1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT BỆNH LÝ ĐƯỜNG SINH DỤC CHÓ ĐỰC VÀ MỘT SỐ LOẠI BƯỚU TRÊN CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM – ĐIỀU TRỊ, CHI CỤC THÚ Y TP. HỒ CHÍ MINH

67 184 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 7,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT BỆNH LÝ ĐƯỜNG SINH DỤC CHÓ ĐỰC VÀ MỘT SỐ LOẠI BƯỚU TRÊN CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN - XÉT N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT BỆNH LÝ ĐƯỜNG SINH DỤC CHÓ ĐỰC VÀ MỘT SỐ LOẠI BƯỚU TRÊN CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN - XÉT NGHIỆM – ĐIỀU TRỊ, CHI CỤC

Trang 2

KHẢO SÁT BỆNH LÝ ĐƯỜNG SINH DỤC CHÓ ĐỰC VÀ MỘT SỐ LOẠI BƯỚU TRÊN CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN - XÉT NGHIỆM -

ĐIỀU TRỊ, CHI CỤC THÚ Y TP HỒ CHÍ MINH

Tác giả

TRƯƠNG MINH KHIẾT

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ

ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN KHANH BSTY VŨ KIM CHIẾN

Tháng 6/2009

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: TRƯƠNG MINH KHIẾT

Tên khóa luận “Khảo sát bệnh lý đường sinh dục chó đực và một số loại bướu trên chó tại trạm Chẩn đoán - Xét nghiệm - Điều trị, Chi Cục Thú Y TP

Hồ Chí Minh”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Khoa ngày … ………

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN KHANH

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Sau bao năm rèn luyện và học tập em thật sự thắm thía câu nói của ông cha ngày xưa “ học phải đi đôi với hành”, “không thầy đố mày làm nên” Thật vậy, sau bốn năm ở giảng đường đại học em đã được thầy cô truyền đạt và tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu cùng với sự quyết tâm giúp đỡ của thầy cô trong suốt những năm học vừa qua

Hôm nay, với sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Văn Khanh và cô chú, anh chị ở trạm đã giúp em hoàn thành tốt khoá luận

Em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Khanh cùng Bác sĩ thú y Vũ Kim Chiến đã hết lòng hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Bên cạnh đó em cũng chân thành cảm tạ: Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh; Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú y cùng toàn thể quý thầy cô; Ban lãnh đạo trạm Chẩn đoán - Xét nghiệm - Điều trị, Chi cục Thú y thành phố Hồ Chí Minh và toàn thể cô chú, anh chị làm việc tại Trạm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian em thực tập

Vì thời gian và kiến thức có hạn nên khoá luận của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến để em làm nền tảng cho công việc sau này được tốt hơn

Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô, anh chị và các bạn được nhiều sức khoẻ, thành đạt và hạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài "Khảo sát bệnh lý đường sinh dục chó đực và một số loại bướu trên chó tại Trạm Chẩn đoán - Xét nghiệm - Điều trị, Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh "

Được thực hiện trong thời gian từ 11/11/2008 đến ngày 11/03/2009, chúng tôi thu được kết quả như sau:

- Có 80 trường hợp bệnh đường sinh dục chó đực trên tổng số 2531 chó đực được khảo sát chiếm 3,16% và 73 ca bướu trên tổng số 5117 lượt chó được khảo sát chiếm 1,43%

- Ở bệnh lý đường sinh dục chó đực:

Viêm tiền liệt tuyến có 53 ca chiếm 2,09% và tỷ lệ bệnh tăng dần theo lứa tuổi Viêm dịch hoàn có 17 trường hợp chiếm tỷ lệ 0,67%

Phì đại tiền liệt tuyến có 4 ca đều ở nhóm tuổi từ 5-10 năm Dịch hoàn ẩn có 4

ca và hai trường hợp viêm xuất huyết viêm dương vật

- Đối với bướu chiếm 1,43% trên tổng số chó khảo sát

Tỷ lệ bướu theo nhóm chó giống ngoại là 0,87%, nhóm chó giống nội là 2,35% Chó dưới 01 năm tuổi có tỷ lệ bướu thấp nhất 0,09% và cao nhất là chó trên 10 năm tuổi với 7,59%

Tỷ lệ chó điều trị ngoại khoa đạt kết quả tốt là 95% và sử dụng Vincristine để điều trị bướu ở cơ quan sinh dục đạt hiệu quả 100%

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Một số đặc điểm sinh lý 3

2.1.1 Thân nhiệt 3

2.1.2 Nhịp thở 3

2.1.3 Nhịp tim 3

2.1.4 Tuổi thành thục và thời gian mang thai 3

2.1.5 Chu kỳ lên giống 3

2.1.6 Số con trong lứa và tuổi cai sữa 4

2.2 Cơ thể học hệ sinh dục chó đực 4

2.2.1 Dịch hoàn 4

2.2.2 Ống dẫn tinh (Ductus deferentes) 4

2.2.3 Tiền liệt tuyến (Prostate gland) 4

2.2.4 Dương vật (Penis) 5

2.3 Bướu 5

2.3.1 Khái niệm cơ bản về bướu 5

2.3.2 Đặc điểm chung về hình thái, cấu tạo của tổ chức bướu 6

2.3.2.1 Hình thái 6

2.3.2.2 Cấu tạo 6

2.3.2.3 Đặc điểm sinh trưởng 6

Trang 7

2.3.3 Tính chất 7

2.3.4 Nguyên nhân gây ra bướu 7

2.3.4.1 Yếu tố bên trong 7

2.3.4.2 Yếu tố bên ngoài 9

2.3.5 Phân loại bướu 10

2.3.6.1 Cơ sở sinh học cuả tế bào ung thư 12

2.3.6.2 Cơ sở sinh học phân tử của tế bào ung thư 12

2.3.7 Các phương pháp chẩn đoán 12

2.3.7.1 Chẩn đoán lâm sàng 12

2.3.7.2 Chẩn đoán cận lâm sàng 13

2.3.8 Các phương pháp điều trị 13

2.3.8.1 Phương pháp phẫu thuật 14

2.3.8.2 Hóa trị 15

2.3.8.3 Các phương pháp điều trị khác 16

2.3.9 Các dạng bướu thường gặp trên chó 16

2.3.9.1 Bướu ở da và mô mềm 16

2.3.10 Bướu cơ quan sinh dục trên chó (lymphocyst, histiocyst, sticker tumor, transmissible sarcoma, lymphosarcoma, contagious veneral tumor) 18

2.3.11 Bướu tuyến vú chó 19

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 21

3.1 Thời gian và địa điểm 21

3.2 Đối tượng khảo sát 21

3.3 Phương tiện khảo sát 21

3.3.1 Dụng cụ 21

3.3.2 Hóa chất 21

3.4 Nội dung khảo sát 21

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 22

3.6 Phương pháp tiến hành 22

3.6.1 Tại phòng khám 22

3.6.2 Tại phòng siêu âm 23

3.6.3 Tại phòng phẫu thuật 23

Trang 8

3.6.4 Tại phòng thí nghiệm chẩn đoán bệnh tích vi thể 24

3.7 Phương thức xử lý số liệu 24

3.8 Công thức tính 24

3.8.1 Đối với bệnh đường sinh dục chó đực (viêm dịch hoàn - viêm tiền liệt tuyến - phì đại tiền liệt tuyến - dịch hoàn ẩn) 24

3.8.2 Đối với bướu 25

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

A BỆNH ĐƯỜNG SINH DỤC CHÓ ĐỰC 26

4.1 Tỷ lệ chó bệnh đường sinh dục trên tổng số chó đem đến khám 26

4.2 Tỷ lệ từng loại bệnh trên đường sinh dục chó đực 26

4.2.1 Viêm tiền liệt tuyến 26

4.2.1.1 Tỷ lệ chó bị viêm tiền liệt tuyến theo nguồn gốc giống 26

4.2.1.2 Tỷ lệ chó bị viêm tiền liệt tuyến theo tuổi 27

4.2.2 Viêm dịch hoàn 28

4.2.2.1 Tỷ lệ chó bị viêm dịch hoàn theo nguồn gốc giống 28

4.2.2.2 Tỷ lệ chó bị viêm dịch hoàn theo tuổi 29

4.2.4 Dịch hoàn ẩn 31

4.2.5 Viêm xuất huyết dương vật 32

4.2.6 Kết quả điều trị 32

B BƯỚU TRÊN CHÓ 33

4.1 Tỷ lệ chó có bướu trên tổng số chó khảo sát 33

4.2 Tỷ lệ bướu trên chó theo nguồn gốc giống 33

4.3 Tỷ lệ chó bị bướu theo tuổi 34

4.4 Tỷ lệ chó bị bướu theo giới tính 35

4.5 Tỷ lệ chó bị bướu theo vị trí cơ thể 35

4.6 Tỷ lệ chó bị bướu theo tính chất lành độc 39

4.7 Tỷ lệ chó bị bướu theo nguồn gốc tế bào 40

4.7.1 Bướu có nguồn gốc từ biểu mô vảy (papilloma) 40

4.7.2 Bướu có nguồn gốc từ tế bào biểu mô tuyến (Adenoma) 41

4.7.2.1 Trường hợp bướu tuyến vú lành (Adenoma) 41

4.7.2.2 Trường hợp bướu tuyến mồ hôi lành .43

Trang 9

4.7.2.3.Trường hợp bướu tuyến lành vùng hậu môn 44

4.7.2.4 Trường hợp bướu lành tuyến bã mí mắt 45

4.7.3 Bướu có nguồn gốc tế bào sợi liên kết 46

4.7.3.1 Trường hợp bướu sợi lành vùng bẹn 46

4.7.3.2 Trường hợp bướu sợi lành buồng trứng 46

4.7.3.3.Trường hợp bướu sợi lành ở gang bàn chân 47

4.8 Kết quả điều trị 48

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 53

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Giống chó và các dạng bướu thường gặp 8

Bảng 2.2 Một số đặc điểm giúp phân biệt bướu lành và bướu ác 11

Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bị viêm tiền liệt tuyến theo nguồn gốc giống 26

Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bị viêm tiền liệt tuyến theo tuổi 27

Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bị viêm dịch hoàn theo nguồn gốc giống 28

Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bị viêm dịch hoàn theo tuổi 29

Bảng 4.5 Kết quả điều trị các dạng bệnh trên bộ máy sinh dục chó đực 32

Bảng 4.6 Tỷ lệ chó có bướu theo nguồn gốc giống 33

Bảng 4.7 Tỷ lệ chó bị bướu theo tuổi 34

Bảng 4.8 Tỷ lệ chó bị bướu theo giới tính 35

Bảng 4.9 Vị trí xuất hiện các trường hợp bướu 36

Bảng 4.10 Tỷ lệ chó bị bướu theo tính chất lành độc 39

Bảng 4.11 Tỷ lệ chó bị bướu theo nguồn gốc tế bào 40

Bảng 4.12 Kết quả điều trị 48

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Viêm tiền liệt tuyến 28

Hình 4.2 Viêm dịch hoàn 29

Hình 4.3 Phì đại tiền liệt tuyến 30

Hình 4.4 Dịch hoàn ẩn tạo khối u ở gần kênh háng 31

Hình 4.5 Bệnh tích vi thể dịch hoàn ẩn 31

Hình 4.6 Bướu xương trên mũi chó giống nội,13 năm tuổi 37

Hình 4.7 Bướu bàng quang chó đực, giống chó nội, 9 năm tuổi 37

Hình 4.8 Bướu vú chó cái, giống ngoại, 10 năm tuổi 38

Hình 4.9 Bướu hậu môn chó đực, giống chó nội, 14 năm tuổi 38

Hình 4.10 Bướu âm đạo chó cái, giống chó nội, 3 năm tuổi 39

Hình 4.11 Bướu tế bào biểu mô vảy lành trên âm đạo chó cái, giống ngoại 8 năm tuổi 41

Hình 4.12 Bướu tế bào biểu mô vảy lành trên âm đạo (400X) 41

Hình 4.13 Bướu tế bào biểu mô tuyến lành trên vú chó cái, giống chó nội 13 năm tuổi 42

Hình 4.14 Bướu tế bào biểu mô tuyến vú lành (400X) 42

Hình 4.15 Bướu tế bào biểu mô tuyến mồ hôi lành vùng vai chó cái, giống ngoại 1 năm tuổi 43

Hình 4.16 Bướu tế bào biểu mô tuyến mồ hôi lành vùng vai (400X) 43

Hình 4.17 Bướu lành tuyến hậu môn chó đực, giống nội 11 năm tuổi 44

Hình 4.18 Tế bào bướu lành tuyến hậu môn (400X) 44

Hình 4.19 Bướu lành tuyến bã mí mắt chó cái, giống chó nội 7 năm tuổi 45

Hình 4.20 Tế bào bướu lành tuyến bã mí mắt (400X) 45

Hình 4.21 Tế bào bướu sợi lành vùng bẹn (400X) 46

Hình 4.22 Bướu sợi lành buồng trứng chó cái, giống chó nội 3 năm tuổi 47

Hình 4.23 Tế bào bướu sợi lành buồng trứng (400X) 47

Hình 4.24 Tế bào bướu sợi lành gang bàn chân (400X) 48

Trang 12

Chó được nuôi rộng rãi với nhiều giống khác nhau, tầm vóc khác nhau, tính đề kháng với bệnh cũng khác nhau Mặt khác tình trạng ô nhiễm môi trường do mật độ dân số cao, các nhà máy xí nghiệp ngày càng nhiều tạo điều kiện cho bệnh tật phát triển Khi chó có thời gian sống càng lâu thì khả năng tiếp xúc với mầm bệnh càng nhiều, nên dù được quan tâm chăm sóc chu đáo nhưng bệnh tật vẫn xảy ra, trong đó có những bệnh thuộc đường sinh dục chó đực và các loại bướu

Bệnh lý đường sinh dục chó đực không nguy hiểm như các bệnh truyền nhiễm Bệnh diễn ra thầm lặng, ít có dấu hiệu lâm sàng, tần số xuất hiện bệnh không cao Tuy nhiên nó làm cho con thú mệt mỏi, ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của chúng Hiện nay bệnh lý này ít được quan tâm đến và chưa có nghiên cứu đầy đủ nào

ở thành phố Hồ Chí Minh

Tương tự, bướu trên chó cũng có tần số xuất hiện không nhiều như các bệnh ở hệ thống tiêu hóa hay hô hấp nhưng cũng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và thẩm mĩ của chúng Bướu có nhiều dạng khác nhau, có loại không ảnh hưởng gì đến cơ thể, có loại gây trở ngại cho sinh hoạt của thú như bướu vùng vai hay vùng đùi làm thú đi lại khó khăn, hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nếu bướu nằm ở đường sinh dục, làm thú đau đớn và cuối cùng có thể đưa đến cái chết của thú Hiện nay ở các cơ sở điều trị vẫn

áp dụng phương pháp phẫu thuật để cắt bỏ khối bướu và sử dụng phương pháp hoá trị Tuy nhiên kết quả điều trị về lâu dài vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ

Trang 13

Để tìm hiểu rõ vấn đề trên, được sự đồng ý của bộ môn Bệnh lý - Ký sinh khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Nguyễn Văn Khanh và Bác sĩ Thú y Vũ Kim Chiến, chúng tôi tiến

hành thực hiện đề tài "Khảo Sát Bệnh Lý Đường Sinh Dục Chó Đực Và Một Số Loại Bướu Trên Chó tại Trạm Chẩn đoán - Xét nghiệm - Điều trị, Chi cục Thú y Thành Phố Hồ Chí Minh"

- Xác định phân loại bướu bằng mô bệnh học

- Điều trị bướu bằng phẫu thuật, hóa trị và ghi nhận kết quả

Trang 14

- Chó trong hai tuần đầu không điều hoà được thân nhiệt

- Theo Hà Chí Nhân (1994), sự vận động, hưng phấn cũng làm tăng thân nhiệt tức thời

- Thân nhiệt buổisáng thấp hơn buổi chiều 0,2 - 0,50C

2.1.4 Tuổi thành thục và thời gian mang thai

Tuổi thành thục:

- Chó đực: 7 - 10 tháng

- Chó cái: 7 - 12 tháng

Thời gian mang thai

- Chó mang thai từ 50 - 63 ngày

2.1.5 Chu kỳ lên giống

Chó thường lên giống hai lần mỗi năm Thời gian động dục trung bình là 12 -

20 ngày Giai đoạn thuận tiện cho phối giống là 9 - 13 ngày kể từ khi có biểu hiện lên giống đầu tiên

Trang 15

2.1.6 Số con trong lứa và tuổi cai sữa

Tùy thuộc vào giống nhỏ con hay lớn con, thường từ 3 - 5 con/ lứa

Tuổi cai sữa từ 8 - 9 tuần tuổi

- Phó dịch hoàn hay còn gọi là dịch hoàn phụ, có nhiều gấp khúc và nằm ở trên dịch hoàn Phần đầu tiếp nhận nhiều ống tinh gộp lại thành một ống lớn duy nhất nối liền với ống dẫn tinh

2.2.2 Ống dẫn tinh (Ductus deferentes)

Là ống dẫn đưa tinh trùng từ phần đuôi phó dịch hoàn đến túi tinh nang Ống chạy lên theo kênh háng cùng với thần kinh, các mạch máu, sau đó đi vòng lên bàng quang xuyên qua ống thoát tiểu cùng với dịch túi tinh nang đổ ra ống thoát tinh

Thành ống gồm các thớ cơ dày chắc chắn, lòng ống rất hẹp

Bên ngoài ống dẫn tinh được bao bọc bởi một phúc mô có mạch máu, dây thần kinh, ống dẫn tinh và một số bó cơ trơn hợp thành dây dịch hoàn hay thừng dịch hoàn

2.2.3 Tiền liệt tuyến (Prostate gland)

Tuyến được bao bọc một cách chắc chắn, các sợi cơ từ bàng quang chạy ra sau sát trên lưng tuyến này

Là loại tuyến ống túi có nhiều tiểu thùy được bao phủ bởi một bao liên kết có nhiều

cơ trơn

Chất tiết cuả tuyến này trung tính hay kiềm nhẹ chứa nhiều acid amin, nhưng ít protein Trong đó Spermin khi bị oxy hoá bởi diamin oxydase của tinh dịch sẽ làm tinh dịch có mùi đặc biệt có tác dụng:

Trang 16

- Pha loãng tinh dịch và tăng hoạt tính tinh trùng

- Trung hòa độ acid trong hệ niệu dục, cũng như trung hòa CO2 do tinh trùng thải

- Thể hang ống thoát tiểu: cấu tạo giống thể hang dương vật, các ngăn nhỏ hơn, vách mỏng hơn, bao bọc suốt bề ngoài đoạn ngoài chậu cuả ống thoát tiểu

- Mặt lưng có xương dương vật dài 8 - 10 cm

2.3 Bướu

2.3.1 Khái niệm cơ bản về bướu

Bướu còn gọi là khối u hoặc tân bào, là một mô phát triển mạnh mẽ: gồm những tế bào sinh ra từ một dòng đã trở thành bất thường sinh sản thừa vượt qua yêu cầu của cơ thể và có các đặc tính như sau:

- Sự sinh sản của chúng không được kiểm soát

- Sắp xếp hỗn độn

- Không có nhiệm vụ hữu ích

- Sự xuất hiện của nó chỉ gây tác hại, chúng gây trở ngại hoặc chèn ép các mô xung quanh hoặc tạo ra sự thâm nhập bởi các tế bào khối u đi khắp cơ thể để phá hủy và làm chết cá thể đã nuôi nó phát triển

Trang 17

2.3.2 Đặc điểm chung về hình thái, cấu tạo của tổ chức bướu

2.3.2.1 Hình thái

Hình thái bướu rất đa dạng: hình cầu hay một khối lớn sần sùi có những u nhỏ, có khi nhú lên bề mặt, hay nhú dài bám chắc vào mô và tạo thành những nụ thịt Bướu cũng có thể là một nang trong có chất chứa hoặc phân nhánh như rễ cây, cũng có khối bướu tạo thành loét nông hoặc sâu, rìa, nhăn nheo, gồ ghề

Kích thước không nhất định tùy thuộc vào tính chất cuả bướu (lành, độc) vị trí mọc

và thời gian phát triển

2.3.2.2 Cấu tạo

Nhu mô: là thành phần cơ bản quyết định tính chất và đặc điểm phát triển

- Ở bướu lành: những tế bào đã thành thục và biệt hóa cao nên về hình thái giống như tế bào mẹ nhưng sự sắp xếp tế bào lộn xộn không có định hướng

- Ở bướu độc: thường là những tế bào chưa thành thục, chưa biệt hóa cao nên tế bào ở dạng phôi thai, giống ít hoặc không giống tế bào mẹ, sắp xếp lộn xộn, to nhỏ không đều, trong nguyên sinh chất chứa nhiều hạt sinh trưởng, lượng ARN tăng

- Dựa vào nhu mô của bướu để người ta xác định bướu thuộc loại biểu mô, hoặc

mô liên kết, hoặc gồm cả hai loại

- Chất đệm: là mô liên kết của bướu, chứa nhiều huyết quản, mạch bạch huyết, nhánh thần kinh, mô liên kết và các tế bào tự do khác như bạch cầu, lympho, đại thực bào

2.3.2.3 Đặc điểm sinh trưởng

Có hai hình thức sinh trưởng:

Ở bướu lành: sinh trưởng theo hình thức bành trướng, chèn ép Chúng phát triển chậm, không xâm lấn sâu và xen kẽ với mô bình thường khác

Ở bướu độc: sinh trưởng theo hình thức lan toả, xâm lấn Bướu phát triển nhanh, lan rộng, xâm nhập sâu, xen kẽ vào tổ chức xung quanh, phá hủy gây hoại tử, xuất huyết Ngoài ra, tế bào bướu độc lan xa bằng nhiều cách, tạo những bướu thứ phát, gọi

là hiện tượng di căn

- Phát triển lan ra các tổ chức lân cận, gọi là di căn tiếp xúc

- Theo các khe rãnh hoặc các xoang tự nhiên trong cơ thể như phế quản,ống dẫn của các tuyến

Trang 18

- Theo đường bạch huyết

- Theo đường huyết quản

Thứ tự các cơ quan trong cơ thể mà tế bào bướu di căn đến: Phổi – Gan – Não – Xương Các cơ quan ít được di căn đến: Cơ – Da – tuyến Ức – Lách

2.3.3 Tính chất

- Bướu sinh ra là tồn tại mãi mãi không bao giờ tự tan biến đi, trừ trường hợp rất đặc biệt

- Tăng kích thước nhân

- Tăng tỉ lệ nhân so với bào tương

- Không được kiểm soát

- Xâm lấn và di căn mạnh

- Tế bào biệt hoá thấp, không làm được chức năng bình thường

- Dễ bị hoại tử nếu thiếu dưỡng chất nhất là vùng trung tâm bướu

- Đôi khi tiết ra những chất lạ mà ta có thể gián tiếp thấy sự hiện diện tế bào ung thư khá đặc hiệu

2.3.4 Nguyên nhân gây ra bướu

Có nhiều nguyên nhân gây ra bướu nhưng chưa biết rõ đâu là nguyên nhân chính, đâu là yếu tố phụ trợ

Theo Nguyễn Văn Khanh (2005), các yếu tố gây ra bướu có thể chia làm hai nhóm chính

2.3.4.1 Yếu tố bên trong

a Yếu tố di truyền

Có nhiều bướu đã được tìm thấy có liên quan đến yếu tố di truyền phổ biến ở những giống chó thuần chủng nhiều hơn so với những chó lai (Dorn, 1968; E.Moult, 1990)

Hiện tượng đồng huyết là yếu tố liên quan đến nguy cơ phát sinh ung thư vú trên chó khá cao (Dorn, 1976; E.Moult, 1990)

Trang 19

Bảng 2.1 Giống chó và các dạng bướu thường gặp

Vị trí các dạng bướu Giống chó dễ

mắc

Giống chó ít mắc

Tác giả

Lymphoma Boxer Cross breeds Priester (1967)

Não (Brain) nhiều dạng bướu Bulldog, Boxer

Priester (1973)

Tuyến vú:

Gồm nhiều dạng bướu

Boxer, Spaniel Dachshund,

Poodle

German Shepherd Poodle

Vonhard (1977) Priester (1979)

Mũi và các xoang:

Gồm nhiều dạng bướu

Collie, Airedale Scottish terrier

Made Nell (1976) Miệng, hầu (họng) nhiều dạng

bướu

Boxer, Golden Retriever, Cocker Spaniel

Beagle Dachshund

Dorn và Priester (1978)

Priester (1974)

Tuyến giáp

Gồm nhiều dạng bướu

Beagle, Boxer Retriever

Poodle Hayes&

Fraument (1975)

b Giới tính

Tân bào thường thấy ở thú đực nhiều hơn thú cái, điều này chỉ đúng theo từng loại

bướu và tùy loại thú

c Yếu tố nội tiết

Một số loại bướu có liên quan khá đặc hiệu đối với các rối loạn nội tiết đặc biệt của

cơ thể Rối loạn nội tiết sẽ là điều kiện thuận lợi đưa đến việc xuất hiện và phát triển

của các ung thư tuyến nội tiết hoặc các cơ quan đích như vú, tuyến tiền liệt

Trang 20

d Tuổi

Là yếu tố để xác định thú có nguy cơ mắc bệnh ung thư Phần lớn thấy ung thư trên thú già, càng lớn tuổi tỷ lệ mắc bệnh càng cao Tuy nhiên điều này không phải luôn luôn đúng cho mọi loại bướu

Ví dụ: Ung thư máu thường xảy ra ở thú nhỏ, tân bào biểu mô vảy lành do virus (viral papilloma) thường xảy ra trên chó dưới hai năm tuổi (E.Moult, 1990)

g Thuyết của Cohnheime và các tế bào sai vị trí ở phôi

Ông cho rằng các tế bào nằm sai vị trí trong phát triển phôi có thể gây ra bướu bất ngờ Các tế bào này thường thấy ở tuyến thượng thận, thận, tuyến giáp trạng, phó dịch hoàn và tụy tạng

2.3.4.2 Yếu tố bên ngoài

Trang 21

- Amin thơm

- Các chất tạo màu, chất bảo quản, hương vị trong thực phẩm…

- Nitrosamin, muối nitrat, nitrit

- Các sản phẩm tự nhiên (độc tố nấm mốc aflatoxin), thuốc trừ sâu, diệt côn trùng, thuốc diệt cỏ…

- Một số kim loại như muối bary, muối niken…

- Các chất trơ: chất dẻo, tyflon, xelophan, polyvinyl, polyethylen…

Các chất này chuyển tế bào từ trạng thái tiềm tàng sang trạng thái bướu tiềm ẩn Có những chất không gây ung thư nhưng có tác dụng kích thích các tế bào tiềm ẩn chuyển thành tế bào bướu thực thụ bởi một tác động không đặc hiệu

c Tác nhân sinh học

- Virus gây ung thư: Papovavirus tạo papilloma da, màng nhày cơ quan sinh dục,

bàng quang hay bướu màng não ở chó…

- Vi trùng: vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm dạ dày mãn tính và ung thư dạ

dày trên người

- Ký sinh trùng: Spirocerca lupi là một trong những nguyên nhân gây bướu ở thực

quản và dạ dày Nấm mốc: Aspergillus flavus sinh độc tố aflatoxin, Aspergillus

ochraceus sinh độc tố ochratoxin, những độc tố này gây ung thư gan trên động vật và

người

2.3.5 Phân loại bướu

Hiện nay, chưa có một hệ thống phân loại nào tỏ ra hoàn hảo, nên việc phân loại bướu một cách hợp lý nhất phải xuất phát từ nhu cầu thực tế về lâm sàng và phải kết hợp được những đặc tính cơ bản nhất do tính chất rất đa dạng và phong phú của bướu

Trang 22

Bảng 2.2 Một số đặc điểm giúp phân biệt bướu lành và bướu ác

+ Hiếm có phân bào

+ Không xuyên qua hay xâm nhập bao mô liên kết Không có sự xâm nhập của bộ tiếp giáp

+ Biến đổi thoái hóa và hoại tử trong bướu nhẹ

+ Không có hay ít phân chia

+ Không có hình quái

+ Tiến triển chậm tại chỗ

+ Không làm chết cá thể, trừ trường hợp đặc biệt ở vị trí nguy hiểm

+ Thoái triển rõ rệt, nhiều tế bào còn non (dạng phôi thai)

+ Luôn có gián phân

+ Xuyên thủng hay xâm nhập bao

mô liên kết Có sự xâm nhập của

+ Tiến triển nhanh

+ Làm chết cá thể (gây chảy máu, hoại tử)

+ Di căn

+ Dễ tái phát Ảnh hưởng nặng đến cơ thể

+ Cắt bỏ, điều trị khó khăn

Trang 23

2.3.6 Cơ chế tạo thành khối u

2.3.6.1 Cơ sở sinh học cuả tế bào ung thư

Trong một cơ thể trưởng thành luôn có một số lượng tế bào ổn định xuất phát từ một tế bào trứng thụ tinh Hằng ngày có một lượng tế bào già và chết đi, chúng được thay thế bởi số lượng tế bào mới tương đương với số tế bào chết đi để đảm bảo trạng thái hoạt động bình thường của cơ thể Cơ chế hình thành tế bào ung thư được giải thích như sau:

- Thuyết đơn dòng cho rằng khối u và tổ chức ung thư được sinh ra do nhiều loại tế bào gây nên

- Thuyết kém ổn định gen của tế bào ung thư giải thích rằng: lúc đầu là một dòng tế bào nhưng do gen ung thư không ổn định nên các tế bào biến dị, sinh ra hàng loạt các

tế bào hỗn hợp

2.3.6.2 Cơ sở sinh học phân tử của tế bào ung thư

Các phương pháp thử đột biến trên vi khuẩn của Brusprime đã đưa đến kết luận rằng virus và việc tạo ra các khối u ác tính là do chúng làm thay đổi mật mã di truyền của ADN tế bào Ngày nay, người ta đã đủ dữ liệu để nói rằng sự hoá ung thư của một

tế bào bình thường gồm 02 nguyên nhân:

- Gen tế bào trở nên bất thường và tế bào sản sinh ra một protein lạ làm xáo trộn sinh học của tế bào

- Gen bình thường nhưng mất đi sự kiểm soát và hoạt động một cách vô trật tự Các nhà bác học Mỹ đã nêu lên giả thiết rằng: “Gen trở nên bất bình thường chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về trật tự sắp xếp của một acid amin hay một gốc kiềm trên gen Điều này làm tế bào sản sinh ra một protein lạ gây xáo trộn hoạt động của các gen khác trong nhân tế bào” (Trích dẫn Nguyễn Thị Hoàng Yến, 2003) Bệnh ung thư di truyền khi gen gây ung thư có mặt trong tế bào sinh dục

2.3.7 Các phương pháp chẩn đoán

2.3.7.1 Chẩn đoán lâm sàng

Phần lớn dựa vào quan sát, sờ nắn bên ngoài để nhận biết kích thước, hình dạng, số lượng, độ cứng mềm và sự di động của bướu Ngoài ra, ta có thể chẩn đoán lâm sàng qua các triệu chứng:

Trang 24

- Nổi u cứng hoặc mềm, phát triển nhanh là triệu chứng ung thư vú, vết thương dai dẳng khó lành

- Tiểu tiện khó khăn nghi ngờ ung thư đại tràng, tiết niệu, sinh dục

- Xuất huyết bất thường ở âm đạo có khả năng ung thư tử cung hay cổ tử cung

- Nổi hạch bất thường, cứng, ít đau báo động u hạch ác tính Triệu chứng biểu hiện ung thư là sụt cân, đau khi sờ nắn, hội chứng bít tắt, chèn ép, di căn

2.3.7.2 Chẩn đoán cận lâm sàng

- Chẩn đoán tế bào học: xét nghiệm tìm tế bào ung thư

- Chẩn đoán bằng giải phẩu bệnh lý: là phương pháp quyết định nhất để khẳng định bệnh ung thư như là bấm sinh thiết, mổ sinh thiết, sinh thiết kim

- Chẩn đoán bằng X - quang: chụp bướu phổi, xương, các ung thư ở phế quản, chụp

vú cho phép phát hiện được ung thư vú với dấu hiệu vôi hóa dù rất nhỏ, chụp dạ dày,

tá tràng, bàng quang với thuốc cản quang

- Siêu âm phát hiện các bướu ở gan, thận, buồng trứng… Phương pháp này kinh tế, không độc hại và không phụ thuộc vào kỹ năng người đọc

- Ngoài ra còn một số phương pháp khác để chẩn đoán nhưng chưa có điều kiện ứng dụng trên động vật

+ Chẩn đoán nội soi

Nguyên tắc điều trị: do đặc tính của tổ chức và tế bào ung thư là phát triển mạnh tại chỗ, xâm lấn ra các vùng xung quanh, di căn xa vào hệ thống bạch huyết và cơ quan, vì thế để điều trị bệnh hiệu quả, thường phải phối hợp nhiều biện pháp điều trị

Trang 25

2.3.8.1 Phương pháp phẫu thuật

* Phẫu thuật triệt để

Áp dụng cho những khối u nhỏ, khu trú chưa có di căn xa và rộng

- Đối với bướu nguyên phát: lấy đủ rộng và tổ chức chung quanh khối u để bảo đảm diện cắt không còn tế bào bướu lan truyền

- Đối với hạch: nạo vét triệt để hệ thống hạch khu vực, đặc biệt khi có hạch bị ung thư xâm lấn

* Phẫu thuật tạm thời

Dùng trong các trường hợp bệnh ở giai đoạn muộn, tổn thương lan rộng:

- Phẫu thuật lấy bỏ khối u tối đa: khi khối u lớn chỉ định việc cắt bỏ nó làm giảm đáng kể khối lượng tổ chức ung thư, tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng các phương pháp điều trị bổ sung khác

- Phẫu thuật khắc phục các biến chứng của khối u nhằm cải thiện chức năng cơ thể giúp thú sống thêm một thời gian nhất định

Phẫu thuật tạm thời có mục đích:

- Phục hồi lưu thông: nối ruột trong ung thư đại tràng, khối u ở khí quản

- Làm sạch các tổn thương

- Phẫu thuật giảm đau: cắt cụt chi, tháo khớp, cắt thần kinh chi phối vùng tổn thương…

- Phẫu thuật tạo hình và phục hồi chức năng

- Phẫu thuật khắc phục những biến chứng chít hẹp, tắc nghẽn và xơ cứng

- Cắt bỏ nhiều phần cơ quan có mang bướu

Ví dụ: tạo hình tuyến vú bằng vạt da - cơ khi cắt bỏ tuyến vú ở phụ nữ, phẫu thuật này chỉ thực hiện ở người

- Phẫu thuật cắt bỏ khối u tái phát và di căn: tái phát ung thư là hậu quả của phương pháp phẫu thuật không triệt để Thông thường phẫu thuật lại ổ ung thư tái phát áp dụng cho các ung thư phần mềm

Còn các trường hợp di căn đến các cơ quan khác, phẫu thuật phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Thời gian di căn

- Khối u di căn khu trú đơn độc ở một cơ quan

Trang 26

- Tai biến do phẫu thuật phải thấp nhất, sức khoẻ, tuổi của thú cho phép

* Các phương pháp phẫu thuật khác

- Phẫu thuật dự phòng: cắt bỏ những tổn thương tuyến vú, buồng trứng, cắt bỏ những khối bướu hoặc những nơi viêm loét lâu ngày mà điều trị không khỏi

- Phẫu thuật chẩn đoán: sinh thiết, mổ thăm dò

2.3.8.2 Hóa trị

Việc dùng hóa chất để điều trị bướu tùy thuộc vào các yếu tố sau:

- Tổng thể tích bướu: mỗi liều thuốc chống ung thư chỉ diệt được một số tế bào cố định Vì vậy khả năng điều trị khỏi sẽ càng lớn nếu tổng thể tích bướu ban đầu càng nhỏ

- Sự kháng thuốc: tế bào ung thư có khả năng kháng lại các loại thuốc trong qui trình điều trị Khối bướu càng lớn, xác suất và khả năng kháng thuốc càng tăng Vì vậy, việc phối hợp đồng thời nhiều loại thuốc, việc điều trị sớm và điều trị bổ trợ làm tăng hiệu quả

- Yếu tố cơ thể thú bệnh: hầu hết các thuốc trị ung thư đều có tác dụng độc hại đối với cơ thể Do đó phải xem xét khả năng dung nạp, đào thải của ký chủ, xem các biến chứng và xử lý biến chứng

- Chống chỉ định: đối với các bệnh về gan, thần kinh cơ, dùng cẩn thận vì thuốc có khả năng gây quái thai

Liều dùng trên chó để điều trị bướu: 0,025 - 0,05 mg/kg (tối đa 1mg /1 liều) tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 1 lần từ 3 - 6 tuần (Herron, 1985)

Thuốc này chỉ dùng tiêm tĩnh mạch, nếu tiêm trong màng cứng sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng

Trang 27

- Điều trị miễn dịch: sử dụng Interferon (INF), Interleukin (IL)

2.3.9 Các dạng bướu thường gặp trên chó

Đây là dạng bướu lành nên cắt bỏ không có khả năng tái phát Khi bướu nằm ở các

cơ quan bên trong hoặc quá lớn có thể chèn ép các mô khác

Cấu trúc đại thể và vi thể

- U xơ mềm (Fibroma molluscum): thường bắt nguồn từ mô liên kết lỏng lẻo dưới

da, thường gặp ở những vùng da bị tổn thương hay chỗ có ung nhọt

Đại thể: có bao, sờ có cảm giác mềm, thường xốp, dễ đứt nát, nhiều mạch máu,

chứa dịch phù thủng

Vi thể: chứa ít sợi keo, sắp xếp lỏng lẻo, nhân hình sao và ngăn cách bởi thấm

dịch

- U xơ cứng (Fibroma durum):

Đại thể: là một khối cứng hình cầu có vỏ bọc, ranh giới rõ ràng, có cuống, thường

rắn chắc như gân Cắt bỏ khó khăn, mặt cắt nổi, màu trắng xám hay trắng hơi vàng Dễ

có thoái hóa hay viêm

Vi thể: cấu trúc mô học gồm các tế bào sợi trưởng thành, nhân hình thoi, hiếm khi

thấy phân bào Nhiều sợi tạo keo thành dãy lớn sắp xếp hỗn độn

Vị trí: gặp ở mọi nơi trên cơ thể, nơi có mô liên kết sợi và thường nhất là dưới da

Trang 28

- Fibrosarcoma:

Fibrosarcoma hay còn gọi là u xơ ác tính thường gặp trên chó và có thể thấy ở thú khác Trên chó trưởng thành gặp nhiều hơn, đôi khi gặp ở chó 06 tháng tuổi Thường thấy ở da và dưới da phần thân, vùng đầu, xoang miệng, xoang mũi…

Đại thể: kích thước thay đổi từ một vài cm đến rất lớn, bờ và ranh giới không rõ,

không có bao, cứng hoặc hơi cứng, vài chỗ dễ vụn nát Khi dính vào da và màng nhày làm bề mặt các nơi này dễ lở loét và viêm nhiễm kế phát Những vùng xuất huyết thường có màu vàng

Vi thể: các bó xơ của fibrosarcoma chưa trưởng thành đan xen nhau và có sự thay

đổi số lượng các sợi collagen Tế bào sợi nhiều hơn và có nhiều tế bào khổng lồ đa nhân Nhân thường kéo dài, nhiều sắc tố, ranh giới giữa các tế bào khó phân biệt Mạch máu đến nuôi nhiều nhưng cấu trúc thành mạch sơ sài, dễ vỡ gây xuất huyết, thiếu máu cục bộ, hoại tử, phù thủng, viêm nhiễm

Di căn: thường di căn đến phổi và các hạch bạch huyết quanh bướu nguyên phát

b Lipoma và liposarcoma:

Lipoma và liposarcoma còn gọi là bướu mỡ lành tính và bướu mỡ ác tính Chúng

có nguồn gốc từ tế bào lipo và nguyên bào lipo đã biến đổi khác biệt so với tế bào lipo bình thường Thường gặp trên chó ở dạng lành tính Phần lớn bướu có lúc chó được 8 năm tuổi và tỷ lệ này tăng theo tuổi

Đại thể: bướu có dạng tròn, trứng hay dĩa hoặc nhiều thùy và có vỏ bọc, ranh giới

rõ ràng Thường không dính vào phần cạn nằm phía dưới và mô cơ Màu sắc của các lipoma trắng hoặc hơi vàng Những vùng có màu trắng hay vàng là do các tế bào hoại

tử và có thể có canxi lắng đọng trong bướu

Vi thể: bướu mỡ có cấu trúc tương tự với mô mỡ bình thường do các tế bào của

mô bướu này không có sự khác biệt rõ rệt so với tế bào mỡ bình thường Phân biệt chủ yếu dựa vào các thành phần sợi và vỏ bọc xung quanh Các vách ngăn bằng xơ phân chia bướu thành các thùy và có thể tạo thành từng phần của bướu Một vài bướu dạng này được gọi là u xơ mỡ (fibrolipoma) Bướu mỡ cứng chứa nhiều tổ chức đệm hơn, còn bướu mỡ mềm gồm đa số là tế bào mỡ, lẫn trong đó là tổ chức liên kết thưa

Trong các liposarcoma, sự hiện diện của các tế bào lipo nhiều hơn so với trong lipoma Có nhiều tế bào ưa acid, không bào lipid lớn được chứa đựng trong một vài tế

Trang 29

bào Bạch cầu đơn nhân, đa nhân cũng được tìm thấy và có sự phân bào mạnh trong các liposarcoma

Vị trí: thường gặp các lipoma là phần bên và phần bụng, vùng ngực bụng và phần

trên của hai chân sau và hai chân trước

c Papilloma (bướu biểu mô vảy lành)

Bướu này có nguồn gốc từ tế bào biểu mô vảy, thường gặp trên chó trưởng thành Bướu có tất cả mọi nơi trên da và thường gặp nhất là ở da thân, da chân, môi, bìu dương vật

Đại thể: có hai loại mềm và cứng

+ Bướu mềm hay còn gọi là u lồi hình thành ở niêm mạc bề mặt của nó phủ lớp tế bào hình trụ

+ Bướu cứng có hình thái đa dạng, có thể hình bán cầu, hình trứng hay sùi như hoa súp lơ, có thể có cổ hoặc không

+ Kích thước tăng nhanh sau vài tuần phát hiện

+ Tăng trưởng nhanh gây hủy hoại mạnh mẽ

+ Vùng da ít hóa sừng thường gây lở loét, dễ viêm nhiễm kế phát

Vi thể:

+ Gồm các tế bào biểu mô tạo lớp kép, sừng hóa mạnh, dưới là mô liên kết chứa nhiều mạch quản và lympho quản

+ Thiếu chất nhiễm sắc ở nhân

+ Nhiều dạng phân bào

+ Các mô ở phía dưới có dấu hiệu viêm kinh niên

+ Bướu tăng trưởng xâm lấn các mô xung quanh chậm

2.3.10 Bướu cơ quan sinh dục trên chó (lymphocyst, histiocyst, sticker tumor, transmissible sarcoma, lymphosarcoma, contagious veneral tumor)

Loại bướu này thường thấy trên chó trưởng thành và đặc biệt vào mùa giao phối mạnh nhất Không có dấu hiệu di truyền từ cha mẹ sang đời sau

Tỉ lệ chó cái nhiễm bệnh cao hơn so với chó đực và chó cái tơ

Bướu định vị ở bộ phận sinh dục ngoài, đôi khi xuất hiện trên miệng, mũi, kết mạc mắt và trên da

Trang 30

Trên chó đực, bướu thường mọc ở phần đuôi dương vật từ cuống dương vật đến tuyến củ hành

Trên chó cái, bướu thường nằm ở phần sau của âm đạo, thường nó ở chỗ nối liền của tiền đình và âm đạo Một vài khối bướu quanh lỗ niệu đạo có thể làm bít lỗ niệu gây bí tiểu và nếu gần lối vào âm đạo nó lồi ra ngoài âm đạo

- Đại thể: bướu giống bông cải, dạng nốt nhú đa cầu Đường kính thay đổi từ 5mm

đến 10mm, phần cạn phía ngoài dễ bị lở loét và viêm nhiễm Trên thú đực, bướu có kích thước lớn có thể lồi ra ngoài

- Vi thể: tế bào hình trứng, tròn ưa màu Khi khối bướu tăng sinh, các tế bào bị nén

chặt lại, tế bào trứng không đều đặn, có sự xuất hiện của tế bào gốc, nguyên bào sợi, nhiều lympho bào, tế bào plasma, thỉnh thoảng có đại thực bào nằm rải rác bên ngoài khối bướu

- Lây truyền: chủ yếu qua giao phối, tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu sau

chậm dần Di căn chiếm tỉ lệ thấp không đến 5% trường hợp

2.3.11 Bướu tuyến vú chó

Bướu này chiếm tỷ lệ thứ hai sau bướu trên da Bướu được tìm thấy trên cả thú cái lẫn thú đực nhưng thường chiếm tỷ lệ cao trên thú cái Tỷ lệ mắc bệnh gia tăng theo tuổi

- Nguyên nhân: nội tiết tố và tuổi

Chó cái tơ bị bướu vú cao hơn so với chó cái đã được thiến

- Bướu ở vú chó có liên quan đến nội tiết tố trong các trường hợp:

+ Chu kỳ động dục không đều

+ Rối loạn sự rụng trứng

+ Hoàng thể không tiêu biến

+ Tăng sinh nội mạc tử cung

+ Tử cung có mủ

+ Chó cái được nuôi giữ trong nhà không vận động, không có giao phối

+ Mang thai giả

- Định vị:

Số lượng bướu gia tăng từ phần đầu đến phần sau của tuyến vú Ở chó cái có 5 cặp tuyến vú, bướu xảy ra nhiều nhất (chiếm khoảng 60%) ở hai tuyến vú sau cùng

Trang 31

- Vi thể: khó phân định rõ khi bướu lấn ra mô ngoài vú Đôi khi có sự hiện diện của

tế bào lympho Có lở loét, hoại tử xuất huyết, thoái hoá kính, hoá calci Bướu ác còn xâm lấn các hạch địa phương

Trang 32

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 Thời gian và địa điểm

- Thời gian: từ ngày 11/11/2008 đến 11/03/2008

- Địa điểm: tại Trạm Chẩn đoán - Xét nghiệm - Điều trị thuộc Chi cục Thú y Thành Phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng khảo sát

Tất cả chó từ nhiều nơi được mang đến khám và điều trị tại Trạm Chẩn đoán - Xét nghiệm và Điều trị thuộc Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh

3.3 Phương tiện khảo sát

3.4 Nội dung khảo sát

* Nội dung 1: Khảo sát tỷ lệ chó bị bệnh đường sinh dục đực trên tổng số chó đực mang đến khám và điều trị tại Trạm theo nguồn gốc giống, tuổi, hiệu quả điều trị

* Nội dung 2: Khảo sát tỷ lệ chó bị bướu trên tổng số chó mang đến khám và điều trị tại Trạm theo nguồn gốc giống, tuổi, giới tính Phân loại các trường hợp bướu trên chó theo các vị trí, tính chất, nguồn gốc tế bào và hiệu quả điều trị

Trang 33

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ chó bị bệnh lý đường sinh dục trên tổng số chó đực mang đến khám và điều trị tại Trạm

- Khảo sát tỷ lệ từng loại bệnh trên đường sinh dục chó đực như viêm dịch hoàn

- viêm tiền liệt tuyến - phì đại tiền liệt tuyến - dịch hoàn ẩn: theo nguồn gốc giống, theo tuổi

- Hiệu quả điều trị: tỷ lệ chó điều trị khỏi đối với từng loại bệnh trên đường sinh dục chó đực

- Tỷ lệ chó bị bướu trên tổng số chó được mang đến khám và điều trị tại trạm:

+ Tỷ lệ chó bị bướu theo nguồn gốc giống

+ Tỷ lệ chó bị bướu theo tuổi

+ Tỷ lệ chó bị bướu theo giới tính

+ Tỷ lệ bướu theo tính chất lành độc

+ Tỷ lệ bướu theo nguồn gốc tế bào

+ Tỷ lệ chó bị bướu theo vị trí cơ thể

Tuổi Trọng lượng: (kg)

Số lứa đẻ:

Thời gian phát hiện bệnh:

Những biểu hiện trên thú khi phát hiện bệnh:

- Khám lâm sàng:

+ Thú được chủ ôm giữ hay rọ mõm

Ngày đăng: 31/08/2018, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm