1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử

74 351 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài Trong nền kinh tế thị trường tất cả các doanh nghiệp phải tự hạch toán,và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh của mình,để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển.Môi trường kinh doanh luôn biến động,nó có thể sẽ là cơ hội nhưng cũng có thể là thách thức đối với bất kỳ doanh nghiệp nào,do vậy doanh nghiệp luôn phải biết chủ động tận dụng nắm lấy cơ hội và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình. Công ty cổ phần PCCC&an ninh điên tử là một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ,(vốn pháp định nhỏ hơn 10 tỷ Việt Nam đồng),và có thời gian thành lập chưa lâu (thành lập tháng 8-2001),do tiềm lực có giới hạn nên sẽ phần nào khó khăn hơn trong sự cạnh tranh trên thương trường,bởi vậy công ty phải luôn cần có sự vận động thay đổi hợp lý để thích nghi với hoàn cảnh nội tại. Thực tập tại công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử,ngoài việc có cơ hội tiếp xúc với thực tế và đã tạo cơ hội cho em hiểu thêm về thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty và kết quả kinh doanh trong những năm qua.Tuy rằng trong quá trình kinh doanh công ty đã gặt hái những thành công nhất định tạo chỗ đứng cho riêng mình trên thương trường,thế nhưng trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu đánh gía về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty theo nhận định đánh giá chủ quan của cá nhân em đã cho thấy hoạt động kinh doanh ở công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử còn chưa thực sự hiệu quả cao như mong đợi,và có thể tiến xa thêm nếu có sự điều chỉnh hợp lý trong hoạt động kinh doanh. Nhận thấy tầm quan trọng, sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề này,nhằm có thể giúp công ty có được sự phát triển tốt hơn trong tương lai nếu nhận định của em là đúng.Vì vậy em xin được chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử” làm đề tài cho chuyên đề tốt thực tập cuối khóa. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu để nắm vững hơn về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử..Đồng thời tìm ra những mặt tích cực cũng như hạn chế còn tồn tại của công ty để có những đề xuất cũng như giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty. 3. Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu thực trạng một số hoạt động chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PCCC và an ninh điên tử, như hoạt động nghiên cứu thị trường,dữ trữ,hoạt động tạo nguồn hàng và hoạt động bán hàng,hoạt động dịch vụ…Từ đó có thể đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh ở công ty 4. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn thời gian nghiên cứu Nghiên cứu hoạt động kinh doanh dưới giác độ tiếp cận theo các nghiệp vụ kinh doanh thương mại trong thị trường trong nước của doanh nghiệp. Giới hạn thời gian:Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm gần đây. 5.Tổng quan về tình hình nghiên cứu Đã có rất nhiều phân tích nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.Tuy nhiên ở công ty cổ phần PCCC thì mới chỉ có một số ít các tài liệu của ban giám đốc đánh giá về hoạt động kinh doanh của công ty và đề ra được mục tiêu giải pháp trong ngắn hạn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.Vì vậy chuyên đề này hy vọng có thể góp phần đánh giá về hoạt động kinh doanh ở công ty. Để đảm bảo thành công trong hoạt động kinh doanh,thì lãnh đạo doanh nghiệp ngoài việc xây dựng chiến lược kinh doanh ,tổ chức bộ máy,hoàn thiện các chức năng quản lý còn phải thực hiện tốt các nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp được xét trên góc độ tiếp cận các nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh:  Nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường bao giờ cũng là nghiệp vụ quan trọng đầu tiên trong khi tiến hành hoạt động kinh doanh.Nghiên cuứ thi trường là nghiên cứu nơi mà doanh nghiệp thương mại sẽ mua hoặc bán sản phẩm của mình trên thị trường.Trong nghiên cứu thị trường tuy tùy theo hoạt động mua hay bán sản phẩm của mình nhưng đề phải có sự làm rõ các yếu tố cấu thành thi trường của doanh nghiệp là cung ,cầu giá cả,sự cạnh tranh để tìm ra phương thức kinh doanh hiệu quả nhất.Nghiên cứu thi trường ở doanh nghiệp thương mại do phòng nghiên cứu thi trường hoặc do phòng nghiệp vụ kinh doanh tiến hành.  Tạo nguồn hàng -mua hàng Tạo nguồn hàng -mua hàng là toàn bộ hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồn hàng phù hợpvới nhu cầu thị trường trong kỳ kế hoạch.Đây là hoạt động mở đầu nhằm thực hiện chức năng lưư thông hàng hóacủa doanh nghiệp thương mại:mua để bán và là nguồn hàng quan trọng cơ bản nhất.Vì vậy mục tiêu cuối cùng của quản trị nghiệp vụ này là phải tạo nguồn hàng ổn định, đồng bộ, đủ về số lượng, tốt về chất lượng, đúng thời hạn và giá cả hợp lý. Nghiệp vụ này do phòng mua hàng hoặc phòng kinh doanh của doanh nghiệp thương mại đảm nhiệm.  Dữ trữ hàng hóa Dữ trữ hàng hóa là nguồn hàng để đảm bảo bán hàng thường xuyên đều dặn cho khách hàng.Dữ trữ hàng hóa mang tính chất hai mặt:dữ trữ ít sẽ không đủ hàng hóa để kinh doanh và không có lợi nhưng dữ trữ quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn,phải chi phí cho bảo quản hàng hóa,dữ trữ dài sẽ hư hao,mất phẩm chất.Vì vậy cần có sự tính toán điều khiển sự biến động dữ trữ hợp lý,nhưng đủ về số lượng đồng bộ về cơ cấu,tốt về chất lượng.  Bán hàng Bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp thương mại.Kết quả của sự bán hàng phản ánh niềm tin,sự tái tạo nhu cầu của khách hàng đố với doanh nghiệp.Nội dung của hoạt động bán hàng bao gồm từ xây dựng mạng lưới bán hàng,đào tạo nhân viên bán hàng và các hình thức bán hàng nhằm tăng doanh số giảm chi phí bán hàng.  Tổ chức thực hiện các hoạt động dich vụ khách hàng. Trong cơ chế thi trường thì dịch vụ là một phương tiện cạnh tranh mạnh mẽ để lôi kéo ,thuyết phục và lưu giữ khách hàng.Mục đích của hoạt động dịch vụ là trên cơ sở nghiên cứu thị trường phát hiện nhu cầu,mong muốn ,hy vọng ,chờ đợi của khách hàng để tìm cách tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ nhằm nâng cao trinh độ thỏa mãn nhu cầu của khác hàng của doanh nghiệp thương mại.  Marketing trong hoạt động kinh doanh Hoạt động Marketing trong kinh doanh ngày càng có vai trò và tầm quan trọng.thực hiện marketing hỗn hợp,tăng cường quảng cáo xúc tiến theo định hướng khách hàng trong hoạt động kinh doanh. Cùng với hoạt động nghiệp vụ kinh doanh thương mạicũng rất cần chú ý đến hoạt động quản trị các yếu tố nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra như: quản trị nhân lực,quản trị vốn kinh doanh,quản trị chi phí kinh doanh,quản trị hệ thống thông tin,quản trị doanh thu,quản trị. rủi ro. Tất cả các hoạt động trên cần xem xét tính khả thi trong điều kiện chi phí sẽ bỏ ra so với kết quả kỳ vọng thu được do đó cũng cần phân tích yếu tố chi phí trong hoạt động kinh doanh. 7. Phương pháp nghiên cứu Đề tài đã kết hợp sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như, phương pháp phân tích, phương pháp lý luận kết hợp với nghiên cứu thực tế,phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia từ những người trong công ty và giới sự hướng dẫn của giáo viên 8.Nội dung đề tài gồm : Chương 1:Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PCCC và thiết bị an ninh điện tử Chương 2:phương hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu : 2

4 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn thời gian nghiên cứu 2

5.Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8.Nội dung đề tài gồm : 4

CHƯƠNG 1:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTY CP PCCC &AN NINH ĐIỆN TỬ 5

1.1 Khái quát về công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử 5

1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý 7

1.1.3 Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh thị trường và mặt hàng kinh doanh, của doanh nghiệp 10

1.1.4.Các yếu tố môi trường kinh doanh 14

1.2 Kết quả kinh doanh của công ty (2007-2009) 22

1.3 Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp 28

1.3.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường 28

1.3.2 Hoạt động bán hàng và triển khai các dự án 31

1.3.3 Hoạt động tạo nguồn hàng-mua hàng 36

1.3.4 Hoạt động dữ trữ, bảo quản và quản trị hàng hóa 39

Trang 2

1.3.5 Các hoạt động marketing và dịch vụ khách hàng 40

1.3.6 Chi phí kinh doanh 41

1.4.Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp 43

1.4.1 Ưu điểm: 43

1.4.2.Nhược điểm 43

1.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế: 44

1.4.4 Cơ hội và thách thức đối với công ty 46

3.1 Xu hướng của môi trường kinh doanh 48

3.2 Định hướng phát triển của công ty 49

3.3 Hệ giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh.của Cty CP PCCC& an ninh điện tử 52

3.3.1 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh 52

3.3.2 Phát triển công tác thu thập xử lí thông tin xác định nhu cầu thị trường mở rộng kinh doanh .53

3.3.3 Các biện pháp khai thác nguồn và mua hàng ổn định có hiệu quả 56

3.3.4 Giải pháp tăng cường hoạt động dịch vụ và đẩy mạnh hoạt động bán hàng 57

3.3.5 Các biện nâng cao hiệu quả hoạt động dự trữ : 59

3.3.6 Các biện pháp giảm chi phí quản lý hành chính 59

3.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 60

3.4.1 Điều kiện về cơ sở vật chất: 60

3.4.2 Vốn kinh doanh : 61

3.4.3 Điều kiện về con người 63

KẾT LUẬN 66

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Danh mục sơ đồ, biểu đồ:

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần PCCC và an ninh

điện tử 8

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ thể hiện nguồn hình thành tổng nguồn vốn của công ty năm 2010 19

Biểu đồ 1.3: Sự biến động doanh thu,lợi nhuận giai đoạn 2007-2009 24

Biểu đồ 1.4: Cơ cấu giá trị hàng mua theo thị trường năm 2009: 37

2.1 Danh mục các bảng: Bảng 1.1: Cơ cấu và tỷ lệ tăng trưởng tổng nguồn vốn giai đoạn 2001-2010.19 Bảng 1.2 Tỷ lệ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu (CSH) (2001-2010). 19

Bảng 1.3 Số lao động tại công ty qua các năm từ 2001-2010. 21

Bảng 1.4 : Cơ cấu lao động Công ty năm 2009 22

Bảng 1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần PCCC & an ninh điện tử 24

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty (2007-2009) 26

Bảng :1.7 Kết quả tiêu thụ sản phẩm công ty cổ phần PCCC&an ninh điện tử 32

Bảng :1.8 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm. 33

Bảng 1.9: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khu vực 34

Bảng 1.10: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo hình thức. 35

Bảng 1.11 :Giá trị hàng mua trong kỳ(2007-2009) 36

Bảng 1.12: Cơ cấu giá trị mua theo mặt hàng. 39

Bảng 1.13 Tình hình dữ trữ của công ty trong vài năm gần đây. 40

Bảng 1.14 Đánh giá khoản mục chi phí trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PCCC & an ninh điện tử. 42

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự động viên giúp đỡ quý báu từ phía thầy cô,bạn bè,và phía đơn

vị thực tập.Em xin chân thành cảm ơn PGS TS.Nguyễn Xuân Quang,và một

số thầy cô trong khoa đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập cũng như trong việc hoàn thành chuyên đề thực tập cuối khóa

Em xin chân thành cảm ơn phòng, phòng Kinh doanh, phòng Tài chính

kế toán công ty cổ phần PCCC & an ninh điện tử, đã giúp em trong việc thu thập số liệu và nhận thức tình hình thực hiện đề tài phục vụ cho nghiên cứu

đề tài.

Với thời gian thực tập ngắn ngủi và do sự hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo và của các cán bộ trong Tổng công ty

để hoàn thiện và nâng cao trình độ nhận thức của bản thân, giúp cho chuyên

đề thực tập cuối khóa của em đạt kết quả tốt.

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lại Thế Soái

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường tất cả các doanh nghiệp phải tự hạch toán,vàchịu hoàn toàn trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh của mình,để đảmbảo cho sự tồn tại và phát triển.Môi trường kinh doanh luôn biến động,nó cóthể sẽ là cơ hội nhưng cũng có thể là thách thức đối với bất kỳ doanh nghiệpnào,do vậy doanh nghiệp luôn phải biết chủ động tận dụng nắm lấy cơ hội vàgiảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình Công ty cổ phầnPCCC&an ninh điên tử là một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ,(vốnpháp định nhỏ hơn 10 tỷ Việt Nam đồng),và có thời gian thành lập chưa lâu(thành lập tháng 8-2001),do tiềm lực có giới hạn nên sẽ phần nào khó khănhơn trong sự cạnh tranh trên thương trường,bởi vậy công ty phải luôn cần có

sự vận động thay đổi hợp lý để thích nghi với hoàn cảnh nội tại

Thực tập tại công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử,ngoài việc có cơhội tiếp xúc với thực tế và đã tạo cơ hội cho em hiểu thêm về thực trạng hoạtđộng kinh doanh của công ty và kết quả kinh doanh trong những năm qua.Tuyrằng trong quá trình kinh doanh công ty đã gặt hái những thành công nhấtđịnh tạo chỗ đứng cho riêng mình trên thương trường,thế nhưng trên cơ sởphân tích các chỉ tiêu đánh gía về kết quả hoạt động kinh doanh của công tytheo nhận định đánh giá chủ quan của cá nhân em đã cho thấy hoạt động kinhdoanh ở công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử còn chưa thực sự hiệu quảcao như mong đợi,và có thể tiến xa thêm nếu có sự điều chỉnh hợp lý tronghoạt động kinh doanh

Nhận thấy tầm quan trọng, sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề này,nhằm

có thể giúp công ty có được sự phát triển tốt hơn trong tương lai nếu nhận

định của em là đúng.Vì vậy em xin được chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử” làm

đề tài cho chuyên đề tốt thực tập cuối khóa

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để nắm vững hơn về hoạt động kinh doanh của công ty cổphần PCCC và an ninh điện tử Đồng thời tìm ra những mặt tích cực cũngnhư hạn chế còn tồn tại của công ty để có những đề xuất cũng như giải phápnhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty

3 Đối tượng nghiên cứu :

Nghiên cứu thực trạng một số hoạt động chủ yếu ảnh hưởng trực tiếptrong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PCCC và an ninh điên tử,như hoạt động nghiên cứu thị trường,dữ trữ,hoạt động tạo nguồn hàng và hoạtđộng bán hàng,hoạt động dịch vụ…Từ đó có thể đề ra một số giải pháp nhằmthúc đẩy hoạt động kinh doanh ở công ty

4 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động kinh doanh dưới giác độ tiếp cận theo các nghiệp

vụ kinh doanh thương mại trong thị trường trong nước của doanh nghiệp.Giới hạn thời gian:Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của công ty 3 nămgần đây

5.Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Đã có rất nhiều phân tích nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của mộtdoanh nghiệp.Tuy nhiên ở công ty cổ phần PCCC thì mới chỉ có một số ít cáctài liệu của ban giám đốc đánh giá về hoạt động kinh doanh của công ty và đề

ra được mục tiêu giải pháp trong ngắn hạn cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mình.Vì vậy chuyên đề này hy vọng có thể góp phần đánh giá

về hoạt động kinh doanh ở công ty

Để đảm bảo thành công trong hoạt động kinh doanh,thì lãnh đạo doanhnghiệp ngoài việc xây dựng chiến lược kinh doanh ,tổ chức bộ máy,hoànthiện các chức năng quản lý còn phải thực hiện tốt các nghiệp vụ kinh doanhcủa doanh nghiệp được xét trên góc độ tiếp cận các nghiệp vụ trong hoạtđộng kinh doanh:

Nghiên cứu thị trường

Trang 8

Nghiên cứu thị trường bao giờ cũng là nghiệp vụ quan trọng đầu tiêntrong khi tiến hành hoạt động kinh doanh.Nghiên cuứ thi trường là nghiên cứunơi mà doanh nghiệp thương mại sẽ mua hoặc bán sản phẩm của mình trên thịtrường.Trong nghiên cứu thị trường tuy tùy theo hoạt động mua hay bán sảnphẩm của mình nhưng đề phải có sự làm rõ các yếu tố cấu thành thi trườngcủa doanh nghiệp là cung ,cầu giá cả,sự cạnh tranh để tìm ra phương thứckinh doanh hiệu quả nhất.Nghiên cứu thi trường ở doanh nghiệp thương mại

do phòng nghiên cứu thi trường hoặc do phòng nghiệp vụ kinh doanh tiếnhành

Tạo nguồn hàng -mua hàng

Tạo nguồn hàng -mua hàng là toàn bộ hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ranguồn hàng phù hợpvới nhu cầu thị trường trong kỳ kế hoạch.Đây là hoạtđộng mở đầu nhằm thực hiện chức năng lưư thông hàng hóacủa doanh nghiệpthương mại:mua để bán và là nguồn hàng quan trọng cơ bản nhất.Vì vậy mụctiêu cuối cùng của quản trị nghiệp vụ này là phải tạo nguồn hàng ổn định,đồng bộ, đủ về số lượng, tốt về chất lượng, đúng thời hạn và giá cả hợp lý.Nghiệp vụ này do phòng mua hàng hoặc phòng kinh doanh của doanh nghiệpthương mại đảm nhiệm

Dữ trữ hàng hóa

Dữ trữ hàng hóa là nguồn hàng để đảm bảo bán hàng thường xuyên đềudặn cho khách hàng.Dữ trữ hàng hóa mang tính chất hai mặt:dữ trữ ít sẽkhông đủ hàng hóa để kinh doanh và không có lợi nhưng dữ trữ quá nhiều sẽgây ứ đọng vốn,phải chi phí cho bảo quản hàng hóa,dữ trữ dài sẽ hư hao,mấtphẩm chất.Vì vậy cần có sự tính toán điều khiển sự biến động dữ trữ hợplý,nhưng đủ về số lượng đồng bộ về cơ cấu,tốt về chất lượng

Bán hàng

Bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp thươngmại.Kết quả của sự bán hàng phản ánh niềm tin,sự tái tạo nhu cầu của kháchhàng đố với doanh nghiệp.Nội dung của hoạt động bán hàng bao gồm từ xâydựng mạng lưới bán hàng,đào tạo nhân viên bán hàng và các hình thức bán

Trang 9

hàng nhằm tăng doanh số giảm chi phí bán hàng.

Tổ chức thực hiện các hoạt động dich vụ khách hàng

Trong cơ chế thi trường thì dịch vụ là một phương tiện cạnh tranh mạnh

mẽ để lôi kéo ,thuyết phục và lưu giữ khách hàng.Mục đích của hoạt độngdịch vụ là trên cơ sở nghiên cứu thị trường phát hiện nhu cầu,mong muốn ,hyvọng ,chờ đợi của khách hàng để tìm cách tổ chức thực hiện các hoạt độngdịch vụ nhằm nâng cao trinh độ thỏa mãn nhu cầu của khác hàng của doanhnghiệp thương mại

Marketing trong hoạt động kinh doanh

Hoạt động Marketing trong kinh doanh ngày càng có vai trò và tầm quantrọng.thực hiện marketing hỗn hợp,tăng cường quảng cáo xúc tiến theo địnhhướng khách hàng trong hoạt động kinh doanh

Cùng với hoạt động nghiệp vụ kinh doanh thương mạicũng rất cần chú ýđến hoạt động quản trị các yếu tố nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra như:quản trị nhân lực,quản trị vốn kinh doanh,quản trị chi phí kinh doanh,quản trị

hệ thống thông tin,quản trị doanh thu,quản trị rủi ro

Tất cả các hoạt động trên cần xem xét tính khả thi trong điều kiện chi phí

sẽ bỏ ra so với kết quả kỳ vọng thu được do đó cũng cần phân tích yếu tố chiphí trong hoạt động kinh doanh

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã kết hợp sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như, phươngpháp phân tích, phương pháp lý luận kết hợp với nghiên cứu thực tế,phươngpháp hỏi ý kiến chuyên gia từ những người trong công ty và giới sự hướngdẫn của giáo viên

8.Nội dung đề tài gồm :

Chương 1:Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PCCC

và thiết bị an ninh điện tử

Chương 2:phương hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanhcủa công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử

Trang 10

Chương 1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

& AN NINH ĐIỆN TỬ

1.1 Khái quát về công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử

1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển.

 Quá trình thành lập

Sau khi Nhà nước đã có các văn bản Luật PCCC đã được Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29tháng 6 năm 2001,Và nghị định số 35/2003/NĐ-CP của chính phủ ban hànhngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết một số điều của luật phòng cháy

và chữa cháy.Bằng sự nhạy bén trong tận dụng cơ hội kinh doanh,công ty đãnắm lấy cơ hội thông qua nguyên tắc trong kinh doanh thương mại là “Trongkinh doanh phải chiếm được thị trường đang lên và tìm cách chiếm lĩnh thịtrường đó” Công ty Cổ phần PCCC và An ninh điện tử đã được thành lập

 Khái quát chung về công ty

 Tên đầy đủ chính thức :CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG CHÁYCHỮA CHÁY VÀ AN NINH ĐIỆN TỬ.”

 Tên giao dịch ELECTON SECURITY & EXTINGUISH A FRIEPREVENTIVE FIRE CORPORATION Tên viết tắt ESPF CORP

 Trụ sở chính :Số 3,ngõ 90,phố Nguyễn Tuân,Phường Thanh XuânTrung,Thành Phố Hà Nội

 Điện thoại: (84-4) 8541346, 5582240, 8544312

 Website: http://pccc.com.vn

Trang 11

 Loại hình doanh nghiệp:Công ty cổ phần.

 Công ty là một doanh nghiệp cổ phần thành lập theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0103000474 ngày 17 tháng 8 năm 2001 của UBNDThành Phố Hà Nội, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và nhucầu ngày càng cao về an toàn cuộc sống

 Công ty với các chức năng sau:

 Mua bán, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các phương tiện, vật tư tronglĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ và thiết bị bảo vệ

 Xuất nhập khẩu các thiết bị, vật tư PCCC và giám sát an ninh

 Tư vấn lập dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực antoàn PCCC , cứu hộ và thiết bị bảo vệ

 Thiết kế, thi công lắp đặt, sửa chữa bảo trì bảo dưỡng các hệ thốngbáo cháy tự động, chữa cháy tự động, bán tự động, an ninh giám sát chống độtnhập, chống sét và bảo vệ môi trường, cung cấp nước chữa cháy trong nhà,ngoài nhà cho các công trình nhà và đô thị

 Sự phát triển của công ty

Công ty thành lập trong bối cảnh chưa đủ các điều kiện cơ bản về vốn cơ

sở vật chất ,kỹ thuật ,trình độ quản lí còn thấp và quy mô kinh doanh củacông ty còn nhỏ đồng thời do bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế chung củathế giới ,của đất nước cũng như tình hình chung của nghành có nhiều biếnđộng.Do vậy từ khi mới thành lập công ty bước đầu còn gặp nhiều khó khăn.Tuy nhiên công ty luôn hoạt động dưới sự quản lý của nhà nước; tuânthủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam vàQuốc tế.Hiện nay các khách hàng công ty bắt đầu hiện diện trên phạm vi toànquốc,nhưng vẫn tập trung ở thị trường phía bắc.Công ty dần phát triển ổnđịnh, có uy tín và tạo dựng mối quan hệ lâu dài tốt đẹp với mọi đối tượngkhách hàng Bên cạnh còn đó Công ty là đại diện tại Việt Nam cho các hãngthiết bị PCCC và các thiết bị an ninh điện tử danh tiếng trên thế giới Công tycũng có quan hệ mật thiết với các hãng, tập đoàn của nhiều quôc gianhư :Anh,Nhật bản,Hàn Quốc,Đài Loan Hoa kỳ…Ví dụ như:

Trang 12

 Hàn Quốc: Tập đoàn WOOSUNG, tập đoàn TYCO ,tập đoànRANGER

 Nhật Bản : tập đoàn TOHATSU , NOHMI BOSAI, Hãng NOHMI,NITAN, HOCHIKI : các sản phẩm báo cháy và chữa cháy

 Đài Loan: Hãng Avtech ,Công ty MERIT LILIN : các sản phẩmcamera quan sát

 Anh: Hãng Dedicated Micros về hệ thống Camera quan sát giám sát

Với đội ngũ cán bộ chuyên gia giàu kinh nghiệm được đào tạo cơ bảntrong các lĩnh vực: kinh tế,PCCC , xây dưng, kiến trúc, tài chính, tự động hóa,

hệ thống điện, và các ngành kỹ thuật khác, công ty có nhiều kinh nghiệmtrong việc PCCC và được sự cộng tác của cán bộ giảng viên Trường Đại họcphòng cháy chưa cháy Bộ Công An, các thợ lành nghề đã đã thực hiện nhiều

dự án PCCC và an ninh giám sát cho các ngành kinh tế, giáo dục, vănhóa đồng thời cung cấp những sản phẩm và tạo nên những dự án và côngtrình an toàn PCCC trên phạm vi toàn quốc

Công ty luôn coi chất lượng công trình, lợi ích của đối tác là trên hết.Chính vì tôn chỉ và mục đích trên và hướng phát triển đúng đắn mà uy tíncông ty đã được khẳng định từ chính phía các đối tác và khách hàng

1.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý.

 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Công ty là một đơn vị tiêu biểu cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏvới bộ máy tổ chức gọn nhẹ ,phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ đề ra tạo lậpnăng lực và chất lượng hoạt động thúc dẩy kinh donh phát triển ,tiết kiệm chiphí và nâng cao hiệu quả kinh tế.Công ty mới được thành lập vì vậy mô hình

tổ chức còn đơn giản.Bộ máy hoạt động của công ty được tổ chức theo môhình trực tuyến,đây là mô hình mà giám đốc của công ty được sự giúp sứccủa các bộ phận tham mưu ,các lãnh đạo chức năng để đưa ra các quyếtđịnh,tuy nhiên giám công ty vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động vàtoàn quyền quyết định trong công ty và lệnh vẫn được truyền theo trựctuyến.Sơ đồ bộ máy:

Trang 13

Sơ đồ 1.1 :Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần PCCC

KHOA HỌC

PHÒNG

DỰ ÁN

CÁC CỬA HÀNG KINH DOANH VÀ BỘ PHẬN KHO

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG CÔNG NGHỆ

TỰ ĐỘNG

& PCCC

PHÒNG

KẾ HOẠCH

& KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

CÁC ĐỘI THI CÔNG TRỰC THUỘC

Trang 14

 Chức năng của các phòng ban :

Bộ máy quản lý của công ty là ban giám đốc gồm 1 giám đốc ,một phógiám đốc

 Giám đốc công ty có nhiệm vụ:

Quản lý hệ thống công ty,xây dựng các kế hoạch,ngắn hạn và dài hạnxem xét tổng hợp các phương án kinh doanh, và ký kết các hợp đồng kinh tếvới và chịu trách nhiệm của hội đồng quản trị và các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.Giám đốc công ty có nhiệm vụ xây dựng biên chế lao động vàđược phép sắp xếp điều hành quản lí mọi hoat động của công ty trên cơ sởpháp luật ,quy chế điều hành của nhà nước và điều lệ hoạt động của công ty

 Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc ,được giám đốc phân công,ủyquyền phụ trách một số lĩnh vực công tác ,chịu trách nhiệm trước giám đốc vàchịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật về lĩnh vực được giao

 Phòng kế hoạch &kinh doanh

Tổ chức nghiên cứu thị trường đầu ra và khách hàng, có, nắm bắt nhucầu để xây dựng kế hoạch kinh doanh,lên các phương án kinh doanh ,giữ chữtín xây dựng mối quan hệ với khách hàng , thực hiện và quản lí các kế hoạchkinh doanh, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh ,tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức kí kết các hợp đồng kinh tế,tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu trang thiết bị,vật

tư phục cho các nhu cầu của công ty ,tổ chức nghiên cứu thị trường trong vàngoài nước lựa chọn tìm kiếm nguồn hàng tìm thị trường đầu vào ổn định chohoạt động kinh doanh ,phát triển các sản phẩm mới

 Phòng dự án

Xem xét tính khả thi của các dự án về cung cấp và xây dựng,lắp đặt đồng

bộ các trang thiết bị về giám sát an ninh và các thiết bị PCCC.lên kếhoạch,triển khai về nhân lực vật lực trước khi bắt đầu dự án

 Phòng kỹ thuật

Quản lý các đội thi công trực thuộc nhằm triển khai cụ thể các dự án lắp

Trang 15

đặt cho khách hàng,sửa chữa,giải quyết khắc phục các vấn đề kỹ thuật phátsinh khi có sự cố xảy ra.

 Phòng công nghệ tự động và PCCC

Nghiên cứu các công nghệ mới để tìm kiếm các sản phẩm mới đưa vàokinh doanh phục vụ tốt hơn nhu cầu khắt khe của khách hàng.Tư vấn lập dựán,trang bị các kiến thức về an toàn và chuyển giao công nghệ sử dụng cácthiết bị an ninh và PCCC cho khách hàng nhằm thỏa mãn tối đa các nhu cầucủa khách hàng

 Bộ phận tài chính kế toán:

Thực hiện các chức năng về chế độ tài chính ,kế toán do nhà nước và các

cơ quan có chức năng quy định Xử lí các nghiệp vụ kế toán trong quá trìnhkinh doanh, quản lí vốn ,tham gia xác định giá ,quản lí các nguồn thu thuộcphòng kinh doanh và cửa hàng Phản ánh tình hình sử dụng tài sản và nguồnvốn ,lập ngân sách và xác định nhu cầu vốn kinh doanh của công ty ,cũng nhưxây dựng các kế hoạch sử dụng vốn và huy động vốn cho hoạt động kinhdoanh Tổng hợp quyết toán trình giám đốc công ty xét duyệt

 Cửa hàng kinh doanh :

Cửa hàng có chức năng giới thệu sản phẩm ,bán buôn ,bán lẻ các loạihàng hoá của công ty phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng thông qua đó nắm bắt thihiếu,thái độ,nhu cầu,mức người tiêu dùng Mạng lưới cửa hàng kinh doanhcủa công ty còn nhỏ chỉ tập trung một số cửa hàng ở khu vực Hà Nội

 Bộ phận kho :

Thực hiện chức năng tiếp nhận hàng vào kho,tổ chức bảo quản hàng hoátrong kho đảm bảo chất lượng giảm chi phí ,hao hụt ,mất mát ,hư hỏng hànghoá ,tổ chức dự trữ hàng hoá để duy trì hoạt động kinh doanh đáp ứng yêucầu của khách hàng một cách kip thời ,đồng bộ.Tổ chức xuất kho hàng hoácho các cửa hàng và khách hàng

 Các đội thi công trực thuộc

Ra đời từ tháng 8 năm 2001, công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, thợlành nghề và thiết bị máy móc đồng bộ, tiên tiến có thể đáp ứng được mọi cấp

Trang 16

độ yêu cầu của lĩnh vực PCCC và an ninh giám sát cho mọi tòa nhà và côngtrình

1.1.3 Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh thị trường và mặt hàng kinh doanh, của công ty.

 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Công ty là loại hình doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa.Loại hìnhkinh doanh chuyên môn hóa này có ưu điểm :do chuyên sâu theo ngành hàngnên có điều kiện nắm chắc thông tin về người mua,người bán,giá cả thịtrường,tình hình hàng hóa dịch vụ nên có khả năng cạnh tranh trên thịtrường,và có thể vươn lên độc quyền kinh doanh.Thứ hai là nhờ trình độchuyên môn hóa ngày càng cao là cơ sở và điều kiện để nâng cao năng suất vàhiệu quả kinh doanh,hiện đại hóa cơ sở vật chất và kĩ thuật,đặc biệt là cơ sởvật chất kỹ thuật chuyên dùng tạo ra lợi thế lớn trong cạnh tranh.Đồng thời sẽđào tạo ra được các cán bộ quản lý,các chuyên gia và nhân viên kinh doanhgiỏi về lĩnh vực chuyên sâu.Nhưng ngược lại hình thức này lại bị bất lợi dochuyển hướng kinh doanh chậm,do vậy sẽ mang lại tính rủi ro cao trong điềukiện cạnh tranh,trong sự liên tục biến động của thị trường.Lĩnh vực hoạt độngkinh doanh của công ty là:

Mua bán, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các phương tiện, vật tư trong lĩnhvực phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ và thiết bị bảo vệ

Xuất nhập khẩu các thiết bị, vật tư PCCC và giám sát an ninh

Thiết kế, thi công lắp đặt, sửa chữa bảo trì bảo dưỡng các hệ thống báocháy tự động, chữa cháy tự động, bán tự động, an ninh giám sát chống độtnhập, cung cấp nước chữa cháy trong nhà, ngoài nhà cho các công trình nhà

và đô thị các công trình đặc thù về cháy nổ (kho vật liệu nổ, cửa hàng xăngdầu, khí đốt

Tư vấn lập dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực an toànPCCC, cứu hộ và thiết bị bảo vệ.Lĩnh vực hoạt động của công ty còn khá mới

mẻ và hấp dẫn ở Việt Nam khi mà hầu hết các tổ chức cá nhân trong cả nước

từ trước tới nay vẫn xem nhẹ công tác an toàn phòng ngừa rủi ro trong hoạt

Trang 17

động an ninh và phòng chống cháy nổ.Do sự phát triển của kinh tế nhanh chóng trong khi cơ sở hạ tầng vẫn còn lạc hậu thì các nhu cầu về an toàn phòng ngừa trên trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.Mọi tổ chức,các cơ quan hành chính sự nghiệp,các doanh nghiệp,trường học,bệnh viện…đều có nhu cầu lắp đặt nhằm đảm bảo cho cơ sở vật chất nhà xưởng của mình được an toàn hơn trước các rủi ro

 Về mặt hàng kinh doanh và thị trường của công ty

 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh

Công ty là doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa về các thiết bị,phụtùng linh kiện,vật tư về PCCC và an ninh điện tử.Có thể phân thành hai nhómhàng chính là các thiết bị trong PCCC như:trung tâm báo cháy,vòi chữacháy,bình chữa cháy…Và các thiết bị về an ninh điện tử như camera chốngtrộm,hệ thống chuông,… Tuy nhiên các sản phẩm vật chất trong mặt hàngkinh doanh của công ty cũng rất phong phú bao có thể chia thành nhữngnhóm hàng gồm có:

Trang 18

 Thiết bị báo trộm

 Camera quan sát

 Camera an ninh

 Chuông - đèn

 Thiết bị báo cháy

 Đầu báo cháy

 Trung tâm báo cháy

 Chuông - đèn - còi

 Thiết bị chữa cháy

 Đầu phun Sprinkler

 Van điện từ

 Vòi chữa cháy

 Máy bơm điện

 Máy bơm xăng

Mặt hàng kinh doanh của công ty không phải là hàng hóa thiếtyếu,trong khi các sản phẩm này lại có có giá trị lớn,tuy nhiên được sử dụng

có tính lâu bền do tuổi thọ lớn,và ít khi sử dụng do không phải lúc nàocũng xảy ra rủi ro trong hỏa hoạn.Do vậy mỗi khách hàng chỉ đến mua sảnphẩm chỉ một vài lần.Ở công ty không có khái niệm về khách hàng truyềnthống hay khách hàng tiềm năng.Tuy nhiên ở công ty điều đó không cónghĩa là do bán chỉ một lần với một đối tượng mà có thể nâng giá bán đểkiếm lợi.Bởi trong cơ chế thị trường thì để tồn tại và phát triển bền vữngthì bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần xây dựng cho mình uy tín và thươnghiệu trên thương trường,đó mới là tầm nhìn dài hạn,chiến lược

Đặc điểm nổi bật trong các hàng hóa của công ty là tính yêu cầu có sựđồng bộ cao.Khách hàng khi mua các thiết bị này thì buộc phải mua đồng

bộ thì hệ thống mới hoạt động hiệu quả được

Ngoài ra đặc điểm của loại hàng hóa này là hầu hết khách hàng đều ít

có kiến thức trong lắp đặt và sử dụng,do vậy họ thường mong muốn có sựphục vụ tốt nhất như yêu cầu về lắp đặt,hướng dẫn vận hành,sử dụng đó là

sự không chỉ đồng bộ trong sản phẩm mua về mà còn có sự đồng bộ trongkhâu thực hiện dịch vụ trước trong và sau khi bán hàng.Trước bán hàng đó

là sự tư vấn nhiệt tình chu đáo,rõ ràng về tính năng công dụng của từngloại mặt hàng.Trong khi bán là sự chuyển giao sản phẩm đến tận nơi kháchhàng yêu cầu,thực hiên quy trình lắp đặt trọn gói,hướng dẫn quy trình ,cáchthức sử dụng.Sau khi bán hàng là cần có sự cam kết bảo hành,bảo trìthường xuyên khi có sự cố xảy ra.Đây là điểm nổi bật giúp cho doanh

Trang 19

nghiệp có thể thực hiện dịch vụ trong bán hang nhằm không chỉ lôi kéothem khách hang mà còn góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho mình.

 Đặc điểm thị trường đầu ra

Khách hàng của công ty chủ yếu là khách hàng trung gian.Họ chủ yếu

là các cơ quan Bộ, cơ quan hành chính sự nghiệp, ngân hàng, kho bạc,đại

sứ quán,trường học,siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn ,kho tàng,nhà máy, khu công nghiệp bưu điện, truyền thanh, truyền hình, các khu lịchgiải trí.,sân bay, cụm cảng, giao thông…Do vậy cần nghiên cứu kỹ về hành

vi mua sắm của khách hàng trung gian để lôi kéo khách hàng nhằm thúcđẩy hoạt động kinh doanh

Theo vùng địa lý:Do ở việt nam thì nhu cầu về các thiết bị về PCCC

và an ninh điện tử mới chỉ xuất hiện không lâu,một phần do ý thức chủquan của mọi người trong việc phòng chống rủi ro nay mới được cảithiện,phần do sự phát triển của kinh tế xã hội ,sự tập trung dân cư,sản xuấtnên thực trạng về cháy nổ và mất cắp do tệ nạn xã hội tăng cao.Luật PCCCđược ban hành tạo cơ hội kinh doanh cho công ty nói riêng và các doanhnghiệp khác cùng lĩnh vực kinh doanh nói chung.Như vậy với hơn 80 triệudân thì thị trường đầu ra cho công ty và các doanh nghiệp kinh doanh vềsản phẩm PCCC và an ninh điện tử là rất lớn.Tuy nhiên do tiềm lực củacông ty còn hạn chế nên khách hàng của công ty chủ yếu vẫn là miền bắc

và tập trung chủ yếu ở thành thị

Theo sản phẩm thì thị trường đầu ra có thể phân thành thị trường chocác thiết bị PCCC và thị trường các thiết bị an ninh điện tử.Thị trường cácthiết bị điện tử chủ yếu là các doanh nghiệp,trng tâm thương mại,siêuthị, nhu về sản phẩm là thường xuyên hơn so với các thiết bị phòng chữacháy.Thị trường đầu ra các thiết bị PCCC ngoài đặc điểm cung cáp sảnphẩm cho khách hàng thì doanh thu từ hoạt động dịch vụ đi kèm mang lạidoanh thu lớn cho công ty.Số lượng khách hàng về an ninh điện tử là nhiềuhơn nhưng do giá trị của mỗi sản phẩm là thấp hơn và không đòi hỏi tínhđồng bộ cao như thiết bị \PCCC.Vậy nên giá trị trong mỗi đơn hàng anninh điện tử là thấp hơn và tỷ trọng trong doanh thu cũng chiếm tỷ lệ thấphơn

Trang 20

 Đặc điểm thị trường đầu vào :

Hầu hết các mặt hàng của công ty thì hầu như là phải nhập,mua trựctiếp từ các nhà sản xuất,hoặc mua thông qua các công ty thương mại bánbuôn ở ngoài nước vì trong nước ít có các sản phẩm tương tự có thể cạnhtranh được về giá và chất lượng

Hoạt động nhập khẩu các sản phẩm từ nhiều quốc gia khác nhaunhưng tập trung chủ yếu vẫn là Hàn Quốc,Nhật bản và Đài Loan.Để ổnđịnh nguồn hàng công ty nhận làm nhà phân phối độc quyền cho một sốtập đoàn nước ngoài về các thiết bị PCCC và giám sát an ninh.Đây là cácthi trường có mối quan hệ đối tác làm ăn lâu dài và ổn định.Công ty đãnhận làm đại lý phân phối cho một số tập đoàn của Hàn Quốc và Nhật bảnnhằm ổn định thị trường đầu vào của mình khi mà tiềm lực của công ty cònchưa đủ mạnh để kịp thời thích nghi với các biến động thường xuyên củamôi trường kinh doanh

Mặc dù mới thành lập,do quy mô doanh nghiệp còn nhỏ,phạm vi hoạtđộng của công ty còn hẹp nhưng nhờ tận dụng tốt khả năng dịch vụ kháchhàng như tạo tính đồng bộ trong sản phẩm,thực thi thực hiện các hợp đồngtrọn gói nhằm lắp đặt triển khai,hướng dẫn vận hành và cam kết bảo hànhnên doanh nghiệp đã đạt được nhiều kết quả tốt trong hoạt động kinhdoanh của mình vượt qua được những khó khăn trong điều kiện thị trườngluôn diễn biến phức tạp

1.1.4.Các yếu tố môi trường kinh doanh.

Môi trường bên ngoài.

Yếu tố kinh tế :

Nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh do vậy nhu cầu mở rộng quy

mô sản xuất ở các tổ chức và doanh nghiệp cũng sẽ tăng lên,cùng với đó là

sự phát triển của các khu đô thị và các vùng công nghiệp với mật độ dân cưlớn trong khi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu chưa tương xứng để đáp ứng đượcyêu cầu đặt ra thi vấn đề an toàn phòng ngừa các sự cố về an ninh vàPCCC được đặt ra cấp thiết.Gần đây dã có rất nhiều vụ cháy nổ diễn ra do

ý thức của người dân còn thấp trong khi điều kiện cơ sở hạ tầng còn yếukém.Do vậy yêu cầu đặt ra trước mắt đối với các đơn vị và các tổ chức cá

Trang 21

nhân là cần trang bị đầy đủ các thiết bị nhằm phòng ngừa các rủi ro trên

Về quan hệ kinh tế :Với xu hướng toàn cầu hoá khu vực hoá ,kinh tếViệt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới ,thông qua việc gia nhập khốiASEAN và AFTA ,WTO điều này mang đến những thuận lợi cho hoạtđộng kinh doanh của công ty trong việc tìm kiếm các nguồn hàng có chấtlượng tốt,giá cả phù hợp nhằm cung ứng cho thị trường trong nước khi mà

ở nước ta hiện nay có rất ít đơn vị có thể sản xuất các sản phẩm về thiết bịđiện tử cảnh báo an ninh cũng như các thiết bị về phòng chống và cảnh báocháy nổ

rõ tính cấp thiết của việc PCCC trong các tổ chức và cá nhân,nâng caonhận thức của người dân hiểu về công tác PCCC ,đồng thời luật cũng quyđịnh rõ tiêu chuẩn cần có của các đơn vị,cơ quan, tổ chức, cá nhân vớiquy mô,điều kiện cơ sở hạ tầng ở các khu vực văn phòng,chung cư,nhàở,khu công nghiệp….tùy thuộc theo các mức độ mà cần có sự trang bị cácsản phẩm PCCC cần thiết để phòng ngừa cháy nổ.Do điều luật đã quyđịnh,nếu để xảy ra sự cố các thì ngoài những mất mát của bản thân các tổchức cá nhân còn phải chịu liên đới trước pháp luật về hành vi ý thức.Vìthế cho nên sau khi điều luật ban hành,khách hàng của công ty tăng lênchủ yếu là các khách hàng trung gian,đó chính là các cơ quan đơn vị tổchức trong nước

Hơn thế nữa,sau khi luật PCCC có hiệu lực,nhằm thúc đẩy công tácPCCC trong toàn quốc,chính phủ đã cho phép miễn giảm các loại thuế đốivới các mặt hàng kinh doanh về các sản phẩm thiết bị PCCC Đây là nhân

tố giúp cho công ty có điều kiện giảm giá bán ,hạ chi phí kinh doanh và

Trang 22

đồng thời tăng lượng khách hàng của mình Nhờ vậy mà doanh thu củacông ty đã tăng lên trong thời gian những năm vừa qua.

Yếu tố xã hội :

Ở Việt nam trước đây hầu như mọi người dân đều chủ quan trướccông tác phòng ngừa các hiểm họa rủi ro,đặc biệt là trong lĩnh vực đềphòng cháy nổ hỏa hoạn Thế nhưng giờ đây do sự phát triển nhanh của xãhội,mật độ dân cư tăng lên,đặc biệt tại các thành phố,các trung tâm côngnghiệp đã làm cho nguy cơ cháy nổ tăng cao.Hơn thế trước thực tại đã diễn

ra rất nhiều vụ cháy nổ đáng tiếc mà nguyên nhân chủ yếu là xuất phát từ

sự thiếu ý thức, không có kế hoạch phòng ngừa rủi ro của người dân và các

tổ chức.Hoặc từ sự kém hiểu biết trong công tác ngăn ngừa và xử lý tìnhhuống khi có cháy nổ đã làm thay đổi nhận thức trong đai bộ phận ngườidân.Đồng thời xã hội phát triển theo cơ chế thị trường kéo theo nhiều tệnạn xã hội đi kèm trong đó có trộm cắp do đó nhu cầu lắp đặt hệ thốngcảnh báo an ninh điện tử là rất cần thiết.Đây chính là điều kiện kháchquan,là cơ hội cho công ty chủ động khai thác kinh doanh

Yếu tố công nghệ :

Công nghệ phát triển nhanh ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của đờisống xã hội.Do vậy cho phép tạo ra các sản phẩm vật chất là các thiết bịmới ngày càng hiện đại hơn:nhỏ gọn hơn,nhanh hơn,tiện lợi hơn và dễ sửdụng hơn.Do vậy yêu cầu đặt ra là công ty phải luôn luôn không ngừng đổimới các sản phẩm đầu vào của minh để theo kịp sự phát triển chung của xãhội để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất nhất phục vụ nhu cầuthị hiếu ngày càng khắt khe của khách hàng

Khách hàng:

Từ khi thành lập và hoạt động cho đến nay do điều kiện hạn chế vềnguồn lực nên phần lớn hoạt động bán hàng của công ty trên địa bàn HàNội,và các tỉnh phía bắc và công ty cũng khẳng định trước mắt đây vẫn làthị trường trọng điểm của mình.Khách hàng tiềm năng của công ty là rấtlớn,nhưng chủ yếu là người tiêu thụ trung gian đó là tất cả các tổ chức đơnvị,các doanh nghiệp,các khu tập thể dân cư…Công ty cũng đã tạo đượcmối quan hệ tốt với các khách hàng truyền thống, mối quan hệ làm ăn hoàn

Trang 23

toàn dựa trên sự tin cậy và hiểu biết lẫn nhau, do đó các hợp đồng ký kết vàthực hiện tương đối thuận lợi, các vấn đề phát sinh trong quá trình thựchiện hợp đồng được giải quyết nhanh chóng.Cũng thông qua các kháchhàng này mà công ty có thêm các cơ hội tiếp cận với các khách hàng tiềmnăng khác thông qua các mối quan hệ,sự giới thiệu về công ty của họ.Bêncạnh việc nỗ lực mở rộng thị trường của mình trên thị trường phía bắc mụctiêu của công ty là cải tạo mở rộng mạng lưới kinh doanh thu hút thêmkhách hàng tại các tỉnh và thành phố khác ở miền trung và miền nam đểtìm kiếm thêm khách hàng

Người cung cấp :

Nguồn hàng của công ty chủ yếu là từ việc nhập khẩu từ nước ngoàinhư Hàn Quốc,Nhật Bản,Anh,Đài Loan…do điều kiện trong nước ít có cácdoanh nghiệp sản xuất các mặt hàng của công ty với chất lượng như mongmuốn.Do vậy công ty luôn chủ động tìm kiếm các nguồn hàng mới,có chấtlượng và giá cả hợp lý,tạo dựng uy tín,hợp tác làm ăn lâu dài.Đồng thời để

ổn định nguồn hàng công ty nhận làm nhà phân phối độc quyền cho một sốtập đoàn về các thiết bị PCCC và giám sát an ninh

Đối thủ cạnh tranh:

Là một lĩnh vực còn khá mới mẻ,cộng với điểm mạnh do đi đầu tronghoạt động này ở việt nam nên số lượng đối thủ cạnh tranh là khôngnhiều,hầu hết đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên doanh về các sảnphẩm PCCC và an ninh điện tử hoặc là các công ty thương mại chuyênkinh doanh về các sản phẩm về máy tính, thiết bị điện tử cũng mở rộng đadạng mặt hàng kinh doanh đối với các sản phẩm thiết bị an ninh điện tửnhư camera, và các sản phẩm về thiết bị PCCC ,nhằm đa dạng hóa mặthàng kinh doanh của minh.Bởi trong cơ chế thị trường mọi người đều cóquyền tham gia vào kinh doanh và được phép lựa chọn nghành nghề, việc

tự do trong kinh doanh sẽ làm cho số lượng doanh nghiệp tham gia vào thịtrường tăng nhanh

Môi trường bên trong

Nguồn vốn và tiềm lực tài chính.

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu là vốn tự có do gópvốn cổ phần của một số thành viên trong công ty.Ngoài ra công ty còn huy

Trang 24

động vốn vay làm đòn bẩy tài chính thêm từ việc việc vốn ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng khác góp phần tăng nguồn vốn lưu động.Tuy nhiêncông ty vẫn thuộc loại doanh nghiệp có quy mô nhỏ,sẽ gặp phải rất nhiềukhó khăn trong bài toán tài chính và ngân sách của mình.Thực trạng về tìnhhình tiềm lực tài chính của công ty được thể hiện ở 2 bảng sau:

Bảng 1.1:Cơ cấu và tỷ lệ tăng trưởng tổng nguồn vốn

Phân theo nguồn gốc Phân theo hình thứcluân chuyển

Số tiền

Tỷ lệ tăng

%

Giá trị

Tỷ trọng

%

Giá trị

Tỷ trọng

%

Giá trị

Tỷ trọng

%

Giá trị

Tỷ trọng

% 200

-500 0

83,3 3

100 0

16,6 7

119 0

19,8 3

490 0

80,1 7 200

500 0

83,3 3

100 0

16,6 7

121 5

20,2 5

488 0

79,7 5 200

13,3 3

530 0

77,9 4

150 0

22,0 6

124 8

18,3 5

567 0

81,6 5 200

10,2 9

580 0

77,3 3

170 0

22,6 7

128 2

17,0 9

621 8

82,9 1 200

79,4 4

220 0

20,5 6

154 5

14,4 4

915 5

85,5 6 200

9

10.90

850 0

77,9 8

240 0

22,0 2

157 8

14,4 8

932 2

85,5 2 201

0

11.50

880 0

76,5 2

270 0

23,4 8

163 7

14,2 3

986 3

85,7 7

Nguồn:Phòng kế toán công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử.

Bảng 1.2 Tỷ lệ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu (CSH) (2001-2010).

Đơn vị :Triệu VN đồng

1

200 2

200 3

200 4

200 5

200

200 8

200 9 201 0

Trang 25

Tổng vốn CSH 500

0

500 0

530 0

580 0

630 0

680

850 0

850 0

880 0

Nguồn:Phòng kế toán công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử

Nhìn vào bảng số liệu 1.1 và 1.2 ta nhận thấy tổng số vốn cũng nhưvốn chủ sở hữu của công ty đều tăng qua điều này chứng tỏ hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty đã có hiệu quả.Công ty đã chú trọng đến việcbảo toàn và phát triển nguồn vốn,bằng việc huy động và sử dụng hợp lýcác nguồn vốn, các sản phẩm do công ty kinh doanh đem lại lợi nhuận, do

đó công ty đã đem một phần lợi nhuận bổ sung vào vốn kinh doanh Đồngthời qua bảng 1.1 ta có thể nhận thấy các năm về cơ cấu vốn, tỷ trọng vốnlưu động định hàng năm đều tăng lên so với tỷ trọng vốn cố định Nguyênnhân là do những năm công ty đã liên tục đầu tư lượng vốn vào trong lưuthông nhằm thúc đẩy hoạt dộng kinh doanh Điều này là hoàn toàn phù hợpkhi những năm đầu thành lập do bị giới hạn về tổng lượng vốn ban đầu nên

do buộc phải đầu tư một lượng lớn về cơ sở vật chất trang thiết bị ban đầunên buộc phải hạn chế tỷ trọng vốn lưu động.Những năm tiếp theo,do dặcđiểm của một doanh nghiệp thương mại thuần túy nên công ty cần lượngvốn lưu động nhiều hơn nữa nên không chỉ tổng số vốn mà tỷ trọng vốnlưu động cũng tăng lên

Xét về mặt nguồn huy động vốn thì tổng số vốn hiện có của Công tyđược cấu thành trên 2 nguồn chủ yếu là vốn tự có,và vốn đi vay.Vốn đi vaychủ yếu là vay ngân hàng,một số ít từ huy động thêm từ nhân viên trongcông ty cũng như thông qua một số mối quan hệ kinh doanh,hoặc do quátrình chiếm dụng vốn trong hoạt động kinh doanh nhằm giúp gia tăng lượngvốn phục vụ nhu cầu kinh doanh.Tuy nhiên chủ yếu công ty vẫn dựa vàonguồn vốn tự có của mình để kinh doanh nhằm tạo sự ổn định,tránh rủi ro

Biểu đồ 1.2 Biểu đồ thể hiện nguồn hình thành tổng nguồn vốn của

công ty năm 2010.

Trang 26

Nguồn :Phòng kế toán (lập theo theo bảng 1.1).

Nhân lực

Lao động là một yếu tố quan trọng hàng đầu phục vụ cho quá trình sảnxuất kinh doanh của Công ty Công ty không thể kinh doanh có hiệu quảnếu đội ngũ lao động không được bố trí hợp lý, không phù hợp với chứcnăng kinh doanh.Đội ngũ nhân lực của công ty tuy có trình độ nhưng sốlượng còn ít,phải kiêm nhiệm.Do công ty hoạt động chưa lâu nên trình độ

tổ chức quản lý còn nhiều bất hợp lý là nguyên nhân chính của việc chi phíbán hàng và quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng còn lớn

Đặc điểm của công ty là doanh nghiệp thương mại nên số lượng nhânlực của công ty là ít hơn so với các công ty có cùng quy mô vốn về sảnxuất.Ta có thể nhận thấy qua bảng số liệu :

Bảng 1.3 Số lao động tại công ty qua các năm từ 2001-2010.

Chỉ

tiêu Đơn vị 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009*Nhân

Nguồn : Phòng tài chính kế toán

Từ năm 2002 đến nay tổng số lao động của Công ty đã có sự tăng lên

về số lượng Nguyên nhân sự gia tăng lao động của Công ty là do hoạtđộng kinh doanh có tiến triển tốt,trong lúc công ty vẫn còn thiếu laođộng,còn có sự kiêm nhiệm,đồng thời do yêu cầu của sự mở rộng kinhdoanh đòi hỏi phải bổ sung lao động

Trang 27

Bảng 1.4 : Cơ cấu lao động Công ty năm 2009 Lĩnh vực và trình độ chuyên môn người Số

Tỷ trọng

%

Thu nhập bình quân tháng

Trình độ đại học và trên đại học 31 60,78 7,93 triệuTrình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp 11 21,57 5 triệu

Nguồn: Phòng kế toán tài chính

Qua bảng cơ cấu lao động, ta nhận thấy tỷ lệ lao động có chuyên môn,trình độ đại học chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số lao động của công ty cụthể hiện nay chiếm 60,78 % Hơn nữa, tỷ lệ lao động có chuyên môn, trình

độ đại học đều tăng qua các năm nguyên nhân chính là do đặc điểm công

ty kinh doanh thương mại , xuất nhập khẩu các thiết bị về điện tử và cácthiết bị chuyên về PCCC do đó đòi hỏi phải có đội ngũ cỏn bộ nhân viên cókiến thức nghiệp vụ chuyên môn về PCCC và sản thiết bị điện tử giỏi, khảnăng giao tiếp đàm phán tốt,nhạy bén trong kinh doanh…Hiện nay để đápứng yêu cầu cho sản xuất và kinh doanh trong những năm tiếp theo công ty

sẽ không ngừng đào tạo, tuyển dụng thêm lao động bổ sung vào bộ máyquản lý và nhân viên kinh doanh

Đồng thời qua bảng về thu nhập của nhân viên cho ta thấy ngườilao động trong công ty có thu nhập khá ổn định đảm bảo cuộc sống là cơ

sở tạo động lực làm việc Nhìn chung chính sách tiền lương hợp lý, tiêntiến và theo hiệu quả công việc Đặc biệt công ty có quan tâm đãi ngộxứng đáng đối với lao động chất xám nên phần nào tạo đọng lực chonhân viên làm việc

Tiềm lực vô hình của công ty

Công ty tuy còn non trẻ nhưng đã tạo dựng được uy tín trên cả thị

Trang 28

trường đầu vào và thị trường đầu ra.Công ty đã gây dựng niềm tin đốivới các đối tác là cơ sở góp phần giúp nhanh chóng vượt qua khó khăn

1.2 Kết quả kinh doanh của công ty (2007-2009).

Công ty thuộc loại công ty có quy mô nhỏ mới thành lập không lâu,nguồn vốn ít, mạng lưới kinh doanh hẹp, thị trường còn nhỏ, kinh nghiệmcòn hạn chế, chính vì vậy mà hoạt động kinh doanh của công ty trongnăm đầu lúc mới thành lập còn chưa cao.Tuy nhiên trong những năm quamặc dù có những lúc công ty gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn vượtqua khó khăn duy trì hoạt động và phát triển,nhờ vậy kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty đã duy trì ổn định vượt qua khó khăn và

có sự tăng lên đáng kể.Thực trạng 3 năm gần đây hoạt động kinh doanhcủa công ty đã đạt được những kết quả đáng kể điều đó thể hiện ở biểu đồ

và bảng sau:

Trang 29

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008

Nguồn báo cáo tài chính công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử

Trang 30

Nguồn :Phòng tài chính kế toán

Qua bảng kết quả kinh doanh của Công ty các năm từ 2007 - 2009 tathấy cho dù chi phí của công ty tăng cùng với sự mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh của công ty thì công ty đã cũng đã có được sự tăng trưởng

Về doanh thu, ta nhận thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2007 là11.923,5 triệu đồng,bị giảm 607,6 triệu các khoản giảm trừ doanh thu.Trongkhi đó năm 2008 doanh thu là 12.331 là 407,5 triệu và tương đương 3,42 %.Năm 2009 là doanh thu là 14.213,8triệu đồng tăng 1.882,8 triệu đồng so vớinăm 2008 tương đương với tỷ lệ tăng 15,27 % Điều này cho thấy dung lượngthị trường của Công ty là rất tiềm năng,và đồng thời hoạt động bán hàng củacông ty đã có bước phát triển

Thế nhưng,trái với sự tăng trưởng trong doanh thu,năm 2007 lợi nhuậncủa Công ty đạt 1.119,6 triệu đồng, nhưng năm 2008 chỉ đạt 918,5 triệu đồng

Trang 31

lệ tăng trưởng 14,16 %,nhưng vẫn thấp hơn năm 2007 là 71 triệu Nguyên

nhân chính ở đây là năm 2008 có được mức lợi nhuận gộp cao hơn năm2007,nhưng do mở rộng hoạt động kinh doanh,doanh thu tăng lên nhưng tổngchi phí lại tăng với tỷ lệ lớn hơn.Năm 2008,vì dự toán không chính xác lượngcầu đối với công ty nên hàng hoá mua vào nhiều bán không hết làm tăng chiphí dữ trữ,trong khi do hoạt động chưa thực sự hiệu quả nên chi phí trongquản lý doanh nghiệp còn lớn.Bởi phần do công ty mới thành lập chưalâu,kinh nghiệm quản lý còn chưa cao,trong khi thông tin về thị trường cũngnhư số lượng khách hàng hạn chế,khó có khả năng thích ứng nhanh nhạytrước các biến động liên tục của thị trường.Thêm vào đó do sử dụng khônghiệu quả đòn bẩy tài chính khi mà năm 2008 lạm phát cao nên lãi suất vay caolàm cho chi phí tài chính tăng lên

Lợi nhuận tăng lên 14,16% của năm so với năm 2008 cho thấy tốc độphát tăng trưởng được phục hồi.Năm 2009 lợi nhuận cao hơn năm 2008nhưng thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn là do bắt đầu năm 2009 mức thunhập doanh nghiệp ở mức 25% thay vì 28% như trước đây.Đây là chính sách

vĩ mô của nhà nước cùng với các gói kích cầu nhằm kích thích các doanhnghiệp tăng cường sản xuất kinh doanh giúp nước ta nhanh chóng thoát rakhỏi suy thoái kinh tế

Tuy đã có sự tăng lên về lợi nhuận nhưng nếu xét trên hiệu quả củalượng vốn bỏ ra là còn thấp.Các chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

của công ty (2007-2009)

Trang 32

Nguồn :Báo cáo kết quả kinh doanh (2007-20090

Ý nghĩa các con số bảng trên cho ta biết Ví dụ năm 2009 :

-Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh cho ta biết 100 đồng vốn kinhdoanh đem lại 12,34 đồng lợi nhuận

-Tỷ lệ doanh lợi của doanh thu cho ta biết 100 đồng doanh thu đem lại7,38 đồng lợi nhuận

Tỷ lệ doanh lợi của chi phí cho biêt 1 đồng chi phí đem lại 9,26 đồngdoanh thu

Hiệu suất vốn kinh doanh cho biết 100 đồng vốn đem lại 167,2 đồngdoanh thu

Như vậy dựa vào các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh có thể cho tathấy tuy hoạt động kinh doanh của công ty đã mang lại lợi nhuận nhưng mứclợi nhuận mang lại không cao và là tương đối thấp so với mặt bằng chung củacác doanh nghiệp trong cả nước cùng thời kỳ.Ví dụ chỉ tiêu hệ số doanh lợicủa vốn kinh doanh của công ty chỉ đạt 14,93% năm 2007,tức là bỏ ra 100

Trang 33

còn 10,81% và 12,34%.Trong khi đó tỷ lệ chung cả nước khoảng trên 18

%.Ngoài ra các chỉ tiêu này đồng nghĩa với việc công ty hoạt động chưa manglại hiệu quả cao,do vậy cần tìm ra nguyên nhân và đề ra các biện pháp khắcphục kịp thời để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty

Tuy nhiên chúng ta cần có sự đánh giá khách quan khi bối cảnh giai đoạn

2007 -2009 khi mà điều kiện kinh tế vĩ mô có nhiều thay đổi ,nước ta hộinhậpsâu rộng vào WTO và các tổ chức kinh tế khác,tạo thời cơ mới nhưngcũng đầy thách thức đối với doanh nghiệp.Đặc biệt là do biến động suy thoáikinh tế toàn cầu,và lạm phát cao trong nước là nguyên nhân khiến các doanhnghiệp,các tổ chức trong nước khó khăn hơn,do vậy họ cũng nới tay hơntrong việc chi tiêu trong đó có việc đầy tư về cơ sở hạ tầng.Trong khi đó công

ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử người tiêu thụ chủ yếu là người tiêu thụtrung gian đó chính là các tổ chức,doanh nghiệp.Vậy nên kéo theo tình hìnhtiêu thụ của công ty cũng có sự ảnh hưởng rất lớn đối với một công ty cònnon trẻ và quy mô nhỏ bé.Bước sang năm 2009 và năm 2010,nhờ gói kích cầu

và các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô nền kinh tế dần đi vào ổn định và trên

đà hồi phục,đồng thời các chính sách cho phép tiếp cận với vốn vay lãi suấtthấp hơn mà các doanh nghiệp tổ chức cá nhân được hưởng lợi

Doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn 2007-2009 chưa phải là lớnnhưng lại là một kết quả ban đầu khả quan đối với một công ty ở trong giaiđoạn thử bước đầu phát triển khi mà chỉ mới thành lập năm 2001 và vốn gópban đầu chỉ là 5 tỷ Việt Nam đồng Đó là điều không thể phủ nhận đối với sự

nỗ lực cố gắng từ toàn thể công ty trong tình hình mới

Trang 34

1.3.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường.

Khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu là người tiêu thụ trung gian tức lànhững khách hàng thực hiện hành vi mua hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu cho tổchức mà họ tham gia chứ không nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân.Do vậy cần

có sự nghiên cứu kỹ sự khác biệt trong hành vi mua sắm của họ.Người tiêuthụ trung gian thường là những người có hiểu biết tốt,và so với người tiêu thụcuối cùng số lượng và tần suất mua ít hơn nhiều lần nhưng giá trị và khốilượng mua mỗi thương vụ thì lại rất cao.Vì vậy vai trò của mỗi thương vụ đặcbiệt trở nên quan trọng,cần có sự bỏ ra chi phí lớn để đạt đuợc các thươngvụ,các dự án.Do đó rất cần đến sự chắc chắn và độ tin cậy,tính ổn định từnguồn hàng cung cấp để đảm bảo tính liên tục hiệu quả trong hoạt động của tổchức

Hoạt động nghiên cứu thị trường tuy không trực tiếp tạo ra lợi nhuận chocông ty song kết quả của nó lại phục vụ cho việc ra các quyết định đúng đắn,tận dụng được các cơ hội và thời cơ hấp dẫn trong kinh doanh Nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác này ban lãnh đạo công ty đã không ngừng

tổ chức thực hiện chỉ đạo nghiên cứu nắm bắt thông tin tìm hiểu nhu cầu củakhách hàng, khả năng của các nguồn cung ứng,các nguồn hàng trong công tácnghiên cứu thị trường

Hàng năm, thông qua kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm các nămtrước, các đơn đặt hàng, các hợp đồng cộng với kết quả nghiên cứu điều tranhu cầu của thị trường thuộc phòng kế hoạch kinh doanh của công ty, các sốliệu dự báo nhu cầu thị trường về những sản phẩm cùng loại với sản phẩm củacông ty để Công ty dự kiến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu số lượngphù hợp Tuy nhiên nguồn nhân lực của Công ty thực hiện công tác này chỉgồm ban giám đốc và các nhân viên chuyên trách trong phòng kinh doanhgồm mười người để thực hiện,nhưng chủ yếu là cán bộ thuộc phòng kinhdoanh đảm nhận và chịu trách nhiệm xử lí chọn lọc thông tin sau đó gửi choban lãnh đạo làm cơ sở ra quyết định Công ty cũng chưa có phòng Marketing

Trang 35

Công ty khai thác thông tin bằng phương pháp tại bàn qua các phươngtiện thông tin đại chúng như: báo, tạp chí, đài truyền hình,website, qua cáctrung tâm thông tin thương mại, qua các mối quan hệ quen biết tạo dựng đượcnhờ uy tín của công ty Ngoài các nguồn tin đó công ty còn sử dụng các tàiliệu ngay trong nội bộ đó là các hợp đồng đã kí kết.

Trong công tác nghiên cứu thị trường thì nghiên cứu các yếu tố cấuthành nên thị trường của doanh nghiệp là rất cần thiết đó là:cung,cầu,giá cả và

sự cạnh tranh

Công ty nhận làm nhà phân phối độc quyền nhằm góp phần ổn địnhnguồn cung cho doanh nghiệp.Nhưng đồng thời công ty cũng đã tổ chức chocán bộ nhân viên của mình đi khảo sát thực tế tại các nguồn hàng ở các nước

để từ đó lựa chọn và hợp tác thúc đẩy để xây dựng thanh đối tác tin cậy là cơ

sở cho việc nhập khẩu nguồn hàng ổn định

Để có đánh giá về thị trương đầu ra cho mình công ty đã tổ chức đi khảosát thực tế tại các đơn vị khách hàng để tìm kiếm thông tin để đưa quyết địnhđúng đắn về tính khả thi của các dự án,các hợp đồng sẽ có thể ký kết.Ngoài racòn thu thập thông tin qua các mối quan hệ hợp tác, qua đàm phán, giao dịch,với đối tác, bạn hàng ,nhà buôn

Bên cạnh những điều đã làm được hoạt động nghiên cứu thị trường ởcông ty cũng còn nhiều bất cập, đây không chỉ là vấn đề riêng của công ty mà

là vấn đề tồn tại ở hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam hiện nay

đó là:

Ở công ty vẫn chưa đánh giá hết được về tổng cầu hiện tại và trongtương lai gần để tạo kế hoạch chủ động trong công tác tạo nguồn hàng.Docông ty chưa có sự chú ý đúng mức tới hoạt động nghiên cứu thị trường, mớichỉ dừng lại ở nghiên cứu khái quát, chưa cụ thể và trong ngắn hạn chỉ nắmđược thông tin mang tính chung chung mà chưa có thông tin chi tiết, cụ thể vềkhách hàng (như: thứ bậc của nhu cầu, thu nhập của người dân,các tổ chức cóảnh hưởng như thế nào, khả năng thay thế và chuyển đổi nhu cầu đối với hàng

Trang 36

Đồng thời công ty còn xem nhẹ việc nghiên cứu về các đối thủ cạnhtranh vì số lượng đối thủ cạnh tranh và mức độ cạnh tranh còn chưa thực sựkhốc liệt do đây là lĩnh vực kinh doanh khá mới mẻ,và dung lượng thị trường

là không cao để đủ mang lại lợi nhuận kỳ vọng so với các doanh nghiệp cóquy mô lớn nên có ít doanh nghiệp tham gia.Bởi vì nhu cầu về các sản phẩm

an ninh của mỗi đơn vị tổ chức là không thường xuyên nhưng bù lại thì hầunhư các đơn vị nào cũng có xu hướng phải triển khai sử dụng các thiết bịphòng chay chữa cháy và an ninh điện tử nhằm ngăn ngừa rủi ro

Công ty chưa có bộ phận chuyên trách trong công tác nghiên cứu thịtrường mà chủ yếu là do cán bộ phòng kinh doanh phụ trách, nguồn khai thácphần lớn là nguồn thứ cấp do đó thông tin thiếu tính chính xác, không kịpthời, để lỡ nhiều cơ hội kinh doanh, dẫn đến tình trạng có thời điểm hàng bịtồn đọng không bán được, nhưng cũng có thời điểm hàng không đáp ứng đủnhu cầu trong trình trạng bị động

Chi phí bỏ ra để nghiên cứu thị trường chưa được đưa thành khoản mục

cụ thể trong chi phí hoạt động kinh doanh còn nằm trong chi phí quản lídoanh nghiệp ,ví dụ như là các chi phí cho giao dịch với khách hàng,chi phícông tác

Đội ngũ cán bộ nghiên cứu của công ty trình độ cao 100% là đại học,nhiệt tình năng động, am hiểu về thị trường ngành hàng kinh doanh, bên cạnhnhững cán bộ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm là đội ngũ nhân viên trẻ năngđộng linh hoạt trước những biến động của thị trường nhưng còn thiếu cán bộ

có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu thị trường

Tất cả những vấn đề tồn tại đó đã phản ánh một thực tế đó là công tácnghiên cứu thị trường ở công ty chưa thực sự được chú trọng

Cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác ở Việt nam hiện naynguyên nhân của những tồn tại trên là do quy mô kinh doanh của công ty cònquá nhỏ, vốn kinh doanh hạn hẹp chủ yếu là vốn vay mà chi phí cho việc tổchức một cuộc điều tra nghiên cứu thị trường cụ thể, hoàn chỉnh là khá tốn

Trang 37

yếu là thứ cấp.

1.3.2 Hoạt động bán hàng và triển khai các dự án

Bán hàng là hoạt động cơ bản và quan trọng nó quyết định tới mọi hoạtđộng khác và là hoạt động giúp các doanh nghiệp thực hiện được mục tiêucuối cùng của mình là lợi nhuận Mặc dù trong thời gian qua gặp nhiều khókhăn trước biến động của thị trường cũng như sự hạn chế về tiềm lực củacông ty nhưng hoạt động bán hàng đã đạt được những kết quả đáng kể, điều

đó thể hiện qua biểu về giá trị bán hàng của công ty

Bảng :1.7 Kết quả tiêu thụ sản phẩm công ty cổ phần

PCCC&an ninh điện tử

Nguồn:Phòng kế toán công ty cổ phần PCCC và an ninh điện tử.

Theo số liệu cho thấy tổng doanh thu của năm 2008 tăng so với năm

2007 là 407,5 triệu tăng 3,42% và năm 2009 so với năm 2008 tăng hơn 1,8

tỷ tăng 15,27 % Công ty kinh doanh theo nguyên tắc không ngừng mở rộng

và nâng cao hiệu quả kinh doanh, tận dụng mọi cơ hội cho nên tổng doanh thunăm sau tăng hơn năm trước ,điều đó đã thể hiện nỗ lực và sự cố gắng củatoàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên của công ty.Tuy nhiên hoạt độngkinh doanh chưa có sự ổn định và tổng doanh thu còn thấp so với tỷ lệ vốn bỏ

ra là do:

Công ty mới tham gia vào kinh doanh còn nhiều mặt hạn chế về nguồnvốn, lao động, thị trường kinh doanh, hàng hoá kinh doanh của công ty cònmang tính đặc thù,không phải là hàng hóa thiết yếu,trong khi các sản phẩmnày lại có tuổi thọ dài,nhu cầu tái đổi mới,thay thế các sản phẩm ở các khách

Ngày đăng: 31/08/2018, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w