1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật tới môi trường tại trang trại 57 ein yahav vùng Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)

61 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật tới môi trường tại trang trại 57 ein yahav vùng Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật tới môi trường tại trang trại 57 ein yahav vùng Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật tới môi trường tại trang trại 57 ein yahav vùng Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật tới môi trường tại trang trại 57 ein yahav vùng Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật tới môi trường tại trang trại 57 ein yahav vùng Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật tới môi trường tại trang trại 57 ein yahav vùng Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật tới môi trường tại trang trại 57 ein yahav vùng Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật tới môi trường tại trang trại 57 ein yahav vùng Arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VĂN SƠN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỚI MÔI TRƯỜNG TẠI TRANG TRẠI 57 EIN

YAHAV VÙNG ARAVA, ISRAEL”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên Ngành : Khoa học Môi trường

Khoa : Môi trường Khóa học : 2013 - 2017

TháiNguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VĂN SƠN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỚI MÔI TRƯỜNG TẠI TRANG TRẠI 57 EIN

YAHAV VÙNG ARAVA, ISRAEL”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên Ngành : Khoa học Môi trường

Khoa : Môi trường Khóa học : 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố

và vận dụng những kiến thức mà mình đã đọc được trong nhà trường

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa

Môi Trường, em được đi thực tập tại trang trại 57 ein yahav vùng arava,

Israel Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp Lời đầu, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong Khoa Môi Trường

đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình thực tập

Em xin chân thành cảm ơn chủ trang trại 57 ein yahav vùng arava, Israel cùng toàn thể nhân viên, công nhân trong trang trại và nhân dân nước bạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại trang trại

Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Nguyễn Thị Huệ, người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, em xin được gửi đến gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ

và tạo niềm tin cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2017

Sinh viên

LÊ VĂN SƠN

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại 5 Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO 5 Bảng 2.3 Phân loại độ độc thuốc BVTV ở Israel và các biểu tượng về độ độc

cần ghi trên nhãn theo WHO 6 Bảng 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng chính năm 2016 -

2017 36 Bảng 4.2 Diễn biến các đối tượng sâu, bệnh hại chủ yếu vụ mùanăm 2016 37 Bảng 4.3 Các loại thuốc BVTV sử dụng phổ biến tại trang trại 57 38 Bảng 4.4 Tình hình phun thuốc trừ sâu của trang trại 39 Bảng 4.5 Thời gian phun thuốc BVTV cho hai cây trồng chínhcủa trang trại 40

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường mất đi của

thuốc 9 Hình 4.1 Biểu đồ tình hình phun thuốc BVTV của trang trại 39 Hình 4.2 Các triệu chứng ảnh hưởng sau khi phun thuốc BVTV của công

nhân ở trang trại 57 41 Hình 4.3 Tình hình sử dụng bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTV của công

nhân 42 Hình 4.4 Cách thức xử lý bao bì sau khi phun thuốc BVTVở trang trại 57 43

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiến 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.2 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thưc vật 21

2.2.1 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 21

2.2.2 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV ở Israel 22

2.2.3 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV ở trang trại 57 ein yahav 23

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Israel 24

Trang 8

3.3.2 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV tại trang trại 57 ein yahav

vùng arava, Israel 24

3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV tại trang trại 57 ein yahav 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 25

3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 25

3.4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 26

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của Israel 27

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

4.1.3 Tổng quan về khu vực ein yahav, arava, Israel 34

4.2 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV ở trang trại 57 ein yahav 35

4.2.1 Tình hình sản xuất các nông sản ở trang trại 57 ein yahav 35

4.2.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên hai loại cây trồng chính của trang trại 36

4.3 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV tại trang trại 57 ein yahav 40

4.3.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người ở trang trại 40

4.3.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến vệ sinh môi trường nông thôn 43

4.4 Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý tốt việc sử dụng thuốc BVTV 44

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC

Trang 9

Ngoài mặt tích cực là tiêu diệt các sinh vật gây hại mùa màng, thuốc BVTV còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng Phá vỡ cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường sống và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng và cả cho người sản suất

Vì vậy, giải quyết hài hoà giữa việc sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ sản xuất nông nghiệp với việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường là một đòi hỏi và thách thức lớn đối với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa môi trường, dưới sự hướng dẫn của cô

giáo ThS.Nguyễn Thị Huệ, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật tới môi trường tại trang trại 57 ein yahav, vùng Arava, Israel”

Trang 10

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Nắm được thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong quá trình canh tác một số cây trồng tại trang trại 57 ein yahav vùng arava , Israel Và đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý tốt việc sử dụng thuốc BVTV tại trang trại

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được sản xuất nông nghiệp trên toàn khu vực quận Ein Yahav

- Đánh giá được thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình canh tác một số cây trồng ảnh hưởng tới môi trường tại trang trại 57 Ein Yahav vùng Arava, Israel

- Đề xuất giải pháp nhằm quản lý tốt việc sử dụng thuốc BVTV tại trang trại 57 Ein Yahav vùng Arava, Israel

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

+ Nâng cao kiến thức kỹ năng, tích lũy được kinh nghiệm và rút ra bài học kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập vào nghiên cứu

1.3.2 Ý nghĩa thực tiến

Đưa ra nhận xét ban đầu về tình hình sử dụng thuốc BVTV và mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với môi trường trong quá trình canh tác một số cây trồng tại trang trại 57 ein yahav

Hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý, góp phần giảm chi phí dùng thuốc, bảo vệ môi trường sống và sức khỏe của người dân nông thôn

Tạo cơ sở đề xuất được các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV một cách phù hợp

Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho người dân địa phương

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến thuốc Bảo vệ thực vật

* Khái niệm về thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV)

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng

và nông sản, chống lại sự phá hoại của sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng để trừ bệnh cây…

Thuốc BVTV bao gồm cả những chất có tác dụng điều hoà sinh trưởng cây trồng, chất kích thích cây trồng, chất làm rụng và khô lá hoặc các chất dùng trước hay sau thu hoạch để đảm bảo sản phẩm không bị hư hại trong khi chuyên chở hay bảo quản

* Khái niệm chung về chất độc

Chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng

nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật

bị ngộ độc hoặc bị chết

Tính độc (độc tính): là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể

sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó

Độ độc: biểu thị mức độ của tính độc, là liều lượng nhất định của chất

độc cần có để gây được một tác động nào đó trên cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập vào cơ thể sinh vật

Trang 12

Liều lƣợng: là lượng chất độc cần thiết được (tính bằng mg hay g) để

gây được một tác động nhất định trên cơ thể sinh vật

* Khái niệm dư lượng của thuốc bảo vệ thực vật

Dư lượng của thuốc bảo vệ thực vật là phần còn lại của hợp chất, các sản phẩm chuyên hóa và thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau một thời gian dưới tác động của các hệ sống và điều kiện ngoại cảnh Dư lượng của thuốc được tính bằng mg (miligam) thuốc

có trong 1 kg nông sản, đất hay nước (mg/kg)

Như vậy, dư lượng thuốc BVTV bao gồm bất kỳ dẫn xuất nào của thuốc cung như các sản phẩm chuyển hóa của chúng có thể gây độc cho môi sinh, môi trường Dư lượng có thể có nguồn gốc từ những chất đã xử lý vào đất hay trên bề mặt vật phun, phần khác lại bắt nguồn từ sự ô nhiễm (biết hay không biết) có trong không khí đất và nước

Theo tiêu chuẩn GlobalGap của EU, dư lượng thuốc bảo vệ nông sản viết tắt là MRL (Maximum Residua Limit) là một giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (biểu hiện bằng mg/kg), là nồng độ cao nhất của dư lượng thuốc có trong một đơn vị sản phẩm rau quả mà ở đó có thể chấp nhận MRL dựa trên dữ liệu GAP và sản phẩm cây trồng và nó phải thỏa mãn MRL

ở mức độ độc tính có thể chấp nhận được

2.1.1.2 Phân loại độ độc của thuốc BVTV

Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn

vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể Các loại thuốc BVTV được chia theo mức độ độc như sau:

Trang 13

Bảng 2.1 Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại

(theo qui định của WHO)

- Liều lượng 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt

- Liều 5-50 mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê

- Liều 50-500 mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp

Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO

Nhóm độc

Nguy hiểm (I)

Báo động (II)

Cảnh báo (III)

Cảnh báo (IV)

Đục màng sừng mắt và gây ngứa niêm mạc 7 ngày

Gây ngứa niêm mạc

Không gây ngứa niêm mạc

Phản ứng nhẹ 72giờ

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh, 2010) [6]

Trang 14

Bảng 2.3 Phân loại độ độc thuốc BVTV ở Israel và các biểu tƣợng về độ

độc cần ghi trên nhãn theo WHO

Nhóm

độc

Chữ đen

Hình tƣợng (đen)

Vạch Màu

LD 50 đối với chuột (mg/kg) Qua miệng Qua da

Nhóm

độc I Rất độc

Đầu lâu Xương chéo trong hình thoi vuông trắng

Đỏ ≤ 50 ≤ 200 ≤ 100 ≤ 400

Nhóm

độc II Độc cao

Chữ thập chéo trong hình thoi vuông trắng

Vàng > 50 -

500

> 200 – 2.000

>100 – 1.000

> 400 – 4.000

Nhóm

độc III

Nguy hiểm

Đường chéo không liền nét trong hình thoi

Xanh nước biển

500 – 2.000

> 2.000 – 3.000 >1.000 >4.000

Cẩn thận

vuông trắng Không biểu tượng

Xanh

lá cây > 2.000 > 3.000 > 1.000 >4.000

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh, 2010) [6] 2.1.1.3 Vai trò của thuốc BVTV hóa học

Để ngăn chặn có hiệu quả sự phá hoại của nhiều dịch hại, chúng ta đã

sử dụng hàng loạt những biện pháp kỹ thuật riêng rẽ như: canh tác kỹ thuật, vật lý cơ giới… Đặc biệt là phương pháp hóa học Rõ ràng cho đến nay vai trò của thuốc BVTV là không thể phủ nhận, nó đóng góp một vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ sản xuất lương thực, thực phẩm, đáp ứng dinh dưỡng cho dân số đang ngày một gia tăng Ở Israel vai trò của thuốc BVTV cũng thể

Trang 15

hiện rõ. Tính đến năm2014, 24,2% diện tích Israel là đất nông nghiệptổng diện tích đất canh tác đã tăng từ 408.000 mẫu Anh (1.650 km2 ) đến 1.070.000 mẫu Anh (4.300 km2), số cộng đồng nông nghiệp tăng từ 400 lên 725 Sản lượng nông nghiệp tăng 16 lần, nhanh gấp 3 lần tốc độ tăng dân số Sản lượng nông nghiệp Israel tăng 26% từ năm 1999 tới năm 2009, trong khi số lượng nông dân giảm từ 23.500 xuống 17.000 Nông dân cũng tạo ra nhiều sản phẩm hơn với lượng nước giảm, giảm 12% lượng nước tiêu thụ trong khi tăng 26% sản lượng.Điều đó làm Thuốc BVTV là một trong những nhân tố đảm bảo cho sự tăng sản lượng nông nghiệp ở israel thành công Israel là một trong những nước đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu trái cây thuộc chi cam chanh, bao gồm cam, bưởi chùm, quýt và pomelit – một giống lai giữa bưởi chùm và bưởi thông thường được phát triển tại Israel Có hơn 40 loại trái cây khác nhau được trồng ở Israel Ngoài chi cam chanh ra còn có bơ, chuối, táo, cherry, trái cây thuộc phân chi mận mơ, đào, nho, chà là, dâu tây, prickly pear, persimmon, nhót tây, lựu trong đó phải kể đến công tác giống và các biện pháp BVTV Cũng theo WTO nếu canh tác tốt và sử dụng thuốc hợp

lý sẽ làm tăng sản lượng của cây trồng, nhưng khi sử dụng thuốc BVTV quá mức thì hạn chế hiệu quả của các yếu tố Tương quan giữa lượng thuốc sử dụng và lợi ích không theo tỷ lệ thuận Tuy nhiên nhiều nhà khoa học vẫn khẳng định vai trò không thể thiếu của thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp (theo WHO, 2008)[10] Thuốc BVTV hóa học là phương tiện không thể thiếu trong thâm canh trồng trọt và chưa có nhà khoa học nghiêm cứu nào trên thế giới giám dự đoán thời điểm không sử dụng thuốc hóa học BVTV (Nguyễn Công Thuật,2011)[9]

Thuốc BVTV có khả năng diệt trừ dịch hại nhanh, dễ sử dụng có thể ngăn chặn các đợt dịch trong thời gian ngắn, có hiệu quả mọi lúc mọi nơi, đôi khi thuốc BVTV còn là giải pháp duy nhất, nên chúng thường được áp dụng

Trang 16

rộng rãi Sự tồn tại và phát triển của biện pháp này đã chứng minh vai trò không thể thiếu được của biện pháp hóa học trong sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, biện pháp hóa học cũng đem lại những hậu quả tiêu cực nếu sử dụng không hợp lý và đúng kỹ thuật

Thực tế trên thế giới chính phủ các nước đã kiểm tra mức độ an toàn về thực phẩm đối với thuốc bảo vệ thực vật rất khắt khe và có những biện pháp quản lý mạnh mẽ việc phát triển các loại thuốc BVTV (Bùi Vĩnh Diên, 2010)[2]

Mỗi loại thuốc BVTV đăng ký phải trải qua 120 thử nghiệm (50- 80 thử nghiệm tại cộng đồng chung châu âu – EU), xác định về những ảnh hưởng của thuốc đến môi trường, an toàn và sức khỏe con người Trung bình trong

số 20.000 hợp chất hóa học được tổng hợp từ phòng thí nghiệm chỉ chọn ra một chất được sử dụng trong đồng ruộng Việc phát triển, thử nghiệm và đăng

ký thuốc BVTV mất trung bình 8-10 năm mới hoàn tất và chi phí sản xuất đến khoảng 35- 50 triệu USD ở Mỹ (khoảng 157 triệu USD ở EU) cho một loại sản phẩm (WHO, 2008)[10] Vấn đề kiểm tra và đánh giá dư lượng thuốc BVTV trên các loại hoa quả, rau được nhiều nước làm thường xuyên, nhất là các nước đang phát triển, như Mỹ và Nhật bản, hàng năm các quốc gia này đều phân tích trên 10 ngàn mẫu nông sản Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV cho thấy tuyệt đại đa số các mẫu hoa quả,rau sản xuất khá an toàn,

dưới mức tối đa cho phép (MRL) (Nguyễn Trường Thành, 2010)[8]

2.1.1.4 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường sinh thái và con người

Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng, thuốc BVTV đã tác động đến môi trường bằng nhiều cách khác nhau, theo sơ đồ:

Trang 17

Hình 2.1 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường mất

đi của thuốc (Nguyễn Trần Oánh, 2010)[6]

* Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường đất

Sự tồn tại và chuyển vận HCBVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu

tố cấu trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều kiện tiết thủy lợi, loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất

Hóa chất bảo vệ thực vật có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệt các loại rễ của rau như củ cà rốt và cỏ HCBVTV được hấp thu từ đất vào cỏ, súc vật ăn cỏ như trâu bò sẽ hấp thu toàn bộ dư lượng HCBVTV trong cỏ vào thịt và sữa Nhiều thuốc bảo vệ thực vật có thể tồn lưu lâu dài trong đất, ví dụ DDT và các chất clo hữu cơ sau khi đi vào môi trường sẽ tồn tại ở các dạng hợp chất liên kết trong môi trường, mà những chất mới thường có độc tính hơn hẳn, xâm nhập vào cây trồng và tích luỹ ở quả, hạt, củ sau đó di truyền theo thực phẩm đi vào gây hại cho người, vật như ung thư, quái thai, đột biến gen

Trang 18

Khi thuốc bảo vệ thực vật (chủ yếu là nhóm lân hữu cơ) xâm nhập vào môi trường đất làm cho tính chất cơ lý của đất giảm sút (đất cứng), cũng giống như tác hại của phân bón hoá học dư thừa trong đất Do khả năng diệt khuẩn cao nên thuốc bảo vệ thực vật đồng thời cũng diệt nhiều vi sinh vật có lợi trong đất, làm hoạt tính sinh học trong đất giảm Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng, ve bét, giun đất ) có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất Các thuốc BVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của VSV đất làm cho đất bị chai cứng, cây không hút được dinh dưỡng, do đó dẫn đến hiện tượng cây còi cọc, đất bị thoái hóa

*Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường nước theo rất nhiều cách:

- Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nước thông qua môi trường đất

- Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nước

- Nước chảy qua các vùng đất có sử dụng thuốc BVTV

- Do nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thuốc BVTV Theo ước tính hàng năm chúng ta có khoảng 213 tấn thuốc BVTV theo bụi và nước mưa đổ xuống Đại Tây Dương (Nguyễn Thị Dư Loan, 2010) [3]

Thuốc BVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước mặt và nước ngầm, suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh

*Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí gây mùi khó chịu khiến cho không khí bị ô nhiễm Các tác nhân bên ngoài như gió sẽ thúc đẩy quá trình khếch tán của thuốc làm ô nhiễm không khí cả một vùng rộng lớn Ô

Trang 19

nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức khỏe con người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp

- Qua đường qua miệng và hô hấp: Thuốc xâm nhập qua đường miệng thường gây ngộ độc rất nặng

+ Xảy ra bất ngờ do thuốc bắn vào miệng

+ Ăn uống hoặc hút thuốc bằng tay có dính thuốc

Để chung thức ăn, nước uống với thuốc trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ, đựng thuốc trong chai nước uống hoặc đồ đựng thức ăn (dễ bị dính thuốc vào thức ăn hoặc nhầm lẫn)

+ Ăn phải thực phẩm có thuốc hoặc nông sản có dư lượng thuốc vượt mức cho phép

+ Uống nước ở các ao hồ hoặc nguồn nước bị nhiễm thuốc BVTV + Khi sử dụng thuốc có đặc điểm bay hơi, thuốc dạng bột chúng ta có thể bị hít phải thuốc khi đang phun hoặc hít phải khói thuốc khi đốt hay tiêu huỷ bao bì

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí theo nhiều nguồn khác nhau:

- Khi phun vãi thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới dạng bụi, hơi Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy loại hóa chất, tùy theo cách sử dụng và tùy theo điều kiện thời tiết

- Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết như gió, bão, mưa bào mòn và tung các bụi đất có chứa thuốc BVTV vào không khí

- Do tai nạn hoặc do sự thiếu thận trọng gây rò rỉ hóa chất trong quá trình sản xuất, vận chuyển thuốc BVTV ( Nguyễn Thị Dư Loan, (2010)[3]

* Ảnh hưởng tiêu cực của thuốc bảo vệ thực vật đến nông nghiệp

Thuốc BVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:

Trang 20

- Thuốc làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng

- Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm

- Tăng sức chống chịu với điều kiện bất thuận lợi như: chống rét, chống hạn, chống đổ, chống chịu bệnh

Bên cạnh đó dùng thuốc BVTV cũng có ảnh hưởng xấu đến cây trồng khi sử dụng thuốc không đúng:

- Làm giảm tỷ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá biến đổi, cây chết non

- Lá bị cháy, bị thủng, lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng nhiều, quả nhỏ, chín muộn

- Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi

*Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến con người

Ảnh hưởng của HCBVTV đến sức khỏe con người bao gồm:

Nhìn chung các loại thuốc BVTV đều độc với người và động vật máu nóng Thuốc có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đường khác nhau như: Tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc do trực tiếp hay qua nông sản, môi trường bị ô nhiễm Mật độ gây độc cho cơ thể người và động vật máu nóng thể hiện ở 2 cấp độ khác nhau:

- Độ độc cấp tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều lượng lớn, phá hủy mạnh các chức năng sống, được thể hiện bằng các triệu chứng rõ ràng, gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính

- Độ độc mãn tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều lượng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, được tích lũy lại trong cơ thể sinh vật (tích lũy hóa học hay chức năng), những triệu chứng thể hiện chậm, lâu dài, gây tốn thương cho các cơ quan của cơ thể, làm cho sinh vật bị ốm, yếu (ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật, gây đột biến, ung thư, quái thai, thậm

Trang 21

chí ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ sau) và có thể dẫn đến tử vong

(Nguyễn Trần Oánh, 2010)[6]

2.1.1.5 Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến độ độc của thuốc BVTV

Yếu tố ngoại cảnh trực tiếp đến lý hóa tính của thuốc BVTV, đồng thời ảnh hưởng đến trạng thái lý hóa của sinh vật và khả năng sinh vật tiếp xúc với thuốc, nên chúng ảnh hưởng đến tính độc của thuốc cũng như khả năng tồn lưu của thuốc trên cây

a Những yếu tố thời tiết đất đai

Tính thấm của màng nguyên sinh chất chịu ảnh hưởng mạng mẽ của điều kiện ngoại cảnh như độ pH của môi trường, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…Do tính thấm thay đổi, khả năng xâm nhâp của chất độc vào tế bào sinh vật cũng thay đổi, nói cách khác lượng thuốc BVTV xâm nhập vào tế bào sinh vật nhiều ít khác nhau, nên độ độc của thuốc thể hiện không giống nhau

Đại đa số các thuốc BVTV, trong phạm vi nhiệt độ nhất định (từ 10- 40

độ C), độ độc của thuốc với sinh vật sẽ tăng khi nhiệt độ tăng Nguyên nhân của hiện tượng này là: Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ tăng hoạt động của sinh vật (như hô hấp,dinh dưỡng…) tăng lên, kéo theo trao đổi chất của sinh vật tăng lên, tạo điều kiền cho thuốc xâm nhập vào cơ thể mạnh hơn Hiệu lực của thuốc xông hơi để khử trùng càng tăng lên rõ rệt khi nhiệt

Trang 22

Một số loại thuốc trừ cỏ,nhiệt độ cao làm tăng khả năng phân hủy của thuốc, hiệu lực và thời gian hữu hiệu của thuốc do thế cũng bị giảm

Nhiệt độ thấp, nhiều khi ảnh hưởng đên khả năng chông chịu của cây đối với thuốc Nhưng cũng có trường hợp, tăng hay giảm nhiệt độ của thuốc không ảnh hưởng nhiều đến độ độc của thuốc (như CuSO4.5H2O)

Nhiệt độ ảnh hưởng mạnh đến độ bền và tuổi thọ của sản phẩm Nhiệt

độ cao làm tăng độ phân hủy của thuốc, làm tăng sự lắng đọng của các giọt hay hạt chất độc trong thuốc dạng lỏng, gây phân lớp các thuốc dạng sữa, dạng huyền phù đậm đặc

Độ ẩm không khí và độ ẩm đất cũng tác động đến quá trình sinh lý của sinh vật cũng như độ độc của chất độc Độ ẩm của không khí và đất làm cho chất độc bị thủy phân và hòa tan rồi mới tác động đến dịch hại Độ ẩm cũng tạo điều kiện cho thuốc xâm nhập vào cây dễ dàng hơn Có trường hợp độ ẩm không khí tăng, lại làm giảm tính độc của thuốc

Độ độc của pyrethrin với Dendrrolimus spp giảm khi độ ẩm không khí tăng lên Khi độ ẩm tăng, khả năng sự khuếch tán của thuốc xông hơi bị giảm, dẫn đến giảm hiệu lực của thuốc xông hơi ( Nguyễn Trần Oánh,2010)[6]

Nhưng ngược lại, độ ẩm cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của thuốc, nên khi bảo quản nhà sản xuất thường xuyên, thuốc BVTV phải được cất nơi râm mát để chất lượng thuốc ít bị thay đổi

Lượng mưa vừa phải sẽ làm tăng hòa tan thuốc trong đất Nhưng mưa

to, đặc biệt sau khi phun thuốc gặp mưa ngay, thuốc dễ bị rửa trôi, nhất là đối với các thuốc dạng bột, các thuốc chỉ tác dụng trực tiếp Vì vậy không nên phun thuốc khi trời mưa to

Ánh sáng ảnh hưởng mạnh đến tính thấm của chất nguyên sinh Cường

độ ánh sáng càng mạnh, làm tăng cường độ thoát hơi nước, tăng khả năng xâm nhập thuốc vào cây, hiệu lực của thuốc do vậy càng cao Nhưng một số

Trang 23

loại thuốc lạ dễ bị ánh sáng phân hủy, nhât là ánh sáng tím, do đó thuốc nhanh

bị giảm hiệu lực Mặt khác dưới tác động của ánh sáng mạnh, thuốc dễ xâm nhập vào cây nhanh, dễ gây cháy lá cây Đặc tính lý hóa của đất ảnh hưởng nhiều đến hiệu lực của các loại thuốc bón vào đất Khi bón thuốc vào đất thuốc thường bị keo đất hấp thụ vào đất có keo và mùn Hàm lượng keo và mùn càng cao, thuốc càng bị hấp thụ vào đất, lượng thuốc được sử dụng càng nhiều Nếu không tăng lượng dùng, hiệu lực của thuốc bị giảm.Nhưng nếu thuốc giữ lại nhiều quá, bên cạnh tác động làm giảm hiệu quả của thuốc, còn

có thể ảnh hưởng đến cây trồng vụ sau, nhất là với loại cây mẫn cảm với loại thuốc đó Ngược lại cũng có một số loại thuốc như Dalapon, vào đất, thuốc bị phân hủy thành những Ion mang điện âm, cùng dấu với keo đất, đã bị keo đất đẩy ra, thuốc dễ bị mất mát do bị rửa trôi (Võ Mai, 2010)[4]

Hàm lượng chất dinh dưỡng có trong đất có thể làm tăng hay giảm độ độc của thuốc BVTV Theo Caridas (1952) thông báo, trên đất trồng đậu tương có hàm lượng lân cao, sẽ làm tăng hiệu lực của thuốc Sahradan Hackstylo (1955) lại cho biết, trên đất trồng bông có hàm lượng đạm cao, hàm lượng lân thấp làm giảm khả năng hấp thụ Dimethoate của cây (Nguyễn Trần Oánh,2010)[6]

Độ pH của đất có thể phân hủy trực tiếp thuốc BVTV trong đất và sự phát triển của VSV trong đất Thông thường, trong môi trường axit thì nấm phát triển mạnh, còn môi trường kiềm vi khuẩn lại phát triển nhanh hơn

Thành phần và số lượng vi sinh vật sống trong đất, đặc biệt là các VSV

có ích cho độ phì nhiêu của đất, có ảnh hưởng đến sự tồn lưu của thuốc trong đất Thuốc trừ sâu, tác động nhiều đến các loại động vật sống trong đất Ngược lại các loại thuốc trừ bệnh lại tác động mạnh đến VSV sống trong đất Các loại thuốc trừ cỏ, tác động theo một quy luật rõ rệt

Trang 24

Nhiều loại VSV trong đất, có khả năng dùng thuốc BVTV làm nguồn dinh dưỡng Những thuốc BVTV có thể bị các VSV này phân hủy và sự phân hủy càng tăng khi lượng VSV trong đất càng nhiều Người ta dễ dàng nhận thấy một quy luật đối với thuốc trừ cỏ:

Lần đầu dùng thuốc trừ cỏ, thời gian lưu tồn trong đất rất lâu Nhưng nếu cũng dùng loại thuốc trừ cỏ ấy nhiều lần, càng về sau thời gian lưu tồn của thuốc trong đất càng ngắn lại, thuốc càng bị phân hủy mạnh hơn Hiện tượng này là do các loại VSV đã thích ứng được với thuốc, sẵn nguồn dinh dưỡng đã phát triển mạnh với số lượng lớn nên phân hủy thuốc mạnh hơn Người ta cũng nhận thấy những loại thuốc ít bị keo đất hấp thụ, dễ bị vi khuẩn phân hủy, ngược lại bị keo đất hấp thụ nhiều lại bị nấm phân hủy

b Những yếu tố về điều kiện cây trồng và điều kiện canh tác

Khi điều kiện canh tác tốt, vệ sinh đồng ruộng tốt sẽ hạn chế được nguồn dịch hại, nên giảm được sự gây hại của dịch hại

Trong phong trừ cỏ dại, tình hình sinh trưởng và phát triển của cây trồng và cỏ dại mang lại một ý nghĩa quan trọng Khi mật độ cây trồng cao, cây phát triển mạnh cây càng già càng cạnh tranh với cỏ dại mạnh, nhiều khi không cần trừ cỏ Nhưng trong tình huống nhất định phải phòng trừ, phải tiến hành hết sức thận trọng, đảm bảo kỹ thuật để thuốc không dính lên cây trồng, gây hại cho cây Nhưng khi cỏ dại phát triển mạnh, việc phòng trừ cỏ dại càng khó khăn, lượng thuốc dùng càng nhiều, càng dễ gây hại cho cây Nói chung thực vật càng non càng dễ bị thuốc trừ cỏ tác động Chưa kể một số thuốc trừ

cỏ chỉ có thể diệt được cỏ dại khi còn non

Dưới tác động của thuốc BVTV, cây trồng được bảo vệ khỏ sự phá hoại của dịch hại, sẽ sinh trưởng và phát triển tốt.Khi cây sinh trưởng tốt, sẽ tạo nguồn thức ăn dồi dào, dịch hại có đủ thức ăn, chất lượng thức ăn lại tốt nên dịch hại sẽ phát triển mạnh, có sức chịu đựng với thuốc tốt hơn Khi cây

Trang 25

sinh trưởng tốt, cây phát triển rậm rạp, có lợi cho dịch hại ẩn náu, thuốc khó trang trải đồng đều, khó tiếp xúc được với dịch hại, lượng nước thuốc cần nhiều hơn, việc phòng trừ cỏ dại trở nên khố khăn hơn, hiệu quả của thuốc bị giảm nhiều

Trong điều kiện cây trồng sinh trưởng tốt, số lượng dịch hại sống sót do không hay ít được tiếp xúc với thuốc, sẽ sống trong điều kiện mới thuận lợi, ít

bị canh tranh bởi các cá thể cùng loài, của các ký sinh thiên địch, nguồn thức

ăn dồi dào, chất lượng tốt, dễ hình thành tính chống thuốc, gây bùng phát số lượng Dưới tác động của thuốc, tính đa dạng của sinh vật bị giảm, cả về chủng loại lẫn số lượng Khi các loại ký sinh thiên địch bị hại, dễ làm cho dịch hại phát tán, có thể phát thành dịch, gây hại nhiều cho cây trồng, khi dùng liên tục một hay một số loại thuốc để phòng trừ các loại dịch hại chính,

sẽ làm cho các loại dịch hại thứ yếu trước kia nay nổi thành dịch hại chủ yếu, được coi là xuất hiện một loại dịch hại mới Những hậu quả này đều do quá lạm dụng thuốc BVTV, không chú ý đến kỹ thuật dùng thuốc gây nên ( Nguyễn Trần Oánh, 2010)[6]

2.1.1.6 Tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp bền vững

Ở Israel, nông dân là người trực tiếp thực hiện các dự án nông nghiệp Nông dân học cách tiếp cận với những phương pháp công nghệ cao, trực tiếp ứng dụng vào hoạt động sản xuất của mình Điểm đặc biệt là họ rất khao khát học hỏi và nhanh nhạy áp dụng những phương pháp công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp.Một trong những lợi thế của sự phối hợp giữa khoa học và nhà nông tại Israel là tính cộng đồng rất cao Nhà khoa học rất gần gũi với đồng ruộng và nhiều trong số họ cũng chính là nông dân hoặc giữ vai trò tư vấn trực tiếp cho nông dân Và hình thành các trung tâm nông nghiệp lớn Phát triển mô hình hợp tác xã nông nghiệp đặc trưng Israel Nông nghiệp Israel được cấu thành dựa trên sự hợp tác của các cơ sở nông nghiệp

Trang 26

được phát triển từ đầu thế kỷ 20 Khoảng 80% hoạt động nông nghiệp được

sở hữu và điều hành bởi các cộng đồng hợp tác là Kibbutz và các Moshav; 20% còn lại hầu hết là các moshava gồm các khu rừng nhỏ trồng cam quýt ở miền trung đất nước thuộc về các công ty tư nhân lớn và các làng Arab Các

mô hình hợp tác như vậy được quy định cụ thể trong đăng kí hợp tác quốc gia Cụ thể như, Kibbutz (còn gọi là kibbutzim) - là đơn vị nông nghiệp quy

mô lớn nhất

Sau khi đã có các trung tâm nông nghiệp như vậy, cùng với các nhà khoa học sẽ nghiên cứu về các yếu tố như đất đai, thổ nhưỡng, đặc điểm sinh học của cây, nguồn nước tưới, phân bón, thuốc trừ sâu, chất lượng, năng suất, loại nhà lưới sẽ sử dụng, quy mô kích cỡ nhà lưới tránh việc tiêu tốn năng lượng vận hành không cần thiết Các nhà khoa học, chuyên gia nông nghiệp ở trung tâm còn có nhiệm vụ nghiên cứu nâng cấp sản xuất nông nghiệp chất lượng cao cho khu vực đó.đảm bảo sản phẩm nông nghiệp được:

- An toàn vệ sinh thực phẩm

- An toàn cho người sản xuất

- Bảo vệ môi trường

Việc thực hành nông nghiệp đạt chất lượng cao theo yêu cầu của các trung tâm hợp tác xã nông nghiệp là cần thiết, tập trung vào huấn luyện cho nông dân trồng các loại nông sản, rau củ quả gồm có 7 vấn đề chính là:

- Lịch sử và quản lý địa điểm sản xuất

Đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học và sinh học tại khu vực gieo trồng, không canh tác ở nơi có nguy cơ cao, giám sát đảm bảo sản phẩm không bị ô nhiễm, có hồ sơ lưu đối với những khu vực được xác định là không phù hợp cho canh tác rau quả Vật nuôi không được vào nơi canh tác trong vòng 3 tháng trước đó và trong thòi gian canh tác

Trang 27

- Vật liệu gieo trồng

- Có hồ sơ lưu danh tính nhà cung cấp hạt giống và ngày tháng mua

Trường hợp giống cây trồng được sản xuất tại chỗ cần có biên bản về các biện pháp xử lý hóa học

- Tưới tiêu

Đánh giá nguy cơ ô nhiễm từ nguồn nước tưới đối với từng hoạt động sản xuất và lưu lại hồ sơ các mối nguy hiểm Tiến hành kiểm tra định kỳ tùy từng hệ thống cấp nước và hoạt động sản xuất đồng thời lưu lại kết quả kiểm tra Ở vùng có nguy cơ ô nhiễm hóa học và sinh học cao, phải thay thế bằng nguồn nước an toàn khác hoặc nước phải được xử lý và có giám sát chặt chẽ,

có biên bản ghi lại kết quả

- Bảo vệ thực vật

Trang bị cho chủ trang trại và nhân viên kiến thức về sử dụng thuốc BVTV, áp dụng quản lý tổng hợp dịch hại, sử dụng thuốc có nguồn gốc sinh học theo hướng dẫn

Thiết bị phun thuốc phải được rửa sạch sau mỗi lần sử dụng, nước rửa ra phải được xử lý kiểm tra Hóa chất cần đong chính xác, bảo quản tại khu vực riêng biệt, kiên cố, an toàn Hóa chất hết hạn cần được tiêu hủy đúng cách

- Thu hoạch va xử lý rau quả

Trang 28

Thiết bị, vật tư và thùng chứa:thiết bị, thùng chứa và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải sạch Thùng chứa sản phẩm thu hoạch và vật liệu đóng gói phải chắc chắn, sạch sẽ

Nhà xưởng và công trình: Xăng dầu, mỡ và máy móc nông nghiệp tách riêng ra khỏi khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản sản phẩm Thiết kế và xây dựng hệ thống bể phốt, xử lý rác thải và thoát nước để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm nguồn cung cấp nước

Khi đặt thiết bị vào phân xưởng xử lý, đóng gói và bảo quản rau quả cần che chắn và cho ngừng vận hành thiết bị trong khi đóng gói, xử lý và bảo quản sản phẩm

Làm sạch: Soạn thảo và tuân theo bản hướng dẫn lau chùi thiết bị, thùng chứa và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, làm sạch địa điểm đóng gói, xử lý, bảo quản thích hợp để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm hóa chất

Kiểm soát các động vật và các loại sinh vật gây hại: Thực hiện các biện pháp giảm thiểu sinh vật gây hại, cách ly các loại động vật khỏi khu vực xử

lý, đóng gói và bảo quản rau quả

Vệ sinh cá nhân: Cung cấp đủ tài liệu hướng dẫn về vệ sinh cá nhân cho nhân viên, huấn luyện thực hành các biện pháp vệ sinh cá nhân Lưu giữ

hồ sơ huấn luyện

Xử lý rau quả: Hóa chất sử dụng sau thu hoạch phải là loại được phép

sử dụng Đối với rau quả xuất khẩu, phải kiểm tra danh mục hóa chất được phép và MRL ở nước nhập khẩu trước khi sử dụng

Sử dụng nước: đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học và sinh học từ nguồn nước sử dụng để rửa, bảo quản và xử lý rau quả sau thu hoạch và có hồ sơ lưu giữ Vùng có nguy cơ ô nhiễm hóa học và sinh học cao, phải thay thế bằng nguốn nước khác an toàn

- Quản lý trang trại

Hoạt động đào tạo: huấn luyện cho nhân viên về thực hành nông nghiệp trong lĩnh vực huấn luyện và lưu giữ hồ sơ huấn luyện

Trang 29

Hoạt động rà soát: kiểm tra hoạt động ít nhất một năm một lần để toàn

bộ hệ thống vận hành hiệu quả, đồng thời thực hiện các biện pháp khắc phục những khiếm khuyết còn tồn tại

Hoạt động hồ sơ lưu trữ:cần lưu giữ tất cả những tài liệu, hồ sơ, biên bản chứng minh việc áp dụng các kĩ thuật công nghệ cao ít nhất trong thời kỳ sản xuất và lưu thông sản phẩm hoặc có thể lâu hơn nếu pháp luật quy định

2.2 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thƣc vật

2.2.1 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới

Trên thế giới, thuốc BVTV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm Theo tính toán của các chuyên gia, trong những thập kỷ 70, 80, 90 của thế kỷ

20, thuốc BVTV góp phần bảo vệ và tăng năng suất khoảng 20 - 30% đối với các loại cây trồng chủ yếu như lương thực, rau, hoa quả

Những năm gần đây theo ý kiến và nghiên cứu của nhiều tổ chức khoa học, chuyên gia về nông nghiệp, bảo vệ thực vật, sinh thái quá trình sử dụng thuốc BVTV ở thế giới trải qua 3 giai đoạn là: 1 - Cân bằng sử dụng (Balance use): yêu cầu cao, sử dụng có hiệu quả 2 - Dư thừa sử dụng (Excessise use): bắt đầu sử dụng quá mức, lạm dụng thuốc BVTV, ảnh hưởng đến môi trường, giảm hiệu quả 3 - Khủng hoảng sử dụng (Pesticide Crisis): quá lạm dụng thuốc BVTV, tạo nguy cơ tác hại đến cây trồng, môi trường, sức khỏe cộng đồng, giảm hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp Giai đoạn dư thừa sử dụng từ những năm 80 - 90 và giai đoạn khủng hoảng từ những năm đầu thế

kỷ 21 Với những nước đang phát triển, sử dụng thuốc BVTV chậm hơn (trong đó có Việt Nam) thì các giai đoạn trên lùi lại khoảng 10 - 15 năm Việc sử dụng thuốc BVTV ở thế giới hơn nửa thế kỷ luôn luôn tăng, đặc biệt ở những thập kỷ 70 - 80 - 90 Theo Gifap, giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới năm 1992 là 22,4 tỷ USD, năm 2000 là 29,2 tỷ USD và năm 2010 khoảng 30 tỷ USD, trong 10 năm gần đây ở 6 nước châu Á trồng lúa, nông dân sử dụng thuốc BVTV tăng 200 - 300% mà năng suất không

Trang 30

tăng Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại, ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600 loại) Tăng trưởng thuốc BVTV những năm gần đây từ 2 - 3% Trung Quốc tiêu thụ hằng năm 1,5 - 1,7 triệu tấn thuốc BVTV (2007)

Trong 10 năm gần đây tổng lượng thuốc BVTV tiêu thụ có xu hướng giảm, nhưng giá trị của thuốc tăng không ngừng Nguyên nhân là cơ cấu thuốc thay đổi: Nhiều loại thuốc cũ, giá rẻ, dùng với lượng lớn, độc với môi sinh môi trường được thay thế dần bằng các loại thuốc mới hiệu quả, an toàn

và dùng với lượng ít hơn, nhưng lại có giá thành cao

Tuy vậy, mức đầu tư về thuốc BVTV và cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc tuỳ thuộc trình độ phát triển và đặc điểm canh tác của từng nước

Ngày nay, biện pháp hoá học BVTV ñược phát triển theo các các hướng chính sau:

- Nghiên cứu tìm ra các hoạt chất mới có cơ chế tác động mới, có tính chọn lọc và hiệu lực trừ dịch hại cao hơn, lượng dùng nhỏ hơn, tồn lưu ngắn,

ít độc và dễ dùng hơn Thuốc trừ sâu tác dụng chậm (điều khiển sinh trưởng côn trùng, pheromon, các chất phản di truyền, chất triệt sản) là những ví dụ ñiển hình Thuốc sinh học được chú ý dùng nhiều hơn

- Tìm hiểu các phương pháp và nguyên liệu để gia công thành các dạng thuốc mới ít ô nhiễm, hiệu lực dài, dễ dùng, loại dần dạng thuốc gây ô nhiễm môi trường

- Nghiên cứu công cụ phun rải tiên tiến và cải tiến các loại công cụ hiện

có để tăng khả năng trang trải, tăng độ bám dính, giảm đến mức tối thiểu sự rửa trôi của thuốc Chú ý dùng các phương pháp sử dụng thuốc khác bên cạnh phun thuốc còn đang phổ biến Thay phun thuốc sớm, đại trà và định kỳ bằng

phun thuốc khi dịch hại đạt đến ngưỡng (Nguyễn Trần Oánh, 2010)[6]

2.2.2 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV ở Israel

Ở Israel, thuốc BVTV đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, quyết định nhanh chóng dập các dịch bệnh trên diện rộng Nếu không

Ngày đăng: 31/08/2018, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp PTNT (2009), “Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam”Thông tư số 09/2009/TTBNN ngày 03/3/2009 của BNN & PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp PTNT
Năm: 2009
2. Bùi Vĩnh Diên (2010 ) “Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong Đất và Nước” Tạp chí Y học thực hành, 2004 tập XIV số 4 (67), phụ bản, trang (97) 3. Nguyễn Thị Dư Loan, (2010), Bài giảng các yếu tố hóa học, TrườngĐại học dân lập Đông Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong Đất và Nước” "Tạp chí Y học thực hành", 2004 tập XIV số 4 (67), phụ bản, trang (97) 3. Nguyễn Thị Dư Loan, (2010), "Bài giảng các yếu tố hóa học
Tác giả: Bùi Vĩnh Diên (2010 ) “Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong Đất và Nước” Tạp chí Y học thực hành, 2004 tập XIV số 4 (67), phụ bản, trang (97) 3. Nguyễn Thị Dư Loan
Năm: 2010
4. Võ Mai (2010), thuốc BVTV- Con người và môi trường, tạp chí BVTV số 3 trang 30-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thuốc BVTV- Con người và môi trường
Tác giả: Võ Mai
Năm: 2010
5. Phạm Bích Ngân, Đinh Xuân Thắng (2011), “Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới sức khỏe của người phun thuốc”, Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, TP HCM, số 2/2011 tập 9, tr. 7280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới sức khỏe của người phun thuốc”, "Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, TP HCM
Tác giả: Phạm Bích Ngân, Đinh Xuân Thắng
Năm: 2011
6. Nguyễn Trần Oánh (2010), Giáo trình hóa chất BVTV, nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hóa chất BVTV
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh
Nhà XB: nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2010
7. Trần Duy Quý, Nguyễn Văn Sơn (2010), Thực trạng sử sụng thuốc BVTV và nghiên cứu sản xuất, chuyển giao, sử dụng thuốc BVTV sinh học cho rau an toàn cộng đồng. Hội thảo quốc gia về khoa học công nghệ BVTV, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử sụng thuốc BVTV và nghiên cứu sản xuất, chuyển giao, sử dụng thuốc BVTV sinh học cho rau an toàn cộng đồng
Tác giả: Trần Duy Quý, Nguyễn Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
8. Nguyễn Trường Thành (2010), Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và nghiên cứu sản xuất rau an toàn ở Việt Nam. Hội thảo quốc gia về khoa học công nghệ BVTV, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và nghiên cứu sản xuất rau an toàn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trường Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2010
9. Nguyễn Công Thuật (2011), Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng, nghiên cứu và ứng dụng, nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng, nghiên cứu và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Công Thuật
Nhà XB: nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2011
10. WHO (2008), Tác động của thuốc BVTV trong nông nghiệp đến sức khỏe cộng đồng, nhà xuất bản y học. Hà Nội- 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của thuốc BVTV trong nông nghiệp đến sức khỏe cộng đồng
Tác giả: WHO
Nhà XB: nhà xuất bản y học. Hà Nội- 2010
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w