Mục tiêu: - Trả lời câu hỏi: “Ngữ điệu Tiếng Anh và yếu tố ảnh hưởng của Tiếng Việt đối vớihọc sinh khi học ngữ điệu Tiếng Anh.?” và “Làm sao để giúp học sinh sử dụng tốtngữ điệu khi n
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI:
NGỮ ĐIỆU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN
NGỮ ĐIỆU CHO HỌC SINH THCS
Tác giả: Đỗ Thị Kim Oanh
có ngữ điệu hoặc sai ngữ điệu Điều này xãy ra là do sự thiếu kiến thức về ngữđiệu và sự ảnh hưởng từ ngôn ngữ mẹ đẻ Thật vậy, Tiếng Anh có lối diễn đạtkhông giống với các ngôn ngữ khác trong đó có Tiếng Việt, điều này đã dẫn đến sựtiếp nhận sai cho học sinh Việt Nam
2.Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp:
Vai trò và chức năng của ngữ điệu Tiếng Anh và Tiếng Việt đã được đề cập trong
rất nhiều tài liệu Theo J.C.Well [2006] “…different intonation patterns have different meanings he or she intends (Với ngữ điệu khác nhau, người nói có những hàm ý khác nhau) Ông nhấn mạnh: “native speakers of English know that learners have difficulty with vowels and consonants when interacting with someone who is not a native speaker of English, they make allowances for segmental errors, but they do not make allowances for errors of intonation…” (Người bản ngữ biết rằng
người học sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng nguyên âm và phụ âm khi giao tiếp,
họ cho phép về các lỗi ngữ âm nhưng không cho phép về lỗi ngữ điệu.) Có thể nóirằng thật không dễ để hình thành thói quen nói Tiếng Anh với ngữ điệu đúng Vớimục đích nâng cao chất lượng học tập bộ môn cho học sinh trung học cơ sở và
đóng góp kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giảng dạy, tôi thực hiện đề tài NGỮ ĐIỆU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN NGỮ ĐIỆU CHO HỌC SINH THCS
3 Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu, xây dựng các phương pháp liên quan đến mảng đề tài Ngữ Điệu
Trang 2- Nghiên cứu tập trung vào đối tượng học sinh ở các khối lớp tại trường THCS CátLâm
II Phương pháp tiến hành:
1/ Cơ sở lí luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm giải pháp của đề tài:
Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ quan trọng trong tất cả lĩnh vực Mục đíchcủa việc giảng dạy Tiếng Anh là giúp cho các em có thể sử dụng tốt Tiếng Anhtrong quá trình giao tiếp Vì vậy, học sinh cần nắm vững ngữ điệu để nghe hiểu ýmột cách chính xác, đồng thời giúp cho khả năng nói trở nên truyền cảm và mangsức thuyết phục từ đó làm cho việc giao tiếp trở nên hiệu quả hơn
2/ Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp:
2.1 Phương pháp điều tra:
Thực nghiệm trong quá trình giảng dạy học sinh ở các khối lớp, kiểm tra và sosánh kết quả đánh giá học sinh qua từng giai đoạn để kiểm chứng các hình thức vàthủ thuật đã nghiên cứu và thực hiện có phù hợp chưa và có mang lại kết quả tốthay không
2.2 Phương pháp đàm thoại:
Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm từ các đồng nghiệp Trong các buổi họptổ, đàm thoại trao đổi để được các đồng nghiệp đóng góp ý kiến Dự giờ thườngxuyên, đều đặn hàng tháng để rút kinh nghiệm từ các hình thức thủ thuật theo cácbài học mà các đồng nghiệp sử dụng
Kết hợp sử dụng các phương tiện truyền thông, tham khảo thêm từ nguồn tưliệu trên internet, sách báo, trao đổi trên các diễn đàn mạng
2.3 Thời gian tiến hành:
Tiến hành từ năm học 2011-2012 đến năm học 2013-2014
B NỘI DUNG:
I Mục tiêu:
- Trả lời câu hỏi: “Ngữ điệu Tiếng Anh và yếu tố ảnh hưởng của Tiếng Việt đối vớihọc sinh khi học ngữ điệu Tiếng Anh.?” và “Làm sao để giúp học sinh sử dụng tốtngữ điệu khi nói Tiếng Anh?”
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy – học Tiếng Anh
4
Trang 3- Trang bị thêm kiến thức cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy – học TiếngAnh.
- Giúp học sinh có thể sử dụng Tiếng Anh một cách tự nhiên nhất trong quá trìnhgiao tiếp
II Mô tả phương pháp của đề tài:
1.Thuyết minh tính mới:
1.1 Ngữ điệu Tiếng Anh và yếu tố ảnh hưởng của Tiếng Việt đối với học sinh khi học Tếng Anh.
1.1.1 Khái niệm:
Ngữ điệu là một vấn đề phức tạp Để hiểu rõ về ngữ điệu, chúng ta cần biết về kháiniệm độ cao thấp của âm thanh (pitch) Độ cao thấp của âm thanh nằm trong cả mộtchuỗi phát ngôn hơn là nằm trong từ riêng biệt Độ cao thấp của âm thanh khônglàm ảnh hưởng đến ý nghĩa của chuỗi phát ngôn nhưng nó thể hiện ngữ cảnh diễnngôn (the discourse context)
Khái niệm thứ hai là khái niệm về giọng (tone), theo Roach (1998) giọng là “ theoverall behavior of the pitch” (toàn bộ sự thay đổi cao thấp của phát ngôn) Khichúng ta nói chúng ta phải lựa chọn giữ nguyên mức độ, cường độ nói hay thay đổichúng Giọng (tone) chính là khái niệm mô tả độ cao thấp được lựa chọn trong phátngôn Tóm lại, ngữ điệu chính là sự thay đổi về giọng điệu khi phát ngôn và sự thayđổi này có ảnh hưởng đến ý nghĩa ngôn ngữ học của phát ngôn
1.1.2 Chức năng:
a Chức năng thể hiện thái độ: Chức năng thể hiện thái độ khá quan trọng vì nó cho
phép chúng ta thể hiện thái độ và tình cảm khi chúng ta nói Điều này góp phần tạonên ý nghĩa của lời nói:
Ngữ điệu xuống: (Falling tone)
+ thể hiện sự dứt khoát, kết thúc:
Ví dụ: That is the end of the \news
Stop \talking
Ngữ điệu lên: (Rising tone)
+ thể hiện sự liệt kê:
Ví dụ: /Red, /brown, /yellow or \blue ( cái cuối thường xuống giọng)
/Beef, /rice, /water and \milk
+ biểu đạt sự đồng ý, bắt buộc phải theo (more to follow):
I phoned them right a/way ( họ đồng ý đến)
Trang 4You must write it a/gain.
+ thể hiện sự khuyến khích, động viên:
Ví dụ: It won’t /hurt
Ngữ điệu xuống lên: (Fall-Rise tone)
+ thể hiện sự không chắc chắn, nghi ngờ:
You vmay be right
It’s vpossible
+ biểu đạt nhu cầu:
Ví dụ: Can I vbuy it?
Will you vlend it to me?
Ngữ diệu lên xuống: (Rise-Fall tone)
+ thể hiện sự ngạc nhiên, bị ấn tượng:
Ví dụ: You were first
b Chức năng nhấn trọng âm: Ngữ điệu giúp tạo ra hiệu ứng làm nổi bật một số âm
tiết quan trọng trong câu Chức năng này đóng một vai trò quan trọng trong việctruyền tải ý nghĩa của câu nói đến người nghe
Ví dụ:
I want to know where he’s \travelling to
(the word “to”, being a preposition and not a lexical word, is not stressed)
I want to know where he’s travelling \to
(I don’t want to know where he’s travelling from)
+ She was wearing a red \dress.
(She was not wearing a trouser)
(Ám chỉ cô ấy mặc váy chứ không mặc quần)
+ She was wearing a \red dress.
(She was not wearing a green dress.)
(Ám chỉ cô ấy mặc váy đỏ chứ không mặc váy xanh)
+ không nhấn mạnh (non-emphatic)
It was 'very \boring.
+ nhấn mạnh (emphatic)
6
Trang 5 It was \very ·boring.
I have plans to \leave (i.e I am planning to leave)
(Tôi dự định sẽ rời đi)
I have \plans to leave (i.e I have some plans that I have to leave)
(Tôi có một số kế hoạch buộc tôi phải đi)
Trọng âm trong từ và trọng âm trong câu:
Trọng âm từ đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt được từ này với từ kháckhi chúng ta nghe và nói tiếng Anh Vì vậy, đặt trọng âm sai âm tiết hay không sửdụng trọng âm sẽ khiến người bản xứ khó có thể hiểu được là người học tiếng Anhmuốn nói gì và họ cũng gặp không ít khó khăn trong việc nghe hiểu người bản xứ
Ví dụ:
- desert:
/ˈdezərt/ là danh từ, có nghĩa là sa mạc
/dɪˈzɜrt/ là động từ, có nghĩa là bỏ rơi, đào ngũ
Trọng âm trong câu tiếng Anh (ngữ điệu)
Trong tiếng Anh, không chỉ từ mang trọng âm, mà câu cũng có trọng âm Những từđược nhấn trọng âm thì thường phát âm to hơn và chậm hơn những từ còn lại.Trọng âm câu rất quan trọng, vì cách người nói nhấn trọng âm vào cùng một từ cóthể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa hàm chứa trong câu nói
Ví dụ:
I’m in the classroom (Tôi chứ không phải ai khác đang ở trong lớp học)
I’m in the classroom (Tôi đang ở trong lớp học chứ không phải ở nơi nào khác)
Trong một câu, hầu hết các từ được chia làm hai loại, đó là từ thuộc về mặt nộidung (content words) và từ thuộc về mặt cấu trúc (structure words) Chúng tathường nhấn trọng âm vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi vì đây là những từquan trọng và mang nghĩa của câu
Những từ thuộc về mặt cấu trúc là những từ phụ trợ cấu tạo ngữ pháp cho câu, làmcho câu đúng về mặt cấu trúc hoặc ngữ pháp Chúng thường ít quan trọng hơn vàkhông được nhấn trọng âm khi nói
Trang 6Nếu trong một câu, các từ thuộc về mặt cấu trúc bị lược bỏ đi, chỉ còn những từthuộc về mặt nội dung thì người nghe vẫn hiểu được nghĩa của câu Ngược lại nếu
bỏ đi content words thì người nghe không thể hiểu được ý nghĩa của câu
Ví dụ:
We want to go to work.
I am talking to my friends.
Những từ được in đậm trong những ví dụ trên là content words và được nhấn trọng
âm Những từ không in đậm là structure words, không được nhấn trọng âm
Từ thuộc về mặt nội dung: được nhấn trọng âm
Động từ chính sell, give, employ, talking, listening
Trợ động từ (dạng phủ định) don’t, can’t, aren’t
Từ thuộc về mặt cấu trúc: không được nhấn trọng âm
Những từ đúng về mặt cấu trúc Ví dụ
8
Trang 7c Chức năng ngữ pháp của ngữ điệu: Người nghe có thể nhận ra cấu trúc ngữ pháp
và cú pháp thông qua ngữ điệu Họ có thể phân biệt giữa cụm từ, mệnh đề, hoặccâu hay sự khác nhau giữa câu hỏi và câu khẳng định
Ví dụ: Hai câu sau có sự mơ hồ về nghĩa nếu không sử dụng ngữ điệu đúng:
a.Those who sold quickly, made a \profit
b.Those who sold quickly, made a \profit
(a) nghĩa là lợi nhuận được tạo ra bởi những người bán nhanh
(b) nghĩa là lợi nhuận được nhanh tạo ra bởi những người bán
Trong ví dụ tiếp theo, ngữ điệu có thể phân biệt sự khác nhau giữa mệnh đề giớihạn (a) và không giới hạn (b); (a) có nghĩa là chỉ một vài người trong Đảng BảoThủ thích cái đề xuất trong khi đó (b) nhằm ý tất cả người thuộc Đảng Bảo Thủthích nó:
a The Conservatives who like the pro·posal are \pleased
b The Convservatives who like the pro·posal are \pleased
Ngữ điệu lên được dùng trong câu hỏi không có từ hỏi (ví dụ a) và ngữ điệu xuốngđược dùng trong câu hỏi có từ hỏi (ví dụ b)
a 'Did you' park the /car?
b ' Where did you' park the \car?
Hay trong câu hỏi đuôi, ngữ điệu xuống hàm ý rằng người nói đã biết chính xácthông tin và chỉ đơn giản muốn người nghe xác nhận thông tin (ví dụ a) Trong khingữ điệu lên (ví dụ b) ám chỉ mức độ chắc chắn ít hơn và yêu cầu thêm thông tin
a They 'are 'coming on \Tuesday \aren’t they?
b They 'are 'coming on \Tuesday /aren’t they?
d Chức năng đàm thoại:
Ngữ điệu có thể làm dấu hiệu để người nghe biết được rõ hơn về thông tin Chúng
ta có thể biết được thông tin đó là mới hay cũ, thông tin đó có quan trọng haykhông Ngữ điệu còn giúp thu hút sự chú ý của người nghe trong cuộc đàm thoại
Trang 8a Câu kể (statement)
- Ngữ điệu xuống dùng cho câu đã kết thúc hoặc hạn định thông tin
I wouldn’t mind seeing it \again
It’s opposite the \bakery
- Ngữ điệu lên dùng cho câu mang hàm ý động viên khuyến khích
I shalln’t be /long
Every thing will be all /right
- Ngữ điệu lên dùng cho hàm ý than phiền, cằn nhằn:
I /didn’t /hurt you ( so why make all that fuss?)
He’s always missing /the bus
- Nếu câu chưa hoàn thành và vẫn còn đưa ra thông tin dùng ngữ điệu xuống lên
I vlooked at him (and recognized him at once)
Burning trash will pollute the air (I think the best way to reduce garbage is toreuse and recycle things.)
- Câu kể mang hàm ý câu hỏi dùng ngữ điệu lên
You /like it?
- Câu thể hiện sự dè dặt ta dùng ngữ điệu xuống lên
He’s vgenerous (but I don’t trust him)
- Câu để đính chính thông tin dùng ngữ điệu xuống lên
( He’s forty-five) 'Forty vsix
- Dùng ngữ điệu xuống lên cho câu mang ý cảnh báo
You’ll be vlate
- Nếu câu bao gồm hai phần và thông tin đầu quan trọng hơn thông tin sau, ta cóthể dùng ngữ điệu xuống lên, xuống ở phần đầu và lên ở phần cuối
I 'went to \London on /Monday
b Câu hỏi: (question)
Câu hỏi Wh:
- Câu hỏi có từ hỏi thông thường sẽ sử dụng ngữ điệu xuống
What time is your job \interview?
- Dùng ngữ điệu lên cho câu hỏi thể hiện sự quan tâm nhiều hơn, đặc biệt hơn
'How’s your / daughter?
10
Trang 9Câu hỏi Yes-No:
- Câu hỏi ngắn dùng để đáp lại dùng ngữ điệu xuống
(John’s on holiday) \Is he?
- Những loại câu hỏi Yes-No khác dùng ngữ điệu lên
'Can I /see it ?
Câu hỏi đuôi:
Có thể lên hoặc xuống giọng ở cuối câu, sự lên xuống này quyết định ý nghĩa củacâu
+ Xuống giọng ở cuối câu khi người nói chờ đợi sự đồng ý của người nghe.
Sandra is looking great these days, isn’t she ?
+ Lên giọng ở cuối câu khi người nói muốn hỏi thông tin
Khi nhận được câu hỏi dạng này, câu trả lời thường là đồng ý hoặc phủ nhận nêncác bạn sẽ nghe được “Yes” hoặc “No” trong câu trả lời
It's very crowded here today, isn’t it/?
c Câu đề nghị: (Commands)
- Câu đề nghị mang nghĩa yêu cầu nhiều hơn ta dùng ngữ điệu xuống lên
\Shut the /window
- Câu đề nghị dùng ngữ điệu xuống
'Have some \cheese
d Câu cảm thán: (Exclamation)
- Câu cảm thán thường dùng ngữ điệu xuống
'Good \Heavens!
What a 'very 'pretty \dress!
- Để chào hỏi, hoặc tạm biệt dùng ngữ điệu lên
Trang 10Tiếng Anh là ngôn ngữ phi thanh điệu, bản thân các âm tiết không phân biệt nhau
về âm vực Chỉ khi từ ngữ đi vào cấu tạo câu thì âm tiết mới được cho một cao độnào đó Kết quả của việc biến đổi cao độ đó diễn ra trong suốt quá trình câu đượcphát ra khiến người ta xác định được mẫu thức Ngữ Điệu Lược đồ biểu diễn NgữĐiệu tiếng Anh hoàn toàn có thể quan sát được
I vmight buy it
Trong khi đó, Tiếng Việt bản thân nó đã bao gồm các tiêu chí âm điệu của thanhđiệu (hỏi, ngã, huyền, nặng, ngang) nên bất cứ câu nào cũng được phát ra với đầyrẫy các đường nét lên xuống
Nó thích ăn vải thiều
Đây chính là điểm khác biệt quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng ngữ điệu củahọc sinh Tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh điệu nên việc lên xuống giọng bị hạn chếbởi vì nó ảnh hưởng đến nghĩa của từ Vì vậy, ngữ điệu Tiếng Việt phát ra ít rõràng hơn Tiếng Anh Ngữ điệu tiếng Việt bao gồm bốn thành tố với tám nét khubiệt là: Cao hay Thấp (Cao độ), Mạnh hay Yếu (Cường độ), Dài hay Ngắn (Trườngđộ) và Ngắt hay Liền (Nhịp độ) Ví dụ:
Ngồi xe ôm, ngượng lắm # Ngồi xe, ôm ngượng lắm
Khi chúng hoạt động sẽ tạo ra ngữ điệu nhưng sự hoạt động của chúng chỉ tậptrung ở những điểm nhất định chứ không phải trên toàn bộ câu như trong tiếngAnh Khi học sinh dùng tiếng Anh các em hay bị nhầm lẫn giữa dấu trong tiếngViệt và trọng âm, ngữ điệu trong tiếng Anh Điều này dẫn đến sự sai lệch khi sửdụng ngữ điệu Tiếng Anh
1.2 Một số phương pháp giúp cải thiên việc dạy và học ngữ điệu Tiếng Anh:
1.2.1 Nâng cao nhận thức về việc sử dụng ngữ điệu:
- Giáo viên phải cung cấp mẫu cho học sinh một cách rõ ràng, cường điệu một chút
để họ sinh dễ dàng bị thu hút
- Giáo viên có thể đưa ra một ví dụ giữa câu không có ngữ điệu và câu có ngữ điệu
để học sinh thấy sự khác biệt
- Cho học sinh đóng vai như là robot, để các em nói các câu một cách bằng phẳngkhông có ngữ điệu Sau đó, giúp các em nói lại một cách bình thường với ngữ điệu
và chỉ ra sự khác biệt
12
Trang 11- Giáo viên còn có thể giúp các em luyện tâp các mẫu ngữ điệu bằng cách bắtchước giáo viên nhưng không nói ra từ mà chỉ ầm ừ bằng âm thanh lên xuống.
- Ngữ điệu liên quan đến tất cả các hoạt động nói, nên thường xuyên ôn lại cho cácem
- Học sinh không phải lúc nào cũng nhớ đên ngữ điệu vậy nên trong tiết nói giáoviên có thể vẽ ra hình minh họa cho từng mẫu câu bằng các dấu mũi tên, hoặc chỉtay
- Giáo viên nên đưa ra ngữ cảnh cụ thể tránh đi vào lý thuyết quá nhiều
- Giữ thái độ tích cực không yêu cầu quá hoàn hảo để giúp học sinh nói một cách tựnhiên
1.2.2 Ngữ điệu không tồn tại độc lập, chúng ta có thể kết nối giữa ngữ điệu và các yếu tố khác:
a Ngữ điệu và ngữ pháp:
-Thông qua ngữ điệu, học sinh có thể đoán được cấu trúc ngữ pháp, hoặc mỗi cấutrúc ngữ pháp lại có mỗi ngữ điệu khác nhau
Ví dụ:
+ Câu hỏi có từ hỏi dùng ngữ điệu xuống
+ Câu hỏi Yes/ No dùng ngữ điệu lên
+ Câu kể thường dùng ngữ điệu xuống
+ Câu hỏi đuôi dùng ngữ điệu xuống khi trò chuyện, dùng ngữ điệu lên khi mang ýkiểm tra
+ Khi liệt kê ngữ điệu là: lên, lên, lên, …xuống
Lớp 9: Unit 1- Speak
A Hello.You must be Maryam
B That’s right, I am
A Pleased to meet you Let me introduce myself I’m Nga
B Pleased to meet you, Nga Are you one of Lan’s classmates?
A Yes, I am Are you enjoying your stay in Viet Nam?
B Oh yes, very much Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is a veryinteresting city
A Do you live in a city, too?
B Yes I live in Kuala Lumpur Have you been there?
A No Is it very different from Ha Noi?
Trang 12B The two cities are the same in some ways.
A I see Oh! Here’s Lan Let’s go
- Giáo viên có thể lồng ghép một số hoạt động giúp học sinh nghe, đoán ý nghĩa vàloại câu
Ví dụ:
Lớp 9: Unit 8- Speak
Luyện tập đoạn hội thoại theo cặp
Lien : You like watching sports, don’t you, Trung?
Trung : Not really Some sports are so violent, and I don’t like watching them Iprefer documentaries
Lien : I’m opposite I love watching sports, ad documentaries seem quiteboring to me
Trung : But you watch the news, don’t you?
Lien : Yes, every day It’s very informative
Trung : I enjoy it too You don’t like foreign films, do you?
Lien : No, I don’t
Cho học sinh làm việc theo nhóm, mỗi nhóm đã được nhận một chương trình ưathích cụ thể, nhiệm vụ của các em là hãy diễn kịch câm để các bạn khác đoán vềchương trình ưa thích của mình Các học sinh khác kiểm tra kết quả suy đoán củamình bằng các câu hỏi đuôi, ngữ điệu lên hay xuống phụ thuộc vào độ chắc chắncủa các em “You like Folk Music, doesn’t you?”… Sau đó học sinh xác nhận đápán
b Ngữ điệu và quan điểm thái độ:
- Cho học sinh nhận ra sự ảnh hưởng của việc thay đổi ngữ điệu bằng cách đưa ra
em thực hiện mẫu câu theo tính cách của mình để nói với các bạn
c Ngữ điệu và nội hàm:
14