1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích biến động lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2009

22 241 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như được biết, hiện nay du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta. Đây được coi là một ngành công nghiệp không khói, và hàng năm thu hút hàng vạn du khách đến với nước ta, thu hút một nguồn ngoại tệ lớn.Du lịch chính là chiếc cầu nối thúc đẩy nền kinh tế, là bộ mặt của một đất nước. Vai trò của ngành du lịch không chỉ là đóng góp vào sự phát triển kinh tế của cả nước, ngoài ra du lịch còn là một cách quảng bá nước ta đối với bạn bè trên cả năm châu trên thế giới.. Kinh tế muốn phát triển, thì phải đẩy mạnh du lịch phát triển, và du lịch muốn phát triển mạnh, thì các cấp lãnh đạo phải biết quan tâm, và cân nhắc các chính sách phát triển sao cho phù hợp với tình tình thực tế. Du lịch là một ngành chịu nhiều tác động của các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế, chính trị,…Vì vậy dự báo hoạt động du lịch có vai trò quan trọng để các nhà quản lý đề ra các biện pháp kịp thời trước những tác động bất lợi bên ngoài. Xuất phát từ lý luận trên, đề án của em được thực hiên với đề tài “Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích biến động lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2009” nhằm đưa ra những phân tích và để phục vụ yêu cầu dự báo lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2010. Nội dung của đề ấn gồm 2 phần: Phần I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phương pháp phân tích dãy số thời gian I,Khái niệm về dãy số thời gian II,Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian III. Biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện Phần II: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích biến động lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2009 I, Giới thiệu về ngành du lịch Việt Nam II, Phân tích sự biến động lượng khách quốc tế đến Việt Nam III, Dự báo lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong các quý năm 2010

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU:

Như được biết, hiện nay du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn củanước ta Đây được coi là một ngành công nghiệp không khói, và hàng năm thu húthàng vạn du khách đến với nước ta, thu hút một nguồn ngoại tệ lớn.Du lịch chính

là chiếc cầu nối thúc đẩy nền kinh tế, là bộ mặt của một đất nước Vai trò củangành du lịch không chỉ là đóng góp vào sự phát triển kinh tế của cả nước, ngoài

ra du lịch còn là một cách quảng bá nước ta đối với bạn bè trên cả năm châu trênthế giới Kinh tế muốn phát triển, thì phải đẩy mạnh du lịch phát triển, và du lịchmuốn phát triển mạnh, thì các cấp lãnh đạo phải biết quan tâm, và cân nhắc cácchính sách phát triển sao cho phù hợp với tình tình thực tế Du lịch là một ngànhchịu nhiều tác động của các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế, chính trị,…Vìvậy dự báo hoạt động du lịch có vai trò quan trọng để các nhà quản lý đề ra cácbiện pháp kịp thời trước những tác động bất lợi bên ngoài

Xuất phát từ lý luận trên, đề án của em được thực hiên với đề tài “Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích biến động lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2009” nhằm đưa ra những phân tích và để phục

vụ yêu cầu dự báo lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2010

Nội dung của đề ấn gồm 2 phần:

Phần I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phương pháp phân tích dãy số thời gianI,Khái niệm về dãy số thời gian

II,Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian

III Biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện

Phần II: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích biến động lượng kháchquốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2009

I, Giới thiệu về ngành du lịch Việt Nam

II, Phân tích sự biến động lượng khách quốc tế đến Việt Nam

III, Dự báo lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong các quý năm 2010

Trang 2

Phần I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phương pháp phân tích dãy số thời gian:

I, Khái niệm về dãy số thời gian:

1 Dãy số thời gian

Mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua thời gian, việc nghiêncứu sự biến động này được thực hiện trên cơ sở phân tích dãy số thời gian

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu đượcsắp xếp theo thứ tự thời gian

Một dãy số thời gian gồm hai yếu tố: Thời gian và các số liệu của hiện tượngnghiên cứu

Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm Độ dài giữa hai thời gianliền nhau gọi là khoảng cách thời gian

Các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu có thể được biểu hiện bằng

số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và được gọi là các mức độ của dãy số

Cả hai yếu tố của dãy số thời gian biến đổi phản ánh sự biến động của hiệntượng qua thời gian

2 Phân loại dãy số thời gian

Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu trong dãy số chia thành 3 loại:

+ Dãy số tuyệt đối là dãy số trong đó trị số của chỉ tiêu trong dãy số thờigian được biểu hiện bằng số tuyệt đối

+ Dãy số tương đối là dãy số trong đó trị số của chỉ tiêu trong dãy số thờigian được biểu hiện bằng số tương đối

+ Dãy số bình quân là dãy số trong đó trị số của chỉ tiêu trong dãy số thờigian được biểu hiện bằng số bình quân

Riêng đối với dãy số tuyệt đối, căn cứ vào yếu tố thời gian trong dãy số, cóthể chia dãy số thời gian thành dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm:

+ Dãy số thời kỳ là dãy số mà các mức độ là những số tuyệt đối thời kỳ,phản ánh quy mô (khối lượng) của hiện tượng trong từng khoảng thời gian nhấtđịnh

Trang 3

Trong dãy số thời kỳ, ta có thể cộng các trị số của chỉ tiêu để phản ánh quy

mô của hiện tượng trong những khoảng thời gian dài hơn

+ Dãy số thời điểm là dãy số mà các mức độ là những số tuyệt đối thờiđiểm phản ánh quy mô (khối lượng) của hiện tượng tại những thời điểm nhất định

Các trị số của dãy số thời điểm chỉ phản ánh mặt lượng của hiện tượng tạinhững thời điểm nhất định Mức độ của thời điểm sau thường bao gồm toàn bộhoặc một bộ phận mức độ của thời điểm trước đó Vì vậy việc cộng các trị số củachỉ tiêu không phản ánh quy mô của hiện tượng

3 Yêu cầu xây dựng dãy số thời gian

Để phân tích dãy số thời gian được chính xác thì yêu cầu cơ bản khi xâydựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức

Trong thực tế, do những nguyên nhân khác nhau, các yêu cầu trên có thể bị

vi phạm, khi đó đòi hỏi có sự chỉnh lý phù hợp để tiến hành phân tích

4 Tác dụng của dãy số thời gian

Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểm biến độngcủa hiện tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đó tiến hành dựđoán về mức độ của hiện tượng trong thời gian tới

II, Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian:

1 Mức độ bình quân qua thời gian:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy sốthời gian Tùy theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà công thức tính khácnhau

Trang 4

+ Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân qua thời gian được tính theo công

thức sau đây:

Trong đó: yi (i= 1,2,….,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ

+ Đối với dãy số thời điểm có các khoảng cách thời gian bằng nhau được

tính theo công thức sau đây:

Trong đó: hi (i = 1,2,….,n) là khoảng thời gian có mức độ yi (i = 1,2,….,n)

2 Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian.Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính chỉ tiêu về lượng tăng (hoặc giảm) tuyệtđối sau đây:

+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ): phản ánh sự

biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau và được tính theo côngthức sau đây:

( với i=2,3,…,n)

Trong đó:

: Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ) ở thời gian i

so với thời gian i-1

yi: Mức độ tuyệt đối ở thời gian i

yi-1: Mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1

Trang 5

Nếu yi>yi-1 thì >0: Phản ánh quy mô của hiện tượng tăng, ngược lại nếu

yi<yi-1 thì <0: Phản ánh quy mô của hiện tượng giảm

+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc: Phản ánh sự biến động về

mức độ tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài và được tính theo công thứcsau đây:

( với i = 2,3,…,n)

Trong đó:

: Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc ở thời gian i so với thời gianđầu của dãy số

yi : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y1 : Mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

Ta thấy : (=yn – y1)

+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân: Phản ánh mức độ đại diện

của các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn và được tính theo công thức sauđây:

3 Tốc độ phát triển

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng nghiêncứu qua thời gian Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các tốc độ phát triểnsau đây:

+ Tốc độ phát triển liên hoàn: Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của

hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian liền trước đó và được tính theo côngthức sau đây:

ti= ( với i=2,3,….,n)

Trong đó:

Trang 6

ti: Tốc độ phát triển liên hoàn thời gian i so với thời gian i-1 và có thể biểuhiện bằng lần hoặc %.

+ Tốc độ phát triển định gốc: Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của

hiện tượng ở những khoảng thời gian dài và được tính theo công thức sau đây:

Ti= ( với i=2,3,….,n)

Trong đó:

Ti : Tốc độ phát triển định gốc thời gian i so với thời gian đầu của dãy số và

có thể biểu hiện bằng lần hoặc %

Ta thấy : t2.t3….tn=Tn

( với i = 2,3, ,n)

+ Tốc độ phát triển bình quân : Phản ánh mức độ đại diện của các tốc độ

phát triển liên hoàn Và được tính bằng công thức sau đây :

Từ công thức tính tốc độ phát triển bình quân cho thấy : Chỉ nên tính chỉtiêu này đối với những hiện tượng biến động theo một xu hướng nhất định

4 Tốc độ tăng (hoặc giảm)

Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian, hiện tượng đã tăng (hoặc giảm) baonhiêu lần hoặc bao nhiêu phần trăm Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính cáctốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây :

+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn : Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở

thời gian i so với thời gian i-1 và được tính theo công thức sau đây :

ai=

Tức là : Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn bằng tốc độ phát triển liên hoàn (biểuhiện bằng lần) trừ 1 (nếu tốc độ phát triển liên hoàn biểu hiện bằng phần trăm thìtrừ đi 100)

Trang 7

+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc : Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở

thời gian i so với thời gian đầu trong dãy số và được tính theo công thức sau đây:

Ai=

Tức là : Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc bằng tốc độ phát triển định gốc(biểu hiện bằng lần) trừ 1 (nếu tốc độ phát triển định gốc biểu hiện bằng phần trămthì trừ 100)

+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân : Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm)

đại diện cho các tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn được tính theo công thức sauđây :

(nếu biểu hiện bằng lần)

Hoặc:

(nếu biểu hiện bằng %)

5 Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoàn thì tương ứng với một quy mô cụ thể là bao nhiêu và được tính bằngcách chia lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn cho tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoàn, tức là :

III, Biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng :

Trang 8

Sự biến động về mặt lượng của hiện tượng qua thời gian chịu tác động củanhiều yếu tố và có thể chia thành hai loại : các yếu tố chủ yếu và các yếu tố ngẫunhiên.

Với sự tác động của các yếu tố chủ yếu sẽ xác lập xu hướng phát triển cơ bảncủa hiện tượng Xu hướng phát triển cơ bản thường được hiểu là chiều hướng tiếntriển chung kéo dài theo thời gian, phản ánh tính quy luật của sự phát triển

Với sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên sẽ làm cho sự biến động về mặtlượng của hiện tượng lệch khỏi xu hướng cơ bản Vì vậy, cần sử dụng phươngpháp phù hợp, trong một chừng mực nhất định, nhằm loại bỏ sự tác động của cácyếu tố ngẫu nhiên để phản ánh xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng

Sau đây là một số phương pháp thường được sử dụng để biểu hiện xu hướngphát triển của hiện tượng

1 Mở rộng khoảng cách thời gian

Phương pháp này được sử dụng đối với dãy số thời kỳ có khoảng cách thờigian tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh xu hướng pháttriển của hiện tượng

2 Dãy số bình quân trượt

Số bình quân trượt (còn gọi số bình quân di động) là số bình quân cộng củamột nhóm nhất định các mức độ dãy số thời gian tính bằng cách loại dần các mức

độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho số lượng các mức độtính số bình quân không thay đổi

Giả sử có dãy số thời gian: y1, y2,…, yn

+ Nếu tính số bình quân trượt cho nhóm ba mức độ, sẽ có:

Từ đó, sẽ có dãy số mới gồm các số bình quân trượt , ,…,

Trang 9

Việc chọn bao nhiêu mức độ để tính số bình quân trượt đòi hỏi phải dựa vàođặc điểm biến động và số lượng mức độ của dãy số thời gian Nếu sự biến độngtương đối đều đặn và số lượng mức độ của dãy số không nhiều thì có thể tính sốbình quân trượt với ba mức độ Nếu có sự biến động lớn và dãy số có nhiều mức

độ thì có thể tính số bình quân trượt với năm, bảy mức độ,… Số bình quân trượtcàng được tính từ nhiều mức độ thì càng có tác dụng san bằng ảnh hưởng của cácyếu tố ngẫu nhiên, nhưng đồng thời làm cho số lượng các mức độ của dãy số bìnhquân trượt càng giảm, do đó ảnh hưởng đến việc biểu hiện xu hướng phát triển củahiện tượng

Trang 10

Hàm xu thế parabol được sử dụng trong trường hợp các mức độ của dãy sốtăng dần theo thời gian, đạt cực đại, sau đó lại giảm dần theo thời gian ; hoặc giảmdần theo thời gian, đạt cực tiểu, sau đó lại tăng dần theo thời gian Dạng tổng quátcủa hàm xu thế parabol như sau :

Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây

Hàm xu thế mũ được sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau

Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây

để tìm giá trị của các hệ số b0,b1:

Trang 11

Giải hệ phương trình trên sẽ tìm được lnb0, lnb1; tra đối ln sẽ tìm được b0, b1.

Để xác định đúng đắn dạng cụ thể của hàm xu thế, đòi hỏi phải phân tích đặcđiểm biến động của hiện tượng qua thời gian, dựa vào đồ thị và một số tiêu chuẩnkhác như sai số chuẩn của mô hình – ký hiệu SE:

SE=

Trong đó:

yt: Mức độ thực tế của hiện tượng ở thời gian t

: Mức độ của hiện tượng ở thời gian t được tính từ hàm xu thế

n: Số lượng các mức độ của dãy số thời gian

p: Số lượng các hệ số của hàm xu thế

Nếu trên đồ thị biểu hiện mức độ thực tế của hiện tượng qua thời gian có thểxây dựng một số hàm xu thế thì chọn hàm xu thế nào có sai số chuẩn của mô hìnhnhỏ nhất

4 Biểu hiện biến động thời vụ

* Khái niệm: Biến động thời vụ là sự biến động của hiện tượng có tính chấtlặp đi lặp lại trong từng thời gian nhất định của năm Ví dụ: Sản xuất nông nghiệpphụ thuộc vào thời vụ Trong các ngành khác như công nghiệp, xây dựng, giaothông vận tải, dịch vụ, du lịch….ít nhiều đều có biến động thời vụ

* Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và phong tục tập quánsinh hoạt của dân cư Nó ảnh hưởng nhiều nhất đến các ngành như nông nghiệp,

du lịch, các ngành chế biến sản phẩm công nghiệp và công nghiệp khai thác…Biến động thời vụ làm cho hiện tượng lúc thì mở rộng, khẩn trương, khi thì thuhẹp, nhàn rỗi

* Ý nghĩa nghiên cứu: Giúp nhà quản lý chủ động trong quản lý linh tế xãhội Nhằm đề ra những biện pháp phù hợp, kịp thời hạn chế ảnh hưởng của biếnđộng thời vụ đối với sản xuất và sinh hoạt xã hội

Trang 12

* Phương pháp nghiên cứu: thường được sử dụng để biểu hiện biến độngthời vụ là tính các chỉ số thời vụ Tài liệu được sử dụng để tính các chỉ số thời vụthường là tài liệu hàng tháng hàng quý của ít nhất ba năm.

Chỉ số thời vụ:

- Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có các mức độ tương đối ổnđịnh Cụ thể là các mức độ cùng kỳ từ năm này sang năm khác không có biểuhiện tăng giảm rõ rệt

Công thức tính:

Trong đó:

Ij : Chỉ số thời vụ ở tháng hay quý thứ j

:Mức độ bình quân ở tháng hay quý thứ j

:Mức độ bình quân chung

Nếu Ij>100% : Hiện tượng tăng

Ij<100% : Hiện tượng giảm

Ý nghĩa: Nếu coi mức độ bình quân chung của tất cả các kỳ là 100% thì chỉ số thời

vụ của kỳ nào lớn hơn 100% thì đó là lúc “bận rộn” và ngược lại

- Với dãy số thời gian có xu hướng rõ rệt việc tính chỉ số thời vụ phức tạp hơn.Trước hết ta cần điều chỉnh dãy số bằng phương trình hồi quy để tính ra các giá trị

lý thuyết rồi sau đó dung các mức độ này làm căn cứ so sánh và tính chỉ số thời vụ

Phần II: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích biến động lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2009

I, Giới thiệu về ngành du lịch Việt Nam:

Trang 13

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi từ nông nghiệp sang nền kinh tế dịch

vụ Hơn một phần ba của tổng sản phẩm trong nước được tạo ra bởi các ngành dịch vụ trong đó bao gồm du lịch, phục vụ công nghiệp và giao thông vận tải

Du lịch là ngành ngày càng có vai trò quan trọng tại Việt Nam, du lịch đóng góp 4,5% trong tổng sản phẩm quốc nội (thời điểm 2007) Ngày càng có nhiều dự

án đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào ngành du lịch Sau các ngành công nghiệp nặng và phát triển đô thị, đầu tư nước ngoài hầu hết đã được tập trung vào ngành

du lịch, đặc biệt là trong các dự án khách sạn

Về phương diện kinh tế, du lịch đã trở thành một ngành mũi nhọn, chiếm một tỉtrọng lớn trong thu nhập quốc dân Không những vậy, do đặc tính hoạt động, du lịch còn góp phần không nhỏ trong phát triển kinh tế vùng chậm phát triển, đồng thời giúp xóa đói, giảm nghèo ở những vùng sâu vùng xa Nhưng quan trọng hơn,

du lịch có vai trò to lớn trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thốngdân tộc Đặc biệt, Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, có một nền văn hóa lâu đời, phong phú, thồng nhất mà đa dạng, với số dân hơn 80 triệu người của 54 dân tộc anh em

Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, tiềm năng ấy thể hiện ở các thế mạnh sau:

Tính đến tháng 4/2007, Việt Nam có 2741 di tích, thắng cảnh được xếp hạng ditích quốc gia Tới năm 2010, có 6 di sản được UNESCO công nhận là di sản thế giới

Tính đến năm 2010,Việt Nam được UNESCO công nhận 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới đó là Châu thổ sông Hồng, Cát Bà, Tây Nghệ An, Cát Tiên, Cù lao chàm, Cần Giờ, Cà Mau và biển Kiên Giang.Hiện nay Việt Nam có 30 vườn quốc gia, 400 nguồn suối nước nóng từ 40-150 độ

Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thế giới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp Việt Nam là 1 trong 12 quốc gia có vịnh đẹp nhất thế giới là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang

Ngày đăng: 01/09/2018, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w