Truy cập web https://thudoxanh.com.vn/ để tải tài liệu này miễn phí Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng: Khu đô thị Golden City An Giang thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang – Hạng mục hạ tầng kỹ thuật.
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Golden City An Giang thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân
cư phường Mỹ hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Hạng mục: Hạ tầng kỹ thuật
(Đã chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng thẩm định ngày 13/03/2016)
Hà Nội, 2016
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
1 Xuất xứ của dự án 1
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư dự án - 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án - 2
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt - 2
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 3
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường 3
2.2 Các căn cứ pháp lý, quyết định, ý kiến của các cấp có thẩm quyền về dự án - 4
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập - 5
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 5
3.1 Tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM - 5
3.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM - 6
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 7
4.1 Các phương pháp ĐTM - 7
4.2 Các phương pháp khác - 7
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8
1.1 Tên dự án 8
1.2 Chủ dự án 8
1.3 Vị trí địa lý của dự án 8
1.3.1 Vị trí dự án - 8
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội - 10
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 16
1.4.1 Mục tiêu của dự án - 16
1.4.2 Phạm vi báo cáo đánh giá tác động môi trường - 17
1.4.3 Quy hoạch sử dụng đất - 17
1.4.4 Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng và không gian kiến trúc cảnh quan - 18
1.4.5 Khối lượng và quy mô các hạng mục phụ trợ - 20
1.4.6 Khối lượng và quy mô xây dựng các hạng mục công trình - 21
1.4.7 Biện pháp tổ chức thi công - 39
1.4.8 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến - 45
1.4.9 Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của dự án - 46
1.4.10 Tiến độ thực hiện dự án - 49
1.4.10 Vốn đầu tư - 49
1.4.12 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án - 50
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 57
Trang 52.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 57
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất - 57
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng - 58
2.1.3 Điều kiện thủy văn - 60
2.1.4 Hiện trạng về sạt lở, ngập lụt tại An Giang - 62
2.1.5 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 63 63
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học - 73
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 74
2.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Long Xuyên - 74
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Mỹ Hòa - 76
2.3 Hiện trạng giao thông vận tải 79
2.3.1 Giao thông đường bộ - 79
2.3.2 Giao thông đường thủy - 79
2.4 Đặc điểm dân cư và các đối tượng chịu ảnh hưởng 79
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 81
3.1 Đánh giá, dự báo tác động - 81
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án - 81
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 101 101
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án - 116
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án - 125
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 131
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 132
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án - 132
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị - 132
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công - 142
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn hoạt động - 146
4.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động do rủi ro, sự cố 151
4.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động do rủi ro, sự cố trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng - 151
4.2.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động do rủi ro, sự cố trong giai đoạn hoạt động 154
4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 155
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 159
5.1 Chương trình quản lý môi trường 159
5.1.1 Mục tiêu - 159
5.1.2 Nội dung chương trình quản lý môi trường - 159
5.2 Chương trình giám sát môi trường 168
5.2.1 Mục tiêu - 168
Trang 65.2.2 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn chuẩn bị và thi công xây
dựng 168
5.2.3 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn dự án hoạt động - 169
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 170
6.1 Tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 170
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 170
6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ dự án 171
1 KẾT LUẬN 173
2 KIẾN NGHỊ 173
3 CAM KẾT 173
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 175
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHYT : Bảo hiểm y tế BOD : Nhu cầu oxi sinh hóa BQLDA : Ban quản lý dự án
BTCT : Bê tông cốt thép BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CNMT : Công nghệ môi trường COD : Nhu cầu oxi hóa học CPĐD : Cấp phối đá dăm CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn ĐTM : Đánh giá tác động môi trường HSON : Hệ số ô nhiễm
NTSH : Nước thải sinh hoạt QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TDTT : Thể dục thể thao TNCS : Thanh niên cộng sản TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSP : Tổng hàm lượng bụi lơ lửng TSS : Tổng làm lượng chất rắn lơ lửng
TT TD-TT : Trung tâm thể dục thể thao UBMTTQ : Ủy ban mặt trận tổ quốc UBND : Ủy ban nhân dân
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới XLNT : Xử lý nước thải
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 0.1 Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM 6
Bảng 1.1 Tọa độ các mốc ranh giới dự án 8
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án 10
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất của dự án 17
Bảng 1.4 Tổng hợp khối lượng san nền 22
Bảng 1.5 Tổng hợp khối lượng kè đá hộc xây 22
Bảng 1.6 Tổng hợp tuyến, quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường giao thông 24
Bảng 1.7 Tổng hợp cây xanh, vạch sơn, biển báo 25
Bảng 1.8 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của khu đô thị 26
Bảng 1.9 Tổng hợp khối lượng cấp nước 29
Bảng 1.10 Tổng hợp khối lượng chủ yếu của hệ thống thoát nước mưa 30
Bảng 1.11 Tính toán nhu cầu thoát nước thải 30
Bảng 1.12 Tổng hợp khối lượng của mạng lưới thoát nước thải 31
Bảng 1.13 Tính toán phụ tải điện 33
Bảng 1.14 Thống kê mạng lưới cấp điện 35
Bảng 1.15 Tổng hợp khối lượng cấp điện chiếu sáng 36
Bảng 1.16 Dự báo nhu cầu mạng 37
Bảng 1.17 Tổng hợp khối lượng hệ thống thông tin liên lạc 39
Bảng 1.18 Danh mục máy móc, thiết bị 45
Bảng 1.19 Tổng hợp khối lượng nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng 46
Bảng 1.20 Tiến độ thực hiện dự án 49
Bảng 1.21 Tổng mức đầu tư (trước lãi vay) 50
Bảng 1.22 Cơ cấu vốn đầu tư dự án 50
Bảng 1.23 Cơ cấu lao động của dự án 53
Bảng 1.24 Các thông tin chính về nội dung dự án 54
Bảng 2.1 Đặc trưng nhiệt độ các tháng trong năm 58
Bảng 2.2 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong các năm 2011÷2014 59
Bảng 2.3 Số giờ nắng khu vực An Giang 59
Bảng 2.4 Lượng mưa trung bình qua các tháng trong các năm 2011÷2014 59
Bảng 2.5 Mực nước sông Hậu qua một số năm theo số liệu tại trạm Long Xuyên 61
Bảng 2.6 Mực nước sông Hậu qua một số năm theo số liệu tại trạm Châu Đốc 61
Bảng 2.7 Vị trí các điểm lấy mẫu 64
Bảng 2.8 Số liệu khí tượng tại điểm quan trắc 65
Bảng 2.9 Kết quả phân tích mẫu không khí 65
Bảng 2.10 Kết quả quan trắc và phân tích tiếng ồn 66
Bảng 2.11 Vị trí lấy mẫu đất 67
Bảng 2.12 Kết quả phân tích chất lượng đất 67
Bảng 2.13 Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt 69
Bảng 2.14 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 70
Bảng 2.15 Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm 71
Bảng 2.16 Chất lượng môi trường nước ngầm khu vực dự án 71
Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá quy mô tác động 83
Bảng 3.2 Quy mô tác động do hoạt động của dự án ở giai đoạn chuẩn bị 83
Trang 9Bảng 3.4 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tính cho 30 người 90
Bảng 3.5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 91
Bảng 3.6 Thành phần và tính chất dầu DO 92
Bảng 3.7 Tải lượng, nồng độ chất ô nhiễm từ sà lan 93
Bảng 3.8 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động san lấp mặt bằng 93
Bảng 3.9 Lượng nhiên liệu tiêu hao từ thiết bị, máy móc tham gia san nền 93
Bảng 3.10 Tải lượng các chất ô nhiễm của máy móc thiết bị san ủi mặt bằng 94
Bảng 3.11 Giá trị kinh tế bị mất do chiếm dụng đất 97
Bảng 3.12 Quy mô tác động do hoạt động của dự án ở giai đoạn thi công 102
Bảng 3.13 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH (tính cho 50 người) 105
Bảng 3.14 Lưu lượng nước thải thi công, xây dựng 106
Bảng 3.15 Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường (cho 1000 km) 108
Bảng 3.16 Tải lượng chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu 108
Bảng 3.17 Số ca máy và lượng nhiên liệu tiêu hao trong giai đoạn thi công 108
Bảng 3.18 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ máy móc thiết bị thi công 109
Bảng 3.19 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn kim loại 110
Bảng 3.20 Tổng tải lượng chất ô nhiễm phát sinh do công đoạn hàn kim loại 110
Bảng 3.21 Tiếng ồn phát sinh do một số máy móc, phương tiện trong quá trình xây dựng ở khoảng cách 1,5m 113
Bảng 3.22 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công theo khoảng cách (dBA) 114
Bảng 3.23 Mức ồn tổng do các phương tiện thi công gây ra (dBA) 114
Bảng 3.24 Mức rung của các phương tiện thi công (dB) 115
Bảng 3.25 Mức rung của các phương tiện thi công theo khoảng cách (dB) 115
Bảng 3.26 Quy mô tác động ở giai đoạn hoạt động của dự án 117
Bảng 3.27 Dự kiến thải lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn hoạt động 119
Bảng 3.28 Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày 121
Bảng 3.29 Hệ số các chất ô nhiễm do khí thải giao thông trong thành phố 122
Bảng 3.30 Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông 122
Bảng 4.1 Tóm tắt kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 155
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường 160
Bảng 5.2 Chương trình quan trắc môi trường giai đoạn chuẩn bị, xây dựng 168
Bảng 5.3 Chương trình quan trắc môi trường giai đoạn hoạt động 169
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện dự án 9
Hình 1.2 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án 16
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Công ty CP Dịch vụ và Thương mại Đông Á 51
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý và thực hiện dự án 52
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án sau đầu tư 53
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước thải sinh hoạt 149
Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước mưa 150
Hình 4.3 Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường của dự án 157
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư dự án
Theo dự báo của Bộ Xây dựng, năm 2020 tốc độ đô thị hoá tại Việt Nam sẽ đạt khoảng 45% Riêng hai thành phố loại đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh tỷ lệ đô thị hóa được dự kiến đạt 30 - 32% vào năm 2010 và tăng lên 55 - 65% vào năm 2020 Xét đến tốc độ đô thị hóa tăng nhanh ở Việt Nam trong thời gian gần đây, Liên Hợp Quốc đã dự báo rằng đến năm 2040, dân số đô thị tại Việt Nam sẽ vượt quá dân
số nông thôn (Theo Liên Hợp Quốc, 2008) Nhận thức rõ tầm quan trọng của những chuyển đổi đô thị và kinh tế sẽ xảy ra trên diện rộng tại Việt Nam, Chính phủ đã đưa
ra một chiến lược phát triển kinh tế xã hội mới cho giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu tiếp tục thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa, song song với phát triển nhanh và bền vững
Thành phố Long Xuyên là trung tâm kinh tế của tỉnh An Giang, là nơi tiếp nhận một lượng lớn phù sa từ sông MeKong chảy về nên khá phát triển về nông nghiệp, là đầu mối của các tuyến du lịch trong tỉnh, có nhiều cơ sở sản xuất và chế biến thủy sản
Có thể nói Long Xuyên phát triển đầy đủ cả 3 lĩnh vực thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng và nông nghiệp
Theo thời gian, Long Xuyên cũng có nhiều đổi thay và phát triển, nhưng sự thay đổi của thành phố này có những nét rất riêng Không ồ ạt phát triển như các thành phố khác nằm ở miền Tây sông nước, cũng không trở nên thêm sôi động tấp nập du khách đến thăm như Châu Đốc, thành phố Long Xuyên vận hành theo một hướng đi dường như trung lập giữa hai ví dụ điển hình trên
Long Xuyên có chợ nổi khá đông đúc, mang đủ những nét đặc trưng của một chợ nổi của miền Tây đông vui náo nhiệt cảnh buôn bán, cũng đón du khách đến tham quan nhưng không quá vồn vã Thành phố này còn có những di tích mang tầm quan trọng quốc gia như khu lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng, đình Mỹ Phước, Bắc Đế Miếu, có những công trình hiện đại bề thế hay công viên với phong cảnh xung quanh hữu tình nằm bên dòng sông Hậu yên lành
Theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, trong tương lai thành phố Long Xuyên sẽ trở thành đô thị loại I Để đạt được mục tiêu
đó, thành phố Long Xuyên kêu gọi các nhà đầu tư phát triển các khu công nghiệp, khu
đô thị, các dự án nhà ở nhằm chỉnh trang đô thị, tăng quy mô dân số lên gấp đôi
Do đó việc đầu tư xây dựng khu đô thị Golden City có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế và xã hô ̣i, là điểm nhấn để thành phố Long Xuyên
xứ ng tầm với vị thế mới
Trên cơ sở những phân tích đánh giá chung về đi ̣nh hướng phát triển đô thi ̣ mới Việt Nam, về tình hình hiê ̣n tra ̣ng thành phố Long Xuyên và đi ̣nh hướng phát triển của thành phố Long Xuyên trong tương lai, viê ̣c đầu tư xây dựng khu đô thi ̣ Golden City
tạo ra mô ̣t khu sinh thái khang trang, hiê ̣n đa ̣i, đa ̣t tiêu chuẩn bao gồm: Nhà ở biê ̣t thự, nhà ở liền kề, nhà ở chung cư; văn phòng cho thuê, siêu thi ̣, trường ho ̣c, khu vui chơi,
Trang 12TTTD-TT gó p phần phu ̣c vu ̣ nhu cầu của người dân và tô điểm cho quy hoa ̣ch của thành phố
Dự án khu đô thi ̣ Golden City có tổng diê ̣n tích khoảng 43,39 ha với quy mô 10.000 người dân Dự án nằm ở khu vực trung tâm thành phố, có thuâ ̣n lợi về giao thông hạ tầng xã hô ̣i Việc đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án khu đô thị Golden City sẽ góp phần giải quyết kịp thời nhu cầu về nhà ở và đất ở cho nhân dân đi ̣a phương và sẽ là môi trường sống lý tưởng và tạo cảnh quan môi trường
tốt
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án
Dự án đầu tư xây dựng “Khu đô thị Golden City An Giang thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa” (phần hạ
tầng kỹ thuật) tại phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang của Công ty
Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Đông Á do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận đầu tư
Theo quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị Alphanam Golden City thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Dự án đầu tư xây dựng “Khu đô thị Golden City An Giang thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa” (phần hạ
tầng kỹ thuật) tại phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang phù hợp với Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 27/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020 là phát triển thành phố Long Xuyên thành trung tâm thương mại lớn, năng động của tỉnh; xây dựng và phát triển mạng lưới đô thị tỉnh An Giang đến năm 2020 bao gồm: Thành
phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu và 16 thị trấn khác
Mặt khác, theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn
2030, thành phố Long Xuyên sẽ trở thành đô thị loại I Để đạt được mục tiêu đó, thành phố Long Xuyên đang kêu gọi các nhà đầu tư phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, các dự án nhà ở nhằm chỉnh trang đô thị, tăng quy mô dân số lên gấp đôi Do đó việc đầu tư xây dựng khu đô thị Golden City An Giang với sức chứa khoảng 10.000 người; hệ thống ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t hoàn chỉnh, đồng bộ và hiện đại; ta ̣o ra mô ̣t không gian cảnh quan đẹp; giải quyết kịp thời nhu cầu về nhà ở và đất ở cho nhân dân đi ̣a phương và khu vực; là điểm nhấn quan tro ̣ng bâ ̣c nhất cho thành phố Long Xuyên
xứ ng tầm là đô thi ̣ loa ̣i I trong tương lai là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương
Khu đô thị Golden City An Giang thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang được phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên với tổng diện tích là
Trang 1343,39 ha, quy mô thiết kế là 10.000 người dân được xây dựng tại Khóm Tây Khánh 1,
2, 3 và 8 thuộc phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Sau khi xây dựng, khu đô thị Goden City An Giang sẽ có mối tương quan với quần thể khu liên hợp hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm, các cơ quan, trụ sở về kinh tế - chính trị trong khu vực như Ban chỉ huy Quân sự của tỉnh, chi cục thuế của thành phố
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư “Xây dựng khu đô thị Golden City An Giang thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm
và dân cư phường Mỹ Hòa” - hạng mục hạ tầng kỹ thuật được lập theo các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật sau:
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và
Trang 14- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng kí khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
- Thông tư số 36/2015/BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
*/ Các quy chuẩn, tiêu chuẩn:
- QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng;
- QCXDVN 02:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng (phần 1);
- QCVN 07:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 38:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh;
- QCVN 50:2013/BTNM: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- QCVN 43 : 2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích
- QCVN 39:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu;
- TCVN 6705:2009: Chất thải rắn không nguy hại - Phân loại;
- TCVN 6706:2009: Chất thải rắn nguy hại - Phân loại;
- TCXDVN 33: 2006: Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - TCTK;
- TCVN 7957:2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài - TCTK;
- TCXDVN 51:2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài – TCTK
2.2 Các căn cứ pháp lý, quyết định, ý kiến của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Công văn số 1073/ TTg – KTN ngày 27 tháng 06 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về việc chuyển đổi mục đích đất trồng lúa để thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh An Giang đồng ý cho UBND tỉnh An Giang chuyển đổi mục đích sử dụng 50,96 ha đất trồng lúa để thực hiện 12 dự án trong đó có 31,71 ha đất trồng lúa của dự án khu đô thị Golden City thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang;
Trang 15- Công văn số 2284/VPUBND – KT ngày 10 tháng 7 năm 2014 về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh, trong đó có 31,71ha đất trồng lúa của dự án khu đô thị Golden City thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang;
- Quyết định số 366/QĐ-UBND ngày 10/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt điều chỉnh lần 1 đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu
đô thị Golden City thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang;
- Quyết định số 460/QĐ-UBND ngày 15/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu đô thị Golden City thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang;
- Quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị Golden City thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang;
- Giấy chứng nhận đầu tư số 521031000391 của UBND tỉnh An Giang cấp lần đầu ngày 31/10/2011, điều chỉnh lần 01 ngày 19/5/2015 cho Công ty Cổ phần Dịch vụ
và Thương mại Đông Á;
- Các văn bản tham vấn của UBND, cộng đồng dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang;
- Các văn bản đồng ý thỏa thuận cấp điện, cấp nước cho dự án, đấu nối nước thải
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình lập ĐTM của dự án:
- Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Golden City An Giang thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa,
thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Golden City An Giang;
- Kết quả tham vấn cộng đồng các vấn đề môi trường liên quan tại khu vực thực hiện dự án;
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
3.1 Tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM
Báo cáo ĐTM của dự án “Đầu tư xây dựng khu đô thị Golden City An Giang thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ” được thực hiện bởi chủ dự án là Công ty
cổ phần dịch vụ và thương mại Đông Á và đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần môi trường xanh Cửu Long Các bước tiến hành như sau:
1 Xây dựng Dự án;
2 Tổ chức thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường
Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang;
3 Tổ chức điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường khu vực xây dựng Dự án, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, có khả năng chịu tác động ảnh hưởng đến môi trường của Dự án;
Trang 174 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM được phân loại thành hai nhóm:
4.1 Các phương pháp ĐTM
- Phương pháp kế thừa: Phương pháp sử dụng nguồn số liệu tổng hợp lấy từ kết
quả nghiên cứu của các đề tài khoa học; các dự án khác có tính tương đồng về công nghệ; các kết quả nghiên cứu, quan trắc, đo đạc của các cơ quan chức năng;
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu
khí tượng thuỷ văn và kinh tế xã hội tại khu vực dự án;
- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động của dự án trên cơ sở đối
chiếu, so sánh các thông số ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động của dự án với tiêu
chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành;
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp được tiến hành trên cơ sở các hệ
số ô nhiễm do tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập để định lượng nhanh hậu quả ô nhiễm do các hoạt động của dự án gây ra khi không có điều kiện đo đạc trực tiếp Thường sử dụng khi đánh giá ô nhiễm môi trường không khí (khói, khí thải, bụi, ồn, );
- Phương pháp phân tích tổng hợp xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp các tác
động của dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án, tạo bố cục và nội dung theo quy định
- Phương pháp GIS: Sử dụng các công cụ và phần mềm như GPS, Mapinfo,
Arcview… Thể hiện rõ ràng vị trí các điểm điều tra, lấy mẫu, giám sát, tương quan của
dự án với các đối tượng xung quanh…
- Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng trong quá trình lập báo cáo đánh giá
tác động môi trường, với mục đích lấy ý kiến và thừa kế các tài liệu nghiên cứu của các chuyên gia về môi trường nhằm đánh giá đúng và đầy đủ được các tác động do hoạt động của Dự án gây ra đối với môi trường và cộng đồng Từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xử lý phù hợp;
- Phương pháp mô hình hoá: Là phương pháp định lượng dùng để dự báo lượng
thải, nồng độ trung bình các chất ô nhiễm từ các nguồn gây tác động có liên quan đến khí thải và nước thải cũng như phạm vi lan truyền của các chất ô nhiễm tới môi trường xung quanh; khả năng gây xói lở, bồi lắng, nhằm đánh giá các tác động có thể xảy ra của dự án đối với môi trường khu vực Phương pháp tính được xây dựng bằng mô hình toán học và được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Kết quả tính toán là tin cậy
4.2 Các phương pháp khác
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Phương pháp được thực hiện để có
những hiểu biết đầy đủ về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật tại khu vực thực hiện dự án; từ
đó đưa ra các nhận xét, đánh giá chính xác về các tác động gây ra bởi các hoạt động của dự án đối với môi trường, trên cơ sở đó đưa ra các đối sách có tính khả thi;
- Phương pháp đo đạc, lấy mẫu; phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: Phương pháp đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích, xử lý số liệu
trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo quy định của TCVN 6663:2010, phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án;
- Phương pháp ma trận: Xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây dựng,
quá trình hoạt động và các tác động tới các yếu tố môi trường để xem xét đồng thời nhiều tác động do hoạt động của Dự án gây ra;
Trang 18CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
“Đầu tư xây dựng khu đô thị Golden City An Giang thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên,
tỉnh An Giang”
1.2 Chủ dự án
- Chủ dự án: Công ty cổ phần Dịch vụ và Thương mại Đông Á
- Địa chỉ: Số 2 phố Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP
Hà Nội
- Người đại diện: Ông Bùi Đình Quý Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
- Điện thoại: 04.3936.7979 Fax: 04.3939.3676
1.3 Vị trí địa lý của dự án
1.3.1 Vị trí dự án
Khu đô thị Golden City thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ, triển lãm và dân cư được xây dựng tại khóm Tây Khánh 1, 2, 3 và 8, phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, có tổng diện tích 43,39ha với quy mô 10.000 người dân sinh sống
Quần thể khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ, triển lãm có diện tích 6,4ha sau khi đi vào sử dụng sẽ là nơi đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hóa, thể thao… cho người dân trong khu vực và khu đô thị Goden City Vị trí của dự án được minh họa trong hình 1.1
Phạm vi ranh giới khu đất dự án như sau:
- Phía Bắc giáp sông Long Xuyên (là một nhánh của sông Hậu);
- Phía Nam giáp đường Hà Hoàng Hổ (tỉnh lộ 943);
- Phía Đông giáp đường số 03 - đường Nguyễn Hoàng (Theo quy hoạch phân khu
tỷ lệ 1/2000 điều chỉnh);
- Phía Tây giáp khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ, triển lãm và dân
cư (Theo quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 điều chỉnh)
Sơ đồ vị trí dự án được thể hiện trong bản vẽ đi kèm Tọa độ các điểm mốc ranh giới theo hệ tọa độ VN2000 cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ các mốc ranh giới dự án
A1 944,85 671,46 A14 1396,32 904,49 A27 999,98 1671,77 A2 1133,07 771,5 A15 1390,67 907,29 A28 994,57 1673,43 A3 1138,33 769,78 A16 1360,73 969,63 A29 975,49 1709,33 A4 1171,49 700,62 A17 1410,19 979,86 A30 958 1698,56 A5 1229,63 722,91 A18 1399,28 1038,86 A31 976,93 1662,94 A6 1194,86 795,29 A19 1453,01 1048,8 A32 975,48 1657,19 A7 1198,46 806,26 A20 1434,98 1198,9 A33 811,11 1547,69 A8 1327,81 875,02 A21 1429,74 1222,94 A34 805,8 1549 A9 1460,39 902,42 A22 1418,31 1254,67 A35 783,7 1590,76 A10 1464,75 899,25 A23 1363,26 1363,27 A36 731,34 1557,18 A11 1469,70 899,86 A24 1274,39 1534,43 A37 754,3 1513,98 A12 1467,15 922,72 A25 1249,09 1572,95
A13 1462,18 922,17 A26 1157,42 1755,46
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án KĐT Golden City An Giang)
Trang 19Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện dự án
Trang 201.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội
1.3.2.1 Mối tương quan đối với các đối tượng tự nhiên
❖ Hiện trạng sử dụng đất:
Quy hoạch sử dụng đất toàn bộ khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ, triển lãm và dân cư là 49,49ha trong đó tổng diện tích đất thực hiện dự án là 43,39 ha, diện tích đất cho khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ, triển lãm là 6,4ha (không nằm trong phạm vi dự án) Phần lớn diện tích của dự án là đất nông nghiệp, ngoài ra còn có đất thổ cư, đất giao thông, đất nghĩa trang, đất sông suối, mặt nước Cụ thể được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án
2.2 - Đất trồng cây lâu năm 8,59
(Nguồn: Thuyết minh dự án khu đô thị Golden City An Giang)
Theo công văn số 1073/ TTg – KTN ngày 27 tháng 06 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về việc chuyển đổi mục đích đất trồng lúa để thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh An Giang đồng ý cho UBND tỉnh An Giang chuyển đổi mục đích sử dụng 50,96ha đất trồng lúa để thực hiện 12 dự án và công văn số 2284/VPUBND – KT ngày 10 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh An Giang về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh trong đó có 31,71ha đất trồng lúa của dự án khu đô thị Golden City thuộc khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ triển lãm và dân cư phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang Hiện nay, đất trồng lúa của người dân trong khu vực dự án đã
bỏ hoang gần 10 năm nay không canh tác và không mang lại giá trị kinh tế cho người dân do đó việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến đối tượng nằm trong diện mất đất trồng lúa
Ngoài ra, trong dự án còn có 8,59 ha đất trồng cây lâu năm Khu vực có mương Thi ở phía Tây Bắc và mương Sấm ở phía Đông Nam trước đây là nơi cung cấp nước tưới tiêu cho hoạt động nông nghiệp nhưng nay được san lấp để tạo mặt bằng cho dự
án Đất giao thông chủ yếu là các tuyến đường đất, đường qua mương trong khu vực Đất thổ cư 2,32 ha bao gồm 463 hộ dân với 1400 người dân đang sinh sống cần phải thực hiện giải tỏa Đất nghĩa trang 0,64 ha bao gồm 273 ngôi mộ cũng nằm đối tượng phải di dời
Trang 21- Cao độ sau khi hoàn thiện: Tiến hành san nền toàn bộ khu vực dự án và sau khi san nền chống lũ triệt để với cao trình san lấp +2.9m ÷ +3.1m so với hệ cao độ quốc gia Đối với khu vực hiện trạng giữ nguyên cao độ, chỉ san lấp cục bộ trong quá trình cải tạo
❖ Hệ thống giao thông:
+ Giao thông đường bộ: Trong khu vực thực hiện dự án có các tuyến đường hiện trạng sau:
- Đường Nguyễn Hoàng: Tiếp giáp phía Đông khu quy hoạch, đi theo hướng Bắc
- Nam Đường được xây dựng mới từ cầu Tôn Đức Thắng đến đường Hà Hoàng Hổ Mặt đường rộng được láng nhựa, rộng từ 4 ÷ 5m Lưu lượng giao thông trên tuyến này không lớn chủ yếu tập trung vào giờ cao điểm bao gồm các loại xe là xe máy, xe con
- Đường Hà Hoàng Hổ: Tiếp giáp phía Nam khu quy hoạch, là đoạn của đường tỉnh 943 qua TP Long Xuyên, nối từ QL91 tại ngã tư đèn bốn ngọn đến đường tỉnh
948 tại huyện Tri Tôn (theo hướng Đông - Tây) Đây là tuyến giao thông huyết mạch xuyên tứ giác Long Xuyên của huyện Thoại Sơn và Tri Tôn, đoạn đi qua khu quy hoạch đang được đầu tư nâng cấp mở rộng với quy mô đường cấp III đô thị Lưu ượng giao thông qua lại trên tuyến đường này tập trung đông, đặc biệt vào giờ cao điểm, bao gồm chủ yếu là các loại xe máy, xe ô tô tải trọng dưới 15T Do đang trong quá trình thi công nâng cấp nên ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của người dân tham gia giao thông và tăng nguy cơ gây tai nạn
- Đường vành đai trong: Theo quy hoạch, đường vành đai trong nằm về phía Tây khu quy hoạch (theo hướng Bắc - Nam), quy mô lộ giới 42m [6-5-3-14-3-5-6]m
- Đường Bùi Văn Danh: Là tuyến giao thông dọc theo sông Long Xuyên Đây là tuyến đường xác định ranh giới giải toả khu dân cư ven sông Tuyến đường mặt láng nhựa, rộng từ 4 ÷ 5m Theo qui hoạch chung của khu vực, tuyến đường có lộ giới 17m (5 - 7 - 5)m;
- Đường Nguyễn Thái Học (nối dài): Đây là trục đường quan trọng nối từ khu quy hoạch đến trung tâm thành phố Long Xuyên theo hướng Đông - Tây Tuyến đường đang được xây dựng đoạn 1 với cấp A2 đô thị từ cầu Nguyễn Thái Học đến đường Nguyễn Hoàng, lộ giới 40m [(5 - 5 - 3) - 14 - (3 - 5 - 5)]m
Ngoài ra trong khu vực dự án còn có các tuyến đường đất, đi từ phía đường Hà Hoàng Hổ, qua mương Lộ vào các khu dân cư phía trong Đường đất có chiều rộng khoảng 2 ÷ 2,5m
+ Giao thông đường thủy:
Trang 22Sông Long Xuyên tiếp giáp phía Bắc khu quy hoạch Đây là thủy lộ quan trọng
của thành phố Long Xuyên, nối sông Hậu tại thành phố Long Xuyên với biển Tây tại thành phố Rạch Giá Giao thông đường thủy trong khu vực dự án phát triển trên các tuyến sông ngòi chằng chịt với phương tiện chủ yếu là các tàu, ghe chở nông sản và các thuyền cá nhân gắn cơ động
❖ Hiện trạng cây xanh:
Trong khu vực thực hiện dự án còn có khoảng 14.000 các loại cây khác trồng để che chắn, trồng làm tường bao, cảnh quan, làm thực phẩm hoặc thuốc bao gồm: 1000 cây bạch đàn; 130 cây bằng lăng; 187 cây bình; 240 cây bình linh; 85 cây bứa cao; 120 cây cà na; 64 cây cách; 126 cây cò ke; 37 cây chồi mồi; 670 cây gáo; 385 cây gòn; 65 cây sầu đâu; 150 cây sọ khỉ; 1070 cây tầm vông; 120 cây trâm; 225 cây trâm bầu; 9.065 cây tre gai, tre mỡ; 180 cây vừng Ngoài ra còn có một số cây ô môi, cây gừa, bụi trúc, sộp, còng, trứng cá, chùm ruột, sơ ri, sung, nguyệt quế, sao, Trong khu vực
dự án còn có 10.370 m2 sen
❖ Hệ thống sông suối, ao hồ, kênh mương:
Trong khu vực dự án có mương Sấm, mương Thi cung cấp nước tưới tiêu phục
vụ nông nghiệp trong khu vực Đặc điểm của các mương này là mương đất, chiều rộng khoảng 1,5 ÷ 2,0m, chiều sâu 1,5m Tuy nhiên, hiện nay toàn bộ đất nông nghiệp được quy hoạch trong phạm vi dự án nên 2 con mương này sẽ được san lấp tạo mặt bằng và không gây ảnh hưởng đến việc cấp nước tưới tiêu cho khu vực
❖ Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án:
Nước mưa của dự án được tách riêng hoàn toàn, độc lập với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt
Mạng lưới thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy với hướng thoát nước chính đổ ra sông Long Xuyên Khu vực nghiên cứu được chia thành 4 lưu vực thoát nước chính với 2 trục phân lưu là trục đường cảnh quan và trục đường Nguyễn Thái Học, cụ thể:
+ Lưu vực 1: Phía Tây trục đường cảnh quan và phía Bắc trục đường Nguyễn Thái Học, thoát nước ra rạch Long Xuyên
+ Lưu vực 2: Phía Đông trục đường cảnh quan và phía Bắc trục đường Nguyễn Thái Học, thoát nước ra rạch Long Xuyên
+ Lưu vực 3: Phía Tây trục đường cảnh quan và phía Nam trục đường Nguyễn Thái Học, thoát nước ra cống thoát chung trên đường Hà Hoàng Hổ
+ Lưu vực 4: Phía Đông trục đường cảnh quan và phía Nam trục đường Nguyễn Thái Học, thoát nước ra cống thoát chung trên đường Hà Hoàng Hổ và đường Nguyễn Hoàng
Nước thải của dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt của người dân trong khu đô thị sau khi qua bể tự hoại được tập trung vào các tuyến cống thoát nước thải xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch, được bố trí tại phía Tây Bắc và phía Đông Nam của dự án Theo quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch
Trang 23chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị Golden City và công văn số 182/VP-KT ngày
25 tháng 03 năm 2016 của UBND thành phố Long Xuyên về việc thống nhất chủ trương đấu nối hệ thống thoát nước thải dự án khu đô thị Golden City An Giang vào
hệ thống thoát nước thải chung của thành phố thì toàn bộ lượng nước thải của khu đô thị sau đó sẽ đưa về trạm xử lý nước thải chung của thành phố để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải
Hiện nay, trạm xử lý nước thải sinh hoạt được xây dựng tại phía Nam của thành phố Long Xuyên với công suất 30.000m3/ngày.đêm Dự kiến tiến độ xây dựng trong 2 năm từ tháng 10/2015 đến tháng 10/2017 Tổng mức đầu tư dự kiến 6,5 triệu USD Khi trạm xử lý đi vào hoạt động có khả năng tiếp nhận và xử lý nước thải sinh hoạt của khu đô thị Goden City với tổng lượng thải là 1214 m3/ngày.đêm Nước thải sau khi
xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường để xả vào các nguồn tiếp nhận
1.3.2.2 Mối tương quan đối với các đối tượng kinh tế - xã hội
❖ Hiện trạng dân cư:
Phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên bao gồm 13 phường với tổng diện tích
là 155,22km2, số dân là 280.862 người dân, mật độ dân số trung bình 2438 người/km2 Khu vực dự án thuộc Khóm Tây Khánh 1, 2, 3, và 8 của phường Mỹ Hòa, có tổng số
464 hộ với hơn 1400 nhân khẩu đang sinh sống, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp là trồng cây lâu năm và cây hàng năm như dừa, xoài, chuối, sen, mít, chanh, vú sữa, mẵng cầu, me,…; chăn nuôi gà; ao cá có giá trị kinh tế không cao Đất ruộng lúa gần 10 năm nay không canh tác Một số hộ kinh doanh nhà trọ, kinh doanh hàng quán nhỏ lẻ như quán tạp hóa, quán nước Thu nhập bình quân đầu người khoảng
12 triệu/năm
Các đối tượng có khả năng bị tác động bởi dự án:
+ Khu dân cư của các khóm thuộc phường Mỹ Hòa
+ Khối các cơ quan của UBND phường Mỹ Hòa và thành phố Long Xuyên
+ Ban chỉ huy quân sự thành phố Long Xuyên
+ Khu liên hợp văn hóa, thể thao, dịch vụ, hội chợ, triển lãm
❖ Các điểm văn hoá, di tích lịch sử và các công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Khu
vực Dự án không có di tích văn hoá, lịch sử nổi tiếng nào được xếp hạng
❖ Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
➢ Hệ thống cấp nước sạch:
Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ trạm cấp nước Long Xuyên công suất 42.000m3 đặt tại phường Bình Đức, TP Long Xuyên Hiện tại đã có đường ống cấp nước D250 đến điểm giao giữa đường Nguyễn Hoàng và đường Hà Hoàng Hổ Nguồn nước cấp cho khu đô thị được lấy tại vị trí này
Tuyến ống phân phối đã bố trí dọc theo đường Nguyễn Hoàng, Hà Hoàng Hổ và
bờ sông Long Xuyên phục vụ sinh hoạt và sản xuất trong khu vực
➢ Hiện trạng sử dụng nước mặt:
Nước mặt được lấy từ mương Sấm và Mương Thi và sông Long Xuyên để phục
vụ cho tưới tiêu nông nghiệp và các hoạt động khác
Trang 24➢ Hệ thống thoát nước:
+ Thoát nước mưa: Trong khu vực quy hoạch, chỉ có đường Nguyễn Hoàng tiếp giáp phía Đông khu vực dự án đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa hai bên vỉa hè, các khu vực khác nước mưa được thoát vào các con mương, kênh rạch, ao hồ và thoát
ra sông Long Xuyên
+ Thoát nước thải: Trong khu vực dự án nước thải phát sinh từ sinh hoạt của các
hộ dân; kinh doanh buôn bán nhỏ như quán nước, tạp hóa
Phía Nam dự án, nước thải sinh hoạt được xả thẳng vào mương Lộ chung với nước mưa
Phía Bắc dự án nước thải được xả xuống sông Long Xuyên chung với nước mưa Phía Tây dự án nước thải được xả cùng nước mưa xuống các kênh mương
Phía Đông dự án, nước thải được thu gom vào hệ thống cống ngầm phía dưới đường Nguyễn Hoàng, tách riêng với hệ thống thoát nước mưa
Các khu vực khác, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn được tập trung về những chỗ trũng thấp, ao hồ
Nước thải từ khu nhà vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại, sau đó nhập chung với các nguồn thải khác như nhà bếp, nhà tắm Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt đều không qua xử lý mà được xả thẳng ra môi trường
➢ Hệ thống thông tin liên lạc:
Hiện đã xây dựng các tuyến cáp thông tin dọc theo các tuyến đường Hà Hoàng
Hổ, đường Nguyễn Hoàng và ven theo trục đường bờ sông Long Xuyên, cung cấp các dịch vụ: điện thoại cố định, fax, internet
Ngoài ra trong khu quy hoạch đã phủ sóng các mạng điện thoại di động: vinaphone, mobiphone, viettel
➢ Hệ thống cấp điện:
Khu quy hoạch đang sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia:
- Tuyến trung thế 1 pha 12,7KV dọc theo đường Nguyễn
Hoàng sẽ được nâng cấp thành tuyến trung thế 3 pha 4 dây 22KV;
- Tuyến trung thế 578/22KV 3 pha 4 dây từ trạm biến thế 110kV Long Xuyên -
An Giang bố trí dọc theo tuyến đường Hà Hoàng Hổ;
Hiện người dân trong khu vực sử dụng điện sinh hoạt và sản xuất từ đường dây
hạ thế bố trí dọc theo các trục giao thông trong khu vực: đường Hà Hoàng Hổ, đường Nguyễn Hoàng và bờ sông Long Xuyên
❖ Hiện trạng các cơ quan tổ chức, công trình kiến trúc, tài sản trên khu đất thực hiện dự án:
➢ Mồ mả: Tổng số mộ cần di chuyển là 273 mộ, trong đó có 31 ngôi mộ hung táng là các mộ đất và 242 ngôi mộ cát táng là mộ xây gạch hoặc mộ đá
➢ Nhà ở, nhà tạm:
Theo số liệu thống kê của trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Long Xuyên, tổng số nhà ở cần giải phóng mặt bằng nằm trong khu vực dự án là 130 nhà, hầu hết là nhà cấp IV Trong số đó có 01 nhà trọ với 19 phòng trọ, tổng diện tích 263m2 Các nhà
Trang 25còn lại có diện tích trung bình khoảng 50 m2 Tổng số nhà tạm là 34 cái, là nhà cấp IV xây dựng nhờ trên đất nhà người khác hoặc xây dựng để chăn nuôi, xây trên mương công cộng Trong số đó có 01 nhà tạm là nhà trọ có diện tích 64 m2, các nhà tạm còn lại có diện tích trung bình mỗi nhà là 35 m2
Ngoài ra trong khu vực dự án còn có 260 m2 nhà kho, dạng nhà tạm thô sơ
➢ Trụ sở cơ quan, cơ sở sản xuất: Trên phạm vi đất dự án không có trụ sở cơ quan và cơ sở sản xuất nào
➢ Các tài sản khác trên đất:
Cũng theo số liệu về đền bù, bồi thường GPMB, tổng số cây ăn quả là 7500 cây bao gồm: 1300 cây xoài trồng từ 1-30 năm, 95 cây vú sữa trồng từ 2 đến 30 năm, 24 cây sơ ri từ 4-12 năm, 210 cây ổi từ 3-10 năm, 10 cây nhãn từ 5-10 năm, 240 cây mít
từ 1-18 năm, 210 cây mận miền Nam từ 2-10 năm, 30 cây mẵng cầu trồng từ 3-10 năm, 90 cây đu đủ từ loại mới trồng đến 2 năm tuổi, 360 cây dừa từ 1-40 năm, 4600 cây chuối sắp và đang trổ buồng, 60 cây bưởi từ 3 đến 11 năm, và một số loại cây khác như cóc, khế, quýt Tổng diện tích trồng cây ăn quả ước tính là 3 ha
Trong khu vực thực hiện dự án còn có khoảng 14.000 các loại cây khác trồng để che chắn, trồng làm tường bao, cảnh quan, làm thực phẩm hoặc thuốc bao gồm: 1000 cây bạch đàn với đường kính trung bình Ф=200, cao 7-10m; 130 cây bằng lăng đường kính thân trung bình Ф200, cao 10-15m; 187 cây bình bát đường kính trung bình Ф250, cao 5-7m; 240 cây bình linh đường kính Ф100, cao 20-25m; 85 cây bứa cao 6-7m, Ф100-200; 120 cây cà na từ 5 đến 20 năm; 64 cây cách; 126 cây cò ke đường kính Ф250; 37 cây chồi mồi Ф100-300; 670 cây gáo trung bình Ф200; 385 cây gòn Ф400;
65 cây sầu đâu từ 4-20 năm; 150 cây sọ khỉ Ф200; 1070 cây tầm vông; 120 cây trâm Ф250-300; 225 cây trâm bầu có Ф350; 9.065 cây tre gai, tre mỡ; 180 cây vừng Ф250-
300 Ngoài ra còn có một số cây ô môi, cây gừa, bụi trúc, sộp, còng, trứng cá, chùm ruột, sơ ri, sung, nguyệt quế, sao,
Trong khu vực dự án còn có 10.370 m2 sen
Dưới đây là một số hình ảnh về hiện trạng khu vực dự án:
Trang 26Hình 1.2 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án 1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mục tiêu của dự án
- Xây dựng hê ̣ thống ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t hoàn chỉnh, đồng bộ và hiện đại gồm: ha ̣ng
mục san nền, ha ̣ng mu ̣c đường giao thông, hê ̣ thống cấp nước, hê ̣ thống cấp điê ̣n - điê ̣n
chiếu sáng, hê ̣ thống thông tin liên la ̣c, cây xanh cảnh quan, môi trường, phòng chống
cháy nổ;
- Khai thác triệt để quỹ đất hiện có, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng có nhu
cầu về đất ở và nhà ở, góp phần tích cực vào chương trình phát triển nhà ở của TP
Long Xuyên nói riêng và tỉnh An Giang nói chung, giải quyết kịp thời nhu cầu về nhà
ở và đất ở cho nhân dân đi ̣a phương và khu vực;
- Huy động tối đa nguồn vốn trong và nước ngoài, đặc biệt là vốn nhàn rỗi trong
nhân dân, làm tăng giá trị khu đất, thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển, đem lại lợi
ích cho nhân dân địa phương, chủ đầu tư và Nhà nước
- Quy hoạch dự án khu đô thi ̣ Golden City đồng bô ̣, hiê ̣n đa ̣i, ta ̣o ra mô ̣t không
gian cảnh quan đẹp, là điểm nhấn quan tro ̣ng bâ ̣c nhất cho TP Long Xuyên, góp phần
đưa TP Long Xuyên xứng tầm là đô thi ̣ loa ̣i I trong tương lai;
Trang 27- Thú c đẩy kinh tế đi ̣a phương phát triển, đóng góp cho ngân sách đi ̣a phương
một khoản không nhỏ, đóng góp quỹ nhà ở hiê ̣n đa ̣i, ta ̣o điểm nhấn cho TP Long Xuyên,
- Dự án cũng sẽ đem la ̣i lợi ích cho chủ đầu tư, phù hợp với mu ̣c tiêu phát triển
dài ha ̣n mà ban lãnh đa ̣o công ty đã đề ra
1.4.2 Phạm vi báo cáo đánh giá tác động môi trường
Phạm vi của báo cáo là đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Golden City An Giang Như vậy nội dung đánh giá bao gồm:
5 Hệ thống thoát nước thải
6 Hệ thống thông tin liên lạc
7 Vệ sinh môi trường
1.4.3 Quy hoạch sử dụng đất
Diện tích đất toàn khu vực dự án là 43,39 ha Cơ cấu sử dụng đất của dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất của dự án
Mật
độ
Tầng cao tối đa
Hệ số SDĐ Tỷ lệ
Trang 281 Đất cây xanh cảnh quan 27.372
2 Đất cây xanh vườn hoa 12.795
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Golden City)
Các hạng mục công trình được xây dựng đồng bộ, có quy mô phù hợp, có kết cấu bền vững, công năng sử dụng hợp lý, an toàn, tiện nghi và có hình thức đẹp, đóng góp tích cực vào sự đổi mới của thành phố Long Xuyên, phù hợp với cảnh quan chung của khu vực trung tâm thành phố và với mục tiêu phát triển thành phố trong tương lai
Dự án được chia thành 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Diện tích 22,5 ha; lấp đầy các khu đất bao gồm các khu nhà ở chia
lô (từ F1-F10), đất nhà ở biệt thự (từ D4-D6, D10-D12), đất cây xanh cảnh quan và giao thông của các khu vực đó
- Giai đoạn 2: Diện tích 20,89 ha; lấp đầy các khu đất bao gồm các khu nhà chia
lô thu nhập thấp (từ C1-C6), đất nhà ở biệt thự (từ D1-D3, D7-D9), đất nhà ở xã hội, đất giao thông và cây xanh cảnh quan của các khu vực đó
1.4.4 Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng và không gian kiến trúc cảnh quan
1.4.4.1 Cấu trúc mạng đường phố
Cấu trúc mạng đường phố hỗn hợp để phù hợp với cấu trúc không gian trung tâm Các hướng chính gồm:
- Đường Nguyễn Hoàng: Tiếp giáp phía Đông khu quy hoạch, đi theo hướng Bắc
- Nam, đường được xây dựng mới từ cầu Tôn Đức Thắng đến đường Hà Hoàng Hổ (TL943), quy mô mặt cắt 34m (5 - 10,5 - 3 - 10,5 - 5)
- Đường Hà Hoàng Hổ: Tiếp giáp phía Nam khu quy hoạch, là đoạn của đường tỉnh 943 qua TP Long Xuyên, nối từ QL91 tại ngã tư đèn bốn ngọn đến đường tỉnh
Trang 29948 tại huyện Tri Tôn (theo hướng Đông - Tây) Đây là tuyến giao thông huyết mạch, xuyên tứ giác Long Xuyên của huyện Thoại Sơn và Tri Tôn, đoạn đi qua khu quy hoạch đang được đầu tư nâng cấp mở rộng với quy mô đường cấp III đô thị, quy mô mặt cắt 24m (6 - 12 - 6)
- Đường Bùi Văn Danh: Là tuyến giao thông cặp theo sông Long Xuyên Đây là tuyến đường xác định ranh giới giải toả khu dân cư ven sông, quy mô mặt cắt 17m (5 -
7 - 5)
- Đường Nguyễn Thái Học nối dài (Tuyến N5, mặt cắt 2-2): Đây là trục đường quan trọng nối từ khu quy hoạch đến trung tâm thành phố Long Xuyên theo hướng Đông - Tây, đoạn qua khu quy hoạch có quy mô mặt cắt 40m (5 - 30 - 5)
- Các tuyến khác là đường mềm, phân chia không gian kiến trúc trung tâm và không gian mở - công viên xây xanh, quảng trường
1.4.4.2 Phân khu chức năng đô thị
Khu đô thị Golden City bao gồm các thành phần chức năng như sau:
+ Đất nhà ở bao gồm đất nhà ở chia lô dạng liền kề, đất nhà ở biệt thự đơn lập, đất nhà ở biệt thự song lập dạng ghép hộ, đất nhà ở xã hội
*/ Đất nhà ở biệt thự: Được bố trí gần các công viên cây xanh và các khu dịch
vụ Chỉ giới đường đỏ cách chỉ giới xây dựng tối thiểu là 3m Tầng cao xây dựng 3,5 tầng, mật độ xây dựng khống chế tối đa ở 50% Có 02 dạng biệt thự là đơn lập và song
lập
- Đất nhà ở biệt thự song lập (nhà ở ghép hộ):
Có ký hiệu D-01, D-03, D-04, D-06, D-07, D-09, D-10, D-12 với tổng diện tích
là 64.091 m2, chiếm tỷ lệ 14,77% trong tổng diện tích đất Tổng số căn hộ là 288 căn
có kích thước bình quân một hộ là 10m×20m
- Đất nhà ở biệt thự đơn lập:
Có ký hiệu D-02, D-05, D-08, D-11 với tổng diện tích là 32.384 m2, chiếm tỷ lệ 7,19% trong tổng diện tích đất Tổng số căn hộ là 104 căn có kích thước bình quân một hộ là (15÷17m)×20m
*/ Đất nhà ở liền kề chia lô:
- Đất nhà ở liền kề thu nhập thấp: Loại nhỏ, kích thước lô đất là 5m×(18÷19m) Loại hình nhà ở này hiện nay đang áp dụng phổ biến tại các khu đô thị ở Việt Nam Nhà liền kề loại nhỏ có ký hiệu từ C-01 đến C-06 với tổng diện tích 34.222 m2, chiếm tỷ lệ 7,89 % so với trong tổng diện tích đất, có kích thước bình quân một hộ là 5m×(18m ÷ 19,5m), được bố trí tại phía Bắc của khu đất, chỉ giới đường đỏ trùng với chỉ giới xây dựng, có thể khai thác mặt đường làm kinh doanh dịch vụ Tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng, mật độ xây dựng khống chế tối đa ở 90% Hệ số sử dụng đất áp dụng cho từng ô đất là 4,5 lần
- Đất nhà ở liền kề loại lớn: Kích thước lô đất là 6m×(19m÷20m)
Đất nhà liền kề loại lớn có ký hiệu từ F-01 đến F-10 với tổng diện tích 59.533
m2, chiếm tỷ lệ 13,72 % so với trong tổng diện tích đất, có kích thước bình quân một
hộ là 5m×(19m÷20m), được bố trí tại phía Nam của khu đất, chỉ giới đường đỏ trùng với chỉ giới xây dựng, có thể khai thác mặt đường làm kinh doanh dịch vụ Tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng, mật độ xây dựng khống chế tối đa ở 75% Hệ số sử dụng đất
áp dụng cho từng ô đất là 3,75 lần
Trang 30+ Đất hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Các khu đất được bố trí cuối hướng gió, nằm ở các vị trí kín đáo phục vụ cho việc thu gom và trung chuyển rác thải, bố trí các công trình hạ tầng khác như trạm bơm, trạm điện
+ Đất giao thông bao gồm các tuyến đường chính xuyên suốt đô thị và các tuyến đường nội bộ giữa các dãy nhà và các đường nội bộ khác kết hợp với quảng trường Tổng diện tích là 188.231 m2, chiếm tỷ lệ 43,38 %
1.4.5 Khối lượng và quy mô các hạng mục phụ trợ
1.4.5.1 Giải phóng mặt bằng
Phạm vi giải phóng mặt bằng được xác định trên cơ sở thiết kế của Dự án Khối lượng giải phóng mặt bằng được tổng hợp và trình bày như trong bảng 1
Bảng 1.4 : Khối lượng giải phóng mặt bằng
- Ao cá rô phi và cá mè vinh m2 900
2 Cây cối, hoa mầu
Trang 31đá thải phát sinh trong quá trình bóc tách lớp hữu cơ, phá dỡ công trình cũ
- Đường thủy: Tuyến đường thủy là sông Long Xuyên trong khu vực dự án được
sử dụng để vận chuyển cát san nền bằng sà lan từ vị trí khai thác cát đã hợp đồng với đơn vị được cấp phép dọc hai bên sông trong khu vực đến 5 vị trí cặp sà lan trên sông Long Xuyên sau đó cát được bơm trực tiếp vào công trình Vị trí bố trí các điểm cặp sà lan được đính kèm trong Phụ lục của báo cáo
1.4.5.3 Đất đổ, phế thải trong thi công
Gạch, vữa từ mộ cải táng, bùn thải trong quá trình thi công từ quá trình bóc tách
hữu cơ bề mặt được vận chuyển theo đường Hà Hoàng Hổ đến đường Châu Văn Liêm với khoảng cách là 6km Bãi đổ thải với diện tích bãi chứa là 5.000m2 Vị trí bãi đổ thải được trình bày trong sơ đồ đính kèm theo báo cáo
1.4.5.3 Nguồn điện, nước cung cấp cho công trình
*/ Nguồn điện cấp cho công trình
Chủ dự án sẽ làm việc với điện lực của thành phố để thỏa thuận về việc cung cấp nguồn điện sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày tại công trường và thi công công trình Nguồn điện này sẽ được lấy từ nguồn điện cung cấp cho khu vực là tuyến cáp điện trung thế 22KV trên đường Hà Hoàng Hổ từ trạm trung gian 110/22kv Long Xuyên - An Giang
*/ Nguồn nước cấp cho công trình
- Đối với nguồn nước thi công công trình: Nước dùng chủ yếu là vệ sinh máy móc thiết bị, làm mát thiết bị tham gia thi công; rửa nguyên vật liệu, phun nước làm ẩm chống bụi trên công trường được lấy từ nước sông Long Xuyên Lưu lượng nước thi công khoảnglà 8 m3/ngày.đêm
- Đối với nước sinh hoạt của công nhân: Lượng nước sinh hoạt được sử dụng hàng ngày được căn cứ theo định mức nước áp dụng cho công nhân xây dựng ngoài hiện trường theo TC 20TCN 4474–87 (định mức dùng cho chuẩn bị bữa ăn là 25 lít/người/ngày và theo TC 20TCN 33-85 định mức nước dùng cho tắm giặt là 45 lít/người/ngày Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng để thỏa thuận việc cấp nước phục vụ sinh hoạt của công nhân
1.4.6 Khối lượng và quy mô xây dựng các hạng mục công trình
1.4.6.1 San nền
- Cao độ hiện trạng: Địa hình khu vực lập dự án tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình từ +1,40 +1,60; riêng khu vực bờ sông Long Xuyên, đường Nguyễn Hoàng và Hà Hoàng Hổ, cao độ trung bình từ +2,20 đến +2,80
- San nền toàn bộ diện tích khu vực dự án là 43,39 ha bằng cách bơm trực tiếp cát từ sà lan trực tiếp
Trang 32- Xây tường chắn bao theo ranh giới dự án (trừ phía đường Nguyễn Hoàng) trước khi san nền.Thiết kế tường chắn bao theo ranh giới Dự án (Trừ phía đường Nguyễn Hoàng) Kết cấu đá hộc xây, VXM M100 Chiều cao tường kè từ 0.5 -:- 2.5m
- Cao độ sau khi hoàn thiện: Tiến hành san nền toàn bộ khu vực dự án và sau khi san nền chống lũ triệt để với cao trình san lấp +2.9m ÷ +3.1m so với hệ cao độ quốc gia Đối với khu vực hiện trạng giữ nguyên cao độ, chỉ san lấp cục bộ trong quá trình cải tạo
- Trước khi san nền cần tiến hành bóc bỏ lớp đất bùn, đất hữu cơ Chiều dày trung bình 0.3m
- Cao độ các nút giao thông chính và hướng dốc được xác định theo quy hoạch chung
- Cao độ nút các nút giao thông nội bộ xác định phù hợp với mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo điều kiện thoát nước tự chảy
- Trong từng ô đất giới hạn bởi các đường giao thông, tuỳ theo địa hình tự nhiên
và mặt cắt đường bao quanh mà tổ chức nền có độ dốc phù hợp, dốc nền tối thiểu là 0,004 hướng ra phố và đường xung quanh
- Tính toán Khối lượng san nền theo phương pháp lưới ô vuông kích thước 20x20m
Tổng hợp khối lượng san nền được thể hiện trong bảng 1.4
Bảng 1.5 Tổng hợp khối lượng san nền BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG SAN NỀN
1 Khối lượng đắp nền m3 732.540,05 Vđắp nền = Vđắp bù vhc+Vđắp ô lưới
2 Khối lượng đào nền m3 0 Vđào nền = Vđào ô lưới
3 KL vét hữu cơ m3 88.107,37 Vvét hữu cơ = Svét hữu cơ x Hvét hữu cơ
(htb=0,3m)
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án khu đô thị Golden Cit
Bảng 1.6 Tổng hợp khối lượng kè đá hộc xây
TT Loại tường chắn Chiều dài Đá xây (m 3 ) Đá đệm (m 3 )
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án khu đô thị Golden City)
1.4.6.2 Hệ thống đường giao thông
❖ Giao thông đối ngoại:
Trang 33Dự án sử dụng các tuyến đường hiện trạng làm tuyến đường đối ngoại, bao gồm: Đường Nguyễn Hoàng, đường Hà Hoàng Hổ, đường Bùi Văn Danh, đường Nguyễn Thái Học nối dài
Riêng tuyến đường Nguyễn Thái Học sẽ là trục đường quan trọng nối từ khu quy hoạch đến trung tâm thành phố Long Xuyên theo hướng Đông - Tây Chủ dự án sẽ thi công phần nối dài tuyến này (Tuyến N5, mặt cắt 2-2) Đoạn nối dài chạy qua khu quy hoạch có quy mô mặt cắt 40m (5 - 30 - 5)
❖ Giao thông đối nội:
Làm mới toàn bộ hệ thống giao thông đối nội
Cụ thể như sau:
+ Tuyến đường N11 (Mặt cắt 3-3): Nằm song song với đường Bùi Văn Danh theo hướng Đông Tây, phân cách giữa khu đất biệt thự cao cấp và khu đất nhà ở chia
lô thu nhập thấp, quy mô mặt cắt ngang 40m (5 - 9 - 12 - 9 - 5)
+ Tuyến đường N8A, N8B (Mặt cắt 3-3): Nằm chính giữa khu đất biệt thự cao cấp, theo hướng Đông Tây Tuyến đường này kết hợp với dãy cây xanh chính giữa nhằm tạo cảnh quan cho khu vực quy hoạch, quy mô mặt cắt 40m (5 - 9 - 12 - 9 - 5) + Tuyến đường D1 (Mặt cắt 4-4): Tiếp giáp phía Đông khu đất quy hoạch, theo hướng Bắc Nam, quy mô mặt cắt 20,5m (5 - 10,5 - 5), đây là đường giao thông nối từ khu Đại học An Giang đến sông Long Xuyên
+ Tuyến đường D7 (Mặt cắt 4-4): Nằm giữa khu đất biệt thự cao cấp, theo hướng Bắc Nam, phân cách giữa khu đất biệt thự và khu đất thương mại dịch vụ, quy mô mặt cắt 20,5m (5 - 10,5 - 5)
+ Tuyến đường D4 (Mặt cắt 1-1): Nằm chính giữa khu đất biệt thự cao cấp theo hướng Bắc Nam, tuyến đường này kết hợp với dãy công viên cây xanh chính giữa nhằm tăng thêm tính thẩm mỹ và tôn tạo cảnh quan cho khu vực quy hoạch, quy mô mặt cắt 62m (5 - 10,5 - 5 - 21 - 5 - 10,5 - 5)
+ Các đường giao thông nội bộ trong các khu dân cư quy hoạch mới (Mặt cắt
5-5, 6-6, 7-7), có quy mô mặt cắt ngang 16m (4-8-4), 15m (4-7-4) và 12m (3-6-3)
Trang 34Bảng 1.7 Tổng hợp tuyến, quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường giao thông
TUYẾN
MẶT CẮT
CHIỀU DÀI (m)
Mặt đường Hè đường Phân
cách Tổng Mặt đường Hè đường Phân cách Tổng
Trang 35❖ Các công trình phụ trợ:
+ Bãi đỗ xe:
Hệ thống bãi đỗ xe công cô ̣ng được bố trí trong các khu ở, công trình công cô ̣ng, nhà cao tầng hỗn hợp, khu công viên cây xanh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong khu
vực đô thi ̣ và khách vãng lai
+ Quảng trường:
Quảng trường giao thông trung tâm được bố trí trên tuyến đường tru ̣c chính khu
vực (Tuyến D4) Đây là nơi tâ ̣p trung đông người, có không gian công cô ̣ng đủ lớn để
có thể tiếp câ ̣n được với loa ̣i hình giao thông công cô ̣ng của thành phố
Trồng cây xanh nội bộ công trình: Đối với các khu nhà cao tầng và công trình công cộng, cây xanh sẽ được triển khai thiết kế chi tiết khi thiết kế công trình
Bảng 1.8 Tổng hợp cây xanh, vạch sơn, biển báo
2 Tổ chứ c giao thông
- Vạch sơn kẻ đường m2 2.044,2
- Đèn tín hiê ̣u giao thông Bộ 6
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án khu đô thị Golden City An Giang) 1.4.6.3 Hệ thống cấp nước
*/ Cơ sở thiết kế: Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước mạng và bên ngoài công tình 20TCN33-85
*/ Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước được thể hiện cụ thể trong bảng 1.8 như sau:
Trang 36Bảng 1.9 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của khu đô thị
TT Loa ̣i lô đất Diện tích
(m 2 )
Diện tích sàn (m 2 )
Số lô (hộ)
Dân số/người
Chỉ tiêu Đơn vị
Lưu lượng tính toán
Q tt (m 3 /ngđ)
Nước dự phòng dò rỉ
Q dp =20%Q tt
(m 3 /ngđ)
Tổng nhu cầu dùng nước trung bình
Q tb =Q tt +Q d
(m 3 /ngđ)
Tổng nhu cầu dùng nước lớn nhất trong ngày
Q t =1,2×Q tb +
Q dp (m 3 /ngđ)
Trang 39- Tổng nhu cầu dùng nước lớn nhất trong ngày Qt=1,2*Qtb+Qdp: 2382,84 (m3/ngđ)
Việc tính toán số đám cháy đồng thời, lưu lượng cho mỗi đám cháy dựa trên cơ
sở tổng số cư dân và việc quy hoạch các khối nhà với các chức năng, độ cao khác nhau
được bố trí trong khu vực dự án
- Số đám cháy đồng thời là 2 đám
- Lưu lượng nước tính toán cho mỗi đám cháy lấy bằng 15 lít/s
- Tổng lượng nước dự trữ cho cứu hoả trong 3 giờ liên tục:
Wcc = 2 đám cháy×15 lit/s×3giờ = 2×15×3600×3 = 324.000 (lít) = 324 (m3)
- Nước phục vụ chữa cháy được lấy trực tiếp trên mạng lưới cấp nước
*/ Nguồn cung cấp: Nguồn nước cấp được lấy từ tuyến cấp nước truyền dẫn nằm trên đường Hà Hoàng Hổ do nhà máy cấp nước Long Xuyên và nhà máy cấp nước Bình Đức cung cấp
Bảng 1.10 Tổng hợp khối lượng cấp nước
KHỐI LƯỢNG Giai
đoạn 1
Giai đoạn 2 Tổng
1 Đường ống cấp nước HDPE D200 m 990 572 1.562
2 Đường ống cấp nước HDPE D110 m 463 988 1.451
3 Đường ống cấp nước HDPE D90 m 220 426 646
4 Đường ống cấp nước HDPE D63 m 5.675 4.608 10.283
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án khu đô thị Golden City An Giang) 1.4.6.4 Hệ thống thoát nước mưa
*/ Cơ sở thiết kế: Theo tiêu chuẩn thiết kế thoát nước TCVN4449-87 và 20TCN51-84
*/ Phương án thoát nước:
- Kiểu hệ thống thoát nước: Thoát nước mưa riêng hoàn toàn, độc lập với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt
- Mạng lưới thoát nước mưa khu vực nghiên cứu là hệ thống thoát nước riêng tự chảy
- Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực còn đảm bảo tiêu thoát cho khu vực lân cận
- Hướng thoát nước: Hướng thoát nước chính đổ ra sông Long Xuyên
- Khu vực nghiên cứu được chia thành 4 lưu vực thoát nước chính với 2 trục phân lưu là trục đường cảnh quan và trục đường Nguyễn Thái Học, cụ thể:
+ Lưu vực 1: Phía Tây trục đường cảnh quan và phía Bắc trục đường Nguyễn Thái Học, thoát nước ra rạch Long Xuyên
Trang 40+ Lưu vực 2: Phía Đông trục đường cảnh quan và phía Bắc trục đường Nguyễn Thái Học, thoát nước ra rạch Long Xuyên
+ Lưu vực 3: Phía Tây trục đường cảnh quan và phía Nam trục đường Nguyễn Thái Học, thoát nước ra cống thoát chung trên đường Hà Hoàng Hổ
+ Lưu vực 4: Phía Đông trục đường cảnh quan và phía Nam trục đường Nguyễn Thái Học, thoát nước ra cống thoát chung trên đường Hà Hoàng Hổ và đường Nguyễn Hoàng
Bảng 1.11 Tổng hợp khối lượng chủ yếu của hệ thống thoát nước mưa
Tỷ lệ thu gom nước thải sinh hoạt bằng 100% lượng nước cấp
Trên cơ sở bảng tổng hợp chức năng sử dụng đất và diện tích nghiên cứu, số liệu tính toán thoát nước thải sinh hoạt của dự án như sau:
Bảng 1.12 Tính toán nhu cầu thoát nước thải
STT Loa ̣i lô đất Q tt
(m 3 /ngày.đêm)
Tổng nhu cầu dùng nước lớn nhất trong ngày Q t =1,2×Q tb +Q dp
(m 3 /ngđ)
Công suất thoát nước thải Q= 100%×Q tt