1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHẦN MỀM TIN HỌC HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC CƠ SỞ, DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC

89 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHẦN MỀM TIN HỌC HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC CƠ SỞ, DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070670-nguyen-tan-lap.htmNGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHẦN MỀM TIN HỌC HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC CƠ SỞ, DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070670-nguyen-tan-lap.htm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHẦN MỀM TIN HỌC HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC CƠ SỞ, DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TẤN LẬP Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Niên khóa: 2005 - 2009

Tp HCM, tháng 07/2009

Trang 2

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHẦN MỀM TIN HỌC HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC CƠ SỞ, DOANH NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC

Tác giả

NGUYỄN TẤN LẬP

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn:

Th.s NGUYỄN VINH QUY

Tp HCM, tháng 07/2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của quí thầy cô, người thân, bạn bè cũng như từ các cơ quan tổ chức

Đầu tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.s Nguyễn Vinh Quy đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Công Nghệ Môi Trường – Trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt những kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt quá trình của 04 năm học quá trình học tập

Cám ơn các anh chị ở Phòng Tài Nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian thực tập tại cơ quan

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ, anh chị em trong gia đình luôn là nguồn động viên, là điểm tựa vững chắc đã hỗ trợ và tạo cho tôi nghị lực để vượt qua khó khăn và hoàn thành nhiệm vụ của mình

Chân thành cảm ơn tất cả những người thân bên cạnh và các bạn sinh viên lớp DH05QM – khoa Công Nghệ Môi Trường – Trường Đại Học Nông Lâm đã ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Dù đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của quí thầy cô về khóa luận tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Nguyễn Tấn Lập

Trang 4

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

Trong những năm gần đây việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Quận Thủ Đức đã đạt được nhiều thành tựu đang kể (Kinh tế phát triển, đời sống người dân được nâng cao…) Tuy nhiên điều đó cũng làm xuất hiện nhiều vấn đề đáng lo ngại

về môi trường ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người dân Vì vậy đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng môi trường quận Thủ Đức và đề xuất biện pháp

để quản lý khắc phục tình trạng nói trên Đề tài có tên “Nghiên cứu đề xuất phần mềm tin học hỗ trợ cho công tác quản lý môi trường các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn quận Thủ Đức” được thực hiện từ tháng 01/2009 – 6/2009 tại quận Thủ Đức, TP HCM Nôi dung của và kết quả đề tại được trình bày sơ lược như sau:

Qua quá trình nghiên cứu cho thấy tình trạng môi trường quận Thủ Đức đã và đang bị ô nhiễm, chủ yếu bởi sự hoạt động của các doanh nghiệp, cơ sở trên địa bàn Nguyên nhân chính của vấn đề này là do hệ thống quản lý môi trường ở quận còn có một số lỗ hỏng (phương pháp quản lý dữ liệu thô sơ chủ yếu là trên giấy và bằng tay, không có một phần mềm tin học chuyên dùng nào) Nên việc quản lý và kiểm soát các đơn vị này không như mong muốn.Từ đó nghiên cứu đề xuất phần mềm tin học (lấy tên là phần mềm PMQL) nhằm năng cao hiệu quả quản lý môi trường đối với các đơn vị này PMQL gồm có 6 Module được thiết kế trên cơ sở kết hợp 3 lĩnh vực là quản lý môi trường, công nghệ thông tin và công nghệ cơ sở dữ liệu với các chức năng lưu trữ, truy vấn, quản lý… các thông tin môi trường các đơn vị Đồng thời phần mềm PMQL còn có thể thực hiện tự động một số báo cáo, thống kê của công tác nói trên cho phòng TN&MT quận Thủ Đức (báo cáo theo thời gian, báo cáo đột xuất, thống kê các giấy phép về môi trường, thống kê các đơn vị có hệ thống xử lý môi trường, thống

kê về công tác giải quyết khiếu nại và xử phạt…) Dựa vào những chức năng và ưu điểm cho thấy khả năng ứng dụng PMQL là khá cao và có kết quả tốt khi thực hiện thí điểm ở một số đơn vị trên địa bàn Đề tài nếu thực hiện thành công ở quận Thủ Đức thì

có khả năng nghiên cứu triển khai rộng lớn ở các quận huyện khác trên cả nước

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt khoá luận iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vi

Danh sách hình vii

Danh sách bảngbiểu viii

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài: 2

1.3 Nội dung nghiên cứu: 2

1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: 3

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 3

1.5.1 Ý nghĩa khoa học: 3

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn: 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu: 4

Chương 2 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Một số khái niệm trong môi trường và công tác quản lý môi trường 5

2.2 Quản lý môi trường và hệ thống quản lý môi trường 7

2.2.1 Quản lý môi trường 7

2.2.1.1 Khái niệm 7

2.2.1.2 Các công cụ dùng trong quản lý môi trường 7

2.2.2 Hệ thống quản lý môi trường 8

2.3 Tổng quan về ứng dụng công nghệ tin học trong công tác quản lý môi trường 8

2.3.1 Tin học môi trường 8

2.3.2 Hệ thống thông tin môi trường 9

2.3.2.1 Định nghĩa 9

2.3.2.2 Ứng dụng hệ thống thông tin môi trường trong quản lý môi trường 10

2.3.2.3 Nguyên tắc xây dựng và các yêu cầu khi áp dụng 10

2.3.3 Công nghệ cơ sở dự liêu 11

2.3.3.1 Cơ sở dự liệu và hệ quản trị cơ sở dự liệu 11

2.3.3.2 Một số lợi ích của công nghệ cơ sở dự liệu: 12

2.3.3.3 Công nghệ Cơ sở dự liệu trong quản lý môi trường 12

2.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý môi trường 13

2.4.1 Tình hình ngoài nước: 13

2.4.2 Tình hình trong nước: 14

Chương 3: 15

KHÁI QUÁT QUẬN THỦ ĐỨC VÀ THỰC TIỄN CÁC VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở QUẬN THỦ ĐỨC 15

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội quận Thủ Đức 15

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

3.1.1.1 Vị trí địa lý 15

3.1.1.2 Khí hậu 15

3.1.1.3 Địa hình 16

Trang 6

3.1.1.4 Địa chất 16

3.1.1.5 Kênh rạch 17

3.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội quận Thủ Đức 17

3.1.2.1 Hiện trạng xã hội 17

3.1.2.2 Hoạt động kinh tế 19

3.2 Hiện trạng môi trường ở quận Thủ Đức 20

3.2.1 Môi trường không khí: 20

3.2.2 Môi trường nước: 22

3.2.2.1 Chất lượng nước mặt 22

3.2.2.2 Chất lượng nước ngầm: 22

3.2.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn: 24

3.2.3.1 Rác sinh hoạt: 24

3.2.3.2 Rác y tế: 24

3.2.3.3 Chất thải rắn công nghiệp: 24

3.3 Thực tiễn Công tác quản lý môi trường của phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thủ Đức 25

3.3.1 Hệ thống quản lý môi trường của Phòng Tài nguyên và môi trường Quận 25

3.3.1.1 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự 25

3.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ về công tác quản lý môi trường 26

3.3.1.3 Nguồn lực 27

3.3.2 Thực tế của công tác quản lý môi trường đối với các doanh nghiệp và cơ sở trên địa bàn 27

3.3.2.1 Công việc thực tế của Phòng 27

3.3.2.2 Thực tế giải quyết công việc 28

3.3.3 Đánh giá hiệu quả hệ thống quản lý môi trường của phòng Tài nguyên và môi trường quận Thủ Đức 31

Chương 4 33

PHẦN MỀM QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC CƠ SỞ VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC 33

4.1 Khái quát về phần mềm PMQL 33

4.2 Cấu trúc các module và Cơ sở dự liệu của phần mềm PMQL 34

4.2.1 Cấu trúc các module của phần mềm PMQL 34

4.2.2 Cơ sở dữ liệu của phần mềm PMQL 36

4.2.2.1 Nguồn cung cấp thông tin đầu vào hệ thống phần mềm PMQL: 36

4.2.2.2 Cấu trúc chi tiết cơ sở dự liệu ứng với các module của phần mềm PMQL 37

4.3 Nguyên lý và cách thức hiện 44

4.4 Kết quả chạy mô hình 45

4.5 Đánh giá khả năng áp dụng và kế hoạch triển khai 56

4.5.1 Khả năng áp dụng vào thực tiễn 56

4.5.2 Kế hoạch triển khai 56

Chương 5: 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường

HTTTMT Hệ thống thông tin môi trường

CTQLMT Công tác quản lý môi trường

Cty CTGTĐT & QLN Công ty Công trình Giao thông Đô thị và Quản lý

nhà

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ minh họa sự phối hợp các module trong tin học môi trường 9

Hình 3.1: Bản đồ hành chính Quận Thủ Đức 15

Hình 3.2: Phân bố các cấp địa hình Quận Thủ Đức 16

Hình 3.3: Biểu đồ phân bố các loại đất trên địa bàn quận Thủ Đức 16

Hình 3.4: Biểu đồ tốc độ tăng dân số Quận Thủ Đức qua các năm 18

Hình 3.5: Biểu đồ cơ cấu kinh tế Quận Thủ Đức 19

Hình 3.6: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự trong HTQLMT của Phồng TNMT quận Thủ Đức 25

Hình 3.7: Sơ đồ công việc liên quan đến các cơ sở, doanh nghiệp về môi trường của phòng TNMT quận Thủ Đứccủa Phòng TNMT quận Thủ đức 28

Hình 4.1: Sơ đồ cấu trúc tổng quát hệ thống thông tin của phần mềm 33

Hình 4.2: Sơ đồ hệ thống Module của phần mềm 34

Hình 4.3: Sơ đồ nguyên lý và cách thực hiện 44

Hình 4.4: Trang chủ 45

Hình 4.5: Nhập và xem thông tin đơn vị……… 45

Hình 4.6: Nhập và xem thông tin về nước ( thải, ngầm) 46

Hình 4.7: Nhập và xem thông tin về khí (thải, xung quanh và vi khí hậu) 46

Hình 4.8: Nhập và xem thông tin về CTR ( sinh hoạt, công nghiệp, nguy hại) 47

Hình 4.9: Nhập và xem thông tin về tiếng ồn độ rung 47

Hình 4.10: Nhập và xem thông tin về mùi 48

Hình 4.11: Nhập và giấy xác nhận bảo vệ môi trường 48

Hình 4.12: Nhập và xem thông tin về Giấy xác nhận hoàn thành các nội dung trong HSBVMT 49

Hình 4.13: Nhập và xem thông tin về giấy phép khai thác nước dưới đất 49

Hình 4.14: Nhập và xem thông tin về sổ chủ nguồn thải 50

Hình 4.15: Nhập và xem thông tin về giấy phép xả nước vào nguồn nước 50

Hình 4.16: Nhập và xem thông tin về nộp Báo cáo GSCLMT 51

Hình 4.17: Nhập và xem thông tin về thu phí nước thải………51

Hình 4.18: Nhập và xem thông tin khiếu nại và xử phạt 52

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Diện tích, dân số, mật độ dân số Quận Thủ Đức 17

Bảng 3.2: Loại hình cơ sở SXCN và giá trị sản xuất công nghiệp 19

Bảng 3.3: Các yếu tố vi khí hậu và độ ồn 20

Bảng 3.4: Chất lượng không khí xung quanh trên địa bàn quận Thủ Đức 21

Bảng 3.5: Chất lượng nước mặt tại hệ thống sông, kênh rạch trong khu vực .22

Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực Quận Thủ Đức 23

Bảng 3.7: Số lượng các đơn vị thực hiện các quy định về môi trường .29

Bảng 3.8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các cơ sở SXCN30 Bảng 4.1: Cấu trúc chi tiết CSDL của module thông tin đơn vị 37

Bảng 4.2: Cấu trúc chi tiết CSDL của nước ( nước thải và nước ngầm) 38

Bảng 4.3: Cấu trúc chi tiết CSDL của khí ( khí thải, không khí xung quanh và VKH) 38

Bảng 4.4: Cấu trúc chi tiết CSDL của Tiếng ồn/ độ rung 39

Bảng 4.5: Cấu trúc chi tiết CSDL của Mùi 40

Bảng 4.6: Cấu trúc chi tiết CSDL của CTR……… 40

Bảng 4.7: Cấu trúc chi tiết CSDL của Giấy xác nhận bảo vệ môi trường 41

Bảng 4.8: Cấu trúc chi tiết CSDL của GXNHH các nội dung trong hồ sơ đăng ký BVMT 41

Bảng 4.9: Cấu trúc chi tiết CSDL của Giấy phép khai thác nước dưới đất 41

Bảng 4.10: Cấu trúc chi tiết CSDL của Giấy phép xã nước thải vào nguồn nước 42

Bảng 4.11: Cấu trúc chi tiết CSDL của Sổ chủ nguồn thải 42

Bảng 4.12: Cấu trúc chi tiết CSDL của Nộp báo cáo giám sát 42

Bảng 4.13: Cấu trúc chi tiết CSDL của Thu phí nước thải 43

Bảng 4.14: Cấu trúc chi tiết CSDL của Giải quyết khiếu nại 43

Trang 10

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của thành phố, quá trình

đô thị hóa và công nghiệp hóa quận Thủ Đức diễn ra nhanh chóng Nhờ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, thương mại dịch vụ, hiện nay trên địa bàn quận Thủ Đức có khoảng 4000 doanh nghiệp và 11000 cơ sở đang hoạt động Mặt tích cực của các đơn vị này là kinh tế phát triển, đời sống người dân trong quận được nâng cao, mặt khác đem đến những thách thức rất lớn về quản lý đô thị, tài nguyên và môi trường Trong đó vấn đề quản lý môi trường (QLMT) được đánh giá là một trong những nhiệm vụ quan trọng và rất nặng nề Làm sao để kinh tế phát triển nhưng không gây ô nhiễm môi trường, bảo đảm cho việc phát triển bền vững đã và đang là vấn đề trăn trở của các nhà lãnh đạo quận Thủ Đức

Thực tế, công tác bảo vệ môi trường vẫn chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa dù rằng đã có nhiều cố gắng của các nhà quản lý cũng như cộng đồng dân cư Một trong những nguyên nhân dẫn đến công tác quản lý nhà nước về môi trường chưa được như mong muốn là việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý còn nhiều hạn chế Hiện nay, công tác quản lý nhà nước về môi trường vẫn chủ yếu dựa vào phương thức cũ (bằng tay, trên giấy) Cách quản lý không tập trung, xử lý số liệu chậm, công tác thu thập, lưu trữ, thống kê, quản lý và sử dụng số liệu… đều thực hiện thủ công tách rời nhau Chưa có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu tập trung, việc ứng dụng công nghệ mới trong QLMT chưa được quan tâm đúng mức Do đó các công tác quản lý như xây dựng chương trình, kế hoạch quản lý… gặp nhiều khó khăn

Để ứng dụng những thành tựu của ngành công nghệ thông tin đang phát triển mạnh, để thi hành những chính sách của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhà nước về tài nguyên và môi trường và đặc biệt là để giải quyết những bất cập trên, Quận cần triển khai ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại trong QLMT và

Trang 11

có những phần mềm tin học thích hợp, đặc trưng cho từng công việc Đây cũng là lý

do và mục tiêu của đề tài “Nghiên cứu đề xuất phần mềm tin học hỗ trợ cho công tác quản lý môi trường các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn quận Thủ Đức” được triển khai nghiên cứu

1.2 Mục tiêu của đề tài:

Đề tài hướng đến các mục tiêu chính như sau:

• Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác QLMT các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn quận Thủ Đức

• Đề xuất được phần mềm tin học với nhiều ưu điểm nhằm hỗ trợ tốt cho CTQLMT liên quan đến các doanh nghiệp và cơ sở trên địa bàn quận Thủ Đức

• Ứng dụng thành công ở quận Thủ Đức và có thể nhân rộng mô hình áp dụng cho nhiều quận, huyện khác trên toàn quốc

1.3 Nội dung nghiên cứu:

Từ các mục tiêu đã đề ra, đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

• Nghiên cứu hiện trạng môi trường và HTQLMT của quận Thủ Đức

• Tình hình quản lý các doanh nghiệp, cơ sở về môi trường ở Quận

• Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất phần mềm thích hợp hỗ trợ CTQLMT các cơ sở và doanh nghiệp quận Thủ Đức:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng CNTT trong QLMT ở quận + Nghiên cứu đặc điểm của quá trình đưa ra quyết định, lược đồ dòng thông tin liên quan đến QLMT ở quận Thủ Đức… từ đó xác định rõ khối chức năng của phần mềm và CSDL tương ứng

• Thiết kế cấu trúc hệ thống, cách thức lập trình, mô hình hoạt động và các module cho phần mềm

• Xây dựng phần mềm PMQL áp dụng cho quận Thủ Đức

• Đánh giá khả năng áp dụng vào thực tiễn

Trang 12

1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

Do thời gian thực hiện có hạn từ tháng 01/2009 đến tháng 06/2009 nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác QLMT quận Thủ Đức đặc biệt là các công tác quản lý liên quan đến các cơ sở và doanh nghiệp Nhằm tìm ra các yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý từ đó nghiên cứu cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý

và thực tiễn công tác QLMT để đề xuất phần mềm quản lý các đơn vị này nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLMT ở quận Thủ Đức Phần mềm chỉ có thể ứng dụng trên mạng cục bộ chứ chưa ứng dụng trên web (enternet)

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

1.5.1 Ý nghĩa khoa học:

Đề xuất và đưa vào ứng dụng phần mềm PMQL hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản

lý nhà nước về môi trường cho quận Thủ Đức và có thể nhân rộng trên tất cả các quận, huyện trên cả nước Phần mềm được thực hiện trên cơ sở ứng dụng công nghệ CSDL, lập trình và chuyên môn về QLMT Có thể phát triển dễ dàng đề tài để kết nối trên web

• Tin học hóa quá trình nhập, xuất dữ liệu môi trường của các đơn vị

• Lưu trữ, quản lý, truy tìm, khai thác dễ dàng và có hệ thống ngày càng nhiều những dữ liệu về môi trường của các đơn vị trên cơ sở ứng dụng phần mềm

• Quản lý, theo dõi sự tuân thủ hệ thống pháp luật của các đơn vị nhanh chóng và chặt chẽ hơn

• Quản lý các loại giấy phép: môi trường, khai thác nước dưới đất, xả thải

• Giúp cho cán bộ QLMT làm tốt công tác báo cáo, thống kê… các vấn đề về môi trường của các đơn vị bằng cách tự động hóa các công tác nói trên

Trang 13

• Công tác theo dõi những biến động và dự báo khoa học và chuẩn xác hơn

• Hỗ trợ các nhà QLMT trong bài toán ra quyết định

• Giải quyết được tình trạng nhân lực mỏng của tổ môi trường

• Giải phóng một khối lượng lớn công sức xử lý thủ công của cán bộ, chuyên viên làm CTQLMT

• Giúp cho các nhà quản lý, Doanh nghiệp, người dân có được thông tin môi trường cần quan tâm một cách nhanh chóng

1.6 Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành tốt các nội dung nghiên cứu và đạt được các mục tiêu đề ra, đề

tài đã áp dụng các phương pháp sau:

• Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Tiến hành điều tra khảo sát và phỏng vấn thực tế để thu thập thông tin giúp xây dựng các biểu mẫu và thu thập dữ liệu

• Phương pháp thống kê: Sử dụng trong phân tích, xử lý số liệu, truy vấn dữ liệu trong đánh giá công tác QLMT…

• Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp phân tích là chia các tổng thể hay các vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản để thuận lợi cho nghiên cứu và giải quyết Phương pháp tổng hợp là liên kết, thống nhất lại các

bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quá hóa vấn đề trong nhận thức tổng thể

• Phương pháp so sánh: Thu thập những thông tin liên quan và những qui định, tiêu chuẩn hiện có của Nhà nước về QLMT để so sánh và phát hiện những vẫn

đề không phù hợp…

• Phương pháp chạy mô hình trên máy tính: Nhằm kiểm tra lại kết quả của đề tài

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số khái niệm trong môi trường và công tác quản lý môi trường

Môi trường: Mặc dù hiện nay có rất nhiều định nghĩa về môi trường, nhưng

để phục vụ cho đề tài nghiên cứu tác giả sử dụng định nghĩa sau đây.Môi trường là các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, lý học, hóa học, sinh học cùng tồn tại trong không gian bao quanh con người Các yếu tố đó có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên các cá thể sinh vật hay con người để cùng tồn tại và phát triển Tổng hòa của các chiều hướng phát triển của từng yếu tố này quyết định chiều hướng phát triển của

cá thể sinh vật của hệ sinh thái của xã hội con người”

Thành phần môi trường “Thành phần môi trường là yếu tố tạo thành môi

trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn tự nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa và các hình thái vật chất khác” (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam)

Ô nhiễm môi trường: Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa “Ô nhiễm môi

trường là việc chuyển các chất thải hoặc nguyên liệu vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con người và sự phát triển sinh vật hoặc làm giảm chất

lượng môi trường sống”

Chất ô nhiễm: Là những chất hoặc những nguyên tố có tác dụng biến môi

trường đang trong lành, sạch đẹp trở nên độc hại hoặc sẽ trở nên độc hại Chất ô nhiễm này có thể là chất rắn (như rác) hay chất lỏng (các dung dịch hóa học, chất thải của qui trình dệt, nhuộm, rượu, chế biến thực phẩm), chất khí (SO2 trong núi lửa phun, NO2

trong khói xe hơi, CO trong khói bếp, lò gạch…) các chất kim loại nặng như chì, đồng…

Trang 15

Chất thải: Là những vật chất trong một quá trình sản xuất nào đó không còn

khả năng sử dụng nữa (giá trị sử dụng bằng 0) và bị loại ra từ các quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động du lịch, giao thông vận tải Chất thải ra từ sinh hoạt đời sống, từ khu dân cư và cả các hoạt động du hành vũ trụ cũng đều là chất thải Chất thải có thể ở dạng khí, lỏng hoặc rắn

Xử lý chất thải: Là quá trình sử dụng công nghệ, kỹ thuật để biến đổi chất

thải, làm cho chúng mất đi hoặc biến đổi sang một dạng khác không ô nhiễm, thậm chí còn có lợi cho môi trường và kinh tế xã hội Xử lý chất thải có thể bằng phương pháp hóa học, lý học, hóa lý hoặc sinh học, có khi quy trình công nghệ xử lý chất thải đơn giản nhưng cũng có khi đó là cả một dây chuyền công nghệ phức tạp Xử lý CTR là xử

lý rác, bao gồm phân loại, thu gom, vận chuyển và chế biến rác

Giám sát môi trường: Là thu thập, phân tích, báo cáo về các dữ liệu và thông

tin môi trường một cách có hệ thống, liên tục và được thể chế hóa Các chương trình giám sát môi trường thường là một hệ thống các mạng lưới theo dõi, giám sát các chỉ tiêu môi trường để đánh giá mức độ ô nhiễm

Chính sách môi trường: Là một một loạt hoặc tập hợp các quy định và

nguyên tắc được tư liệu hóa một cách chính thức mà mỗi cá nhân, công ty hoặc tổ chức chấp nhận cho các hoạt động của mình

Tiêu chuẩn môi trường: Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: "Tiêu

chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để QLMT"

Phí dịch vụ môi trường: "Phí dịch vụ môi trường là một dạng phí phải trả khi

sử dụng một số dịch vụ môi trường Mức phí tương ứng với chi phí cho dịch vụ môi trường đó Bên cạnh đó, phí dịch vụ môi trường còn có mục địch hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi trường"

Sự phát triển bền vững: Năm 1987 Ủy ban Môi trường và Phát triển của

Liên Hợp Quốc đã đưa ra khái niệm: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”

Trang 16

2.2 Quản lý môi trường và hệ thống quản lý môi trường

2.2.1 Quản lý môi trường

2.2.1.1 Khái niệm

Quản lý môi trường: Là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,

kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia Cơ sở luật pháp của QLMT là các văn bản về luật quốc

tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường

2.2.1.2 Các công cụ dùng trong quản lý môi trường

Công cụ QLMT là các biện pháp hành động nhằm thực hiện công tác QLMT của Nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, chúng liên kết và hỗ trợ lẫn nhau Có nhiều cách phân loại các công cụ QLMT nhưng Theo bản chất, có thể chia công cụ QLMT trường thành các loại cơ bản như sau:

+ Công cụ luật pháp và chính sách: Nhờ luật pháp, chính sách, nhà nước có thể điều chỉnh các hoạt động có tác động mạnh mẽ đến môi trường bao gồm các văn bản

về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương

+ Công cụ kinh tế: Các công cụ kinh tế nhằm đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường Các công cụ này gồm các loại thuế, phí, ký quỹ-hoàn chi, quỹ môi trường, cô ta môi trường, trợ cấp môi trường…

+ Công cụ kỹ thuật QLMT: Nhìn chung, công cụ kỹ thuật có tác động trực tiếp vào các hoạt động tạo ra ô nhiễm môi trường hoặc quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành và vận hành hoạt động sản xuất và nó được thực hiện qua vai trò kiểm soát và giám sát Công cụ kỹ thuật có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ một nền kinh tế phát triển nào Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, quan trắc môi trường, kiểm toán môi trường, qui hoạch môi trường, công nghệ

xử lý, tái chế và tái sử dụng chất thải

Trang 17

+ Công cụ phụ trợ: Công cụ phụ trợ tuy không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất sinh ra chất ô nhiễm hoặc điều chỉnh vĩ mô quá trình sản xuất này nhưng các công cụ phụ trợ như tin học môi trường (GIS, các phần mềm ứng dụng…), mô hình hoá môi trường, giáo dục và truyền thông về môi trường đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ môi trường Các công cụ này dùng để quan sát, giám sát các hoạt động gây ô nhiễm, giáo dục con người trong xã hội

2.2.2 Hệ thống quản lý môi trường

Theo UNEP (1995), Hệ thống QLMT là một cơ cấu tổ chức, các trách nhiệm, các cách thực hành, các thủ tục, các quá trình và các nguồn lực dùng để thực hiện và duy trì việc QLMT Nó bao gồm các mặt quản lý là kế hoạch hoá, triển khai, hoàn thành, thực hiện và kiểm tra, và cải tiến chính sách môi trường và các mục tiêu của xí nghiệp

Theo như định nghĩa thì HTQLMT gồm có 03 yếu tố:

+ Các chính sách, kế hoạch, chương trình và các thủ tục (những người lãnh đạo của

tổ chức phải thiết lập và duy trì các chính sách, chương trình, kế hoạch, thủ tục nhằm đảm bảo tính phù hợp, thỏa đáng và hữu hiệu liên tục của hệ thống)

+ Một cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự ứng với vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể nhằm tạo thuận lợi cho việc QLMT một cách hữu hiệu

+ Nguồn lực của hệ thống (thiết bị, máy móc, tài nguyên, công nghệ và các nguồn lực tài chính …) phải có nguồn lực cần thiết và đủ mạnh để cho việc thực hành quản lý

và kiểm soát HTQLMT có hiệu quả như mong muốn

2.3 Tổng quan về ứng dụng công nghệ tin học trong công tác quản lý môi trường 2.3.1 Tin học môi trường

™ Tin học môi trường

Là một lĩnh vực khoa học liên ngành mới xuất hiện vài năm trở lại đây Tin

học môi trường được định nghĩa như là một lĩnh vực mang tính cấp thiết liên quan

tới những vấn đề phát triển các tiêu chuẩn và giao thức để chia sẽ và tích hợp các dữ liệu và thông tin môi trường Đặc trưng chủ yếu của tin học môi trường là sự liên ngành, kết quả từ sự giao nhau giữa các ngành khoa học môi trường, khoa học tính toán, tin học và một số ngành khoa học xã hội khác

Trang 18

™ Xu hướng ứng dụng tin học môi trường

Tin học môi trường được hình thành từ một hệ thống công cụ nghiên cứu, phát triển những ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thám… phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường, hiện được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước Ở Việt Nam, xu hướng ứng dụng tin học môi trường chỉ mới xuất hiện trong những năm trước Lúc đó tin học môi trường thường là những nghiên cứu ứng dụng phổ cập, từng module đơn lẽ như GIS, viễn thám và Modeling đã được sử dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu

về môi trường và tài nguyên Trong những năm gần đây việc ứng dụng tổ hợp nhiều công cụ tin học (GIS-Viễn thám-Modeling- Database…) trong quản lý tổng hợp về TNMT như việc xây dựng những phần mềm hỗ trợ cho việc ra các quyết định, giải quyết những yêu cầu cụ thể với những đặc thù riêng… đã trở thành xu hướng mới Xu hướng ứng dụng phối hợp các module trong công tác quản lý TNMT ở Việt Nam được thể thể hiện qua Hình 2.1:

Hình 2.1 Sơ đồ minh họa sự phối hợp các module trong tin học môi trường

Ghi chú: Module là một bộ phận hay thành phần của hệ thống phần mềm

2.3.2 Hệ thống thông tin môi trường

2.3.2.1 Định nghĩa

HTTTMT được định nghĩa như một hệ thống dựa trên máy tính để lưu trữ, quản lý và phân tích các thông tin môi trường và các dữ liệu liên quan Thành phần cốt lõi của HTTTMT là một cơ sở dữ liệu không gian được cấu trúc chặt chẽ và dễ truy xuất, trong đó chứa đựng các thông tin phân bố không gian cùng với các thông tin

Trang 19

thuộc tính liên quan của nó như là mô tả trên mặt đất (các dòng sông chảy, đường giao thông, đất đai, thông tin về sử dụng đất, lớp thực vật…) khu vực dưới đất (ví dụ nước ngầm, các mỏ khoáng sản…), dữ liệu về các hoạt động môi trường (đào hố, đào giếng, khai thác gỗ…) thông tin lưu trữ về quan trắc môi trường, dữ liệu về điều kiện khí tượng thủy văn, các hồ sơ và các mô tả về các dự án có liên quan (bản trình bày các tác

động môi trường, bản đồ)

2.3.2.2 Ứng dụng hệ thống thông tin môi trường trong quản lý môi trường

Mục đích của HTTTMT là nhằm cung cấp các thông tin môi trường cần thiết cho các nhà quản lý dự án môi trường hay các nhà nghiên cứu, các đơn vị và cơ quan pháp chế HTTTMT còn có thể đóng vai trò là một trung tâm thông tin công cộng trong việc nâng cao nhận thức về môi trường HTTTMT có thể được xây dựng, bảo

dưỡng và phân bố thông qua nhiều kỹ thuật thông tin khác nhau

2.3.2.3 Nguyên tắc xây dựng và các yêu cầu khi áp dụng

Để xây dựng một HTTTMT có hiệu quả cao cần thiết dựa vào một số nguyên

tắc sau đây trong khi xây dựng các khối của hệ thống:

™ Xây dựng khối cơ sở pháp lý cho đối tượng cần quản lý: Chứa đựng các cơ

sở pháp lý được ban hành bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn

bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách quốc gia, các địa phương về môi trường Các thông tin trong khối này thường thay đổi liên tục do đó phải thường xuyên cập nhật, bổ sung

™ Xây dựng khối ngân hàng dữ liệu: Khối này trong HTTTMT chứa đựng thông liên quan tới môi trường, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của các đơn vị như: thông tin về trang thiết bị, dữ liệu liên quan tới phát thải, xả thải, giấy phép sử dụng tài nguyên và môi trường… thông tin trong khối này cũng phải thường xuyên cập nhật từ các cơ quan nhà nước, báo cáo của các đơn vị…

™ Xây dựng khối thông tin tra cứu: Khối này thực hiện việc đưa ra các phân tích, dự báo, đánh giá chuyên gia, hệ thống hóa và đưa thông tin tới các nhóm đối tượng người dùng trong các lĩnh vực như: BVMT, các khía cạnh kinh tế của bài toán BVMT, sử dụng TNTT một cách hợp lý, tối ưu…

Trang 20

™ Xây dựng khối quan trắc môi trường trong HTTTMT: Lưu ý rằng quan trắc môi trường là hệ thống theo dõi, đánh giá và dự báo tình trạng môi trường nhằm mục tiêu nghiên cứu các quá trình thiên nhiên làm luận chứng các quyết định quản lý trong lĩnh vực môi trường và khai thác tài nguyên Từ đó mục tiêu của hệ con quan trắc môi trường trong HTTTMT là: đánh giá tổng hợp chất lượng môi trường; đánh giá sự ảnh hưởng của môi trường đến con người; luận chứng tính toán thiệt hại về mặt kinh tế gây

ra do ô nhiễm môi trường…

™ Đảm bảo tính độc lập giữa các khối: Các khối phải độc lập với nhau không có

sự manh mún, chồng chéo lên nhau

Ngoài các khối được liệt kê ở trên trong HTTTMT còn có thể tích hợp các khối khác liên quan tới công tác quản lý hành chính, thẩm định môi trường, thanh tra giám sát môi trường Cần xác lập mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng liên quan tới HTTTMT Việc kết nối này có thể thông qua mạng cục bộ cũng có thể nối với các Phòng, Ban, Trung Tâm khác Để phát triển ý tưởng này cần thiết phải xây dựng các

mạng kết nối giữa các cơ quan

2.3.3 Công nghệ cơ sở dự liêu

2.3.3.1 Cơ sở dự liệu và hệ quản trị cơ sở dự liệu

a) Cơ sở dự liệu

™ Định nghĩa: CSDL là nơi lưu trữ dữ liệu để dùng cho nhiều chương trình ứng dụng trong tổ chức CSDL cho phép truy xuất dữ liệu một cách linh động theo nhu cầu của nhà quản lý cho việc ra quyết định Vì lý do này, có thể gọi CSDL

là trái tim của hệ thống thông tin

™ Các đặc tính chủ yếu của một CSDL hiện đại:

ƒ Là nơi lưu trữ tổng hợp những dữ liệu dùng chung để phục vụ cho yêu cầu của người sử dụng và nhiều chương trình ứng dụng

ƒ Nó phải có được một cấu trúc logic và có ý nghĩa đối với người sử dụng

ƒ Trùng lắp là tối thiểu: Một dữ liệu sẽ không lưu trữ tại nhiều nơi trong CSDL

ƒ Các dữ liệu thường được lưu trữ trên đĩa, máy tính…

Trang 21

b) Hệ quản trị cơ sở dự liệu

™ Hệ quản trị CSDL: CSDL đòi hỏi phải thiết kế cẩn thận vì chúng lưu thông tin

có cấu trúc theo tổ chức Một phương diện quan trọng của quản lý là sử dụng phần mềm để quản lý tất cả dữ liệu truy xuất tới CSDL Phần mềm này chính là

hệ quản trị CSDL, sẽ giao diện với người sử dụng, các chương trình ứng dụng

và chính CSDL do đó sẽ cho phép kiểm soát tập trung đối với dữ liệu

™ Những đặc tính chính cả một hệ quản trị CSDL hiện đại là:

ƒ Quản lý việc đọc, viết của người dùng và chương trình ứng dụng lên CSDL

ƒ Có thể trình bày một phần của CSDL theo yêu cầu của người sử dụng

ƒ Cung cấp các công cụ khác nhau để giám sát và kiểm soát CSDL

ƒ Cho phép phân quyền mức truy xuất CSDL đối với những người khác nhau

ƒ Bảo đảm tính thống nhất

ƒ Chỉ trình bày cách nhìn dữ liệu logic cho người sử dụng nhưng chi tiết của dữ liệu lưu trữ và cách truy xuất dữ liệu sẽ được dấu

2.3.3.2 Một số lợi ích của công nghệ cơ sở dự liệu:

ƒ Giảm hoặc không có sự dư thừa dữ liệu, dễ thực hiện bảo mật

ƒ Có thể duy trì được sự nhất quán dữ liệu, tăng cường tính tiêu chuẩn

ƒ Có thể độc lập dữ liệu và chương trình

ƒ Chương trình và người sử dụng chỉ nhìn thấy cách quản lý logic và dữ liệu

ƒ Cho phép phát triển chương trình ứng dụng khi có thể dùng chung dữ liệu

2.3.3.3 Công nghệ Cơ sở dự liệu trong quản lý môi trường

Công nghệ CSDL đã phát triển trong rất nhiều ngành khoa học và kỹ thuật trong đó có môi trường Cách tiếp cận theo quan điểm CSDL có nhiều ưu điểm nổi bật, đặc biệt trong việc thiết lập mô hình mô phỏng các quá trình diễn ra trong môi trường (đất, nước và không khí) Hiện nay, trên thế giới việc ứng dụng các mô hình

mô phỏng này đang phát triển mạnh mẽ và ngày càng phức tạp hóa một cách nhanh chóng nhằm đạt được độ chính xác và sự tổng quát hóa hơn Kéo theo đó là chúng đòi hỏi sự chính xác của một số lượng lớn các dữ liệu có bản chất khác nhau cùng với yêu cầu phải tổ chức hợp lý, có hệ thống các dữ liệu này Cho nên hiện nay việc ứng dụng

Trang 22

công nghệ CSDL trong lĩnh vực môi trường ngày càng được quan tâm và phát triển mạnh mẽ như trong công trình của 02 nhà khoa học người Mỹ Jame P.Bennett và Margaret Buchen đã nghiên cứu xây dựng CSDL tập hợp gần 10000 bài báo khoa học,

4000 tạp chí khoa học trên thế giới về ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên cây cối

2.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý môi

trường

2.4.1 Tình hình ngoài nước:

Trong vòng mười năm từ 1980 đến 1989 tại hầu hết các nước phát triển trên thế giới đã hình thành các HTTTMT quốc gia (HTTTMT đầu tiên ra đời tại Mỹ vào đầu những năm 80) Nhiệm vụ chính của các HTTTMT này là thu thập thông tin, phân tích, chuẩn hóa các dạng dữ liệu môi trường khác nhau Vào những năm 90 các hệ hệ thống được liên kết vào một HTTTMT duy nhất và có một khối lượng khổng lồ các dữ liệu môi trường trên máy chủ nhờ mạng internet Đến nay thì các HTTTMT đã phát triển rất đa dạng với nhiều công trình nghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau Nhìn chung các công trình đã nói lên được cấu trúc CSDL, đề xuất được HTTTMT, cấu trúc

hệ thống chương trình phần mềm hợp lý và đã áp dụng các kỹ thuật, công cụ tiên tiến

để xây dựng hoàn chỉnh các phần mềm Từ đó đã giải quyết được nhiều vấn đề cấp bách thực tế, đặc trưng với từng yêu cầu và địa điểm thực hiện Các phần mềm này thường có những chức năng như quản lý, theo dõi, phân tích, làm báo cáo, thống kê,

dự báo… các vấn đề thuộc lĩnh vực liên quan và đã hỗ trợ rất tốt cho các đơn vị sử dụng chúng Sau đây là một số công trình nghiên cứu gần với đề tài:

ƒ Tác giả Maria Ericxon, Johan Tivander, Ann-Christin Palsson, Raul Carlson - Đại học kỹ thuật Chalmer, Thụy Điển [30] đã đưa ra Phương pháp chung để tích hợp các HTTTMT trong công nghiệp

ƒ Tác giả B.Patra thuộc CDAC - Ấn Độ và B.Pradhan thuộc AIMST – Malaysia trong bài báo cáo Thiết kế HTTTMT để theo dõi chất lượng nước và không khí tại các khu đô thị

ƒ Tác giả Margery Moore và Daniel Bordelean, trong báo cáo Hệ thống thông tin QLMT (EMIS) hay HTQLMT thông minh EMIS được định nghĩa là các công nghệ máy tính hỗ trợ cho các hệ thống QLMT

Trang 23

ƒ Công trình của các nhà khoa học Nhật Bản Yiyang Shen và các cộng tác đã xây dựng HTTTMT trợ giúp công tác đánh giá tác động MT vùng ven biển Osaka

ƒ Nghiên cứu ứng dụng CNTT trong QLMT tại Hà Lan được triển khai trong rất nhiều đề tài dự án (xem www.sciencedirect.com) Ví dụ điển hình là công trình nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm soát xâm nhập mặn vùng cửa sông

ƒ Đặc biệt trên thế giới, các nghiên cứu gần với đề tài này được thực hiện tại rất nhiều nước Ở Hy Lạp từ năm 1992 đã khởi đầu xây dựng HTTTMT cấp quận tại một số địa phương, tới nay hệ thống này đã được nối mạng và nhân rộng

2.4.2 Tình hình trong nước:

Ở nước ta công tác QLMT ngày càng nhận được sự quan tâm của Đảng, chính quyền và nhân dân.Vì vậy, mặc dù việc ứng dụng công nghệ thông tin trong QLMT chỉ mới xuất hiện nhưng trong những năm gần đây cũng đã có những bước phát triển đáng kể, đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLMT Các nghiên cứu này có những ưu điểm như những nghiên cứu nói trên, tuy nhiên vẫn

có một số hạn chế như: chưa gắn kết dữ liệu thuộc tính với dữ liệu không gian, một số công trình chưa làm rõ cấu trúc dữ liệu cần quản lý, chưa thực hiện công đoạn chia sẽ thông tin rộng rãi (đưa lên web hay là trong các HTQLMT nội bộ ở nơi thực hiện) Tiêu biểu có thể kể đến một số công trình:

ƒ Đề tài “Nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho KCN tập trung- trường hợp cụ thể là khu công nghiệp Lê Minh Xuân” Do TSKH Bùi Tá Long và các cộng sự thực hiện

ƒ Đề tài “Ứng dụng CNTT trợ giúp công tác quản lý ô nhiễm môi trường tỉnh Quãng Ngãi” Do TSKH Bùi Tá Long và các cộng sự tại thực hiện

ƒ Lý Minh Thảo, 2007 Xây dựng mô hình ứng dụng CNTT giám sát môi trường quận Bình Tân, TP.HCM Luận văn tốt nghiệp đại học, 72 trang

ƒ Lê Ngọc Châu, 2005 Xây dựng HTTTMT quản lý nước thải cho khu chế xuất Tân Thuận – Tp Hồ Chí Minh Báo cáo kết quả Luận văn tốt nghiệp, 114 trang

ƒ Hoàng Thị Hải Yến, 2007 Ứng dụng CNTT giám sát chất lượng không khí KCN Amata – Loteco, Đồng Nai Luận văn tốt nghiệp Đại học, 126 trang

ƒ Lê Thùy Vân, 2005 Ứng dụng GIS và tin học MT nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTR đô thị tại quận 4, Tp HCM Luận văn tốt nghiệp đại học, 91 trang

Trang 24

Chương 3:

KHÁI QUÁT QUẬN THỦ ĐỨC VÀ THỰC TIỄN CÁC VẤN

ĐỀ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Ở QUẬN THỦ ĐỨC 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội quận Thủ Đức

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Thủ Đức có vị trí địa lý từ 10o41’86’’-10o46’97’’ vĩ Bắc và 106o

49’20’’-106o53’81’’ kinh Đông, nằm ở cửa ngõ phía Bắc-Đông Bắc của thành phố có diện tích 47,76 km2 Ranh giới địa lý của Quận giáp với:

- Phía Đông: giáp với Quận 9

- Phía Tây: giáp với Quận 12

- Phía Nam: giáp với sông Sài Gòn - Quận 2 - Quận Bình Thạnh

- Phía Bắc: giáp với Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương

Hình 3.1: Bản đồ hành chính quận Thủ Đức 3.1.1.2 Khí hậu

Quận Thủ Đức nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa trong năm là:

- Mùa mưa: tương ứng với gió mùa Tây Nam, từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô: tương ứng với gió mùa Đông Bắc, từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau

Trang 25

3.1.1.3 Địa hình

Địa hình có những gò đồi phía Bắc kéo dài từ Thuận An (Bình Dương) về hướng Nam có cao trình đỉnh khoảng + 34m và hạ thấp nhanh chóng đến +1,4m, nối tiếp là vùng thấp trũng khá bằng phẳng (từ 0,0-1,4m) ra đến ven sông lớn có nơi < 0,00m thường xuyên chịu tác động của triều Trong khu vực hình thành độ dốc chính rất cao ở các hướng về phía các sông lớn Địa hình Quận được thể hiện qua hình 3.2:

Hình 3.2: Phân bố các cấp địa hình Quận Thủ Đức 3.1.1.4 Địa chất

Dựa trên đặc tính thổ nhưỡng, tỉ lệ phân bố các loại đất trên địa bàn quận Thủ Đức được thể hiện như hình 3.3:

Trang 26

3.1.1.5 Kênh rạch

Quận Thủ Đức nằm ở vùng hạ lưu của hệ thống sông Đồng Nai và Sài Gòn Trên địa bàn Quận có 2 suối chính là Suối Cái Nhum và Xuân Trường ở khu vực phía Đông Bắc (Linh Xuân, Linh Trung, Linh Chiểu), khu vực thấp trũng phía Tây Nam có

hệ thống kênh rạch mật độ khá dày chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của triều hằng ngày

3.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội quận Thủ Đức

Mật độ (người/ha)

2006 là 1,92%;2007 là 1,18%), tỷ lệ tăng tự nhiên ở mức thấp và ít biến động (2005 là 0,84%;2006 và 2007 là 0,85%) Tốc độ tăng dân số được thể hiện qua hình 3.4:

Trang 27

360,730

368,127

340000 345000 350000 355000 360000 365000 370000

năm 2005 năm 2006 năm 2007

Hình 3.4: Biểu đồ tốc độ tăng dân số quận Thủ Đức qua các năm

b) Y tế

Tổng số cơ sở y tế có vốn nhà nước trên địa bàn quận Thủ Đức là 15 cơ sở, trong đó có 01 Bệnh viện đa khoa quận Thủ Đức; 01 bệnh viện quận Thủ Đức; 12 Trạm y tế phường và 01 trung tâm y tế dự phòng Ngoài ra còn có các Chi hội chữ thập đỏ cấp quận đến phường với tổng số hội viên là 5.717 người và 33 điểm sơ cấp cứu bố trí khắp địa bàn Quận

Về hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân: theo báo cáo của phòng y tế ngày 09 tháng 02 năm 2009 trên địa bàn quận Thủ Đức có 08 phòng khám đa khoa, 172 phòng mạch tư, 45 cơ sở khám chữa bệnh Đông y, 03 phòng xét nghiệm, 08 phòng dịch vụ tiêm chích, thay băng và trên 195 nhà thuốc

c) Giáo dục – Đào tạo

Công tác giáo dục và đào tạo ngày càng năng cao về chất lượng lẫn số lượng:

ƒ Hoạt động giáo dục & đào tạo của quận Thủ Đức tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học Đồng thời số lượng giáo viên ngày càng tăng

ƒ Ngoài ra Quận tập trung nâng cao cơ sở vật chất đầu tư trang thiết bị của các trường như đầu tư trang thiết bị cho Trường Kỹ thuật Công nghiệp, trong năm đã đào tạo dạy nghề cho 2.314 học viên hệ ngắn hạn và 87 học viên hệ dài hạn…

Trang 28

CƠ CẤU KINH TẾ QUẬN THỦ ĐỨC NĂM

a) Cơ cấu kinh tế

Hiện nay trên địa bàn quận có hơn 4000 Doanh nghiệp và 11000 cơ sở kinh

doanh - thương mại – dịch vụ với nhiều ngành nghề hoạt đông khác nhau Một số

ngành sản xuất điển hình là: sản xuất giấy, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may,

hóa mỹ phẩm, chế biến gỗ & cao su… với cơ cấu ngành được biểu diễn ở hình 3.5:

Hình 3.5: Biểu đồ cơ cấu kinh tế quận Thủ Đức b) Sản xuất công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2007 đạt 2.655.280 triệu đồng tăng 26% so

với cùng kỳ 2006 (giá trị sản xuất quốc doanh là không có) Tình hình sản xuất công

nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận được trình bày qua bảng 3.2:

Bảng 3.2: Loại hình cơ sở SXCN và giá trị sản xuất công nghiệp

Cơ sở SXCN Giá trị SX (triệu đồng)

Cơ sở

Quốc doanh Ngoài quốc doanh Quốc doanh Ngoài QD

- Tiểu thủ công nghiệp

Trong đó, các ngành sản xuất như ngành CNSX thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng

cao 51,15% (1.079.509 triệu đồng) trong tổng giá trị chung còn ngành công nghiệp

khai thác đá và khai thác mõ khác chiếm tỷ trọng nhỏ 0,05% (1077 triệu đồng)

c) Sản xuất nông nghiệp

Năm 2007 giá trị tổng sản lượng sản xuất ước tính gần 34.743 triệu đồng, tăng

17% so với năm 2006 Diện tích đất canh tác trong nông nghiệp có xu hướng giảm do

quá trình đô thị hóa (Năm 2007 còn 1189,84 ha giảm 74,57 ha so với năm 2006)

Trang 29

3.2 Hiện trạng môi trường ở quận Thủ Đức

3.2.1 Môi trường không khí:

Theo báo cáo giám sát môi trường chất lượng không khí xung quanh trên địa bàn Quận Thủ Đức năm 2008 ta thấy chất lượng không khí trên địa bàn Quận như sau:

T.độ gió (m/s)

TCVS 3733/2002/BYT ≤34 ≤80 ≤2

(Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, 09/2007) Ghi chú: - KK1: Khu vực Nhà máy xi măng Hà Tiên

- KK2: Khu vực UBND Quận Thủ Đức

- KK3: Cổng trường Đại học Nông lâm

- KK4: Trước nhà số 31 Quốc lộ 1, Phường Linh Xuân

- KK5: Khu vực chợ Thủ Đức

- KK6: Trước nhà số 80/4, Kha Vạn Cân, Phường Linh Xuân

- KK7: Trước nhà số 198/2 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Chánh

- KK8: Cây xăng Huê Thuận, 520 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Chánh

- KK9: Khu vực chợ Tam Bình

- KK10: Khu vực cầu vượt ngã tư Bình Phước

Trang 30

Nhận xét: Qua bảng 3.3 cho thấy nhiệt độ và độ ồn (LEQA) của quận Thủ Đức bị

ô nhiễm nặng, các điểm đo đều vượt tiêu chuẩn cho phép

Bảng 3.4: Chất lượng không khí xung quanh trên địa bàn quận Thủ Đức

CÁC CHỈ TIÊU ĐO ĐẠC Thời

2 Ngã tư MK

Chiều 420 KPH 220 5,000 27 KPH 0.5 Sáng 50 KPH 70 3,400 24 57.3 KPH

4 Nhà dân số 23 Đinh Củng Vinh,

Q.Thủ Đức Chiều 60 KPH 40 4,700 13 33.1 KPH

Sáng 1,390 15 90 10,000

5 XN vận tải (Công ty điện lực 2)

Chiều 800 8 190 5,000 Sáng 6,240 KPH 140 6,400

8 Nhà máy nhiệt điện Thủ Đức

Chiều 470 10 160 6,000 Sáng 420 9 60 4,100

(Nguồn: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường xung quanh quận Thủ Đức 2008)

Nhận xét: Qua kết quả đo ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho

phép Riêng đối với hàm lượng bụi hầu hết các điểm xung quanh doanh nghiệp đều

vượt giới hạn cho phép Ô nhiễm bụi là vấn đề quan trọng nhất hiện nay tại Thủ Đức,

nguồn ô nhiễm chính là do hoạt động giao thông và một số cơ sở công nghiệp lớn

(cảng, nhà máy điện, các trạm trộn bê tông…)

Trang 31

3.2.2 Môi trường nước:

3.2.2.1 Chất lượng nước mặt

Quận Thủ Đức có hệ thống sông và kênh rạch tương đối phát triển, trong đó đáng chú ý nhất là sông Sài Gòn ở phía Tây Nam và rạch Gò Dưa nằm ở trung tâm

Quận Chất lượng nguồn nước mặt được thể hiện qua bảng 3.5:

Bảng 3.5: Chất lượng nước mặt tại hệ thống sông, kênh rạch trong khu vực

Chỉ tiêu đo đạc Tên kênh rạch

pH mg/l DO COD mg/l pb N-NO 2

mg/l mg/l Cd N- NO mg/l 3 P- PO 4 Colifom

MPN/100ml Kênh Ba Bò 6,67 2,86 116,2 0,37 19,68 0,006 0,17 0,026 -

Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy đa số nguồn nước tại các kênh rạch trong khu

vực đều bị ô nhiễm Đặc biệt các rạch ở trung tâm bị ô nhiễm chất hữu cơ và ô nhiễm

vi sinh nặng, nhất là ở các khu vực kênh Ba Bò, rạch Cầu Trắng, suối Nhum…

Trang 32

Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực quận Thủ Đức

Coliform (MPN/100ml)

- N1: Linh Xuân (Cty Perfetty) - N11: Trường Thọ (Csở giấy Trường Thọ)

- N2: Linh Xuân (Cty TP Sài Gòn) - N12: Trường Thọ (Cty ShingViệt)

- N3: Hiệp Bình Chánh (Cty ACC) - N13: Trường Thọ (9 Đặng Văn Bi)

- N4: Hiệp Bình Chánh (520 Quốc lộ 13) - N14: Bình Chiểu (81/1 KP3)

- N5: Hiệp Bình Chánh (2/6A Kha VạnCân) - N15: Bình Chiểu (Ấp Gò Dưa, Bình Chiểu)

- N6: Tam Bình (151 KP1) - N16: Bình Chiểu (13/1 KP4)

- N7: Tam Bình (KP2 Tam Bình) - N17: Hiệp Bình Phước (15/8 QL13, KP3)

- N8: Linh Trung (Cty bột giặt Lix) - N18: Hiệp Bình Phước (10/25 KP4)

- N9: Linh Trung (Cty dệt Việt Thắng) - N19: Tam Phú (80/6 KP2)

- N10: Linh Đông (Csở giấy Thuận Thiên) - N20: Tam Phú (80/18 KP3)

Trang 33

Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trên địa bàn quận Thủ Đức

cho thấy nước ngầm ở khu vực Hiệp Bình Chánh và Tam Phú nhiễm sắt khá nặng (vượt Quy chuẩn cho phép theo QCVN 09/2008/BTNMT từ 2 - 3 lần); Đối với chỉ tiêu Coliform tại các mẫu phân tích đều có dấu hiệu bị ô nhiễm, đặc biệt là mẫu tại các khu vực Hiệp Bình Chánh, Linh Trung, Trường Thọ và Tam Phú

3.2.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn:

3.2.3.1 Rác sinh hoạt:

Việc quét dọn và thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn quận Thủ Đức được thực hiện bởi đội thu gom và vận chuyển rác trực thuộc Cty CTGT - ĐT & QLN TĐ và đội thu gom rác dân lập Trong năm 2008, tổng khối lượng thu gom trung bình hàng ngày

là 218 tấn (dân lập175 tấn, Cty CTGT - ĐT & QLN TĐ 42,8 tấn) Rác sau khi thu gom

được vận chuyển đến điểm hẹn hoặc các bô rác tại các phường sau đó đưa lên xe ép chuyên dùng vận chuyển ra bãi rác chung của thành phố

Nhìn chung công tác thu gom và quản lý rác sinh hoạt hiện nay trên địa bàn quận Thủ Đức là khá tốt, tỷ lệ rác được thu gom đạt khoảng 90 - 95% tổng lượng rác phát sinh Tại các bô rác trên địa bàn Quận, hầu hết lượng rác được vận chuyển đi hết trong ngày, sau khi vận chuyển rác đi nền bô rác luôn được phun nước rửa sạch

3.2.3.2 Rác y tế:

Hiện nay vấn đề quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn quận Thủ Đức là khá tốt, các cơ sở y tế như Bệnh viện đa khoa, Trung tâm y tế Quận, các Trạm y tế phường… đều có hợp đồng thu gom và xử lý với Công ty MTĐT Thành phố Ngay cả

ở các phòng khám tư nhân (khoảng 167 phòng khám) hiện nay cũng đã được quản lý chặt chẽ Hàng ngày lượng rác được thu gom khoảng 180 kg và được đưa đến đốt tại

lò đốt rác y tế Bình Hưng Hòa bởi Công ty Môi trường đô thị

3.2.3.3 Chất thải rắn công nghiệp:

Mặc dù Cty CTGT - ĐT & QLN TĐ có thực hiện thu gom rác cho các cơ sở SXCN trên địa bàn Quận nhưng số lượng cơ sở hợp đồng thu gom rác là rất ít, phần lớn các cơ sở đưa vào xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt Cho nên công tác quản

lý CTR coi như bỏ ngỏ và không thống kê được khối lượng chất thải rắn công nghiệp

Trang 34

phát sinh Việc quản lý như hiện nay không thể tránh khỏi hiện tượng gây ô nhiễm cục

bộ hoặc gây ảnh hưởng đến khu vực dân cư lân cận Đặc biệt là đối với chất thải thuộc nhóm chất thải độc hại, mặc dù khối lượng nhỏ nhưng nếu thải bỏ chung với rác các loại CTR khác thì sẽ rất nguy hiểm cho con người và môi trường

3.3 Thực tiễn Công tác quản lý môi trường của phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thủ Đức

3.3.1 Hệ thống quản lý môi trường của Phòng Tài nguyên và môi trường Quận 3.3.1.1 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự

Phòng TN&MT được thành lập và phát triển theo quyết định 118/2005/QĐ –

UB ngày 31/01/2005 của UBND quận Thủ Đức Trong đó tổ môi trường là bộ phận quản lý về môi trường của phòng Hiện nay tổ có 05 thành viên (01 tổ trưởng và 04 tổ viên) đều tốt nghiệp đại học và có kinh nghiệm tốt về vấn đề mà mình đảm nhiệm Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự trong HTQLMT của Phòng được trình bày qua hình 3.6:

Hình 3.6: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự trong HTQLMTcủa P.TNMT quận TĐ

Nhân viên (quản lý tài nguyên nước)

Nhân viên quản lý các doanh nghiệp

TỔ MÔI TRƯỜNG

Trang 35

3.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ về công tác quản lý môi trường

Phòng TNMT quận Thủ Đức là cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường của UBND quận, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của

Ủy ban nhân dân (UBND) cấp Quận, và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở TNMT đồng thời là cơ quan hướng dẫn chuyên môn cho 12 phường

trên địa bàn Theo thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày

15/07/2008 của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, về môi trường Phòng Tài nguyên và Môi

trường quận Thủ Đức có các chức năng và nhiệm vụ:

ƒ Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, đề

án bảo vệ môi trường và cam kết môi trường bổ sung trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm lang nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả

ƒ Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng

ƒ Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực TNMT theo phân công của UBND cấp huyện

ƒ Giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực TNMT

ƒ Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về TNMT và các dịch vụ công trong lĩnh vực TNMT theo quy định của pháp luật

ƒ Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND cấp huyện và Sở TNMT

ƒ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về TNMT cấp

xã Trong thực tế, ngoài những nhiệm vụ trên, Phòng TNMT còn là đơn vị tham mưu UBND quận trong những công tác:

Trang 36

ƒ Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

ƒ Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước ngầm với lưu lượng dưới 20 m3/ngày đêm

ƒ Phối hợp với Chi cục Bảo vệ môi trường trong công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn quận

3.3.1.3 Nguồn lực

Nguồn lực của phòng về môi trường là rất hạn chế :

ƒ Máy móc, thiết bị hỗ trợ cho công tác quản lý gồm có 2 máy tính với cấu hình trung bình, 01 máy đo ồn và 01 máy chụp ảnh;

ƒ Chỉ sử dụng những phần mềm phổ thông như Word, excel không có phần mềm chuyên dùng để hỗ trợ QLMT;

ƒ Không có một ứng dụng công nghệ mới nào trong hệ thống;

ƒ Phòng có 05 nhân viên về lĩnh vực môi trường Trong đó chỉ có 01 nhân viên chuyên ngành môi trường;

ƒ Có kinh phí và sự ủng hộ từ của các đơn vị, tổ chức…

3.3.2 Thực tế của công tác quản lý môi trường đối với các doanh nghiệp và cơ sở trên địa bàn

3.3.2.1 Công việc thực tế của Phòng

Các công việc của phòng TN&MT quận Thủ Đức liên quan đến vấn đề về môi trường của doanh nghiệp và cơ sở trên địa bàn được thể hiện như hình 3.7:

Trang 37

Báo cáo Thống kê

Hình 3.7: Sơ đồ công việc liên quan đến các cơ sở, doanh nghiệp về môi trường của

Phòng Tài nguyên và môi trường quận Thủ Đức

3.3.2.2 Thực tế giải quyết công việc

ƒ Quận Thủ Đức khá rộng và có nhiều đơn vị hoạt động trên địa bàn (khoảng 4000

DN và 11000 cơ sở) nhưng tình hình nhân sự của tổ môi trường là rất mỏng, chỉ có một nhân viên chuyên ngành môi trường Ngoài ra cán bộ môi trường còn phải đảm nhiệm nhiều mảng khác như công tác phòng chống lũ lụt, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, vệ sinh an toàn thực phẩm, hậu kiểm…)

ƒ Quản lý theo phương thức cũ, thông tin và dữ liệu liên quan đến QLMT thường được quản lý trên giấy, bằng tay hoặc các phần mềm không chuyên Hầu hết những thông tin này thường được lưu trữ độc lập với nhau và không liên kết với một số thông tin thuộc tính của chúng Điều này gây khó khăn (về thời gian, không

Giải quyết khiếu

nại, xử phạt

Cấp các loại giấy phép về môi trường

Quản lý, kiểm soát các vấn đề về ô nhiểm MT

Quản lý tài nguyên nước Phòng Tài nguyên & Môi trường

− Báo cáo định ký từng tháng, quý, 6

tháng, 9 tháng, 1 năm các về công tác

bảo vệ môi trường cho UBND quận

− Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các

cơ quan khác

Các thống về công tác giải quyết khiếu nại, xử phạt, giấy xác nhận BVMT, giấy phép khai thác nước dưới đất, sổ chủ nguồn thải, giấy phép xả thải, đóng phí nước thải của các đơn vị; Số đơn vị có hệ thống xử lý (nước, khí thải), gây ô nhiễm môi trường, vi phạm BVMT…cho các cơ quan khác

Trang 38

gian, công sức, nhân lực…) cho việc lưu trữ, quản lý, khai thác và phân tích thông

tin dữ liệu có sẵn

ƒ Mặt khác việc tuân thủ các quy định về môi trường ở các đơn vị trên địa bàn quận

Thủ Đức còn rất kém Đa số đều không đạt yêu cầu và có thái độ đối phó với các

cơ quan nhà nước

Cho nên việc quản lý, kiểm soát các vấn đề môi trường đối với các doanh

nghiệp và cơ sở trên địa bàn không có hiểu như mong muốn Mức độ giải quyết, hoàn

thành công việc còn khiêm tốn và hạn chế Tất cả các vấn đề này được thể hiện ở bảng

3.7:

Bảng 3.7: Số lượng các đơn vị thực hiện các quy định về môi trường

Các vấn đề liên quan đến công tác bảo

vệ môi trường

Số lượng

Giấy phép khai thác nước ngầm 129 (sở 73, phòng 56) Đến 5/2009

Giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường 23 Đến 5/2009

Giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường 129 Đến 5/2009

Bị xử phạt về môi trường 6 6 tháng đầu năm 2009

Các đơn vị nộp báo cáo giám sát 15 6 tháng đầu năm 2009

Ghi chú: Giấy phép môi trường được sở cấp không thống kê được

Ngoài ra tình hình quản lý, kiểm soát không hiệu quả còn thể hiện trong

việc không kiểm soát được vấn đề xã thải của các đơn vị Tình hình này được thể

hiện như sau:

™ Khí thải:

Các đơn vị hoạt động trên địa bàn hầu hết đều chưa có hệ thống xử lý khí thải

Chỉ có một số ít các cơ sở có hệ thống xử lý khí thải như Công ty Ximăng Hà Tiên,

Công ty kẹo Perfetti, Công ty bột mì Thủ Đức… Kết quả phân tích chất lượng môi

trường không khí tại các cơ sở SXCN điển hình trên địa bàn quận Thủ Đức được trình

bày trong Bảng 3.8:

Trang 39

Bảng 3.8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các cơ sở SXCN

03 Chi nhánh Cty thuốc sát trùng Việt Nam – xí nghiệp Bình Triệu

04 Cty ximăng Hà Tiên

- Ống khói lọc bụi khu vô bao 28 - - -

(Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường quận Thủ Đức 2008)

Nhận xét: Nhìn chung khí thải của các đơn vị đều có vượt chuẩn, thâm chí có các

chỉ tiêu (SO2, NO2) còn vượt đến vài trăm lần

™ Nước thải:

Qua đợt khảo sát do Phòng TN&MT Quận thực hiện cho thấy rằng các cơ sở

có hệ thống xử lý nước thải chưa nhiều và đa số chỉ là xử lý sơ bộ qua các bể lắng, bể

tự hoại trước khi thải trực tiếp ra hệ thống cống thoát; hoặc có nhiều trường hợp các cơ

sở có xây dựng hệ thống xử lý nước thải với quy mô lớn nhưng không vận hành, các

hệ thống xử lý này chỉ mang tính chất tình thế, khi có cán bộ môi trường đến kiểm tra

thì cơ sở sẽ vận hành hệ thống, bình thường thì hầu như không thực hiện Tình hình

này đã làm cho nhiều khu vực ô nhiễm nghiêm trọng như: kênh Ba Bò (phường Bình

Chiểu), khu vực Suối Cái (phường Linh Xuân, Linh Trung), khu vực Cầu Trắng

(phường Tam Bình) và Rạch Bình Thọ (phường Trường Thọ) Ví dụ như các hộ sản

xuất trong các làng nghề sản xuất tinh bột khoai mì thuộc 02 phường Tam Bình và

Bình Chiểu đã biến khu vực này là Rạch Cầu trắng thành nơi ô nhiễm trọng điểm của

quận Thủ Đức trong những năm qua

™ Chất thải rắn: (trình bày ở 3.2.3.3 Chất thải rắn công nghiệp)

Trang 40

3.3.3 Đánh giá hiệu quả hệ thống quản lý môi trường của phòng Tài nguyên và môi trường quận Thủ Đức

™ Tích cực

Qua điều tra khảo sát thực tế ở Phòng TN&MT quận Thủ Đức cho thấy HTQLMT của phòng TNMT có nhiều điểm tích cực như:

− Có bộ phận chuyên trách cho công tác quản lý nhà nước về môi trường;

− Hệ thống các văn bản Pháp luật quy định về BVMT tương đối đầy đủ;

− Có quyền lực nhà nước để bảo đảm thực thi các quy định về bảo vệ môi trường;

− Có kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường (từ ngân sách);

− Được sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể như: Hội Phụ Nữ, hội Nông dân, Đoàn thanh niên trong công tác bảo vệ môi trường

− Chưa ứng dụng các công nghệ mới trong QLMT;

− Máy móc, thiết bị hỗ trợ cho công tác quản lý còn rất hạn chế chỉ có 2 máy tính với cấu hình trung bình, 01 máy đo ồn và 01 máy chụp hình;

− Chưa xây dựng được HTTT về môi trường ở cấp quận dẫn đến nhiều hạn chế trong quản lý, ở cấp phường còn chưa có cán bộ chuyên trách vệ môi trường

− Địa bàn rộng nhiều đơn vị nhưng tình trang nhân sự còn mỏng và yếu Ngoài ra cán bộ môi trường còn phải đảm nhiệm nhiều mảng như công tác phòng chống

lũ lụt, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, vệ sinh an toàn thực phẩm…

− Sự phối hợp trong quản lý giữa cơ quản QLMT quận và các đơn vị liên quan chưa chặt chẽ, thiếu sự chia sẽ thông tin

Ngày đăng: 01/09/2018, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w