừ trường hợp phạm vi kiểm toán bị giới hạn,ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán KTV phảilập báo cáo kiểm toán phù hợp với từng tình huống cụ thể và đúng với các chuẩnmực nghề nghiệp và các quy định pháp luật Giám Đốc kiểm toán chịu trách nhiệm

về nội dung và ngày phát hành báo cáo kiểm toán Ngoài ra, căn cứ vào những pháthiện về những hạn chế phát hiện được trong hệ thống kế toán, cũng như hệ thốngkiểm soát nội bộ (HTKSNB), Công ty kiểm toán có thể phát hành thêm Thư quản

lý Thư quản lý cung cấp một bảng tổng hợp các ý kiến đánh giá về các điểm cònyếu kém được lưu ý trong quá trình kiểm toán và giải pháp cải thiện các vấn đề liênquan đến kế toán, đến các hoạt động của Công ty, hệ thống thông tin và HTKSNBnhằm mục đích tư vấn, trợ giúp cho khách hàng được kiểm toán

Đây là quy trình tổng quát áp dụng cho toàn bộ cuộc kiểm toán BCTC.Trong đó, mỗi phần hành, mỗi khoản mục trên bảng cân đối kế toán hoặc các chỉtiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh lại được xây dựng một quy trình tiếp cận riêngdựa trên đặc điểm, bản chất của từng phần, cũng như khả năng các sai phạm có thểxảy ra đối với phần hành, khoản mục hoặc chỉ tiêu đó

Thông thường, một cuộc kiểm toán do Deloitte VN thực hiện thường đượcphân chia theo khoản mục Những khoản mục có liên quan đến nhau thường đượcgộp chung vào một phần hành nhằm và do một KTV thực hiện kiểm toán nhằm đảmbảo các khoản mục được kết nối với nhau, giảm bớt công việc cho KTV Ví dụ nhưKTV được giao nhiệm vụ kiểm toán khoản mục tiền lương sẽ phải tiến hành kiểmtoán không chỉ khoản mục tiền lương (Phải trả công nhân viên – tài khoản 334) màcòn bao gồm tất cả các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH – TK338.3), bảo hiểm y tế (BHYT – TK 338.4) kinh phí công đoàn (KPCĐ – TK 338.2)hay bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cùng các khoản mục có liên quan như thuế Thunhập cá nhân (TK 333.5) hay Quỹ dự phòng Trợ cấp mất việc làm (TK 351); đồngthời KTV cũng phải quan tâm tới các TK chi phí có liên quan như “Chi phí nhâncông trực tiếp – TK 622”, “Chi phí quản lý sản xuất chung – TK 627”, “Chi phí bánhàng – TK 641” và “Chi phí quản lý doanh nghiệp – TK 642”

Trang 11

Trong quá trình kiểm toán, các KTV trong nhóm kiểm toán thường xuyêntrao đổi về những phần hành có liên quan, những phát hiện trong quá trình kiểmtoán, phối hợp với nhau nhằm đạt hiệu quả tối đa trong công việc Thông thường,

một cuộc kiểm toán thường được chia thành các phần hành cơ bản với mối liên hệ

như sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân chia phần hành trong một cuộc kiểm toán

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

1.1.2 Vai trò của kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC của Công ty Deloitte VN

Chi phí lương vừa là thu nhập của người lao động đồng thời nó cũng làkhoản chi phí sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm qua đó ảnhhưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhà quản

lý doanh nghiệp luôn cân nhắc hai vấn đề: một là, tiền lương phải đảm bảo yêu cầu của người lao động; hai là, chi phí tiền lương phải phù hợp với chi phí sản xuất,

đảm bảo đem lại lợi nhuận cho đơn vị

Chi phí tiền lương và các khoản mục trích theo lương luôn chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên nó còn ảnhhưởng đến giá thành sản phẩm và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Khi kiểm toán tiền lương, KTV cần có sự kết hợp chặt chẽ vớiviệc kiểm toán phần hành tiền – thanh toán và kiểm toán chi phí, giá thành sản xuất

Chi phí tiền lương luôn được đánh giá là khoản mục chứa đựng những rủi rotiềm tàng cần phải thực hiện kết hợp nhiều thủ tục kiểm toán, đặc biệt là các thủ tụcphân tích phân tích, ước tính và kiểm tra chi tiết chi phí lương của doanh nghiệp

Trang 12

Có thể khái quát ngắn gọn mối quan hệ giữa khoản mục tiền lương với cáckhoản mục khác như sau:

 Khoản mục tiền lương có mối quan hệ mật thiết với các khoản mụctrong các phần hành khác như: mua hàng – thanh toán, hàng tồn kho -chi phí - giá thành, bán hàng - thu tiền Sự chính xác của các khoản mụctiền lương và các khoản mục có liên quan có ảnh hưởng rất lớn tới tínhchính xác của chi phí, giá thành cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp

 Khoản mục tiền lương có liên quan đến nhiều chỉ tiêu và thông tin tàichính trong các BCTC hiện hành của doanh nghiệp Tiền lương và cáckhoản mục có liên quan là một trong những khoản chi phí quan trọng,chiếm tỷ trọng tương đối lớn ở đa số các doanh nghiệp Nó liên quanđến chi phí sản xuất dở dang, thành phẩm và nợ phải trả CNV trên Bảngcân đối kế toán, có thể gây nên sai sót trọng yếu với các chỉ tiêu này.Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương có liên quan đến giávốn hàng bán (giá thành sản phẩm), chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp, do đó nó cũng liên quan đến các chỉ tiêu chi phí và kếtquả trên báo cáo kết quả kinh doanh Nếu tính và phân bổ chi phí tiềnlương và các khoản trích theo lương không đúng đắn có thể dẫn tới saisót trọng yếu đối với các chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Tiền lương và các khoản trích trên tiềnlương là một khoản chi phí chủ yếu của doanh nghiệp nhất là đối vớiđơn vị sản xuất, xây dựng và dịch vụ

Như vậy, tiền lương và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng lớn tớiBCTC nói chung Khi tiến hành kiểm toán tiền lương, KTV cần thiết phải tiến hànhkết hợp với các KTV thực hiện các phần hành khác để đạt được hiệu quả kiểm toáncao nhất

Có thể nói tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN, thuế TNCN… là những chỉ tiêu rất được các KTV quan tâm trongquá trình kiểm toán BCTC Kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản mục cóliên quan có ý nghĩa nhất định và là điều quan tâm của các KTV, điều đó xuất phát

từ những lý do sau:

Thứ nhất, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương là một

khoản chi phí lớn trong hầu hết các doanh nghiệp và các tổ chức

Thứ hai, Chi phí tiền lương được xem là một khoản mục trọng yếu khi

đánh giá giá trị hàng tồn kho của các công ty sản xuất hay xây dựng vìnếu việc phân loại và phân bổ chi phí tiền lương mà không đúng đắncho các đối tượng chịu chi phí thì sẽ dẫn đến sai sót trọng yếu về giá trịsản phẩm dở dang và giá trị hàng tồn kho và tất nhiên ảnh hưởng tới

Trang 13

doanh thu, lợi nhuận và tình hình hoạt động kinh doanh cũng như tìnhhình tài chính của doanh nghiệp.

Thứ ba, Tiền lương là một lĩnh vực có thể xảy ra các hình thức gian lận

của nhân viên làm cho một lượng tiền lớn của công ty bị sử dụng kémhiệu quả hoặc bị thất thoát

Thứ tư, Chi phí lương còn liên quan tới việc trích lập các khoản dự

phòng như quỹ dự phòng trợ cấp mất việc

Thứ năm, tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện

bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian,khối lượng và chất lượng công việc của họ Về bản chất tiền lương tiềnlương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt kháctiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng háilao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kếtquả công việc của họ Tổ chức tốt kế toán lao động, tiền lương và cáckhoản trích theo lương là một trong những điều kiện để quản lí tốt quỹlương và quỹ bảo hiểm đảm bảo cho việc trả lương và bảo hiểm xã hộiđúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tác dụng khuyến khích người laođộng nâng cao năng xuất lao động; đồng thời tạo điều kiện tính và phân

bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sảnphẩm chính xác

Do đó, kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản mục có liên quanthường được KTV chú trọng khi tiến hành các cuộc kiểm toán BCTC

1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong quy trình kiểm toán BCTC tại công ty Deloitte VN

1.2.1 Khái quát trình tự lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiệntrong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiệncần thiết khác cho cuộc kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 về “Lập

kế hoạch kiểm toán” cũng đã nêu rõ “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập

kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệuquả” Tại Deloitte VN, lập kế hoạch kiểm toán do Chủ phần hùn (Partner) và Chủnhiệm kiểm toán (Manager) phụ trách khách hàng đó lập và dựa theo kế hoạchchuẩn trên phần mền AS/2 và thường thì bao gồm các bước công việc sau:

Trang 14

Chuẩn bị kiểm toán :

Công việc đầu tiên trong bước này là đánh giá khả năng chấp nhận kiểmtoán, đối với những khách hàng quen thuộc của công ty thì bước công việc nàythường thực hiện đơn giản Đối với khách hàng mới đây là một bước cực kì quantrọng đối với Deloitte VN Chủ phần hùn (Partner) và Chủ nhiệm kiểm toán(Manager) sẽ đánh giá HTKSNB, độ liêm chính của BGĐ, liên hệ với KTV tiềnnhiệm để đánh giá xem việc chấp nhận hay tiếp tục với khách hàng này có làm tăngrủi ro hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của công ty haykhông? Deloitte VN đang hướng tới những khách hàng ít RR, công ty đang loại bỏđần những khách hàng RR cao Tiếp theo, là nhận diện các lý do kiểm toán thì Chủphần hùn (Partner) và Chủ nhiệm kiểm toán (Manager) sẽ phỏng vấn trực tiếp BGĐcông ty khách hàng để biết rõ lý do kiểm toán, việc nhận diện lý do kiểm toán củakhách hàng cũng giúp cho công ty ước lượng được quy mô phức tạp của công việckiểm toán cần thực hiện từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn đội ngũnhân viên kiểm toán thích hợp Việc lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán củaDeloitte tuân thủ theo đúng chuẩn mực chung được thừa nhận Khi đã quyết địnhchấp nhận kiểm toán cho khách hàng thì công ty sẽ kí với khách hàng một hợp đồng

về thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác (ăn, ở, đi lại của KTV, )

Đánh giá và xác định RR hợp đồng:

RR hợp đồng là yếu tố quyết định duy trì danh tiếng của công ty cũng nhưtối thiểu hoá chi phí Việc đánh giá RR hợp đồng giúp Chủ phần hùn quyết định cóchấp nhận khách hàng mới hay duy trì quan hệ với khách hàng cũ hay không

Để đánh giá RR hợp đồng thì Chủ phần hùn (Partner) phụ trách phải dựa vào

sự giao kết với khách hàng, đánh giá các sai phạm do gian lận gây ra Để đánh giáChủ phần hùn cần xem xét các yếu tố có thể tạo ra gian lận, từ đó đánh giá RR hợpđồng ở mức bình thường, lớn hơn bình thường hay lớn hơn nhiều so với bìnhthường để quyết định có chấp nhận ký hợp đồng hay không Sau khi đánh giá RRhợp đồng Chủ phần hùn cần xác định RR đó đối với các hợp đồng có RR cao hơnmức bình thường nhiều hoặc ít Cần phải thu thập thêm và xem xét các thông tincộng thêm có thể làm ảnh hưởng đến việc xác định RR hợp đồng, và có sự đánh giá

RR do bộ máy quản lí của khách hàng gây ra

Sau khi ký hợp đồng kiểm toán thì Chủ phần hùn còn phải xem xét tính độclập, quan hệ mâu thuẫn về lợi tức, … để xem xét tính phù hợp đồng thời phải tuântheo các yêu cầu về chuyên gia (nếu có)

Lựa chọn nhóm kiểm toán:

Nhóm kiểm toán được lựa chọn bởi Chủ phần hùn (Partner) và Chủ nhiệmkiểm toán (Manager) phụ trách hợp đồng sao cho đảm bảo tính phù hợp với hợp

Trang 15

đồng Nhóm kiểm toán được lựa chọn phải đảm bảo tính độc lập, phù hợp về nănglực, số lượng đầy đủ và đảm bảo về mặt thời gian phù hợp để thực hiện cuộc kiểmtoán.

Thiết lập nhóm kiểm toán:

Sau khi lựa chon nhóm kiểm toán, đối với mỗi cuộc kiểm toán cho một nămtài chính công ty kiểm toán cần phải gửi danh sách nhóm kiểm toán cho khách hàng

và thoả thuận với khách hàng về nhóm kiểm toán Nếu khách hàng không đồng ýcho nhóm hoặc một thành viên trong nhóm kiểm toán thực hiện hợp đồng thì công

ty kiểm toán phải thay đổi nhóm kiểm toán để phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

Thu thập thông tin cơ sở :

Tất cả các thành viên trong nhóm kiểm toán đều có trách nhiệm thu thập hiểubiết về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kếtoán, HTKSNB và các bên liên quan để đánh giá RR và lên kế hoạch kiểm toán Đốivới những khách hàng quen thuộc thì việc thu thông tin cơ sở về khách hàng chủyếu sẽ ở hồ sơ kiểm toán năm ngoái, còn với những khách hàng mới việc thu thậpthông tin sẽ phải ở nhiều nguồn Trong giai đoạn này KTV đánh giá khả năng cónhững sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và thực hiện cácthủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết thực hiện cuộc kiểm toán và việc

mở rộng các thủ tục kiểm toán cần thiết khác

KTV tiến hành thu thập thông tin về khách hàng bao gồm các thông tin như:Giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán,Biên bản thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm trước, Biênbản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và BGĐ, các hợp đồng và cam kếtquan trọng Công việc này giúp cho KTV nắm bắt được các quy trình mang tínhpháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng, nhữngthông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với BGĐ công ty khách hàng

Đối với kiểm toán tiền lương, KTV tìm hiểu về chính sách tiền lương củađơn vị, các Quyết định phê duyệt về thay đổi mức lương bậc lương, thưởng, cáckhoản phúc lợi, chính sách tuyển dụng, các quy chế chấm dứt hợp đồng lao động,…cũng như sự phân tách trách nhiệm giữa các phòng ban đặc biệt là phòng tổ chứclao động và phòng kế toán tại đơn vị khách hàng

Đánh giá tính trọng yếu và RR :

Từ những thông tin đã thu thập ở trên, Chủ phần hùn (Partner) và Chủ nhiệmkiểm toán (Manager) sẽ phân tích đánh giá nhận xét để đưa ra một kế hoạch kiểmtoán phù hợp Việc đánh giá tính trọng yếu và RR trong quy trình kiểm toán củaDeloitte đặc trưng trong cách tiếp cận:

Trang 16

Một là, cách tiếp cận kiểm toán của hãng không thực hiện trên phương pháp

đánh giá RR mà dựa trên cơ sở xác lập mức độ đảm bảo Có ba loại mức độ đảm

bảo cần xác định, cụ thể như sau:

 Mức độ đảm bảo tiềm tàng (Inherent Assurance – IA): là mức độđảm bảo được xác định tương ứng với RR tiềm tàng được nhận diện Mức độđảm bảo tiềm tàng chỉ nhận duy nhất một trong hai giá trị 1,0 hoặc 0,0:

Không có RR tiềm tàng Có RR tiềm tàng

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

 Mức độ đảm bảo kiểm soát (Control Assurance – CR): là mức độđảm bảo được xác định tương ứng với RR kiểm soát được nhận diện Mức

độ đảm bảo tiềm tàng chỉ nhận duy nhất một trong hai giá trị 0,0 hoặc 1,3:

Không tin cậy vào KSNB Tin cậy vào KSNB

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

 Mức độ đảm bảo chi tiết (Substantive Assurance – SA): là mức độ đảmbảo mà các thủ tục kiểm tra chi tiết của KTV phải đạt tới được trên cơ sở mức

độ đảm bảo tiềm tàng và đảm bảo kiểm soát đã được xác lập ở trên

Mối quan hệ giữa các loại đảm bảo nói trên được thể hiện qua hình vẽ sau:

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các loại đảm bảo kiểm toán

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

Mức độ đảm bảo tiềm tàng

Mức độ đảm bảo kiểm soát Mức độ đảm bảo

chi tiết

Trang 17

Tổng của ba loại đảm bảo kiểm toán bao giờ cũng bằng 3,0, từ đó ta có thểxác định mức độ đảm bảo chi tiết (SA) dựa trên mức độ đảm bảo tiềm tàng (IA) vàmức độ đảm bảo kiểm soát (CA):

AA = IA + CA + SA = 3,0

AA: mức độ đảm bảo kiểm toán (Audit Assurance)

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

Không tin cậy KSNB

IA Tối đa1.0 Tối đa1.0 Tối thiểu0.0 Tối thiểu0.0

CA Tối đa1.3 Tối thiểu0.0 Tối đa1.3 Tối thiểu0.0

SA

0.7

Cơ bản – RR thấp

2.0

Cơ bản – RR bình thường

Trang 18

Như vậy, có thể thấy cách tiếp cận kiểm toán của Deloitte được thực hiệndựa trên cơ sở đảm bảo ngược lại so với cách tiếp cận thông thường trên lý thuyết(tiếp cận từ mô hình RR kiểm toán) Song về bản chất, hai cách tiếp cận này đều lànhư nhau vì chúng đều được thực hiện trên cơ sở nhận diện và đánh giá các yếu tố

về môi trường kinh doanh, HTKSNB của khách hàng, từ đó thiết kế các thủ tục vàmức độ kiểm tra chi tiết cho phù hợp

Hai là, về việc xác định mức độ trọng yếu: công việc này được thực hiện

trong giai đoạn “Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát” Điểm khác biệt trong bản chấtcủa mức độ trọng yếu được xác lập theo quan điểm của hãng và theo lý thuyết là ởchỗ: mức độ trọng yếu ban đầu (PM - Preliminary Materiality) không dùng để phân

bổ cho các khoản mục trên BCTC, mà mức độ trọng yếu ban đầu này sẽ được điềuchỉnh để xác định mức độ trọng yếu chi tiết (MP - Monetary precision)

Hình 1.2: Mức độ trọng yếu của một cuộc kiểm toán

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

Mức trọng yếu ban đầu (PM)

Mức trọng yếu chi tiết (MP)

Sai sót dự kiến chưa phát hiện

Trang 19

Giá trị mức độ trọng yếu chi tiết (MP - Monetary precision) sẽ được dùngchung cho tất cả các khoản mục trên BCTC (có thể được điều chỉnh đối với một sốkhoản mục có đặc điểm riêng biệt) và là cơ sở để xác định số mẫu trong kiểm tra chitiết Đầu tiên, KTV lấy giá trị tổng thể cần kiểm tra chi tiết chia cho giá trị mức độtrọng yếu chi tiết MP rồi làm tròn:

n = P/MP

Trong đó, P là giá trị của tổng thể cần kiểm tra

Sau đó, dựa vào mức độ đảm bảo chi tiết (Substantive Assurance – SA) đã

xác định và Bảng chọn mẫu, KTV xác định được số lượng phần tử của mẫu Cuốicùng, dưới sự hỗ trợ của phần mềm AS/2, KTV tiến hành chạy chương trình hỗ trợchọn mẫu ngẫu nhiên (CMA – Cumulative Monetary Amount) để lựa chọn nhữngphần từ nào sẽ được đưa vào mẫu để kiểm tra chi tiết

Bảng 1.2: Trích Bảng chọn mẫu theo cách tiếp cận kiểm toán của Deloitte

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

Trên đây là một số điểm riêng biệt trong tiếp cận kiểm toán của hãngDeloitte Touche Tohmatsu mà sự tồn tại của nó chi phối tới quy trình kiểm toán đặcthù áp dụng cho các khoản mục

1.2.2 Xây dựng chương trình kiểm toán khoản mục lương tại công ty TNHH Deloitte VN

Dựa vào việc đánh giá giá trị trọng yếu chi tiết MP sẽ được dùng chung chocác khoản mục cũng như cho khoản mục lương, KTV chính (Senior in charge) tiếnhành lập chương trình kiểm toán dưới sự hỗ trợ của phần mềm AS/2 cũng như theochương trình kiểm toán chuẩn của Deloitte toàn cầu

Trang 20

Bảng 1.3: GTLV số 8430 mẫu – Chương trình kiểm toán mẫu

khoản mục lương của Công ty TNHH Deloitte VN

Tài khoản: Lương

Giá trị trọng yếu của khoản mục (MP) (GTLV số 1810)

Giá trị sai phạm có thể chấp nhận được (De Minimis Threshold) (GTLV số 1810)

Sự kiện quan trọng và các nghiệp vụ bất thường

Những sự kiện quan trọng và các nghiệp vụ bất thường ảnh hưởng tới số dư tàikhoản này được xác định trong suốt kế hoạch kiểm toán Xem xét ảnh hưởng (nếucó) khi tiến hành các thủ tục kiểm toán cho tài khoản

Sự kiện quan trọng/ Các nghiệp vụ bất thường

Thủ tục kiểm toán căn bản

Thủ tục kiểm toán

Tham chiếu (Người thực hiện, GTLV)

1- Kiểm tra chi phí

Tiến hành phỏng vấn với bất kỳ thay đổi bấtthường nào của chi phí lương năm nay so vớinăm trước

1- Kiểm tra chi phí

lương – chi tiết

(tính hiện hữu, đầy

đủ, ghi chép, đúng

Thu thập bảng tính lương, kiểm tra thống nhấttổng chi phí lương, các chi phí bảo hiểm (baogồm cả trợ cấp), số dư lương phải trả đến Sổ cáiTiến hành kiểm tra chi tiết chi phí lương bằng

Trang 21

kỳ) cách chọn mẫu bên Nợ tài khoản chi phí lương

Tiến hành phỏng vấn với bất kỳ thay đổi bấtthường nào của chi phí lương năm nay so vớinăm trước

1- Kiểm tra chi phí

Tiến hành kiểm tra chi tiết trả lương bằng cáchchọn mẫu bên Nợ tài khoản chi phí lương

Tiến hành phỏng vấn với bất kỳ thay đổi bấtthường nào của chi phí lương năm nay so vớinăm trước

2 – Kiểm tra số dư

tài khoản chi phí

lương dồn tích

Đánh giá kết quả kiểm tra thanh toán tiền lươngcho số dư tài khoản phải trả công nhân viênPhỏng vấn/ xem xét GTLV năm trước và cácbằng chứng kiểm toán khác liên quan tới bản chấtcủa khoản chi phí lương dồn lại được ghi chép 3- Thủ tục kiểm tra

số dư trước ngày

Tiến hành thủ tục phân tích cơ bản để kiểm tra số

dư tài khoản thay đổi trong kỳ giữa (chẳng hạn từ

kỳ kiểm toán giữa niên độ tới ngày kết thúc niênđộ) Tính toán số ước tính của số dư tài khoản và

so sánh với số ghi chép

3- Thủ tục kiểm tra

số dư trước ngày

kết thúc niên độ kế

toán – chi tiết (tính

hiện hữu, đầy đủ,

ghi chép, đúng kỳ)

Tiến hành kiểm tra chi tiết số dư tài khoản thayđổi trong kỳ giữa (chẳng hạn từ kỳ kiểm toángiữa niên độ tới ngày kết thúc niên độ) bằng cáchkiểm tra các hoạt động hình thành nên số dư

5- Đánh giá lại

ngoại tệ Phỏng vấn và xem xét bằng chứng kiểm toán đểxác định số dư tài khoản hay nghiệp vụ nào có

đơn vị tiền tệ là ngoại tệ, đối chiếu các bút toánđiều chỉnh tiền có gốc ngoại tệ đến Sổ cái

Kiểm tra tỷ giá ngoại tệ được sử dụng để ghichép và kiểm tra việc tính toán số ngoại tệ này

Trang 22

6 – Trình bày và

khai báo của các

bên có liên quan

đã được ghi chép và trình bày chính xác

Kiểm tra tính thích hợp của việc ghi chép sổ nhật

ký chung hay sổ chi tiết tài khoản và những điềuchỉnh khác được làm khi lập BCTC

Tìm hiểu các giao dịch quan trọng hay bấtthường ngoài các giao dịch thông thường

8 – Kiểm tra khai

Dẫn chứng các phát hiện, các tính huống hay các thông tin khác liên quan tới số dưtài khoản này và chỉ ra rằng nó có được ghi trong Bản tổng hợp kết quả kiểm toán

Miêu tả

Không có thông tin nào cần phải được ghi trong Bản tổng hợp kết quả kiểm toán.Dẫn chứng bất kỳ khoản mục cần cân nhắc khi xem xét lại BCTC

Miêu tả

Không có bất kỳ khoản mục cần cân nhắc khi xem xét lại BCTC

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

Dưới sự hỗ trợ của phần mềm kiểm toán hiện đại Audit System/2 (AS/2),một chương trình kiểm toán mẫu cho các khoản mục nói chung và khoản mục lương

Trang 23

nói riêng tuy được lập theo chương trình kiểm toán chuẩn của Deloitte toàn cầunhưng đã được điều chỉnh phù hợp với các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và hệthống kế toán áp dụng tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau tại Việt Nam Từ

đó cho phép nâng cao hiệu quả, giảm chi phí tới mức tối thiểu cho các hợp đồngkiểm toán

Một chương trình kiểm toán mẫu khoản mục lương bao gồm rất nhiều thủ tụckiểm toán chi tiết khác nhau Tuy nhiên không phải lúc nào Deloitte VN cũng ápdụng đẩy đủ tất cả các thủ tục Việc lựa chọn thủ tục kiểm toán nào phụ thuộc vàothời gian, chi phí của cuộc kiểm toán, đặc điểm riêng biệt của từng khách hàng Do

đó, với mỗi khách hàng, chương trình kiểm toán sẽ thay đổi phù hợp

1.2.3 Mối quan hệ giữa kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán khoản mục lương

Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toáncần thực hiện, thủ tục kiểm toán, thời gian tiến hành và sự phân công về lao động vàcác tài liệu cần sử dụng phục vụ cho công việc kiểm toán Chương trình kiểm toánphải được lập dựa trên kế hoạch tổng thể cho cuộc kiểm toán với nội dung lịch trình

và phạm vi kiểm toán của từng phần hành cũng như của khoản mục tiền lương

Chương trình kiểm toán phải được thiết kế để xác định các thủ tục kiểm toán,quy mô chọn mẫu và thời gian thực hiện Các thủ tục kiểm toán là những hướng dẫnchi tiết để thu thập bằng chứng kiểm toán đối với mỗi phần hành Dựa vào giá trịtrọng yếu chi tiết (MP) được dùng chung cho mọi phần hành cũng như phần hànhlương và mức độ đảm bảo chi tiết (Substantive Assurance) của cuộc kiểm toán đãđược xác định trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, KTV xác định quy

mô mẫu sao cho vẫn đảm bảo mục tiêu kiểm toán với chi phí thấp nhất có thể Vớiqui mô mẫu đã được chọn, KTV xác định sẽ lấy mẫu đó ở đâu và thời gian thựchiện các thủ tục kiểm toán đó

Chương trình kiểm toán thường được lập cho từng phần hành riêng biệt Khitiến hành kiểm toán, các KTV được giao phụ trách từng phần hành sẽ dựa trênchương trình kiểm toán để thực hiện kiểm toán Điều này giúp KTV kiểm soát đượccông việc và thời gian thực hiện để đem lại hiệu quả cao về mặt chất lượng kiểmtoán và thời gian làm việc tương ứng với phí kiểm toán Chương trình kiểm toáncũng là phương tiện cho KTV chính giám sát kiểm tra công việc của các KTV thựchiện hay trợ lí kiểm toán

Trang 24

Chương trình kiểm toán phù hợp sẽ đem lại rất nhiều lợi ích:

 Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sựphối hợp giữa các KTV cũng như hướng dẫn cho các KTV chưa cónhiều kinh nghiệm vì theo chương trình kiểm toán, các KTV này sẽbiết các thủ tục cụ thể nào cần được thực hiện

 Đây là phương tiện để KTV chính (Senior in charge) quản lý, giám sátcuộc kiểm toán thông qua việc xác định các bước công việc nào cònphải thực hiện; đồng thời cũng là phương tiện để Chủ nhiệm kiểmtoán và Chủ phần hùn sau này xem xét lại (review) các thủ tục kiểmtoán đã được thực hiện dầy đủ và thể hiện trên GTLV chưa

 Bằng chứng để chứng minh các thủ tục kiểm toán đã thực hiện Thôngthường sau khi hoàn thành một cuộc kiểm toán, KTV ký tên (sign off)lên chương trình kiểm toán liền ngay với thủ tục kiểm toán vừa hoànthành

1.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện tại công ty khách hàng ABC

1.3.1 Kế hoạch kiểm toán tổng quát đối với Công ty khách hàng ABC

1.3.1.1 Thực hiện các hoạt động trước hợp đồng kiểm toán:

Đây là công việc được thực hiện bởi Chủ phần hùn (Partner) phụ trách hợpđồng kiểm toán và có thể được trợ giúp bởi Chủ nhiệm kiểm toán (Manager) Côngviệc trong bước này bao gồm ba phần chính như sau:

 Đánh giá và xác định rủi ro hợp đồng

 Lựa chọn nhóm kiểm toán

 Thiết lập nhóm kiểm toánNhìn chung, khách hàng ABC là khách hàng lâu năm của Công ty, vì vậy cáccông việc tiền hợp đồng kiểm toán thường được thực hiện khá đơn giản bằng cáchcập nhật các thông tin thay đổi với khách hàng tại năm tài chính hiện tại kết hợp với

GTLV của năm trước, rủi ro hợp đồng kiểm toán xác định là ở mức Bình thường.

Hợp đồng kiểm toán được ký kết với phí kiểm toán là 5500 USD, được thực hiện từ22/2/2010 đến 26/2/2010

Trang 25

Sau đó, Chủ phần hùn (Partner) tiến hành lựa chọn nhóm kiểm toán đảm bảophù hợp với hợp đồng.về tính độc lập, phù hợp về năng lực, số lượng đầy đủ vàđảm bảo về mặt thời gian phù hợp để thực hiện cuộc kiểm toán Cụ thể trong lầnkiểm toán BCTC năm 2009 cho Công ty ABC, danh sách nhóm KTV được thể hiệntrên GTLV số 1210 bao gồm:

Bảng 1.4: GTLV 1210 – Danh sách nhóm KTV

Trương Anh Hùng Partner – Chủ phần hùn

Trần Tùng Senior – Kiểm toán viên chính

Đinh Minh Hằng Auditor – Trợ lý kiểm toán

Nguyễn Thị Mơ Auditor – Trợ lý kiểm toán

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

Sau khi lựa chon nhóm kiểm toán, công ty gửi danh sách nhóm kiểm toáncho khách hàng và thoả thuận với khách hàng về nhóm kiểm toán

1.3.1.2 Thu thập hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng

Sau khi đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán, lựa chọn nhân sự chonhóm kiểm toán và đạt đến sự đồng thuận cho các điều khoản của hợp đồng kiểmtoán, người chịu trách nhiệm soát xét cuối cùng đối với hợp đồng kiểm toán Chủphần hùn (Engagement partner), người soát xét, kiểm soát trực tiếp Chủ nhiệm kiểmtoán (Manager) và người chịu trách nhiệm kiểm soát việc thực hiện kiểm toán KTVchính (Senior in charge) sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán chung (sơ bộ) cho toàn

bộ cuộc kiểm toán và cho từng khoản mục, từng phần hành cụ thể

Trước khi tiến hành bất kỳ một cuộc kiểm toán nào, nhóm kiểm toán đềuphải có được sự hiểu biết chung về hoạt động kinh doanh của khách hàng đủ đểnhận diện và hiểu được bản chất của các sự kiện, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh màtheo dự đoán của nhóm kiểm toán chúng sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến thông tin trìnhbày trên báo cáo tài chính của khách hàng Do đó các thông tin quan trọng này cầnphải được thu thập và ghi chép trong kế hoạch kiểm toán tổng quát (ban đầu)

Khái quát chung:

Công ty ABC là một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thànhlập và đi vào hoạt động bởi Công ty mẹ đặt tại Nhật Bản theo Giấy phép đầu tư số22/GP-HĐ ngày 17 tháng 4 năm 2003, Giấy phép đầu tư điều chỉnh số 24/GPĐC1-

Trang 26

KCN-HP ngày 28/06/2006 tăng vốn đầu tư lên 4.217.000 USD do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Hải Phòng cấp.

Địa chỉ: Khu công nghiệp Normura, Km số 13, Huyện An Dương, Hải

Phòng, Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh

Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất hương và nến thơm,sau đó xuất khẩu trực tiếp cho Công ty mẹ và các Công ty khác có liên quan(thương là khách hàng của Công ty mẹ chỉ định) để tiêu thụ

Chính sách kế toán

BCTC của công ty được trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán ViệtNam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành về kế toán Việt Nam.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong báo cáo tài chính của công ty là đồng Đô la Mĩ (USD)

Hình thức sổ kế toán được áp dụng là Nhật ký chung

Kỳ kế toán của công bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12

Ban Giám Đốc

Các thành viên BGĐ điều hành công ty cho năm tài chính 2009 và đến ngàylập BCTC bao gồm:

Không có thành viên nào trong BGĐ có lợi nhuận thu được từ vốn pháp địnhcủa Công ty Công ty cũng không có bất cứ thỏa thuận nào khuyến khích các thànhviên BGĐ thu lợi nhuận từ Công ty hay bất kỳ một đơn vị có liên quan nào khác.Ngoài lương và các khoản phụ cấp theo lương, không có thành viên nào trong BGĐ

có bất cứ một khoản lợi nào khác từ một hợp đồng ký với Công ty hay một bên liênquan

Tiếp theo, KTV tiến hành phân tích sơ bộ các chỉ tiêu trên BCTC, qua đóKTV không nhận thấy có những biến động lớn trong khoản mục tiền lương phải trả

và các khoản trích theo lương Đồng thời, về nhân sự cũng không có sự thay đổi lớnhay bất thường về việc tăng hoặc giảm số lao động trong kỳ

Trang 27

Trên cơ sở những hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng, KTV

sẽ tiến hành tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và thực hiện thủ tụcphân tích để lập kế hoạch kiểm toán

Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Vì công ty ABC là khách hàng thường xuyên của Deloitte VN nên KTV tìmhiểu về HTKSNB của khách hàng thông qua hồ sơ kiểm toán năm trước Qua đóKTV nhận thấy khoản mục tiền lương của Công ty không bị điều chỉnh đồng thờikhông có sự thay đổi nhân sự trong BGĐ và trong phòng kế toán nên KTV đưa ranhận định ban đầu về HTKSNB của Công ty ABC là tương đối tốt Đồng thời, KTVđánh giá mức độ đảm bảo chi tiết (Substantive Assurace – SA) trên góc độ tổng thểnăm tài chính ở mức độ trung bình (hay Rủi ro bình thường – Normal Risk)

1.3.1.3 Xác định mức độ trọng yếu

Bước tiếp theo đặc biệt quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán làxác định mức độ trọng yếu Có hai cấp độ của mức trọng yếu cần xác lập: bao gồmmức trọng yếu ban đầu PM (kế hoạch) và mức trọng yếu chi tiết (MP)

Do khách hàng ABC là khách hàng thường niên của công ty và không phải làcông ty đại chúng nên mức độ trọng yếu được xác lập sẽ dựa trên các chỉ dẫn sau(theo chuẩn của Deloitte toàn cầu):

♦ 2% của tổng tài sản ngắn hạn hoặc vốn chủ sở hữu

♦ 10% lợi nhuận sau thuế (với điều kiện không có bất kỳ dấu hiệu nào về khảnăng không duy trì tính hoạt động liên tục của khách hàng)

♦ Từ 0,5% đến 3% doanh thu trên cơ sở đối chiếu với tỉ lệ phần trăm trênthang chiếu

Tuy nhiên, các căn cứ trên chỉ mang tính chất chỉ dẫn, còn việc tính toánmức trọng yếu thực chất là một công việc đòi hỏi đến sự phán đoán nghề nghiệp tùythuộc vào những hiểu biết về khách hàng, nhận diện và đánh giá rủi ro của hợpđồng kiểm toán cũng như những yêu cầu mà kết quả kiếm toán phải đạt tới được

Đối với khách hàng ABC, chỉ tiêu được chọn để tính mức trọng yếu là chỉtiêu doanh thu, do chỉ tiêu này thể hiện rõ nét nhất sự phát triển của công ty trongnăm 2009 với hoạt động chủ yếu của công ty là Xuất khẩu

Trang 28

Bảng 1.5: GTLV 1810 – Bảng xác định mức độ trọng yếu cho cuộc

kiểm toán BCTC của Công ty ABC

Được tính bằng số dư khoản mục lựa

chọn tính PM nhân với tỷ lệ ước lượng

Mức trọng yếu chi

Được tính bằng mức trọng yếu sau thuế được chọn nhân với (1- tỷ lệ sai sót ước tính)

Ngưỡng sai phạm

(De Minimis

Threshold)_

$1.500 Được tính bằng mức trọng yếu chi tiết nhân với 5%.

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

Mức trọng yếu chi tiết MP được xác định ở giai đoạn này sẽ được dùngchung cho tất cả các khoản mục mà không phân bổ cho từng khoản mục riêng lẻ.Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt, mức trọng yếu chi tiết MP mới được điềuchỉnh khi áp dụng với một hay một vài khoản mục đơn lẻ Mức trọng yếu MP sẽ là

cơ sở để tính toán, phân bổ số mẫu cần kiểm tra chi tiết trong giai đoạn thực hiệnkiểm toán (công thức xác định số mẫu cần kiểm tra đã được giới thiệu ở phần trên)

Từ đó, KTV thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục lương và các khoảntrích theo lương Tại Deloitte VN, chương trình kiểm toán được thiết kế bởi nhữngngười nắm vị trí cao, thường là các KTV chính (Senior in charge) của hợp đồng đó.Việc thiết kế chương trình dựa trên kết quả của những tìm hiểu về khách hàng, vềcác hoạt động tiền lương và nhân viên của khách hàng

Trang 29

1.3.2 Chương trình kiểm toán khoản mục lương trong kiểm toán BCTC của công ty ABC do Công ty TNHH Deloitte VN thực hiện

Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toáncần được thực hiện, thời gian hoàn thành, phân công lao động giữa các KTV, dựkiến thông tin cần thu thập Chương trình kiểm toán khoản mục lương được trìnhbày trên GTLV số 8430

Bảng 1.6: GTLV số 8430 – Chương trình kiểm toán

khoản mục lương của Công ty ABC

Tài khoản: Lương

Giá trị trọng yếu của khoản mục (GTLV số 1810)

Giá trị sai phạm có thể chấp nhận được (De Minimis Threshold) (GTLV số 1810)

Sự kiện quan trọng và các nghiệp vụ bất thường

Những sự kiện quan trọng và các nghiệp vụ bất thường ảnh hưởng tới số dư tàikhoản này được xác định trong suốt kế hoạch kiểm toán Xem xét ảnh hưởng (nếucó) khi tiến hành các thủ tục kiểm toán cho tài khoản

Sự kiện quan trọng/ Các nghiệp vụ bất thường

lương – chi tiết (tính

hiện hữu, đầy đủ, ghi

chép, đúng kỳ)

Thu thập bảng tính lương, kiểm tra thốngnhất tổng chi phí lương, các chi phí bảohiểm (bao gồm cả trợ cấp), số dư lươngphải trả đến Sổ cái

Tiến hành kiểm tra chi tiết chi phí lươngbằng cách chọn mẫu bên Nợ tài khoản chiphí lương

Trang 30

2 – Kiểm tra số dư tài

khoản chi phí lương

dồn tích

Đánh giá kết quả kiểm tra thanh toán tiềnlương cho số dư tài khoản phải trả CNVPhỏng vấn/ xem xét GTLV năm trước vàcác bằng chứng kiểm toán khác liên quantới bản chất của khoản chi phí lương dồnlại được ghi chép

4 – Xem xét tính tuân

thủ chuẩn mực (tính

trình bày)

Xác định rằng thủ tục và chính sách kếtoán liên quan đến số dư tài khoản được

áp dụng thống nhất và phù hợpKết luận

Kết luận tổng quan về số dư tài khoản này

Kết luận

Các thủ tục kiểm toán được hình thành ở trên đã được hoàn thành và ghi nhận chínhxác vào GTLV và tất cả các sai phạm lớn hơn Giá trị sai phạm có thể chấp nhậnđược đã được tổng hợp trên GTLV số 2340

Dẫn chứng các phát hiện, các tính huống hay các thông tin khác liên quan tới số dưtài khoản này và chỉ ra rằng nó có được ghi trong Bản tổng hợp kết quả kiểm toán

Miêu tả

Không có thông tin nào cần phải được ghi trong Bản tổng hợp kết quả kiểm toán.Dẫn chứng bất kỳ khoản mục cần cân nhắc khi xem xét lại BCTC

Miêu tả

Không có bất kỳ khoản mục cần cân nhắc khi xem xét lại BCTC

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

1.3.3 Thực hiện chương trình kiểm toán trong kiểm toán khoản mục lương và các khoản mục có liên quan trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện tại công ty khách hàng ABC

1.3.3.1 Tìm hiểu về các hoạt động tiền lương và nhân viên của Công ty ABC

Công ty ABC là khách hàng thường xuyên của Deloitte VN nên KTV đã cónhững hiểu biết nhất định về HTKSNB của Công ty khách hàng qua cuộc kiểm toánnăm trước KTV tiến hành phỏng vấn trực tiếp bà Lê Thị Hải Hà – Trưởng phòngnhân sự và bà Lương Thị Vân Anh – Kế toán trưởng về những thay đổi trong chínhsách lương thưởng để tiến hành cập nhật những thay đổi này vào GTLV 1530

Trang 31

Bảng 1.7: GTLV số 1530 – Tìm hiểu về các hoạt động tiền lương và nhân viên của Công ty ABC

Tuyển dụng

Tại công ty ABC, khi Giám Đốc nhận thấy công ty cần tăng nhân viên, ông sẽ họpbàn với bà Lê Thị Hải Hà – trưởng phòng nhân sự Bà Hà sẽ ra thông báo cho côngnhân trong công ty để họ giới thiệu các ứng viên với bà Hà để phỏng vấn trực tiếp Khi người lao động đồng ý, họ sẽ ký với công ty hợp đồng thử việc 3 tháng với mức70% lương.chính thức Sau thời gian thử việc, nếu phù hợp với công việc, người laođộng sẽ được ký hợp đồng lao động dài hạn với công ty

Chấm dứt hợp đồng lao động

Tại công ty ABC, nếu người lao động muốn chấm dứt hợp đồng, họ cần phải làmđơn đề nghị chuyển tới Giám Đốc để phê duyệt trước 1 tháng Nếu Giám Đốc đồng

ý, họ sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo chế độ của công ty:

- Nếu người lao động làm việc dưới 1 năm tại công ty, họ sẽ không đượchưởng trợ cấp thất nghiệp

- Nếu người lao động bắt đầu làm việc trước ngày 1/1/2009 tại công ty vàthời gian lao động trên 1 năm, họ sẽ không được hưởng trợ cấp thấtnghiệp là 1/2 tháng lương cơ bản cho 1 năm làm việc tại công ty

- Nếu người lao động làm việc từ ngày 1/1/2009, họ sẽ hưởng trợ cấp thấtnghiệp từ Cơ quan bảo hiểm

Tính lương và Thanh toán lương cho người lao động

Cuối mỗi tháng, phòng nhân sự tiến hành tính lương cho người lao động dựa trênBảng chấm công và Báo cáo sản lượng của từng lao động Bảng tính lương sẽ đượcđưa cho Bà Hà – trưởng phòng nhân sự xem xét việc tính toán lương

Sau đó, bà Hà chuyển cho bà Vân Anh và Giám Đốc xem xét và phê duyệt, sau đótiến hành trả lương thông qua Ngân hàng Indovina Bà Đỗ Thị Kim Dung – kế toánthanh toán tiến hành rút tiền mặt từ ngân hàng về trả lương cho từng nguời lao động,khi nhận được lương, người lao động ký nhận vào Bảng thanh toán lương

Lưu trữ dữ liệu

Tất cả các dữ liệu liên quan đến người lao động đều được lưu trữ tại phòng nhân sựnhư danh sách CNV, quy chế lương, thưởng và phụ cấp, hợp đồng thử việc, hợpđồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, đơn xin nghỉ việc, quyếtđịnh thôi việc,

(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)

Trang 32

Đồng thời, với những hiểu biết nhất định về HTKSNB cũng như các chínhsách tiền lương và nhân viên của Công ty ABC qua cuộc kiểm toán năm trước,KTV tiến hành thu thập các tài liệu về chính sách nhân sự của công ty (nếu thay đổi

so với năm trước) và các tài liệu cần thiết cho cuộc kiểm toán như:

 Quy chế mới về việc tăng lương từ 1/1/2009 theo Nghị Định 110/2008/NĐ-CP và 111/2008/NĐ-CP,

 Quy chế mới về tăng các khoản phụ cấp như phụ cấp ăn ca, phụ cấp đilại, phụ cấp sản phẩm vượt, phụ cấp trách nhiệm

 Bảng chấm công, bảng tổng hợp thanh toán tiền lương của các thángtrong năm

 Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN

 Bảng kê nộp BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN trong năm 2009

 Sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết các TK 334, 338, 351 và 3335

 Danh sách người lao động của công ty qua các tháng

 Danh sách những người lao động nghỉ việc trong năm

 Các văn bản có liên quan khác

Căn cứ vào kết quả kiểm toán năm trước (Deloitte VN đưa ra ý kiến Chấpnhận toàn phần cho BCTC năm 2008 của công ty ABC cũng như cho khoản mụctiền lương và các khoản mục có liên quan) và các tài liệu trong hồ sơ kiểm toán,KTV nhân định rằng Công ty đã thực hiện chế độ lương, thưởng, hạch toán lươngtheo đúng quy chế lương của Công ty và theo chế độ kế toán hiện hành Vì vậy,KTV cho rằng HTKSNB với các hoạt động tiền lương và nhân viên của Công ty làtương đối tốt

Bước 2, KTV xây dựng số ước tính đối với chi phí lương của năm, thông tinđược sử dụng để tính toán số ước tính phải đảm bảo mang tính độc lập bởi nó ảnh

Trang 33

hưởng trực tiếp tới kết quả số ước tính của KTV Do đó, KTV đã khai thác nguồn

số liệu từ bộ phận khác phòng kế toán như phòng nhân sự

Bước 3, xác định chênh lệch có thể chấp nhận được (Threshold) Do đây chỉ

là số ước tính về chi phí lương của KTV, do đó sẽ xảy ra chênh lệch giữa số ướctính của KTV với số được ghi chép trên sổ của khách hàng Threshold sẽ được xâydựng tuỳ thuộc vào đặc điểm tài khoản, từng cuộc kiểm toán, đặc điểm kinh doanhcủa từng khách hàng cũng như kinh nghiệm xét đoán của KTV Để tính giá trịThreshold, KTV căn cứ vào các yếu tố quan trọng như giá trị trọng yếu chi tiết(MP) hay chỉ số về mức độ đảm bảo chi tiết (Substantive Assurance)

Bước 4, xác định số chênh lệch trọng yếu để kiểm tra KTV tiến hành sosánh Threshold với số chênh lệch phát sinh xác định xem số chênh lệch giữa giá trịghi sổ và giá trị ước tính của KTV nhỏ hay lớn hơn Threshold Nếu phát sinh sốchênh lệch trọng yếu thì KTV cần mở rộng các thủ tục kiểm tra chi tiết, điều tra, thuthập thêm bằng chứng để xác minh cho số chênh lệch

Bước 5, đánh giá kết quả kiểm tra Sau khi ước tính chi phí lương, phát hiện

ra chênh lệch so với giá trị ghi trên sổ sách, KTV đưa ra kết luận khoản mục tiềnlương có được trình bày trung thực, hợp lý hay không

Tuy nhiên, theo sự hướng dẫn của Chương trình kiểm toán đối với khoảnmục lương của Công ty ABC (Bảng 1.5: GTLV số 8430 – Chương trình kiểm toánkhoản mục lương của Công ty ABC), thủ tục kiểm toán chi tiết mà KTV cần thựchiện chỉ bao gồm thủ tục phân tích ngang đối với khoản mục lương mà không cầntiến hành ước tính đối với chi phí lương của Công ty ABC trong năm 2009

GTLV số 8440 sẽ cho ta một cái nhìn tổng quan về tình hình tiền lương vàcác khoản trích theo lương KTV tiến hành thu thập các Bảng thanh toán lương củatừng tháng và đối chiếu với số liệu trên sổ cái 334, sổ cái 338 xem có khớp haykhông Đồng thời, KTV tổng hợp chi phí lương theo từng bộ phận sản xuất và hànhchính, từ đó phân tích và giải thích các biến động về lương

Đồng thời, trong GTLV số 8440, KTV cũng xác định rõ phần chi phí lươngghi nhận vào chi phí sản xuất 622 trong kỳ và chi phí hành chính 642 trong kỳ theotừng tháng, từ đó, KTV sẽ có cái nhìn tổng quan về khoản mục chi phí lương theotừng tháng, nhìn nhận sự biến động về khoản mục này

Trang 34

Bảng 1.8: GTLV số 8440 – Tổng hợp khoản mục lương và các khoản trích

theo lương theo từng bộ phận làm việc của Công ty ABC

Mục tiêu:

- Tổng hợp chi phí lương theo các bộ phận

- Phân tích tới các tài khoản chi phí tương ứng

Trang 35

Bảng 1.9: GTLV số 8440 – Tổng hợp khoản mục lương và các khoản trích theo

lương theo từng tháng ứng với các bộ phận làm việc của Công ty ABC

Mục tiêu:

- Tổng hợp chi phí lương theo tháng

- So sánh tổng chi phí lương lên sổ cái

Nguồn dữ liệu:

- Bảng thanh toán lương hàng tháng trong năm 2009

- Sổ cái tài khoản 334

Cồng việc thực hiện:

- Thu thập bảng thanh toán lương

- Tổng hợp chi phí lương theo tháng

- So sánh tổng chi phí lương lên sổ cái

- Giải thích chênh lệch (nếu có)

Tháng

Lương, thưởng và phụ cấp

BHXH, BHYT, BHTN

Lương, thưởng và phụ cấp

BHXH, BHYT, BHTN

Tổng lương, thưởng và phụ cấp

Tổng BHXH, BHYT, BHTN

Tháng 1 174.881.200 18.161.100 22.116.382 3.138.200 196.997.582 21.299.300 Tháng 2 173.427.100 18.842.800 21.936.129 3.138.200 195.363.229 21.981.000 Tháng 3 180.798.800 20.116.800 22.136.807 3.322.800 202.935.607 23.439.600 Tháng 4

Sổ USD tương đương: 149.758 16.011

Ngày đăng: 02/09/2018, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w