1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

36 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23 Hình 3.6 Quan hệ giữa độ mặn lớn nhất năm trên sông Tiền tại Vàm Kênh và tổng lượng dòng chảy mùa cạn vào ĐBSCL .... 23 Hình 3.7 Quan hệ giữa độ mặn lớn nhất năm trên sông Tiền tại Và

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG iv

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 1

4 Nội dung nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 1 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÙNG ĐBSCL 2

1.1 Vị trí địa lý 3

1.2 Địa chất, địa hình, địa mạo 3

1.3 Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch 3

1.4 Đặc điểm khí tượng, thủy văn 4

1.4.1 Mạng lưới trạm khí tượng, thủy văn và tình hình số liệu 4

1.4.2 Đặc điểm khí hậu 4

1.4.3 Đặc điểm thủy văn 6

1.5 Công trình khai thác sử dụng nước, kiểm soát lũ và triều, xâm nhập mặn ở ĐBSCL 7

Chương 2 - ĐẶC ĐIỂM XÂM NHẬP MẶN VÙNG ĐBSCL 8

2.1 Mạng lưới trạm đo mặn 8

2.2 Phân bố độ mặn trên các sông và chiều dài xâm nhập mặn 9

2.3 Đặc điểm xâm nhập mặn ở các vùng thuộc ĐBSCL 9

2.4 Diến biến độ mặn trong các năm điển hình 10

2.4.1 Năm 1993 10

2.4.1.1 Tình hình mưa và dòng chảy 10

2.4.1.2 Diễn biến mặn 11

2.4.2 Năm 1998 12

2.4.2.1 Tình hình mưa và dòng chảy 12

2.4.2.2 Diễn biến mặn 13

2.4.3 Năm 2004 13

2.4.3.1 Tình hình mưa và dòng chảy 13

2.4.3.2 Diễn biến mặn 14

2.4.4 Năm 2005 15

2.4.4.1 Tình hình mưa và dòng chảy 15

Trang 2

2.4.4.2 Diễn biến mặn 15

2.4.5 Năm 2008 16

2.4.5.1 Tình hình mưa và dòng chảy 16

2.4.5.2 Diễn biến xâm nhập mặn 16

2.4.6 Năm 2009 16

2.4.6.1 Tình hình mưa và dòng chảy 16

2.4.6.2 Diễn biến xâm nhập mặn 17

2.4.7 Năm 2010 17

2.4.7.1.Tình hình mưa và dòng chảy 17

2.4.7.2 Diễn biến xâm nhập mặn 18

2.4.8 Năm 2011 18

2.4.8.1 Tình hình mưa và dòng chảy 18

2.4.8.2 Diễn biến mặn 19

Chương 3 - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÂM NHẬP MẶN VÙNG ĐBSCL 20

3.1 Dòng chảy thượng nguồn và phân bố dòng chảy trên các sông thuộc ĐBSCL 20 3.1.1 Dòng chảy từ thượng nguồn vào ĐBSCL 20

3.1.2 Phân phối dòng chảy giữa dòng chính và các phân lưu 20

3.1.3 Dòng chảy trên sông, kênh rạch nội đồng 21

3.2 Chế độ thủy triều vùng ĐBSCL 21

3.3 Mưa và bốc hơi nội đồng 21

3.4 Khai thác, sử dụng nước 21

3.5 Quan hệ giữa xâm nhập mặn và các yếu tố ảnh hưởng 22

Chương 4 - XU THẾ THAY ĐỔI XÂM NHẬP MẶN Ở ĐBSCL TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 24

4.1 Các kịch bản BĐKH lưu vực sông Mê Công 24

4.1.1 Kịch bản biến đổi khí hậu của Ban thư ký Ủy hội sông Mê Công 24

4.1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng của Viện KHKTTV&MT 24

4.2 Thay đổi của lượng mưa trong điều kiện BĐKH 24

4.3 Thay đổi của bốc thoát hơi tiềm năng 25

4.4 Mực nước biển dâng 25

4.5 Thay đổi của dòng chảy do BĐKH 25

4.6 Thay đổi của xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu 26

Chương 5 - CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI XÂM NHẬP MẶN Ở ĐBSCL TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 27

5.1 Những tác động của xâm nhập mặn ở ĐBSCL 27

5.2 Hệ thống công trình kiểm soát mặn ở ĐBSCL 27

Trang 3

5.3 Xâm nhập mặn và một số giải pháp ứng phó tại một số địa phương vùng

ĐBSCL trong những năm gần đây 28

5.3.1 Tại Kiên Giang 28

5.3.2 Bến Tre 28

5.3.3 Cà Mau 28

5.3.4 Sóc Trăng 28

5.4 Đề xuất một số giải pháp để ứng phó với xâm nhập mặn ở ĐBSCL trong điều kiện BĐKH 28

5.4.1 Tăng cường quan trắc, giám sát, nâng cao năng lực dự báo mặn 28

5.4.2 Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong Ủy hội Mê Công và Trung Quốc 29

5.4.3 Điều chỉnh quy hoạch tổng thể và sản xuất nông nghiệp cho khu vực 29

5.4.4 Lựa chọn cây trồng vật nuôi thích nghi với điều kiện khô hạn và môi trường nước mặn, lợ 29

5.4.5 Kiện toàn hệ thống đê và thành lập nhiều khu tứ giác 29

5.4.6 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống công trình giữ nước ngọt trong đồng bằng 29

5.4.7 Xây dựng đập ngầm 29

5.4.8 Xây dựng hệ thống đê biển, đê sông dọc theo biển Đông và biển Tây để ứng phó với mực nước biển dâng cao 29

Chương 6 – KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 30

1 Các sản phẩm khoa học và công nghệ chính 30

2 Kết quả bài báo được công bố 30

3 Kết quả tham gia đào tạo trên đại học 30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

I KẾT LUẬN 31

II KIẾN NGHỊ 31

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ vùng ĐBSCL 3

Hình 1.2 Bản đồ mạng lưới trạm KTTV vùng ĐBSCL 4

Hình 1.3 Phân bố lượng mưa năm và lượng mưa tháng trong năm tại một số trạm đo mưa ở ĐBSCL 6

Hình 2.1 Mạng lưới đo trạm mặn ở ĐBSCL 9

Hình 2.2 Tổng lượng dòng chảy mùa cạn trên sông Tiền tại Tân Châu 11

Hình 2.3 Tổng lượng dòng chảy mùa cạn chảy vào ĐBSCL 11

Hình 2.4 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 1993 12

Hình 2.5 Lưu lượng trung bình 03 tháng II - IV tại Tân Châu thời kỳ từ 1993-2012 12

Hình 2.6 Mực nước trung bình năm tại Vũng Tàu thời kỳ 1979 - 2012 13

Hình 2.7 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 1998 13

Hình 2.8 Lưu lượng trung bình 03 tháng II - IV tại Châu Đốc thời kỳ từ 1993 - 2012 14 Hình 2.9 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2004 14

Hình 2.10 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2005 15

Hình 2.11 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2008 16

Hình 2.12 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2009 17

Hình 2.13 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2010 18

Hình 2.14 Lưu lượng trung bình tháng I tại Tân Châu thời kỳ 1993-2012 18

Hình 2.15 Bản đồ đẳng trị độ mặn cao nhất năm 2011 19

Hình 3.1 Tổng lượng dòng chảy năm và ba tháng kiệt nhất tại Tân Châu và Châu Đốc 20 Hình 3.2 Phân phối dòng chảy kiệt giữa các phân lưu 20

Hình 3.3 Quan hệ giữa độ mặn lớn nhất năm trên sông Tiền tại Vàm Kênh và mực nước trung bình năm tại Vũng Tàu 22

Hình 3.4 Quan hệ giữa lưu lượng trung bình tháng tại Tân Châu và mặn lớn nhất năm trên sông Tiền tại Vàm Kênh 22

Hình 3.5 Quan hệ giữa lưu lượng trung bình năm tại Châu Đốc và mặn lớn nhất năm tại Rạch Giá 23

Hình 3.6 Quan hệ giữa độ mặn lớn nhất năm trên sông Tiền tại Vàm Kênh và tổng lượng dòng chảy mùa cạn vào ĐBSCL 23

Hình 3.7 Quan hệ giữa độ mặn lớn nhất năm trên sông Tiền tại Vàm Kênh và tổng lượng dòng chảy năm vào ĐBSC 23

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân phối dòng chảy trong năm 7Bảng 1.2 Thống kê các công trình ĐBSCL 7 Bảng 2.1 Chiều dài xâm nhập mặn trên các sông 9 Bảng 3.1 Dịch chuyển của ranh giới mặn ứng với một số cấp lưu lượng nước dùng để tưới 22 Bảng 4.1 Các kịch bản BĐKH của Ban thư ký Ủy hội sông Mê Công 24Bảng 4.2 Mực nước biển dâng theo các kịch bản 25

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nằm ở cuối hạ lưu sông Mê Công, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích tự nhiên là 39.763 km2, là một trong những đồng bằng lớn, phì nhiêu của vùng Đông Nam Á và thế giới, là vùng sản xuất lương thực trọng điểm có tính chất quyết định đối với đất nước

Những năm gần đây, diễn biến mặn ở ĐBSCL ngày càng gia tăng độ mặn và về phạm vi ảnh hưởng Ngoài sự chi phối mạnh của chế độ dòng chảy thượng nguồn sông

Mê Công đổ vào Việt Nam, chế độ mưa nội đồng, ĐBSCL còn chịu tác động của chế

độ triều biển Đông, biển Tây và các điều kiện địa hình thuận lợi khác như: Độ dốc lòng sông nhỏ, sông rộng và sâu, địa hình khá bằng phẳng tạo điểu kiện thuận lợi cho nước mặn xâm nhập sâu vào dòng chính và kênh rạch nội đồng

Tại một số tỉnh ven biển ĐBSCL, nước biển xâm nhập sâu vào các sông rạch khiến các dòng sông bị nhiễm mặn sớm Nhằm đảm bảo an toàn dân sinh, sản xuất, cơ

sở hạ tầng cho khoảng 39 triệu dân và chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn, nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự xâm nhập mặn ở ĐBSCL càng trở nên cấp thiết

Việc nghiên cứu, tính toán XNM ở nước ta đã được quan tâm từ những năm 60 (quan trắc độ mặn ở 02 vùng: ĐB sông Hồng và sông Cửu Long), đặc biệt là sau năm

1976 Các công trình nghiên cứu, tính toán về xâm nhập mặn của Ủy hội sông Mê

Công, viện khoa học KTTV, và các cá nhân trong nước như: GS Nguyễn Như Khuê, GS.TSKH Nguyễn Ân Niên và KS Nguyễn Văn Lân, PGS.TS Lê Sâm

Bằng việc kế thừa các nghiên cứu, tính toán XNM ở nước ta, đề tài sẽ phân tích

xu thế thay đổi xâm nhập mặn, nguyên nhân gây gia tăng xâm nhập mặn và đề xuất các giải pháp giảm thiểu

2 Mục tiêu của đề tài

+ Đánh giá hiện trạng xâm nhập mặn dựa trên chuỗi số liệu đến năm 2012

+ Xác định nguyên nhân gây xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long + Đề xuất các giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Trang 7

 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:

- Phương pháp điều tra, khảo sát;

- Phương pháp kế thừa;

- Phương pháp phân tích, thống kê;

- Phương pháp chuyên gia, hội thảo

4 Nội dung nghiên cứu

1) Điều tra, thu thập thông tin dữ liệu về xâm nhập mặn vùng ĐBSCL

2) Phân tích đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, sông suối và nguồn nước ĐBSCL

3) Tổng hợp, phân tích, đánh giá hiện trạng xâm nhập mặn vùng ĐBSCL

4) Phân tích, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xâm nhập mặn, cơ chế xâm nhập mặn ở ĐBSCL

5) Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá xu thế thay đổi xâm nhập mặn trong điều kiện BĐKH

6) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm phần đất thuộc 13 tỉnh thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ

Đề tài chỉ tập trung đánh giá hiện trạng xâm nhập mặn dựa trên số liệu đến năm

2012 thu thập tại Trung tâm Tư liệu KTTV thuộc Trung tâm KTTV quốc gia Các số liệu này đã được đánh giá chất lượng Trên cơ sở phân tích hiện trạng và xu thế thay đổi trong điều kiện biến đổi khí hậu, xác định nguyên nhân làm gia tăng xâm nhập mặn, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu

Trang 8

Chương 1 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÙNG ĐBSCL

1.1 Vị trí địa lý

Có diện tích lưu vực 795.000 km2, là phần cuối giáp biển của đồng bằng châu thổ sông Mê Công (từ hạ lưu Phnom Pênh đến biển), được giới hạn bởi:

+ Phía Tây Nam là vịnh Thái Lan

+ Phía Nam và Đông Nam là biển Đông

+ Phía Bắc tiếp giáp với Cam Pu Chia

+ Phía Đông Bắc là sông Vàm Cỏ Tây

Hình 1.1 Sơ đồ vùng ĐBSCL

1.2 Địa chất, địa hình, địa mạo

ĐBSCL được hình thành qua một quá trình địa chất lâu dài, chủ yếu do phù sa sông Mê Công bồi đắp ĐBSCL khá bằng phẳng, có độ cao thấp, không quá 2 m Trên

bề mặt xuất hiện các giồng đất ven sông và cồn cát ven biển tương đối cao Trong đồng

bằng cũng hình thành 2 vùng trũng lớn là Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên 1.3 Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch

Ngoài 2 con sông lớn bắt nguồn từ nước ngoài là sông Tiền và sông Hậu, còn một số sông nội địa chảy vào sông Tiền, sông Hậu hay ra biển Đông, biển Tây và hệ thống các kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dọc ngang, dày đặc, nối liền các sông và

Trang 9

kênh rạch tạo thành mạng lưới đan xen có vai trò rất lớn trong việc tiêu thoát lũ, thau chua rửa mặn, bổ sung nguồn nước ngọt

1.4 Đặc điểm khí tượng, thủy văn

1.4.1 Mạng lưới trạm khí tượng, thủy văn và tình hình số liệu

Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn vùng ĐBSCL, bao gồm:

+ Trạm khí tượng: 11 trạm

+ Trạm đo mưa: 90 trạm

+ Trạm đo mực nước: 38 trạm

+ Trạm đo lưu lượng nước: 5 trạm

Tình hình số liệu tại các trạm khí tượng chủ yếu đo mưa và bốc hơi, tại các trạm thủy văn quan trắc mực nước, những năm về sau mới bổ sung đo lưu lượng Nhìn chung tình hình số liệu khu vực ĐBSCL còn hạn chế

Trang 10

- Bức xạ: Bức xạ mặt trời khá dồi dào và tương đối ổn định, ít biến đổi trong năm và trong vùng Bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 150 Kcal/cm2 Cân bằng bức xạ trung bình năm khoảng 85 - 100 Kcal/cm2

- Nắng: Số giờ nắng trung bình năm khoảng 2.400 - 2.800 giờ

- Nhiệt độ không khí: Do nền bức xạ cao, địa hình bằng phẳng nên nhiệt độ không khí cao và phân bố tương đối đều trong vùng Nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 27 - 280C, ít biến đổi trong năm, tương đối thấp trong các tháng XII, I - II (24 - 270C), tương đối cao trong mùa xuân hè (28 - 290C)

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm khoảng 79 - 84%, cao trong mùa mưa 83 - 88% và thấp trong mùa khô 75 - 83%

- Gió: Do địa hình trong ĐBSCL tương đối bằng phẳng nên gió ít biến đổi giữa các khu vực, nhưng biến đổi theo mùa Tốc độ gió trung bình năm khoảng 2,0 - 3,9 m/s, tương đối lớn ở các khu vực ven biển; tốc độ gió lớn nhất có thể tới 25 - 30 m/s xuất hiện trong các trận bão, lốc xoáy

- Bão: ĐBSCL ít chịu ảnh hưởng của bão hàng năm Tuy nhiên, trong một số năm (1997, 2006, 2007) đã xuất hiện bão ở vùng này, gây ra thiệt hại đáng kể về người

và tài sản

- Mưa: Lượng mưa năm trung bình thời kỳ nhiều năm biến đổi trong phạm vị từ khoảng 1.300 mm đến trên 2.500 mm, lớn ở vùng bán đảo Cà Mau và nhỏ ở khu vực sông Tiền - sông Hậu, giáp biên giới Việt Nam – Cămpuchia

Trang 11

Hình 1.3 Phân bố lượng mưa năm và lượng mưa tháng trong năm tại một số trạm đo

mưa ở ĐBSCL

1.4.3 Đặc điểm thủy văn

Tổng lượng dòng chảy năm của ĐBSCL khoảng 507 km3, bao gồm 23,5 km3được hình thành trong vùng và 483,5 km3 từ ngoài vùng chảy vào Lượng nước mặt bình quân đầu người trong một năm khoảng 30.679 m3/người năm đối với toàn bộ lượng nước và 1.420 m3/người năm đối với lượng nước nội địa (tính theo dân số đến 30/IX/2012 là 16.531.200 người, thuộc loại căng thẳng về nguồn nước theo chỉ tiêu Fallennmank - 1989 Dòng chảy sông biến đổi trong năm theo hai mùa: Mùa lũ và mùa cạn: mùa lũ thường kéo dài 5 tháng (từ VII - XI ), mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ XII - VI) Trong đó:

- Dòng chảy mùa lũ ở ĐBSCL phụ thuộc chủ yếu vào lũ của sông Mê Công ở thượng, trung lưu Nhìn chung, hàng năm từ cuối tháng IV, đầu tháng V gió mùa Tây Nam đã bắt đầu gây mưa trên lưu vực và tạo nên lũ đầu mùa Những hình thái thời tiết gây mưa lớn trên lưu vực sông Mê Công gồm: Dải hội tụ nhiệt đới, bão và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và dải áp thấp xích đạo

- Trong thời gian mùa cạn, dòng chảy ở thượng nguồn sông Mê Công đưa về nhỏ, chế độ dòng chảy trên sông Cửu Long hoàn toàn bị chi phối bởi chế độ thủy triều ở biển Đông Riêng bộ phận tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi chế

Trang 12

độ nhật triều của Vịnh Thái Lan Triều biển Đông có chế độ bán nhật triều không đều và triều biển Tây có chế độ nhật triều không đều Thủy triều luôn dao động theo chu kỳ, từ ngắn (ngày) đến trung bình (nửa tháng, tháng) và dài (năm, nhiều năm)

Bảng 1.1 Phân phối dòng chảy trong năm

Đặc trưng dòng chảy năm Tân Châu (sông Tiền) Châu Đốc (sông Hậu)

Mùa lũ (VII-XI) 67,7% - 75,1% 70% - 81%

Mùa cạn (XII – VI) 24,9% - 32,3% 19% - 30%

3 tháng cạn nhất (II-IV) 4,4% - 9,9% 3,7% - 7%

TB tháng

(min: III, IV; max: IX) 2,4% - 19,6% 0,8% - 23,7%

1.5 Công trình khai thác sử dụng nước, kiểm soát lũ và triều, xâm nhập mặn ở ĐBSCL

Hệ thống công trình thuỷ lợi ở ĐBSCL được hình thành từ hàng trăm năm trước đây và được phát triển mạnh mẽ trong hơn 30 năm gần đây Các công trình thủy lợi ở ĐBSCL có các nhiệm vụ tưới tiêu, cấp nước, kiểm soát lũ, kiểm soát mặn và triều cường:

- Tưới tiêu, cấp nước: Toàn ĐBSCL hiện có trên 15.000 km kênh trục và kênh cấp I, gần 27.000 km kênh cấp II, khoảng 50.000 kênh cấp III và nội đồng, 80 cống rộng trên 5 m (lớn nhất là cống - đập Láng Thé 100 m và cống - đập Ba Lai 84 m), trên

800 cống rộng 2 - 4 m và hàng vạn cống, bọng nhỏ, trên 1.000 trạm bơm điện lớn và vừa, hàng vạn máy bơm nhỏ để chủ động tưới, tiêu

- Kiểm soát lũ: Để kiểm soát lũ, hiện vùng ngập lũ ĐBSCL đã hình thành hệ thống đê và bờ bao với tổng chiều dài khoảng 13.000 km, trong đó có 7.000 km bờ bao chống lũ tháng 8 để bảo vệ lúa Hè - Thu Ngoài ra còn có hơn 200 km đê bao giữ nước chống cháy cho các Vườn Quốc gia và rừng tràm sản xuất tập trung

- Kiểm soát mặn và triều cường: Vùng ven biển ĐBSCL đã xây dựng 450 km đê biển, 1.290 km đê sông và khoảng 7.000 km bờ bao ven các kênh rạch nội đồng để

ngăn mặn, triều cường và sóng bão cho vùng ven biển

Bảng 1.2 Thống kê các công trình ĐBSCL

Tưới têu, cấp nước

Kênh trục và kênh cấp I 15.000 cái cái Kênh cấp II 27.000 cái Kênh cấp III và nội đồng 50.000 cái Cống (Ф > 5m) 80 cái Cống (Ф < 5m) 800 cái Trạm bơm điện lớn và vừa 1.000 cái

Trang 13

Kiểm soát lũ Đê, bờ bao 13.000 km Kiểm soát mặn và

Chế độ đo mặn: Tại các trạm đo mặn thuộc lưới trạm cơ bản, tiến hành đo mặn theo chế độ đặc trưng vào các ngày triều cường và triều kém Đối các trạm do các địa phương quản lý, đo mặn theo chế độ 12 lần hoặc 24 lần trong ngày trong suốt mùa khô Từ năm 2003, tại các trạm trong mạng lưới cơ bản, đo mặn theo chế độ 12 lần trong ngày vào các ngày triều cường và triều kém Chế độ đo mặn có thể thay đổi tùy thuộc theo các yêu cầu khi độ mặn diễn biến phức tạp (đo từng giờ trong ngày; đo vào các giờ lẻ)

Trang 14

Hình 2.1 Mạng lưới đo trạm mặn ở ĐBSCL

2.2 Phân bố độ mặn trên các sông và chiều dài xâm nhập mặn

- Với vùng cửa sông, hiện tượng phân tầng độ mặn rất ít xảy ra Trong mùa kiệt,

độ mặn mặt và đáy gần như bằng nhau trong suốt quá trình triều

- Phía trong sông: Độ mặn ở khu vực sát bờ cao hơn ở khu vực giữa dòng Độ mặn tăng dần theo độ sâu

- Độ mặn thay đổi dọc sông: Độ mặn cũng giảm dần về phía thượng lưu

Bảng 2.1 Chiều dài xâm nhập mặn trên các sông

2.3 Đặc điểm xâm nhập mặn ở các vùng thuộc ĐBSCL

- Nguồn gốc gây xâm nhập mặn cho vùng ĐBSCL theo các hướng chủ yếu từ biển Đông, và biển Tây (vùng ven biển Tây và một số tỉnh thuộc vùng bán đảo Cà Mau)

- Đặc điểm xâm nhập mặn có những đặc trưng sau:

Cổ Chiên 44 58 55 51 22 31 35 27 Hậu 44 54 58 51 25 32 33 26

Trang 15

+ Độ mặn trung bình tháng và độ mặn lớn nhất trong năm thường xuất hiện trong tháng III hoặc tháng IV Độ mặn cao nhất trong mỗi tháng và độ mặn lớn nhất trong thời gian quan trắc tại các vị trí khác nhau trên một dòng sông có thể xuất hiện không đồng thời trong cùng một năm

+ Chiều dài xâm nhập trên sông phụ thuộc vào cường độ thủy triều khi triều lên và lưu lượng nước từ thượng nguồn đổ về, ở các nhánh sông phụ thuộc vào tỉ lệ phân nước

+ Trong nội đồng các vùng, xâm nhập mặn chịu ảnh hưởng trực tiếp của các

hoạt động khai thác sử dụng nước, chế độ vận hành các công trình kiểm soát lũ, triều

và các công trình ngăn mặn

2.4 Diến biến độ mặn trong các năm điển hình

Năm điển hình được lựa chọn để phân tích vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến xâm nhập mặn ở ĐBSCL

Năm điển hình được lựa chọn theo các tiêu chí sau:

- Mặn xâm nhập sâu và lớn trên toàn hệ thống sông, kênh, rạch; diện tích bị ảnh hưởng mặn lớn;

- Xuất hiện một số công trình thủy lợi dẫn nước hoặc các cống ngăn mặn ở một

số địa điểm;

- Có tương đối đủ số liệu đo mặn

Các năm điển hình lựa chọn, bao gồm: 1993, 1998, 2004, 2005, 2010, 2011, ngoài

ra, cũng lựa chọn phân tích hiện trạng mặn của các năm gần đây như 2008, 2009

2.4.1 Năm 1993

2.4.1.1 Tình hình mưa và dòng chảy

+ Tổng lượng mưa ba tháng II-IV (XII-IV) phổ biến dưới 50 mm

+ Lượng mưa trung bình tháng I đến tháng V tại các trạm nhỏ hơn so với TBNN thời kỳ 1991-2012 , có nơi đến 60,3% (trạm Ba Tri)

+ Tổng lượng dòng chảy mùa cạn chảy vào ĐBSCL năm 1993 chỉ đạt 79 tỷ m3, nhỏ nhất từ năm 1993 đến 2012

+ Mực nước triều trung bình tại Vũng Tàu là 2,68 m, cao hơn TBNN Mực nước tại các trạm nội đồng đều ở mức thấp, mực nước trung bình nhỏ hơn so với TBNN thời

kỳ 1991-2012

Trang 16

Hình 2.2 Tổng lượng dòng chảy mùa cạn trên sông Tiền tại Tân Châu

Hình 2.3 Tổng lượng dòng chảy mùa cạn chảy vào ĐBSCL

2.4.1.2 Diễn biến mặn

Năm 1993, mặn xâm nhập vào đồng bằng sâu nhất trong suốt thời kỳ 1991-2012 Chiều dài xâm nhập lớn nhất của độ mặn 4‰ là 58 km ở sông Ba Lai, 59 km ở sông Hàm Luông, gần 53 km ở sông Tiền, 59 km ở sông Cổ Chiên, 60 km ở sông Hậu, 77

km ở sông Vàm Cỏ Đông và 65,5 km ở sông Vàm Cỏ Tây

Trang 17

+ Lưu lượng trung bình ba tháng II-IV trên các sông trong năm 1998 gần giống với năm 1993, và được đánh giá là năm có lượng dòng chảy chỉ lớn hơn năm 1993 trong chuỗi số liệu từ năm 1993 đến 2012

Hình 2.5 Lưu lượng trung bình 03 tháng II - IV tại Tân Châu thời kỳ từ 1993-2012 + Mực nước triều trung bình tại Vũng Tàu đều ở mức thấp nhỏ hơn so với TBNN thời kỳ 1991-2012 Trong năm này, xảy ra hạn hán nghiêm trọng nên lượng nước tưới khá cao làm cho mực nước kênh rạch nội đồng giảm

Trang 18

Hình 2.6 Mực nước trung bình năm tại Vũng Tàu thời kỳ 1979 - 2012

2.4.2.2 Diễn biến mặn

Năm 1998, mặn xâm nhập vào đồng bằng sâu tương đương năm 1993, thậm chí mặn xâm nhập vào sông Hậu sâu nhất trong suốt thời kỳ 1991-2012 Chiều dài xâm nhập lớn nhất của độ mặn 4‰ là 59 km ở sông Ba Lai, 58 km ở sông Hàm Luông, 54

km ở sông Tiền, 54 km ở sông Cổ Chiên, 62 km ở sông Hậu, 76 km ở sông Vàm Cỏ Đông và 61 km ở sông Vàm Cỏ Tây

Ngày đăng: 01/09/2018, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w