1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi (Khóa luận tốt nghiệp)

72 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác động môi trường khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động môi trường khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động môi trường khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động môi trường khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động môi trường khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động môi trường khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

NGUYỄN THÁI ĐÔNG

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHU VĂN PHÕNG LÀM VIỆC,

NHÀ Ở TẬP THỂ CHO CBCNV CÔNG TY TNHH MTV 790 TẠI PHƯỜNG CỬA ÔNG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ THUỘC DỰ ÁN KHAI THÁC

HẦM LÕ PHẦN MỞ RỘNG MỎ BẮC QUẢNG LỢI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

NGUYỄN THÁI ĐÔNG

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHU VĂN PHÕNG LÀM VIỆC,

NHÀ Ở TẬP THỂ CHO CBCNV CÔNG TY TNHH MTV 790 TẠI PHƯỜNG CỬA ÔNG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ THUỘC DỰ ÁN KHAI THÁC

HẦM LÕ PHẦN MỞ RỘNG MỎ BẮC QUẢNG LỢI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

việc, tích lũy kinh nghiệm làm hành trang phục vụ cho công việc hiện tại và sau này khi ra trường

Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa môi trường -

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác động môi trường khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho CBCNV Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi ” Có được kết quả này em xin

chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải đã tận tình giúp đỡ em trong

suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị công tác tại Viện Kỹ thuật và Công

nghệ môi trường VietSing đặc biệt là Viện trưởng Ths Đặng Xuân Thường, đã tạo

điều kiện để em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và cung cấp đầy đủ các

số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài

Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp em đã cố gắng nghiên cứu nhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên chắc chẵn không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để khoá luận của em được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thái Đông

Trang 4

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam

Trang 5

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường 3

2.1.2 Mục đích của đánh giá tác động môi trường 3

2.1.3 Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường 4

2.1.4 Nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường 5

2.2 Cơ sở pháp lý 5

2.3 Cơ sở thực tiễn 8

2.3.1 Hoạt động đánh giá tác động môi trường trên Thế giới 8

2.3.2 Hoạt động đánh giá tác động môi trường trong nước 10

Phần 3:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 14

3.3 Nội dung nghiên cứu 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực thực hiện dự án 16

4.1.1 Vị trí địa lý 16

Trang 6

4.1.4 Thủy văn/hải văn 19

4.2 Đánh giá chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu 20

4.2.1 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu 20

4.2.2 Chất lượng môi trường nước tại khu vực nghiên cứu 21

4.2.3 Môi trường sinh vật tại khu vực nghiên cứu 23

4.3 Đánh giá tác động môi trường khu dự án thi công và đi vào vận hành 24

4.3.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 25

4.3.2.Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 28

4.3.3.Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị 29

4.3.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan chất thải trong giai đoạn vận chuyển vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị 29

4.3.3.2 Nguồn gây tác động không liên quan chất thải trong giai đoạn vận chuyển vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị 31

4.3.4 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án 33

4.3.4.1 Nguồn gây tác động có liên quan chất thải trong hoạt động thi công các hạng mục 33

4.3.4.2 Nguồn gây tác động không liên quan chất thải trong hoạt động thi công các hạng mục 40

4.4 Các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường 45

4.4.1 Đối tượng bị tác động trong giai đoạn xây dựng 45

4.4.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 46 4.4.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan chất thải trong giai đoạn hoạt động46 4.4.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan chất thải trong giai đoạn hoạt

Trang 7

Phần 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 8

Bảng 4.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 22

Bảng 4.3 Dự báo mức ồn từ các phương tiện 27

Bảng 4.4 Các hoạt động và nguồn gây tác đ ộng môi trường trong giai đoạn xây dựng 28

Bảng 4.5 Tải lượng các chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 30

Bảng 4.6 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí do phương tiện vận chuyển 30

Bảng 4.7 Nhiên liệu sử dụng phục vụ cho các phương tiện thi công 33

Bảng 4.8 Thành phần và tính chất dầu diezel 34

Bảng 4.9 Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO 35

Bảng 4.10 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu DO 35 Bảng 4.11 Nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn điện vật liệu kim loại 36

Bảng 4.12 Khối lượng chất thải nguy hại trong giai đoạn xây dựng của dự án: 40

Bảng 4.13 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong hoạt động thi công các hạng mục 41

Bảng 4.14 Dự báo mức ồn từ các phương tiện vận chuyển và phương tiện thi công 42

Bảng 4.15 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 45

Bảng 4.16 Các vấn đề ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh 46

Bảng 4.17 Tải lượng các chất ô nhiễm từ xe gắn máy 47

Bảng 4.18 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 50

Bảng 4.19 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 53

Bảng 4.20 Thành phần, khối lượng các loại chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động của dự án 54

Bảng 4.21 Mức ồn của các thiết bị 55

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay Công ty TNHH MTV 790 – Tổng Công ty Đông Bắc được giao quản

lý, tổ chức khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đã được thăm dò, duy trì

và nâng cao sản lượng của mỏ, khu vực vỉa 9 Bắc Quảng Lợi và khu vực vỉa 6 kho thuốc nổ đã kết thúc khai thác vào đầu năm 2015 Để đáp ứng nhu cầu than cung cấp cho thị trường, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV 790 - Tổng công ty Đông Bắc và định hướng phát triển của quy hoạch ngành than Việt Nam Nên nhu cầu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ nhân viên trong Công ty ngày càng tăng khoảng từ 1.150 đến 1.350 chỗ ở Hạng mục: Khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho CBCNV Công ty TNHH MTV 790 sẽ đáp ứng các yêu cầu về chỗ ăn ở, sinh hoạt và làm việc cho đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty trong dự án Khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi - Khu 10B

Việc đầu tư xây dựng: Hạng mục khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho

cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 tại khu 10B, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi

là cần thiết, thể hiện sự quan tâm của Ban lãnh đạo đến đời sống tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên Dự án mang tính khả thi cao, mang lại hiệu quả về kinh

tế xã hội, sức khỏe và tinh thần của người lao động đối với sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra, dự án còn mang lại lợi ích nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều đối tượng, tránh để lãng phí đất và tạo điều kiện cho Công ty được phát huy thế mạnh, mở rộng và ngày càng phát triển góp phần xây dựng đất nước Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng ngày càng giàu đẹp

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy tầm quan trọng của việc đánh giá tác động môi trường, được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, và cơ sở thực tập là Viện Kỹ thuật

và Công nghệ môi trường vietsing, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy giáo TS

Trang 11

Nguyễn Thanh Hải, em xin tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho CBCNV Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tác động của dự án đầu tư xây dựng khu văn phòng làm việc, nhà ở

tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông,

thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi

tới môi trường nhằm có những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo sự cân

bằng giữa phát triển kinh tế với việc bảo vệ môi trường

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực thực hiện dự án

- Đánh giá các tác động môi trường của dự án

- Các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường

1.3 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

- Đề tài giúp sinh viên củng cố và hoàn thiện kiến thức về công tác đánh giá tác động môi trường trên cả nước nói chung và dự án đề tài nghiên cứu nói riêng; những thuận lợi khó khăn khi thực hiện đánh giá tác động môi trường

- Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

* Ý nghĩa trong thực tiễn:

Kết quả đánh giá tác động môi trường của dự án có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp cho nhà quản lý đánh giá được mức độ các tác động của dự án tới môi trường, từ đó có những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế với việc bảo vệ môi trường

Trang 12

PHẦN 2:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường

Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM hoặc Environmental Impact Assessment, EIA) rất rộng và cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chung thống nhất Tuy nhiên, ta có thể lấy một vài định nghĩa được coi là đầy đủ:

Theo Khoản 23, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2014, ĐTM được định nghĩa như sau: “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” [5]

Trong hướng dẫn chung về ĐTM năm 2010 của Cục Thẩm định và Đánh giá Tác động môi trường, thuô ̣c Tổng cu ̣c Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ rõ: “Đánh giá tác đô ̣ng môi trường về bản chất là quá trình dự báo , đánh giá tác

đô ̣ng của mô ̣t dự án đến môi trường , bao gồm môi trường tự nhiên , kinh tế - xã hội

và đưa ra các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu tác động lên môi trường” [1]

2.1.2 Mục đích của đánh giá tác động môi trường

Mục đích của ĐTM trong phát triển kinh tế - xã hội có những điểm chính sau: (1) ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, chương trình, hoạt động và của các dự án Nó góp phần loại trừ cách “đóng cửa ra quyết định” như trước đây vẫn thường làm, không tính đến ảnh hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân

(2) ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường, nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không

(3) Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thực hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường

(4) ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra

Trang 13

quyết định thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và bên chịu tác động)

(5) Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng Điều đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện

(6) Những dự án mà về cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xu hướng tự loại trừ, không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự chất vấn của công chúng

(7) Thông qua ĐTM, nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đo đạc, giám sát, lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán độc lập

(8) Trong ĐTM phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận

(9) ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn, trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế

(10) Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa là chấp nhận vì sự phát triển và tăng trưởng kinh tế [4]

2.1.3 Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường

- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng dự

án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ĐTM sẽ giúp cho dự án hoạt động có hiệu quả hơn

- Từ ĐTM có thể ngăn ngừa các tác động tiêu cực bằng việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, lập kế hoạch quản lý và giám sát quá trình thực hiện trên

- ĐTM có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quy hoạch mà các cơ sở và Chính phủ tránh được những chi phí không cần thiết, đôi khi tránh được những hoạt động sai lầm phải khắc phục

Trang 14

trong tương lai

- ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư mang lại hiệu quả khả thi cao Thực hiện công tác ĐTM tốt có thể giúp cho sự thịnh vượng và góp phần phát triển bền vững trong tương lai Thông qua các kiến nghị của ĐTM, việc

sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được sự đe doạ của sự suy thoái môi trường, đồng thời giảm được ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng và hệ sinh thái

2.1.4 Nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, bao gồm các nội dung sau:

- Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục công trình của dự án kèm theo quy mô

về không gian, thời gian và khối lượng thi công; công nghệ vận hành của từng hạng mục công trình và của cả dự án

- Đánh giá chung về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án và vùng kế cận; mức độ nhạy cảm và sức chịu tải của môi trường

- Đánh giá chi tiết các tác động môi trường có khả năng xảy ra khi dự án được thực hiện và các thành phần môi trường, yếu tố kinh tế - xã hội chịu tác động của dự án; dự báo rủi ro về sự cố môi trường do công trình gây ra

- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành công trình

- Danh mục công trình, chương trình quản lý và giám sát các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai thực hiện dự án

- Ý kiến của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã), đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án; các ý kiến không tán thành việc đặt dự án tại địa phương hoặc không tán thành đối với các giải pháp bảo

vệ môi trường phải được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá [4]

2.2 Cơ sở pháp lý

Một số văn bản pháp lý liên quan đến môi trường

Trang 15

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2014

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực ngày 01/01/2015;

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực ngày

01 tháng 07 năm 2015;

- Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2015;

- Luật quy hoạch đô thị số 01/VBHN-VPQH được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 2015, có hiệu lực ngày 1 tháng 1 nă 2016;

- Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 3 tháng 12 năm 2004

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ

về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

- Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 Quy định đăng ký khai thác

Trang 16

nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh cấp lại giấy phép tài nguyên nước

do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 về lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;

- Quyết định số 1447/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy chế quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn

- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 01: 2008/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất

- QCVN 06: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

- QCVN 02:2009/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2009/BYT: Nước ăn uống Yêu cầu chất lượng

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn quy định giới hạn tối đa các mức tiếng ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động

và làm việc;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Trang 17

về độ rung;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT: Nước thải công nghiệp;

- QCVN 05: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- Tiêu chuẩn TCVSLĐ 3733/2002/BYT-QĐ: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của

Bộ Y tế

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6706 - 2009: Chất thải nguy hại Phân loại

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707 - 2009: Chất thải nguy hại Dấu hiệu cảnh báo

- Quyết định số 1730/QĐ-UBND củ a UBND Thành Phố Cẩm Phả ban hành ngày 02/6/2015 V/v Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Khu văn phòng làm việc , nhà ở tâ ̣p thể cho CBCNV Công ty TNHH MTV 790 tại khu 10B phườ ng Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Văn bản số 1913/UBND-QH12 ngày 31 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v chấp thuận chủ trương và địa điểm xây dựng khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho CBCNV Công ty TNHH MTV 790 phường Cửa Ông, thị xã Cẩm Phả”

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Hoạt động đánh giá tác động môi trường trên Thế giới

Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trong các thập niên

1950 - 1960 đã tác động đến môi trường, ảnh hưởng tiêu cực tới sức khoẻ, tài nguyên thiên nhiên và thậm chí còn cản trở phát triển kinh tế - xã hội Nhằm hạn chế xu hướng này thì việc bảo vệ môi trường tự nhiên đã yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đưa ra các biện pháp kiểm định về mặt chất lượng môi trường đối với các dự

án phát triển trước khi cho phép đầu tư Nhờ đó ĐTM đã được hình thành sơ khai ở

Mỹ từ đầu thập kỉ 1960 Và năm 1969, năm thông qua Đạo luật chính sách môi

Trang 18

trường của Mỹ được lấy làm thời điểm ra đời của ĐTM

Từ năm 1975 việc nghiên cứu ĐTM được xem là một phần nghiên cứu khả thi (luận chứng kinh tế - kỹ thuật), trong đó báo cáo ĐTM là một chương nằm trong báo cáo nghiên cứu khả thi đó

Từ năm 1980, ĐTM không chỉ được thực hiện cho từng dự án riêng lẻ mà còn cho các quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành theo xu hướng lồng ghép kinh tế và môi trường Đây là cách ĐTM tích hợp

Tình hình phát triển ĐTM ở một số quốc gia trên thế giới:

* Phát triển ĐTM ở Hoa Kỳ: Năm 1969, “Đạo luật môi trường” (National

Envirimental Policy Act, NEPA) đầu tiên của Mỹ ra đời nhằm thiết lập những chính sách và luật định cho việc bảo vệ môi trường Yêu cầu đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ở Mỹ cũng bắt đầu từ thời điểm đó [11, 12]

* Phát triển ĐTM ở Vương quốc Hà Lan: ĐTM đã được thực hiện trong luật

pháp Hà Lan về ngày 01 tháng 9 năm 1987 Các loại dự án yêu cầu lập một ĐTM tóm tắt trong pháp luật Hà Lan Việc sử dụng các ngưỡng cho các hoạt động đảm bảo rằng ĐTM là bắt buộc đối với những hoạt động có thể có tác động đáng kể đến môi trường Chính phủ coi ĐTM là công cụ để xem xét các hậu quả đối với môi trường của các dự án [11, 12]

* ĐTM ở Nhật Bản: Năm 1972, ĐTM được giới thiệu ở Nhật Bản Tuy nhiên

đến năm 1984, Chính phủ mới quy định chính thức về thực hiện ĐTM cho các Dự

án và Luật về Đánh giá tác động môi trường được ban hành tháng 6/1997 Nhật Bản quy định 13 loại hình dự án cần lập ĐTM: đường bộ, chỉnh trị sông, đường sắt, cảng hàng không, khu dân cư mới, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng thành phố mới, tổ hợp trung tâm phân phối, phát triển đất ở và đất công nghiệp do các tổ chức chuyên dụng [12]

* ĐTM ở Thái Lan: Quy định về ĐTM ở Thái Lan đã được ban hành vào

ngày 14/07/1981 và có hiệu lực từ ngày 27/09/1981 Thái Lan là một trong quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á phát triển và thực hiện một quy trình đánh giá tác động môi trường Quy trình đánh giá tác động môi trường của Thái Lan được thực hiện theo

Trang 19

Luật Nâng cao và Bảo vệ Chất lượng Môi trường Quốc gia năm 1992 (NEQA) Các

dự án được sàng lọc theo quy mô và loại, hoặc theo tính chất của các tổ chức Chính

phủ và tư nhân [12]

* ĐTM ở Malaysia: Năm 1974 Chính phủ Malaysia đã ban hành Luật về

chất lượng môi trường (Environmental Quallty.Act) Năm 1987 Luật này được bổ sung quy định về ĐTM và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/04/1988 Theo quy định này, các loại dự án sau đây đều phải có báo cáo ĐTM:

- Nông nghiệp: Cải tạo, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp với diện tích

500 ha trở lên; Phát triển các nông trại từ 500 ha trở lên

- Sân bay: Xây dựng các sân bay có đường băng 2500 m trở lên; Xây dựng đường băng trong các vườn quốc gia

- Thuỷ sản: Xây dựng các cảng cá; Mở rộng cảng

- Thuỷ lợi: Xây dựng các đập hồ chứa hoặc mở rộng hồ chứa có diện tích mặt hồ 200 ha trở lên; Dự án có vùng tưới tiêu 5000 ha trở lên

- Xây dựng đô thị: các dự án phát triển nhà có diện tích 50 ha trở lên

- Công nghiệp: Hoá chất: các dự án sản xuất có công xuất trên 100 tấn/ngày; Giấy, bột giấy: các dự án sản xuất trên 50 tấn/ngày

- Dầu khí: Các dự án phát triển mỏ dầu khí; Xây dựng các cơ sở lọc dầu [11, 12]

* ĐTM ở một số nước khác: Cho đến nay hầu hết các quốc gia ở Châu Âu đã

có quy định ĐTM với nhiều hình thức và cách thức tổ chức thực hiện khác nhau Nhiều nước có quy đinh chung về ĐTM ở cấp quốc gia (Hàn Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Philipin ) nhưng một số nước như Nhật Bản, Úc lại không có quy định chung

về ĐTM cho toàn quốc gia mà lại do chính quyền từng Tỉnh hoặc từng Bang quy định trong khuôn khổ Luật môi trường quốc gia

2.3.2 Hoạt động đánh giá tác động môi trường trong nước

Ở nước ta, vào thời điểm hình thành ĐTM chúng ta còn phải tập trung sức người, sức của cho công cuộc giải phóng đất nước và sau đó là khôi phục, xây dựng lại những gì đã bị phá huỷ trong chiến tranh Tuy nhiên, Chính phủ Việt Nam cũng sớm nhận thức được vấn đề bảo vệ môi trường và cụ thể là thực hiện ĐTM, điều

Trang 20

này đã tạo điều kiện cho các cơ quan, cá nhân tiếp cận các lĩnh vực này Đầu những năm 80 một nhóm nhà khoa học nước ta và đứng đầu là GS Lê Thạc Cán đã đến Trung tâm Đông - Tây ở Ha - Oai nước Mỹ nhằm nghiên cứu về luật, chính sách môi trường nói chung và việc thực hiện ĐTM nói riêng Sau đó một thời gian với sự đầu tư của một số tổ chức quốc tế, nhiều khoá học về đánh giá tác động môi trường

Việc biên soạn, thông qua và ban hành Luật Bảo vệ môi trường đã mở ra một bước ngoặt trong công tác bảo vệ môi trường nói chung và ĐTM nói riêng ở nước

ta Luật đã được Quốc hội thông qua lần đầu tiên vào ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ra Quyết định công bố số 29L/CTN ngày 10/01/1994 Hơn 20 năm sau đó, Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi, bổ sung đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014

Trong Luật Bảo vệ môi trường đã quy định rõ các dự án đang hoạt động và

dự án muốn hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam phải lập báo cáo ĐTM và trình các cấp có thẩm quyền xét duyệt

Sau khi Luật ra đời, nhiều báo cáo ĐTM đã được thẩm định góp phần giúp những người ra quyết định có thêm tài liệu để xem xét toàn diện các dự án phát triển ở Việt Nam Cùng với việc ban hành Luật, Nhà nước cũng đã ban hành rất nhiều văn bản pháp luật dưới dạng các Nghị định của Chính phủ, các Quyết định, Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong đó quy định cụ thể việc thực hiện

và hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện ĐTM trong thực tế Nhờ đó,

Trang 21

ĐTM cho đến nay đã trở thành một công việc phổ biến, nằm trong khung pháp luật của Nhà nước mà tất cả các dự án đều thực hiện

Hiện nay, ở Việt Nam đã có một đội ngũ tương đối đông đảo những người làm công tác ĐTM, trong đó có nhiều chuyên gia được đào tạo trong và ngoài nước, bước đầu đã tập hợp được những kinh nghiệm quý báu qua những công trình đã đánh giá thực tế Việc thực hiện ĐTM ở Việt Nam cũng còn những vấn đề tồn tại cần tiếp tục giải quyết, tuy nhiên, có thể nói cho đến nay hệ thống văn bản pháp lý cho thực hiện ĐTM đã tương đối đầy đủ và tiếp cận được yêu cầu của thực tế Việc thực hiện ĐTM đã dần đi vào nề nếp và có đóng góp rất đáng kể cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước

Có thể chia quá trình hoạt động của ĐTM ở nước ta thành hai thời kỳ:

* Giai đoạn 1993 đến 2005

Trong thời gian từ sau khi có Luật Bảo vệ môi trường (năm 1993) cho đến trước khi có Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi (năm 2005), thì việc thực hiện ĐTM ở Việt Nam được quy định chậm hơn một bước so với thế giới, cụ thể là:

- Giai đoạn lập báo cáo đầu tư (Nghiên cứu tiền khả thi): chỉ sàng lọc dự án

để xem dự án loại nào phải thực hiện ĐTM Sàng lọc dự án dựa theo quy định của Nhà nước được quy định trong Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học và Công nghệ Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư;

- Giai đoạn lập dự án đầu tư (Nghiên cứu khả thi): quy định thực hiện đánh giá tác động môi trường sơ bộ;

- Giai đoạn thiết kế kỹ thuật: quy định lập báo cáo ĐTM chi tiết và trình thẩm định, phê duyệt;

*Nhận xét: Việc thực hiện lập báo cáo ĐTM ở nước ta trong giai đoạn này đã

chậm hơn các nước trên thế giới một bước Điều đó đã gây nên một số khó khăn và bất cập, ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện ĐTM, cụ thể như sau:

+ Phần lớn các dự án đã thiết kế xong thì mới lập báo cáo ĐTM để trình thẩm định Vì thế, nếu trong thẩm định có yêu cầu dự án phải có một số thay đổi

Trang 22

hoặc bổ sung biện pháp giảm thiểu, bổ sung thiết kế cho phù hợp với yêu cầu bảo

vệ môi trường thì một số phần trong thiết kế phải làm lại gây chậm trễ thời gian và tốn kém kinh phí Điều này khiến cho việc lập báo cáo ĐTM và thẩm định báo cáo nhiều khi trở thành hình thức vì công trình đã thiết kế xong, rất khó thay đổi

+ Do không có báo cáo ĐTM tại thời điểm Nhà nước phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và chuẩn bị nguồn vốn cho dự án nên phần lớn các dự án đều không dự trù được kinh phí cho thực hiện lập báo cáo ĐTM chi tiết cũng như kinh phí cho các biện pháp giảm thiểu Vì thế, các kinh phí này phải xin bổ sung sau này rất khó khăn và chậm trễ

* Giai đoạn từ 2006 đến nay

Để khắc phục sự bất cập trên, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã có sự điều chỉnh để việc thực hiện ĐTM trong chu trình dự án ở nước ta cũng gần phù

hợp với trình tự thực hiện của thế giới cụ thể như sau:

- Giai đoạn quy hoạch và lập báo cáo đầu tư: Nhà nước không quy định bắt buộc có phải sàng lọc môi trường hay ĐTM sơ bộ hay không Tuy nhiên, chủ dự án phải dựa vào phân cấp của Nhà nước (Quy định trong Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường) để “sàng lọc dự án” xem dự án của mình có phải lập báo cáo ĐTM và trình thẩm định hay không Nếu dự án thuộc diện phải lập báo cáo ĐTM thì phải làm công việc chuẩn bị như lập đề cương ĐTM, chuẩn bị đội ngũ cho việc lập báo cáo ĐTM ở giai đoạn tiếp sau

- Giai đoạn lập dự án đầu tư: nếu các dự án qua sàng lọc ở trên thuộc diện phải lập báo cáo ĐTM, thì giai đoạn này phải tiến hành ĐTM chi tiết cho dự án và trình thẩm định, phê duyệt

- Sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt thì chủ dự án phải thực hiện đúng các cam

kết như trong báo cáo ĐTM, đặc biệt là thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực trong các giai đoạn thi công, quản lý vận hành cũng như thực hiện

chương trình giám sát môi trường dự án [4]

Trang 23

Phần 3:

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu các tác động môi trường xảy ra trước, trong và sau khi thực hiện dự án

- Các thành phần môi trường tự nhiên: Nước, không khí…

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá tác động môi trường khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán

bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Dự án đầu tư xây dựng khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 23/08/2016 tới ngày 15/11/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên của khu vực thực hiện dự án;

- Đánh giá chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu;

- Đánh giá tác động môi trường khi dự án thi công và đi vào vận hành ;

- Đánh giá các tác động tiêu cực đến môi trường

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận được sử dụng để lập báo cáo ĐTM dự án mới, Dự án xây dựng khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi bao gồm:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

+ Điều tra, thu thập số liệu, tài liệu về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất,

Trang 24

điều kiện tự nhiên

+ Thu thập tài liệu có liên quan đến công tác ĐTM, các văn bản liên quan đến

dự án đầu tư xây dựng khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV 790 phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả thuộc dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi

+ Thu thập tài liệu từ báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng

- Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống

kê đầy đủ các tác động đến môi trường, quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của dự án, bao gồm cả quá trình thi công xây dựng cơ bản, quá trình dự án đi vào hoạt động sản xuất

- Phương pháp dự báo: Phương pháp này do tổ chức Y chức Y tế Thế giới

(WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo khối lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên

cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo từng ngành sản xuất và các biện pháp kèm theo, phương pháp cho phép dự báo khối lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai

- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan

truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do các hoạt động của dự án gây ra

- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường khí,

tiếng ồn, môi trường nước, tại khu vực dự án bằng phương pháp tiến hành đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền

- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so

sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án

Trang 25

Phần 4:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực thực hiện dự án

4.1.1 Vị trí địa lý

Vị trí quy hoạch của dự án tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, nằm bên trái tuyến đường tránh quốc lộ 18A từ Cửa Ông đi Mông Dương Vị trí nằm cách hồ BaRa về phía Bắc khoảng 1Km, được giới hạn như sau:

- Giới hạn khu đất quy hoạch:

+ Phía Tây Nam, phía Bắc giáp đồi;

+ Phía Đông Bắc giáp Quốc lộ 18A (đoạn Tránh Cửa Ông);

+ Phía Nam giáp đồi và khu dân cư hiện trạng

- Quy mô khu đất thiết kế quy hoạch với diện tích: 80.661,1 m2

Hình 4.1 : Sơ đồ vị trí thực hiện dự án

Trang 26

4.1.2 Địa hình, địa chất

-Địa hình là không bằng phẳng, độ chênh lệch về độ cao khá lớn (đặc biệt tại khu vực đường 18A với các khu sâu bên trong) Cốt cao độ lớn nhất vào khoảng +120,0m; cốt cao độ thấp nhất khoảng +44,4m Cốt trung bình vào khoảng +90,0m chiếm đa số (khoảng 60%-75%) Địa hình nhìn chung là rất khó khăn cho việc xây dựng, hướng dốc tổng quát từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Xung quanh khu vực nghiên cứu có mật độ nhà và công trình tương đối thấp chỉ có phía nam giáp vài hộ dân cư Trong phạm vi dự án không có công trình, di tích lịch sử, văn hóa nào được xây dựng hoặc có dự kiến xây dựng Khi xây dựng nền móng phải đảm bảo khả năng chịu lực Như vậy phải tiến hành khoan khảo sát để đưa ra giải pháp tính toán xử lý nền móng cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật Mặt khác, Công

ty cũng đặc biệt chú ý đến giải pháp thoát nước mặt tự nhiên để tránh hiện tượng xói lở nền móng công trình, nhất là tại những vùng san gạt đất mới được hình thành

- Địa chất Khu vực quy hoạch dự án có địa hình chủ yếu là đồi đất tự nhiên, trồng keo, bạch đàn (cây nguyên liệu)

Dự án có các điều kiện thuận lợi và hạn chế như :

- Thuận lợi:

+ Điều kiện hạ tầng kỹ thuật xung quanh đều thuận lợi cho xây dựng;

+ Quỹ đất xây dựng dồi dào;

+ Khu đất dự án đang được trồng rừng nên không ảnh hưởng đến các khu dân cư, khu công nghiệp lân cân, các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh thiên nhiên Dự án xây dựng công trình sẽ góp phần hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết của thành phố Cẩm Phả

Trang 27

4.1.3 Khí hậu, khí tượng

* Khí hậu: Khí hậu khu vực dự án phân chia thành hai mùa rõ rệt, thuộc khí

hậu Đông – Bắc Bộ, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, còn mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, hướng gió chủ yếu là Đông Nam, mùa mưa khí hậu thường nắng nóng và chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới từ biển Đông vào Mưa nhiều nhất vào các tháng 6,7,8

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, hướng gió chủ yếu là Bắc và Đông Bắc, mùa khô thường bị ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn và giá rét

Kết quả thống kê trong các năm từ 2010 đến 2015 các thông số chủ yếu khí tượng khu vực dự án như sau:

* Nhiệt độ: Dự án nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa

rõ rệt Mùa lạnh từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ yếu là hướng Bắc, Đông Bắc Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 hướng gió chủ đạo là hướng Nam, Đông Nam Đặc trưng các yếu tố khí tượng như sau:

Theo tài liệu khí tượng tại trạm Cửa Ông (21o

vĩ độ Bắc và 107o22 Kinh độ Đông) ở cao độ +59m so với mực nước biển

+ Nhiệt độ không khí trung bình 23,1o

+ Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 29,7o (tháng 7)

Số giờ nắng trong năm tập trung vào mùa hè, vào mùa đông thời tiết lạnh và

có mây nhiều nên số giờ nắng giảm Nhưng trung bình số giờ nắng trong năm của khu vực dự án tương đối cao, dẫn đến đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho thảm thực vật, động vật cho khu vực

Độ ẩm trung bình của các tháng trong năm tương đối ổn định, giữa mùa khô

Trang 28

và mùa mưa độ ẩm chênh nhau khoảng 4 – 5 %, cá biệt có trường hợp chênh lệch

độ ẩm lớn nhưng nhìn chung độ ẩm cao Độ ẩm dao động từ 71 tới 91 %

* Lượng mưa

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trung bình một năm có khoảng 33 ngày mưa

* Gió

Tại khu vực nghiên cứu, trong năm có 4 hướng gió thịnh hành chính là: Bắc,

Đông Bắc, Nam và Tây Bắc

- Từ tháng 6 đến tháng 3 gió thịnh hành là hướng: Bắc và Đông Bắc

- Từ tháng 4 đến tháng 8 gió thịnh hành là hướng: Nam

- Từ tháng 9 đến tháng 10 là thời kỳ chuyển tiếp giữa các hướng gió

- Gió hướng Bắc chiếm 27,2%; hướng Đông Bắc chiếm 47%

- Gió hướng Nam chiếm 14,2%; hướng Tây Bắc chiếm 12,3%

- Gió lặng chiếm 9,3%

- Gió ở cấp từ 1  3 m/s chiếm 49,2%

- Gió từ 15m/s trở lên không đáng kể

4.1.4 Thủy văn/hải văn

Khu vực phường Cửa Ông thành phố Cẩm Phả có chế độ độ thủy triều và mực nước biển khu vực có 2 đặc điểm nổi bật:

Thứ nhất, là khu vực có chế độ thủy triều toàn nhật đều điển hình với đặc trưng mỗi tháng có 2 kỳ nước cường và 2 kỳ nước kém Mỗi kỳ nước cường từ 11 đến 13 ngày, mức nước cao nhất có thể cao từ 3,5 đến 4 m so với mức nước 0 hải

đồ (0mHĐ) Mỗi kỳ nước kém từ 3 đến 4 ngày, mức nước cao nhất từ 0,5 đến 1m

Trang 29

thấp là yếu tố ảnh hưởng rất nhiều tới đặc tính sinh trưởng, phát triển của các loài thuỷ sản, đồng thời cũng là yếu tố ảnh hưởng rất sâu sắc tới các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, giao thông và dịch vụ du lịch

4.2 Đánh giá chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu

4.2.1 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu

Hiện trạng môi trường không khí trong khu vực đạt tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT về các chỉ tiêu CO, NO2, SO2, bụi

lơ lửng (Bảng 4.1) Có thể thấy là môi trường trong khu vực chưa bị ảnh hưởng ô nhiễm bởi hoạt động khai thác, thi công trong khu vực

Bảng 4.1 Kết quả quan trắc các thông số vi khí hậu môi trường khu vực dự

Trang 30

+ A1: Lấy tại hồ BaRa

+ A2: Lấy tại khu dân cư cạnh hồ BaRa, cách hồ 180m

+ A3: Lấy tại khu vực rãnh nước trũng tự nhiên (dưới chân đồi)

- (-): Không có quy định

Điệu kiện thời tiết khi tiến hành quan trắc: Trời quang mây, lặng gió

Hiện trạng môi trường vi khí hậu trong khu vực dựa vào kết quả quan trắc trên

có thể thấy là điều kiện môi trường ổn định, tốc độ gió không lớn, dẫn đến môi trường ít xáo trộn, tốc độ khuếch tán chất ô nhiễm trong không khí thấp, nhiệt độ,

độ ẩm, nồng độ các chất khí đều ở mức bình thường và ổn định

4.2.2 Chất lượng môi trường nước tại khu vực nghiên cứu

Môi trường nước mặt tự nhiên trong khu vực là suối tự nhiên, hồ BaRa Các chuyên gia đã lấy mẫu nước suối để tiến hành phân tích so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Kết quả phân tích tổng hợp trong bảng sau:

Trang 31

Bảng 4.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án

phân tích

MT:2015/ BTNMT

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước mặt (giá trị lấy cột B2: Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp)

Trang 32

- Vị trí lấy mẫu:

+ M1: Mẫu nước tại hồ BaRa

+M2: Nước mặt tại chân đồi

+M3: Nước lấy từ rãnh đầu nguồn

- KPHT: không phát hiện thấy

Kết quả cho thấy các chỉ tiêu phân tích của mẫu nước hồ BaRa, mẫu nước mặt xung quanh khu vực dự án đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Hồ BaRa là nơi tiếp nhận nước nưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi của các hộ dân sống xung quanh hồ

do vậy mà các chỉ tiêu BOD, COD, TSS, Amoni và Nitrit, Coliform tương đối cao Nước hồ không được sử dụng cho mục đích ăn uống và sinh hoạt

4.2.3 Môi trường sinh vật tại khu vực nghiên cứu

Hệ động thực vật trên cạn :

- Hệ thực vật:

Hệ thực vật trong khu vực không được đa dạng và phong phú, với một số dạng sinh cảnh:

+ Rừng thứ sinh trong đó có thân cao trung bình 4 ÷ 10m;

+ Cây bụi, cỏ tranh, các loại cây cỏ chịu hạn;

+ Các loại cây trồng ngắn hạn hàng năm trong nông nghiệp;

+ Cây ăn quả

Hệ động thực vật dưới nước :

- Hệ thực vật:

Thảm thực vật ở đây thuộc loại nước ngọt và nước biển ven bờ Điều kiện môi

Trang 33

trường nước thay đổi theo mùa nên hệ thực vật tương đối nghèo về số chủng loài Chủ yếu là các loại rong, tảo, cỏ và các loại thực vật phù du khác

- Hệ động vật:

Khá phong phú, nhiều loài cá, động vật thân mềm và giáp xác Trong đó, có một số loài có giá trị kinh tế cao như tôm, cua, cá

* Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường

Theo kết quả đo đạc thực địa và phân tích chất lượng môi trường của đơn vị tư vấn cho thấy hầu hết thành phần môi trường tự nhiên của khu vực dự án vẫn còn khả năng chịu tải, có thể tiếp nhận và đồng hóa một số lượng chất thải nhất định

4.3 Đánh giá tác động môi trường khu dự án thi công và đi vào vận hành

Các giai đoạn hoạt động của Dự án đầu tư xây dựng khu văn phòng làm việc, nhà ở cho CBCNV của Công ty TNHH MTV 790 - Tổng công ty Đông Bắc đều có thể gây ra những tác đô ̣ng khác nhau tới môi trường xung quanh Do vậy viê ̣c dự báo, đánh giá tác đô ̣ng môi trường của dự án là hết sức quan tro ̣ng Nó không những đưa ra những dự báo về cá c mă ̣t tích cực mà còn đưa ra những lời cảnh báo về các tác động nguy hại tới môi trường do hoạt động triển khai thực hiện dự án đem lại

Các tác động môi trường bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn

và lâu dài, những tác đô ̣ng tiềm ẩn và tích luỹ, những tác đô ̣ng có thể khắc phu ̣c hoă ̣c không thể khắc phu ̣c có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trườ ng khu vực

Qua đó là cơ sở xây dựng các giải pháp giảm thiểu các tác động, giảm thiểu đến mức thấp nhất sự ảnh hưởng của các chất ô nhiễm phát sinh của dự án đến môi trường, đảm bảo chất lượng môi trường sống cộng đồng khu dân cư

Việc đánh giá tác động môi trường của dự án sẽ được thực hiện đánh giá theo từng giai đoạn của dự án:

- Giai đoạn chuẩn bị

- Giai đoạn xây dựng

- Giai đoạn hoàn thành và đi vào sử dụng

Mỗi giai đoạn này đều có tác động tới môi trường tự nhiên, môi trường xã hội

và các giá trị khác của địa phương, nơi thực hiện dự án Các tiêu chí sử dụng để dự

Trang 34

báo, đánh giá bao gồm: quy mô và tầm quan trọng của tác động tới con người, tới chất lượng môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội

4.3.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

Việc phát triển khu văn phòng làm việc, nhà ở cho CBCNV của Công ty TNHH MTV 790 - Tổng công ty Đông Bắc tại đây sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, mở rộng không gian đô thị, giải quyết nhu cầu nhà ở cho hàng nghìn công nhân của Công ty, tạo cảnh quan, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng và môi trường sống của khu dân cư liền kề với dự án, tăng hiệu quả sử dụng đất cũng như nguồn thu ngân sách nhà nước Với việc phát triển quỹ nhà ở phù hợp với đối tượng là công nhân… trong đó phần lớn là những người ở địa phương khác đến đây làm việc khi được Công ty tạo điều kiện cho chỗ ở sẽ đảm bảo cho công nhân có cuộc sống

ổn định để yên tâm gắn bó lâu dài với địa phương, tạo thu hút chất xám về cho địa phương bằng chương trình tạo khu nhà ở để giữ chân người lao động Ngoài ra dự

án còn giải quyết công ăn việc làm về ngắn hạn và dài hạn cho nhiều đối tượng, tránh để lãng phí đất

Mặt khác, vị trí xây dựng hạng mục là đồi đất tự nhiên chỉ dùng để trồng cây lâm nghiệp chưa sử dụng vào mục đích nào khác, ít dân cư sinh sống, thuận lợi về giao thông (giáp với quốc lộ 18A), hệ thống cấp điện nước Do vậy mà việc xây dựng hạng mục sẽ không quá ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, người dân sống xung quanh dự án

*Tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng

+ Chuẩn bị mặt bằng công trường: Giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, chặt cây, phát quang thảm thực vật, san lấp mặt bằng và di chuyển cây cối, thực vật, đất đá Như vậy, các loại chất thải có khả năng phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu

là cây cối được chặt (keo, bạch đàn, lau sậy, ), loại chất thải rắn (đất đá, vật liệu xây dựng, )

Cây cối: được bán làm củi cho dân cư xung quanh khu vực, các cây to được bán để làm gỗ, làm giấy,

Khối lượng chất thải rắn từ hoạt động phát quang thảm thực vật:

Trang 35

Toàn bộ diện tích cần giải phóng mặt bằng là đất rừng sản xuất, rừng trồng bao gồm các cây gỗ như keo, bạch đàn, sim, mua, cây bụi Chủ dự án tiến hành khai thác tận thu khối lượng thân cây, cành, lá, rễ, lá cây Chủ dự án tiến hành khai thác tận thu khối lượng thân cây, cành, rễ, lá cây, Áp dụng theo phương trình Brown, S.1997, ước tính sinh khối và thay đổi sinh khối rừng nhiệt đới (Ấn phẩm lâm nghiệp FAO 134.FAO, Rome, Italy)

E(t) = SV x WD x BEF (tấn/ha)

có giá trị thương mại), BEF = 1,2

+ Chuẩn bị các thủ tục xây dựng

+ Chuẩn bị nguồn nước, nguồn điện phục vụ thi công, sinh hoạt

+ Các hạng mục công trình tạm: Căn cứ vào đồ án thiết kế, điều kiện địa hình thực tế và biện pháp thi công cụ thể của gói thầu mà đơn vị đã khảo sát lập Để phục

vụ cho công tác thi công đảm bảo tiến độ, đơn vị sẽ xây dựng các hạng mục công trình tạm như sau: văn phòng nhà thầu, kho chứa nguyên vật liệu, nơi sinh hoạt cho công nhân với diện tích khoảng 70 m2

Trang 36

+ Đưa các phương tiện vào vị trí thi công

Các vấn đề môi trường phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị dự án: Phát sinh các loại chất thải: rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng, bụi, khí thải, tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện tham gia giải phóng mặt bằng

Ước tính số người trong giai đoạn này 5 – 7 người, nhưng dự án lấy người trực tiếp từ người dân ở địa phương nên mọi sinh hoạt của những công nhân trong giai đoạn này trực tiếp ở nhà, hơn nữa dự án mới ở bước đầu khởi điểm, do vậy lượng chất thải sinh hoạt hầu như không có

Phát sinh các vấn đề xã hội: Tai nạn giao thông, xung đột giữa công nhân và người dân địa phương Tuy nhiên các tác động đó ảnh hưởng ít tới cuộc sống và sản xuất của người dân trong thời gian ngắn

+ Tiếng ồn, rung, bụi: Quá trình chặt cây, san lấp mặt bằng, vận chuyển cấy cối, đất đá, phá dỡ các công trình hiện có cần sử dụng các loại máy móc, thiết bị như máy cưa, máy cắt, sẻ cây, máy xúc, xe tải, vì thế ngoài việc gây bụi cho khu vực dân cư lân cận quá trình này còn phát sinh tiếng ồn

Bảng 4.3 Dự báo mức ồn từ các phương tiện

TT Thiết bị thi

công

Mức ồn ở điểm cách máy 1,5m (dBA)

Mức ồn ở khoảng cách 200m (dBA)

Mức ồn ở khoảng cách 500m (dBA)

(Nguồn: World Health Organization)

Tuy nhiên, do cây vẫn chủ yếu là cây nhỏ, khối lượng công trình phá dỡ là rất ít và không phức tạp nên lượng bụi, ồn, rung phát sinh trong giai đoạn này không quá lớn và không gây tác động nghiêm trọng tới môi trường và các khu vực dân cư lân cận

Ngày đăng: 31/08/2018, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w