1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của thiên địch tới giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)

64 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác động của thiên địch tới giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động của thiên địch tới giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động của thiên địch tới giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động của thiên địch tới giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động của thiên địch tới giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động của thiên địch tới giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động của thiên địch tới giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tác động của thiên địch tới giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Khóa học : 2013 – 2017

Thái Nguyên – năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên – năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh viên Đại học Nông Lâm nói riêng

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn đến cô giáo ThS Nguyễn Thị Huệ

đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Môi Trường, các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt nguồn kiến thức và những kinh

nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tại trường

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các cán bộ thuộc Trung Tâm Đào Tạo Phát Triển Quốc Tế Trường đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện và giúp đỡ để em có thể thực hiện tốt quá trình thực tập tại Israel Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, nên kết quả nghiên cứu có thể còn nhiều thiết sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô,các bạn và những người đang quan tâm đến vấn đề đã trình bày trong khóa luận, để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Lưu Sùng Khoa

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phân loại theo nhóm tổng hợp 8 Bảng 2.2: Phân loại TBVTV theo mục đích sử dụng 8 Bảng 2.3: Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) (LD50

mg/kg chuột) 9 Bảng 2.4 Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy 10 Bảng 2.5 Thời gian tồn lưu thuốc BVTV trong đất 13 Bảng 2.6 Thời gian bán phân hủy các loại thuốc trừ sâu thuốc nhóm POPS 13Bảng 4.1 Tổng hợp một số sâu bệnh hại trên ớt ngọt 26 Bảng 4.2 Tổng hợp một số loài thiên địch được sử dụng tại farm ớt 32Bảng 4.3 So sánh năng suất ớt giữa sử dụng thiên địch và thuốc BVTV……… 43

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Chu trình thuốc BVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp 11

Hình 2.2 Lượng TBVTV được sử dụng trên diện tích 1000 dunams đất nông nghiệp của một số quốc gia OECD 16

Hình 4.1 Nhiệt độ trung bình thấp nhất và cao nhất của các thángtrong năm 22

Hình 4.2 Số giờ nắng trung bình các tháng tại Paran 23

Hình 4.3 Lượng mưa trung bình năm của Moshav Paran 24

Hình 4.4 Giống ớt ngọt 26

Hình 4.5 Triệu chứng khi là bị nhện hại tấn công 27

Hình 4.6 Triệu chứng ớt nhiễm vi khuẩn trên lá 28

Hình 4.7 Ớt bị côn trùng cánh bước tấn công 29

Hình 4.8 Rệp tấn công lá ớt 30

Hình 4.9 Mọt hạt trưởng thành 31

Hình 4.10 Cây bị bọ trĩ tấn công 31

Hình 4.11 Ong ký sinh tiêu diệt rệp 33

Hình.4.12 Nhện săn mồi 35

Hình 4.13 Loài Orius laevigatus 36

Hình 4.14 Tỉ lệ các yếu tố ảnh hưởng tới thiên địch 37

Hình 4.15 Biểu đồ so sánh năng suất ớt giữa sử dụng thiên địch và thuốc BVTV 42

Hình 4.16 Biểu đồ so sánh kích thước trung bình của ớt giữa sử dụng thiên địch và thuốc BVTV 43

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Dunam Đơn vị diện tích dùng tại israel 1 dunam tương đương 1000m2

BDKH Biến đối khí hậu

IPM Quản lý dich hại

WHO Tổ chức Y tế thế giới

BVTV Bảo vệ thực vật

HST Hệ sinh thái

SIT Kỹ thuật côn trùng vô trùng

IGRs Insulator Growth Regulators

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu đề tài 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 8

2.1.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật 10

2.2 Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Israel 15

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

Trang 8

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 18

3.4.2 Phương pháp khảo sát hiện trường 19

3.4.3 Phương pháp thống kê 19

3.4.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp 19

3.4.5 Phương pháp chuyên gia 19

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Israel, vùng Arava và Moshav Paran 20

4.1.1 Giới thiệu về đất nước Israel 20

4.1.2 Tổng quan vùng Arava 21

4.1.3 Tổng quan về Moshav Paran 21

4.2 Đặc điểm, cách thức tiêu diệt dịch hại và các yếu tố ảnh hưởng tới một số loại thiên địch được sử dụng tại farm ớt ngọt 66 Paran 25

4.2.1 Đặc điểm ớt ngọt (ớt chuông) 25

4.2.2 Một số sâu bệnh hại trên ớt ngọt 26

4.2.3 Thành phần thiên địch và phương thức tiêu diệt dịch bệnh hại của một số loại thiên địch được sử dụng tại farm ớt ngọt 66 Paran 32

4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới thiên địch 37

4.2.5 Các biện pháp kết hợp nhằm tối ưu hiệu quả bảo vệ cây trồng 39

4.3 Đánh giá hiệu quả mang lại của việc sử dụng thiên địch so với thuốc bảo vệ thực vật hóa học 41

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt nam 43

4.4.1 Giải pháp quản lý nhà nước 43

4.4.2 Giải pháp sử dụng phòng dịch hại tổng hợp IPM 44

4.4.3 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục 47

Trang 9

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hàng năm trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam và các nước trên thế giới, sâu bệnh, cỏ dại, chuột là mối đe dọa lớn và nếu không được tổ chức phòng trừ tốt, chúng có thể gây tổn thất nghiêm trọng về năng suất cây trồng

và chất lượng nông sản Bởi vì, thiệt hại do các loại sinh vật hại gây nên đối với cây trồng trên đồng ruộng có thể làm giảm 20-25% năng suất, có khi lại đến 50% Để phòng trừ các loại sinh vật hại nói trên, trong những năm qua chúng ta đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau Trong đó, biện pháp kỹ thuật canh tác luôn được coi là cơ bản trong điều kiện nhất định, dùng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là biện pháp tích cực, có khi là biện pháp quyết định đến năng suất cây trồng và chất lượng nông sản Nhưng ngoài mặt tích cực của thuốc trừ sâu là tiêu diệt các sinh vật gây hại cây trồng , bảo vệ sản xuất, thuốc trừ sâu còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như phá vỡ quần thể sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích (thiên địch), tiêu diệt tôm cá, xua đuổi chim chóc,… Phần tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu trên các sản phẩm nông nghiệp, rơi xuống nước bề mặt, ngấm vào đất, di chuyển vào nước ngầm, phát tán theo gió gây ô nhiễm môi trường

Đất nước Israel nói chung và vùng Arava nói riêng có đất đai phần lớn là

sa mạc và núi đá nhưng nền nông nghiệp xanh phát triển thuộc hàng đầu thế giới với các công nghệ kỹ thuật tiên tiến phát triển nhất thế giới Thung lũng Arava cái tên đầy tự hào của mọi người dân Israel vì tại đây, phép màu đã làm

nở hoa giữa sa mạc - những phép màu thực sự của khoa học công nghệ Các nhà khoa học người Do Thái của đất nước Israel - dân tộc được mệnh danh thông minh nhất thế giới đã biến vùng đất hoang sơ đầy cát gió này thành những “vườn địa đàng” Theo số liệu đến tháng 6/2011, dân số của khu vực

Trang 11

vào 3.050 người với 700 gia đình, trong đó 500 gia đình làm nghề nông Tổng diện tích đất đang sử dụng cho canh tác là 3.576 ha Phần lớn diện tích này là trồng rau (82%), 15% trồng cây ăn trái và 3% trồng hoa Ớt ngọt là loại rau chính của Arava, chiếm 50% tổng diện tích khu vực và chiếm 60% diện tích trồng rau nói chung [2]

Vậy điều gì đã khiến hoang mạc khô cằn trở thành “vườn địa đàng”, một trong những lí do đó là sự áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất kể như công nghệ tưới nhỏ giọt và sử dụng thiên địch vào phòng trừ sâu hại Sử dụng thiên địch trong nông nghiệp đã được áp dụng tại nhiều nơi trên thế giới nhưng cách con người Israel áp dụng đã làm thay đổi nông nghiệp trên thế giới nói chung và Việt nam nói riêng

Vì vậy, để tìm hiểu hướng đi trong sản xuất nền kinh tế nông nghiệp hiện đại, phương thức sản xuất trong điều kiện khắc nghiệt của sa mạc, những phương thức sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phù hợp quan điểm sinh thái của người dân Do Thái như thế nào và giúp đất nước Việt Nam có hướng đi đúng trong phát triển nền kinh tế nông nghiệp bền vững, giúp người dân lựa chọn các phương pháp phòng trừ sâu hại, đáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết Được sự cho phép của Ban chủ nhiệm khoa Khoa học môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS

Nguyễn Thị Huệ tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá tác động của thiên địch tới giảm thiểu sử dụng thốc bvtv hóa học tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu đề tài

- Đánh giá tác động của thiên địch trong giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV tại farm ớt ngọt 66 Paran Arava Israel

Trang 12

- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng thiên địch trong giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp tại Việt Nam

1.2.2 Yêu cầu đề tài

- Đánh giá đúng và chính xác thực trạng sử dụng thiên địch và hiệu quả

của chúng tại farm ớt ngọt Paran Arava Israel

- Thông tin và số liệu thu thập được phải chính xác, trung thực, khách quan

- Đề xuất các giải pháp, các giải pháp, kiến nghị phải có tính khả thi thực

tế phù hợp với điều kiện nước ta

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Áp dụng kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tế;

- Nâng cao và tích lũy các kinh nghiệm thực tế;

- Kết quả của đề tài là tư liệu học tập sau này

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Phản ánh thực trạng về sử dụng thiên địch tại farm ớt ngọt Paran Arava.Làm cơ sở đề xuất các giải pháp sử dụng thiên địch trong nông nghiệp tại Việt Nam

- Đánh giá hiệu quả kinh tế và ưu thế sử dụng so với thuốc BVTV hóa học

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

Khái niệm thiên địch: Thiên địch là các loài sinh vật được sử dụng để diệt trừ các sinh vật gây hại, bảo vệ mùa màng Các loài thiên địch phổ biến là: chuồn chuồn, cóc, chim sâu

Thiên địch là kẻ thù tự nhiên của sâu hại cây trồng Là những sinh vật sống trên cây và những vùng xung quanh cây, không gây hại cho cây trồng,

có khả năng bắt mồi ăn thịt hay kí sinh trên những loài địch hại (những sinh vật gây hại cây trồng), gồm: côn trùng bắt mồi, côn trùng kí sinh, vi sinh vật gây hại, những loài vi sinh vật đối kháng với vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng và các động vật khác có khả năng ăn địch hại Trong hệ sinh thái các loài sinh vật, có nhiều mối quan hệ qua lại, trong đó có quan hệ dinh dưỡng: loài này làm thức ăn cho loài kia, các loài nối với nhau thành những chuỗi dinh dưỡng Sâu hại cây (cây chủ) lấy cây làm thức ăn (cây kí chủ), một số loài sinh vật khác sử dụng sâu hại (vật chủ - vật mồi) để làm thức ăn Dựa theo hình thức sử dụng sâu hại làm thức ăn, người ta chia thành: [3]

- Nhóm bắt mồi ăn thịt:

Tác dụng của nhóm này là ăn sâu hại Thiên địch bắt mồi chủ yếu là các loài nhện và một số côn trùng như bọ rùa, hổ trùng, kiến, bọ xít, muồm muỗm, dế nhảy, chuồn chuồn, một số loài bọ xít

- Nhóm ký sinh:

Con ký sinh đẻ trứng trên trứng hoặc trên cơ sở sâu hại, ấu trùng nở ra sẽ

ăn trứng sâu hoặc ăn sâu non Các loài ký sinh có thể sống trên một hoặc một

số loài sâu nhất định

Trang 14

Nhóm ký sinh phần lớn là các loài ong nhỏ như ong ký sinh trứng sâu đục thân lúa, ong ký sinh trên trứng rầy nâu, trên trứng sâu cuốn lá lúa, ong ký sinh trên sâu non sâu đục thân lúa, sâu cuốn lá lúa, sâu năn…

- Nhóm gây bệnh cho sâu:

Nhóm này chủ yếu là các loài vi sinh vật như nấm, vi khuẩn, vi rút Có nhiều trường hợp các loài nấm có thể gây bệnh tiêu tới trên 90% số lượng rầy nâu trên lúa Vi khuẩn và vi rút làm nhiều loài sâu non bị chết thối nhũn (như với sâu khoang, sâu xanh trên rau màu).[1]

* Vai trò của thiên địch trong việc hạn chế dịch hại

Trên đồng ruộng có nhiều loài sinh vật là thiên địch của dịch hại, góp phần rất lớn trong việc hạn chế sự phát triển của dịch hại trong tự nhiên, giữ thế cân bằng trong hệ sinh thái đồng ruộng Thực tế đã chứng minh có rất nhiều trường hợp dịch hại bị tiêu diệt bởi thiên địch mà con người không cần dùng bất kỳ biện pháp nào.Trên ruộng lúa có nhiều khi phát hiện tỷ lệ trứng sâu đục thân lúa bị ong ký sinh tới trên 90% Sức ăn của các loài thiên địch bắt mồi cũng rất lớn Một con nhện Lycosa trưởng thành mỗi ngày ăn từ 5 -

15 con rầy nâu, một con sâu non của bọ rùa 8 chấm mỗi ngày ăn từ 5 - 10 con mồi Một con kiến vàng mỗi ngày ăn từ 5 - 10 con rệp hại cam

Ong đen kén trắng (Apenteles Plutellea) ký sinh sâu non, tơ thường xuất hiện ngay từ đầu vụ và kéo dài tới cuối vụ vào vụ Đông Xuân Tỷ lệ ký sinh đạt 9,4 – 14,6% (Từ Liêm – Hà Nội) Mật độ của bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) tăng cao trên ruộng cải đã hạn chế số lượng rệp muội một cách rõ rệt.[12]

Ở Trung Quốc, trong các loài ong kí sinh sâu xanh bướm trắng loài Pteromalus puparium có cao điểm kí sinh trong tháng 5 và 6, tỷ lệ nhộng bị

ký sinh khoảng 60% ở Hàng Châu, 35 – 60% ở Quỳ Châu và lên đến 70% ở

An Huy Ong A glometarut là ký sinh quan trọng ở thung lũng sông Trường Giang gây tỷ lệ ký sinh lên tới 70%

Trang 15

Khái nhiệm thuốc bảo vệ thực vật: Là những loại hóa chất bảo vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bào vệ mùa màng, là những chất được tạo ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặc các vật mang mầm bệnh Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các loài sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh trên cây Ngoài ra các loại thuốc kích thích sinh trưởng, giúp cây trồng đạt năng suất cao cũng là một dạng của thuốc BVTV [6]

Thuốc BVTV là những hóa chất độc, có khả năng phá hủy tế bảo, tác động đến cơ chế sinh trưởng , phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng,

vì vậy khi các hợp chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp Và đây cũng là lí do mà thuốc BVTV nằm trong số những hóa chất đầu

tiên được kiểm tra về bản chất, về tác dụng cũng như tác hại

* Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo tiểu ban danh pháp dinh dưỡng của liên hợp quốc thì dư lượng thuốc bảo vệ thực vật là “những chất đặc thù tồn lưu trong lương thực và thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp và trong thức ăn vật nuôi mà do sử dụng thuốc gây nên” Những chất đặc thù này bao gồm “ dạng hợp chất ban đầu, các dẫn xuất đặc thù, sản phẩm phân giải, chuyển hóa trung gian, các sản phẩm phản ứng và các chất phụ gia có tính chất về mặt độc lý” Như vậy, theo đinh nghĩa trên thì dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bao gồm các hoạt chất và các phụ gia

ở dạng hợp chất ban đầu và các sản phẩm hoạt hóa trung gian và sản phẩm phân giải ở dạng tự do hoặc liên kết với nội chất thực vật có hại tới sức khỏe con người và độc vật máu nóng (gọi chung là hợp chất độc).[6] Những hợp chất độc tan trong lipit nhưng không tan trong nước thường tồn lưu ở lớp biểu

bì, gọi là dư lượng biểu bì (cuticle residue), những hợp chất độc tan trong nước tồn ở phía trong lớp biểu bì gọi là dư lượng nội bì (subciticle residue), những loại chất độc không tan trong nước và lipit tồn tại ở phía ngoài lớp biểu

Trang 16

bì gọi là dư lượng ngoại bì (extracuticle residue) Lượng dư được tính bằng(microgam) hợp chất độc trong 1 kg nông sản hoặc mg trong 1 kg nông sản Từng loại thuốc đối với từng loại nông sản đều được quy định mức dư lượng tối đa (maximum residue limit, viết tắt là RML), tức là lượng chất độc cao nhất được phép tồn lưu trong nông sản mà không gây ảnh hưởng đến cơ thể người và vật nuôi khi sử dụng nông sản đó làm thức ăn [6]

* Các dạng thuốc bảo vệ thực vật

Về cơ bản thuốc BVTV được sản suất dưới các dạng sau:

- Thuốc sữa: viết tắt là EC hay ND: gồm các hoạt chất, dung môi, chất hóa sữa và một số chất phụ trợ khác Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trong

nước thành dung dịch nhũ tương đối đồng đều, không lắng cặn hay phân lóp

- Thuốc bột thấm nước: còn được gọi là bột hòa nước, viết tắt là WP, BTN: gồm hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khá [5] Thuốc ở dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù, pha với nước để sử dụng

- Thuốc phun bột: viết tắt là DP, chứa các thành phần hoạt chất thấp (dưới 10%), nhưng chứa tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh Ngoài ra, thuốc còn chứa các chất chống ẩm, chống dính Ở dạng bột mịn, thuốc không tan trong nước

- Thuốc ở dạng hạt: viết tắt là G hoặc H, gồm các hoạt chất, chất độn, chất bao viên, và một số chất phụ trợ khác

Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác:

- Thuốc dung dịch;

- Thuốc bột tan trong nước

Trang 17

2.1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

2.1.2 1 Phân loại theo chức năng sinh thái và hóa học

Bảng 2.1: Phân loại theo nhóm tổng hợp

1 Thuốc trừ sâu Adrin, DDT, Nicotine

2 Các chất diệt sâu bệnh Apholate, Metepa, Ethyl hexenesiol

3 Thuốc đặc hiệu diệt ký sinh vật Chiobenzilate, cyhexatin, Binapacryl

4 Thuốc phòng ngừa nấm Sulfur, Captafo, Phenyl mecury

5 Thuốc diệt nấm qua dễ Carboxin dioxide, Cyclohexamide

6 Các chất xông hơi Chloropincrin, Methyl bromide

8 Các chất làm rụng lá Cacodylic acid, Dimoseb, Diquat

(Nguồn: Nghiên cứu phân loại thuốc BVTV của Gunn và Steven)[7]

Bảng 2.2: Phân loại TBVTV theo mục đích sử dụng

2 Thuốc trừ tảo Tảo (rong biển)

3 Thuốc diệt khuẩn Vi khuẩn

4 Thuốc diệt cỏ Cây, các loại cỏ khác

6 Thuốc trù động vật thân mềm Động vật thân mềm, ốc sên

7 Thuốc diệt giun Giun tròn

8 Thuốc trừ loại gặm nhấm Các loại gặm nhấm, chuột

(Nguồn: Nghiên cứu phân loại thuốc BVTV của Gunn và Steven)[7]

Trang 18

2.1.2.2 Phân loại nhóm độc theo tổ chức Y tế thế giới (WHO)

Các chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể động vật ở cạn (chuột nhà) và đưa ra 5 nhóm độc theo tác dụng của độc tố lên cơ thể qua đường miệng và qua da LD50 là ký hiệu chỉ độ độc cấp tính của thuốc qua đường miệng và da Đó là liều gây chết trung bình được tính bằng

mg hoạt chất có thể gây chết 50% động vật thí nghiệm (tính bằng kg) khi tổng thể trọng của động vật trên bị cho uống chết học bị phết vào da

Bảng 2.3: Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

gian phân hủy của chúng có thể chia thuốc BVTV thành các nhóm sau:

Trang 19

Bảng 2.4 Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy

STT Phân nhóm Thời gian

1 Nhóm hầu như

không phân hủy -

Các hợp chất chứa kim loại: Thủy ngân, Asen … đã bị cấm sử dụng

Thuốc loại chứa hợp chất hữu cơ có chứa clo (2,4-D)

phân hủy 1-12 tuần Hợp chất phốt pho hữu cơ, cacbanat

(Nguồn: Trần Quan Hùng, 2010)[5]

2.1.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật

Các nguyên nhân thuốc BVTV phán tán ra môi trường:

- Quá trình sản xuất, các loại chất thải bị thải ra ngoài môi trường;

- Các sự cố trong quá trình đóng gói, lưu trữ, vận chuyển gây rò rỉ;

- Sự cố cháy nổ của các nhà máy, cơ sở sản xuất;

- Thuốc quá hạn hoặc không đạt tiêu chuẩn (tiêu hủy không triệt để);

- Dư lượng thuốc còn trên các loại rau quả;

- Dư lượng thuốc thấm xuống đất hoặc chảy theo dòng nước;

- Thuốc BVTV còn dính bên trong bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng

Sau khi thuốc BVTV phán tán ra moi trường thì nó sẽ đi vào các môi trường thành phần và gây ô nhiễm môi trường

Trang 20

Hình 2.1 Chu trình thuốc BVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp

Thuốc bảo vệ thực vật khi được phun hay giải trên đối tượng một phần sẽ được đưa vào cơ thế động, thực vật Qua quá trình hấp thụ, sinh trưởng, phát triển hay qua chuỗi thức ăn, thuốc BVTV sẽ được tích tụ trong nông phẩm hay tích lũy, khuếch đại sinh học Một phần khác thuốc bảo vệ thực vật sẽ rơi vãi ngoài đối tượng, sẽ bay hơi vào môi trường hay bị cuốn trôi theo nước mưa, đi vào môi trường đất, nước, không khí, … gây ô nhiễm môi trường [5] Môi trường là một hệ thống hoàn chỉnh có sự tác động qua lại giữa các thành phần đất, nước, không khí do đó nếu một thành phần bị ô nhiễm thì các thành phần khác bị ô nhiễm theo và ngược lại Thuốc BVTV có thể đi vào môi trường bằng một số cách:

Lắng đọng từ không khí: khi phun thuốc BVTV dưới dạng bụi, hơi Dưới tác động của gió, ánh sáng, nhiệt độ, … Các tính chất hóa học thuốc BVTV

có thể lan truyền trong không khí Do đó lượng thuốc BVTV tồn dư trong không khí có thể lắng đọng vào nguồn nước và những nơi khác

Rửa trôi từ đất: ô nhiễm đất sẽ có thể gây ô nhiễm nước Có khoảng 50% lượng thuốc BVTV phun trên cây trồng sẽ rơi xuống đất tạo thành lớp mỏng

Trang 21

trên bề mặt đất Dưới tác động của mưa chảy tràn, thuốc BVTV được đưa vào nước gây ô nhiễm nước

Trực di và thấm ngang gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm nếu không bị các hạt keo đất giữ lại ta có thế phát hiện chúng trong các ao hồ, sông suối hay các giếng nước không xa nơi phun [5]

2.1.3.1 Ô nhiễm môi trường đất

Cho dù hóa chất BVTV được áp dụng trên lá của các loại thực vật, trên bề mặt đất, một tỉ lệ khá cao những hóa chất cuối cùng cũng di chuyển vào trong đất Những há chất này di chuyển vào trong đất theo một trong các cách sau:

- Chúng sẽ bốc hơi vào trong khí quyển mà không có sự thay đổi về hóa học;

- Chúng có thể được hấp thụ bởi phân từ mùn và sét; [6]

- Chúng có thể di chuyển xuống tầng dưới xuyên qua đất ở trạng thái lỏng hoặc dạng dung dịch;

- Chúng có thể trải qua các phản ứng hóa học bên trong hoặc bên trên mặt đất;

- Chúng có thể bị phá hủy bởi các vi sinh vật;

- Chúng có thể bị hấp thụ bởi thực vật và được giải độc bên trong thực vật

Sự lưu tồn của hóa chất BVTV trong đất là một sự tổng hợp các phản ứng, sự di chuyển và sự phân hủy ảnh hưởng đến những hóa chất này Ví

dụ, thuốc diệt côn trùng organophosphate có thê kéo dài chỉ vài ngày trong đất Thuốc diệt cỏ được sử dụng phổ biến là 2,4-D, lưu tồn 3-15 năm hoặc dài hơn Thời gian lưu tồn của thuốc diệt cỏ khác, thuốc diệt nấm và thuốc diệt côn trùng thì thường nằm trong khoảng trung gian Phần lớn các chất sát trùng phân hủy nhanh chóng đủ để chống lại sự tích lũy trong đất, những thuốc sát trùng nào kháng cự lại sự phân hủy thì có khả năng ảnh hưởng đến môi trường [6]

Trang 22

Bảng 2.5 Thời gian tồn lưu thuốc BVTV trong đất

2 Thuốc diệt côn trùng Chlorinated (Vd: DDT,

3 Thuốc diệt cỏ Triazin (Vd: Amiben, simazine) 1-2 năm

4 Thuốc diệt cỏ Urea (Vd: Monuron, diuron) 2-10 tháng

5 Thuốc diệt cỏ phenoxy (2,4-D;2,4,5-T) 1-5 tháng

6 Thuốc diệt côn trùng Organnophosphate (Vd :

7 Thuốc diệt con trùng Carbamate 1-8 tuần

8 Thuốc diệt cỏ Cảrbamte (Vd: barban, CIPC) 2-8 tuần

(Nguồn: Theo greenpeace 2016) [14]

Bảng 2.6 Thời gian bán phân hủy các loại thuốc trừ sâu thuốc

Trang 23

2.1.3.2 Ô nhiễm môi trường nước

Thuốc BVTV vào trong nước bằng nhiều cách: cuốn trôi từ những cánh đồng có phun thuốc xuống ao, hồ, sông, hoặc do đổ thuốc BVTV thừa sau khi

sử dụng, phun thuốc trực tiếp xuống ruộng lúa để trừ cỏ, trừ sâu, trừ bệnh, thuốc BVTV lẫn trong

Ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễm nước Thuốc trừ sâu trong đất, dưới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy và lắng đọng trong lớp bùn đáy của sông, ao, hồ, suối cách nơi sử dụng vài km

Thuốc trừ sâu phun lên cây trồng thì trong đó có khoảng 50% rơi xuống đất, sẽ tạo thành lớp mỏng trên bề mặt, một lớp chất lắng gọi là dư lượng gây hại đáng kể cho cây trồng Sự lưu trữ của thuốc trong đất là yếu tố quan trọng

để đánh giá khả năng gây ô nhiễm môi trường và cây trồng [6]

2.1.3.3 Ảnh hưởng của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật lên con người và động vật

Các độc tố trong thuốc BVTV xâm nhập vào rau quả, cây lương thực, thức ăn gia súc và động vật sống trong nước rồi xâm nhập vào các loại thực phầm, thức uống như: thịt cá, sữa, trứng, … Một số loại thuốc bảo vệ thực vật và hợp chất của chúng qua xét nghiệm có thể gây quasit thai và bênh ung thư cho con người và gia súc Con đường lây nhiễm chủ yếu là qua ăn uống (tiêu hóa) 97,3%, qua da và hô hấp chỉ chiếm 1,9% và 1,8% Thuốc gây độc chủ yếu là Walfatox (77,3%, sau đó là 666 (14,7%) và DDT (8%)

Thuốc BVTV có thể xâm nhập vào bên trong cơ thể theo 3 con đường chính:

- Thuốc dây rớt trên da, xâm nhập vào bên trong cơ thể: trong quá trình pha và phun thuốc bảo vệ thực vật, tay chân là bộ phận dễ bị nhiễm thuốc nhất; mắt miệng và bộ phận sinh dục là nơi dễ mẫn cảm với thuốc nhất

- Nuốt phải thuốc: Thuốc theo cùng đồ ăn, uống xâm nhập vào cơ thể; nếu thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể theo con đường này thường gây trúng độc nặng nhất

Trang 24

- Hít phải hơi độc của thuốc: Hơi độc sẽ đi qua mũi xâm nhập vào phổi chỉ khi xâm nhập được vào bên trong cơ thể, thuốc BVTV mới gây độc cho người và gia súc

Biểu hiện lâm sàng khi nhiễm thuốc bảo vệ thực vật:

- Hội chứng về thần kinh: Rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ

- Hội chứng về tim mạch: Co thắt mạch ngoại vi, nhiễm độc cơ tim, rối loạn nhịp tim, nặng là suy tim Thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, clo hữu

2.2 Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Israel

Khoảng 72% các công thức kiểm soát dịch hại ở Israel được sử dụng trong nông nghiệp thực vật và khoảng 13% dùng cho thú y (chủ yếu dùng cho động vật nông nghiệp, mà còn cho vật nuôi) Tính đến nửa cuối năm 2014, có

386 thành phần hoạt tính được phép sử dụng trong kiểm soát dịch hại nông nghiệp ở Israel Ở châu Âu, so với 449 thành phần hoạt tính được sử dụng làm thuốc trừ sâu nông nghiệp Không có mức dư lượng cho phép tối đa đã được xác định cho 130 thành phần hoạt động được đăng ký ở Israel - hoặc vì phương pháp sử dụng chúng đảm bảo rằng không có dư lượng sẽ được tìm thấy trong sản phẩm hoặc do không có mức dư lượng trong sản phẩm được phép Trong năm 2010, mức dư lượng cho phép tối đa được xác định cho 269

Trang 25

chất thuốc trừ sâu đang hoạt động cũng như sáu chất bổ sung đã được sử dụng trong quá khứ và vẫn được định nghĩa là chất gây ô nhiễm môi trường [10] Khoảng 14% tất cả các thuốc trừ sâu ở Israel được sử dụng cho mục đích

vệ sinh Vào năm 2013, chỉ có 13 thành phần hoạt tính được phân loại là thuốc trừ sâu cho mục đích y tế, bao gồm tám thành phần hoạt tính để loại bỏ muỗi và 5 thành phần hoạt tính để điều trị chí

Dữ liệu về phạm vi sử dụng và tiếp xúc với các chất kiểm soát dịch hại: Israel là nước giữ kỷ lục trong số các nước được Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) trong sử dụng thuốc trừ sâu Theo dữ liệu từ Cơ quan thống kê Trung ương Israel, 3,2 tấn hoạt chất được sử dụng ở Israel trong năm

2010 trên 1.000 dunam đất nông nghiệp

Hình 2.2 Lƣợng thuốc BVTV đƣợc sử dụng trên diện tích 1000 dunams

đất nông nghiệp của một số quốc gia OECD

Các khảo sát cho thấy Israel đổ trên 3,5 tấn thuốc trừ sâu cho mỗi km vuông (0,386 dặm vuông), một giá trị cao hơn 88 lần so với nước sử dụng thấp nhất trong OECD Trong đó Thụy Điển chỉ sử dụng 40 kg đối với cùng

một diện tích tương tự

Trang 26

Nước sử dụng cao thứ hai là Nhật Bản, với 1,5 tấn trên mỗi km vuông, ít hơn một nửa khối lượng của Israel, mặc dù Nhật Bản dẫn đầu về sử dụng thuốc trừ sâu khi tính đến dân số, với 4,95 tấn / nghìn dân Israel đứng thứ hai với 0,98 tấn / nghìn công dân, trong khi Thụy Điển chỉ sử dụng 0,11 tấn / nghìn công dân

Hàng năm khoảng 7.000 tấn thuốc trừ sâu được bán ở Israel, trong 670 hỗn hợp khác nhau, không bao gồm các chất bảo quản và hóa chất để thúc đẩy

và tăng cường sự phát triển của rau [10]

Ngoài các nguy cơ gây ra cho người tiêu dùng, chất bị rải trên đồng ruộng

ở Israel cũng có thể gây hại cho môi trường Nghị định thư Montreal, một hiệp ước quốc tế được thiết kế để bảo vệ tầng ozone, kêu gọi loại bỏ việc sử dụng methyl bromide có trong 570 loại thuốc trừ sâu được bán ở Israel

Theo Maariv, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Israel đang sửa đổi các quy định về sử dụng thuốc trừ sâu và nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm mới, an toàn hơn Bộ cũng đang tích cực thúc đẩy các biện pháp thân thiện với môi trường để đối phó với dịch hại không chứa hóa chất, như bẫy côn trùng và thiết bị để phân tán ruồi.[15]

Từ năm 2008 đến năm 2010, đã có 6,600-7,300 tấn thuốc trừ sâu đang hoạt động được bán ở Israel Trong thời kỳ này, chỉ có một sự biến động nhẹ

về số lượng thuốc trừ sâu phosphat hữu cơ được bán ra Trong giai đoạn 2008-2010, đã có sự gia tăng 8% doanh số bán thuốc trừ sâu đang hoạt động cho vệ sinh

Trang 27

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài thiên địch được sử dụng phòng trừ dịch bệnh trên cây ớt ngọt

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Khu vực farm trồng ớt ngọt có sử dụng thiên địch trong phòng trừ bệnh hại ớt tại farm 66 Paran Arava Israel

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Farm ớt ngọt 66 Paran Arava Israel

- Thời gian tiến hành: Từ tháng 10/8/2016 đến tháng 10/5/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Israel và Paran Arava

- Điều tra đặc điểm, cách thức tiêu diệt dịch hại và các yếu tố ảnh hưởng

tới một số loại thiên địch được sử dụng tại farm ớt ngọt

- Đánh giá hiệu quả mang lại của việc sử dụng thiên địch so với thuốc bảo

vệ thực vật

- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Thu thập thông tin, tài liệu về:

- Tổng quan về thiên địch

- Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật

- Tổng quan điều kiện kinh tế, xã hội Paran, Arava Israel

- Số liệu về tình hình sử dụng thiên địch và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại farm ớt ngọt 66 Paran

Trang 28

3.4.2 Phương pháp khảo sát hiện trường

- Khảo sát thực địa, quan sát trực tiếp việc sử dụng thiên địch tại farm ớt ngọt Paran;

- Khảo sát thực địa, quan sát trực tiếp việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại farm ớt ngọt Paran;

- Phỏng vấn, ghi chép những ý kiến từ chủ farm và các công nhân làm việc lâu năm tại farm

3.4.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến và ghi nhận những chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, các chuyên gia về môi trường, chuyên gia nông nghiệp tại trung tâm quốc tế AICAT Israel và các nông dân chủ farm với kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất ớt ngọt trong quá trình thực hiện đề tài

Trang 29

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Israel, vùng Arava và Moshav Paran

4.1.1 Giới thiệu về đất nước Israel

Nằm ở phía bắc đường xích đạo khoảng 31 ° 30 'vĩ độ Bắc và 34 ° 45' kinh đông Nó có diện tích 424 km (263 mi) từ bắc xuống nam, và ở điểm rộng nhất 114 km (71 dặm), từ đông sang tây Tuy nhiên, ở điểm hẹp nhất, chỉ còn 15 km (9 dặm) Nó có biên giới đất liền 1.017 km (632 mi) và bờ biển

273 km (170 dặm) Đất nước được xếp hạng 153 trong Danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ xa xôi theo tổng diện tích

Phía tây của Israel là biển Địa Trung Hải, chiếm phần lớn trong đường

bờ biển dài 273 km (170 dặm) của Israel và Dải Gaza Israel có một đường bờ biển nhỏ trên Biển Đỏ ở phía nam Khu định cư ở cực nam của Israel là thành phố Eilat trong khi phía bắc là thị trấn Metula Các lãnh hải của Israel mở rộng ra biển đến một khoảng cách mười hai hải lý được đo từ đường cơ sở thích hợp

Số liệu thống kê do Cục Thống kê Israel đưa ra bao gồm Đông Jerusalem

và Cao nguyên Golan, nhưng không bao gồm Bờ Tây và Dải Gaza Tài nguyên Khoáng sản ngoài khơi, Khoáng sản ở Biển Chết (potash, magiê) [10]

* Dân số

Vào năm 2016, dân số của Israel ước tính có 8.602.000 người, trong đó 6,430,500 (74,8%) được chính phủ dân sự ghi nhận là người Do Thái 1.789.800 Người Ả Rập chiếm 20,8% dân số, trong khi những người Cơ đốc giáo không phải là Ả Rập và những người không có tôn giáo được liệt kê trong đăng ký dân sự chiếm 4,4% Trong thập kỷ qua, một số lượng lớn lao

Trang 30

động nhập cư từ Romania, Thái Lan, Trung Quốc, Châu Phi và Nam Mỹ đã định cư tại Israel [10]

4.1.2 Tổng quan vùng Arava

Vùng Arava là một khu vực ở miền Nam Israel được biết là khu vực xa nhất và xa xôi nhất trong cả nước Đây là một phần của rạn nứt của lục địa châu phi và nằm giữa Biển Chết và Biển Đỏ và phần lớn khu vực này nằm dưới mực nước biển, khoảng 130 km từ trung tâm đô thị gần nhất (Eilat ở phía Nam hoặc Beer-Sheva ở phía Bắc) Nó bao gồm bảy cộng đồng, năm cộng đồng nông nghiệp (Moshavim) Idan, Hatzeva, Ein-Yahav, Tzofar và Paran, một trung tâm cộng đồng vùng Sapir và Zuqim một cơ sở du lịch sinh thái mới

Vùng Arava là một vùng sa mạc khô cằn với những thay đổi khí hậu sắc nét và điều kiện địa hình khắc nghiệt, với chỉ khoảng 30 mm lượng mưa hàng năm Vào mùa hè nhiệt độ thường xuyên vượt quá 40 ° C, trong khi độ ẩm khá thấp Nhiệt độ mùa đông nhẹ với nhiệt độ ban ngày trung bình 25 ° C và vào ban đêm là 6-14 ° C Một số (2-3) đêm băng giá xảy ra trong mỗi mùa đông

Vùng không được nối với hệ thống cấp nước quốc gia và được cung cấp bởi các giếng nước địa phương Có hai tầng chứa nước chính, cung cấp nước ngọt từ các giếng khoan được khoan tới độ sâu trung bình 130 mét, được bổ sung bởi lũ lụt và các dòng nước ngầm

4.1.3 Tổng quan về Moshav Paran

Moshav Paran được thành lập vào tháng 11 năm 1971, đó là một moshav nhỏ ở thung lũng Arava ở miền nam Israel Nằm ở khoảng 100 km về phía bắc của Eilat Ở trên mực nước biển khoảng 100 m Vào năm 2015, moshav này có dân số là 435 người

Khí hậu: Moshav Paran có khí hậu sa mạc đặc trưng của vùng Arava với mùa hè nhiệt độ luôn cao hơn 400C và mùa đông trung bình 100

C Tuy nhiên

Trang 31

do đặc điểm về địa hình là Moshav có độ cao lớn nhất so với các moshav trong vùng Arava do đó vào mùa hè nhiệt độ tại moshav luôn thấp hơn các moshav khác từ 1-20C, còn vào mùa đông nhiệt độ tại moshav cũng thấp hơn các vùng khác 1-20C

- Trung bình, tháng lạnh nhất là tháng Giêng có thể xuống tới -20C;

- Nhiệt độ trung bình năm là: 24.0 ° C (75.2 ° Fahrenheit)

Hình 4.1 Nhiệt độ trung bình thấp nhất và cao nhất của các tháng

Trang 32

- Trung bình tháng 12 có lượng ánh nắng mặt trời thấp nhất

Hình 4.2 Số giờ nắng trung bình các tháng tại Paran

(Nguồn: Theo weather-and-climate paran 2016)

Ngày đăng: 31/08/2018, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w