BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH CHÓ VÀ KHÁNG SINH ĐỒ CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN PHÂN L
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH CHÓ VÀ KHÁNG SINH ĐỒ CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN PHÂN LẬP ĐƯỢC TRÊN CHÓ BỆNH TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ CHI CỤC THÚ Y
-2009-
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH CHÓ VÀ KHÁNG SINH ĐỒ CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN PHÂN LẬP ĐƯỢC TRÊN CHÓ BỆNH TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ CHI CỤC THÚ Y
TP.HCM
PGS.TS.Lâm Thị Thu Hương Võ Thị Thùy Dương BSTY Ngô Thị Minh Hiển
-2009-
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Võ Thị Thùy Dương
Tên luận văn: “Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh chó và kháng sinh đồ của một số vi khuẩn phân lập được trên chó bệnh tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị, Chi Cục Thú Y TP.HCM”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Lâm Thị Thu Hương
Trang 4i
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH CHÓ
VÀ KHÁNG SINH ĐỒ CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN PHÂN LẬP ĐƢỢC TRÊN CHÓ BỆNH TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU
09/2009
Trang 5ii
LỜI CẢM TẠ
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Cha mẹ, người đã nuôi nấng, dạy dỗ, suốt một đời vì tương lai của con
Xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
- PGS.TS Lâm Thị Thu Hương
- BSTY Ngô Thị Minh Hiển
Đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm, Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong những năm đại học
Ban lãnh đạo Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị, Chi cục Thú y TP.HCM cùng toàn thể cô, chú, anh, chị công tác tại Trạm đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian thực tập
Xin cảm ơn
Tất cả bạn bè thân yêu đã chia sẻ những khó khăn và nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Trang 6iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh chó và kháng sinh đồ của một số vi khuẩn phân lập đƣợc trên chó bệnh tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị, Chi cục Thú y TP.HCM”
Trong thời gian thực tập từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009 chúng tôi tiến hành khảo sát 3661 ca chó bệnh đến khám tại Trạm Ghi nhận kết quả nhƣ sau:
Chó có chỉ định điều trị kháng sinh chiếm tỷ lệ 85,47%
Tỷ lệ chó mắc các bệnh về hệ tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất (25,18%), thấp nhất
Thời gian điều trị hiệu quả nhất là từ 6 đến 10 ngày
Phân lập đƣợc 5 nhóm vi khuẩn từ dịch mũi, dịch viêm tử cung và phân chó
bao gồm: Staphylococcus spp., Staphylococcus aureus, Streptococcus spp., E.coli, Pseudomonas spp., Klebsiella spp Trong đó Staphylococcus spp chiếm tỷ lệ cao nhất
Trang 7iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách chữ viết tắt viii
Danh sách các hình ix
Danh sách các bảng .x
Danh sách biểu đồ xi
Danh sách các sơ đồ xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 01
1.1 Đặt vấn đề 01
1.2 Mục đích-Yêu cầu 02
1.2.1 Mục đích 02
1.2.2 Yêu cầu 02
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 03
2.1 Kháng sinh 03
2.1.1 Định nghĩa kháng sinh 03
2.1.2 Cơ chế tác động của kháng sinh 03
2.1.3 Phân loại kháng sinh theo cấu trúc 04
2.1.3.1 Kháng sinh họ β-lactam 04
2.1.3.2 Kháng sinh họ cyclin 05
2.1.3.3 Kháng sinh họ aminosid 06
2.1.3.4 Kháng sinh macrolid 06
2.1.3.5 Kháng sinh họ polypeptid 07
2.1.3.6 Kháng sinh họ quinolon 07
2.1.3.7 Kháng sinh họ sulfamid 08
2.1.3.8 Kháng sinh họ lincosamid 08
2.1.3.9 Kháng sinh họ phenicol 09
Trang 8v
2.1.4 Sự đề kháng kháng sinh 09
2.1.4.1 Nguyên nhân của sự đề kháng 09
2.1.4.2 Các cách đề kháng kháng sinh của vi khuẩn 10
2.1.5 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị 11
2.2 Một số vi khuẩn thường gặp trong các bệnh trên chó 11
2.2.1 Staphylococcus 11
2.2.2 Streptococccus 12
2.2.3 Escherichia coli 12
2.2.4 Pseudomonas 12
2.2.5 Klebsiella 13
2.3 Một số bệnh thường gặp trên chó 13
2.3.1 Bệnh hệ tiêu hóa 13
2.3.1.1 Viêm dạ dày ruột 13
2.3.1.2 Viêm gan 14
2.3.2 Bệnh hệ hô hấp 14
2.3.2.1 Viêm mũi 14
2.3.2.2 Viêm phế quản 15
2.3.2.3 Viêm phổi 15
2.3.3 Bệnh hệ niệu dục 16
2.3.3.1 Viêm tử cung 16
2.3.3.2 Viêm tiền liệt tuyến 17
2.3.3.3 Viêm bàng quang 17
2.3.3.4 Viêm thận 18
2.3.4 Bệnh trên da 18
2.3.4.1 Bệnh do Demodex 18
2.3.4.2 Bệnh do Sarcoptes 19
2.3.4.3 Bệnh do nấm 20
2.3.5 Các bệnh khác 20
2.3.5.1 Gãy xương 20
2.3.5.2 Ngộ độc 21
2.3.5.3 Abscess 21
Trang 9vi
2.3.5.4 Sa tuyến lệ 21
2.4 Lược duyệt một số công trình có liên quan 22
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 24
3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài 24
3.1.2 Địa điểm khảo sát 24
3.2 Vật liệu 24
3.2.1 Đối tượng khảo sát 24
3.2.2 Thiết bị và dụng cụ 24
3.2.3 Hóa chất, môi trường dùng để phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 24 3.2.3.1 Hóa chất 24 3.2.3.2 Môi trường nuôi cấy phân lập và thử kháng sinh đồ 25
3.3 Nội dung khảo sát 26
3.4 Phương pháp tiến hành 26
3.4.1 Bố trí khảo sát 26
3.4.2 Tại phòng khám 26
3.4.2.1 Đăng kí hỏi bệnh 26
3.4.2.2 Chẩn đoán lâm sàng 27
3.4.2.3 Phương pháp lấy mẫu 27
3.4.3 Tại phòng thí nghiệm 29
3.4.3.1 Quy trình phân lập và định danh vi khuẩn 29
3.4.3.2 Quy trình thử kháng sinh đồ 30
3.4.4 Theo dõi hiệu quả điều trị 31
3.4.5 Xử lí số liệu 31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh trên chó 32
4.1.1 Tỷ lệ chó được điều trị bệnh bằng kháng sinh 32
4.1.2 Tỷ lệ chó bệnh trong thời gian theo dõi 33
4.1.3 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh 36
4.1.4 Hiệu quả sử dụng kháng sinh trên chó bệnh .40
4.1.5 Thời gian điều trị có hiệu quả 41
4.2 Kết quả phân lập và thử kháng sinh đồ của các vi khuẩn 42
Trang 10vii
4.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn 42
4.2.2 Kết quả thử kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được 44
4.2.2.1 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Staphylococcus spp và Staphylococcus aureus 44
4.2.2.2 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Streptococcus spp và E.coli 47
4.2.2.3 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Pseudomonas spp và Klebsiella spp 49
4.2.2.4 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn phân lập được từ bệnh phẩm 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Đề nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 1 58
PHỤ LỤC 2 59
PHỤ LỤC 3 .60
Trang 11viii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Trang 12ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cấu trúc vòng β-lactam .04
Hình 2.2: Cấu trúc penam 04
Hình 2.3: Cấu trúc cepham 05
Hình 2.4: Cấu trúc chung của kháng sinh họ cyclin 05
Hình 2.5: Cấu trúc của thiamphenicol 09
Hình 4.1: Chó bị sa tuyến lệ 34
Hình 4.2: Chó sổ mũi đặc trong bệnh về hệ hô hấp 35
Hình 4.3: Chó bị viêm tử cung có mủ 35
Hình 4.4: Demodex dưới vật kính 10x10 36
Hình 4.5: Chó bị nhiễm nấm da 36
Hình 4.6: Vi khuẩn Staphylococcus nhuộm gram 46
Hình 4.7: Kháng sinh đồ vi khuẩn Staphylococcus spp trên môi trường MHA 46
Hình 4.8: Vi khuẩn E.coli nhuộm gram 48
Hình 4.9: Kháng sinh đồ vi khuẩn E.coli trên môi trường MHA 48
Trang 13x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tình hình chó đƣợc điều trị bằng kháng sinh 32
Bảng 4.2: Số lƣợng và tỷ lệ chó mắc bệnh theo các nhóm bệnh 33
Bảng 4.3: Số lƣợng và tỷ lệ sử dụng các loại kháng sinh trong điều trị 37
Bảng 4.4: Hiệu quả sử dụng kháng sinh trên chó bệnh 40
Bảng 4.5: Thời gian điều trị bệnh có hiệu quả 41
Bảng 4.6: Các vi khuẩn phân lập đƣợc từ mẫu bệnh phẩm 42
Bảng 4.7: Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Staphylococcus spp và Staphylococcus aureus 45
Bảng 4.8: Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Streptococcus spp và E.coli 47
Bảng 4.9: Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Pseudomonas spp và Klebsiella spp 49
Bảng 4.10: Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn phân lập đƣợc từ bệnh phẩm 51
Trang 14xi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chó bệnh đƣợc điều trị bằng kháng sinh 32 Biểu đồ 4.2: Thời gian điều trị bệnh có hiệu quả 41 Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ các vi khuẩn phân lập đƣợc từ mẫu bệnh phẩm 43
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 3.1: Quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và
Điều trị, Chi cục Thú y TP.HCM 28
Sơ đồ 3.2: Quy trình phân lập và định danh vi khuẩn 29
Sơ đồ 3.3: Quy trình phân lập Staphylococcus spp 30
Trang 15ăn, mặc, làm đẹp và chữa bệnh
Ngoài các giống chó địa phương sẵn có thì số lượng và chủng loại các chó ngoại nhập về ngày một gia tăng, chiếm một phần không nhỏ đàn chó của thành phố Theo điều tra sơ bộ của Chi Cục Thú Y TP.HCM, tổng đàn chó năm 2005 là 211.966 con
Cùng với sự gia tăng của đàn chó thì tình hình bệnh tật của chúng cũng rất phức tạp Nguyên nhân thông thường của các bệnh trên chó là do vi khuẩn, đòi hỏi việc sử dụng kháng sinh trong điều trị Nhưng vấn đề bức thiết hiện nay là đã xuất hiện rất nhiều chủng vi khuẩn đề kháng lại với kháng sinh, có thể do đề kháng tự nhiên hoặc đề kháng tiếp nhận
Có hai câu hỏi được đặt ra là hiện nay kháng sinh đang được sử dụng để điều trị bệnh trên chó như thế nào, và những loại kháng sinh nào vẫn còn nhạy cảm đối với những loài vi khuẩn thường gặp trong các bệnh trên chó
Trang 162
Xuất phát từ mong muốn nâng cao hiệu quả của việc điều trị các bệnh cho chó, được sự phân công của Bộ Môn Bệnh Lý - Kí Sinh thuộc Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, phối hợp với Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị thuộc Chi Cục Thú Y TP.HCM, chúng tôi thực hiện đề tài:
“TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH CHÓ
VÀ KHÁNG SINH ĐỒ CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN PHÂN LẬP ĐƯỢC TRÊN CHÓ BỆNH TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ, CHI CỤC THÚ Y TP.HCM”
1.2 Mục đích-Yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị các bệnh trên chó và tính nhạy cảm của một số loại kháng sinh đối với các chủng vi khuẩn được phân lập từ chó bệnh, từ đó đề xuất những kháng sinh có hiệu quả điều trị tốt hơn đối với từng nhóm bệnh, giảm tình trạng kháng thuốc
1.2.2 Yêu cầu
- Khảo sát các loại thuốc kháng sinh được dùng điều trị cho chó theo từng nhóm bệnh
- Ghi nhận hiệu quả điều trị của các loại kháng sinh đối với từng nhóm bệnh
- Phân lập vi khuẩn gây bệnh trên từng nhóm bệnh và làm kháng sinh đồ với các loại kháng sinh đang sử dụng
Trang 17Năm 1928, Alexander Flemming đã tìm ra kháng sinh đầu tiên là penicillin khi
nuôi cấy nấm Penicillium notatum Các năm sau đó nhiều kháng sinh khác đã được
tìm ra từ các xạ khuẩn, vi nấm góp phần trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng
Theo quan niệm cũ: Kháng sinh là các chất hay hợp chất có cấu trúc hóa học xác định, chiết xuất từ vi sinh vật, dùng với liều lượng nhỏ có tác dụng ngăn sự phát triển của các vi sinh vật khác
Theo quan niệm mới: Kháng sinh là những chất có nguồn gốc sinh học hay tổng hợp, có tác dụng chính trong sự chuyển hóa của vi khuẩn (kháng sinh kháng khuẩn), của vi nấm (kháng sinh kháng nấm) và trên tế bào (kháng sinh kháng ung thư) (Lê Thị Thiên Hương và Trần Thành Đạo, 2008)
2.1.2 Cơ chế tác động của kháng sinh
Theo Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà An (2001), kháng sinh có các phương thức tác động lên mầm bệnh như sau:
- Tác động lên thành tế bào: các kháng sinh có cách tác động này thường thuộc
nhóm diệt khuẩn, chúng tác động lên 1 trong các giai đoạn tổng hợp thành tế bào làm
Trang 184
- Tác động lên sự chuyển hóa: sulfamid đối kháng cạnh tranh với PAB aminobenzoic) là tiền chất tổng hợp acid folic, trimethoprim ức chế men tetrahydrofolat reductase cũng ngăn cản quá trình tổng hợp acid folic
(p-2.1.3 Phân loại các nhóm kháng sinh theo cấu trúc
2.1.3.1 Kháng sinh họ β-lactam (Lê Thị Thiên Hương và Trần Thành Đạo, 2008)
Kháng sinh có cấu trúc azetidin-2-on (vòng β-lactam) là một amid vòng bốn cạnh
Hình 2.1: Cấu trúc vòng β-lactam
Cơ chế tác động: các kháng sinh họ β-lactam thể hiện tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tham gia vào quá trình tổng hợp peptidoglycan là thành phần chính của vách tế bào vi khuẩn đồng thời hoạt hóa hệ thống thủy giải ở tế bào vi trùng, gây tổn thương và giết chết tế bào vi trùng
Penicillin phổ hẹp như penicillin tự nhiên hay penicillin G có tác động sát khuẩn trên
vi khuẩn gram dương, Leptosprira nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn gram âm và
vi khuẩn tiết β-lactamase Penicillin phổ rộng như ampicillin, amoxicillin có phổ hoạt
động như penicillin G cộng thêm một số vi khuẩn gram âm như Haemophilus, E.coli, Salmonella, Shigella
beta-lactam
Trang 19Các kháng sinh nhóm này có tác động sát khuẩn trên cả vi khuẩn gram âm và
gram dương, đặc biệt trên vi khuẩn Staphylococcus kháng penicillin và một vài trực
khuẩn gram âm Thuốc được cấp chủ yếu qua đường tiêm, một số có thể qua đường uống
2.1.3.2 Kháng sinh họ cyclin
Kháng sinh họ cyclin bao gồm những dẫn chất của octahydronaphtacen, có hoạt phổ rộng Nhóm này chia làm 2 thế hệ: thế hệ 1 gồm các chất có tác động ngắn đến trung bình (clotetracyclin, tetracyclin, oxytetracyclin), thế hệ 2 là các chất tác động kéo dài, hấp thu gần như hoàn toàn qua ruột (doxycyclin)
OH
O OH O
OH
H
OH
N H
3 4 5 6
7 8 9
10 11 12
4a 5a 12a
R4
R1 R2R3
Hình 2.4: Cấu trúc chung của kháng sinh họ cyclin
Các kháng sinh này có màu vàng nhạt đến vàng sậm, vị đắng, được hấp thu tốt nhất ở môi trường acid dạ dày, kém hơn ở ruột non Phân bố mạnh đến xương, răng khớp, các xoang và mô mềm Bài thải chủ yếu qua thận (60%), một phần qua mật và sữa
N S
O
COOH
R2
H H HN CO
R1
1
2 34 5 6 7
8 Cephaslosporin
Trang 206
Cơ chế tác động: thuốc có tác dụng kìm khuẩn, do kết dính với tiểu thể 30S của ribosom vi khuẩn làm ngăn cản ARN vận chuyển kết hợp với ARN thông tin nên acid amin không được phóng thích, sự tổng hợp protein của vi khuẩn bị ức chế
Hoạt phổ rộng không chỉ trên vi khuẩn gram âm và gram dương mà còn trên
Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma, vi nấm Candida
Thuốc khó hấp thu bằng đường uống nên được sử dụng để trị bệnh tiêu hóa, khó thấm vào dịch não tủy, phân bố tốt ở mô mềm, xoang và khớp Không bài thải qua mật và sữa, bài tiết nhanh qua thận
Các kháng sinh thường dùng là gentamicin, tobramycin, spectinomycin Phổ kháng khuẩn rộng, tập trung chủ yếu là vi khuẩn gram âm, hiếu khí nhất là
Enterobacteria và trực khuẩn gram dương
2.1.3.4 Kháng sinh họ macrolid
Macrolid là những kháng sinh có heterosid thân dầu, aglycon là một vòng lacton lớn được hydroxy hóa Phần đường gồm những đường trung tính và đường amino
Cơ chế tác động: macrolid kết dính vào tiểu đơn vị 50S của ribosom làm cho ARN vận chuyển không thể giải mã được nên quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn
bị trục trặc
Sự phân bố tương đối rộng ở phổi, gan, thận Hấp thu nhanh qua đường uống (80%) và đường tiêm (100%) Bài thải chủ yếu qua mật và thận (Nguyễn Như Pho, 2001)
Trang 217
Các kháng sinh trong nhóm này gồm có erythromycin, tiamulin, tylosin Đây
là nhóm kháng sinh phổ hẹp, tác động tĩnh khuẩn lên vi khuẩn gram dương,
Mycoplasma, Rickettsia, Chlamydia
Thuốc có thể xâm nhập vào các cơ quan của cơ thể như thận, tim, não, gan, cơ nhưng không vào được dịch não tủy Thuốc không được hấp thu qua ruột Sự thải trừ chủ yếu qua thận (60%) dưới dạng có hoạt tính, thời gian bán thải khoảng 6 giờ
Kháng sinh được sử dụng nhiều nhất trong nhóm này là colistin Phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của họ aminosid, chỉ tác động lên vi khuẩn gram âm (Lê Thị Thiên Hương và Trần Thành Đạo, 2008)
Tác dụng của họ kháng sinh này rộng, đặc biệt có hiệu quả cao trên vi khuẩn gram âm hiếu khí, các quinolon thế hệ mới còn có tác dụng trên vi khuẩn gram dương
và trực khuẩn kỵ khí
Trang 228
Nếu thêm nguyên tử fluor vào cấu trúc quinolon thì sẽ tạo ra fluoroquinolon (quinolon thế hệ II) Các kháng sinh được dùng hiện nay chủ yếu là thuộc thế hệ này như norfloxacin, enrofloxacin (Trương Phương, 2008)
2.1.3.7 Kháng sinh họ sulfamid (Trương Phương, 2008)
Đây là nhóm kháng sinh được điều chế hoàn toàn bằng phương pháp tổng hợp, bắt đầu từ nguyên liệu là anilin
Cơ chế tác động: sulfamid có tác động kìm khuẩn vì nó được xem như là chất cạnh tranh với p-aminobenzoic acid (PABA) PABA là chất thành phần cấu tạo acid folic, một chất cần thiết cho sự tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn
Trừ một số sulfamid không hấp thu qua đường tiêu hóa được sử dụng điều trị nhiễm khuẩn đường ruột, đa số các sulfamid còn lại hấp thu nhanh qua đường uống Khoảng 70% sulfamid được hấp thu và tìm thấy trong nước tiểu sau 30 phút Sulfamid phân bố khắp cơ thể, nhanh chóng đi vào các dịch chất, có thể đến màng não và cả nhau thai
Sulfamid có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên cả vi khuẩn gram dương, gram âm như tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn lị và cả xạ khuẩn
Một số kháng sinh của nhóm sulfamid như sulfaguanidin, sulfadimetin, sulfathiazol, bactrim (sulfamethoxazol + trimethoprim) hoặc thường dùng trong thú y như septotryl (sulfamethoxypyridazin + trimethoprim)
2.1.3.8 Kháng sinh họ lincosamid
Nhóm kháng sinh này bao gồm lincomycin ly trích từ Streptomyces lincolnensis
và dẫn chất clor hóa bán tổng hợp clindamycin
Cơ chế tác động: lincosamid có tác động gần giống tác động của macrolid, cùng tác động lên thụ thể ở tiểu phần 50S của ribosom với sự ức chế giai đoạn đầu của sự tổng hợp protein
Kháng sinh được hấp thu gần như hoàn toàn bằng đường uống, ít chịu ảnh hưởng của thức ăn Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô nhưng kém trong dịch não tủy mà tập trung trong thực bào phế nang, bạch cầu đa nhân, abscess Thuốc chuyển hóa ở gan, đào thải chủ yếu qua mật nhưng cũng đào thải qua thận Thời gian bán hủy 2,5 giờ
Trang 239
Nhóm này có hoạt tính kháng khuẩn trên hầu hết vi khuẩn gram dương và nhiều
vi khuẩn kỵ khí gram âm, không tác dụng trên vi khuẩn gram âm hiếu khí hoặc tùy
nghi Đặc biệt đáng chú ý về sự đề kháng với Staphylococcus (Trần Thị Thu Hằng,
2007)
2.1.3.9 Kháng sinh họ phenicol
Cấu trúc của họ phenicol gồm có 3 phần: nhân benzen có nhóm thế ở vị trí para, chuỗi amino-2-propandiol-1,3 và nhóm dicloracetyl Sự toàn vẹn của cấu trúc phải được đảm bảo thì thuốc mới có hoạt tính
Hình 2.5: Cấu trúc của thiamphenicol
Họ phenicol gồm có cloramphenicol, floramphenicol và thiamphenicol nhưng cloramphenicol hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thú y Cơ chế tác động: thuốc kết dính vào receptor chuyên biệt trên tiểu đơn vị 50S của ribosom khiến ARN vận chuyển không giải mã được, do đó ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp protein
Phổ kháng khuẩn tương đối rộng nhưng bị đề kháng nhanh, bao gồm vi khuẩn gram dương, vi khuẩn gram âm và vi khuẩn kỵ khí Thuốc khuếch tán tốt qua màng não tủy và dịch não tủy, bào xuất chủ yếu qua nước tiểu (50-70%)
2.1.4 Sự đề kháng kháng sinh
Đây là một vấn đề thường gặp đối với vi khuẩn, điều này vô cùng nguy hiểm vì
có thể tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc trong cộng đồng Nguyên nhân của sự đề kháng có thể do tự nhiên nhưng việc con người sử dụng bừa bãi và lạm dụng kháng sinh cũng góp phần quan trọng làm mức độ đề kháng thuốc ngày càng nghiêm trọng
2.1.4.1 Nguyên nhân của sự đề kháng
Ngoài sự đề kháng tự nhiên vi khuẩn còn có sự đề kháng tiếp nhận đối với kháng sinh do sự biến đổi không ngừng của bản thân vi khuẩn (Hồ Huỳnh Trí Quang
Trang 2410
kháng tự nhiên với penicillin G do kháng sinh này không thể thâm nhập vào tế bào các
vi khuẩn đó
Đề kháng tiếp nhận
Sự đề kháng tiếp nhận bao gồm 2 cơ chế:
- Sự đề kháng do đột biến nhiễm sắc thể: chiếm khoảng 10-20% và xảy ra theo từng nấc, vi khuẩn càng lúc càng đề kháng với kháng sinh nhiều hơn Các gen đề kháng này có tính di truyền, rất nguy hiểm vì có tính chọn lọc rất cao tạo ra các chủng
vi khuẩn đề kháng kháng sinh trong cộng đồng Do vậy không nên sử dụng một loại kháng sinh mà phải phối hợp nhiều loại để giảm tỉ lệ đề kháng này
- Sự đề kháng ngoài nhiễm sắc thể: do thu nhận gen plasmid, chiếm tỉ lệ cao đến 80-90% Đó là hiện tượng thu nhận thêm mã di truyền tạo cho vi khuẩn có thêm những tính chất mới trong đó có tính đề kháng với kháng sinh Plasmid là các phân tử ADN nhỏ không thuộc nhiễm sắc thể (ở ngoài nhân), có khả năng nhân đôi độc lập Plasmid có nhiều gen và mỗi gen xác định tính đề kháng đối với một loại kháng sinh
Vì vậy mỗi plasmid có khả năng đề kháng nhiều loại kháng sinh cùng lúc Một điều nguy hiểm là plasmid có khả năng trao đổi giữa các vi khuẩn không phân biệt loài hay
họ mà chỉ cần có sự tiếp xúc giữa các vi khuẩn với nhau nên gia tăng tỉ lệ và tốc độ đề kháng một cách đáng kể
2.1.4.2 Các cách đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Theo Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà An (2001), vi khuẩn có rất nhiều con đường để đề kháng với kháng sinh:
- Sản sinh ra men làm mất hoạt tính của kháng sinh: men β-lactamase (penicillinase và cephalosporinase) làm bất hoạt kháng sinh nhóm β-lactam; men phosphorylase, adenylase làm bất hoạt kháng sinh nhóm aminosid
- Ngăn kháng sinh không thể xâm nhập qua thành tế bào: vi khuẩn làm thay đổi cấu trúc và tính hấp thu chọn lọc làm cho kháng sinh không đến được nơi tác động
-Thay đổi tại điểm tác động: thường là thay đổi các thụ thể làm kháng sinh không còn nơi để gắn kết
- Hình thành con đường chuyển hóa mới: thay đổi con đường chuyển hóa bằng con đường khác nên kháng sinh tác động trên con đường cũ bị mất hoạt tính
Trang 2511
- Sản xuất ra nhiều chất cạnh tranh với kháng sinh: sulfamid bị đề kháng có thể
do vi khuẩn tự tổng hợp rất nhiều PABA
- Đề kháng chéo: có thể xảy ra giữa các kháng sinh cùng nhóm, cùng cấu trúc hóa học hoặc giữa các kháng sinh cùng cơ chế tác động
2.1.5 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị (Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà An, 2001)
- Kháng sinh phải đến được vị trí ổ nhiễm trùng
- Sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với kháng sinh: dựa vào kết quả kháng sinh đồ
- Dùng đúng liều lượng, tránh kháng thuốc
- Dùng đúng liệu trình điều trị ngay cả khi thú đã hết triệu chứng của bệnh
- Phối hợp kháng sinh phải có ít nhất 1 trong các tác dụng sau: tăng cường hoạt tính, hoặc mở rộng phổ kháng khuẩn, hoặc giảm sự đề kháng của vi khuẩn, hoặc giảm độc tính của thuốc
2.2 Một số vi khuẩn thường gặp trong các bệnh trên chó
2.2.1 Staphylococcus
Giống Staphylococcus thuộc họ Micrococcaceae, là những cầu khuẩn gram
dương, sắp xếp như chùm nho đôi khi đơn lẻ hoặc chuỗi ngắn Vi khuẩn không hình thành bào tử, không di động, mọc dễ dàng trên nhiều loại môi trường, có kháng
nguyên O, khuẩn lạc dạng S Trong các loài thuộc giống này thì Staphylococcus aureus là quan trọng nhất
Đặc điểm nuôi cấy: yếm khí tùy nghi, mọc thích hợp ở nhiệt độ 30-370C, pH từ 7,0-7,5
Đặc điểm sinh hóa: lên men không sinh hơi đường glucose, maltose Các phản ứng khác: Indol-, H2S-, MR+, khử nitrat thành nitrit, catalase+
Staphylococcus phân bố rộng, thường thấy trên da, niêm mạc của động vật Khi
sức đề kháng của động vật yếu hay có sự nhiễm trùng trên da, vi khuẩn có độc lực mạnh sẽ gây ra hiện tượng sưng mủ trên da, niêm mạc, ung nhọt hay áp xe Nếu xâm
Trang 2612
nhập vào bên trong cơ thể thì đưa đến các hiện tượng nhiễm trùng khác như viêm phổi, viêm thận, viêm khớp, viêm tử cung (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)
2.2.2 Streptococcus
Giống Streptococcus thuộc họ Streptococcaceae, có dạng hình cầu, thường xếp
thành đôi hay chuỗi dài ngắn khác nhau Vi khuẩn bắt màu gram dương, không di động, không hình thành bào tử, có kháng nguyên O
Đặc điểm nuôi cấy: yếm khí tùy nghi, cần môi trường giàu chất dinh dưỡng như thạch máu, nhiệt độ 370C Khuẩn lạc dẹt, li ti, trong suốt như giọt sương
Đặc điểm sinh hóa: lên men đường lactose, phản ứng catalase âm, oxydase âm
Vi khuẩn phân bố rộng, có thể gây viêm khớp, viêm phổi, viêm tử cung trên động vật (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)
2.2.3 Escherichia coli (E.coli)
Vi khuẩn còn có tên là Bacterium coli, thuộc giống Escherichia Đây là trực
khuẩn ngắn, có 2 đầu tròn, bắt màu gram âm, không sinh bào tử, có khả năng hình thành giáp mô mỏng, có tiên mao, di động được, đôi khi bắt màu lưỡng cực
Vi khuẩn có thể mọc hiếu khí hoặc kị khí tùy nghi, nhiệt độ thích hợp là 370
2.2.4 Pseudomonas
Vi khuẩn thuộc họ Pseudomonadaceae, là trực khuẩn gram âm, 2 đầu tròn,
không bào tử, không giáp mô, di động bằng tiên mao nằm ở một đầu
Trang 272.2.5 Klebsiella
Klebsiella là trực khuẩn gram âm, không di động, thuộc họ vi trùng đường ruột Klebsiella được tìm thấy trong các ổ nhiễm trùng, vi khuẩn có khả năng tiết độc tố gây
sốt, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, gây thiếu máu và nhiễm độc máu có thể gây chết thú
Đặc điểm sinh hóa: lên men đường glucose, lactose Các phản ứng khác: H2S-, gelatin-, MR-, VP+, urease+, khử nitrat thành nitrit
2.3 Một số bệnh thường gặp trên chó
2.3.1 Bệnh hệ tiêu hóa
2.3.1.1 Viêm dạ dày ruột
Theo Nguyễn Như Pho (2000) viêm dạ dày ruột là bệnh viêm trên bề mặt niêm mạc và lớp dưới niêm mạc của dạ dày và ruột, bệnh gây triệu chứng toàn thân
Nguyên nhân
Thú ăn phải thức ăn nhiễm độc, thức ăn lên men, nấm mốc Bệnh có thể là một triệu chứng của bệnh kí sinh trùng như kí sinh trùng đường máu, kí sinh trùng ruột, cầu trùng hoặc bệnh truyền nhiễm như Carré, Parvovirus
Trang 2814
Điều trị
Chống ói bằng primperan, cấp nước và năng lượng bằng lactate ringer và glucose 30%, trợ sức bằng vitamin B và vitamin C, cầm máu bằng transamin, sử dụng kháng sinh chống phụ nhiễm kết hợp chăm sóc quản lý Cách ly chó bệnh để tránh lây lan với các con khác trong bầy
Thú giảm ăn, sốt cao, mạch nhanh Niêm mạc vàng, da vàng nổi mẩn và ngứa
Sờ nắn và gõ vùng gan thú có phản ứng đau Thú có thể tiêu chảy, phân nhạt màu Thú gầy còm, suy nhược, nhiều trường hợp kế phát sang bệnh tích nước xoang bụng Muốn chẩn đoán chính xác có thể xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng gan (Nguyễn Như Pho, 2000)
Điều trị
Kết hợp chăm sóc và sử dụng thuốc Chống phụ nhiễm bằng kháng sinh như Baytril 2,5%, chống viêm bằng dexamethasone, trợ sức bằng Hematopal và các loại vitamin B, C Trường hợp tích nước xoang bụng thì rút bớt dịch và sử dụng furosemid
Trang 2915
Triệu chứng
Thú hắt hơi liên tục, thường lắc đầu hoặc lấy chân cào vào mũi Niêm mạc mũi
có hiện tượng viêm, lúc đầu nước mũi trong và nhiều, vài ngày sau đặc lại trong trường hợp viêm mũi cấp tính Nước mũi khi ít khi nhiều, thường không mùi, niêm mạc mũi trắng bệch Bệnh thường kéo dài hàng tháng trong bệnh viêm mũi mãn tính
Trang 30-Viêm phổi thùy: bệnh phát ra đột ngột, sốt cao liên tục, ho ngắn, đau khi ho, rất khó thở, tần số hô hấp tăng rất cao, thở cạn, thời kì gan hóa phổi nếu gõ sẽ nghe âm đục rộng lớn, nghe phổi có sự xuất hiện của âm ran
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng ho, sốt, khó thở, nghe phổi có tiếng rít, thú thở khò khè, hay nằm một bên Trường hợp nặng thú suy nhược toàn thân và suy hô hấp Tiên lượng bệnh viêm phổi thường là trung bình hoặc xấu
Điều trị
Dùng kháng sinh để diệt vi sinh vật gây bệnh hoặc ngừa phụ nhiễm Dùng thuốc kháng viêm, hạ sốt, trợ hô hấp khi cần thiết Nâng cao sức đề kháng bằng vitamin, tiêm truyền glucose (Nguyễn Như Pho, 2000)
2.3.3 Bệnh hệ niệu dục
2.3.3.1 Viêm tử cung
Viêm tử cung là tình trạng rối loạn trong giai đoạn không động dục do yếu tố hormon, có đặc điểm là nội mạc tử cung bất thường, cùng với sự nhiễm khuẩn kế phát (Aiello và ctv, 1998)
Nguyên nhân
Có thể là vi sinh vật nhiễm trùng tại cơ quan sinh dục khi sinh hoặc do thú đực truyền sang trong lúc phối, do sự suy nhược của thú mẹ, sự căng thẳng do sinh đẻ, do tiêm thuốc ngừa thai
Chẩn đoán
Thú sốt cao, bỏ ăn, dịch âm đạo có mùi tanh, bụng căng to và cứng đau khi sờ nắn, nên chỉ định siêu âm để có kết quả chính xác hơn.Trường hợp bệnh ở thể nhẹ, ít
Trang 312.3.3.2 Viêm tiền liệt tuyến
Đây là bệnh nhiễm trùng thông qua niệu đạo Bệnh có thể do nguyên nhân nhiễm khuẩn và hậu quả là dẫn đến áp xe Bệnh ở thể nhẹ có thể không có triệu chứng,
sự căng thẳng hậu môn và tiểu ra máu cũng có thể xảy ra Thú bỏ ăn, cảm thấy khó chịu, đau ở vùng bụng, tiểu tiện khó và sốt Trường hợp nặng thú mất nước, sốc và có thể chết
Chẩn đoán: siêu âm, xét nghiệm máu hoặc xét nhiệm nước tiểu
Điều trị nội khoa: sử dụng kháng sinh để diệt khuẩn, kết hợp các biện pháp chăm sóc
Có thể sử dụng phương pháp ngoại khoa là thiến để tăng khả năng bình phục
2.3.3.3 Viêm bàng quang
Nguyên nhân
Do vi trùng xâm nhập niệu đạo rồi đến bàng quang gây viêm, do sỏi bàng quang gây xây xát niêm mạc bàng quang, do sỏi ở niệu đạo làm ứ đọng nước tiểu trong bàng quang
Triệu chứng
Thú sốt vừa hoặc cao, ăn ít hoặc bỏ ăn Thú rặn liên tục, sờ nắn bàng quang có phản ứng đau Thú tiểu vắt, tiểu nhiều lần; nước tiểu thường đục, có mùi khó ngửi và đôi khi có lẫn máu
Chẩn đoán
Siêu âm, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu
Trang 3218
Điều trị
Sử dụng kháng sinh như ampicillin, ceftriaxon; lợi tiểu bằng furosemid, kháng viêm bằng dexamethasone 1mg/5kg thể trọng/ngày Trường hợp bí tiểu nên thông bàng quang kết hợp rửa bàng quang Chăm sóc thú tốt, cho ăn ngon miệng và cho uống nước tự do, trường hợp bí tiểu phải hạn chế uống nước (Nguyễn Như Pho, 2000)
2.3.3.4 Viêm thận
Theo Nguyễn Như Pho (2000), bệnh gây xuất huyết ở quản cầu thận với các đặc điểm đau vùng thận, bí tiểu, nước tiểu có albumin, máu, trường hợp nặng sẽ có triệu chứng phù thũng
Nguyên nhân
- Nguyên nhân nguyên phát: do sử dụng sulfamid kéo dài mà không chú ý đến việc tăng cường lượng nước uống, do tác nhân dị ứng, do thận bị chấn thương do yếu
tố cơ học hoặc vi trùng xâm nhập vào máu đến thận gây bệnh
- Nguyên nhân thứ phát: kế phát từ các bệnh nhiễm trùng trong cơ thể, kế phát
từ các trường hợp ngộ độc cấp tính, do sỏi niệu quản, sỏi thận hoặc tắc niệu đạo
Triệu chứng
Thú sốt cao, ấn tay vào vùng thận có phản ứng đau, lượng nước tiểu giảm, đôi khi không tiểu nhưng vẫn có dấu hiệu rặn, nước tiểu có máu, bạch cầu hoặc các loại trụ niệu; vào giai đoạn nặng thú bị phù thũng toàn thân
Có thể xét nghiệm nước tiểu: albumin niệu, huyết niệu, cặn nước tiểu Hoặc xét nghiệm máu: nhiễm khuẩn huyết, tiểu cầu giảm, BUN và creatinine tăng cao
Điều trị
Chăm sóc nuôi dưỡng, không cho ăn mặn để tránh phù thũng nặng hơn, sử dụng kháng sinh như streptomycin, kanamycin, dùng thuốc lợi tiểu, tăng cường giải độc bằng serum glucose
Trang 3319
2.3.4 Bệnh trên da
2.3.4.1 Bệnh do Demodex
Demodex là kí sinh trùng nằm trong bao lông và tuyến nhờn gây viêm mãn tính,
biểu bì phồng lên nhanh, lông rụng Bệnh có thể có ở chó vài ngày sau khi sanh, tỷ lệ nhiễm cao dần do tiếp xúc mẹ truyền sang con
Triệu chứng
Chó ngứa ngáy, khó chịu, da ửng đỏ, có vảy, lở loét quanh chân, không có lông xung quanh mắt rải rác khắp cơ thể hoặc toàn bộ cơ thể Trường hợp nặng vùng da khắp cơ thể đỏ, dày lên với nhiều rỉ dịch và mủ, mùi hôi khó chịu do phụ nhiễm các vi
trùng cơ hội như: Staphylococcus aureus, Pseudomonas spp
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Cạo da vùng tiếp giáp giữa mụn ngứa và da lành bệnh đến khi rớm máu Quan
sát dưới kính hiển vi độ phóng đại 100 lần tìm kí sinh trùng Demodex Đây là phương
pháp chẩn đoán chính xác nhất
Điều trị
Sử dụng ivermectin 1% 1 lần/tuần, liều 1ml/15kg thể trọng liên tục trong 6 tuần, kết hợp tắm bằng amitraz sau khi tiêm ivermectin 3 ngày Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm
2.3.4.2 Bệnh do Sarcoptes
Sarcoptes thường kí sinh mặt trong da hay ngầm dưới da của kí chủ Vòng đời
hoàn thành mất 17-21 ngày và xảy ra ngay trên cơ thể vật chủ Sự truyền lây là do sự tiếp xúc trực tiếp, tổn thương có thể xuất hiện sau 4-8 tuần và xuất hiện ở đầu, quanh mắt, mõm, bụng, gốc đuôi
Trang 3420
Điều trị
Chủ nuôi cần phát hiện sớm, cách ly và điều trị triệt để Thực hiện chăm sóc tốt, tắm chải hàng tuần cho chó Vệ sinh môi trường xung quanh
- Chó bị ghẻ cần được tắm rửa sach, cắt lông vùng ghẻ trước khi dùng thuốc
- Dùng amitraz 0,025% trong nước bôi lên da ghẻ
- Chích ivermectin liều 0,2mg/kg 2 đến 4 lần, mỗi lần cách nhau 14 ngày
- Chống viêm bằng dexamethasone, chống nhiễm trùng bằng kháng sinh (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1999)
Trang 3521
Chẩn đoán
Vùng xương gãy bị sưng đau, thú đau đớn, rên la, sốt cao, bỏ ăn Chụp X-quang
để thấy rõ vùng xương bị gãy
Điều trị
Bó bột, trường hợp nặng phải phẫu thuật để xuyên đinh, bắt vít hoặc tháo khớp Tiêm kháng sinh để chống nhiễm trùng, sử dụng thêm thuốc kháng viêm Hạn chế cử động chỗ gãy, cho ăn uống đủ chất, đặc biệt thức ăn có chứa nhiều canxi
2.3.5.4 Sa tuyến lệ (Cherry eye)
Khi tuyến của mí mắt thứ 3 lọt ra khỏi vị trí, nó nhô ra từ phía sau mí mắt như một khối thịt màu đỏ (mộng mắt) Tình trạng này thường xảy ra trên thú non ở một số giống chó như Cocker Spaniel, Lhasa Apso, Shihtzu, Poodle, Beagle, Bulldog,…
Nguyên nhân
Trang 3622
Nguyên nhân chưa được xác định rõ, tuy nhiên có thể là do sự lỏng lẻo của mô liên kết quanh tuyến Tuyến này sa ra ngoài, trở nên kích ứng, dẫn đến hiện tượng cương mạch, sưng lên và lộ ra ngoài
Chẩn đoán
Mặc dù tuyến lệ này bị sa khỏi vị trí của nó nhưng lại không gây đau cho thú Tuy nhiên tuyến lệ lộ ra ngoài trong thời gian dài thì càng dễ viêm Nếu thú cọ sát vào mắt có thể làm tuyến lệ chảy máu, gây nhiễm trùng hoặc hình thành những bệnh khác như: viêm kết mạc, ketatoconjunctivitis sicca (mắt khô),… Hơn thế nữa, chức năng của tuyến này có thể tổn thương nếu không được điều trị kịp thời
Điều trị
Phương pháp thường được sử dụng nhất là phương pháp đốt bỏ tuyến này Kỹ thuật như sau: dùng nhíp có mấu gắp mộng mắt lên, kẹp ở đáy mộng mắt bằng pince cầm máu, cắt mộng mắt ở phía trên, sau đó sử dụng đốt điện để cắt khối mộng này, mục đích đốt mộng là để co mạch
Ngoài ra phẫu thuật đưa tuyến lệ trở lại vị trí cũ cũng là phương pháp khắc phục tình trạng này hiệu quả Thủ thuật này gọi là “kỹ thuật túi”, một túi nhỏ được tạo ra gần vị trí cũ của tuyến lệ và tuyến này được đặt vào bên trong túi và túi được khâu đóng lại
Hậu phẫu tránh sự viêm nhiễm có thể kéo dài từ 1-2 tuần
2.4 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu có liên quan
Phan Thị Kim Chi (2003) khảo sát tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị trên 352 chó cái có triệu chứng bất thường trên đường sinh dục, phát hiện 83 chó cái bị viêm tử cung qua khám lâm sàng bằng kỹ thuật siêu âm, chiếm tỷ lệ 23,58%
Theo Hồ Thị Bích Dung (2005) tỷ lệ chó bị bệnh đường hô hấp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thý Y TP.Hồ Chí Minh là 22,43%, có 5 loại
vi khuẩn gây bệnh trên dịch mũi, trong đó Staphylococcus chiếm tỷ lệ cao nhất (62%),
hiệu quả điều trị khá cao (63,19%)
Tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị, Phạm Lương Hiền (2005) khảo sát 9143 chó, ghi nhận 384 trường hợp chó có biểu hiện niệu dục, chiếm tỷ lệ 4,2%, trong đó chó bị viêm tử cung chiếm 18,5%
Trang 3723
Theo Lý Sơn Ca (2006) tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y TP Hồ Chí Minh tỷ lệ chó bị bệnh đường sinh dục là 7,99%, tỷ lệ chó bị bệnh đường tiết niệu là 6,33%, phân lập được 4 loại vi khuẩn gây bệnh trong dịch
viêm tử cung, trong đó E.coli chiếm tỷ lệ cao nhất (54,35%) Kết quả kháng sinh đồ
cho thấy vi khuẩn nhạy cảm cao nhất với các kháng sinh tobramycin, ofloxacin
Trịnh Hoàng Phúc (2006) khảo sát tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều
Trị, ghi nhận E.coli chiếm tỷ lệ 100% trên 9 mẫu phân của chó có triệu chứng ói mửa
tiêu chảy Trong đó vi khuẩn nhạy cảm với colistin, cephalexin, kanamycin, đề kháng với erythromycin, bactrim, streptomycin
Lê Như Quỳnh (2006) ghi nhận E.coli chiếm tỷ lệ 100% trong 7 mẫu phân của
chó có triệu chứng ói mửa tiêu chảy tại phòng khám bệnh tư nhân quận Thủ Đức Kết quả kháng sinh đồ cho thấy vi khuẩn nhạy cảm cao với cephalexin, tobramycin, ofloxacin, gentamicin, norfloxacin, đề kháng với ampicillin, amoxicillin
Nguyễn Lê Thùy Dung (2007) ghi nhận tại Chi Cục Thú Y TP Hồ Chí Minh, tỷ
lệ bệnh ngoài da trên chó là 11,95% trên tổng số 2895 chó đem đến khám bệnh, trong
đó tỷ lệ bệnh da do Demodex chiếm tỷ lệ cao nhất (61,68%), tỷ lệ khỏi bệnh khá cao từ
75-100%
Theo Nguyễn Đức Huy (2007) tỷ lệ chó bị bệnh đường hô hấp tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y TP.Hồ Chí Minh là 23,36%, phân lập
được 7 loại vi khuẩn gây bệnh trong dịch mũi, trong đó Staphylococcus aureus chiếm
tỷ lệ cao nhất (30,95%), hiệu quả điều trị 74,72%
Trang 3824
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài: từ 03/2009 đến 06/2009
3.1.2 Địa điểm khảo sát
Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị, 151 Lý Thường Kiệt, Quận 11-Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh
- Dụng cụ dùng trong chẩn đoán lâm sàng: nhiệt kế, ống nghe, búa gõ
- Dụng cụ dùng để nuôi cấy vi khuẩn: que cấy, đĩa petri, ống nghiệm, tăm bông
vô trùng, syringe vô trùng, đèn cồn
3.2.3 Hóa chất, môi trường dùng để phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ
3.2.3.1 Hóa chất
Môi trường chuyên chở Carry-Blair
Nước muối sinh lý, cồn 960
, oxy già