Tác động cua sự gia tăng lạm phát Mỹ đến giá trị cân bằng của đồng bảng AnhKhi lạm phát ở Mỹ cao hơn một cách tương đối Làm hàng hóa Mỹ đắt hơn và lúc này tiêu dùng chuyển sang hàng hó
Trang 1Chương 3
XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ ĐẾN
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
(Theo sách Tài chính quốc tế của Trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM và Internet)
Trang 2Mục lục
PHẦN 1: XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐOÁI
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trang 3Mục lục
PHẦN 2: TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
3.8 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
3.9 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH VÀ THẢ NỔI
3.10 XU THẾ CHUYỂN ĐỔI CƠ CHẾ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
CỦA CÁC QUỐC GIA TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
3.11 CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ TRONG HỆ THỐNG
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CÓ QUẢN LÝ
3.12 TÁC ĐỘNG CỦA THÂM HỤT NGÂN SÁCH ĐỐI
Trang 4TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
caân baèng
Trang 5TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Là mối quan hệ so sánh tương quan giá trị giữa các đồng tiền Đó là hệ số quy đổi một đơn vị tiền tệ của nước này sang những đơn vị tiền tệ của
nước khác
Trang 6CÁC LOẠI TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI
1 Theo tiêu chí pháp lý:
- Tỷ giá chính thức: do ngân hàng TW quy định
- Tỷ giá thị trường : theo cung cầu
trên thị trường ngoại hối
Trang 7CÁC LOẠI TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI
2 Theo tiêu chí kỹ thuật, nghiệp vụ:
- Tỷ giá giao ngay ( Spot rate): giá thỏa thuận vào ngày giao dịch thực tế áp
dụng trong vòng 2 ngày sau đó Trong
đó: St : tỷ giá giao ngay; St-1: tỷ giá giao ngay thời điểm t-1, e : tỷ lệ thay đổi trong giá trị ngoại tệ
e
Trang 8CÁC LOẠI TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI
2 Theo tiêu chí kỹ thuật, nghiệp vụ:
- Tỷ giá kỳ hạn ( Forward rate): giá thỏa thuận vào ngày ký hợp đồng nhưng áp dụng vào ngày sau khi
ký hợp đồng
Trang 9CÁC LOẠI TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI
3 Theo tiêu chí mức độ ảnh hưởng của yếu tố trượt giá hàng hóa dịch
vụ giữa 2 quốc gia:
- Tỷ giá danh nghĩa: là tỷ giá chưa tính yếu tố trượt giá hàng hóa dịch
vụ
- Tỷ giá thực: là tỷ giá đã tính yếu
tố trượt giá hàng hóa dịch vụ
Trang 10-CÁC LOẠI TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI
3 Theo tiêu chí giá trị bình quân của một đồng tiền so với hai hay nhiều đồng tiền khác:
- Tỷ giá hiệu dụng /trung bình: là tỷ giá phản ánh giá trị bình quân của một đồng tiền so với hai hay nhiều đồng tiền khác
- Tỷ giá thực hiệu dụng /trung bình: là tỷ giá phản ánh giá trị bình quân của một đồng tiền so với hai hay nhiều đồng tiền khác nhưng sử dụng tỷ giá thực trong tính toán
Trang 12CÂN BẰNG TỶ GIÁ
Mức cầu bảng Anh thể hiện nhu cầu
của nước ngồi đối với đồng bảng
hướng đi xuống hàm ý rằng khi gíá đồng bảng càng giảm nhu cầu đồng bảng càng tăng và ngược lại khi giá
Trang 13Mức cầu tiền tệ
Đư ờng cầu của đồn
g ba ûng A
Trang 14CÂN BẰNG TỶ GIÁ
Mức cung bảng Anh ý nĩi nhu cầu của người Anh đối
với đồng đơ la Mỹ
Khi đồng bảng Anh tăng giá so với đơ la Mỹ làm cho
hàng hĩa Anh đắt tương đối so với hàng hĩa Mỹ nên người Anh thích xài hàng Mỹ - suy ra cầu đơ la Mỹ tăng lên hay nĩi cách khác là cung bảng Anh tăng, số bảng Anh trong giao dịch tăng
Khi bảng Anh giảm gía so với đơ la Mỹ làm cho hàng
hĩa Mỹ trở nên đắt hơn tương đối so với hàng hĩa Anh, lúc đĩ người Anh khơng cĩ xu hướng xài hàng
Trang 15Mức cung tiền tệ
Trang 16Xác định tỷ giá hối đoái cân bằng
Trang 17ĐO LƯỜNG BIẾN ĐỘNG TỶ
Trang 18Phần trăm thay đổi hàng năm
Trang 19Số lượng bảng Anh được mua với 10.000$
Trang 23CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ
1 Tỷ lệ lạm phát tương đối
2 Lãi suất tương đối
3 Thu nhập tương đối
4 Kiểm soát của chính phủ
5 Kỳ vọng
Trang 24Tác động cua sự gia tăng lạm phát Mỹ đến giá trị cân bằng của đồng bảng Anh
Khi lạm phát ở Mỹ cao hơn một cách tương đối
Làm hàng hóa Mỹ đắt hơn và lúc này tiêu dùng chuyển sang hàng hóa Anh -> cầu bảng Anh tăng ->đường D dịch chuyển sang phải thành đường D2
Lúc này cầu đô la Mỹ giảm do hàng của Mỹ đắt i.e cung bảng Anh giảm (do người Anh không tiếp tục mua hàng Mỹ nữa) Đường S dịch chuyển sang đường S2
D2 và S2 gặp nhau tại một điểm khác điểm này là tỷ giá cân bằng mới Tỷ giá mới này cao hơn tỷ giá cũ
KL: Khi lạm phát của Mỹ cao hơn một cách tương đối so với lạm
phát Anh thì đồng Bảng Anh tăng giá (đúng như PPP dự đoán)
Trang 25Tác động của sự gia tăng lạm phát Mỹ
đến giá trị cân bằng của đồng bảng Anh
Trang 26Tác động cua sự gia tăng lãi suất Mỹ đến giá trị cân bằng của đồng bảng Anh
Khi lãi suất ở Mỹ cao hơn một cách tương đối
Các nhà đầu tư Anh thích đầu tư vào Mỹ để hưởng
lãi suất cao -> cầu đô la tăng (cung bảng Anh
tăng)->S dịch chuyển sang S2
Trong khi đó các nhà đầu tư Mỹ lại không thích đầu
tư vào Anh làm cho cầu bảng Anh giảm -> Kết quả
là đồng Bảng Anh giảm giá D dịch chuyển sang D2.
Điểm cân bằng mới thấp hơn điểm cũ.
KL: Khi lãi suất Mỹ cao tương đối so với lãi suất
Trang 27Tác động cua sự gia tăng lãi suất Mỹ
đến giá trị cân bằng của đồng bảng Anh
Trang 28 Fisher đã lập luận và đưa ra giả định là
TTHQuả, kỳ vọng NDT về lãi suất thực là
như nhau giữa các thị trường nên chênh lệch trong lãi suất là chênh lệch trong lạm phát mà chúng ta đã biết ở PPP nếu chênh lệch trong lạm phát sẽ được bù trừ bởi chênh lệch trong tỷ giá nên Fisher đã suy ra là chênh lệch trong lãi suất (thực chất cũng do chênh lệch trong lạm phát) cũng sẽ được bù trừ trong chênh lệch trong tỷ giá
Nói chung đây là xuất phát từ giả định của
Fisher mà ông ta đưa ra kết luận như vậy
Trang 29Tác động của sự gia tăng thu nhập Mỹ đến giá trị cân bằng của đồng bảng Anh Thu nhập quốc dân của Mỹ tăng tương đối
Người Mỹ tăng nhu cầu mua hàng hóa Anh -> cầu bảng Anh tăng, D dịch chuyển sang D2
Giả sử thu nhập Người Anh không thay đổi nên không tác động đến đường cung bảng Anh.
Cầu bảng Anh tăng trong khi cung bảng Anh không thay đổi, Kết quả là bảng Anh tăng giá
KL: Khi thu nhập quốc dân Mỹ tăng tương đối thì đồng bảng Anh tăng giá
Trang 30Tác động của sự gia tăng thu nhập Mỹ
đến giá trị cân bằng của đồng bảng Anh
Trang 31Chính phủ của nước ngoài có thể tác động đến tỷ giá cân bằng
1. Áp đặt những rào cản về ngoại hối
2. Áp đặt những rào cản về ngoại thương
3. Can thiệp vào thị trường ngoại hối
4. Tác động đến những biến động vĩ mô như
lạm phát, lãi suất, và thu nhập quốc dân
Trang 32 Thị trường ngoại hối phản ứng lại với các thông tin trong tương lai có liên quan đến tỷ giá
Kỳ vọng của nhà đầu tư có xu hướng bầy đàn
Kỳ vọng có tác động tức thời lên tỷ giá nhưng cũng mất đi một cách nhanh chóng.
Ví dụ : tin về gia tăng lạm phát tiềm ẩn ở Mỹ có thể làm những nhà đầu cơ bán đô la do dự kiến đồng đô la sẽ giảm giá trong tương lai Điều này gây áp lực giảm giá trị của đồng đô la ngay lập tức.
Dự báo- Kỳ vọng
Trang 33Dự báo- Kỳ vọng
- Các giao dich ngoại hối có liên quan đến
thương mại nhìn chung ít nhạy cảm với các tin tức hơn
- Các giao dich tài chính rất nhạy cảm với các tin tức
- Tin tức ảnh hưởng đên biến động dự kiến của tiền tệ thì nó sẽ ảnh hưởng đến cung cầu tiền.
- Do những giao dịch mang tính đầu cơ nên tỷ giá hối đoái có thể rất bất ổn.
Trang 34Tóm lược các yếu tố có thể tác động đến tỷ giá
Chênh lệch lạm phát
Chênh lệch thu nhập Chênh lệch thu nhập
Những giới hạn mậu
dịch của chính phủ Những giới hạn mậu dịch của chính phủ
Chênh lệch lãi suất Chênh lệch lãi suất
Những giới hạn chu Những giới hạn chu
Cầu hàng hóa nước ngoài của
cư dân Mỹ Nhu cầu của cư dân nước ngoài đối với hàng hóa
Mỹ
Cầu hàng hóa nước ngoài của
cư dân Mỹ Nhu cầu của cư dân nước ngoài đối với hàng hóa
Mỹ
Cầu ngoại tệ của cư dân Mỹ
Cung ngoại tệ
Cầu ngoại tệ của cư dân Mỹ
Cung ngoại tệ
Cầu chứng khoán nước ngoài của cư
dân Mỹ Cầu của cư dân
Cầu chứng khoán nước ngoài của cư
dân Mỹ Cầu của cư dân
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Các yếu tố tài chính
Các yếu tố liên quan đến thương mại
Cầu ngoại tệ của cư dân Mỹ
Cầu ngoại tệ của cư dân Mỹ
Trang 35Đầu cơ trên tỷ giá hối đoái dự kiến và chênh lệch lãi suất
Nhiều Ngân hàng TM cố gắng vốn hóa trên đầu cơ của họ vào sự biến động của tỷ giá hối đoái dự kiến
Ví dụ xem sách trang 147
Ngày 1/10/2011 nhà đầu cơ Mỹ dư đoán tỷ giá USD/VND giảm từ 21.000 xuống 20.000 vào 30/12/2011 ( 3 tháng cuối năm 2011)
Ngày 1/10/2011 nhà đầu cơ Mỹ vay 10 triệu USD tại ngân hàng Mỹ để gủi vào Ngân
hàng Việt Nam trong vòng 3 tháng theo lãi suất liên ngân hàng tại Mỹ và Việt Nam như sau: ( Ngân hàng tính lãi suất đơn)
Tính lãi/lỗ (theo tỷ giá và lãi suất) nếu
1 Vào ngày đáo hạn 30/12/2011 tỷ giá đúng như dự báo USD/VND = 20.000
2 Vào ngày đáo hạn 30/12/2011 tỷ giá USD/VND = 23.000
3 Vào ngày đáo hạn 30/12/2011 tỷ giá USD/VND = 21.000
Loại tiền Lãi tiền gửi/ năm Lãi tiền vay/năm
VND ( NH Việt
Trang 36Đầu cơ trên tỷ giá hối đoái dự kiến
1 Vay 10 triêu USD đổi sang VND
10.972.500USD - 10.060.000USD= 912.500USD trong đó
Lãi tỷ giá 10.972.500USD -10.450.000 USD= 522.500USD
Lãi tiền gửi 10.450.000 USD -10.060.000 = 390.000 USD
Lỗ thực tế :
10.060.000 USd – 9 541.304 USD = 518.695USD
Trang 37Phần 2 : Tác động của Chính Phủ đối với tỷ giá hối đoái
Hệ thống tiền tệ quốc tế:
Khái niệm: là chế độ tổ chức lưu
thông tiền tệ giữa các quốc gia, được thực hiện bằng những thỏa ước và
quy định ràng buộc của các quốc gia,
có hiệu lực trong phạm vi không gian
và thời gian nhất định
Trang 38Phần 2 : Tác động của Chính
Phủ đối với tỷ giá hối đoái
Đặc điểm của hệ thống tiền tệ quốc tế:
1 Luôn phải chọn loại hình tiền tệ làm
đơn vị tiền tệ quốc tế
2 Tổ chức lưu thông tiền tệ
3 Mục đích của tổ chức hệ thống tiền tệ quốc tế
4 Quá trình phát triển của hệ thống tiền tệ quốc tế
Trang 39Chế độ tỷ giá hối đối cố định và thả nổi
Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định
Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi tự do
Hệ thống tỷ giá hối đoái hỗn hợp giữa cố định và thả nổi
Trang 40Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá hối đoái hoặc được giữ không đổi hoặc chỉ
được cho phép dao động trong một phạm vi rất hẹp
Nếu tỷ giá hối đoái bắt đầu dao động quá nhiều,
chính phủ có thể can thiệp để duy trì tỷ giá hối đoái trong vòng giới hạn của phạm vi này
Trang 41Từ 1944 đến 1971, tỷ giá hối đoái được cố định theo một hệ thống hoạch định tại hội nghị Bretton Woods.
Mỗi đồng tiền được định giá theo vàng Vì tất cả các đồng tiền đều được định giá theo vàng, giá trị của chúng đối với nhau cố định
Các chính phủ đã can thiệp vào các thị trường ngoại hối để đảm bảo tỷ giá hối đoái không dao động quá 1% cao hơn hay thấp hơn tỷ giá đã định ban đầu
Hội nghị Bretton Woods (Kỷ nguyên B.W.)
Trang 42Tháng 12/1971, hiệp định Smithsonian được thiết lập đã yêu cầu đồng đô la Mỹ giảm giá khoảng 8% so với các đồng tiền khác
Biên độ của dao động giá trị của các đồng tiền được nới rộng đến ± 2,25% của tỷ giá ấn định
Trang 43Tỷ giá sẽ được các lực thị trường ấn định mà không có sự can thiệp của chính phủ.
Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi tự do
THUẬN LỢI
Duy trì sự ổn định chung của
thế giới; ngăn cản sự lây lan
của các “căn bệnh” kinh tế
(lạm phát, thất nghiệp …)
Giảm bớt áp lực cho NHTW
Nâng cao hiệu quả của thị
trường tài chính
BẤT LỢI
Làm trầm trọng thêm các vấn đề kinh tế của một quốc gia.
Khó khăn cho các MNC trong việc tính toán và quản lý rủi ro tỷ giá.
Trang 44Hệ thống tỷ giá hỗn hợp giữa
cố định và thả nổi
Hệ thống dải băng tỷ giá
Hệ thống tỷ giá con rắn tiền tệ
Hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý
Chế độ tỷ giá chuẩn tiền tệ
Trang 45CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CHÂU ÂU – ERM
(dải băng tỷ giá)
Trang 46Chế độ tỷ giá châu Âu (European Exchange Rate Mechanism – ERM) là một h thống được ệ thống được Cộng Đồng Kinh Tế châu Âu đưa ra vào tháng 3 năm 1979;
là một phần của Hệ thống tiền tệ châu Âu
(European Monetary System – EMS) để cắt giảm những biến động của tỷ giá hối đoái nhằm đạt được sự bền vững về tiền tệ ở châu Âu trong một n lực để đạt đến một đồng tiền chung, ỗ lực để đạt đến một đồng tiền chung, đồng Euro, tháng 01 năm 1999
Trang 47 ERM dựa trên khái niệm về biên độ tỷ giá
hối đoái cố định nhưng tỷ giá thì được biến động trong những biên độ này
Trước khi đồng Euro ra đời, tỷ giá được xác
định dựa trên cơ sở đồng ECU (một đơn vị
đo lường của châu Âu) có giá trị được xác định dựa trên trọng số của đồng tiền các nước thành viên
Trang 48 Đường giới hạn của tỷ giá song phương được
tính toán dựa trên cơ sở của tỷ giá hối đoái trung tâm theo đồng ECU và các đồng tiền được dao động trong biên độ là 2,25% so với giới hạn dưới và trên (trừ đồng lira của Ý với biên độ cho phép là 6%)
Những can thiệp và việc sắp xếp các khoản
vay sẽ giữ cho đồng tiền các nước thành viên khỏi những biến động thái quá
Trang 49Và ngày thứ tư đen tối đã đến khi…
Trang 50GEORGE SOROS
(12/08/1930) Người Mỹ gốc Hungary
Là một nhà đầu cơ tiền tệ và một nhà từ thiện
Chủ tịch của Quỹ Soros (Soros Fund
Management) và Viện Xã Hội Mở (Open
Society Institute)
Trang 51Người hạ gục NHTW Anh Quốc
Trang 52 Ngày “thứ tư đen tối” (16/09/1992),
Soros đã trở nên nổi tiếng khi ông tin rằng đồng bảng Anh đã bị định giá cao và đã đầu cơ mạnh vào đồng tiền này
Ngân hàng TW Anh Quốc đã buộc phải
rút đồng tiền của mình ra khỏi Hệ thống tỷ giá Châu Âu (ERM) và Soros đã kiếm lời khoảng 1,1 tỷ đô la trong suốt quá trình đó
Ông đã được gán cho tên gọi “Người hạ
Trang 53NGÀY THỨ TƯ ĐEN TỐI
“ngày thư tư đen tối” chỉ ngày
16/09/1992 khi chính phủ Anh quốc buộc phải rút đồng bảng ra khỏi Hệ thống tỷ giá Châu Âu (ERM) vì các nhà đầu cơ tiền tệ – hầu như được biết đến là George Soros đã đầu cơ mạnh vào đồng bảng
Trang 54Anh gia nhập ERM vào tháng 10/1990, theo đó chính phủ Anh sẽ theo đuổi các chính sách kinh tế và tiền tệ nhằm duy trì tỷ giá giữa đồng bảng và đồng tiền của các nước thành viên trong một biên độ dao động không lớn hơn 6%
Đồng bảng bước vào hệ thống này ở mức 2,95 mark Đức ăn một bảng Do đó, nếu như tỷ giá đồng bảng tiến đến mức sàn của biên độ cho phép, 2,778 mark, thì
Trang 55Đầu thập niên 90, lãi suất ở Đức tăng cao bởi Bundesbank (NHTW Đức) nhằm tránh những tác động của lạm phát liên quan đến việc tái thống nhất nước Đức, đã tạo nên một sự căng thẳng trên toàn bộ ERM.
Nhằm gìn giữ uy tín của các quốc gia và cam kết của một học thuyết tỷ giá hối đoái cố định trong ERM nhằm tiến đến một đồng tiền chung châu Âu đã dẫn sự can thiệp tỷ giá một cách gượng gạo Những đồng tiền của các nước thành viên ERM đã được giao dịch ở mức sàn của biên độ cho phép do sự tấn công của các
Trang 56Sự tấn công tập trung vào đồng lira của Ý và đồng bảng Anh trong nửa đầu tháng 9 Ngày 16 tháng 9, chính phủ Anh đã thông báo tăng lãi suất cơ bản từ
10 lên 12% nhằm thúc đẩy các nhà đầu cơ mua đồng bảng Mặc dù vậy và ngay sau đó trong cùng ngày, lãi suất lại tăng lần nữa lên 15%, các nhà đầu cơ vẫn tiếp tục bán đồng bảng
Vào 7 giờ tối, Anh đã tuyên bố rút khỏi ERM và lãi suất trở lại mức 10% Các quốc gia ERM khác, chẳng hạn như Ý, có đồng tiền đã vượt quá biên độ cho phép trong suốt ngày đó vẫn duy trì trong hệ thống nhưng với một biên độ rộng hơn hoặc
Trang 57Trong nhiều năm sau ngày thứ tư đen tối, đồng bảng được giao dịch với giá ở dưới mức của biên độ dưới trong ERM Vào mùa xuân năm
1995 đồng bảng ngụp sâu ở mức 2,20 mark Đức Từ mức này trở đi, đồng bảng bắt đầu phục hồi và có thời điểm nó đạt mức 3,20 mark Đức
Các nhà phân tích cho rằng sự kiện “ngày thứ
tư đen tối” đã chứng tỏ rằng đó là một điều tốt
cho nền kinh tế Anh xét trong dài hạn vì lãi suất đã được tạo điều kiện để tiến đến giá trị tự nhiên của nó