KIỂM SỐT Ơ NHIỄM CƠNG NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY Ơ TÔ CỬU LONG THUỘC CÔNG TY MEKONG AUTO KIỂM SỐT Ơ NHIỄM CƠNG NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY Ơ TÔ CỬU LONG THUỘC CÔNG TY MEKONG AUTO KIỂM SỐT Ơ NHIỄM CƠNG NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY Ơ TÔ CỬU LONG THUỘC CÔNG TY MEKONG AUTO
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY Ô TÔ CỬU LONG THUỘC
CÔNG TY MEKONG AUTO
Họ và tên sinh viên: HOÀNG TIẾN LỰC Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2005 - 2009
Tp HCM, tháng 07/2009
Trang 2KIỂM SOÁT Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY Ô TÔ CỬU LONG THUỘC
CÔNG TY MEKONG AUTO
Tác giả
HOÀNG TIẾN LỰC
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
Th.s VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tp HCM, tháng 07/2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng chân thành và biết ơn Em xin gửi lời cảm ơn đến:
Mẹ và anh chị đã luôn là chỗ dựa vững chắc cả về vật chất lẫn tinh thần cho con trong suốt quá trình học tập
Cô Vũ Thị Hồng Thủy đã giúp đỡ em có chỗ thực tập nhờ đó em có điều kiện tiếp xúc với thực tế và cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa luận này
Quý thầy cô khoa Môi Trường & Tài Nguyên – trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt khóa học
2005 - 2009
Anh Dưỡng, chị Hoa, anh Hồng và các anh chị ở Công ty Mekong Auto đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này
Những người bạn trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp
đỡ tôi rất nhiều về tinh thần và những kiến thức cơ bản trong quá trình học tập, cũng như làm khóa luận
Một lần nữa em xin được chân thành cám ơn tất cả mọi người!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2009
Sinh viên thực hiện Hoàng Tiến Lực
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Ngành công nghiệp ô tô hiện nay là ngành sản xuất rất quan trọng trong nền phát triển kinh tế của đất nước ta Kinh tế đất nước ta hiện nay đang phát triển nhanh chóng cùng với đời sống của mọi người dân ngày càng được nâng cao Vì vậy nhu cầu tiêu dùng xe hơi ngày càng tăng làm cho nền công nghiệp xe hơi có nhiều động lực để phát triển
Đồng thời với sự phát triển sản xuất không ngừng ngành sản suất ô tô là việc kiểm soát ô nhiễm môi trường cũng ngày càng khó khăn và phức tạp hơn Và Nhà máy
ô tô Cửu Long thuộc Công ty Mekong Auto cũng nằm trong số đó
Nhà máy Cửu Long công suất hoạt động 1000 xe/năm với hơn 250 công nhân viên đã cung cấp cho thị trường trong nước và một phần xuất khẩu Bên cạnh đó nhà máy cũng thải ra môi trường một lượng chất thải rất đáng kể: nước thải 14.400 m3; chất thải rắn
36 tấn; khí thải 27.000.000 m3/năm
Nhà máy Cửu Long với sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo về vấn đề quản lý môi trường tại nhà máy nên hầu hết chất thải đều được xử lý: nhà máy có HTXLNT công suất 30 m3/ngày đêm, hệ thống xử lý khí Tuy vậy tại nhà máy vẫn còn một số tồn đọng cần phải giải quyết
Đề tài này thực hiện nhằm đưa ra những giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường sao cho thích hợp với các vấn đề môi trường tại nhà máy Qua quá trình thực tập nghiên cứu thực tế tại nhà máy các vấn đề môi trường cần chú ý đó là: nước thải, mùi sơn, mùi dung môi, chất thải rắn nguy hại…
Các biện kiểm soát ô nhiễm môi trường tại nhà máy được thực hiện dựa trên sự kết hợp các cơ sở lý thuyết và tình hình thực tế hoạt động sản xuất, hiện trạng môi trường của nhà máy để đề ra các biện pháp giải quyết
Trang 5KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD: Nhu cầu ôxy sinh hóa
COD: nhu cầu ôxy hóa học
CO: oxit Cacbon
CO2: Khí cacbonic
NOx: các oxit ni tơ
PP: ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
SS: chất rắn lơ lửng
TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN: tiêu chuẩn vệ sinh
USP: ultrasonic scale preventer
DO: diesel oil
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1U
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 1
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 U 1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 U CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 3 2.1 KHÁI NIỆM 3
2.2 MỤC TIÊU CỦA KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 3
2.3 NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG: 3
2.3.1 Nội dung của ngăn ngừa ô nhiễm môi trường 3
2.3.2 Các bước thực hiện 4
2.3.3 Các biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp 6
2.3.3.1 Các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, thay đổi sản phẩm 8
2.3.3.2 Tái sinh chất thải 9
2.3.4 Biện pháp xử lý cuối đường ống 9
2.3.4.1 Biện pháp kỹ thuật xử lý nước thải 9
2.3.4.2 Biện pháp kỹ thuật xử lý bụi và khí thải 10
2.3.4.3 Biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn 11
2.4 CHÍNH SÁCH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 11
2.4.1 Nguyên tắc xây dựng chính sách ngăn ngừa ô nhiễm môi trường 11
2.4.2 Các công cụ áp dụng ngăn ngừa ô nhiễm 11
2.4.2.1 Giải pháp hành chính, công cụ chỉ huy và kiểm soát 11
2.4.2.2 Công cụ kinh tế 12
2.4.2.3 Công cụ thông tin 12
2.4.2.4 Sản xuất sạch hơn 12
2.5 LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 12
2.5.1 Các lợi ích về môi trường 12
2.5.2 Các lợi ích về kinh tế 13
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CỬU LONG THUỘC CÔNG TY MEKONG AUTO _ 13 3.1 LỊCH SỬ THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 13
1.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 15
3.3 LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH CỦA NHÀ MÁY 16
3.3.1 Loại hình sản xuất chính 16
3.3.2 Vị trí hoạt động của nhà máy 16
3.3.3 Hiện trạng nhà máy 16
3.3.4 Nguồn cung cấp nước, nhu cầu dùng nước 17
3.3.5 Nguồn điện, nhu cầu điện 17
3.3.6 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu 17
3.3.7 Tình hình hoạt động của nhà máy trong những năm vừa qua 17
Trang 7CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN TẠI NHÀ MÁY 18
4.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY 18
4.1.1 Công nghệ sản xuất 18
4.1.1.1 Sơ đồ sản xuất của nhà máy 18
4.1.1.2 Sơ đồ xưởng sơn 20
4.1.2 Máy móc thiết bị: 22
4.1.3 Các nguồn gây ô nhiễm 23
4.1.3.1 Xác định các nguồn gây ô nhiễm và sự cố có thể xảy ra 23
4.1.3.2 Nước thải 23
4.1.3.3 Các chất ô nhiễm không khí 28
4.1.3.4 Chất thải rắn 31
4.1.3.5 Tiếng ồn, rung 32
4.1.3.6 Khả năng cháy nổ 32
4.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM 33
4.2.1 Phương án xử lý nước thải 33
4.2.1.1 Phân loại nước thải 33
4.2.1.2 Hệ thống thoát nước 34
4.2.1.3 Công trình xử lý nước thải cục bộ sinh hoạt 35
4.2.1.4 Công trình xử lý cục bộ nước thải sản xuất 36
4.2.2 Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí 39
4.2.3 Biện pháp xử lý chất thải rắn 40
4.2.4 Các biện pháp khống chế ô nhiễm nhiệt 41
4.2.5 Các biện pháp an toàn lao động 42
4.2.6 Các biện pháp phòng chống khả năng cháy nổ 42
CHƯƠNG 5: CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN ĐỌNG TẠI NHÀ MÁY VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT 44 5.1 CÁC VẤN ĐỀ TỒN ĐỌNG 44
5.1.1 Môi trường không khí 44
5.1.2 Chất thải rắn: 44
5.1.3 Nước thải: 45
5.1.4 Nguy cơ cháy nổ và sự cố lao động 45
5.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 46
5.2.1 Môi trường không khí: 46
5.2.2 Nước thải 50
5.2.3 Chất thải rắn 51
5.2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 51
5.2.3.2 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại 51
5.2.3.3 Chất thải nguy hại 52
5.2.4 An toàn hóa chất 52
5.2.5 An toàn lao động 53
5.2.6 Phòng chống cháy nổ 54
5.2.7 Chương trình giám sát môi trường 54
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ _ 56 6.1 KẾT LUẬN 56
6.2 KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO _ 58
Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ biểu thị các yếu tố cốt lõi của ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp 4 Hình 2.2: Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khép kín liên tục _ 5 Hình 2.3: Sơ đồ biểu thị các kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp _ 7 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 15 Hình 4.1: Sơ đồ sản xuất của công ty _ 18 Hình 4.2: sơ đồ xưởng sơn 20 Hình 4.3: Sơ đồ quy trình sơn tĩnh điện _ 26 Hình 4.4: Sơ đồ nguyên tắc hệ thống thoát nước 35 Hình 4.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy _ 36 Hình 4.6: Sơ đồ thu gom, xử lý khí thải trong xưởng sản xuất 40 Hình 4.7: Qui trình thu gom rác tại nhà máy 41 Hình 5.1: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải nâng cấp _ 46 Hình 5.2: Hệ thống xử lý khí thải lò hơi _ 48
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Máy móc thiết bị _ 22 Bảng 4.2: Các thông số khí thải khu vực trước xưởng sơn trong nhà máy_ 28 Bảng 4.3: Đặc điểm chính của loại nhiên liệu DO _ 29 Bảng 4.4: Tình hình xử lý nước thải và chất thải rắn của công ty 31 Bảng 4.5: Kết quả đo tiếng ồn _ 32 Bảng 4.6: Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt 36 Bảng 4.7: Kết quả xử lý nước thải sản xuất 39
Trang 9CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay công nghiệp phát triển đã đưa chất lượng cuộc sống của mọi người ngày một được nâng cao nên vấn đề môi trường được quan tâm nhiều hơn trước Nhưng môi trường bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam Sự phát sinh chất thải trong các hoạt động sản xuất công nghiệp là điều không thể tránh khỏi Vì vậy bảo vệ môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nước trên thế giới
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp lắp ráp ô tô phát triển mạnh mẽ góp phần vào việc phát triển kinh tế của nước ta Nhưng việc quản lý và xử lý chất thải trong công nghiệp lắp ráp ô tô khá mới mẻ đối với nước ta nên gặp một số trở ngại nhất định
Vậy cần có biện pháp quản lý môi trường tốt và cách nhìn phù hợp, trong đó việc kiểm soát môi trường mang lại hiệu quả cao, giảm thiểu tối đa lượng, độc tính của chất thải trước khi tái sinh, xử lý hoặc thải bỏ Nên môi trường làm việc được đảm bảo tốt hơn thì hiệu quả lao động sẽ tăng đồng thời việc quản lý môi trường tại công ty sẽ gặp nhiều thuận lợi
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Khảo sát tình hình sản suất của Nhà máy Cửu Long thuộc Công ty Mekong Auto
Khảo sát hiện trạng môi trường của nhà máy
Nắm được các biện pháp quản lý môi trường nhà máy đã thực hiện
Xem xét, đánh giá các vấn đề còn tồn đọng và đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường thích hợp nhằm giảm thiểu các chất ô nhiễm, góp phần giải quyết tốt hơn công tác quản lý môi trường tại nhà máy
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Nội dung đề tài gồm 6 chương:
Trang 10Chương 1- Mở đầu: giới thiệu sơ lược về đề tài
Chương 2- Lý thuyết kiểm soát ô nhiễm môi trường: giới thiệu các khái niệm kiểm soát ô nhiễm môi trường cũng như sự cần thiết và lợi ích của việc áp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi tường tại công ty
Chương 3- Tổng quan về Nhà máy Cửu Long thuộc Công ty Mekong Auto: tổng quan về cơ sở hạ tầng và tình hình hoạt động của nhà máy
Chương 4- Hiện trạng môi trường và các giải pháp đã thực hiện tại nhà máy: dựa vào nhiên liệu đầu vào, đặc điểm quy trình sản xuất xác định các nguồn gây ô nhiễm và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nhà máy
Chương 5- Các vấn đề môi trường còn tồn đọng tại nhà máy và đề xuất một số biện pháp kiểm soát: qua tìm hiểu thực tế xác định các vấn đề môi trường còn tồn đọng tại nhà máy từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động tới môi trường
Chương 6- Kết luận và kiến nghị: đưa ra một số kết luận về vấn đề môi trường tại nhà máy từ đó đưa ra một số kiến nghị để giải quyết vấn đề này
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tham khảo tài liệu về các biện pháp kiểm soát ô nhiễm
Khảo sát trực tiếp tại nhà máy
Điều tra, phỏng vấn các công nhân viên trong nhà máy
Thống kê, phân tích dữ liêu thu thập được
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: tại các phân xưởng sản xuất của Nhà máy Cửu Long thuộc công ty Mekong Auto
Thời gian: từ tháng 03/2009 đến tháng 06/2009
Trang 11CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.1 KHÁI NIỆM
Kiểm soát ô nhiễm môi trường là việc áp dụng tổng hợp các hoạt động, biện pháp và công cụ nhằm phòng ngừa , khống chế không cho ô nhiễm xẩy ra hoặc có ô nhiễm xẩy ra thì chủ động xử lý làm giảm thiểu hay loại trừ ô nhiễm
2.2 MỤC TIÊU CỦA KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm môi trường bao gồm ngăn ngừa ô nhiễm, làm giảm hoặc loại bỏ chất thải từ nguồn hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu vào và làm sạch ô nhiễm, thu gom, tái sử dụng, xử lý chất thải để phục hồi môi trường
Ngăn ngừa ô nhiễm:
Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, cách tiếp cận cuối đường ống cũng như tái sinh đang được thay thế dần bằng cách tiếp cận chủ động bậc cao và được ưa chuộng hơn, đó là ngăn ngừa ô nhiễm
Khái niệm ngăn ngừa ô nhiễm có thể được hiểu là:
Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là việc áp dụng một các liên tục chiến lược ngăn ngừa tổng hợp về mặt môi trường với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm thiểu các rủi ro đối với con người và môi trường
Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là việc sử dụng các vật liệu, các quá trình hoặc các thao tác vận hành sao cho giảm bớt hoặc loại trừ sự tạo ra các chất ô nhiễm hoặc các chất thải ngay tại nguồn Nó bao gồm các hành động làm giảm việc sử dụng các vật liệu độc hại, năng lượng, nước hoặc các nguồn tài nguyên khác, các hành động bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên thông qua việc bảo tồn và sử dụng hiệu quả hơn
2.3 NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG:
2.3.1 Nội dung của ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
Các yếu tố cốt lõi của cách tiếp cận về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường công nghiệp được tổng hợp lại trong sơ đồ sau:
Trang 12Liên tục
Hình 2.1: Sơ đồ biểu thị các yếu tố cốt lõi của ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
(Nguồn: Các chính sách của chính phủ về IPP, UNEP, 1995)
9 Giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn
9 Giảm các rủi ro cho con người và môi trường
9 Kết quả mà các doanh nghiệp đạt được:
9 Giảm bớt các chi phí vận hành
9 Tăng lọi nhận
9 Không nhất thiết phải đầu tư lớn
9 Tăng cổ phần trên thị trường
Con người
Môi trường
Giảm rủi ro
Liên tục
Chiến lược đối với:
-Con người
-Sản phẩm Thống nhất
Trang 13
Giành được sự đồng tình của quản
lý cấp cao
Phân tích khả thi và các cơ hội PP
Đánh giá chất thải và các cơ hội kiểm soát
Xem xét quá trình và các trở ngại
Thiết lập chương trình
Trang 141 Giành được sự đồng tình và ủng hộ của ban lãnh đạo công ty
2 Khởi động chương trình bằng cách thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp, phát triển một kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp và đào tạo công nhân về ngăn ngừa ô nhiễm
3 Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất cùng với các máy móc thiết bị để xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá các trở ngại tiềm ẩn về mặt tổ chức đối với việc thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
4 Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được
5 Ưu tiên trước cho một số dòng thải và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi
về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường đối với khả năng ngăn ngừa ô nhiễm
2.3.3 Các biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
Biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm môi trường có thể chia ra làm các nhóm chính sau:
9 Giảm thiểu tại nguồn
9 Tái chế và tái sử dụng lại
9 Cải tiến sản phẩm
9 Biện pháp xử lý cuối đường ống
Các kỹ thuật và các bước thực hiện kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
có thể biểu thị qua sơ đồ sau:
Trang 15Xử lý nước thải
Xử lý bụi và khí thải
KỸ THUẬT NGĂN NGỪA Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP
Thay đổi quá trình
Thay đổi sản phẩm
Thay đổi công nghệ
Thay đổi vật
liệu đầu vào
Tái chế và tái sử dụng lại
Cải tiến việc quản
lý nôi tại và vận
hành sản xuất
Xử lý cuối đường ống
Xử lý chất thải rắn
Bảo toàn năng lượng
Giảm tại nguồn
Hình 2.3: Sơ đồ biểu thị các kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
Trang 162.3.3.1 Các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, thay đổi sản phẩm
Giảm thiểu tại nguồn bao gồm các thủ thuật làm giảm về lượng hoặc độc tính của bất kỳ một chất thải, chất độc hại, chất ô nhiễm hoặc chất gây ô nhiễm nào đi vào các dòng thải trước khi tái sinh, xử lý hoặc thải bỏ ở bên ngoài
Nội dung:
Cải tiến việc quản lý nội tại và vận hành sản xuất:
9 Cải tiến các thao tác vận hành
9 Bảo dưỡng các thiết bị máy móc
9 Cải tiến các thói quen quản lý không phù hợp
9 Cải tiến về lập kế hoạch sản xuất
9 Ngăn ngừa việc thất thoát, chảy tràn
9 Tách riêng các dòng thải
9 Cải tiến về điều khiển vật liệu
9 Đào tạo nâng cao nhận thức
9 Phân loại chất thải
9 Tiết kiệm năng lượng
Bảo toàn năng lượng
9 Ngăn ngừa thất thoát
9 Phục hồi và tái sử dụng
Thay đổi quá trình
9 Thay đổi công nghệ
Thay đổi về quy trình
Tăng cường tính tự động hóa
Cải tiến các điều kiện vận hành
Cải tiến các thiết bị
Trang 17• Làm sạch vật liệu trước khi sử dụng
• Thay đổi các vật liệu độc hại bằng các vật liệu ít độc hơn
2.3.3.2 Tái sinh chất thải
9 Tái chế hay tái sử dụng trong nhà máy
9 Các cách tái sinh khác tại nhà máy
9 Tái sinh bên ngoài nhà máy
9 Bán cho mục đích tái sử dụng
9 Tái sinh năng lượng
2.3.4 Biện pháp xử lý cuối đường ống
Xử lý cuối đường ống cũng là phương pháp ứng dụng khá phổ biến, vì với tình hình môi trường nước ta như hiện nay không thể không phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất nên phải vừa kết hợp biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm với biện pháp xử lý cuối đường ống thì mới có thể cải thiện được tình trạng ô nhiễm môi trường
2.3.4.1 Biện pháp kỹ thuật xử lý nước thải
Phương pháp cơ học: Dùng để tách các chất không hòa tan và một phần chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Những công trình xử lý cơ học bao gồm: Song chắn rác,
bể lắng cát, bể tự hoại, bể lắng, bể tách dầu mỡ, bể lọc
Phương pháp xử lý hóa lý: Phương pháp xử lý hóa lý là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn Biến đổi hóa học thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hòa tan nhưng không gây độc hay gây ô nhiễm môi trường Các phương pháp thường ứng dụng để xử lý nước thải là: Trung hòa, keo tụ, hấp phụ, bay hơi, tuyển nổi…
Phương pháp xử lý sinh học: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật có trong nước thải Quá trình hoạt động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hóa và trở thành những chất vô cơ, các chất khí đơn giản…
Quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên: Cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học…
Trang 18Quá trình xử lý diễn ra trong điều kiện nhân tạo: Bể lọc sinh học, bể aerotank,
bể UASB…
2.3.4.2 Biện pháp kỹ thuật xử lý bụi và khí thải
Các biện pháp kỹ thuật xử lý bụi
Dựa trên nồng độ bụi, tính chất hóa học, tính chất vật lý… Phương pháp xử lý bụi chia làm ba cấp:
Làm sạch: Chỉ giữ được những hạt bụi có kích thước > 100 µm, cấp lọc này thường để lọc sơ bộ
Làm sạch trung bình: không chỉ giữ được các hạt bụi to mà còn giữ được các hạt bụi nhỏ Nồng độ bụi sau khi lọc còn khoảng 30 – 50 mg/m3
Làm sạch tinh: Có thể lọc được các hạt bụi < 10 µm với hiệu suất cao Nồng độ bụi sau khi lọc còn khoảng 1 – 3 mg/m3
9 Thiết bị lọc bụi bằng tĩnh điện
Biện pháp kỹ thuật xử lý khí thải
9 Phương pháp hấp thụ: Tháp điện, tháp đĩa, tháp phun, thiết bị rửa khí
9 Phương pháp thiêu đốt: Lò đốt
9 Phương pháp hấp phụ: Tháp hấp phụ
9 Phương pháp xúc tác: Thiết bị phản ứng
9 Phương pháp xử lý tạp chất hơi
Trang 199 Phương pháp ngưng tụ: Thiết bị ngưng tụ
2.3.4.3 Biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn
Thu gom chất thải: chất thỉ từ nguồn phát sinh được tập trung về một địa điểm
bằng các phương tiện chuyên chở thô sơ hay cơ giới Việc thu gom có thể được tiến hành sau khi đã qua công đoạn phân loại sơ bộ hay chưa được phân loại Sau khi thu gom, rác có thể chuyển trực tiếp đến nơi xử lý hay qua các trạm trung chuyển
Tái sử dụng và tái sinh chất thải: công đoạn này có thể được tiến hành ngay
tại nơi phát sinh hoặc sau quá trình phân loại, tuyển lựa Tái sử dụng là sử dụng lại nguyên dạng chất thải, không qua tái chế; Tái sinh là sử dụng chất thải làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm khác
Xử lý chất thải: phần chất thải sau khi được tuyển lựa được tái sử dụng hoặc
tái sinh sẽ qua công đoạn xử lý cuối cùng bằng đốt hay chôn lấp
2.4 CHÍNH SÁCH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
2.4.1 Nguyên tắc xây dựng chính sách ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
Nguyên tắc 1: Người gây ô nhiễm phải chịu phí
Nguyên tắc 2: Người sử dụng phải trả tiền
Nguyên tắc 3: Phòng ngừa và ngăn chặn
Nguyên tắc 4: Huy động sự tham gia của cộng đồng
Nguyên tắc 5: Khuyến khích, hỗ trợ việc thực hiện ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
2.4.2 Các công cụ áp dụng ngăn ngừa ô nhiễm
2.4.2.1 Giải pháp hành chính, công cụ chỉ huy và kiểm soát
Là những biện pháp thể chế nhằm tác động tới hành vi của con người gây ô nhiễm môi trường, bằng cách cấm đoán hay giới hạn việc thải ra môi trường một số chất thải hay giới hạn hoạt động trong một khoảng thời gian hay khu vực nhất định thông qua các biện pháp cấp giấy phép, đặt ra tiêu chuẩn hoặc khoanh vùng
Trang 20Với công cụ này, chính phủ có vai trò tập trung giám sát thông qua việc áp dụng hai công cụ chủ yếu: Bộ luật và các thanh tra – các nhà quản lý nhà nước Các công cụ này được áp dụng nhằm quy định và cưỡng chế thi hành các quy định về môi trường
2.4.2.2 Công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế là những biện pháp kinh tế tác động tới việc đưa ra quyết định trước hành vi của những pháp nhân ô nhiễm bằng cách khuyến khích họ lựa chọn những phương án hoạt động có lợi cho bảo vệ môi trường Đó là những biện pháp như thuế ô nhiễm, lệ phí môi trường, ký quỹ môi trường…
2.4.2.3 Công cụ thông tin
Công cụ thông tin là những biện pháp nhằm giáo dục, tuyên truyền phổ biến kiến thức và trách nhiệm về môi trường cho cộng đồng dân cư, các cá nhân, pháp nhân
sử dụng môi trường, để qua đó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh hành vi của
họ
2.4.2.4 Sản xuất sạch hơn
Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa tổng hợp đối với quy trình, đối với sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả và giảm rủi ro đến môi trường
2.5 LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.5.1 Các lợi ích về môi trường
Sử dụng năng lượng, nước, nguyên liệu có hiệu quả hơn
Giảm mức sử dụng các nguồn tài nguyên
Giảm thiểu chất thải thông qua kỹ thuật tái sinh, tái chế, tái sử dụng và phục hồi
Giảm thiểu lượng nguyên vật liệu độc hại đưa vào sử dụng Giảm thiểu các rủi
ro và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồng xung quanh, những người tiêu thụ sản phẩm và các thế hệ mai sau
Trang 21Cải thiện được môi trường lao động bên trong công ty
Cải thiện các mối quan hệ với cộng đồng xung quanh cũng như các cơ quan quản lý môi trường
2.5.2 Các lợi ích về kinh tế
Tăng hiệu suất sản xuất thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng
có hiệu quả hơn
Tuân thủ các quy định môi trường tốt hơn, giảm bớt các chi phí cho việc quản
lý chất thải (có thể loại bỏ bớt một số giấy phép về môi trường, giảm chi phí cho việc kiểm kê, giám sát và lập báo cáo môi trường hàng năm…)
Giảm bớt các chi phí cho việc xử lý chất thải cuối đường ống (do lưu lượng chất thải được giảm thiểu, dòng chất thải được tách riêng tại nguồn…)
Chất lượng sản phẩm được cải thiện
Có khả năng thu hồi vốn đầu tư với thời gian hoàn vốn ngắn, ngay cả khi vốn đầu tư ban đầu cao Tích lũy liên tục và dài hạn các khoản tiết kiệm tích lũy được, từ
đó có khả năng mở rộng sản xuất, kinh doanh
Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, hình ảnh của công ty ngày càng tốt hơn
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CỬU LONG THUỘC
CÔNG TY MEKONG AUTO
3.1 LỊCH SỬ THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Mekong Auto được thành lập năm 1991, theo Giấy phép Ðầu tư Số 208/GP, công ty đã phải đương đầu với hàng loạt khó khăn và mang một sứ mạng to lớn khi thành lập Nhà máy Ô tô Cửu Long - Nhà máy sản xuất ô tô đầu tiên tại Việt Nam Công ty Mekong Auto đã đưa ra thị trường sản phẩm đầu tiên lắp ráp tại Nhà máy Ô tô Cửu Long vào ngày 20/5/1992
Trang 22 Tổng vốn đầu tư: 35.995.000 USD
Vốn pháp định: 20.000.000 USD
Các bên liên doanh và tỉ lệ góp vốn:
• Saeilo Machinery Japan Inc (Nhật): 51%
• Sae Young International Inc (Hàn quốc): 19%
• Veam (Việt Nam): 18%
• Sakyno (Việt Nam): 12%
Lao động: trên 250 công nhân viên
Công ty Mekong Auto là liên doanh đầu tiên chuyên sản xuất và lắp ráp ô tô tại Việt Nam, góp phần đưa Việt Nam đứng tên trong 36 nước (ở thời điểm năm 1992) có ngành công nghiệp sản xuất và chế tạo ô tô trên toàn thế giới
Công ty Mekong Auto đã khánh thành Nhà máy Ô tô Cửu Long vào năm 1992 và đã đưa ra thị trường sản phẩm MEKONG STARS- 4WD, loại xe đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam
Trang 231.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Tổng giám đốc Phó tổng
giám đốc
Bp tài chính và pháp lý
Bp
hoạch
định
Bp đảm bảo chất lượng
Phòng
quản lý
ngân sách
Bp quản trị
Phòng bảo dưỡng
Phòng
kế toán
Bp sản xuất
Phòng dự
án
Phòng bán hàng
Phòng vật tư
Phòng tổng
vụ
Phòng quản lý đại lý
Phòng khách hàng
Phòng
kỹ thuật
Bp bán hàng và hậu mãi
Phòng sản xuất
Phòng huấn luyện tiếp thị
Phòng
xuất nhập
khẩu
Phòng đối ngoại
Phòng hoạch định phân phối
Phòng sửa chữa
Phòng bán hàng dự án
Phòng phụ tùng
Phòng pháp lý
và iso
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
Trang 243.3 LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH CỦA NHÀ MÁY
3.3.1 Loại hình sản xuất chính
Công ty nhập hàng linh kiện CKD (Completely Knock Down), chuyên lắp ráp, kinh doanh các loại xe ô tô và công tác bảo hành, bảo trì sau bán hàng, cụ thể:
9 Cung cấp xe hiện đại đáp ứng yêu cầu của người sử dụng Việt Nam
9 Cung cấp tới khách hàng những dịch vụ hậu mãi cũng như linh kiện, phụ tùng thay thế thông qua hệ thống đại lý sửa chữa và bảo hành trên toàn quốc
9 Áp dụng nhiều hơn nữa những đặc quyền cho khách hàng, tạo nhiều điều kiện hơn nữa cho khách hàng trong việc sở hữu các xe của Mekong Auto thông qua các chính sách áp dụng trong việc chuyển đổi xe cũ và các chính sách hỗ trợ tài chính khác
3.3.2 Vị trí hoạt động của nhà máy
Địa điểm hoạt động của Nhà Máy Cửu Long thuộc Công ty Auto Cửu Long
được đặt tại 507 An Dương Vương, phường An Lạc A, Quận Bình Tân, TP.HCM
9 Mặt trước tiếp giáp đường An Dương Vương
9 Bên trái giáp nhà dân
9 Bên phải giáp đường số 1
9 Phía sau giáp nhà dân
3.3.3 Hiện trạng nhà máy
Toàn bộ cơ sở của nhà máy có tổng diện tích khoảng 32.000 m2, với các phòng chức năng như sau:
9 Văn phòng: Khu A
9 Dịch vụ bảo trì sửa chữa: Khu D,E
9 Xưởng lắp ráp sản xuất xe: Khu B,C,F
Trang 253.3.4 Nguồn cung cấp nước, nhu cầu dùng nước
¾ Nguồn nước:
Nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất tại nhà máy là nguồn nước thủy cục Tuy nhiên, công ty cũng trang bị thêm một giếng ngầm để dự phòng Chất lượng nước ngầm nhìn chung tại đây khá tốt, ngoại trừ giá trị pH hơi thấp nên có thể thông qua quá trình xử lý
Nước thủy cục, lưu lượng kế: D50
¾ Nhu cầu dùng nước cho hoạt động của nhà máy khoảng 30 – 40 m3/ngày
3.3.5 Nguồn điện, nhu cầu điện
¾ Nguồn điện sử dụng cho hoạt động của nhà máy được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia Bên cạnh đó nhà máy có trang bị 3 máy phát điện được sử dụng khi mất điện (2 máy với công suất là 69 kVA và một máy với công suất là
115 kVA)
¾ Tổng nhu cầu điện của nhà máy khoảng 200.000 kWh/tháng
3.3.6 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu
¾ Nhu cầu nguyên liệu, phụ liệu, hóa chất sử dụng trong hoạt động của nhà máy chủ yếu gồm: dung môi, dầu DO, nước, bột sơn, hóa chất, khí…
¾ Ngoài nhu cầu năng lượng là điện năng, bên cạnh đó nhà máy còn dùng dầu DO cho máy phát điện dự phòng trong những trường hợp mất điện
3.3.7 Tình hình hoạt động của nhà máy trong những năm vừa qua
Công suất thiết kế của nhà máy là 5000 xe/năm nhưng thực tế chỉ sản xuất 1000 xe/năm vì nhu cầu của thị trường còn ít
Trang 26CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
ĐÃ THỰC HIỆN TẠI NHÀ MÁY
4.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY
Nước thải, khí thải, bụi sơn, mùi
Nước thải nhiễm dầu
Trang 27Thuyết minh sơ đồ sản xuất của nhà máy:
− Hàng nhập về là những linh kiện nhỏ, rời được đưa vào nhà kho Những linh kiện
để làm khung xe sẽ được đưa tới xưởng Body Tại xưởng Body các linh kiện sẽ được hàn bấm thành khung xe
− Sau khi khung xe được hàn bấm xong được đưa qua xưởng sơn Và tại xưởng sơn, khung xe sẽ được sơn lót hai lần rồi sơn màu theo đơn đặt của khách hàng
− Khung xe được đưa qua xưởng lắp ráp cùng với các linh kiện nhập về khác như: máy, đèn, bánh xe… và lắp ráp thành xe hoàn chỉnh
− Xe sau khi được lắp ráp hoàn chỉnh sẽ được kiểm tra cẩn thận tại xưởng kiểm tra
và sau đó bán cho khách hàng Những chiếc không đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa đi sửa chữa đến khi đạt sẽ được bán cho khách hàng
− Những xe khách hàng đưa đến bảo hành sửa chữa sẽ được tiến hành bảo trì theo yêu cầu của khách hàng tại xưởng bảo trì và sữa chữa
Trang 284.1.1.2 Sơ đồ xưởng sơn
Phòng sấy
Sơn khung xe Sơn nhựa
Mùi dung môi, mùi sơn
Bụi, mùi dung môi
Trang 29Thuyết minh sơ đồ xưởng sơn:
− Khung xe sau khi được hàn bấm xong được đưa vào phòng chà nhám Tại đây, khung xe sẽ được lau chùi dầu mỡ và chà nhám để đưa vào phòng sơn ED Tại phòng chà nhám này mùi dung môi rất nặng vì nhà máy dùng axetylen để lau dầu
mỡ dính trên khung xe
− Tại phòng sơn ED (sơn tĩnh điện), khung xe sẽ được đưa qua 10 bồn và hoàn tất quá trình sơn ED Sơn ED là sơn lót lần thứ nhất Quá trình sơn ED là công đoạn
sử dụng nhiều nước nhất đồng thời phát sinh nhiều nước thải nhất
− Sau đó khung xe được sấy khô ở lò sấy 1 với nhiệt độ từ 180oC đến 200oC xung quanh lò sấy nhiệt độ khá cao khoảng 42oC
− Sau khi sấy và chờ nguội, khung xe được đưa qua phòng standing 1 để chà nhám
và chỉnh sửa bề mặt ở những khe hở và những chỗ lõm Sau đó đưa vào lò sấy 2
− Sau khi chờ nguội ở lò sấy 2, khung xe sẽ được sơn gầm và sơn lót lần hai sau đó được sấy khô ở lò sấy 3
− Khung xe lại tiếp tục được đưa vào phòng standing 2 để chà nhám và chỉnh sửa
bề mặt ở những khe hở và những chỗ lõm
− Sau khi đã chỉnh sữa bề mặt xong khung xe đưa vào phòng sơn màu, nhà máy dùng 2 máy bắn sơn để sơn màu Khung xe sẽ được sơn màu theo yêu cầu của khách hàng
− Đối với các linh kiện nhựa sẽ được chà nhám rồi đem sơn màu và được sấy khô tại xưởng sơn nhựa
− Cuối cùng khung xe và các linh kiện nhựa sau khi đã được sơn màu sẽ đưa tới xưởng lắp ráp cùng với các linh kiện khác sẽ lắp ráp thành chiếc xe hoàn chỉnh
Trang 304.1.2 Máy móc thiết bị:
Bảng 4.1: Máy móc thiết bị STT TÊN DỤNG CỤ ĐVT SỐ LƯỢNG
7 Tời và Cầu nâng các loại Bộ 25
8 Dây chuyền sơn tĩnh điện tự động Dây chuyền 1
18 Thiết bị đo độ ồn Bộ 1
Trang 3122 Thiết bị kiểm tra đèn pha Bộ 1
4.1.3 Các nguồn gây ô nhiễm
4.1.3.1 Xác định các nguồn gây ô nhiễm và sự cố có thể xảy ra
Do đặc tính của nhà máy là hoạt động lắp ráp kinh doanh các loại xe ô tô, phục
vụ các dịch vụ bảo hành, bảo trì sau bán hàng vì thế các nguồn có thể gây ô nhiễm môi trường và các sự cố có thể phát sinh trong qua trình hoạt động bao gồm:
9 Nước thải các loại (bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải từ phân xưởng lắp ráp, bảo trì và sửa chữa, nước mưa…)
9 Chất thải rắn các loại (bao gồm cả rác sinh hoạt và rác từ công đoạn sản xuất)
9 Ô nhiễm do không khí: nhà máy hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lắp ráp ô tô nên các tác nhân ảnh hưởng đến môi trường không khí chủ yếu là bụi, mùi sơn, mùi nhựa, mùi dung môi, tiếng ồn
9 Các sự cố dẫn đến cháy nổ: chập điện, tràn đổ hóa chất, hệ thống dẫn dầu DO cho lò hơi và máy phát điện bị rò rỉ…
9 Các sự cố khác (nổ vỡ bình hạ thế điện, hệ thống cấp hơi bị hư hỏng, hệ thống cấp nước bị hư hỏng, gãy vỡ đường ống cấp nước… )
4.1.3.2 Nước thải
Nước thải sinh ra bao gồm các loại khác nhau với nguồn thải tương ứng như sau:
Trang 329 Nước thải sinh hoạt: Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, nhu cầu nước cho các hoạt động sinh hoạt như tắm, rửa tay, vệ sinh, nhà ăn tập thể…
9 Nước thải sản xuất: Nước thải từ phòng sơn, bảo trì, sàn rửa thiết bị, rửa xe…
9 Nước mưa chảy tràn
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của nhà máy chủ yếu là nước thải từ hoạt động sinh hoạt vệ sinh cán bộ, công nhân viên, công nhân… được xả ra từ khu nhà hành chính, nhà ăn tập thể
Lượng nước thải sinh hoạt được tính như sau:
9 Lượng nước sinh hoạt chủ yếu dùng trong nhu cầu, tắm rửa, vệ sinh của công nhân viên lao động trực tiếp và gián tiếp tại nhà máy khoảng 200 người Tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt của công nhân viên các cơ sở sản xuất khoảng 25 lít/người/ngày được tính theo quy định 20TCN-33-85
Trang 339 E.coli: 10 – 100 MNP/100 ml
Nước thải là nước mưa
Nhà máy Cửu Long là tòa nhà tọa lạc trên đường An Dương Vương Nhà máy được xây dựng chủ yếu gồm các nhà xưởng, phòng ban, đường nội bộ…
Do đó nguồn nước thải chủ yếu là nước mưa chảy tràn từ mái nhà, chảy tràn trên bề mặt đường nội bộ gây ngập lụt, nguồn nước thải này ít gây ô nhiễm và gián đoạn chỉ có trong mùa mưa
Nước thải sản xuất
¾ Nước thải sản xuất từ hoạt động của nhà máy chủ yếu từ:
9 Nước thải từ dây chuyền sơn, bảo trì
9 Nước thải từ sàn rửa thiết bị, máy móc
¾ Đặc thù của nước thải này là SS, pH, COD, P, kim loại nặng, hàm lượng dầu
mỡ khoáng Cụ thể như sau:
¾ Lưu lượng nước thải tổng cộng khoảng 20 – 30 m3/ngày
Dây chuyền xưởng sơn
Dây chuyền sơn tĩnh điện
Trang 34XỬ LÝ TRƯỚC KHI SƠN
BỒN 1 & 2
BỒN 3
BỒN 4
BỒN 5 SƠN TĨNH ĐIỆN BỒN 6
BỒN 7
BỒN 8, SƠN TĨNH ĐIỆN
BỒN 9
BỒN 10
Hình 4.3: Sơ đồ quy trình sơn tĩnh điện
Nước thải từ các bồn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10 trong dây chuyền sơn tĩnh điện, tổng lượng khoảng 10 m3/ ngày
9 Bồn 1 & 2: Nước trong hai bồn này có chứa dung dịch kiềm 3% (silicat cacbonat, photphat) dùng để tẩy sạch dầu nhớt trên bề mặt của thân xe (tại bồn này xảy ra phản ứng xà phòng hóa) Nước trong hai bồn này không xả
bỏ, chỉ bơm qua bồn khác làm vệ sinh hàng tháng và sau đó bơm ngược trở lại Lưu lượng nước thải (bao gồm cặn xả, nước làm vệ sinh bồn) Nước thải
có tính kiềm và váng dầu mỡ
Trang 359 Bồn 3: Chứa nước sạch dùng để rửa sản phẩm khi nhúng vào bể 1 & 2 Nước tại bể này chảy tràn qua khe hở hai bên bể và chảy vào hố (1m x 1m x 1m) Làm vệ sinh và thay nước mới hàng tháng Nước thải có tính kiềm nhẹ,
có váng dầu mỡ
9 Bồn 4: Nước trong bồn này cũng chứa dung dịch kiềm 0,1% (natri photphat
và muối titan) dùng để tạo mầm, giúp quá trình trao đổi ion trong sơn tĩnh điện diễn ra hiệu quả Nước trong bồn này cũng không thải bỏ, cũng làm vệ sinh giống bồn 1 & 2
9 Bồn 5: Nước trong bồn này chứa dung dịch axit sunfuric và axit photphoric
và các muối kẽm photphat, canxi photphat Nước trong bồn này cũng không thải bỏ, cũng làm vệ sinh giống bồn 1 & 2 và bồn 4
9 Bồn 6: Cũng giống như bồn 3, nước trong bồn này không có hóa chất, chỉ là nước sạch dùng để rửa, làm vệ sinh và thay nước mới hàng tháng Nước thải
có tính axit nhẹ
9 Bồn 7: Bồn này chứa nước sau hệ thống lọc DI, dùng để rửa xe trước khi đưa vào bồn sơn tĩnh điện Bồn này cũng làm vệ sinh và thay nước mới hàng tháng
9 Bồn 8: Bồn này chứa dung dịch sơn ED đã được pha chế sẵn trong phòng Chỉ làm vệ sinh khi có sự cố Bồn này không có nước thải
9 Bồn 9: Bồn chứa nước sau hệ thống lọc DI, mực nước cao hơn bồn để thu hồi nước chảy về bồn 8 Chỉ làm vệ sinh khi có sự cố Không có nước thải
9 Bồn 10: Bồn này cũng chứa nước DI nhưng sau quá trình nhúng xe thì nước trong bồn này vẫn lẫn dung dịch sơn nên nước luôn có màu trắng đục Bồn này cũng được làm vệ sinh và thay nước hàng tháng
Phòng chà nhám: Bụi sơn một phần rơi xuống sàn bên dưới có chứa nước (thể tích bên dưới: 7.5 * 55 * 0.7) Phần lớn bụi được hút vào các bao chứa nhờ quạt hút được lắp ở hai bên tường Các bao chứa bụi được định kì đi đổ bỏ, còn phần nước ở dưới sàn được bơm định kì ra cống, phần bụi sơn lắng thành cặn cũng được bụi sơn vét
Trang 36bỏ theo định kỳ, giao cho Công ty môi trường Việt Úc xử lý Lượng nước thải khoảng
10 m3/3 tháng
Phòng sơn lót: Thể tích phần chứa nước thải được đặt ở bên dưới (7.5 * 5.5 * 7.5), thay nước định kỳ Nước thải được thải trực tiếp ra cống không qua xử lý Lượng nước thải khoảng 10 m3/3 tháng
Phòng sơn phủ màu: Nước bơm thải bỏ khoảng 10 m3/3 tháng
a Xưởng bảo trì sửa chữa (chỉ hoạt động khi cần thiết)
¾ Phòng sơn: Nước thải định kì khoảng 10 m3/3 tháng
¾ Sàn rửa thiết bị máy móc: Nước thải nhiễm dầu nhớt (hiện tại chưa xác định được lưu lượng)
b Bộ phận đảm bảo chất lượng (chỉ hoạt động khi cần thiết)
Phòng Shower và Touch up dùng rửa xe và sơn xe lại khi có những sai sót nhỏ cần điều chỉnh Lượng nước thải cũng định kỳ thải ra cống khoảng 5 m3/3tháng
Xylence (mg/m3)
1,2 Dichloro Benzen (mg/m3)
Tiếng ồn xảy ra ở các công đoạn của quá trình sản xuất như sau: