1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)

69 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ Văn Chấn Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2013 – 2017

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhằm hoàn thiện mục tiêu đào tạo kỹ sư Môi trường có đủ năng lực, sáng tạo và có kinh nghiệm thực tiễn cao Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa Môi trường cùng với nguyện vọng của bản thân em đã

tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường

không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ, Văn Chấn, Yên Bái”

Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà Trường Đại Học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường cùng các thầy cô giáo trong nhà trường đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu về chuyên môn, kỹ thuật cũng như những kiến thức xã hội trong suốt quá trình học tập vừa qua Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô

giáo Th.S Dương Minh Ngọc đã nhiệt tình dạy bảo, giúp đỡ, dẫn dắt em

trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, cùng các cán bộ kĩ thuật và công nhân viên tại nhà máy gạch tuynel Văn Chấn – công ty cổ phần xây dựng Quang Thịnh đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị Em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã tạo điền kiện và động viên em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khoán luận tốt nghiệp

Do trình độ, thời gian có hạn, ít kinh nghiệm, bước đầu được làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu vì thế khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận này của em được hoàn thiện hơn!

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 6 năm 2017

Sinh viên

Lê Quang Huy

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các vị trí lấy mẫu môi trường không trường tại khu vực sản xuất 24

Bảng 3.2 Các vị trí lấy mẫu môi trường không trường tại khu vực văn phòng 24

Bảng 3.3 Vị trí lấy mẫu khí thải ống khói lò nung 25

Bảng 3.4 Vị trí lấy mẫu nước mặt 25

Bảng 4.1 Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực sản xuất 36

Bảng 4.2 Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực làm việc và xung quanh nhà máy 39

Bảng 4.3 Kết quả phân tích khí thải tại ống khói nhà máy 42

Bảng 4.4 Kết quả phân tích mẫu nước mặt 44

Bảng 4.5 Thực trạng môi trường không khí tại khu vực nhà máy 46

Bảng 4.6 Thực trạng môi trường nước mặt tại khu vực nhà máy 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến phát sinh nước thải công

nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái 19

Hình 2.2: Diễn biến hàm lượng COD tại các vị trí quan trắc trên sông Hồng và sông Chảy giai đoạn 2011 - 2014 20

Hình 4.1 Hình ảnh lò gạch tuynel gồm 2 lò nung và sấy đặt song song 29

Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ lò nung tuynel 30

Hình 4.3 Sơ đồ quy trình sản xuất gạch 31

Hình 4.4 Biểu đồ chỉ tiêu tiếng ồn tại khu vực sản xuất 37

Hình 4.5 Biểu đồ nồng độ một số chất vô cơ tại khu vực sản xuất của nhà máy 38

Hình 4.6 Biểu đồ chỉ tiêu tiếng ồn tại khu vực khu vực làm việc và xung quanh nhà máy 40

Hình 4.7 Biểu đồ nồng độ một số chất vô cơ tại khu vực làm việc và xung quanh nhà máy 41

Hình 4.8 Biểu đồ so sánh chất lượng khí thải nhà máy với QCVN 19:2009/BTNMT 42

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện chất lượng nước mặt tại nhà máy 45

Hình 4.10 Biểu đồ thể thệ thực trạng môi trường không khí tại khu vực nhà máy theo đánh giá của người dân 46

Hình 4.11 Biểu đồ thể thệ thực trạng môi trường nước tại khu vực nhà máy theo đánh giá của người dân 48

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường COD : Nhu cầu oxy hóa học

DO : Hàm lượng oxy hòa tan HĐND : Hội đồng nhân dân KHCN : Khoa học công nghệ KCN : Khu công nghiệp

NĐ - CP : Nghị định - Chính phủ QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QĐ- TTg : Quyết định - Thủ tướng

TC : Tiêu chuẩn TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TDS : Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan TSS : Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Các khái niệm về môi trường 5

2.1.2 Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí 6

2.1.3 Tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước 8

2.2 Cơ sở pháp lý 9

2.3 Cơ sở thực tiễn 10

2.3.1 Hiện trạng môi nước và môi trường không khí trên thế giới 11

2.3.2 Hiện trạng môi nước và môi trường không khí tại Việt Nam 14

2.3.3 Hiện trạng môi nước và môi trường không khí tại Yên Bái 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

Trang 8

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.2.1 Địa điểm 22

3.2.2 Thời gian tiến hành 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.3.1 Sơ lược về nhà máy tuynel Văn Chấn 22

3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại nhà máy 22

3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vực nhà máy 22

3.3.4 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của nhà máy tới môi trường nước và môi trường không khí 22

3.3.5 Đề xuất các biện pháp tăng cường bảo vệ môi trường 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

3.4.2 Điều tra và khảo sát thực tế 23

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu 23

3.4.4 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 26

3.4.5 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Sơ lược về nhà máy gạch tuynel Văn Chấn 27

4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

4.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy 27

4.1.3 Công nghệ sản xuất 28

4.1.4 Quy trình sản xuất 31

4.1.5 Các tác động của nhà máy đến môi trường không khí 32

4.1.6 Các tác động của nhà máy đến môi trường nước 35

4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại nhà máy 36

4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực sản xuất của nhà máy 36

Trang 9

4.2.2 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực làm việc và xung

quanh nhà máy 39

4.2.3 Đánh giá chất lượng khí thải của nhà máy 42

4.3 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vực nhà máy 44

4.4 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của nhà máy tuynel Văn Chấn 46 4.4.1 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của nhà máy tới môi trường không khí 46

4.4.2 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của nhà máy tới môi trường nước 47

4.5 Đề xuất các biện pháp tăng cường bảo vệ môi trường 48

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 52

5.2.1 Đối với nhà máy gạch tuynel Văn Chấn 52

5.2.2 Đối với người cơ quan quản lý môi trường địa phương 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 10

sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động làng nghề và hoạt động sinh hoạt tại các đô thị lớn Đặc biệt ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí là hai vấn đề bức xúc nhất hiện nay cần được ưu tiên giải quyết hàng đầu

Nước và không khí là hai nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật sống Nếu không có hai nguồn tài nguyên này thì trên Trái đất không thể tồn tại được sự sống Trung bình mỗi ngày con người cần

từ 3 đến 10 lít nước để đáp ứng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt Lượng không khí cần thiết cho nhu cầu con người được ghi nhận như sau: Nghỉ ngơi: 10600 lít/ngày hay 26,0 lbs/ngày; lao động nhẹ: 40400 lít/ngày hay 98,5 lb /ngày; lao động nặng: 6200 lít/ngày hay 152,0 lbs/ngày Như vậy, nếu hiện nay dân số toàn cầu là 4 tỷ người thì mỗi ngày sẽ phải cần 360 tỷ lbs không khí [24]

Cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Nền kinh tế xã hội càng phát triển, điều kiện kinh tế của người dân được nâng cao do đó nhu cầu về nhà ở cũng như các cơ sợ hạ tầng khác

Trang 11

theo đó ngày càng tăng, song song với tình hình đó là sự phát triển không ngừng của nghành công nghiệp vật liệu xây dựng như sản xuất gạch, gạch men, xi măng, khai thác đá Do đó các nhà máy sản xuất và các khu mỏ khai thác vật liệu liên tục được mởi ra nhằm đáp ứng nguồn cung vật liệu xây dựng cho thị trường Bên cạnh những cơ sở sản xuất vật liệu đáp ứng được các tiêu chuẩn và quy kĩ thuật môi trường được Nhà nước đưa ra thì vẫn còn nhiều cơ sở nhỏ lẻ, sản xuất manh mún không có các biện pháp bảo

vệ môi trường hợp lý và chưa được quản lý chặt chẽ, hệ quả là kéo theo hàng loạt các vấn đề ô nhiễm và nhiều sức ép cho môi trường đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước đây là hai môi trường rất nhạy cảm với sự thay đổi từ các thành phần tác động bên ngoài và có sự tác động qua lại lẫn nhau Ví

dụ như việc các hóa chất độc hại, khói bụi từ ống khói các nhà máy bị phát tán vào môi trường làm ôn nhiễm không khí sau đó các chất này lại được nước mưa cuốn trôi vào nguồn nước mặt hoặc theo cơ chế lắng đọng xuống nguồn nước mặt gây ra ô nhiễm thứ cấp cho môi trường nước [1]

Xuất phát từ thực trạng chung về yêu cầu chất lượng môi trường khu vực xung quanh các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và đánh giá sự ảnh hưởng của chúng đến điều kiện môi trường sinh hoạt của người của người dân vùng lân cận Bên cạnh đó bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Được sự đồng ý, nhất chí của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS Dương Minh Ngọc - Giảng viên khoa Môi trường, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa

Lộ, Văn Chấn, Yên Bái”

Trang 12

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Nắm bắt được tình hình sản xuất của nhà máy, ảnh hưởng của nhà máy đến môi trường từ đó đề xuất biện pháp xử lý ô nhiễm, nâng cao chất lượng môi trường khu vực và thu thập số liệu phục vụ báo cáo khóa luận tốt nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ, Văn Chấn, Yên Bái

- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ, Văn Chấn, Yên Bái

- Tìm ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ, Văn Chấn, Yên Bái

- Nắm được tình hình sản xuất của nhà máy và ảnh hưởng của nó đến môi trường

- Đề xuất một số biện pháp để khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường nước và môi trường không khí nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng môi trường sinh hoạt, làm việc cho công nhân tại nhà máy

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

- Vận dụng những kiến thức đã được học từ trường lớp vào trong nghiên cứu khoa học thực tiễn

- Trau dồi kiến thức, kinh nghiệm và kĩ năng thực tiễn cho sinh viên, giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc mới

- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác sau này

Trang 13

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ, Văn Chấn, Yên Bái

- Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí

đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật về môi trường

- Nâng cao kiến thức và trách nhiệm về việc bảo vệ môi trường

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm về môi trường

- Môi trường: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có

tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [2]

- Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường

gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác [2]

- Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa,

hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành [2]

- Phát triển bền vững Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại

mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến

bộ xã hội và bảo vệ môi trường [2]

- Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường

không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [2]

- Ô nhiễm không khí: Là sự thay đổi lớn trong thành phần của không

khí hoặc có sự xuất hiện của các chất khí lạ làm cho không khí không sạch, có

sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn xa [2]

- Ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi thành phần và chất lượng

nước không đáp ứng cho các mục đích sự dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đền sống của con người và sinh vật [2]

Trang 15

- Sự cố môi trường: Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con

người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng [2]

- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số

về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm

có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường [2]

- Tiêu chuẩn môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất

lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường [2]

- Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường: Tác nhân hóa học, tác nhân

vật lý, tác nhân sinh học [2]

- Chất gây ô nhiễm: Là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học

khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường

bị ô nhiễm [2]

- Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường: Nguồn gốc tự nhiên và nguồn

gốc nhân tạo [2]

- Quan trắc môi trường: Là quá trình theo dõi có hệ thống về thành

phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường [2]

2.1.2 Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

Thuật ngữ ―tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí‖ được sử dụng

để chỉ các phần từ bị thải vào môi trường không khí do kết quả hoạt động của

Trang 16

con người, gây tác hại cho sức khỏe, tổn thất cho thực bì, các hệ sinh thái khác nhau

- Dẫn xuất của Cacbon

+ Cacbon dioxxit (CO 2 ): CO2 với hàm lượng 0,03% trong khí quyển là nguyên liệu cho quá trình quang hợp để sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây xanh [15]

+ Cacbon monoxit (CO): CO được hình thành do việc đốt cháy không

hết nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và một số chất hữu cơ khác [15]

- Dẫn xuất của Lưu huỳnh

+ Lưu huỳnh dioxit (SO 2 ): SO2 sinh ra do núi lửa phun và do oxi hóa lưu huỳnh khi đốt cháy các nhiên liệu như than, dầu, sản phẩm của dầu, quặng sunfua [15]

+ Hydro sunfua (H 2 S): H2S phát sinh chủ yếu từ các nguồn tự nhiên, đặc biệt sinh ra từ quá trình yếm khí tại các vùng cạn ven biển và các thủy vực tự nhiên [15]

- Dẫn xuất của Nitơ

+ Nitơ dioxit (NO 2 ): NO2 là chất khí màu nâu đỏ và có vị hăng, phát tán

từ 0,5 – 4 ppb 0,2 ppb thì không khí bị ô nhiễm, được tạo ra bởi sự oxi hóa

Nitơ ở nhiệt độ cao [15]

+ Nitơ oxit (N 2 O): N2O là chất khí không màu, không độc Dùng trong

y tế như một chất gây tê nhẹ [15]

+ Nitơ monoxit (NO): Là chất khí không màu, không mùi, không vị, phát

thải khoảng 0,2 – 2 ppb thì không khí bị ô nhiễm [15]

- Bụi: Dựa vào kích thước hạt bụi, người ta chia bụi thành bụi toàn

phần (TSP)có đường kính khí động học dưới dưới 50µm và bụi PM10 có

đường kính khí động học dưới 10 µm

Trang 17

- Ozôn (O 3 ): Là một chất độc có khả năng gây ăn mòn và là một chất

gây ô nhiễm có mùi hăng mạnh O3 sinh ra từ phản ứng quang hóa và các hợp chất hữu cơ bay hơi dưới tác động của ánh sáng mặt trời hoặc tạo thành từ O2

do phóng tĩnh điện [15]

- Các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs): Các hợp chất hữu cơ bay hơi gồm nhiều hóa chất hữu cơ trong đó quan trọng nhất là benzen, toluene, xylene…[15]

- Chì (Pb): Khói xả từ động cơ của các phương tiện tham gia giao thông

có chứa một hàm lượng chì nhất định [15]

2.1.3 Tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước

Các ion vô cơ hòa tan

Nhiều ion vô cơ có nông độ rất cao trong tự nhiên, đặc biệt là trong nước biển

- Các chất dinh dưỡng (N, P): muối của nitơ và photphop là các chất

dinh dưỡng đối với thực vật [15]

+ Amoni và Amoniac (NH 4

+

, NH 3 ): nước mặt thường chỉ chứa một

lượng nhỏ (dưới 0,05 mg/l) ion amoni và amoniac [15]

+ Nitrat (NO 3 - ): là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứa

nitơ có trong chất thải của người và động vật [15]

Trang 18

 Các chất hữu cơ

- Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học: Cacbonhydrat, protein, chất béo…

- Các chất hữu cơ bền vững: Nhóm hợp chất phenol, nhóm hợp chất bảo vệ thực vật, nhóm hợp chất dioxin, nhóm hợp chất hydrocacbon đa vòng ngưng tụ [15]

- Các thông số đáng giá chung các chất hữu cơ: Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), tổng cacbon hữu cơ (TOC), nhu cầu oxy

lý thuyết (ThOD), nhu cầu oxy tổng cộng (TOD) [15]

 Dầu mỡ: Dầu mỡ khó tan trong nước nhưng tan được trong các dung môi hữu cơ [15]

 Các chất có màu

- Các chất hữu cơ do xác thực vật bị phân hủy

- Sắt và mangan dạng keo hoặc hòa tan

- Các chất thải công nghiệp

- Luật bảo vệ môi trường năm 2014 số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014 [2]

- Luật tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 2 /6/2012 [3]

Trang 19

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02 /2015 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 /11/2013 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước có hiệu lực thi hành ngày 01/02/2014

- Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014, Bộ Tài nguyên và Môi trườ/ng đã ban hành thông tư quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt có hiệu lực thi hành ngày 07/04/2014

- TC3733:2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quyết định của Bộ Y tế [10]

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn nước thải quốc gia về nước thải công nghiệp [4]

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt [5]

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng môi trương không khí xung quanh [6]

- QCVN 06:2010/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiếng ồn [7]

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí [8]

- QCMT 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ [9]

2.3 Cơ sở thực tiễn

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cắt giảm lượng khí nhà kính phát thải hàng năm đang là mục tiêu mà cả cả thế giới hướng đến và đang thực thiện nhằm mục đích được sống trong một môi trường trong lành, không ô nhiễm

Trang 20

Chức năng của môi trường tự nhiên trên trái đất là tạo cân bằng sinh thái nhằm duy trì sự sống và hoạt động bình thường của con người cũng như sinh vật Còn tính hữu ích của chúng thể hiện ở chỗ môi trường cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi; cung cấp các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất và cuộc sống hiện đại của con người; môi trường cũng là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải của con người và sinh vật Với chức năng và tính hữu ích như vậy, ngay từ ban đầu môi trường tự nhiên là điều kiện và cơ sở bảo đảm sự sinh tồn, phát triển của con người và các sinh vật trên trái đất Do vậy vấn đề sống trong môi trường trong lành đã thực sự được đặt ra cấp bách ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là Việt Nam khi đang trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [14]

2.3.1 Hiện trạng môi nước và môi trường không khí trên thế giới

2.3.1.1 Hiện trạng môi trường không khí trên thế giới

Trên thế giới hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường không khí đang là vần đề đáng báo động Mỗi năm cả thế giới thải ra hàng triệu tấn khí thải gây hiệu ứng nhà kính Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm họng, đau ngực, tức thở [24]

80% số thành phố trên thế giới không đáp ứng được tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về chất lượng không khí, trong đó chủ yếu tập trung ở các nước nghèo, Fox News đưa tin Tổng hợp dữ liệu của 3.000 thành phố, thị trấn và làng xã của 103 quốc gia từ năm 2008 đến 2013, WHO tuyên

bố mức độ ô nhiễm không khí đô thị toàn cầu đã tăng 8% bất chấp những cải thiện ở một số vùng Điều này dẫn đến nguy cơ đột quỵ, bệnh tim mạch, ung thư phổi cùng hàng loạt vấn đề về đường hô hấp

Trang 21

Trong báo cáo mới được đưa ra, thành phố Zabol (Iran) bị coi là nơi ô nhiễm không khí nặng nhất thế giới Ấn Độ đã đạt được bước tiến nhất định khi New Delhi vốn đứng đầu bảng đã xuống hạng 11, năm 2007 ước tính ở Ấn Độ,

ô nhiễm không khí được tin là gây nên 527.700 ca tử vong Từ năm 2013 đến

2015, giới chức Ấn Độ cấm xe cũ đi vào thành phố, đóng cửa các nhà máy điện chạy bằng than cũ và phạt nặng hành vi đốt rác, gây ô nhiễm [24]

Ô nhiễm không khí ngoài trời đóng góp đến 1,2 triệu ca tử vong sớm ở Trung Quốc trong năm 2010, gần 40% của tổng số toàn cầu, theo một bản tóm tắt mới của dữ liệu từ một nghiên cứu khoa học về nguyên nhân tử vong hàng đầu trên toàn thế giới [24]

Tại châu Âu, không khí thành phố Tuzla (Bosnia) là tồi tệ nhất dù mức

độ kém xa Ấn Độ, Pakistan và Trung Quốc Nơi ô nhiễm nặng nhất ở Mỹ là Visalia-Porterville song xếp thứ 1.080, rất xa so với các quốc gia đang phát triển Những địa danh nổi tiếng khác như Paris nằm ở vị trí 1.116, London giữ hạng 1.389 và khu vực New York - Northern New Jersey - Long Island chiếm mục 2.369

"Ô nhiễm không khí tiếp tục tăng cao với tốc độ đáng báo động, tàn phá sức khỏe con người", tiến sĩ Maria Neira, Giám đốc Chương trình môi trường

và sức khỏe cộng đồng của WHO cho biết "Nhận thức người dân cũng tăng

và nhiều thành phố đang giám sát chất lượng không khí của họ Khi không khí sạch hơn, các bệnh về hô hấp và tim mạch trên toàn cầu sẽ giảm" [24]

2.3.1.2 Hiện trạng môi trường nước trên thế giới

Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử

lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại ―Tuần lễ Nước thế giới‖ (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5

Trang 22

tháng 9 Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị

ô nhiễm nghiêm trọng Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước Hậu quả của việc khan hiếm và ô nhiễm nguồn nước Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh Hàng năm, 4.000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và

vệ sinh kém.Đây là con số được Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công

bố Giám đốc Điều hành UNICEF, bà Ann M Veneman cho biết: Trên thế giới, cứ 15 giây lại có một trẻ em tử vong bởi các bệnh do nước không sạch gây ra và nước không sạch là thủ phạm của hầu hết các bệnh và nạn suy dinh dưỡng Thiếu nước sạch và vệ sinh ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng sức khỏe của trẻ em ở Việt Nam (44% trẻ em bị nhiễm giun và 27% trẻ em dưới 5 tuổi

bị suy dinh dưỡng) Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất lượng nước ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ em Tình trạng ô nhiếm a-sen (thạch tín) và flo (fluoride) trong nước ngầm đang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trong khu vực Hàng ngày có rất nhiều em ở các nước đang phát triển không được đến trường vì bị các bệnh như tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột Hơn nữa, nhiều học sinh gái không thể đến trường đi học nếu không có công trình nước và vệ sinh riêng biệt cho các em Tại diễn đàn của Trẻ em thế giới về nước tổ chức tại Mehico ngày 21/3, UNICEF cho biết 400 triệu trẻ em trên thế giới đang phải vật lộn với sự sống vì không có nước sạch.Theo đó, trẻ em

Trang 23

là người phải trả giá cao nhất khi không được sử dụng nước sạch.Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ em dưới năm tuổi dễ bị mắc tiêu chảy nhất (căn bệnh này gây tử vong cho 4.500 trẻ em mỗi ngày) [24]

Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi ngày, chủ yếu do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý ở các nước đang phát triển Ước tính có khoảng 500 triệu người Ấn Độ không có nhà vệ sinh đúng cách, và khoảng

580 người Ấn Độ chết mỗi ngày vì ô nhiễm nước Gần 500 triệu người Trung Quốc thiếu nguồn nước uống an toàn

Sự biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên nước Những nghiên cứu trên thế giới gần đây đã dự báo tổng lượng nước mặt vào các năm 2025, 2070 và 2100 tương ứng khoảng 96%, 91%, 86% số lượng nước hiện nay, trong khi đó vấn đề ô nhiễm nước mặt đang ngày càng trở nên nghiêm trọng [24]

2.3.2 Hiện trạng môi nước và môi trường không khí tại Việt Nam

2.3.2.1 Hiện trạng môi trường không khí tại Việt Nam

Ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây

ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng "nhà kính", mưa axít và suy giảm tầng ôzôn), Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp Công nghiệp cũ (được xây dựng trước năm 1975) đều là công nghiệp vừa và nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, một số cơ sở sản xuất có thiết bị lọc bụi, hầu như chưa có thiết bị xử lý khí thải độc hại Nói chung, công nghiệp cũ không đạt tiêu

Trang 24

chuẩn về chất lượng môi trường Công nghiệp cũ lại rất phân tán, do quá trình đô thị hoá, phạm vi thành phố ngày càng mở rộng nên hiện nay phần lớn công nghiệp cũ này nằm trong nội thành của nhiều thành phố Ví dụ ở thành phố Hồ Chí Minh, không kể các cơ sở thủ công nghiệp, có khoảng 500

xí nghiệp trong tổng số hơn 700 cơ sở công nghiệp nằm trong nội thành, ở thành phố Hà Nội có khoảng 200 xí nghiệp trong tổng số khoảng 300 cơ sở công nghiệp nằm trong nội thành Trong các năm gần đây nguồn ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp nằm trong nội thành có phần giảm bớt do các tỉnh, thành đã tích cực thực hiện chỉ thị xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng nằm xen kẽ trong các khu dân cư Ví dụ như ở Hà Nội đã đầu

tư xây dựng kỹ thuật hạ tầng 10 cụm công nghiệp nhỏ ở các huyện ngoại thành với tổng diện tích đất quy hoạch 2.573ha để khuyến khích các xí nghiệp cũ ở trong nội thành di dời ra các cụm công nghiệp đó Đặc biệt, thành phố Hà Nội có chế độ thưởng tiến độ di chuyển sớm trong giai đoạn từ

2003 - 2004, mức thưởng từ 10 triệu đến 500 triệu đồng/đơn vị sản xuất Cho đến nay Hà Nội đã di chuyển được 10 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nặng ra ngoại thành như: Công ty Cổ phần Dệt 10/10, Công ty Thuỷ tinh Hà Nội, Công ty Giầy Thụy Khuê, Hiện nay có 6 công ty đang di chuyển là Công ty Nhựa Hà Nội, Dệt kim Hà Nội, Xe đạp xe máy Đống Đa, Kỹ thuật điện thông, Dệt kim Thăng Long Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra chính sách thưởng 500 triệu đồng (mức cao nhất) cho những doanh nghiệp di dời trong năm 2002, mức thưởng này chỉ còn 50% đối với các doanh nghiệp di dời vào năm 2003 và chỉ còn 40% nếu di dời vào năm 2004 Tỉnh Bắc Ninh và một

số tỉnh khác cũng đã đầu tư kỹ thuật hạ tầng xây dựng một số cụm công nghiệp nhỏ để tập trung các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nặng nề ở

đô thị và làng nghề vào các cụm công nghiệp này, Hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm không khí còn từ các khu, cụm công nghiệp cũ, như các khu

Trang 25

công nghiệp: Thượng Đình, Minh Khai ­ Mai Động (Hà Nội), Thủ Đức, Tân Bình (thành phố Hồ Chí Minh), Biên Hoà I (Đồng Nai), Khu Công nghiệp Việt Trì, Khu Gang thép Thái Nguyên, và ô nhiễm không khí cục bộ ở xung quanh các xí nghiệp, nhà máy xi măng (đặc biệt là xi măng lò đứng), các lò nung gạch ngói, xí nghiệp sản xuất đồ gốm, các nhà máy nhiệt điện đốt than và đốt dầu FO, các nhà máy đúc đồng, luyện thép, các nhà máy sản xuất phân hoá học, Các chất ô nhiễm không khí chính do công nghiệp thải ra là bụi, khí SO2, NO2, CO, HF và một số hoá chất khác Ô nhiễm môi trường không khí ở nhiều làng nghề đã tới mức báo động, một số bài báo đã đánh giá một cách đáng lo ngại là "sống giàu, nhưng chết mòn" đối với làng tái chế nilon [1]

Ở nước ta hiện nay hoạt động xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống, rất mạnh và diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là ở các đô thị Các hoạt động xây dựng như đào lấp đất, đập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển, thường gây ô nhiễm bụi rất trầm trọng đối với môi trường không khí xung quanh, đặc biệt là ô nhiễm bụi, nồng độ bụi trong không khí ở các nơi có hoạt động xây dựng vượt trị số tiêu chuẩn cho phép tới

10 - 20 lần Nguồn ô nhiễm không khí từ sinh hoạt đun nấu của nhân dân Nhân dân ở nông thôn nước ta thường đun nấu bằng củi, rơm, cỏ, lá cây và một tỷ lệ nhỏ đun nấu bằng than Nhân dân ở thành phố thường đun nấu bằng than, dầu hoả, củi, điện và khí tự nhiên (gas) Đun nấu bằng than và dầu hoả

sẽ thải ra một lượng chất thải ô nhiễm đáng kể, đặc biệt nó là nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí trong nhà, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân Trong những năm gần đây nhiều gia đình trong

đô thị đã sử dụng bếp gas thay cho bếp đun bằng than hay dầu hoả Theo báo cáo hiện trạng môi trường của các tỉnh thành năm 2002, và năm 2003, ở các

đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đặc

Trang 26

biệt là ở các thành phố và thị xã của các tỉnh phía Nam, một số gia đình có mức sống cao chuyển từ đun nấu bằng than, dầu sang đun nấu bằng bếp gas ngày càng nhiều Bếp gas gây ô nhiễm không khí ít hơn rất nhiều so với đun nấu bằng than, dầu Ngược lại, do giá dầu hoả và giá điện tăng lên đáng kể, rất nhiều gia đình có mức thu nhập thấp đã chuyển sang dùng bếp than tổ ong với số lượng lớn, bình quân mỗi gia đình tiêu thụ khoảng 2kg than/ngày, gây

ra ô nhiễm không khí cục bộ nặng nề, nhất là lúc nhóm bếp và ủ than Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm bụi: Ở hầu hết các đô thị nước

ta đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm bụi trầm trọng, tới mức báo động Các khu dân cư ở cạnh đường giao thông lớn và ở gần các nhà máy, xí nghiệp cũng bị ô nhiễm bụi rất lớn Nồng độ bụi trong các khu dân cư ở xa đường giao thông, xa các cơ sở sản xuất hay trong các khu công viên cũng đạt tới xấp xỉ trị số tiêu chuẩn cho phép [1]

2.3.2.2 Hiện trạng môi trường nước tại Việt Nam

Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị Thực trạng ô nhiễm nước mặt : Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức

độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như : BOD, COD, NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3 mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và

Trang 27

công nghiệp (khoảng 260.000 m3 nhưng chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ

sở sản xuất như các lò mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000 m3 mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải [1]

Tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ

sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi từ 1.500-3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu [1]

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ; chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát triển bền vững của đất nước Các quy định

về quản lý và bảo vệ môi trường nước còn thiếu (chẳng hạn như chưa có các quy định và quy trình kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước) Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định trách nhiệm rõ ràng

Trang 28

Chưa có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và các vùng lãnh thổ lớn [1]

2.3.3 Hiện trạng môi nước và môi trường không khí tại Yên Bái

2.3.3.1 Hiện trạng môi nước

Hiện nay, theo danh sách quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường, trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 62 cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến có phát sinh nước thải công nghiệp thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp Trong đó, chủ yếu là các cơ sở chế biến nông, lâm sản (28 cơ sở); cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản (23 cơ sở) Ngoài ra, theo báo cáo của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố còn có 41 cơ

sở sản xuất bột sắn mini và 67 cơ sở chăn nuôi lợn hộ gia đình có quy mô từ

100 đầu lợn trở lên Đây cũng là nguồn phát sinh nước thải đáng kể ra môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh (Hình 2.1)

Hình 2.1 Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến phát sinh nước thải

công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái [25]

Trang 29

Kết quả quan trắc định kỳ hàng năm tại các vị trí quan trắc nước mặt cho thấy hầu hết các sông, suối chính trên địa bàn tỉnh đều đang bị ô nhiễm COD và BOD5 trong đó đặc biệt là nước sông Hồng, sông Chảy và một số suối trên địa bàn thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, các huyện Văn Chấn, Lục Yên,

Hình 2.2: Diễn biến hàm lượng COD tại các vị trí quan trắc

trên sông Hồng và sông Chảy giai đoạn 2011 - 2014

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái

Các vị trí quan trắc có nồng độ COD và BOD5 vượt quá quy chuẩn cao thường là nơi tiếp nhận nước thải của các cơ sở chế biến lâm, nông sản như sản xuất giấy đế, chế biến tinh bột sắn, một số cơ sở chăn nuôi lợn và nước thải đô thị từ hoạt động sinh hoạt của nhân dân cũng như các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn các đô thị như các cơ sở y tế, nhà hàng, khách sạn, giết mổ gia súc, gia cầm

Đến nay, tình trạng này đã giảm đáng kể, gần như không còn do các cơ

sở đã tiến hành nâng cấp, cải tạo các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường sau khi có yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi

Trang 30

trường tỉnh Yên Bái và các cơ quan chức năng có liên quan Tuy nhiên, tình trạng này vẫn có nhiều tiềm ẩn, nguy cơ tiếp tục xảy ra trong những năm tiếp theo [25]

2.3.3.2 Hiện trạng môi trường không khí

Những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, mặc

dù là một tỉnh miền núi phía Bắc với nhiều khó khăn, bất lợi nhưng nhìn chung tăng trưởng kinh tế của tỉnh Yên Bái cũng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, song song với việc phát triển kinh tế, các hoạt động sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế chính là nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng Trong đó, các hoạt động chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Yên Bái bao gồm: giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, xây dựng và dân sinh, nông nghiệp, chôn lấp và xử lý chất thải

Trong báo cáo này, chất lượng không khí được đánh giá dựa vào số liệu quan trắc các thông số môi trường tập trung trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014 và so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh Thông số độ ồn được so sánh với QCVN 06:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn Các thông số được sử dụng để đánh giá ô nhiễm không khí trong báo cáo này gồm: SO2, NO2, CO và bụi lơ lửng tổng số (TSP) và so sánh với nồng độ giới hạn trung bình 1 giờ (do các thông

số quan trắc trên địa bàn tỉnh Yên Bái được xác định trung bình 01 giờ) [25]

Trang 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước, môi trường không khí

- Phạm vi nghiên cứu: Nhà máy gạch tuynel Văn Chấn – công ty

Cổ phần xây dựng Quang Thịnh, thị trấn nông trường Nghĩa Lộ, Văn Chấn, Yên Bái

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm

Nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn nông trường Nghĩa Lộ, Văn Chấn, Yên Bái thuộc Công ty cổ phần xây dựng Quang Thịnh

3.2.2 Thời gian tiến hành

- Thời gian bắt đầu: 8/2016

- Thời gian kết thúc: 12/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Sơ lược về nhà máy tuynel Văn Chấn

3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại nhà máy

3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vực nhà máy

3.3.4 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của nhà máy tới môi trường nước và môi trường không khí

3.3.5 Đề xuất các biện pháp tăng cường bảo vệ môi trường

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu quản lý môi trường tại các cơ quan chức năng chuyên môn tại địa phương

Trang 32

- Thu thập số liệu, báo cáo về chất lượng môi trường của nhà máy gạch tuynel Văn Chấn, thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ, Văn Chấn, Yên Bái

- Tham khảo tài liệu thông qua internet, sách báo có liên quan tới đề tài

3.4.2 Điều tra và khảo sát thực tế

- Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường trong khu vực nhà máy

- Tham vấn ý kiến của các cán bộ, công nhân làm việc nhà máy cũng như lấy ý kiến của các nhà quản lý

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu

Để đánh giá hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí tại khu vực nhà máy khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn cần tập trung thực hiện:

- Những địa điểm được chọn để thực hiện quan trắc môi trường là những điểm có tính chất đại diện về chất lượng môi trường cho khu vực sản xuất và xung quanh nhà máy gạch Văn Chấn – Công ty cổ phần xây dựng Quang Thịnh – Thị trấn nông trường Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

- Điều kiện lấy mẫu: Lấy mẫu trong điều kiện nhà máy đang hoạt động sản xuất bình thường

- Đặc điểm thời tiết và khí tượng: Trời nắng, thời tiết khô ráo, gió nhẹ

 Môi trường không khí

Quan trắc môi trường để tiến hành lấy mẫu, đo đạc, phân tích, đánh giá chất lượng môi trường không khí trong khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn

- Các chỉ tiêu được đánh giá theo:

+ TC 3733:2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường lao động + QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)

+ QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiến ồn

Trang 33

Bảng 3.1 Các vị trí lấy mẫu môi trường không trường

tại khu vực sản xuất

1 Mẫu 1 Khu vực nghiền than

2 Mẫu 2 Khu vực đầu lò nung

3 Mẫu 3 Khu vực cuối lò nung

(Nguồn: Công ty Cổ phần kỹ thuật và phân tích môi trường)[12]

Bảng 3.2 Các vị trí lấy mẫu môi trường không trường

tại khu vực văn phòng

4 Mẫu 4 Khu vực sân văn phòng

5 Mẫu 5 Khu vực cổng nhà máy

6 Mẫu 6 Khu vực cách cổng nhà máy 200m xuôi hướng gió

(Nguồn: Công ty Cổ phần kỹ thuật và phân tích môi trường)

- Phương pháp lấy mẫu:

+ Tiếng ồn tức thời (Leq): TCVN 7878-2:2010 Âm học – Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường

+ Cacbon monoxit (CO): TCVN 5972:1995 Về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng cacbon monoxit (CO) - phương pháp sắc ký khí

+ NOx: TCVN 6137:2009: Không khí xung quanh – xác định nồng độ và khối lượng của Nitơ Điôxit – Phương pháp GRIESS-SALTZMAN cải biên

+ Sunfuadiocide (SO2): TCVN 5971:1995 Không khí xung quanh – Xác định nông độ khối lượng của lưu huỳnh Dioxit – Phương pháp TETRACLOROMERCURAT (TCM)/PARARO SANILIN

+ Bụi lơ lửng (TSP): TCVN 5067:1995 Về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi

Trang 34

 Khí thải nhà máy

Bảng 3.3 Vị trí lấy mẫu khí thải ống khói lò nung

(Nguồn: Công ty Cổ phần kỹ thuật và phân tích môi trường)

- Các chỉ tiêu được đánh giá theo: QCVN 19:2009/ BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- Phương pháp lấy mẫu:

+ Bụi: EPA Method 5 theo TCVN 5977:2005 Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định giá trị và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí – Phương pháp khối lượng thủ công

+ Cacbon monoxit (CO): EPA Method 10 theo TCVN 7242:2003 Về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải - Sử dụng thiết bị đo trực tiếp

+ Nitrogendiocide (NO2): EPA Method 7 theo theo TCVN 7242:2003

Về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ độ nitơ oxit (NOx) - Sử dụng thiết bị đo trực tiếp

+ Sunfuadiocide (SO2): EPA Method 6 theo TCVN 7246:2003 Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ lưu huỳnh dioxit (SO2) trong khí thải - Sử dụng thiết bị đo trực tiếp

 Môi trường nước

Quan trắc môi trường để tiến hành lấy mẫu, đo đạc, phân tích, đánh giá chất lượng môi trường nước tại ao trong khu vực nhà máy gạch tuynel Văn Chấn

Bảng 3.4 Vị trí lấy mẫu nước mặt

1 Mẫu nước Mẫu nước tại ao công ty

(Nguồn: Công ty Cổ phần kỹ thuật và phân tích môi trường)

Ngày đăng: 31/08/2018, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w