1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY ĐIỀU TẠI XÃ ĐỒNG TÂM, HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070673-nguyen-thanh-mang.htm

105 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 815,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY ĐIỀU TẠI XÃ ĐỒNG TÂM, HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070673-nguyen-thanh-mang.htmNGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY ĐIỀU TẠI XÃ ĐỒNG TÂM, HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070673-nguyen-thanh-mang.htm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

PHÁT TRIỂN CÂY ĐIỀU TẠI

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin dành cho Cha Mẹ, những người đã có công sinh thành, nuôi nấng và dạy bảo tôi nên người, cùng với lãnh đạo cơ quan Báo Bình Phước nơi tôi công tác Người vợ hiền thân yêu nhất đã giúp đỡ, động viên tôi có được như ngày hôm nay

Tôi xin chân thành biết ơn sâu sắc tới thầy Thái Anh Hòa giảng viên khoa kinh tế, Trường Đại học Nông – Lâm TP HCM đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Quý thầy cô trường Ðại học Nông lâm, khoa kinh tế và bộ môn Phát triển NT-KN

Xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các anh chị ở huyện, xã, trạm khuyến nông, các

hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu đã cung cấp cho tôi những thông tin quí báu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành gởi đến lời cảm ơn thân thương nhất

Bình Phước, ngày 16 tháng 4 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thanh Mảng

Trang 5

UBND HUYỆN ÐỒNG PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

UBND XÃ ÐỒNG TÂM Ðộc lập - Tự Do - Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN

UBND xã Ðồng Tâm, huyện Ðồng Phú, tỉnh Bình Phước

Xác nhận sinh viên: Nguyễn Thanh Mảng, mã số sinh viên: 04221031

Lớp Phát triển nông thôn và khuyến nông TC04PTBX, Trường Ðại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh

Ðã về tại xã thực tập, thu thập số liệu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp, trong khoảng thời gian từ ngày 1-2-2009 đến 14-4-2009

Trong quá trình thực tập sinh viên Thanh Mảng luôn chịu khó tìm tòi học hỏi, có tác phong đạo đức tốt chấp hành nghiêm chỉnh nội qui của huyện, xã

Đồng Tâm, ngày 16 tháng 4 năm 2009

CHỦ TỊCH

Trang 6

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THANH MẢNG, Khoa Kinh tế, Ðại học Nông lâm thành phố Hồ Chí

Minh Tháng 4 năm 2009 Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển cây điều tại xã Ðồng Tâm, huyện Ðồng Phú, tỉnh Bình Phước

NGUYEN THANH MANG, Faculty of Economics, Nong Lam Univercity Ho

Chi Minh 04-2009 Current situations and solutions to develop cashew production in Dong Tam commune, Đong Phu district, Binh Phuoc province

Ðề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất của nông dân tại xã Ðồng Tâm, huyện Ðồng Phú, tỉnh Bình Phước, trên cơ sở số liệu thu thập từ trạm Khuyến nông, huyện, xã và 60 hộ nông dân trồng điều tại địa phương Ðiểm chính của nghiên cứu này

là nắm bắt được tiềm năng phát triển và những khó khăn mà người trồng điều gặp phải; đánh giá hiệu quả kinh tế của cây điều qua đó có những định hướng và giải pháp phát triển một cách phù hợp với tiềm năng sẵn có của địa phương

Kết quả của việc đánh giá hiệu quả kinh tế cho thấy mức năng suất trung bình của

cả chu kỳ kinh doanh đạt 1,6 tấn/ ha với mức giá bán năm 2008 là 8.500 đồng/ kg thì lợi nhuận của người trồng điều đạt khoảng 7,84 triệu/ ha Ðây là khoản thu không phải là thấp đối với người dân nhưng so với mục tiêu đề ra thì nó chưa phải là cao

Những kết quả của nghiên cứu là cơ sở để đưa ra định hướng phát triển chung cho ngành trồng điều tại địa phương Qua đó, tìm ra những hạn chế, yếu kém…của việc canh tác cây điều Đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn mà người trồng điều gặp phải nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong thời gian tới

Trang 8

2.3.1 Thuận lợi 13

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÍ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1- Giới thiệu sơ lược về cây điều 14

3.1.1 Nguồn gốc cây điều và tầm quan trọng của nó 14 3.1.2 Ý nghĩa kinh tế của cây điều 15 3.2- Đặc điểm của cây điều: 16

3.2.1 Đặc điểm hình thái của cây điều 16 3.2.2 Đặc điểm sinh lí 18 3.2.3 Đặc điểm sinh hóa 19 3.2.4 Đặc điểm kỹ thuật 20

3.3- Hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu tính toán 22

3.3.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 22 3.3.2 Các chỉ tiêu tính toán 23 3.4- Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu 25 3.4.2- Phương pháp mô tả 26 3.4.3 Phương pháp phân tích 26 3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 26

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.2- Hiện trạng áp dụng qui trình kỹ thuật trong sản xuất

của người dân trên địa bàn xã 29 4.2.1- Kỹ thuật trồng điều, chăm sóc và thu hoạch 29

4.2.2- Vấn đề trồng xen canh trong điều 31 4.2.3- Cải tạo vườn điều già cỗi hoặc năng suất thấp thành vườn điều có năng suất cao 31

Trang 9

4.3- Tổng quan tình hình sản xuất điều trên toàn xã 32 4.4- Thực trạng vườn Điều của các hộ gia đình trong

4.4.1- Cơ cấu diện tích vườn Điều trong giai đoạn

4.4.2- Doanh thu 1 ha Điều trong giai đoạn

4.4.3- Chi phí cho 1 ha điều trong 1 năm 40

- Chi phí cho 1 ha điều trồng mới 40

+ Chi phí lao động cho 1 ha điều trồng mới 42 +Tổng chi phí cho 1 ha điều trồng mới 43

- Chi phí cho 1 ha điều trong giai đoạn kiến thiết cơ bản 44 + Chi phí vật chất cho 1 ha điều trong

giai đoạn kiến thiết cơ bản 44 + Chi phí lao động cho 1 ha điều trong

giai đoạn kiến thiết cơ bản 46 + Tổng chi phí chi 1 ha điều trong giai đoạn

- Chi phí cho 1 ha điều trong giai đoạn sản xuất kinh doanh 48

+ Chi phí vật chất cho 1 ha điều trong giai đoạn sản xuất kinh doanh 49 + Chi phí lao động cho 1 ha điều trong

giai đoạn sản xuất kinh doanh 51 + Tổng chi phí cho 1 ha điều trong giai đoạn

sản xuất kinh doanh 53 4.4.4- Kết quả và hiệu quả kinh tế của 1 ha điều

của 1 năm trong giai đoạn sản xuất kinh doanh 54

Trang 10

4.4.5- Cơ cấu thu nhập của 1 hộ nông dân trồng điều 60

4.4.6- Hiệu quả kinh tế cây điều so với cây trồng khác 61

4.5- Nhu cầu vay vốn sản xuất của người dân trồng điều 66 4.6- Thị trường tiêu thụ sản phẩm điều 67 4.7- Đánh giá tiềm năng phát triển cây điều trên địa bàn xã 69 4.8- Phân tích ma trận SWOT 70 4.8.1- Những điểm mạnh bên trong (S) 70 4.8.2- Những điểm yếu bên ngoài (W) 71 4.8.3- Những cơ hội bên ngoài (O) 71 4.8.4- Những đe dọa từ bên ngoài (T) 72

4.9- Giải pháp đề xuất nhằm phát triển ngành trồng điều 72

4.9.3- Giải pháp về công tác khuyến nông,

kỹ thuật canh tác 78 4.9.4- Giải pháp về thị trường, giá cả 79 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐT & TTTH : Điều tra và tính toán tổng hợp

PTKT : Phát triển kinh tế

HQKT : Hiệu quả kinh tế

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

SXKD : Sản xuất kinh doanh

KTCB : Kiến thiết cơ bản

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1: Diện tích – dân số - Mật độ dân số 8

Bảng 2.2: Biến động dân số của xã trong 3 năm 2006-2008 8

Bảng 2.3: Tình hình lao động của xã trong năm 2008 9 Bảng 2.4: Tình hình học vấn của xã năm 2008 10 Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất phân chia theo cây trồng năm 2008 11 Bảng 2.6: Tổng diện tích điều của cả xã 2006-2008 12 Bảng 3.1: Nhu cầu phân bón cho cây điều trong 3 năm đầu

Bảng 4.1: Tổng hợp tổng quan của nông hộ điều tra 27 Bảng 4.2: Diện tích cây điều qua các năm (2006 – 2008) của xã 33 Bảng 4.3: Diện tích trồng mới trong năm 2008 33 Bảng 4.4: Diện tích điều đã cho sản phẩm 34 Bảng 4.5: Cơ cấu diện tích vườn điều SXKD phân loại theo độ tuổi 35 Bảng 4.6: Giá điều biến động qua các năm (2000 – 2008) 36 Bảng 4.7: Doanh thu từ bán hạt điều trên 1 ha qua các năm khai thác 38 Bảng 4.8: Chi phí vật chất cho 1 ha điều trồng mới 41 Bảng 4.9: Chi phí lao động cho 1 ha điều trồng mới 42

Bảng 4.10: Tổng chi phí cho 1 ha điều trồng mới 43 Bảng 4.11: Chi phí vật chất cho 1 ha điều giai đoạn kiến thiết cơ bản 45 Bảng 4.12: Chi phí lao động cho 1 ha điều giai đoạn kiến thiết cơ bản 47 Bảng 4.13: Tổng chi phí cho 1 ha điều trong giai đoạn KTCB 48 Bảng 4.14: Chi phí vật chất cho 1 ha điều của 1 năm trong

giai đoạn sản xuất kinh doanh 49 Bảng 4.15: Chi phí lao động cho 1 ha điều của 1 năm

Trang 13

Bảng 4.16: Tổng chi phí cho 1 ha điều của 1 năm

giai đoạn sản xuất kinh doanh 54 Bảng 4.17: Kết quả và hiệu quả kinh tế trên 1 ha điều

giai đoạn sản xuất kinh doanh 54 Bảng 4.18: Ngân lưu theo quan điểm tài chính 58 Bảng 4.19: Phân tích độ nhạy của lợi nhuận theo

năng suất và giá điều tính trên 1 ha 59 Bảng 4.20: Cơ cấu thu nhập bình quân 1 năm trên một hộ trồng điều 60 Bảng 4.21: Tổng chi phí của cây điều và cây cà phê

trong giai đoạn kiến thiết cơ bản trên 1 ha cây trồng 61 Bảng 4.22: Hiệu quả kinh tế của cây điều và cây cà phê

trên 1 ha trong giai đoạn sản xuất kinh doanh 62 Bảng 4.23: Tình hình vay vốn của các hộ sản xuất điều 66 Bảng 4.24: Nhu cầu giống mới cho mỗi năm 75 Bảng 4.25: Đề xuất vốn vay của người dân trồng điều 78

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1: Bản đồ hành chính xã Đồng Tâm, Đồng Phú, Bình Phước 5 Hình 2.2: Diện tích trồng Điều của xã qua 3 năm (2006-2008) 12 Hình 3.1: Cây điều thường và cây điều ghép 16 Hình 4.1: Giá hạt điều biến động qua các năm (2000 – 2008) 37 Hình 4.2: Năng suất vườn cây SXKD qua các năm

Hình 4.3: Sơ đồ thể hiện việc thu mua hạt điều trên thị trường xã 67 Hình 4.4: Sơ đồ định hướng các giải pháp chiến lược phát triển

Hình 4.5: Giải pháp về việc thu mua hạt điều trên thị trường 80

Trang 15

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết của đề tài:

Việt Nam đang trong thời kỳ tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa, từng bước giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, tăng dần tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Do đó, Nhà nước ưu tiên phát triển các ngành hàng có thế mạnh, tận dụng được ưu thế nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, sản phẩm nông nghiệp của vùng nhiệt đới, nhằm phát triển ngành công nghiệp chế biến hàng nông sản xuất khẩu, làm tăng giá trị của sản phẩm và thu ngoại tệ, ngoài ra còn giải quyết việc làm cho lực lượng lao động còn tồn đọng tại các vùng nông thôn

Một trong những cây công nghiệp chủ lực của Việt Nam là cây điều Cây điều ngoài ý nghĩa kinh tế, nó còn có ý nghĩa tăng cường độ che phủ thực vật cho khu vực, giải quyết việc làm cho lực lượng lao động dự thừa không những ở trong tỉnh mà còn giải quyết việc làm cho những lao động từ các tỉnh ngoài Về yêu cầu đất đai, cây điều có khả năng tận dụng nguồn tài nguyên đất đai cao, vì nó thích nghi rộng, có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, kể cả những nơi có tầng canh tác mỏng, độ phì thấp Ngược lại cây điều còn có khả năng cải tạo những vùng đất xấu được coi là cằn cỗi, nó làm tăng độ tơi xốp đất, làm cho đất tăng nhanh hàm lượng chất hữu cơ, che phủ và giữ độ ẩm tốt cho đất Ngoài ra, cây điều cần vốn đầu tư thấp, kỹ thuật canh tác không cao, dễ trồng, dễ thu hoạch Vì vậy, có thể coi cây điều

là cây của người nghèo và được phát triển mạnh ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số Bên cạnh đó cây điều còn có thể dùng thay thế cây lâm nghiệp

để che phủ xanh đất trống đồi trọc (diện tích điều ở Bình Phước chiếm 25%

Trang 16

điện tích đất lâm phần của Bình Phước) Chương trình kinh tế trang trại, chương trình 135 cũng đã và đang tiếp tục hỗ trợ tốt cho sản xuất điều phát triển, đây là một thuận lợi lớn để cho phát triển cây điều ở Bình Phước nói chung và xã Đồng Tâm nói riêng Mặc dù chỉ phát triển trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây nhưng nó đã mang lại những kết quả đáng khả quan Nguồn nguyên liệu cũng tăng nhanh cả về diện tích và sản lượng Trong thời gian hiện nay, trên thế giới đang có nhiều biến động cả về giá sản phẩm cũng như nhu cầu về mặt hàng này Do vậy, ngành điều Việt Nam cần phải có định hướng và chính sách phù hợp để phát huy được tiềm năng sẵn có của mình nhằm tận dụng nguồn tài nguyên một cách có hiệu quả

Tuy nhiên, hiện tại trong cả nước vẫn còn 2/3 diện tích vườn điều giống cũ, hình thức canh tác còn quảng canh, chưa được cải tạo, năng suất tuy có tăng nhưng chất lượng điều chưa cao Cụ thể trong năm 2008, các thương lái đã trộn vật liệu phụ vào số lượng điều làm cho trọng lượng tăng thêm 15%, điều đó đã làm cho uy tín của ngành điều xuất khẩu Việt Nam, là nguyên nhân chính gây ra việc giảm giá điều trong năm 2008 làm ảnh hưởng tới việc sản xuất của người dân trồng điều Bên cạnh đó một số chính sách,

cơ chế, qui định trong Quyết định 120 của Thủ tướng Chính phủ chưa được thực hiện một cách có hiệu quả Hầu hết những người trồng điều trên các vùng đất trống, đồi trọc, vùng phòng hộ chưa được sự hỗ trợ của Nhà nước

Vì vậy, cần xác định được những thuận lợi và khó khăn mà ngành điều xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước gặp phải trong tiến trình chuyên canh cây điều để từ đó có những giải pháp, chính sách phù hợp

để nâng cao năng suất vườn cây điều của nông hộ, ổn định vùng nguyên liệu nhằm phát triển bền vững cây điều đúng với tiềm năng sẵn có của nó

Xuất phát từ nhu cầu thực tế với sự đồng ý của khoa Kinh tế trường Đại học Nông - Lâm thành phố Hồ Chí Minh, sự hướng dẫn tận tình của

Trang 17

thầy Thái Anh Hòa, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY ĐIỀU TẠI XÃ ĐỒNG TÂM, HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC”

1.2 Mục đích nghiên cứu

1.2.1- Mục đích chung:

Nghiên cứu thực trạng của ngành sản xuất điều, phân tích đánh giá được hiệu quả sản xuất của các hộ nông dân trồng điều (cây điều ghép và cây điều thường) tại xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

- Xác định hiệu quả kinh tế của cây điều

- Đưa ra những định hướng và các giải pháp phát triển ngành trồng điều trên cơ sở phù hợp với tiềm năng phát triển cây điều tại địa phương

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được cấu thành bởi 5 chương cơ bản:

Trang 18

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Giới thiệu sơ lược về cây điều, những cơ sở lý luận khoa học, và các chỉ tiêu nhằm xác định hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân trồng điều trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Đánh giá giá thực trạng về việc sản xuất điều tại địa phương

- Tìm hiểu tình hình áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất điều

- Xác định hiệu quả kinh tế do cây điều mang lại

- Đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm phát triển cây điều tại địa phương

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra những kết luận và kiến gnhị nhằm phát triển cây điều, và ngành điều Việt Nam

Trang 19

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2 1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1- Vị trí địa lý của xã

Hình 2.1: Bản đồ hành chính xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

Xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, được thành lập từ năm 2002, là một xã nghèo vùng sâu vùng xa, xã đặc biệt khó khăn đang thụ hưởng chính sách 135 của chính phủ Toàn xã tổng diện tích đất tự nhiên 8.924 ha

Tiết giáp với huyện Bù Đăng, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước

Trang 20

2.1.2- Địa hình

Xã Đồng Tâm nằm trải dài hơn 12 km dọc Quốc lộ 14 (đây là một quốc lộ quan trọng của cả nước thuộc hệ thống đường Hồ Chí Minh), nối liền với các tỉnh phía Bắc qua Tây Nguyên vào các tỉnh Nam Bộ Mặt khác,

xã Đồng Tâm nằm trong vùng chuyển tiếp giữa huyện Bù Đăng về tỉnh lỵ Bình Phước Vì vậy nó có vị trí chiến lược cả về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, là điều kiện thuận lợi cho phép đẩy nhanh quá trình khai thác,

sử dụng đất, hội nhập phát triển kinh tế với bên ngoài Tuy nhiên xã Đồng Tâm có nhiều địa hình tương đối dốc và chia cắt mạnh, là một trở ngại lớn trong việc sản xuất nông nghiệp tại địa phương

2.1.3- Khí hậu, thời tiết - thủy văn - thổ nhưỡng

Xã Đồng Tâm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa nóng ẩm Thời tiết trong năm được phân biệt thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27oC Nhiệt độ cao nhất trong năm là 39oC, nhiệt độ thấp nhất là 20oC

- Thủy văn: Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mưa

rất tập trung, lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa của cả năm Chỉ riêng 4 tháng mưa nhiều nhất, lượng mưa chiếm 63% tổng lượng mưa của cả năm Ngược lại, lượng bốc hơi nước lại thấp hơn mùa khô do vậy độ ẩm trong mùa mưa rất cao Lượng mưa lớn, tập trung đã xảy ra trong quá trình xói mòn rửa trôi rất nhanh Đặc biệt là trên địa hình rất dốc, lượng sét mùn đã bị lôi cuốn xuống vùng đất thấp, dẫn tới nhiều biến đổi trong phân hóa thổ nhưỡng

Mùa khô kéo dài trong 6 tháng từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau, lượng mưa trong mùa này rất thấp (chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa của cả năm) Bên cạnh đó lượng bốc hơn nước lại rất cao, chiếm khoản 67 – 70% lượng bốc hơn của cả năm Điều này đã đẩy nhanh sự phá hủy chất hữu cơ, dung

Trang 21

dịch hòa tang các Secquioxyt Sắt, ở dưới sâu dịch chuyển lên tầng trên và bị ôxy hóa tạo thành đá ong trên lãnh thổ của xã

Độ ẩm trung bình trong năm là 78%, lượng mưa trung bình trong năm

là 3.231 mm/năm

-Thổ nhưỡng: Thổ nhưỡng của xã được chia thành 2 nhóm đất chính

là đất đỏ nâu trên đá Bazan (diện tích chiếm 2.980 ha chiếm 34%) và đất nâu vàng trên Bazan (diện tích 4.962 ha chiếm 56%), phần còn lại là đất phù sa, đất dốc

Tóm lại, điều kiện khí hậu thời tiết, thủy văn, thổ nhưỡng ở xã rất thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp của xã, đặt biệt là các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị xuất khẩu cao như Điều, Cao su, Tiêu, Càphê…

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1- Nguồn gốc phát triển cây điều tại địa phương

Ở Bình Phước cây điều xuất hiện từ thời kỳ hình thành địa phương nhưng chủ yếu được trồng lẻ tẻ để lấy trái ăn, và dùng nhân hạt làm thực phẩm cho các bữa ăn đơn giản Sau năm 1975, tại từng hộ gia đình đều có trồng nhưng chưa phát triển với mục đích kinh doanh hàng hóa

Sau năm 1990 được địa phương khuyến khích lập vườn, phần lớn trong từng nông hộ đã hình thành được vườn từ 1-3 ha đến nay toàn xã có khoảng 2.256 ha

Tại tỉnh Bình Phước hiện nay, cây điều là cây trồng chủ yếu góp phần tăng trưởng kinh tế tại địa phương và đời sống của bà con nông dân dần đi vào thế ổn định, yên tâm trong việc sản xuất nông nghiệp

2.2.2- Dân số, lao động

-Dân số: Tính đến ngày 31-12-2008 tổng số hộ là 1.588 với tổng số

nhân khẩu là 7.234 khẩu

Trang 22

Bảng 2.1 : Diện tích – dân số - Mật độ dân số

ĐVT: Người

Đơn vị Diện tích

(Km2)

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/Km2)

Nguồn: UBND xã Đồng Tâm Việc phân bố dân cư do nhu cầu sử dụng đất đai trong nông nghiệp

của nông dân là chủ yếu

Mật độ dân số cao nhất là Trung tâm xã và dọc đường Quốc lộ 14 Do

có điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, văn hóa, y tế, giáo dục nên dân số tập

trung đông tại đây nhiều hơn so với các nơn khác trong xã Là một xã được

chia tách, thành lập năm 2002, tỉ lệ dân di canh, di cư còn nhiều và sự phân

bố dân cư còn thiếu cân đối

Bảng 2.2: Biến động dân số của xã trong 3 năm (2006 – 2008)

so với tỷ lệ tử Do đó, tỷ lệ tăng tự nhiên trong 3 năm trở lại đây là rất nhanh

và đây là nguồn lao động dồi dào, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển

kinh tế nông nghiệp tại địa phương

Trang 23

Điện: Toàn bộ xã đều có điện lưới quốc gia, đáp ứng nhu cầu dùng

điện sinh hoạt và bướt đầu đảm bảo lưới điện cho một số khu vực công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển

Tuy nhiên, ở một số thôn của xã do các hộ dân cư phân tác, khoảng

cách giữa hộ còn khá xa, hầu hết những hộ nơi xa xôi hẻo lánh chưa có điện

để sử dụng Tồn tại này là một hạn chế khá lớn đối với sản xuất nông nghiệp

nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung

Lưới điện dùng cho khu vực nông nghiệp – nông thôn hầu hết là dùng

cho sinh hoạt nhất là chiếu sáng (chiếm khoảng 80% sản lượng điện tiêu

thụ), ngoài ra còn dùng cho các tiện nghi sinh hoạt, máy bơm nước, máy

hàn… Do đó, trong tương lai ưu tiên cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới đường

dây hạ thế phục vụ cho các hộ dân ở vùng xa, vùng sâu nhằm thúc đẩy nền

kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cải thiện đời sống của người dân trong

vùng

Giao thông: UBND xã nằm ven quốc lộ 14 với tổng chiều dài quốc lộ

là hơn 12 km Đây là điều kiện thuận lợi để giao thương với các huyện, xã

khác trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh Ngoài ra, các tuyến đường liên xã một

số nơi cũng được trải nhựa, nâng cấp tu bổ các tuyến đường xấu hàng năm

Trang 24

theo chương trình 135 của Chính phủ Cho đến nay vấn đề đi lại đối với người dân của từng thôn đã được cải thiện rõ rệt Trung tâm xã cách tỉnh lỵ Đồng Xoài 20 km với điều kiện giao thông thuận lợi như vậy là lợi thế vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh tế, dịch vụ của xã

Nhà ở: Trong một vài năm lại đây, năng suất cây trồng được nâng

cao, giá nông sản dần đi vào ổn định, kinh tế địa phương phát triển kéo theo nhu cầu xây dựng nhà kiên cố tăng cao Số hộ có nhà xây trong vài năm trở lại đây tăng tương đối nhanh, số nhà tạm đã giảm đi đáng kể Đời sống của từng người từng bước đi vào ổn định và yên tâm sản xuất Do đó, kinh tế có phát triển và tăng trưởng thì đời sống của người dân mới ổn định và mức sống được nâng cao

Nguồn: UBND xã Đồng Tâm

Công tác y tế: Xã Đồng Tâm có 1 Trạm y tế và thường xuyên duy trì

tốt việc khám và điều trị và cấp thuốc, quản lý triển khai đầy đủ các dự án chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đồng thời kiện toàn và củng cố mạng lưới

y tế thôn bản Cùng với 1 bệnh viện của Binh đoàn 16 Bộ Quốc phòng đóng tại địa bàn xã, nên việc thăm, khám chữa bệnh, điều trị cho người dân trên địa bàn xã rất tốt

Trang 25

2.3.4- Cơ cấu kinh tế của xã

Cơ cấu kinh tế của xã: Thế mạnh về kinh tế là hoạt động sản xuất

nông, lâm nghiệp Trong năm vừa qua, ngành nông – lâm nghiệp đã giảm

dần tỷ trọng nhưng không ngừng tăng lên về giá trị Cụ thể là năm 2008, tỷ

trọng ngành nông – lâm nghiệp đã giảm từ 71,5% xuống còn 70,5%, trong

khi đó giá trị ước tính khoảng 33,5 tỷ đồng tăng so với năm 2007 là 12%

Trong ngành nông nghiệp cũng có sự khác biệt về cơ cấu sử dụng dất

của các loại cây như: cây hàng năm, cây lâu năm, sự khác biệt có thể hiện

qua bảng dưới dây

Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất phân chia theo cây trồng năm 2008

Diện tích trồng cây lâu năm

12 0,07 0,53

Nguồn: UBND xã Đồng Tâm Qua bảng 2.5 cho ta thấy có đến 89% là cây lâu năm, cao hơn rất

nhiều so với cây hàng năm Trong 89% diện tích là cây lâu năm thì diện tích

cây điều là rất cao (khoảng 78%) Cũng trong năm 2008, trong tổng diện tích

cây lâu năm là 2.012 ha có đến 1.574 ha là diện tích trồng điều với 1.480 ha

điều đã cho sản phẩm

Trang 26

Trong năm 2007 diện tích trồng điều đã tăng nhanh đáng kể nhưng

đến năm 2008, do chuyển đổi cơ cấu cây trồng nên diện tích điều giảm so

với năm 2007 là 90 ha Diện tích trồng điều trong những năm qua được thể

hiện rất rõ rệt Cụ thể là vào năm 2006 toàn xã mới chỉ 1.460 ha thì đến năm

2008 tổng diện tích trồng điều đã lên 1.574 ha Điều đó cho thấy, việc trồng

điều mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân và phản ánh cây điều phù

hợp với điều kiện tự nhiên của xã Do đó, họ yên tâm đầu tư vào lĩnh vực

Trang 27

2.4 Đánh giá chung về hiện trạng của xã

2.4.1- Thuận lợi

Trong tổng số diện tích cây lâu năm của xã là 2.256 ha thì diện tích trồng điều chiếm 78% (với diện tích 1.574 ha) Điều đó cho ta thấy xã có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển cây điều tại địa phương Bên cạnh

đó, điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu, đất đai cũng là một thuận lợi vô cùng to lớn của huyện nói chung và xã Đồng Tâm nói riêng trong việc phát triển cây công nghiệp và trong đó có cây điều Ngoài ra, nơi đây có nguồn lực dồi dào, người dân sống chủ yếu bằng nghề nông Do đó, họ rất chịu thương chịu khó luôn luôn học hỏi, tiếp thu khoa học kỹ thuật nhằm tận dụng, khai thác nguồn tài nguyên sẵn có của địa phương Cùng với nền kinh

tế thị trường đang từng bước phát triển, mạng lưới điện sẵn có, hệ thống giao thông thuận lợi (có đường Quốc lộ 14 đi qua) là điều kiện thuận lợi vô cùng

to lớn cho các nhà máy chế biến mặt hàng này hoặc trạm thu mua nông sản này Nó sẽ góp phần thúc đẩy các vườn cây công nghiệp dài ngày (đặt biệt là cây điều) trên địa bàn xã phát triển theo đúng tiềm năng sẵn có của nó

2.4.2- Khó khăn

Trong điều kiện của xã rất phù hợp với việc trồng điều nhưng cũng không tránh khỏi những khó khăn nhất định đó là những khó khăn về vốn, trình độ dân trí còn thấp, kỹ thuật sản xuất chưa cao, giá nông sản bấp bênh… Trong tổng diện tích vườn điều hiện nay có tới 2/3 điện tích là cây điều giống củ có năm tuổi cao nên cho năng suất thấp, kỹ thuật canh tác còn mang năng tính kinh nghiệm Còn lại là giống điều cao sản (điều ghép) đang trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, nên chưa có năng suất Nếu khắc phục được những khó khăn này thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho việc thâm canh cây điều tại địa phương

Trang 28

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Giới thiệu sơ lược về cây điều

3.1.1- Nguồn gốc cây điều và tầm quan trọng của nó

Cây Điều có tên khoa học là Anacardium Occidentale L thuộc họ thực vật Anacardiaceac, bộ Rutales, có tên tiếng Anh là Cashew Cây điều có nguồn gốc là cây hoang dại mọc trên các bãi cát ven biển và trong rừng tự nhiên ở Braxil, quần đảo Antiles và lưu vực sông Amazone thuộc Nam Mỹ Sau đó cây điều được thuần hóa và nhân rộng trồng khắp vùng Châu Á nhiệt đới

Đây là một cây công nghiệp lâu năm, sản phẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao Cây điều thích nghi với mọi loại đất khác nhau, và có vài nơi ở nước ta cây điều còn được gọi với tên khác là cây “đào lộn hột” Hiện nay, cây điều được trồng ở hầu hết các nước nhiệt đới trải dài từ 27o Vĩ Bắc đến

27o Vĩ Nam Các nước trồng điều nhiều nhất là: Việt Nam, Ấn Độ, Brazil, Nigeria…

Ở Việt Nam cây điều được du nhập vào khoảng hơn 200 năm nay Song phải đến năm 1982, cây điều mới được trồng rộng rãi ở các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên… để lấy hạt xuất khẩu

Cây điều là cây cho sản phẩm nhiều năm, nếu đất tốt cộng với sự chăm sóc tốt, cây điều có thể sống tới 40 năm Trong nhân điều chứa nhiều đạm, chất béo, đường, chất khoáng và các sinh tố nhóm B như: B1, B2 đây

là hai sinh tố dùng để kích thích ngon miệng Nhân hạt điều còn giúp cơ thể hoạt động hưng phấn và tăng nghị lực Ngoài ra, nhân hạt điều còn có tác

Trang 29

dụng tá dược như khi dùng hạt điều với nho khô chữa được bệnh táo bón, và

nó còn dùng làm nhân bánh kẹo Vỏ hạt điều cũng có một số công dụng trong công nghiệp nhẹ như: Vecni, vật liệu cách điện, keo dán, vật liệu bền

ma sát… và một số công dụng từ trái cây, nhựa cây và gỗ điều

3.1.2- Ý nghĩa kinh tế của cây điều

Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới về nhân hạt điều Hơn nữa, ổn định và phát triển ngành điều sẽ góp phần vào thực hiện một số mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nông nghiệp, đưa nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, đồng thời kéo theo sự phát triển của một số ngành nghề nông thôn như:

- Là cây có hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm điều có giá trị xuất khẩu thu ngoại tệ cho đất nước

- Việc phát triển và đi dần vào ổn định của ngành điều sẽ góp phần giải quyết được một số lượng lớn lao động nhàn rỗi, dư thừa trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ở nông thôn, vốn là những lao động có trình độ thấp

Từ đó tạo được thu nhập ổn định, giúp nâng cao đời sống và nâng cao thu nhập bình quân theo đầu người

- Khi ngành điều phát triển theo đúng tiềm năng của nó sẽ trực tiếp giải quyết và bố trí lại cơ cấu cây trồng ở các địa phương, giúp chuyển dịch

cơ cấu cây trồng có hiệu quả, sử dụng triệt để nguồn tài nguyên đất vì cây điều có khả năng sống trên đất khô hạn chỉ dựa vào lượng nước mưa hàng năm và sống được trên đất bạc màu có độ dốc cao, hoặc đất trống đồi núi trọc…

- Với thị trường nhân hạt điều trên thế giới rộng lớn và đầy tiềm năng, ngành công nghiệp chế biến nhân hạt điều sẽ phát triển song song với sự phát triển của ngành sản xuất điều Qua đó gián tiếp giải quyết được một

Trang 30

lượng lớn lao động dư thừa làm việc tại các cơ sở chế biến, tăng thu nhập và tăng kim ngạch của địa phương

3.2 Đặc điểm của cây điều

Hình 3.1: Ảnh cây điều thường và cây điều ghép

Cây Điều thường 10 năm tuổi Cây Điều ghép cao sản 4 năm tuổi

3.2.1- Đặc điểm hình thái của cây điều

Thân cây: Thân cây điều lâu năm thường cao từ 6-8 (m), ở nơi đất tốt

có thể cao tới 10-12 (m) và đường kính thân cây đoạn gốc có thể đạt 30 – 40 (cm) Võ thân cây cũng như cành khi bị tổn thương thường tiết ra nhiều mủ màu trắng trong

Có một mối quan hệ giữa khoảng cách trồng với sự sinh trưởng và phát triển của thân cây Nếu trồng quá dày thì thân cây phát triển chiều cao mạnh, đường kính thân cây do thiếu ánh sáng nên không phát triển được khiến cây chỉ mọc vóng lên cao, đồng thời cành nhánh vừa nhỏ vừa ngằn, lá cũng thưa thớt Với hình dạng cây như vậy làm cho năng suất cây sẽ không

Trang 31

cao Do vậy, để cây điều được sai hoa, nhiều trái thì trồng với khoảng cách thích hợp ngay từ ban đầu

Hệ rễ: Điều là cây vừa có rễ cọc, vừa có hệ rễ ngang Ở những vùng

đất khô, mạch nước ngầm thấp, rễ cọc cây điều có thể đâm xuống đất rất sâu

để hút nước Do đó, cây điều có thể chịu được hạn hán rất tốt Hệ rễ ngang của cây điều cũng phát triển mạnh, có thể lan rộng tới 2 – 3 (m) ở tầng 50 –

60 (cm) lớp trên của đất trồng Như vậy, có thể nói chức năng chủ yếu của

hệ rễ cọc cây điều là hút nước cung cấp cho cây và giúp cây đứng vững trên nền đất trồng, còn hệ rễ ngang có nhiệm vụ quan trọng là tìm kiếm chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng, ra hoa kết trái Rễ cọc của cây điều phát triển như thế nào còn phụ thuộc vào đất trồng nơi đó khô hay ẩm, tầng đất ngầm trong đất nông hay sâu Ngoài ra, sự phát triển của hệ rễ còn phụ thuộc vào khoản cách trồng dày hay thưa Khi trồng quá dày hoặc dưới gốc có nhiều cỏ dại, cây bụi cạnh tranh thì hệ rễ ngang của cây điều không phát triển mạnh được, như vậy sẽ không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cây nên khó mà sai hoa sai trái hàng năm

Lá và tán lá: Điều là loài cây có lá đơn, nguyên Lá điều hình thuỗn

hay hình trứng, đuôi lá thường hơi tròn Lá điều non màu xanh nhạt hoặc đỏ, đến khi già sẽ xanh sẫm lại Khi lá có màu khác thường đó là lúc cây điều bị bệnh hoặc do thiếu hút chất dinh dưỡng trong đất, do nấm khuẩn xâm nhiễm cũng có thể do cây bị sâu hại, đặc biệt là sâu đụt thân, đụt cành Nếu do sâu hại thì thường kèm theo sự biến đổi màu sắc lá và hiện tượng thân, nhánh, cành có nhựa chảy ra Cần sớm phát hiện những cây có màu sắc lá dị thường như thế để xem xét nguyên nhân và có cách phòng trị nhằm tránh sâu lây lan

ra cả vườn

Cây điều có khả năng phát triển bộ tán lá rất rộng trong điều kiện đầy

đủ ánh sáng, trồng trên diện tích đất phù hợp, tán lá cây điều có thể rộng đến

Trang 32

5 (m) tính từ gốc, chiếm một diện tích khoảng 50 – 60 (cm) ngay từ khi cây mới 8 – 9 tuổi Tán lá điều rộng hay hẹp, rậm hay thưa trước hết phụ thuộc vào sự phát triển dài hay ngắn, nhiều hay ít của cành và nhánh cây Chỉ những cây có bộ tán rộng và rậm rạp, nhiều cành và nhánh mới có thể sai hoa, nhiều trái Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ngay cả những cây điều có sản lượng cao với bộ tán lá rậm rạp, xum xuê thì hầu hết những cành mọc ở đế tán, nằm sát mặt đất có rất ít quả, hạt và chỉ những cành ở giữa và đỉnh tán mới sai hoa trĩu hạt Do vậy, trong khi chăm sóc vườn điều cần có kỹ thuật tỉa cành, tạo tán hàng năm để loại bỏ các cành, nhánh không cho năng suất cao mà ngược lại còn ảnh hưởng tới nhiều cành khác

3.2.2- Đặc điểm sinh lí

Có 4 yếu tố chính quyết định cho sự sinh trưởng và năng suất:

Lượng mưa: Lượng mưa phù hợp nhất phải đạt từ 1000 – 2000 mm/

năm Nếu lượng mưa chỉ đạt dưới 800 mm/ năm cộng với mùa khô kéo dài

sẽ làm cho năng suất thấp và không ổn định

Nhiệt độ: Do cây điều mọc tự nhiên ở vùng nhiệt đới, có thể chịu

được nhiệt độ cực đại lên đến 40oC, cây điều thích hợp với nhiệt độ trung bình trong năm là 27oC Cây điều rất nhạy cảm với nhiệt độ thấp và sương giá

Ánh sáng: Độ mây che phủ thích hợp là khoảng 2 – 2,5

(Madagascae) Nếu thiếu ánh sáng, sâu bệnh sẽ phát triển mạnh, cây điều sinh trưởng và phát triển kém Độ ẩm tối đa là từ 68 – 77%, tối thiểu là từ 40 – 56%

Gió: Khi gió lớn sẽ làm tổng thương tới cành, làm cho hoa và lá rụng

có thể làm đổ cây Tốt độ thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây

Trang 33

điều là từ 3 – 5 (m) Đồng thời với tốc độ gió phù hợp làm cho sâu bệnh kém phát triển và dùng để truyền phấn trong quá trình thụ phấn

3.2.3- Đặc điểm sinh hóa

Hoa điều nhỏ, dài hợp và nằm tách rời Lúc mới nở cánh hoa có màu trắng hoặc vàng nhạt có sọc đỏ, sau đó chuyển dần sang màu hồng sẫm Hoa điều có 2 loại: Hoa đực và hoa lưỡng tính Hoa đực thì chỉ toàn nhụy đực, còn hoa lưỡng tính thì ngoài 8 – 12 nhị đực còn có 1 nhụy cái ở chính giữa Nhụy cái gồm 1 bầu noãn nằm dưới một vòi dài, thường là dài và mập hơn nhụy đực Trong bầu noãn chỉ có một noãn duy nhất sẽ phát triển thành quả điều thật mà người ta thường gọi nhầm là hạt Hoa điều thường là chùm có tới vài chục đến hai trăm hoa, gồm cả hoa đực và hoa lưỡng tính Mùa hoa điều nở trùng với mùa khô Ở các tỉnh miền Đông Nam bộ mùa hoa nở bắt đầu từ đầu tháng 11 kéo dài tới tận tháng 3 năm sau

Cuống quả điều (ta thường gọi nhằm là quả) khi chín thịt có vị ngọt, hơi chua, mùi thơm như mùi dâu chín Phần thịt cuống quả có chứa nhiều Vitamin B1, Ribotlarin và 1 hàm lượng cao Vitamin C Vitamin C trong cuốn quả cao gấp 10 lần trong quả chuối, gấp 5 lần trong quả cam, chanh Ngoài việc có thể lát mỏng cho thêm gia vị rồi ăn sống thì phần cuống quả còn có thể đóng hộp đưa đi xa có hàm lượng chất dinh dưỡng cao Ngoài ra, người ta còn dùng nó ép lấy được dung dịch nước có vị ngọt chua Dịch ép này khi lên men thu được thứ rượu nhẹ thơm ngon có tác dụng lợi tiểu Rượu này còn có thể dùng để xoa bóp trong trường hợp đau nhức

Quả điều thật gồm có vỏ, quả cứng và nhân Phần vỏ quả cứng chiếm khoảng 70% khối lượng quả, phần nhân chiếm 26%, phần còn lại là vỏ nhân Tất cả những thành phần nêu trên đều có thể sử dụng để chế biến thành những sản phẩm có giá trị kinh tế cao

Trang 34

3.2.4- Đặc điểm kỹ thuật

Cây điều là loại cây công nghiệp lâu năm, có chu kỳ sống và khai thác kinh doanh được từ 30 – 35 năm nên cũng trải qua các giai đoạn ươm, trồng, chăm sóc và thu hoạch

Phương pháp trồng: Có thể trồng trực tiếp bằng hạt, bầu hoặc chiết

cành từ cây mẹ để trồng Khoảng cách trồng tùy thuộc vào điều kiện đất đai

để chọn, nhưng phải đảm bảo diện tích che phủ Mật độ cây được khuyến cáo nên trồng tại Bình Phước là từ 150 – 200 cây/ha (hoảng cách 8 x 8 m, 10

x 10 m)

Kỹ thuật trồng: Hố trồng phải đủ rộng và sâu (60 cm x 60 cm x 60

cm), bón lót phân hữu cơ từ 10 – 20 kg/ cây, hố phải có khả năng thoát nước trong mùa mưa, san bậc thang dốc, làm cỏ sạch, phủ gốc giữ ẩm cần thiết, tỉa cành cải tạo vườn sau mỗi mùa thu hoạch, đảm bảo lượng phân bón hàng năm theo tuổi cây

Định mức bón phân cho cây điều:

Bảng 3.1: Nhu cầu phân bón cho cây điều trong 3 năm đầu và những năm tiếp theo

Các yếu tố dinh dưỡng Lượng phân bón

Urê (g/cây)

Lân (g/cây)

Kali (g/cây)

Trang 35

Lượng phân bón ở bảng 8 được chia thành 2 lần trong năm:

- Lần thứ nhất bón vào khoảng tháng 5-6 (trước mùa mưa)

- Lần thứ hai bón vào khoảng tháng 9-10 (cuối mùa mưa)

Thời kỳ cây còn nhỏ, người ta tiến hành xới vòng quanh gốc, cách gốc khoảng 20 – 30 cm, sâu khoảng 5 – 10 cm theo đường chiếu vành tán cây, sau đó rải phân lấp đất lại

Thời kỳ cây đã lớn ta cũng làm tương tự như vậy, nhưng trong vòng tròn được đào phải cách gốc 1,5 m Điều cần chú ý là trước khi bón phân thì xung quanh gốc phải được làm sạch

Cách xử lý đậu trái điều: Cây điều ra hoa nhiều tỉ lệ đậu trái rất

thấp Nguyên nhân thường do việc rụng hoa sinh lý, các bệnh hại như phấn trắng, thán thư, bọ xít muỗi phá hoại Để tăng khả năng đậu trái cho cây điều trong giai đoạn ra hoa, đậu quả cần phun thuốc 3 lần:

Lần 1: Khi quan sát trong vườn có 80% phát hoa vừa nhú 10 cm ta

tiến hành phun 35 ml thuốc đậu trái chuyên dùng cho cây điều cho 1 bình 8 lít, ngoài ra ta kết hợp với một số thuốc trừ sâu như Sherzol EC, Fenbis 25EC, Saliphos 35EC và phòng trừ nấm bệnh bằng cách sử dụng 1 số loại thuốc như Bendazol 50WP, Carrbenzim 500SC phun sương ướt đều trên tán

lá và thân cây

Lần 2: Khi quan sát thấy 80% phát hoa đã phát triển hết độ dài, các

chùm hoa bắt đầu có hoa nở ta tiến hành phun: Pha 35 ml thuốc đậu trái chuyên dùng cho cây điều cho bình 8 lít, dùng kết hợp với phun một số loại thuốc trừ sâu như Sherzol EC, Fenbis 25EC, Saliphos 35EC và phòng trừ bệnh bằng một số loại thuốc trừ nấm bệnh Bendazol 50WP, carrbenzim 500SC phun sương ướt đều trên tán lá và thân cây

Lần 3: Khi quan sát 80% quả đậu có đường kính khoảng 0,5 cm ta

thiến hành phun 40 ml thuốc đậu tr1i chuyên dùng cho cây điều kết hợp với

Trang 36

một số loại thuốc trừ sâu như Shezol EC, Fenbis 25EC, Saliphos 35EC và phòng trừ bằng một số loại thuốc trừ nấm bệnh như Bendazol 50WP, Carbenzim 500SC, phun sương ướt đều trên tán lá và thân cây

Để tác động biện pháp kỹ thuật thành công như mong muốn các chủ vườn cần phải tuân thủ các nguyên tắc đó là:

- Phun đúng loại thuốc bảo vệ thực vật và kích thích đậu hoa, đậu trái

- Phun đúng liều lượng chỉ dẫn của nhà sản xuất

- Cần quan sát vườn thật kỹ để có thể phun vào đúng thời điểm cần thiết

Cần phun đúng lúc (sáng sớm hoặc chiều tối), đồng thời tránh phun thuốc khi hoa đang nở tập trung và khi thụ phấn hình thành quả

3.3 Hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu tính toán

3.3.1- Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Đối với nước ta, việc xác định và nâng cao hiệu quả kinh tế trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng, nó là cơ sở để đánh giá và cải biến lại sản xuất cũng như phát huy thành quả đạt được

Xác định hiệu quả kinh tế vừa là vấn đề có tính chất lý luận, vừa có tính thực tiễn đối với việc phát triển kinh tế nhất là các sản phẩm trong nông nghiệp Đây là vấn đề cấp bách mà người sản xuất nông nghiệp đang cần để thấy hiệu quả kinh tế của mình trong quá trình sản xuất với nhiều yếu tố ảnh hưởng Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình CNH – HĐH, vốn sản xuất còn thiếu, năng suất lao động chưa thật sự cao, lao động thủ công bằng công

cụ thô sơ còn nhiều Do đó, việc xác định hiệu quả kinh tế là rất cần thiết giúp ta định hướng sản xuất cho phù hợp với sự chuyển đổi từng ngày từng giờ của nền kinh tế thị trường

Trang 37

3.3.2 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất:

+ Chi phí sản xuất (TC): TC được xác định bằng tổng của chi phí vật chất và chi phí lao động:

TC = TVC + TLC + TKC

Trong đó:

TLC (chi phí lao động): là lượng lao động bỏ ra trong suốt quá trình

sản xuất và được qui đổi thành chi phí:

TLC = LĐN + LĐT LĐN: Chi phí lao động nhà

LĐT: Chi phí lao động thuê TVC (chi phí vật chất): Bao gồm tất cả những chi phí được hiểu thị

bằng hiện vật như: phân bón, thuốc trừ sâu, cây giống…

TKC (chi phí khác): Bao gồm các khoản chi phí như: tiền lãi phải trả

cho các khoản vay, nhiên liêu chạy máy…

+ Giá trị sản lượng (TR): Được xác định bằng tổng sản lượng thu được nhân

với đơn giá của một đơn vị sản phẩm

TR = Q*P

Trong đó:

Q: Tổng sản lượng

P: Đơn giá

+ Lợi nhuận (LN): Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả của quá trình sản

xuất được tính bằng cách lấy tổng doanh thu trừ tổng chi phí đầu tư

LN = TR – TC + Thu nhập (TN): Là toàn bộ giá trị lao động mới tạo ra trên một đơn vị diện

tích gieo trồng

TN = TR – (TVC + LĐT + TKC)

Trang 38

Chỉ tiêu lợi ích ròng hiện tại (NPV: Net Present Value)

Lợi ích ròng hiện tại biểu hiện lợi ích ròng thực tế (chính là lợi nhuận ròng thực tế đối với đầu tư tư nhân) có tính đến yếu tố giá trị tiền tệ theo thời gian Nó được hiểu như là tổng lợi nhuận tích tụ từ dự án cho chủ đầu tư Nó

là tổng của các hiệu số hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí

Giá trị hiện tại của lợi ích ròng (B i – C i) được xác định bằng cách tính

chiết khấu theo suất chiết khấu (r) toàn bộ lợi ích (B i ) và chi phí (C i) tại năm

(i) trở về giá trị hiện tại

NPV thể hiện giá trị hôm nay của lợi ích ròng (B – C) trong tương lai

Công thức:

n i

i i

r

C B

) 1 (

) (

0 +

=

Trong đó:

i: thời gian (năm)

r: suất chiết khấu

Nếu: NPV = 0: không có hiệu quả về mặt kinh tế (hòa vốn)

NPV > 0: Có hiệu quả về mặt kinh tế (NPV càng lớn càng có hiệu quả)

NPV < 0: Không có hiệu quả về mặt kinh tế (lỗ vốn)

Chỉ tiêu tỉ suất nội hoàn (IRR: Internal Rate of Return)

Suất nội hoàn (tỉ suất sinh lời nội tại) là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá của lợi ích ròng bằng với hiện giá của chi phí Đó chính là suất chiết khấu làm cho

NPV = i

n i

i i

r

C B

) 1 (

) (

0 +

= = 0

Trang 39

IRR cho ta biết lãi suất mà tự bản thân dự án có thể mang lại cho nhà đầu tư IRR là nghiệm chương trình:

Nếu: IRR > suất chiết khấu/lãi suất: Dự án có hiệu quả về mặt kinh tế IRR < suất chiết khấu/lãi suất: Dự án lỗ vốn về mặt kinh tế IRR = Suất chiết khấu/lãi suất: Dự án hòa vốn

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP-)

PP là thời gian cần thiết để thu hồi đầy đủ khoản vốn đã đầu tư vào dự án

PP được tính như sau:

PP tích lũy năm m = PV(0) + PV(1)+ +PV(m) >0.(a)

PP tích lũy năm m - 1 = PV(0) + PV(1)+ +PV(m - 1) < 0.(-b)

PP = (m - 1) năm + x tháng Với x = 12

b a

b

+

Cơ sở lập bảng ngân lưu

Vòng đời của dự án trồng điều được chọn là 22 năm Vì năng suất, chất lượng của cây điều là đạt cao nhất trong thời gian trên

Ngân lưu vào:

Tổng doanh thu trong 1 năm thời kỳ sản xuất kinh doanh

Ở đây không tính giá trị thanh lý vườn cây và các sản phẩm phụ

Ngân lưu ra: Gồm

Máy móc thiết bị

Tổng chi phí đầu tư trong từng năm

Ngân lưu ròng = Ngân lưu vào – Ngân lưu ra

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1- Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu:

Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra 60 hộ nông dân trồng điều (50 hộ

trồng điều thường, 10 hộ trồng điều ghép) thuộc xã Đồng Tâm bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, và thực hiện từ những bảng câu hỏi trả lời ngắn

Trang 40

Số liệu thứ cấp: Số liệu tổng quan từ Quy hoạch ngành Điều tỉnh

Bình Phước giai đoạn 2006 – 2020, Hội Nông dân huyện, trạm Khuyến nông, tại xã, Qui hoạch phát triển của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

3.4.4- Xử lý số liệu:

Số liệu thu thập được xử lý trên phần mền Word, Excel

Ngày đăng: 01/09/2018, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w