1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NHÍM TẠI MỘT SỐ HỘ CHĂN NUÔI

59 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NHÍM TẠI MỘT SỐ HỘ CHĂN NUÔI... Tìm hiểu về sự phát triển của nhím tại một số hộ chăn nuôi Khóa luận tìm hiểu về mô hình chăn nuôi nhím, sự sinh trưởng và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NHÍM

TẠI MỘT SỐ HỘ CHĂN NUÔI

Ngành : Thú y Khoá : 2004 -2009 Lớp : DH04TY Sinh viên thực hiện : Vũ Ngọc Yến

Tháng 08/2009

Trang 2

TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NHÍM

TẠI MỘT SỐ HỘ CHĂN NUÔI

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ts Dương Duy Đồng, cảm ơn Thầy đã khơi dậy trong em niềm đam mê nghiên cứu, đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu, cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài, em thường xuyên nhận được sự động viên, tạo điều kiện thuận lợi từ Ths Nguyễn Văn Hiệp ở Trại Thực Nghiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm, em xin cảm ơn Thầy

Em xin chân thành cảm ơn:

• PGS.Ts Dương Thanh Liêm đã chỉ dẫn cho em nhiều kiến thức quý báu

để em thực hiện tốt khóa luận

• Ts Lê Hữu Khương đã đóng góp nhiều ý kiến thiết thực và luôn hỗ trợ, ủng hộ em rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận

• Các thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

• Các nhà chăn nuôi nhím tại các trại khảo sát ở khu vực miền Đông Nam

Bộ như: ông Phạm Ngọc Tuân - trại nhím Tuân Hòa, ông Nguyễn Văn Đào - trại Hai Đào, ông Lê Văn Hinh - trại Lan Dũng, chị Trần Thị Hường - trại Miền Đông, ông Lương Minh Hòa - trại Minh Hòa, đã dành cho tôi rất nhiều thời gian và hướng dẫn kinh nghiệm, kỹ thuật nuôi nhím khi tôi đến thăm trại

• Xin gửi lời cám ơn đến các bạn bè đã luôn chia sẻ, động viên tôi suốt quá trình học tập, đặc biệt là các bạn ở Trại Thực Nghiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm

Cuối cùng, con xin cảm ơn tất cả mọi người trong gia đình đã luôn tin tưởng và ủng hộ con, đồng thời đã xem và có ý kiến góp ý về khóa luận giúp con

TP.HCM, tháng 08 năm 2007 Sinh viên

Vũ Ngọc Yến

Trang 4

TÓM TẮT

Vũ Ngọc Yến, tháng 9/ 2008 Tìm hiểu về sự phát triển của nhím tại một số hộ chăn nuôi

Khóa luận tìm hiểu về mô hình chăn nuôi nhím, sự sinh trưởng và phát triển của nhím trên cơ sở khảo sát tại một số hộ chăn nuôi và tại Trại Thực Nghiệm Khoa CNTY Nhím khảo sát là nhím giống, chủ yếu được mua từ các hộ nuôi nhím lâu năm Nguồn thức ăn cho nhím rất phong phú, gồm các loại rau, củ, quả, thường được mua từ chợ nông sản Nguồn nước sử dụng để vệ sinh nhím chủ yếu là nước giếng và chưa qua xử lý

Cấu trúc chuồng nuôi đa số xây bằng xi măng kết hợp với lưới sắt hoặc song sắt, mật độ nuôi trung bình 2 con/ô chuồng

Những hộ chăn nuôi khảo sát đều không sử dụng thuốc sát trùng

Trọng lượng nhím sơ sinh khoảng 230 – 455 g Tỷ lệ nhím sống sau cai sữa cao: tại trại nuôi thực nghiệm là 50%, tại các hộ chăn nuôi là 95 – 98 % Nhím con chết thường do tai nạn: bị con khác cắn, đánh nhau với con cùng bầy Thường cai sữa khi nhím được 2 tháng tuổi Trọng lượng cai sữa đạt 2300g/ con

Nhím con 1 – 3 tháng tuổi tăng trọng nhanh nhất: 840 – 1200g/ con/ tháng Nhím tăng trọng nhanh giai đoạn 3 – 8 tháng tuổi: khoảng 970g/ tháng Giai đoạn 8 - 18 tháng tuổi nhím tăng trọng chậm lại: khoảng 268g/ tháng Sau 18 tháng tuổi hầu như nhím không còn tăng trọng Nhím sau khi nuôi khảo sát thì đạt từ 7,6 kg đến 11 kg/ con Phần lớn nhím giao phối lần đầu khoảng 8 – 10 tháng tuổi Nhím đực thành thục khi được 12 tháng tuổi Sự động dục diễn ra rải rác quanh năm Nhím cái có thể sinh sản 2 lứa/1 năm, mỗi lứa đẻ từ 1 - 4 con Thời gian mang thai từ 100 – 120 ngày Nhím ít bị bệnh, đa số là bị thương do đánh nhau, bị ký sinh ngoài da do môi trường

dơ, dinh dưỡng không đầy đủ Khảo sát nhím nuôi thấy có giun ký sinh trong ruột

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vii

Danh sách các bảng, biểu đồ viii

Danh sách các hình xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích – yêu cầu 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Sơ lược về phân loại 3

2.2 Mô tả loài nhím ở Việt Nam 7

2.2.1 Giống nhím đuôi chổi châu Á – Atherurus macrourus 7

2.2.2 Giống nhím bờm Mã Lai – Hystrix brachyura……… 9

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 166

3.1 Thời gian và địa điểm 166

3.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 166

3.3 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng nhím tại Trại Thực Nghiệm Khoa CNTY .177

3.3.1 Chuồng trại 177

3.3.2 Thức ăn 177

3.3.3 Chăm sóc – Quản lý 187

3.4 Các chỉ tiêu khảo sát và phương pháp theo dõi 188

3.5 Cách điều tra khảo sát tại các hộ chăn nuôi 199

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 2020

4.1 Chọn giống 2020

Trang 6

4.1.1 Chọn nhím giống tại trại thực nghiệm khoa CNTY 2020

4.1.2 Tổng quát về tình hình nuôi nhím tại một số hộ chăn nuôi 221

4.2 Chuồng nuôi – Cơ cấu đàn 233

4.2.1 Chuồng nuôi tại trại thực nghiệm khoa CNTY 233

4.2.2 Một số kiểu chuồng nuôi nhím khác tại các hộ chăn nuôi 255

4.3 Thức ăn 288

4.3.1 Thức ăn nuôi nhím để khảo sát tại trại thực nghiệm khoa CNTY 288

4.3.2 Thức ăn tại một số hộ chăn nuôi 30

4.4 Tuổi thành thục – Biểu hiện giao phối – Sự sinh sản của nhím theo dõi tại trại thực nghiệm khoa CNTY 32

4.4.1 Tuổi phối lần đầu 32

4.4.2 Sự giao phối……….33

4.4.3 Sự mang thai………34

4.4.4 Sự chăm sóc nhím con……….35

4.5 Nhím con từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi 36

4.5.1 Trọng lượng nhím sơ sinh 36

4.5.2 Thời gian cai sữa 36

4.5.3 Tăng trọng bình quân từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi 37

4.6 Các trường hợp bệnh 37

4.7 Chăm sóc – Quản lý 39

4.8 Hiệu quả kinh tế 40

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42

5.1 KẾT LUẬN 42

5.1.1 Hình thức chăn nuôi 42

5.1.2 Công tác giống 42

5.1.3 Thức ăn 42

5.1.4 Thị trường nhím giống 422

5.1.5 Khả năng thích nghi 43

5.2 ĐỀ NGHỊ 43

5.2.1 Chuồng trại 43

5.2.2 Thức ăn 43

Trang 7

5.2.3 Các vấn đề cần nghiên cứu 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC 47

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của một số loại củ quả 12

Bảng 2.2: Hàm lượng các axít amin trong thức ăn .13

Bảng 4.1:Chuồng trại tại các hộ chăn nuôi điều tra 137

Bảng 4.2: Những loại thức ăn được sử dụng tại các hộ chăn nuôi 30

Bảng 4.3: Trọng lượng nhím nuôi khảo sát từ ngày 02/03/2008 đến ngày 04/06/2009 .31

Bảng 4.4: Ghi nhận một số bệnh của nhím trong thời gian nuôi 38

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Tăng trọng của nhím qua các giai đoạn nuôi 32

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Atherurus macrourus (Ginn Choe, 2006; và Phùng Mỹ Trung, 2002) 7

Hình 2.2: Nhím bờm Mã Lai – Hystrix brachyura (Michigan Sience Art) 9

Hình 2.3: Cấu trúc xương đầu và răng hàm nhím (Phil Myers, 2009) 10

Hình 2.4: Các dạng lông nhím 10

Hình 2.5: Một số sản phẩm từ lông nhím 144

Hình 2.6: Dạ dày nhím phơi khô 155

Hình 3.1: Chuồng nuôi nhím Trại Thực Nghiệm 177

Hình 4.1: Nhím mới mua về nuôi tại Trại Thực Nghiệm (02/03/2008) 221

Hình 4.2: Lưới sắt và nền chuồng bị nhím phá hư 255

Hình 4.3: Chuồng nuôi nhím của anh Nguyễn Văn Đào – trại nhím Hai Đào 255

Hình 4.4: Chuồng nuôi nhím của ông Phạm Ngọc Tuân – trại nhím Tuân Hòa 266

Hình 4.5: Chuồng nuôi nhím của chị Trần Thị Hường – trại nhím Miền Đông 266

Hình 4.6: Cho nhím ăn 29

Hình 4.7: Thức ăn dùng nuôi nhím 31

Hình 4.8: Biểu hiện động dục của nhím 33

Hình 4.9: Sự giao phối của nhím 36

Hình 4.10: Tư thế nhím cái trong giao phối 34

Hình 4.11: Nhím mang thai ……… 34

Hình 4.12: Nhím con sơ sinh đang bú mẹ 35

Hình 4.13: Kiểm tra răng và cơ quan sinh dục của nhím đực sơ sinh 36

Hình 4.14: Bệnh đục giác mạc và nhiễm ký sinh trùng trên nhím 38

Hình 4.15: Nhím bị rụng lông thành mảng 39

Hình 4.16: Nhím bị dị tật bẩm sinh không có răng cửa trên và nhím bị viêm da 39

Hình 4.17: Nhím bị vết thương nhiễm trùng ở vai trước và chân sau 39

Hình 4.18: Lồng bắt nhím 40

Trang 11

tự phát, nhỏ lẻ không kiểm soát được chất lượng, ảnh hưởng đến người chăn nuôi, người tiêu dùng

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, Bộ Môn Dinh Dưỡng, Trại Thực Nghiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, dưới sự hướng dẫn của Ts Dương Duy Đồng, chúng tôi tiến hành

thực hiện đề tài: “Tìm hiểu về sự phát triển của nhím tại một số hộ chăn nuôi” để

cung cấp những thông tin cơ bản về loài vật nuôi mới này

1.2 Mục đích – yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm ghi nhận sự sinh trưởng, phát triển; sự sinh sản; và các bệnh thường gặp ở loài nhím nuôi tại Trại Thực Nghiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm; tìm hiểu cách thức nuôi nhím tại nhiều hộ gia đình khác nhau; đánh giá hiệu quả kinh tế của nghề nuôi nhím Qua đó đưa ra mô hình chăn nuôi nhím đạt chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả nghề nuôi nhím

Trang 12

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi và ghi nhận sự sinh trưởng, phát triển nhím từ sơ sinh đến trưởng thành;

sự sinh sản của nhím So sánh các phương pháp nuôi nhím tại một số hộ chăn nuôi

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về phân loại

Theo University of Michigan Museum of Zoology, trích dẫn từ Phil Myers và ctv, 2009 thì nhím được phân loại khoa học như sau:

Giới (Kingdom) : Animalia

• Erethizontidae (nhím lông Tân thế giới)

Giống Coendou: gồm các loài

- nhím Brasil, Coendou prehensilis - nhím gai hai màu, Coendou bicolor

- nhím Koopman, Coendou koopmani - nhím Rothschild, Coendou rothschildi Giống Sphiggurus: gồm các loài

- nhím lùn Bahia, Sphiggurus insidiosus - nhím cây Nam Mỹ, Sphiggurus

spinosus

Trang 14

- nhím cây Mexico, Sphiggurus mexicanus - nhím lùn lông cam, Sphiggurus

villosus

- nhím lùn lông nâu, Sphiggurus vestitus - nhím lùn có sọc, Sphiggurus

ichillus

- nhím lùn lông mờ, Sphiggurus pruinosus

- nhím Roosmalen, Sphiggurus roosmalenorum

- nhím lùn lông đuôi đen, Sphiggurus melanurus

Giống Erethizon: nhím Bắc Mỹ, Erethizon dorsatum

Giống Chaetomys: nhím gai cứng, Chaetomys subspinosus

Giống Echinoprocta: nhím đuôi cụt, Echinoprocta rufescens

Trang 15

• Hystricidae (nhím lông Cựu thế giới)

Giống Hystrix (nhím bờm): gồm các loài

- nhím châu Phi, Hystrix cristata - nhím Cape, Hystrix africaeaustralis

- nhím Himalaya, Hystrix pumila - nhím Ấn Độ, Hystrix indica

- nhím Mã Lai, Hystrix brachyura - nhím Sunda, Hystrix javanica

- nhím Sumatra, Hystrix sumatrae - nhím Borneo, Thecurus crassispinis

Trang 16

Giống Thecurus (nhím đuôi chổi): gồm các loài

- nhím đuôi chổi châu Phi, Atherurus africanus

- nhím đuôi chổi châu Á, Atherurus macrourus

Giống Trichys (nhím đuôi dài), Trichys fasciculate

Nhím là loài thú thuộc Bộ gặm nhấm (Rodentia), có cấu tạo đặc trưng là bộ lông

sắc nhọn bao xung quanh cơ thể, hàm răng với 2 đôi răng cửa to và dài ra liên tục

trong quá trình sống Những loài nhím thuộc họ Erethizontidae nói chung nhỏ hơn nhiều so với những loài thuộc họ Hystricidae, các lông của chúng thường không cứng

cáp, mọc đơn lẻ chứ không mọc thành cụm và chúng leo trèo cây rất tốt, dùng nhiều

thời gian sống trên cây Còn những loài nhím trong họ Hystricidae gần như chỉ sống

trên mặt đất, tương đối to lớn hơn, và các lông mọc thành cụm Cả 4 chi đều mập và ngắn Chi trước và sau đều có 5 ngón, kích thước ngón chân cái thì nhỏ hơn, móng chân ngắn Nhím thuộc nhóm đi bằng gan (lòng) bàn chân Bộ lông của họ nhím

Hystricidae thay đổi đáng kể theo loài

Ví dụ: trên giống Trychis, lông ngắn, dẹt Ngược lại, trên giống Hystrix thì lông dài

đến 20cm nhưng bên trong lại rỗng Lông nhím phân thành những đoạn trắng và đen,

Trang 17

lông phân bố dày hơn ở phần mông, lưng, đuôi, chúng phát ra âm thanh lách tách khá lớn mỗi khi lắc đuôi, đây cũng là cách cảnh báo kẻ thù Một cách tự vệ khác của nhím

là tấn công bằng lưng, đi lùi về phía kẻ thù Họ Hystricidae được cho là tách ra từ cận

bộ Hystricognathi từ 30 triệu năm về trước, sớm hơn nhiều so với họ Erethizontidae

(Phil Myers, Museum of Zoology, University of Michigan, 2001)

2.2 Mô tả loài nhím ở Việt Nam

Căn cứ vào sự phân bố thì loài nhím sinh sống ở Việt Nam là loài Atherurus

macrourus (Linnaeus, 1758), thuộc giống nhím đuôi chổi (hay còn gọi là con đon) và

loài Hystrix brachyura (Linnaeus, 1758), thuộc giống nhím bờm Các loài thuộc họ

này có kích cỡ trung bình, bên ngoài có bộ lông có gai và trâm nhọn cứng Thức ăn của chúng là thực vật, rễ cây, các loại côn trùng nhỏ

2.2.1 Giống nhím đuôi chổi châu Á – Atherurus macrourus

Nhím đuôi chổi Châu Á (còn gọi là đon) là loài thú nhỏ trong họ Histricidae

Hình 2.1: Atherurus macrourus (Ginn Choe, 2006; và Phùng Mỹ Trung, 2002)

Sự phân bố

Xuất hiện ở khá nhiều ở khu vực Đông Nam Á như Cambodia, Indonesia, Lào, Malaysia, Đông Ấn Độ, Trung Nam Trung Quốc, Đảo Sumatra, Myanma, Thái Lan, Việt Nam (Nguồn: chương trình bảo tồn đa dạng sinh học vùng Châu Á - Asian Regional Centre for Biodiversity Conservation, 2004)

Hình dạng

Trọng lượng: 1 – 5 Kg Chiều dài cơ thể: 36,5 – 60 cm, dài đuôi 13,9 – 22,8cm

Bề ngoài hơi giống chuột và khá mảnh khảnh Màu sắc của lông từ nâu đen đến

nâu xám Atherurus macrourus sở hữu những đôi chân chắc, khỏe Đôi tai tròn và nhỏ,

mắt nhỏ Trên đỉnh của lông có màu trắng Phần lông ngắn ở mặt bụng có màu trắng đục đến nâu nhạt Những lông nhọn trên lưng thì dẹt, giống lưỡi dao và có rãnh Lông

Trang 18

dài nhất nằm ở phần giữa lưng có thể dài 10 cm Ở phần thấp của lưng, những lông tròn và đặc sẽ nằm rải rác Sau đó là đuôi có một túm lông màu trắng, chúng xếp dày đặc giống vảy cá và tạo ra âm thanh khi lắc Hành động này cũng là cách cảnh báo kẻ thù Đây là loài nhanh nhẹn, có thể chạy, leo trèo và bơi nhanh Chân trước và chân sau đều có 5 ngón

Đặc điểm để phân biệt Atherurus macrourus với loài Hystrix brachyura là:

Atherurus macrourus nhỏ con hơn, có lông gai trâm thô, thưa, ngắn (7 – 10cm) và dẹp;

không tròn và dài như loài nhím Hystrix brachyuran

Tập tính, sinh thái

Ban ngày chúng nghỉ ngơi trong hang đất, đá hoặc giữa các rễ cây, ụ mối, dưới

bóng mát của cây Atherurus macrourus có thể sống ở độ cao 3000m so với mặt nước

biển, chủ yếu tập trung ở rừng trên núi đá vôi hay nơi có nhiều đá lộ đầu, ở trong các hang, hốc đá tự nhiên Thích đào hang ở tầng đất mềm, nơi nhiều cây như khu trồng trọt, rừng và ở gần nguồn nước

Đây là loài ăn thực vật, thỉnh thoảng chúng cũng ăn côn trùng hay xác chết Ban ngày hợp thành nhóm ẩn nấp trong gốc cây, ban đêm đi kiếm ăn riêng lẻ, có thể đi xa

15 km mỗi đêm để kiếm ăn (Gould và ctv, 1998; Grzimek và ctv, 2003)

Atherurus macrourus sống thành đàn từ 4 đến 8 thành viên, trong đàn thường có

một cặp trưởng thành, một vài con non đang phát triển Chúng có khả năng thích nghi với nhiều môi trường khác nhau từ rừng nguyên sinh đến các vùng đất canh tác

Đặc điểm sinh sản

Atherurus macrourus sinh sản 1 – 2 lứa mỗi năm, 1 – 2 con/lứa Mùa giao phối

hầu như quanh năm ở những vùng khí hậu thích hợp Thời gian con đực và cái trưởng thành sinh dục trung bình là 2 năm

Những lông nhọn trên lưng con cái thường gây khó khăn cho con đực khi giao phối, và con cái có thể tấn công bằng lưng về phía con đực

Con con sinh ra rất lanh lợi và mở mắt chỉ vài giờ sau khi được sinh Do con sơ sinh rất nhỏ (chiếm 3% trọng lượng cơ thể của mẹ) nên cần chăm sóc trong thời gian dài Cả bố và mẹ đều tham gia vào quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc con (Storch and Parker, 1990) Thời gian cai sữa: trung bình khoảng 2 tháng Sau 1 -2 năm, con sinh ra

có thể sinh hoạt độc lập

Trang 19

Tình trạng

Số lượng Atherurus macrourus ở Việt Nam còn tương đối nhiều Tuy nhiên cũng

cần phải có biện pháp bảo vệ loài này trong tự nhiên

Giá trị sử dụng

Đây là nguồn thực phẩm có giá trị cho đồng bào dân tộc, chúng có thể được săn bắt làm thịt Và là con mồi của các loài ăn thịt lớn khác như: hổ, báo, sói…Tuy nhiên

Atherurus macrourus cũng là loài gây một số tác hại cho sản phẩm nông lâm nghiệp vì

chúng đào bới các loại cây trồng như khoai mì, bắp, dứa, khoai tây… làm chết cây

2.2 Giống nhím bờm Mã Lai – Hystrix brachyura

Tên gọi: Nhím Đuôi Ngắn, nhím Bờm (dân tộc Kinh), Tô Mển (dân tộc Thái), Điền Dạy (dân tộc Dao), (Theo Lê Hiền Hào, 1973)

Hình 2.2: Nhím bờm Mã Lai – Hystrix brachyura (Michigan Sience Art)

Phân bố

Hystrix brachyura (Linnaeus, 1758) có ở Malaysia, Singapore, Nêpan, Ấn Độ,

Bhutan, Trung Quốc, Bangladesh, Myanma, Thái Lan, Lào, Cambodia, Việt Nam…

Cấu tạo xương đầu của Hystrix brachyura

Hystrix brachyura có cấu trúc của bộ gặm nhấm dạng nhím Ở xương đầu, lỗ dưới

hốc mắt chạy từ phần trước của hốc mắt tới mặt ngoài của mõm, kích thước rất lớn Thông qua lỗ hốc mắt, một phần của cơ nhai giữa phình to và chạy ngang trên mặt bên của mõm tới cung gò má Cơ nhai trên bắt nguồn từ rìa phía trước của xương gò má, còn cơ nhai bên trải rộng trên phần lớn chiều dài của xương gò má (Carleton M D và

G G Musser, 2005)

Công thức răng: I 1/1, C 0/0, PM 1/1, M 3/3 = 20, răng hàm có hình vương miện Nhím không có răng nanh

Trang 20

Với I = răng cửa, C = răng nanh, PM = răng tiền hàm, M = răng hàm

Hình 2.3: Cấu trúc xương đầu và răng hàm nhím (Phil Myers, 2009)

Hình dạng

Trọng lượng trưởng thành: 10 – 30 kg Chiều dài cơ thể: 60 – 93 cm, trong đó chiều dài đuôi: 6,4 – 20 cm Là loài lớn nhất trong bộ gặm nhấm

Hystrix brachyura có đặc điểm riêng là những lông mảnh, dài trên phần đầu và

gáy tạo thành bờm Lông bờm dài 30-60mm, màu nâu sẫm Đầu to, mõm ngắn, tai và mắt đều nhỏ Hình dáng nặng nề, thân mình tròn Có nhiều ria ở phần đầu, quanh miệng Bộ lông thô cứng, ngắn, màu đen hoặc nâu sẫm bao phủ đầu, cổ, vai, chân và mặt dưới bụng Dọc trên lưng có những cọng lông cứng, nhọn, dài, mọc chĩa thẳng về phía sau (Nhím - Sinh Vật Rừng Việt Nam, 2002) Lông có những đoạn đen, trắng xen

kẽ nhau và dài khoảng 50 – 450 mm nhưng bên trong lại rỗng, thường dùng để tự vệ, mọc thành cụm Đuôi ngắn có những cọng lông mà đầu tận cùng phình ra thành hình cốc rỗng ruột, màu trắng, đuôi có thể phát ra âm thanh khi lắc Chân trước của Hyxtrix

có 5 ngón, ngón cái gần như bị thoái hóa Chân sau có 5 ngón và ngắn hơn chân trước Nhím di chuyển bằng lòng bàn chân (Nowak, 1991; Grzimek, 1990)

Hình 2.4: Các dạng lông nhím

Trang 21

Tập tính, sinh thái

Nhím bờm Hystrix brachyura có khả năng thích nghi với nhiều môi trường khác

nhau, từ rừng nguyên sinh đến rừng suy thoái Nhím là loài hiền lành, khá nhút nhát,

có thính giác và khứu giác rất phát triển Chúng sống thành những nhóm gia đình, gồm một cặp trưởng thành, một vài nhím con cùng nhím đang phát triển

Ban ngày nhím ngủ trong các hang hốc tự đào, miệng hang có cây cỏ xum xuê,

có nhiều cửa ngách Ban đêm mới đi kiếm ăn, chúng thường đi theo lối mòn nên dễ

bị bẫy

Khi gặp kẻ thù nhím thể hiện động tác đe dọa bằng cách nghiến răng, dậm chân,

xù lông và rung đuôi tạo ra tiếng động “lách cách”, “lè xè” để dọa nạt kẻ thù và thông báo tín hiệu với những con cùng đàn để lẩn tránh Nếu không có kết quả thì chúng sẽ rút lui Tuy nhiên, nếu kẻ thù tiếp tục truy đuổi, chúng sẽ bỏ chạy nhanh, sau đó đột ngột dừng lại, làm cho kẻ thù bị lông đâm Qua nghiên cứu thấy rằng nhím lắc đuôi như vậy để thể hiện khả năng uy lực của mình trước kẻ thù (Nguồn: chương trình bảo tồn đa dạng sinh học vùng Châu Á - Asian Regional Centre for Biodiversity Conservation, 2004)

Thức ăn

Thức ăn là yếu tố đầu tiên để nghiên cứu tập tính của phần lớn động vật Nhím có khả năng tiêu hóa chất xơ rất tốt và có nguồn thức ăn đa dạng Nhím ăn gần như hầu

hết các loài thực vật kể cả rễ cây, nhưng chúng thích nhất là phần hạt

Thức ăn gồm: rễ cây, măng, vỏ cây, quả chín rụng xuống đất, các loại thực vật và hoa màu, xương động vật, sừng hươu, hoẵng Ngoài ra, chúng cũng có thể ăn côn trùng, động vật nhỏ có xương sống và xác chết Chúng thường tha xương động vật hay sừng hươu, hoẵng vào hang gặm nhấm để lấy canxi và mài răng cửa cho ngắn bớt lại

và sắc hơn (Nowak, 1991)

Hiện chưa tìm thấy công trình nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của nhím qua các giai đoạn phát triển Việc này rất cần thiết vì giúp tăng hiệu quả kinh tế việc nuôi nhím

Trang 22

Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của một số loại củ quả (theo Sổ tay thành phần

dinh dưỡng thức ăn gia súc Việt Nam, Nguyễn Văn Thưởng, 1992)

Hàm lượng các chất dinh dưỡng (g/kg)

Khoáng

Phốt pho

Trang 23

Bảng 2.2: Hàm lượng các axít amin trong thức ăn

( theo Sổ tay thành phần dinh dưỡng thức ăn gia súc Việt Nam, Nguyễn Văn Thưởng,

Hystrix brachyura dễ sinh sản Con đực trưởng thành sau 12 tháng, con cái 12 -17

tháng tuổi Mỗi năm 1 con nhím cái đẻ khoảng 2 lứa Mùa sinh sản vào tháng 3 - 4 và

tháng 10 - 11 Khi lên giống, nhím cái sẽ tấn công những con đực nếu không quen biết,

Trang 24

chỉ sau một khoảng thời gian làm quen, con cái mới cho phép con đực giao phối (Grzimek, 1990) Khi giao phối, nhím cái sẽ cong đuôi lên, con đực nhảy lên và để hai chân trước trên lưng con cái Nhím cái có hai hoặc ba cặp vú ở bên hông ngực Khi cho con bú nhím mẹ nằm úp bụng xuống đất

Thời gian mang thai: khoảng 100 - 112 ngày Mỗi lần đẻ khoảng 2 - 3 con Trọng lượng sơ sinh: 230 - 445g Nhím con sau khi sinh đã mở mắt, có răng cửa, cơ thể đã có đầy đủ lông, nhưng phần lông trên lưng nhỏ và mềm Cũng giống như các loài nhím khác, nhím con chiếm khoảng 3% trọng lượng cơ thể nhím mẹ Nhím con có thể tập đi kiếm ăn sau 1 tuần; sau 2 đến 3 tuần thì nhím con có thể ăn một số loại thức ăn rắn

(“AnAge entry for Hystrix brachyuran”, 2008)

và Angelici, 1992) Ngoài ra, một số cơ quan trong cơ thể Hystrix brachyura được

dùng làm thuốc chữa bệnh như dạ dày, lông, da… Bao tử nhím là loại dược liệu quí dùng để ngâm rượu thuốc chữa bệnh đau bao tử, kích thích ăn uống, tiêu hóa tốt Thị trường tiêu thụ thịt nhím và bao tử nhím rất phong phú và đa dạng, hiện còn rất khan hiếm (Đặng Tịnh, 2007)

Nhím được xem là loài phá hoại nông nghiệp vì trong tự nhiên chúng thường chui vào nương, rẫy của con người để ăn hoa màu như ngô, bí đỏ, sắn, lạc

Hình 2.5: Một số sản phẩm từ lông nhím

Trang 25

Dạ dày nhím và các bộ phận khác được sử dụng trong Đông Y

Thường người ta săn bắt nhím để ăn thịt Mùa săn bắt gần như quanh năm, ngoài thịt dùng để ăn, người ta thu lấy lớp màng bao phủ dạ dày và gan, phơi hay sấy khô để làm thuốc Theo Đỗ Tất Lợi (1982), ta sao dạ dày nhím với cát hay sao với hoạt thạch cho nở phồng lên rồi sắc thuốc hoặc tán bột mà uống

Công dụng và liều dùng: Theo tài liệu cổ, dạ dày nhím có vị đắng, ngọt, tính bình (Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân thì vị ngọt, tính hàn, không độc) Vào hai kinh vị và đại tràng Có tác dụng lương huyết (mát máu), giải độc, làm hết đau, trĩ lậu ra huyết Dùng chữa những trường hợp trĩ lòi dom chảy máu, di mộng tinh, nôn mửa, lỵ ra máu

Đơn thuốc có dạ dày nhím: dạ dày nhím sao phồng (với hoạt thạch rồi rây bỏ hoạt thạch) 3 - 6g, hoa hòe 10g, thêm 100ml nước sắc kỹ rồi dùng nước sắc hoa hòe này chiêu dạ dày nhím đã sao và tán bột Liều trên chia làm 3 lần uống trong ngày Tác dụng trị bệnh trĩ

Hình 2.6: Dạ dày nhím phơi khô

Trang 26

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm

• Trại nhím ông Thân Quang Vịnh, phường Linh Trung, quận Thủ Đức

• Trại nhím Hai Đào, Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

• Trại nhím Miền Đông, Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

• Trại nhím Tuân Hòa, Củ Chi, TP HCM

• Trại nhím Minh Hòa, Bình Chánh, TP HCM

• Trại nhím Lan Dũng, Vĩnh Cửu, Đồng Nai

3.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

• Nhím Hystrix brachyura từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi

• Nhím Hystrix brachyura từ 3 tháng tuổi đến sinh sản và sau sinh sản

Việc khảo sát được thực hiện tại Trại Thực Nghiệm Khoa CNTY trường Đại Học Nông Lâm TP HCM và một số hộ chăn nuôi nhím tại tỉnh Bình Phước, tỉnh Đồng Nai

và tại TP HCM

Tại Trại Thực Nghiệm Khoa CNTY trường Đại Học Nông Lâm TP HCM: theo

dõi, ghi chép về sự sinh trưởng, phát triển, sinh sản, bệnh tật của 4 cặp nhím thuộc các

độ tuổi khác nhau Ghi nhận cách chăm sóc và nuôi dưỡng nhím Đánh giá hiệu quả kinh tế

Tại các hộ chăn nuôi: thực hiện các chuyến đi khảo sát tại các hộ chăn nuôi Lập phiếu điều tra hộ chăn nuôi về một số chỉ tiêu khảo sát Quan sát, chụp hình nhím, các

Trang 27

loại thức ăn và chuồng trại Tìm hiểu thông tin về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, sự sinh trưởng, phát triển của nhím nuôi qua phỏng vấn Tình hình con giống, dịch bệnh và các khó khăn (nếu có) của người chăn nuôi

3.3 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng nhím tại Trại Thực Nghiệm Khoa CNTY 3.3.1 Chuồng trại

Hình 3.1: Chuồng nuôi nhím Trại Thực Nghiệm

Khoa CNTY trường Đại Học Nông Lâm Nhím được nuôi trong chuồng lợp mái tôn có tấm cách nhiệt, nền xi măng, xung quanh xây gạch cao 30cm rồi rào lưới B40 phía trên Diện tích 1 ô chuồng là 1,5m * 1m, chiều cao 1m Có tất cả 2 dãy chuồng, mỗi dãy 5 ô chuồng, ở giữa có chừa lối đi 0,8m Nền chuồng hơi dốc, có 2 nơi thoát nước

Toàn bộ khu chuồng nằm trong hệ thống chuồng trại của trại thực nghiệm khoa CNTY, nằm ở hướng Tây Nam, thoáng mát song có chút nắng vào đầu buổi chiều Xung quanh khu vực nuôi có bạt cuốn che phủ nên nhím không bị mưa tạt Tuy vậy, chuồng nuôi nhím thiếu yên tĩnh do nhiều hoạt động xung quanh

Trong mỗi ô chuồng nuôi 1 cặp nhím tương ứng với các lứa tuổi: 3 tháng, 4 tháng, 6 tháng, 8 tháng tuổi Cách bố trí chuồng rất thoáng mát, dễ quan sát nhím từ bên ngoài

3.3.2 Thức ăn

Thức ăn sử dụng để nuôi nhím rất phong phú, mua từ Chợ Đầu Mối Nông Sản Tam Bình như bí đỏ, bí xanh, bầu, khoai lang, cà rốt, củ cải trắng, su su, su hào, cà

Trang 28

chua, rau mùng tơi, rau muống, chuối, giá đỗ, đậu phộng, bắp hạt, dưa hấu, dừa khô, xương bò…

Cách cho ăn: thức ăn được rửa sạch, phơi ráo nước, chia nhỏ, cân và rải trên nền xi măng trong chuồng cho nhím ăn Nhím ăn 1 ngày 3 bữa vào các thời điểm: 6 - 7h sáng, 16 - 17h chiều và 21 - 22h tối Mỗi bữa chỉ cho ăn 1 – 2 loại thức ăn, ngoài ra còn bổ sung thêm xương bò, gạch đỏ, đá liếm, và vỏ dừa khô cho nhím gặm để mài răng và bổ sung khoáng Không cho nhím uống nước

Lượng thức ăn:

Nhím từ 3 tháng đến 6 tháng tuổi: từ 400 – 550g/ngày

Nhím từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi: từ 600 – 800g/ngày

Nhím từ 12 tháng đến 17 tháng tuổi: từ 800 – 1200g/ngày

Nhím trên 17 tháng tuổi: 1500 – 1800g/ngày

Nhím đang phối giống: 1500g/ngày và bổ sung thêm 2 ngày 1 lần, mỗi lần 100g giá, 250g dừa khô, 150g đậu

Nhím mang thai, nuôi con: 2000g/ngày và bổ sung thêm 2 ngày 1 lần, mỗi lần 250g dừa khô, 250g đậu phộng

3.3.3 Chăm sóc – Quản lý

Vệ sinh chuồng trại: quét dọn phân, thức ăn thừa và chà rửa chuồng nuôi nhím hàng ngày vào khoảng 7h – 9h sáng bằng nước giếng Khi ra vào chuồng, người nuôi phải mang ủng, hạn chế cho khách tham quan ra vào chuồng

3.4 Các chỉ tiêu khảo sát và phương pháp theo dõi

3.4.1 Khả năng tăng trọng nhím từ 3 tháng tuổi trở lên

Cân trọng lượng nhím lúc bắt đầu nuôi (02/03/2008) và lúc kết thúc nuôi (05/06/2009), cân vào sáng sớm trước khi cho ăn

• Tăng trọng (kg) = trọng lượng cuối – trọng lượng đầu

• Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) = ( trọng lượng cuối – trọng lượng

đầu)/Tổng số ngày nuôi

3.4.2 Tuổi phối lần đầu

• Tuổi phối lần đầu được tính từ lúc nhím cái được sinh ra cho đến khi nhím cái phối lần đầu tiên

Trang 29

3.4.3 Tuổi đẻ lứa đầu

Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: dinh dưỡng, chế độ chăm sóc, khí hậu, mùa sinh sản

• Tuổi đẻ lứa đầu là số ngày tuổi tính từ ngày nhím cái được sinh ra đến ngày nhím cái đó đẻ lứa đầu tiên

3.4.4 Trọng lượng bình quân nhím sơ sinh:

• TLBQNSS (Kg) = Tổng trọng lượng nhím sơ sinh theo dõi/Tổng số nhím sơ sinh theo dõi

3.4.5 Thời gian cai sữa

Là khoảng thời gian tính từ khi nhím con được sinh ra đến khi thôi bú sữa mẹ

3.4.6 Trọng lượng bình quân nhím cai sữa

• TLBQNCS (g)= Trọng lượng tổng số nhím cai sữa/Số nhím cai sữa

3.4.7 Khả năng tăng trọng nhím con

Tiến hành cân nhím con sơ sinh, sau đó cân mỗi tháng 1 lần Từ đó tính khả năng tăng trọng của nhím con như sau:

• Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) = (Tổng trọng lượng cuối tháng – Tổng

trọng lượng đầu tháng)/số ngày trong tháng

3.4.8 Hiệu quả kinh tế

Tính sơ bộ chi phí thức ăn, chuồng trại, con giống, thú y, công nhân…mà người chăn nuôi đầu tư khi nuôi nhím, và số lượng nhím con sinh ra, giá bán nhím xuất chuồng trong thời gian nuôi khảo sát, để từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế

3.5 Cách điều tra khảo sát tại các hộ chăn nuôi

3.5.1 Phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn những người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc nhím để tìm hiểu thông tin về: phương pháp chọn giống, về giá cả nhím; cách cho ăn, sự chăm sóc và quản lý nhím; sự sinh trưởng và phát triển của nhím; tình hình dịch bệnh và những khó khăn của người nuôi nhím…

Quan sát, chụp hình nhím nuôi tại các hộ gia đình, chuồng trại và thức ăn cho nhím

3.5.2 Phiếu điều tra chăn nuôi

Lập phiếu điều tra và để người chăn nuôi trả lời bằng cách điền vào phiếu nhằm tìm hiểu một vài thông tin chi tiết như: nguồn gốc nhím, mục đích chăn nuôi, khả năng tăng trọng, tuổi đẻ lứa đầu…Chi tiết về phiếu điều tra chăn nuôi được ghi trong phần phụ lục

Ngày đăng: 31/08/2018, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nowak, R. M. and J. L. Paradiso, 1983, “Walker's mammals of the world”, The Johns Hopkins University Press, Baltimore and London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Walker's mammals of the world
2. Storch, G., S. Parker (Editor), 1990, Porcupines, trang 300-307, chương 3, “Grzimek's Encyclopedia”, New York: McGraw-Hill Publishing Co.Tài liệu internet tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Grzimek's Encyclopedia
1. Kim Anh, 2009, “Kỹ thuật nuôi nhím”, truy cập 30.03.2009 <home.hotronongnghiep.com/Noidung_tin658.vn&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi nhím
2. Đặng Huy Bình, 2007, “Giới thiệu về nhím”, Trung Tâm Lâm Nghiệp Tam Đảo, truy cập 10/07/2009<http://www.omard.gov.vn/omardforum/forum/viewthread;jsessionid=E0E58999BEFF32407B7734C6482C4535?thread=332&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về nhím
4. GS - TSKH. Đỗ Tất Lợi, 1982, trích dẫn bởi BS. Phan Xuân Trung, 2000, “Con Nhím”, Y Khoa Việt Nam, truy cập ngày 15/07/2008<http://ykhoanet.com/yhoccotruyen/baiviet/29_322.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con Nhím
5. Phùng Mỹ Trung, “Nhím - Sinh Vật Rừng Việt Nam”, 2002, Tra Cứu Động Vật Rừng Việt Nam, truy cập 10/7/2009<www.vncreatures.net&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhím - Sinh Vật Rừng Việt Nam
6. Đặng Tịnh, 2007, “Kỹ thuật nuôi nhím”, Hội Nông Dân Tỉnh Tây Ninh, truy cập 05/06/2009.<http://hoind.tayninh.gov.vn/channuoi/?act=detail&id=041226311000810&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi nhím
4. P. Myers., and Choe, G., 2006. "Atherurus macrourus Animal Diversity Web ", truy cập 30/06/2009<http://animaldiversity.ummz.umich.edu/site/accounts/information/Atherurus_macrourus.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atherurus macrourus Animal Diversity Web
5. Myers, P., 2001, "Hystricidae" (On-line), Animal Diversity Web, truy cập 30/06/2009<http://animaldiversity.ummz.umich.edu/site/accounts/information/Hystricidae.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hystricidae
6. Phil Myers, 2009, “Hystricoteeth”, Museum of Zoology, University of Michigan, truy cập ngày 30/06/2009<http://animaldiversity.ummz.umich.edu/site/accounts/information/Hystricoteeth&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hystricoteeth
7. Wikimedia Foundation, 2006, "Wikipedia, The Free Encyclopedia" (On-line), Porcupine, truy cập 15/06/2009< http://en.wikipedia.org/wiki/Porcupine &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wikipedia, The Free Encyclopedia
2. Nguyễn Văn Thưởng, 1992, Sổ tay thành phần dinh dưỡng thức ăn gia súc Việt Nam, NXB Nông nghiệp.Tài liệu sách nước ngoài Khác
3. Lê Hiền Hào, 1973, Viện chăn nuôi, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, trích dẫn bởi Võ Văn Sự và Nguyễn Hữu Khôi, truy cập ngày 20/07/2009<http://www.vcn.vnn.vn/PrintPreview.aspx?ID=4563&gt Khác
1. AnAge entry for Hystrix brachyuran”, 2008, The Animal Ageing & Longevity Database, truy cập 20/05/2009<http://genomics.senescence.info/species/entry.php?species=Hystrix _brachy ura&gt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w