Sự gia tăng thêm 1 yếu tố sx nào đó, trong điều kiện các nhân tố khác không đối thì năng suất của nhân tố tăng thêm sẽ giảm. Ích lợi của các YTSX thể hiện ở năng suất của nó. Song, NSLĐ của các yếu tố là giảm sút. Do vậy, đơn vị yếu tố được sử dụng sau cùng là “ đơn vị yếu tố sx giới hạn”, sp của nó là “ sp gh”, ns của nó là “ns gh”. Nó quyết định ns của tất cả các đơn vị yếu tố sx khác.
Trang 1CP toàn bô ̣ Chi phí giới ha ̣n = Cp đứng sau – Cp đứng trước
III.3,4: Lt giới hạn ở Mỹ và Lt kinh tế phái thành Lausanne
III 3 Lý thuyết giới ha ̣n ở Mỹ (John Bates Clark)
3.1 Lý thuyết giới hạn
Sự gia tăng thêm 1 yếu tố sx nào đó, trong điều kiê ̣n các nhân tố khác không đối thì năng suất của nhân tố tăng thêm sẽ giảm
Ích lợi của các YTSX thể hiê ̣n ở năng suất của nó Song, NSLĐ của các yếu tố là giảm sút Do vâ ̣y, đơn vi ̣ yếu tố được sử du ̣ng sau cùng là “ đơn vi ̣ yếu tố sx giới ha ̣n”, sp của nó là “ sp gh”, ns của nó là “ns gh” Nó quyết đi ̣nh ns của tất cả các đơn vi ̣ yếu tố sx khác.
3.2 Phân phối Clark : đưa ra lý thuyết về tiền lương, đi ̣a tô, lợi tức, lợi nhuận
- Thu nhâ ̣p là năng lực chi ̣u trách nhiê ̣m cho nhân tố SX
- Tiền lương của công nhân bằng sản phẩm giới ha ̣n của LĐ
- Lơ ̣i tức bằng sản phẩm giới ha ̣n của TB
- Đi ̣a tô bằng sản phẩm giới ha ̣n của đất đai
Theo Clark như vâ ̣y sẽ không có bóc lô ̣t nữa
Nguyên tắc áp du ̣ng cho trả công cho các YTSX
3.3 Chi phí bất biến và chi phí khả biến
xác đi ̣nh giới ha ̣n của viê ̣c tăng thêm sp
IV Lý thuyết của phái Lausanne (Đa ̣i diê ̣n: Leon Walras)
a Lý thuyết giá tri ̣
- Giá tri ̣ là tất cả những vâ ̣t vô hình hay hữu hình đang nằm trong tình tra ̣ng khan hiếm Các vâ ̣t đó có ích với chúng ta và số lượng vâ ̣t có ha ̣n
- Mức đô ̣ của vâ ̣t phu ̣ thuô ̣c vào khả năng thỏa mãn nhu cầu cá nhân
b Lý thuyết giá cả
- Ta ̣i điểm cân bằng trên thi ̣ trường, tỷ lê ̣ trao đổi của 2 hh, hay tỷ lê ̣ giá cả bằng tỷ lê ̣ ích lợi giới ha ̣n của chúng
Page | 1
Trang 2III.3,4: Lt giới hạn ở Mỹ và Lt kinh tế phái thành Lausanne
- Giá cả hay tương quan trao đổi, ngang bằng với tương quan ngươ ̣c đảo của số hàng hóa trao đổi Cả hai đều tỷ lê ̣ nghi ̣ch ( Pg Pt=
Qg
Qt ).
c Lý thuyết cân bằn tổng quát
- Trong cơ cấu nền KTTT có 3 loa ̣i TT:
Thi ̣ trường sản phẩm (nơi mua bán hh, tương quan trao đổi là giá cả)
Thi ̣ trường tư bản (nơi hỏi và vay tư bản, lãi suất tư bản cho vay là P
tư bản)
Thi ̣ trường lao đô ̣ng (nơi thuê mướn lao đô ̣ng, tiền lương hay tiền công là giá lao đô ̣ng)
- Ba TT này đô ̣c lâ ̣p với nhau, nhưng nhờ hoa ̣t đô ̣ng của doanh nhân nên có quan hê ̣ với nhau
- Ba TT đều đa ̣t đươ ̣c tra ̣ng thái cân bằng cân bằng tổng quát giữa các TT
- Điều kiê ̣n cân bằng là sự cân bằng giữa thu nhâ ̣p bán hàng và chi phí sx Trong nền KT tự do ca ̣nh tranh, tra ̣ng thái cân bằng có được dựa trên sự dao đô ̣ng tự phát của cung cầu và giá cả hàng hóa trên TT
Page | 2