1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xử lý nước thải phương pháp kỵ khí có thu hồi khí sinh học nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy

59 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 691,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý nước thải phương pháp kỵ khí có thu hồi khí sinh học nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070640-le-anh-kim.htmXử lý nước thải phương pháp kỵ khí có thu hồi khí sinh học nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070640-le-anh-kim.htm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH

“XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KỴ KHÍ

CÓ THU HỒI KHÍ SINH HỌC TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN

TINH BỘT SẮN HÙNG DUY

Họ và tên sinh viên : LÊ ANH KIM Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khoá : 2005 - 2009

Tháng 7/ 2009

Trang 2

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên SV: LÊ ANH KIM Mã số SV: 05149125

Khoá học : 2005 – 2009 Lớp : DH05QM

1 Tên đề tài: Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “ Xử lý nước thải

bằng phương pháp kỵ khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến

tinh bột sắn Hùng Duy”

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

• Tìm hiểu quy trình công nghệ và thực trạng sản xuất tại nhà máy

• Tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy

• Xác định lưu lượng, thành phần và tính chất của nước thải khoai mì

• Xác định công nghệ áp dụng cho hoạt động xử lý nước thải tại nhà máy

• Xác định các phương pháp luận thích hợp đã được quốc tế công nhận để

tính toán lượng giảm phát thải (CERs) cho hoạt động của dự án theo tiêu

chí CDM

• Tính toán tài chính cho hoạt động dự án

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2009 Kết thúc: tháng 07/2009

4 Họ tên GVHD 1: VŨ THỊ HỒNG THỦY

5 Họ tên GVHD 2:

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng ………năm 2009 Ngày 05 tháng 3 năm 2009

Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI

NGUYÊN

*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

************

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau bốn năm học tập và rèn luyện tại Trường ĐH Nông Lâm TPHCM Em

đã được sự truyền đạt kiến thức và sự giảng dạy tận tình của Quý Thầy Cô trong

trường Với cả tấm lòng của người trò đối với Người Thầy, em xin chân thành

cảm ơn các Thầy Cô đã tận tình giảng dạy em trong suốt thời gian học tập và rèn

luyện tại trường

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa Môi Trường & Tài

Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm

Em xin chân thành cảm ơn Cô Th.S Vũ Thị Hồng Thủy đã nhiệt tình hướng

dẫn, giảng dạy em để hoàn thành khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà máy chế biến tinh bột sắn

Hùng Duy đã tạo điều kiện cho em được thực tập và cung cấp cho em các số liệu

để em có thể hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn trong lớp đã hỗ trợ giúp đỡ

em trong suốt thời gian học tập

Tuy em đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót

Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn!

Chân thành cảm ơn!

Sinh viên: LÊ ANH KIM

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trong những năm vừa qua vấn đề ô nhiễm nguồn nước luôn là một vấn đề

nóng bỏng và gây nhiều sự quan tâm trong dư luận Nguyên nhân chính gây nên ô

nhiễm nguồn nước, đó chính là nước thải sản xuất của các ngành công nghiệp và

nước thải của ngành sản xuất khoai mì cũng không phải là ngoại lệ Vì vậy, để giải

quyết được vấn đề này đòi hỏi phải có những nghiên cứu, đưa ra những mô hình

xử lý hiệu quả về mặt môi trường và có tính khả thi về mặt tài chính là hết sức cần

thiết Tuy nhiên, với những điều kiện kinh tế, xã hội cũng như trình độ khoa học

kỹ thuật của chúng ta hiện nay, đây là một vấn đề không dễ dàng thực hiện trong

một sớm, một chiều

Nghị định thư Kyoto với cơ chế phát triển sạch ra đời đã phần góp phần mở

ra hướng đi mới cho việc giải quyết vấn đề này Khóa luận này đi vào nghiên cứu

thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch dành cho hệ thống xử lý nước thải khoai

mì Với tên dự án là “ Xử lý nước thải có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế

biến tinh bột sắn Hùng Duy, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh”

Khóa luận được thực hiện với mong muốn giúp những ai quan tâm có được

cái nhìn tổng quan trong việc áp dụng CDM cho hệ thống nước thải ngành khoai

mì, cũng như những lợi ích thiết thực mà CDM mang lại

Để thiết kế được dự án thì khóa luận đi sâu vào nghiên cứu những nội dung

sau:

• Tìm hiểu quy trình công nghệ và thực trạng sản xuất tại nhà máy

• Tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy

• Xác định lưu lượng, thành phần và tính chất của nước thải khoai mì

• Xác định công nghệ áp dụng cho hoạt động xử lý nước thải tại nhà máy

• Xác định các phương pháp luận thích hợp đã được quốc tế công nhận để

tính toán lượng giảm phát thải (CERs) cho hoạt động của dự án theo tiêu

chí CDM

• Tính toán tài chính cho hoạt động dự án trong trường hợp có và không có

nguồn thu từ CER

Trang 5

làm cho dự án trở nên khả thi hơn về mặt tài chính, từ một dự án bị lỗ trở thành

một dự án có thể thu hồi vốn và có thể sinh lời Điều này cho thấy được tính khả

thi khi áp dụng CDM vào hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy chế biến tinh bột

sắn Hùng Duy Từ đó, cho thấy được cơ hội áp dụng CDM đối với hệ thống xử lý

nước thải tại các nhà máy chế biến tinh bột sắn ở Việt Nam

Trang 6

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 2

1.6 Giới hạn đề tài 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Khái quát về Cơ chế phát triển sạch và dự án Cơ chế phát triển sạch 4

2.2 Những nguyên tắc cơ bản của CDM 4

2.2.1 Tính bền vững 5

2.2.2 Tính bổ sung 5

2.2.3 Tính khả thi 5

2.3 Các dự án CDM điển hình trên thế giới và trong nước 5

2.3.1 Các dự án CDM điển hình trên thế giới 6

2.3.2 Các dự án CDM điển hình tại Việt Nam 7

2.4 Đánh giá chung tiềm năng và xu hướng phát triển dự án CDM tại Việt Nam 8

CHƯƠNG 3: MÔ TẢ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 9

3.1 Tên dự án 9

3.2 Địa điểm thực hiện dự án 9

3.3 Cơ quan chủ quản dự án 10

3.4 Mô tả hoạt động dự án 10

3.4.1 Mục tiêu dự án 10

3.4.2 Mô tả dự án 11

3.4.3 Mô tả đường biên và công nghệ áp dụng trong dự án 12

3.4.4 Ước tính lượng giảm phát thải 15

CHƯƠNG 4: ƯỚC TÍNH LƯỢNG GIẢM PHÁT THẢI CỦA DỰ ÁN 16

4.1 Cơ sở tính toán 16

4.2 Dữ liệu và thông số tính toán 16

4.3 Xác định mức giảm phát thải 23

4.3.1 Ước tính lượng giảm phát thải từ việc thu hồi khí mê tan từ quá trình xử lý nước thải 24

4.3.2 Ước tính lượng giảm phát thải từ việc sử dụng khí sinh học thay thế dầu FO 28

4.3.3 Ước tính lượng giảm phát thải của hoạt động dự án 29

4.4 Tóm tắt dự báo ước lượng giảm phát thải 29

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN TÀI CHÍNH VÀ CHỨNG MINH TÍNH BỔ SUNG CHO HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN 32

Trang 7

5.2 Các cơ sở và số liệu tính toán 32

5.3 Kết quả tính toán tài chính cho hoạt động dự án: 35

5.4 Chứng minh dự án có tính bổ sung 35

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

6.1 Kết luận 37

6.2 Kiến nghị 38

6.2.1 Về chính sách 38

6.2.2 Về kỹ thuật 38

6.2.3 Về kinh tế, xã hội 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 41

Trang 8

BẢNG 3.4.3 Mô tả công nghệ hoạt động trong dự án 14

BẢNG 4.4.1 Thu hồi khí mê tan từ quá trình xử lý nước thải 29

BẢNG 4.4.2 Sử dụng khí sinh học thu hồi thay thế dầu FO 30

BẢNG 4.4.3 Tổng lượng giảm phát thải được ước tính 31

BẢNG 5.2.1 Chi phí đầu tư cho dự án 33

BẢNG 5.2.2 Chi phí hoạt động hằng năm của hoạt động dự án 34

BẢNG 5.2.3 Thu nhập hằng năm của hoạt động dự án 34

BẢNG 5.3.1 Cân đối tài chính hằng năm của hoạt động dự án 35

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 Annex 1 Parties: Những quốc gia thuộc Phụ lục 1 của NĐT Kyoto, chủ yếu là

các nước đang phát triển và phát thải nhiều khí nhà kính

2 Baseline: Đường cơ sở - là một kịch bản giả thiết, dùng để so sánh trong

trường hợp có và không có dự án CDM

3 BAU: Business As Usual: Tình trạng kinh doanh bình thường

4 CDM: Clean Development Mechanism: Cơ chế phát triển sạch, là một trong 3

cơ chế (JI, AAU) thực hiện Nghị định thư Kyoto

5 CERs: Certified Emission Reductions: Giảm phát thải được chứng nhận (đơn

vị đo lường tín dụng carbon trong CDM)

6 COP: Conference of Parties: Hội nghị hướng dẫn các bên

7 DNA: Designated National Authority: Ủy Ban điều phối CDM quốc gia

8 EB: Executive Boards: Ban Chấp Hành CDM Quốc tế

9 ERUs: Emission Reduction Units (Đơn vị đo luờng trong cơ chế JI)

10 GHG: Greenhouse Gases: các loại khí nhà kính, gây tác động ấm lên toàn cầu

hoặc làm thay đổi khí hậu toàn cầu

11 GWP: Global Warming Potential: Khả năng ấm lên toàn cầu, đo luờng mức độ

gây tác động của khí nhà kính

12 IPCC: Intergovernment Panel on Climate Change: Ban liên chính phủ về biến

đổi khí hậu

13 ODA: Official Development Assistance: Hỗ trợ phát triển chính thức

14 PDD: Project Design Document: Văn kiện thiết kế dự án

15 PIN: Project Idea Note: Ý tưởng dự án CDM, là văn kiện đầu tiên phác thảo dự

án

16 PP: Project Participants: Các bên tham gia dự án

17 UNFCCC: United Nations Framework Convention on Climate Change: Công

ước Khung của LHQ về biến đổi khí hậu toàn cầu

18 Cty TNHH TM – CNVT Hùng Duy: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương

mại, công nghệ vận tải Hùng Duy

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

• Hiện nay, cùng với sức ép về phát triển kinh tế, yêu cầu xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường cũng đang trở thành một vấn đề cấp bách trong sự phát triển của quốc gia nói chung, cũng như từng địa phương, đơn vị riêng biệt Tuy nhiên, trở ngại về tài chính luôn là rào cản lớn nhất cho việc áp dụng các biện pháp xử lý môi trường hiệu quả đối với các dự án xã hội hay cơ sở sản xuất kinh doanh gây

ô nhiễm Do vậy, việc tìm kiếm sự hỗ trợ về mặt tài chính, kỹ thuật là một trong các yêu cầu cơ bản, là động lực để thúc đẩy khả năng thực hiện các giải pháp xử

lý môi trường trở nên khả thi hơn

• Cơ chế Phát triển Sạch (Clean Development Mechanism - CDM) là một trong

ba cơ chế thuộc Nghị định thư Kyoto, trong đó CDM cho phép các nước thuộc Phụ lục I của Nghị định thư Kyoto (các nước phát triển) thực hiện dự án giảm phát thải khí nhà kính tại các nước đang phát triển để nhận được tín dụng

“Giảm phát thải được chứng nhận” (CER), như là chỉ tiêu giảm phát thải của chính quốc

• Việc Việt Nam phê chuẩn Nghị định thư Kyoto vào tháng 9/2000, thành lập Cơ quan Đầu mối Quốc gia về CDM (DNA) vào ngày 24/3/2003 là một thuận lợi rất lớn cho việc tìm kiếm các nguồn hỗ trợ về mặt tài chính, kỹ thuật từ các nước phát triển cho các dự án xử lý môi trường, đặc biệt là các dự án có liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính ở nước ta

• Mặc dù, vẫn còn khá mới ở Việt Nam Nhưng trong những năm qua Việt Nam cũng đã có nhiều nỗ lực trong việc thúc đẩy họat động của các dự án CDM Và Việt Nam cũng đã có các dự án CDM ở nhiều lĩnh vực được ban chấp hành CDM quốc tế (EB) phê duyệt và một số dự án đang chờ được phê duyệt và một

số dự án vẫn đang được xúc tiến thực hiện Trong đó, các dự án về “Xử lý nước thải có thu hồi khí sinh học” vẫn đang nhận được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư

• Đề tài “Xử lý nước thải có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy” được thực hiện với mong muốn giúp những ai quan tâm có được cái nhìn tổng quan về khả năng áp dụng CDM tại nhà máy

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

• Tính toán lượng giảm phát thải khi áp dụng CDM vào hoạt động dự án

• Phân tích các rào cản về kỹ thuật và tài chính khi áp dụng CDM

• Đánh giá khả năng áp dụng CDM tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy

1.3 Nội dung nghiên cứu

• Tìm hiểu quy trình công nghệ và thực trạng sản xuất tại nhà máy

• Tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy

• Xác định lưu lượng, thành phần và tính chất của nước thải khoai mì

• Xác định công nghệ áp dụng cho hoạt động xử lý nước thải tại nhà máy

• Xác định các phương pháp luận thích hợp đã được quốc tế công nhận để tính toán lượng giảm phát thải (CERs) cho hoạt động của dự án theo tiêu chí CDM.

• Tính toán tài chính và chứng minh tính bổ sung cho hoạt động dự án

1.4 Phương pháp nghiên cứu

• Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước về CDM và hướng dẫn dự án CDM

• Khảo sát: tiến hành tham quan và ghi nhận các hoạt động tại nhà máy

• Thu thập các dữ liệu liên quan đến họat động của dự án

• Từ các dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích, tính toán theo lượng giảm phát thải theo phương pháp luận đường cơ sở áp dụng cho các dự án CDM hiện hành và tính toán tài chính cho hoạt động dự án

Trang 12

• Do đề tài chỉ có tính chất là một báo cáo tốt nghiệp, thời gian chỉ có 5 tháng (cả khảo sát, xử lí số liệu, viết và chỉnh sửa khóa luận), thiếu thời gian và kinh phí thực hiện, kiến thức của sinh viên còn hạn chế Vì vậy, để đề tài có tính khả thi hơn khi áp dụng vào thực tế thì cần có những nghiên cứu xa hơn, với thời gian nhiều hơn

Trang 13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát về Cơ chế phát triển sạch và dự án Cơ chế phát triển sạch

Cơ chế phát triển sạch (CDM) là cơ chế hợp tác quy định tại Điều 12 của Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

Cơ chế phát triển sạch cho phép các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân của các nước công nghiệp phát triển, các tổ chức quốc tế đầu tư vào các dự án nhằm giảm phát thải khí nhà kính tại các nước đang phát triển, gọi là dự án Cơ chế phát triển sạch (dự án CDM) để nhận được tín dụng dưới dạng các "Giảm phát thải được chứng nhận" Khoản tín dụng này được dùng để tính vào chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính của các nước công nghiệp phát triển, giúp họ tuân thủ những cam kết về giảm phát thải định lượng nêu trong Nghị định thư Kyoto

Thực hiện dự án CDM, nước đang phát triển sẽ nhận được nguồn đầu tư mới từ nước ngoài và tiếp nhận các công nghệ cao, thân thiện với môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường, bảo vệ hệ thống khí hậu

Dự án CDM thuộc loại dự án đầu tư, chủ yếu là đầu tư từ nước ngoài, vì vậy các dự án CDM tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, trong đó có Luật Đầu tư được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-

CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

2.2 Những nguyên tắc cơ bản của CDM

Một dự án CDM cần phải đáp ứng các nguyên tắc sau:

− Dự án đề xuất phải chứng minh rằng hoạt động (mà nhờ đó giảm được phát thải GHG) sẽ không xảy ra nếu không có dự án

− Dự án phải thúc đẩy phát triển bền vững của nước chủ nhà

Vì mục tiêu đó, CDM được Ban chấp hành (EB) giám sát EB chịu trách nhiệm thẩm tra xem một đề xuất có phù hợp để trở thành dự án CDM hay không theo các tiêu chuẩn của KP và theo hướng dẫn của Hội nghị các Bên (COP)

Trang 14

Nước chủ nhà sẽ đánh giá xem dự án CDM đề xuất có góp phần vào sự phát triển bền vững của nước mình hay không theo các tiêu chí đánh giá do nước chủ nhà đặt ra

Những tiêu chí đầu tiên để kiểm tra, lựa chọn dự án CDM tại Việt Nam bao gồm: tính bền vững, tính bổ sung và tính khả thi

2.2.1 Tính bền vững

− Dự án phải phù hợp với các mục tiêu phát triển bền vững quốc gia

− Phải phù hợp với các mục tiêu chiến lược phát triển ngành và địa phương

2.3 Các dự án CDM điển hình trên thế giới và trong nước

Kể từ khi nghị định thư Kyoto ra đời vào tháng 12/1997 và được hơn 150 quốc gia thông qua, đến nay việc thực hiện các dự án CDM đã có những thành công nhất định Trên toàn thế giới, đã có hơn 96 phương pháp luận đường cơ sở được phát triển cho các dự án quy mô nhỏ, quy mô lớn và các dự án trồng rừng và tái trồng rừng, 1029

dự án đã được duyệt và thực hiện, 82 dự án đang trong giai đoạn chờ phê duyệt, hơn 136.902.726 CER đã được ban hành

Việt Nam tuy chỉ mới tham gia Công ước khung của Liên Hiệp quốc về Biến đổi khí hậu vào năm 1992, tham gia Nghị định thư Kyoto vào năm 2002 nhưng cũng đạt được nhiều thành quả đáng khích lệ Hiện tại, chúng ta đã có 2 dự án được BCH CDM Quốc tế (EB) cho phép đăng ký và 15 dự án đang chờ đăng ký Thực tế, 31 dự

án đã được Cơ quan thẩm quyền CDM quốc gia (DNA) phê duyệt Văn kiện Thiết kế

dự án (PDD) và 16 Dự án có Ý Tưởng dự án (PIN) đã được DNA thông qua Lượng CER đã được cấp đến ngày 25/4/2008 cho Việt Nam đạt 4.486.500, chiếm 3,28%

Trang 15

tổng lượng CER trên toàn thế giới (136.902.726 CER) (theo

http://cdm.unfccc.int/Statistics/) Theo ước tính sơ bộ và được báo cáo tại Hội nghị về Công ước biến đổi khí hậu (UNFCCC) ngày 6/12/2007 tại Bali, dự kiến Việt Nam sẽ thu về khoảng 250 triệu USD từ các dự án CDM trong vòng 4 năm tới (2008 – 2012)

Cùng với xu thế phát triển chung, việc ban hành Thông tư 10/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường đã tạo tiền đề thuận lợi không chỉ cho các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực CDM muốn tìm hiểu, đầu tư vào Việt Nam mà còn tạo thuận lợi cho các địa phương, đơn vị trong việc tự phát hiện ra các tiềm năng của mình trong việc thực hiện dự án CDM nhằm thu hút các nguồn đầu tư vào lĩnh vực này

Dưới đây là một số dự án CDM điển hình mà Việt Nam và các nước trên thế giới đã đăng ký thực hiện:

2.3.1 Các dự án CDM điển hình trên thế giới

Xây dựng nhà máy phát điện từ tái sử dụng sinh khối tại bang Tamilnadu,

Ấn Độ

Nội dung dự án : thành phố Paramakudi Taluk thuộc bang Tamilnadu có số dân đông (295.545 người) sống chủ yếu bằng nghề trồng sợi cotton, và quả hạch Số lượng mùa vụ thường gối đầu lên nhau Lượng chất thải từ những quá trình nông nghiệp này ổn định và rất lớn trung bình 388 tấn/ngày (thân, rễ cây cotton, xác quả hạch…) Lượng chất thải hữu cơ này thay vì chôn lấp sẽ được đem đốt và sử dụng nhiệt năng cho việc tạo điện phát lên lưới Mức giảm phát thải là mức phát thải là dự

Thông tin cập nhật ngày 27-4-2008

Trang 16

án phát điện có công suất tương đương sử dụng nhiên liệu truyền thống cộng với mức phát thải khí nhà kính khi chôn lấp lượng chất thải hữu cơ này sinh ra

Công suất dự án : 18WM điện

Mức giảm phát thải trung bình: 81.590 tCO2e/năm, chu kỳ 7 năm

™ Tận dụng sinh khối mạt cưa sản xuất điện tại Imbituva, Brazil.

Nội dung dự án : Xây dựng nhà máy sản xuất điện từ 200.000 tấn mạt cưa hàng năm của 42 công ty chế biến gỗ trong vùng Mức giảm phát thải là mức phát thải là dự

án phát điện có công suất tương đương sử dụng nhiên liệu truyền thống cộng với mức phát thải khí nhà kính khi chôn lấp lượng chất thải hữu cơ này sinh ra

Công suất phát điện dự kiến : 13,8 MW

Mức giảm phát thải trung bình : 312.383 tCO2e/năm, chu kỳ 7 năm

™ Khai thác mỏ than Fuxin tại tỉnh Liaoning, Trung Quốc

Nội dung dự án: Khí đồng hành xuất hiện cùng với việc khai thác mỏ than sẽ được hút và bơm ra khỏi mỏ than và được sử dụng tạo ra điện năng phát lên lưới, nhiệt năng cho máy sưởi và cung cấp cho những nơi có nhu cầu chất đốt

Công suất dự án: 10.000.000 tấn than/năm

Mức giảm phát thải trung bình: 978.840 tCO2e/năm, chu kỳ 7 năm

2.3.2 Các dự án CDM điển hình tại Việt Nam

™ Dự án Thu hồi và sử dụng khí đồng hành mỏ Rạng Đông, Bà Rịa Vũng Tàu

Nội dung dự án: Cung cấp thêm nguồn năng lượng sạch từ khí thiên nhiên, góp phần giảm phát thải khí nhà kính, giảm sự phụ thuộc vào việc nhập khẩu các sản phẩm dầu mỏ

Công suất dự án: 674.000 tCO2e/năm, chu kỳ 10 năm

Hiện tại, ngày 19/12/2007, Dự án này đã thu về được 4,5 triệu USD từ việc kinh doanh CER

™ Thủy điện Sông Mực

Nội dung dự án: sử dụng thủy năng tạo ra điện thay thế cho nhiên liệu truyền thống là than đá hoặc dầu mỏ Mức giảm phát thải là mức phát thải của dự án có công suất tương đương sử dụng nhiên liệu truyền thống

Mức giảm phát thải trung bình: 4.248 tCO2e/năm, chu kỳ dự án: 10 năm

Trang 17

Hiện tại, dự án này đã được Ban Chấp Hành CDM Quốc tế cho phép đăng ký từ 26/6/2006

™ Thu hồi khí metan tại bãi rác Phước Hiệp và Đông Thạnh, Tp HCM để sản xuất điện

Nội dung dự án : Khí metan được thu hồi không chỉ được xử lý thông thường là đốt bỏ mà còn được sử dụng làm nhiên liệu chạy máy phát điện Điện năng sản xuất từ khí bãi rác sẽ được đấu nối và phát lên lưới điện quốc gia

Quy mô dự án : 976MW điện (Phước Hiệp), 1063MW (Đông Thạnh)

Mức giảm phát thải trung bình : 136.800 tCO2e/năm (Phước Hiệp), 154.691 tCO2e/năm (Đông Thạnh)

2.4 Đánh giá chung tiềm năng và xu hướng phát triển dự án CDM tại Việt Nam

Cho đến thời điểm hiện tại thì các dạng dự án CDM tiêu biểu ở Việt Nam vẫn tập trung vào thủy điện Dù vậy, tiềm năng khai thác các loại hình dự án thu hồi khí sinh học tại các công trình xử lý rác thải và nước thải cũng đang dần dần được quan tâm khai thác Dựa vào tiềm năng của từng địa phương, khu vực các tỉnh phía Nam không dồi dào trữ lượng thuỷ điện, nhưng lại tiềm ẩn một nguồn lực phong phú đối với các dự án tận dụng khí sinh học trong quá trình xử lý ở nhà máy chế biến thực phẩm, thủy sản, tinh bột mì, các bãi chôn lấp rác…Các nguồn năng lượng thay thế (phong điện, năng lượng mặt trời, nhiên liệu sinh học,…) cũng khá dồi dào tiềm năng nhưng chưa được khai thác hết

Với tiềm năng đó, tiếp tục đẩy mạnh phát triển dự án CDM là động lực quan trọng góp phần vào việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm,

nâng cao chất lượng cuộc sống trong tương lai

Trang 18

CHƯƠNG 3: MÔ TẢ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

3.1 Tên dự án

Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy, xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam

3.2 Địa điểm thực hiện dự án

Dự án được thực hiện tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy thuộc Cty TNHH TM CNVT Hùng Duy, Xã Suối Ngô, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam

- Vị trí địa lý

Khu vực dự án nằm kề bên khu xử lý nước thải hiện hữu của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy, xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, thuộc miền Đông Nam bộ Việt Nam, có tọa độ ước định tại 11° 07’ độ vĩ Bắc, 106°22’ độ kinh Đông Nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy có vị trí tiếp giáp với bên ngoài như sau:

Phía Đông: Giáp với lộ đất đỏ, khu dân cư gần nhất cách dự án khoảng 1 Km Phía Tây : Giáp với vườn cao su, cách biên dự án 800 m

Phía Nam : Giáp với vườn cao su, không có khu dân cư trong phạm vi 2 Km Phía Bắc : Giáp với rẫy khoai mì, không có khu dân cư trong phạm vi 1,5 Km

Trang 19

3.3 Cơ quan chủ quản dự án

Cty TNHH XNK TM CNVT Hùng Duy và các đối tác đầu tư

3.4 Mô tả hoạt động dự án

3.4.1 Mục tiêu dự án

• Bằng việc lắp đặt bể kỵ khí và hệ thống thu hồi khí sinh học, tổng lượng phát thải các khí gây hiệu ứng nhà kính như: CO2, CH4 sẽ giảm đi đáng kể so với quá trình xử lý bằng các hồ chứa hở hiện hữu

Trang 20

• Khí sinh học được thu hồi từ bể kỵ khí sẽ được sử dụng để tạo ra nhiệt năng thay thế cho dầu FO Từ đó lượng phát thải khí CO2 từ việc đốt dầu FO sẽ được giảm đi

3.4.2 Mô tả dự án

• Dự án được thực hiện tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy thuộc Cty TNHH XNK TM CNVT Hùng Duy Nhà máy chế biến tinh bột sắn hùng Duy được thành lập vào tháng 2 năm 2002 Dây chuyền công nghệ sản xuất tại nhà máy phần lớn do Việt Nam sản xuất Với quy mô khoảng 100 công nhân làm việc tại phân xưởng sản xuất, sản lượng hằng năm vào khoảng 30.000 tấn tinh bột sắn mỗi năm, và công suất hằng ngày khoảng 100 tấn/ngày Hầu hết sản phẩm của nhà máy được xuất khẩu sang thị trường các nước như: Malaysia, Đài Loan, singapore… và một phần được tiêu thụ tại thị trường trong nước

• Quá trình sản xuất của nhà máy thải ra 20 m3 nước thải/tấn sp Như vậy, nhà máy sẽ thải ra khoảng 2.000 m3 nước thải mỗi ngày và khoảng 600.000 m3nước thải mỗi năm

• Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy gồm có tổng cộng 9 hồ sinh học hở, trong đó có 3 hồ có độ sâu trên 3m và 6 hồ có độ sâu từ 1,5Æ2m Tổng diện tích của các hồ này vào khoảng 8 hecta

• Hiện tại, quá trình xử lý nước thải sản xuất từ hoạt động chế biến tinh bột sắn ở các hồ nói trên xảy ra hoàn toàn theo cơ chế tự do Với các hồ có độ sâu trên 3m, quá trình phân huỷ kỵ khí chiếm ưu thế, xử lý khoảng 95% lượng chất ô nhiễm hữu cơ có trong nước thải được tiếp nhận Tại các hồ kỵ khí, quan sát ta thấy có một lượng lớn bong bóng khí được tạo nên bởi khí mê tan nổi lên trên

Trang 21

• Trong hoạt động của dự án, khí sinh học sinh ra từ bể kỵ khí sẽ được thu hồi bởi

hệ thống thu khí được lắp đặt trong dự án Khí sinh học sau khi được thu hồi sẽ được đưa qua các thiết bị khử lưu huỳnh để loại bỏ các chất bẩn như H2S có trong khí sinh học Sau đó, khí này sẽ được sử dụng như một nguồn nhiên liệu cho các thiết bị cung cấp năng lượng nhiệt, bao gồm nồi hơi và lò đốt Nếu như lượng khí sinh học vẫn còn dư thì sẽ được đốt bỏ tại họng đốt

3.4.3 Mô tả đường biên và công nghệ áp dụng trong dự án

hơi

( Hiện hữu) Các hồ hiếu khí

Nhà máy

Họng đốt Nồi hơi

( Hiện hữu)

Biên Dự Án

Trang 22

- Công nghệ của dự án

♦ Các thiết bị được lắp đặt trong hoạt động dự án bao gồm: thiết bị lên men mêtan, các thiết bị khử lưu huỳnh và các thiết bị phát sinh năng lượng vào trong

hệ thống thiết bị xử lý nước thải hiện hành

♦ Sơ đồ công nghệ của dự án được miêu tả ở hình 3.4.3

♦ Nước thải của nhà máy mà có chứa bùn sẽ được bơm từ bể chứa hiện hành đến các thiết bị lên men mê tan được lắp đặt trong dự án

♦ Tại đây, các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ được phân hủy dưới điều kiện yếm khí và tạo ra các khí sinh học mà thành phần chính là khí mê tan Quá trình lên men mê tan trong bể kỵ khí sẽ phân hủy và loại bỏ khoảng 85% các hợp chất hữu cơ trong nước thải và nước thải sau xử lý sẽ chảy qua các hồ chứa nước thải hiện hữu

♦ Khí sinh học sau khi được thu hồi sẽ được đưa đến các thiết bị khử lưu huỳnh

để loại bỏ các khí xấu như H2S có trong khí sinh học.Qua đó, sẽ giúp cho quá trình vận hành của các trang thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo được hiệu quả

♦ Lò đốt được lắp đặt trong dự án là hệ thống đốt đồng thời, sử dụng cả khí sinh học và dầu FO làm nhiên liệu Lò sử dụng chủ yếu là khí sinh học được thu hồi

và không dùng dầu FO, trừ khi khí sinh học không đủ đáp ứng nhu cầu vận hành liên tục của lò

♦ Thông thường, các khí sinh học được tạo ra và thu hồi từ các thiết bị lên men

mê tan sẽ được sử dụng hầu hết trong nồi hơi và lò đốt Khi các thiết bị sinh năng lượng này không hoạt động và các khí sinh học được sinh ra nhiều (dư), các khí này sẽ được đốt bỏ trong hệ thống họng đốt

♦ Uớc tính lượng khí mê tan được thu hồi tại bể kỵ khí trong hoạt động dự án là 1.690 tấn CH4/năm Các thông số của bể kỵ khí được trình bày sau đây:

Trang 23

Bảng 3.4.3: Mô tả công nghệ hoạt động trong dự án

Loại bể kỵ khí Khuấy trộn hoàn toàn, lên men ấmLưu lượng hoạt động của bể 40.000 m3

Thời gian lưu Khoảng 15-20 ngày

Hiệu suất loại bỏ COD cao nhất Loại bỏ 85%COD

Hiệu suất loại bỏ SS cao nhất Loại bỏ 50% SS

Feed / Draw Vào ở đỉnh / Ra ở đỉnh

♦ Nồi hơi sẽ được dùng để sinh hơi và gia nhiệt cho bể kỵ khí bằng cách sử dụng khí sinh học thu được Khả năng sinh hơi của nồi hơi là 1,5 tấn/giờ, và nồi hơi

sẽ tiêu thụ 721 tấn CH4/năm của tổng lượng khí mê tan được thu hồi trong hoạt động dự án

♦ Lò đốt sẽ được dùng để tạo ra nhiệt năng cho quá trình sấy tinh bột của nhà máy Công suất của lò đốt là 2.900 kW, tương tự như lò đốt bằng dầu FO hiện tại của nhà máy Lò đốt sẽ tiêu thụ 811 tấn CH4/năm của tổng lượng khí mê tan thu được trong quá trình vận hành dự án

♦ Hệ thống họng đốt sẽ đốt bỏ 158 tấn CH4/năm như là phần dư của tổng lượng khí được thu hồi

♦ Bùn được thải ra từ nhà máy và trộn lẫn với nước thải sẽ được đưa đến bể phân hủy kỵ khí cùng với nước thải Một phần bùn sẽ phân hủy và tạo thành bông trong bể kỵ khí và chảy vào các bể chứa cùng với nước thải đầu ra của bể kỵ khí

♦ Các thiết bị xử lý nước thải của dự án này không có quá trình tách bùn từ nước thải và loại bỏ nước của bùn, vì vậy không tạo thêm bùn trong quá trình xử lý nước thải

Trang 24

3.4.4 Ước tính lượng giảm phát thải

Giai đoạn tín dụng được lựa chọn trong hoạt động dự án là 10 năm Ước tính mỗi năm dự án sẽ giảm 38.471 tấn CO2 tương đương Như vậy, tổng lượng CERs thu được trong suốt giai đoạn tín dụng 10 năm sẽ là 384.710 tấn CO2 tương đương

Trang 25

CHƯƠNG 4: ƯỚC TÍNH LƯỢNG GIẢM PHÁT THẢI CỦA DỰ ÁN

4.1 Cơ sở tính toán

Công thức dùng để ước tính lượng giảm phát thải của hoạt động dự án được

tham khảo từ phương pháp luận đã được phê chuẩn của UNFCCC đó là:

• AMS-III.H: Thu hồi khí mê tan từ quá trình xử lý nước thải

(Phiên bản 10, phạm vi 13, ban hành tại EB42)

• AMS-I.C Cung cấp năng lượng đến người sử dụng, có hoặc không có phát điện

(Phiên bản 13, phạm vi 01, ban hành tại EB38)

4.2 Dữ liệu và thông số tính toán

Dữ liệu/ thông số: Qww,y

Mô tả Lưu lượng nước thải được xử lý trong

năm “y”

Nguồn dữ liệu sử dụng Phụ lục 2: Thông tin đường cơ sở

Giải thích rõ việc lựa chọn dữ liệu Thông số này dựa trên sản lượng tinh

bột sắn hằng năm nhân với tỉ lệ nước thải trên 1 đơn vị sản phẩm

Dữ liệu/ thông số: CODremoved,i,y

Mô tả Nhu cầu oxy hóa học được loại bỏ bởi

hệ thống xử lý nước thải kỵ khí “i” trong điều kiện cơ bản của năm “y”

Trang 26

Nguồn dữ liệu sử dụng Phụ lục 2: Thông tin về đường cơ sở

Giải thích rõ việc lựa chọn dữ liệu Thông số này dựa trên COD của nước

thải nhân với hiệu suất xử lý chất hữu cơ của các bể kỵ khí hiện hữu

Dữ liệu/Thông số B o,ww

Nguồn dữ liệu sử dụng Giá trị mặc định của IPCC đối với nước

thải sinh hoạt

Giải thích rõ việc lựa chọn dữ liệu Giá trị mặc định IPCC cho Bo, lượng khí

mê tan tối đa được sinh ra từ lưu lượng nước thải đã có, là 0,25(kgCH4/kgCOD) Chọn 0,22 (kgCH4/kgCOD) để đảm bảo

an toàn cho Bo nếu có sai số trong tính toán này

Đơn vị dữ liệu Tấn CO2 tương đương/tấn CH4

Mô tả Trị số tiềm năng làm ấm lên toàn cầu

của khí mê tan

Nguồn dữ liệu sử dụng Giá trị mặc định của IPCC

Giải thích rõ việc lựa chọn dữ liệu Áp dụng giá trị mặc định của IPCC là 21

Trang 27

Dữ liệu/ thông số: PCy

Mô tả Lượng điện tiêu thụ trong khu vực dự án

bởi các hoạt động của dự án trong năm y

Nguồn dữ liệu sử dụng Tài liệu thiết kế dự án CDM Dự án “Xử

lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Việt

Mã, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh”

Giải thích rõ việc lựa chọn dữ liệu Tính toán lượng điện dựa vào công suất

của các thiết bị tiêu thụ điện được lắp đặt trong hoạt động dự án

Dữ liệu/ thông số: CEF grid

Đơn vị dữ liệu Tấn CO2 tương đương/ MWh

Mô tả Hệ số phát thải CO2 do tiêu thụ điện

trong khu vực dự án trong suốt hoạt động của dự án

Nguồn dữ liệu sử dụng Tài liệu thiết kế dự án CDM Dự án “

Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Việt Mã, tỉnh Tây Ninh

Giải thích rõ việc lựa chọn dữ liệu Áp dụng thông số đã áp dụng đối với

nhà máy Việt Mã

Trang 28

Dữ liệu/Thông số: CODww, discharge,y

Giải thích rõ việc lựa chọn dữ liệu Thông số này dựa trên tiêu chuẩn Việt

Nam về môi trường (TCVN 5945 – 2005) Áp dụng giá trị giới hạn thải của tiêu chuẩn loại A là 50mg/l

Dữ liệu/ thông số: CODremoved,k,y

Mô tả Nhu cầu oxy hóa học được loại bỏ bởi

hệ thống xử lý nước thải kỵ “k” trong điều kiện cơ bản của năm “y”

Nguồn dữ liệu sử dụng Phụ lục 2: Thông tin về đường cơ sở

Giải thích rõ việc chọn dữ liệu Thông số này dựa trên COD của nước

thải nhân với hiệu suất xử lý chất hữu cơ của bể kỵ khí được lắp đặt trong hoạt động dự án

Trang 29

Dữ liệu/Thông số CFEww

Mô tả Hiệu suất thu hồi của các thiết bị thu hồi

mê tan được lắp đặt trong dự án

Nguồn dữ liệu sử dụng Giá trị mặc định từ các công cụ phương

pháp luận của UNFCCC

Giải thích rõ việc lựa chọn dữ liệu Áp dụng giá trị mặc định của UNFCCC

Dữ liệu/Thông số: TMfurnace,y

Mô tả: Lượng khí mê tan đi lò sấy trong năm y

Nguồn dữ liệu sử dụng: Phụ lục 2: Thông tin đường cơ sở

Giải thích rõ việc lựa chọn dữ liệu Lượng mê tan tiêu thụ được tính bằng

cách lấy lượng dầu FO cần tiêu thụ trong trường hợp không sử dụng khí sinh học

để thay thế nhân với nhiệt lượng tịnh của dầu Sau đó, lấy kết quả thu được chia cho nhiệt lượng tịnh của mê tan

Ngày đăng: 01/09/2018, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm