1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH TĂNG DÂN SỐ CỦA DÂN TỘC KHƠMER Ở XÃ THẠNH HÒA SƠN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH

85 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 600,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH TĂNG DÂN SỐ CỦA DÂN TỘC KHƠMER Ở XÃ THẠNH HÒA SƠN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070699-pham-thi-thao.htmTÌNH HÌNH TĂNG DÂN SỐ CỦA DÂN TỘC KHƠMER Ở XÃ THẠNH HÒA SƠN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070699-pham-thi-thao.htm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

TÌNH HÌNH TĂNG DÂN SỐ CỦA DÂN TỘC KHƠMER Ở XÃ THẠNH HÒA SƠN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH

PHẠM THỊ THẢO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tình Hình Tăng Dân Số Của Dân Tộc Khơmer ở xã Thạnh Hòa Sơn, Huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh” do Phạm Thị Thảo, sinh viên khóa 31, ngành phát triển nông thôn, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Trang Thị Huy Nhất, Giáo viên hướng dẫn

Ngày tháng năm 2009

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời cảm ơn đầu tiên của tôi dành cho ba mẹ, đấng sinh thành đã đưa tôi đến ngưỡng cửa đại học Đồng thời, tôi cũng trân thành cảm ơn sự giúp đỡ yên lặng và thầm kín của những người xung quanh tôi

Tục ngữ có câu “một chữ cũng là thầy, nữa chữ cũng là thầy” Điều đó đã chứng minh tầm quan trọng của thầy cô đối với học sinh, sinh viên Tôi tỏ lòng biết ơn đến tất cả thầy cô là thế hệ đi trước đã tận tâm truyền lại kinh nghiệm cho thế hệ sau như tôi Đặc biệt, người thầy luôn sát cánh bên tôi – cô Trang Thị Huy Nhất đã tận tình hướng dẫn cho tôi thực hiện và hoàn tất khóa luận tốt nghiệp

Lòng kính trọng và yêu thương của tôi dành cho chú chủ tịch Nguyễn Văn Nhanh - người đã quan tâm, giúp đỡ tôi chỗ ăn, chỗ ở Sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ xã, các thành viên trong xã là niềm hạnh phúc mà tôi không thể quên Lòng tri ân đến với tất cả bà con trong xã Thạnh Hòa Sơn đã nhiệt tình cung cấp thông tin cho tôi trong khi thu thập số liệu

Lời cuối nhưng cũng là lời kính gửi tha thiết đến chú Ba Nhất, đã giúp đỡ tôi trong những ngày đầu còn bỡ ngỡ ở xã Thạnh Hòa Sơn Sự quan tâm của chú trong thời gian tôi làm đề tài đã tôi rất cảm động

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHẠM THỊ THẢO Tháng 07 năm 2009 “Tình Hình Tăng Dân Số Của Dân Tộc Khơmer ở xã Thạnh Hòa Sơn, Huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh”

PHẠM THỊ THẢO July 2009 “The Situat Of Khơmer Population Growth

at Thanh Hoa Son Commune, Cau Ngang District, Tra Vinh Province”

Đề tài nghiên cứu gồm các nội dung sau:

- Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số( thông qua số dân, tỷ lệ tăng dân số hằng năm, và tỉ lệ hộ sinh con thứ 3 trở lên, qui mô nhân khẩu của các hộ dân tộc,…)

- Cơ cấu dân số chia theo dân tộc, tôn giáo, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập,…

- Nhận diện những hộ đông con

- Nguyên nhân dẫn đến tăng dân số của địa phương

- Đề xuất các giải pháp hạn chế tốc độ tăng dân số ở địa phương

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt

1.2 Ý nghĩa và mục tiêu nghiên cứu chọn đề tài

1.3 Nội dung nghiên cứu

1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

1.4.1 Phạm vi không gian

1.4.2 Phạm vi thời gian

1.5 Cấu trúc của luận văn

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về xã Thạnh Hòa Sơn, huyện Cầu Ngang, tình Trà Vinh

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Vị trí địa lý

2.2.2 Địa hình

2.2.3 Thổ nhưỡng

2.3 Điều kiện kinh tế, xã hôi

2.3.1 Điều kiện kinh tế

2.3.1.1 Cơ cấu kinh tế 2.3.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế tại địa phương 2.3.1.3 Phát triển và phân bố các ngành

2.3.2 Điều kiện xã hội

2.3.2.1 Dân số 2.3.2.2 Lao động 2.3.2.3 Mức sống dân cư

Trang 6

2.3.2.4 Giáo dục 2.3.2.5 Y tế 2.3.2.6 Văn hóa, thể thao 2.3.2.7 Các hội, đoàn thể 2.3.2.8 Dân tộc, tôn giáo 2.4 Cơ sở hạ tầng

2.4.1 Hệ thống giao thông

2.4.2 Thủy lợi nội đồng

2.4.3 Thông tin liên lạc

2.4.4 Điện, nước sinh hoạt

3.1.4 Khái niệm về mức sống dân cư

3.1.5 Chỉ tiêu thu nhập và chi tiêu

Trang 7

3.1.7 Chính sách và các mục tiêu quan điểm của nhà nước

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp điều tra

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Mô tả khái quát mẫu (về số hộ điều tra ở các ấp, về số con/hộ, về số con hiện tại)

4.2 Nhận diện gia đình đông con hiện hữu hay tiềm năng

4.2.1 Người quyết định số con, KHHGĐ

4.2.2 Số con trên 1 hộ và trình độ học vấn của người mẹ

4.4 Phân tích nguyên nhân của gia tăng dân số

4.4.1 Nguyên nhân chủ quan

4.4.1.1 Ảnh hưởng của tôn giáo 4.4.1.2 Quan niệm trọng nam khinh nữ 4.4.1.3 Trình độ học vấn của các cặp vợ chồng 4.4.1.4 Điều kiện kinh tế

4.4.1.5 Nguyên nhân khác 4.4.2 Nguyên nhân khách quan

Trang 8

4.5 Hệ quả của sự gia tăng dân số

4.5.1 Hệ quả kinh tế

4.5.2 Hệ quả xã hội

4.5.3 Hệ quả môi trường

4.6 Đề xuất giải pháp và giảm tỷ lệ gia tăng dân số

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng giá trị sản lượng của các nghành năm 2004 – 2008 6

Bảng 2.2 Cơ cấu cây trồng của xã (2004 – 2008) 7

Bảng 2.3 Tổng đàn, sản lượng gia súc, gia cầm xuất chuồng của xã năm 2008 7

Bảng 2.4 Diện tích - sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tại xã năm 2004 – 2008 8

Bảng 2.5 Dân số xã Thạnh Hòa Sơn từ giai đoạn 2000 – 2008 9

Bảng 2.5.1Tỷ lệ gia tăng dân số tổng quát của xã Thạnh Hòa Sơn giai đoạn 10

2000 – 2008

Bảng 2.5.2 Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm 2000 – 2008 10

Bảng 2.5.3 Tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số của các ấp qua các năm 2000 – 2008 11

Bảng 2.5.4 Qui mô nhân khẩu trong gia đình 11

Bảng 2.6 Cơ cấu dân số chia theo nghành nghề năm 2008 12

Bảng 2.7 Cơ cấu dân số chia theo dân tộc của xã Thạnh Hòa Sơn ( năm 2008) 12

Bảng 2.8 Cơ cấu dân số chia theo tôn giáo xã Thạnh Hòa Sơn năm 2008 13

Bảng 2.9 Cơ cấu dân số chia theo trình độ văn hoá Xã Thạnh Hòa Sơn năm 2008 14

Bảng 2.10 Cơ cấu dân số chia theo giới xã Thạnh Hòa Sơn năm 2008 14

Bảng 2.11 Dân số chia theo độ tuổi lao động xã Thạnh Hòa Sơn năm 2008 15

Bảng 2.13 Lao động theo các nghành nghề của của xã năm 2008 16

Bảng 2.14 Lao động theo trình độ văn hóa của xã năm 2008 17

Bảng 2.15 Mức sống dân cư toàn xã năm 2006 – 2010 18

Bảng 2.16 Bảng nghèo của hộ người kinh và người khơmer năm 2008 -2009 19

Bảng 2.17 Tình hình giáo dục của xã năm 2008 20

Bảng 2.18 Cơ sở vật chất các trường trong xã Thạnh Hòa Sơn 20

Bảng 2.19 Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên của xã Thạnh Hòa Sơn năm 2000 – 2008 22

Bảng 4.1.1 Những hộ người kinh có/không thực hiện KHHGĐ 47

Bảng 4.1.2 Những hộ người khơmer có/không thực hiện KHHGĐ 47

Bảng 4.2 Người quyết định số con, kế hoạch hóa gia đình 47

Trang 11

Bảng 4.3.1 Mối quan hệ giữa trình độ văn hoá của mẹ và số con (hiện tại và mong 48 muốn) của người Kinh

Bảng 4.3.2 Mối quan hệ giữa trình độ văn hoá của mẹ và số con (hiện tại và mong 48 muốn) của người Khơmer

Bảng 4.7.1 Tình hình nhà ở của người dân xã qua điều tra 52 Bảng 4.7.2 Phương tiện sinh hoạt gia đình qua điều tra hộ tại xã 52 Bảng 4.7.3 Mức độ nhận thức của người dân được phỏng vấn 53 Bảng 4.7.3 Mức độ nhận thức của người dân được phỏng vấn 54 Bảng 4.8 Số người có áp dụng và không áp dụng KHHGĐ 55 Bảng 4.9.1 Mức độ tiếp cận các nguồn thông tin của người dân 60 Bảng 4.9.2 Nội dụng tuyên truyền và các cách tiếp cận phù hợp với từng đối tượng 61

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trần Thị Sang,2008 Tình hình gia tăng dân số tại xã Tiến Hưng thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước giai đoạn 2000 – 2008 Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa kinh tế, Đại Học Nông Lâm, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

GS.TS Tống Văn Đường, dân số học, Hà nội,2002

Ban giáo dục dân số - kế hoạch hoá gia đình, sách giáo dục dân số -kế hoạch hoá gia đình, Hà Nội,2008

Giáo Dục Dân Số - Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Bộ giáo dục và đào tạo, Hà Nội, 2007 Nguyễn Thị Kim Hoa, Xã hội học dân số & Môi trường, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội,2007

Sách giáo dục dân số - kế hoạch hoá gia đình , Hà Nội, 1997)

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - VHXH – DS – KHHGĐ năm 2008 và nhiệm vụ chủ yếu của UBND xã Thạnh Hòa Sơn năm 2008

(http://vi.wikipedia.org/wiki/D%C3%A2n_s%E1%BB%91

http://www.thegioihomnay.com/)

http://www.photius.com/rankings/population/population_2007_0.html

http://my.opera.com/dialygovap/blog/2007/07/03/59

Trang 13

Thạch Thị Sương Thạch Thị Sinh

Trang 14

Thạch Thị Dênh Nguyễn Văn Trung

Thạch Thị Mỹ Nguyễn Văn Thạch

Sơn Thị Phắt Trương Thị Mỵ

Trang 15

Phụ lục 2 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ

Trường Đại Học Nông Lâm

Khoa Kinh Tế

Lớp DH05PT

BẢNG CÂU HỎI

TÌNH HÌNH TĂNG DÂN SỐ CỦA NGƯỜI DÂN TỘC KHƠMER HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH

A THÔNG TIN CHUNG

Ngày phỏng vấn: Số phiếu:

Nơi phỏng vấn:

Tên người phỏng vấn:

Tên chủ hộ: Dân tộc

a/ Nam b/ Nữ Trình độ học vấn: Tuổi:

1/ Thông tin tổng quát: Tổng số người trong gia đình: người STT Quan hệ với chủ hộ giới tính tuổi nghề chính nghề phụ Trình độ văn hoá Còn học hay không Thu nhập /tháng 1

2

3

4

5

6

7

8

Trang 16

9

Mã số nghề nghiệp:

1/ Nghỉ hưu 2/ sản xuất nông nghiệp 3/ phi nông nghiệp

4/ công nhân viên chức 5/ đi học 6/ thất nghiệp( toàn phần) 7/ nội trợ 8/

khác 2/ Gia đình anh(chị) ở đâu?

1/Ở đây từ xưa 2/ Từ nơi khác đến( từ đâu chuyển đến, năm mấy)

3/ Gia đình theo đạo gì?

1/ không theo đao 2/ phật 3/ lương 4/ thiên chúa 5/ cao đài 6/

khác 4/ Nguồn nước sinh hoạt:

1/ Nước máy 2/ Nước giếng 3/ Dùng cả hai 4/

Khác 5/ Điện sinh hoạt: 1/ có 2/ không

6/ Người quyết định việc học của con cái:

1/ M 2/ F 3/ Chưa biết 4/Chưa con 5/ không 6/ khác

7/ Mức độ tiếp cận truyền thông đại chúng:

Thỉnh thoảng

Không bao giờ

Thương xuyên

Thỉnh thoảng

Không bao giờ Nghe đài

Trang 17

Chất lượng nhà: 1/ kiên cố 2/ bán kiên cố 3/ nhà tam 4/ khác

1/ M 2/F 3/chưa biết 4/ không 13/ Nếu có ai là người quyết định KHH

1/ M 2/ F 3/cả hai vợ chồng 4/không 14/ Ai là người thực hiện KHH

1/ M 2/ F 3/ cả hai vợ chồng 4/không Việc sinh thêm con có lơi gì: 15/ Có tham gia chương trình KHHGĐ:

Trang 18

Tham gia chương trình có lợi ích gì: 16/ Những khó khăn gặp phải trong việc KHH là

1/ Tôn giáo 2/ kỹ thuật 3/ văn hoá 4/ không

17/ Gia đình có đăng kí giấy khai sinh cho con cái hay không?

1/ có(chuyển câu19) 2/ không(nếu không hỏi tại sao) 18/Tại sao không đăng kí:

1/ không cần thiết 2/chưa làm giấy kết hôn 3/ không có thời gian 4/ làm biếng khong đi 5/ chưa cắt hộ khẩu 6/khác

19/ Gia đình có vay ngân hàng không

1/ có 2/ không 20/ Người quyết định vai vốn

1/ M 2/ F 3/cả hai vợ chồng 4/không NGUỒN VAY

thời hạn Lãi

vay

mục đích vay điều kiện

21/ Sử dung tiền vay cho

1/ sản xuất 2/ con đi học 3/ mua sắ trang thiết bị trong nhà 4/ vừa sản xuất,

chi phí trong gđ 5/khác 22/ Gia đình được địa phương đánh giá hộ

1/ khá 2/ trung bình 3/ nghèo 4/ khác Gia đình có sổ nghèo không:

Trang 19

23/ Gia đình có bị thiếu ăn không

B CÁC QUAN NIỆM KHÁC:

F(Vợ và con cái) M CÁC QUAN NIỆM

Không đồng ý

Đồng

ý

Không đồng ý

Đồng ý

Người phụ nữ thực hiên KHH

Đẻ con nhiều sẽ có nhiều lao động

Phải có con trai nối dõi

khác

C SẢN XUẤT VÀ THU NHẬP GIA ĐÌNH 24/ Tổng diện tích canh tác: m2

Chi phí cho việc sản xuất: (ngàn đồng/năm)

Sản lượng thu hoạch: (kg)

Sản lượng bán: (ngàn đồng)

Giá bán: (ngàn đồng)

Thu nhập từ sản xuất: (ngàn đồng/ năm)

25/ Gia đình có nuôi gia súc, gia cầm ?

1/ heo 2/ gà 3/ Vịt 4/ bò d/ khác

Số con nuôi: số vụ/ năm

26/ chi phí trong chăn nuôi: (ngàn đồng)

Thu nhập từ chăn nuôi: (ngàn đồng / năm)

Trang 20

Chi tiêu Tiền/ tháng

29/ Chi tiêu của gia đình: (ngàn đồng/ tháng)

30/ Sự gia tăng nhân khẩu trong gia đình có ảnh hưởng đến mức sống trong gia đình không

1/có(nếu có như thế nào) 2/ không

Cụ thể:

31/ Sự gia tăng nhân khẩu trong gđ có ảnh hưởng đến mức sống dân cử trong xã hội không

1/có 2/ không 32/ Tự đánh giá về mức sống của gia đình có được cải thiện hay không so với trước đây (3 đến 5 năm)

1/ có 2/ không 3/ Xấu đi d/ bình thường

Cụ thể: 33/ Tại sao cuộc sống lại gặp nhiều khó khăn

1/ Đông con 2/ thiên tai 3/ dịch bệnh 4/ không có việc làm 5/thiếu

vốn 6/không 7/thiêu đất sản xuất 34/ Đề xuất thực hiện KHHGĐ

Xin chân thành cảm ơn

Trang 21

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Dân số là một đề tài được quan tâm ở nhiều quốc gia trên thế giới Hằng năm, số dân trên thế giới lại tiếp tục tăng kéo theo sự gia tăng nhu cầu về lương thực thực phẩm và những nhu cầu khác của người dân trên toàn cầu

Thống kê của Tổng Cục Dân Số công bố ngày 04/07/2008, dân số Việt Nam đã đạt tới 86,5 triệu người, đẩy Việt Nam trở thành nước đông dân thứ 13 trên thế giới, với mật độ dân số là 254 người/km2 Theo Liên Hiệp Quốc, để cuộc sống thuận lợi, bình quân trên 1 km2 chỉ nên có từ 35 – 40 người Như vậy, mật độ dân số của Việt Nam gấp khoảng 6- 7 lần “mật dộ chuẩn” So với mật độ dân số Trung Quốc (136 người/km2) thì mật độ dân số Việt Nam đã cao gần gấp đôi, còn so với các nước phát triển thì gấp trên 10 lần Trong ba năm gần đây, mỗi năm dân số Việt Nam tăng thêm khoảng 1triệu người tương đương với dân số của một tỉnh Cụ thể là trong quí I năm

2008 số trường hợp sinh con thứ 3 trở lên tăng 17,3% so với cùng kỳ năm 2007 và có 39/64 tỉnh thành có mức tăng dân số mạnh Trong đó phải kể đến, TP Hồ Chí Minh tăng lên 30%, Sơn La 40%, Sóc Trăng 41%

Còn riêng ở tỉnh Trà Vinh, năm 2008 thì tỷ lệ sinh con thứ 3 chiếm tới 34,6% tăng gần 2 lần so với năm 2007 Theo các cơ quan chức năng, công tác dân số tại địa phương chưa sát với thực tế, thiếu kiểm tra thường xuyên; thông tin, báo cáo còn chậm, tỷ lệ sinh con thứ 3 còn cao… Và đặc biệt ở xã Thạnh Hòa Sơn, Huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh với diện tích tự nhiên là 2256,68ha, dân số năm 2008 là 9431 người (trong đó người khơmer với 6465 người chiếm 69,6 % dân số) , mật độ dân số của xã là 356 người/km2 khá cao gấp 9,4 lần so với “mật độ chuẩn” Điều đó cho thấy dân số đang trở thành vấn đề thời sự nóng bỏng của quốc gia và của địa phương

http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=7337

http://www.nguoi-viet.com/absolutenm/anmviewer.asp?a=86739&z=2

Trang 22

Do vậy, em tiến hành tìm hiểu tình hình gia tăng dân số của dân tộc khơmer ở xã Thạnh Hòa Sơn huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2000 – 2008

1.2 Ý nghĩa và mục tiêu nghiên cứu chọn đề tài

Nghiên cứu đề tài “Tình hình tăng dân số của dân tộc khơmer ở xã Thạnh Hoà Sơn Huyện Cầu Ngang Tỉnh Trà Vinh” nhầm trả lời các câu hỏi sau:

Tình hình tăng dân số của người dân tộc khơmer ở địa phương hiện nay như thế nào?

Vai trò của các chính sách ( KHHGĐ, giáo dục, y tế,…) các phương tiện truyền thông của sự gia tăng dân số

Vai trò quyết định sinh con trong gia đình

Các nguyên nhân nào dẫn đến tăng dân số?

Các giải pháp nào giúp giảm tỷ lệ tăng dân của người dân tộc khơmer

1.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được giới hạn trong nội dung sau

Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số( thông qua số dân, tỷ lệ tăng dân hằng năm, qui mô nhân khẩu của các hộ dân tộc,…)

Cơ cấu dân số chia theo dân tộc, tôn giáo, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập,…

Nhận diện những hộ đông con

Nguyên nhân dẫn đến tăng dân số của địa phương

Đề xuất các giải pháp hạn chế tốc độ tăng dân số ở địa phương

1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

1.4.1 Phạm vi không gian

Tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Thạnh Hòa Sơn

Lý do chọn xã này có 3071hộ và 9431 nhân khẩu , qui mô nhân khẩu cao hơn

so với các xã khác trên địa bàn huyện qua các cuộc điều tra hộ nghèo của huyện năm

2009

1.4.2 Phạm vi thời gian

Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2000-2008 và đầu năm 2009

Thu thập số liệu sơ cấp từ ngày 09/02/2009 đến ngày 09/03/2009

Trang 23

Địa điểm nghiên cứu đề tài : Được thực hiện trên 7 ấp thuộc xã Thạnh Hòa Sơn Huyện Cầu Ngang Tỉnh Trà Vinh

Chương 2: Tổng quan Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế

- xã hội của xã Thạnh Hòa Sơn

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Nêu cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài, các chỉ tiêu đánh giá, sự cần thiết của KHHGĐ, sơ lược về các chính sách DS – KHHGĐ của các cấp và địa phương

Nêu các phương pháp nghiên cứu và điều tra

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số,

so sánh đặc trưng của những hộ gia đình đông con và ít con, nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số tại địa phương từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế việc sinh con thứ 3 và cung cấp cơ sở khoa học hay thực tiễn cho các cấp chính quyền địa phương đưa ra các giải pháp trong việc phát triển kinh tế - xã hội

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đưa ra kết luận trong quá trình nghiên cứu Đưa ra những kiến nghị lên cấp trên về vấn đề cần hổ trợ cho công tác DS – KHHGĐ, nhằm giúp cho việc vận động và thực hiện KHHGĐ đạt hiệu quả cao hơn

Trang 24

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về xã Thạnh Hòa Sơn thuộc huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh

Xã Thạnh Hòa Sơn nằm phía tây của huyện Cầu Ngang, cách trung tâm huyện

39 km, cách thị xã Châu Thành 60km Là một xã có đông đồng bào dân tộc khơmer sinh sống Toàn xã có 7 ấp, UBND xã được đặt tại ấp Lạc Thạnh A

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã có 2256,68 ha, dân số 9431 người tương đương với 3071 hộ (trong đó có 6465 người khơmer chiếm 69,6 % dân số), mật độ dân

cư là 356 người/ km2 Số hộ nghèo là 867 hộ chiếm 45,4% hộ nghèo toàn xã Trong xã

có 7 ấp, 1 ấp nghèo, 1 ấp khá, 5 ấp trung bình Dân cư sinh sống chủ yếu là người địa phương (chiếm 99 %) dân cư, từ nơi khác đến chiếm một lượng nhỏ (khoảng 1%), dân

cư tập trung sinh sống gần kề các trục đường giao thông, ở chợ và các khu xóm

Đường giao thông đã được nâng cấp sữa chữa thuận lợi cho viêc lưu thông và đi lại của nhân dân

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Vị trí địa lý

Xã Thạnh Hòa Sơn có diên tích tự nhiên là 2256,68 ha là một xã nghèo, nằm phía tây của huyện Cầu Ngang, cách thị trấn Cầu Ngang 39 km, cách thị xã Châu Thành 60 km về hướng Tây Bắc và cách Thành phố Cần Thơ 100 km, Cách Thành Phố Hồ Chí Minh 200 km về hướng Tây Bắc theo quốc lộ 53

Địa giới hành chính

- Phía đông giáp xã Hiệp Mỹ huyện Cầu Ngang

- Phía tây giáp xã Đôn Châu huyện Trà Cú

- Phía nam giáp xã Ngũ Lạc huyện Duyên Hải

- Phía bắc giáp xã Long Sơn huyện Cầu Ngang

Tọa độ địa lý

Trang 25

và nông nghiệp

Dạng địa hình tiểu vùng I chiếm khoảng 45 % tổng diện tích tự nhiên chủ yếu nằm trên trục đường lớn nối liền hai xã thạnh Hòa Sơn và xã Ngũ lạc huyện Duyên Hải Hiện đất đang được sử dụng vào các mục đích đất ở (thổ cư), đất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, trồng hoa màu và thuỷ sản Diện tích đất thuộc các ấp: Sóc Chuối, Lạc Sơn, Trường Bắn, Lạc Thạnh B

Dạng địa hình tiểu vùng II chiếm khoảng 55 % tổng diện tích tập trung ở các ấp: Lạc Thạnh A, Cầu Vĩ, Lạc Hòa Diện tích này đang sử dụng cho các mục đích đất

ở, trồng lúa, hoa màu, thuỷ sản…

Nhóm đất phù sa: có diên tích 1241 ha, chiếm 55 % diện tích phân bổ ở những vùng gần sông măng thít, các con rạch

Bên cạnh đó, nguồn nước ngầm trên địa bàn xã hiện tại cũng đủ đảm bảo về số lượng và chất lượng vệ sinh để đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt đời sống người dân

Trang 26

Một số khu vực người dân dùng giếng khoan để bơm nước phục vụ cho việc sinh hoạt

và tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp vào mùa khô

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.1 Điều kiện kinh tế

2.3.1.1 Cơ cấu kinh tế

Xã Thạnh Hòa Sơn là xã có nghành nông nghiệp là sản xuất chính, đóng góp

lớn vào nguồn thu ngân sách xã, bên cạnh đó còn có các nghành thương mại, dịch vụ

và tiểu thủ công nghiệp cũng đóng góp một phần không nhỏ vào nguồn thu ngân sách

2.3.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế tại địa phương

Thông qua bảng 2.1 cho thấy GTSL của toàn xã trong năm 2008 đạt 3.700 triệu

đồng Trong đó nghành nông nghiệp thu lớn nhất 2.700 triệu đồng chiếm 72,98 %

Nghành buôn bán – DV chiếm 17,05 %, thấp nhất là nghành CN – TTCN chiếm 9,97

% tổng sản lượng năm 2008

2.3.1.3 Phát triển và phân bố các nghành

- Nghành nông nghiệp

Trong những năm qua nông nghiệp của xã đã những bước chuyển dịch cơ cấu

cây trồng vật nuôi, áp dụng các biện pháp KHKT vào sản xuất Cây hằng năm trồng

chính của xã là: lúa, đậu phộng, rau Cây lâu năm là cây ăn quả

Trang 27

* Trồng trọt: Diện tích đất trồng cây hằng năm luôn giữ ổn định, đến năm 2008 đạt 2256.68 ha, trong đó:

+ Lúa: Diên tích 1520 ha, năng suất từ 4,2 – 5,0 tấn/ha, sản lượng 11,317

tấn, bình quân thu nhập 20 triệu đồng/ha

+ Đất trồng cây màu là 412 ha và 128 ha cây ăn quả

+ Đậu phộng 160 ha, năng suất 8 tấn/ha, sản lượng 1272 tấn, bình quân thu

nhập 64 triệu đồng/ha

Tổng sản lượng lương thực cả năm 11.056 tấn, bình quân đầu người là 1.294 kg

người/năm, nguồn lương thực của xã đủ cung cấp cho người dân trong xã

Nguồn: Thống kê xã - năm 2008

* Chăn nuôi: Phát triển theo hướng kinh tế hộ và qui mô trang trại, những năm qua

phong trào nuôi bò của nông dân nổi lên khá mạnh tạo điều kiện cho người dân có

thêm thu nhập Cụ thể tổng đàn, sản lượng gia súc, gia cầm xuất chuồng của xã vào

năm 2008 như sau:

Bảng 2.3 Tổng Đàn, Sản Lượng Gia Súc, Gia Cầm Xuất Chuồng của Xã Năm

Trang 28

Nguồn: Thống kê xã – năm 2008

Từ bảng 2.5 Cho thấy tình trạng chăn nuôi gia súc, gia cầm của xã ngày càng

phát triển, làm tăng nguồn thu nhập cho người dân và tăng nguồn thu nhập cho xã

* Thủy sản: Việc nuôi tôm sú, nuôi thả nông hộ cũng khá phát triển Diện tích mặt

nước là 485,5 ha, tổng sản lượng thu hoạch từ tôm cá nuôi và tôm cá tự nhiên là 842,7

tấn

Bảng 2.4 Diện Tích - Sản Lượng Nuôi Trồng Thuỷ Sản tại Xã Năm 2004 - 2008

Diên tích Ha 478,5 480 485 485,2 485,5 Sản lượng Tấn 610,6 649,2 720,3 781 842,7

Nguồn: Thống kê xã

- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Ngày càng phát triển, một số nghành thủ công truyền thống được khôi phục,

toàn xã có 362 hộ tham gia và có 36 cơ sở sản xuất Trong đó sản xuất nước đá, xay

xát chế biến từ gạo, hàn tiện, xây dựng Đây là nghành có thu nhập cao trong xã

- Thương mại - dịch vụ

Xã Thạnh Hòa Sơn có 1 chợ ở ấp Lạc Thạnh A nhưng không phát triển vì gần

hai chợ huyện lớn là chợ Ngũ Lạc và chợ Cầu Ngang, do đó có những hộ buôn bán,

kinh doanh hàng hóa và lương thực thực phẩm, nhưng chủ yếu là các đại lý nhỏ mang

tính chất hộ gia đình Mỗi ấp có 4 – 5 điểm phục vụ mua bán các thứ cần thiết cung

cấp phân bón, thuốc trừ sâu, xăng dầu, thực phẩm… chủ yếu tập trung ở các trục lộ

lớn Dịch vụ buôn bán thức ăn nằm rải rác trong toàn xã

Hiện nay ở xã có 421 hộ tham gia thương mại - dịch vụ có nguồn thu nhập cao

Khoảng 87 hộ buông bán nhỏ lẻ, sản xuất kinh doanh được mở rộngđảm bảo đáp ứng

nhu cầu cho người dân, giải quyết và giới thiệu cho hơn 300 lao động có việc làm tại

địa phương

- Các nghành nghề khác

Toàn xã có hơn 157 hộ kinh doanh xây dựng, vận tải, các tốp thợ xây dụng, thợ mộc,

công nhân, nhưng người dân ở đây chủ yếu đi lao động theo mùa vụ ở tỉnh khác chiếm

Trang 29

số lượng lớn khoảng 38 % dân số toàn xã Và một số hộ là cán bộ công chức Nhìn chung các nghành này mang lại nguồn ngân sách cho địa phương

2.4 Điều kiện xã hội

2.4.1 Dân số

Bảng 2.5 Dân Số Xã Thạnh Hòa Sơn từ Giai Đoạn 2000 – 2008

Năm 2000 2001 2001 2003 2004 2005 2006 2007 2008

Kinh 2350 2388 2427 2464 2499 2533 2543 2710 2966Khơmer 5212 5287 5364 5443 5521 5581 5612 5945 6564

Bảng 2.5 Dân Số Xã Thạnh Hòa Sơn từ Giai Đoạn Năm 2000 – 2008

DÂN SỐ CỦA NGƯỜI KINH VÀ

KHOMER QUA CÁC NĂM

Từ biểu đồ 2.5 cho thấy dân số xã Thạnh Hòa Sơn tăng đều qua các năm Nhưng đặc biệt tăng mạnh vào năm 2006-2007 và 2007-2008, trong đó dân số người khơmer tăng nhanh hơn người kinh

Trang 30

Bảng 2.5.1 Tỷ Lệ Gia Tăng Dân Số Tổng Quát của Xã Thạnh Hòa Sơn Giai Đoạn

2000 – 2008

ĐVT: % Khoản mục 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

Tỷ lệ gia tăng tự nhiên 2,10 1,09 1,16 1,04 1,20 1,20 1,34 2,48 2,52

Tỷ lệ gia tăng cơ học 0,69 0,58 0,32 -0,10 -0,38 0,35 1,16 1,09 1,24

Tỷ lệ gia tăng tổng

quát

2,79 1,67 1,48 0,94 0,82 1,55 2,50 3,57 3,76

Nguồn: Ban dân số xã - năm 2008

Bảng 2.5.2 Tỷ Lệ Gia Tăng Tự Nhiên của Dân Số Qua các Năm 2000 – 2008

Năm Tổng số dân Tỷ lệ tăng cơ học( %)

Nguồn: UBND xã Thạnh Hòa Sơn

Tỷ lệ phát triển dân số từ năm 2000 – 2002 có giảm đáng kể Từ giai đoạn năm

2003 – 2005 dân số của xã ổn định Bắt đầu từ cuối năm 2005 trở đi có sự gia tăng số một cách đột biến, đến nay tình hình dân số vẫn chưa ổn định do người dân trong xã đi làm xa nên tình hình dân số luôn biến động

Trang 31

Bảng 2.5.3 Tỷ Lệ Gia Tăng Tự Nhiên Dân Số Của Các ấp Qua Các Năm 2000 –

2002 giảm 0,94 % Giai đoạn từ năm 2002 – 2005 tình hình dân số giảm 0,04 %

Ngược lại giai đoạn từ cuối năm 2005 đến cuối năm 2008 có sự gia tăng đột biến 1,32

Nguồn: Thống kê xã – năm 2008

Có thể thấy số nhân khẩu mà các gia đình tập trung nhiều nhất là từ 5 đến 6

người trở lên chiếm 40,48%

Trang 32

Bảng 2.6 Cơ Cấu Dân Số Chia Theo Nghành Nghề Năm 2008

cao 70,66 %, sau đó là các nghành buôn bán - dịch vụ, nghành CN – TTCN và các

nghành khác như ( thợ hồ, thợ may, thợ mộc, đi làm thuê nông nghiệp, làm thuê phi

CN - TTCN Khac

Bảng 2.7 Cơ Cấu Dân Số Chia Theo Dân Tộc Của Xã Thạnh Hòa Sơn Năm 2008

Trang 33

Theo bảng 2.9 thì dân số của xã chủ yếu người khơmer chiếm số lượng lớn, tiếp

đến là người kinh, dân tộc khác rất ít cùng sinh sống

- Cơ cấu dân số chia theo tôn giáo

Bảng 2.8 Cơ cấu dân số chia theo tôn giáo xã Thạnh Hòa Sơn năm 2008

những người không theo đạo chiếm 33,24 % và dân số theo các đạo như Thiên Chúa,

Cao Đài, Tin Lành nhưng không đáng kể

Hình 2.8 Cơ Cấu Dân Số Chia Theo Tôn Giáo

Trang 34

- Cơ cấu dân số chia theo trình độ văn hóa

Bảng 2.9 Cơ Cấu Dân Số Chia Theo Trình Độ Văn Hoá Xã Thạnh Hòa Sơn Năm

- Cơ cấu dân số chia theo giới

Bảng 2.10 Cơ Cấu Dân Số Chia Theo Giới Xã Thạnh Hòa Sơn Năm 2008

Số nhân khẩu Giới

Trang 35

- Cơ cấu dân số chia theo tuổi năm 2008

Bảng 2.11 Dân Số Chia Theo Độ Tuổi Lao Động Xã Thạnh Hòa Sơn Năm 2008 Khoản mục Số người Tỷ lệ %

Dưới độ tuổi lao động 2.126 22,54 Trong độ tuổi lao động 5.892 62,50

Nguồn: Thống kê xã – năm 2008 Qua bảng 2.13 cho thấy dân số của xã là dân số trẻ, số lượng trẻ em sinh ra

nhiều và nguồn lao động dồi dào

Hình 2.11 Dân Số Chia Theo Tuổi Lao Động

2.4.2 Lao động

Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương Tuy nhiên yếu tố con người mới có ý nghĩa quyết định, một địa phương có một đội ngũ lao động phong phú với trình độ cao sẽ có nhiều khả năng phát triển mạnh hơn so với địa phương khác

Số người trong độ tuổi lao động của xã là 5892 chiếm tỷ lệ khá cao 62,50 % tổng số dân, nhưng có 1185 người chưa có việc làm, hiện nay còn 4707 người tham gia lao động trong các nghành nghề khác nhau cụ thể là:

Trang 36

Bảng 2.12 Phân Chia Độ Tuổi Lao Động

40 tuổi và từ 41 – 50 tuổi lao động ở đây được coi là lao động trẻ

Hình 2.12 Phân Chia Theo Độ Tuổi Lao Động

Trang 37

TTCN, và các nghành nghề khác ( thợ hồ, may, làm thuê nông nghiệp,làm thuê phi

CN - TTCN Khac

- Lao động theo trình độ văn hoá

Bảng 2.14 Lao Động Theo Trình Độ Văn Hóa của Xã Năm 2008

Khoản mục Số lao động ( người) Tỷ lệ %

động từ bậc TH, CĐ, ĐH chiếm tỷ lệ 4,36 % là rất thấp Đây cũng là vấn đề khó khăn

trong việc giải quyết việc làm cho người dân

Hình 2.14 Lao Động Theo Trình Độ Văn Hóa của Xã

Trang 38

2.4.3 Mức sống dân cư

Thu nhập của người dân trong xã chủ yếu là từ nghành nông nghiệp Mà nguồn thu nhập từ nghành nông nghiệp rất bấp bênh do giá cả nông sản không ổn định, mất mùa, thiên tai…Thu nhập bình quân trên đầu người của xã tăng hơn trước nhưng không cao năm 2008 là 6 triệu đồng/ người/ năm., trong khi thu nhập bình quân của một quốc gia đạt khoảng 17 triệu đồng/ người/ năm Và hiện nay xã còn 867 hộ nghèo theo tiêu chí quốc gia đang cần sự giúp đỡ của chính quyền địa phương và toàn xã hôi

Chuẩn nghèo mới của tỉnh Trà Vinh áp dụng giai đoạn 2006-2010, quy định đối với nông thôn như xã Thạnh Hòa Sơn là những hộ nào có thu nhập <220000 đồng/người/tháng được xem là hộ nghèo, cao hơn 1,25 lần so với qui định chung của Nhà nước là 200000 đồng/ người/ tháng Và được thể hiện qua bảng:

Bảng 2.15 Mức Sống Dân Cư Toàn Xã Năm 2006 – 2010

Trang 39

Bảng 2.16 Bảng Nghèo Của Hộ Người Kinh và Người Khơmer Năm 2008 -2009

Toàn xã có 1 trường THCS, có 2 trường tiểu học, có 2 trường mẫu giáo đáp ứng

nhu cầu học tập cho các em học sinh trong xã

Các trường đảm bảo giờ học 2 ca cho 3298 cho học sinh, số học sinh ra lớp đạt

100 %, chất lượng giáo dục đạt 97 % Số học sinh bỏ học khoảng 0,3 %

Công tác xoá mù chữ được chú trọng, hằng năm các trường tổ chức các phổ cập

cho học sinh, UBND xã cùng các Ban ấp tổ chức vận động các em bỏ học đi học lớp

phổ cập

Những năm qua nghành giáo dục của địa phương luôn được các cấp uỷ Đảng

chính quyền quan tâm Cụ thể các em thuộc diện nghèo của xã được miễn 100 % học

phí, được chính quyền, các đoàn thể tặng sách vở trong các dịp như ngày toàn dân đưa

trể đến trường, ngày quốc tế thiếu nhi (1/6), trao học bổng khuyến học,…tạo điều kiện

tối ưu nhất cho các em tới trường Năm 2007 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về

phổ cập giáo dục đúng tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở Riêng năm 2008 –

Trang 40

2009 trên địa bàn xã có 37 học sinh nghỉ học ở các cấp, chiếm tỷ lệ 1,73 % tỷ lệ học

sinh đến trường

Bảng 2.17 Tình Hình Giáo Dục của Xã Năm 2008

Chỉ tiêu ĐVT Tổng số Mẫu giáo Tiểu học THCS

sở vật chất còn thấp chưa đảm bảo nhu cầu cho các em học sinh

Bảng 2.18 Cơ Sở Vật Chất Các Trường trong Xã Thạnh Hòa Sơn

Loại trường Tổng số Số phòng học Số học sinh Đặc điểm

Mẫu giáo Thạnh Hòa Sơn A 01 04 220 Bán kiên cố

Mẫu giáo Thạnh Hòa Sơn B 01 03 171 Bán kiên cố

Tiểu học Thạnh Hòa Sơn A 01 10 708 Bán kiên cố

Tiểu học Thạnh Hòa Sơn B 01 08 631 Bán kiên cố

Nguồn: Thống kê xã – năm

2.4.5 Y tế

Thông tin về trạm y tế: Trạm y tế được xây dựng khang trang từ năm 2007 tại

ấp Lạc Thạnh A có tất cả 8 phòng trong đó có hai phòng lưu bệnh, được trang bị tương

đối đầy đủ Hằng năm trạm y tế xã góp một phần đáng kể trong công tác khám chữa

bệnh cho nhân trong xã Từng cán bộ y tế phân công phụ trách từng địa bàn đến từng

nhà dân để tuyên truyền, vận động tiêm chủng Vacxin cho trẻ em từ 0 – 9 tháng tuổi,

phụ nữ có thai từ 15 – 49 tuổi, vận động KHHGĐ, sau mỗi đợt rút ra kinh nghiệm

Đội ngũ thầy thuốc gồm có: 1 bác sĩ, 1điều dưỡng, 1 y tá, 2 hộ sinh

Tổng số lần khám bệnh 11.000/86.000 Ngoài ra còn áp dụng chương trình

phòng chống phong, chống lao, tiêm chủng mở rộng Suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt

quan tâm đến 3 công trình vệ sinh nước sạch như: giếng nước sạch hợp vệ sinh tỷ lệ sử

dung đạt 93%, nhà tăm, hố xí tự hoại 694 cái( xây dựng nhà vệ sinh ở 6 điểm trường

Ngày đăng: 01/09/2018, 08:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w