Trước đây, hội chứng rối loạn tiêu hóa thường được điều trị bằng các loại kháng sinh như tetracycline, streptomycine, furazolidon, chloramphenicol,…nhưng hiện nay do việc lạm dụng kháng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SỰ THAY ĐỔI SỐ LƯỢNG VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT KHI BỔ SUNG CHẾ PHẨM TỎI, NGHỆ VÀO KHẨU PHẦN THỨC ĂN HEO CON TỪ CAI SỮA ĐẾN 90 NGÀY TUỔI
Sinh viên thực hiện: TRIỆU NGỌC CHÂU
Khoá : 2003 – 2008
Tháng 06/ 2009
Trang 2Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sĩ Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Tháng 06 năm 2009
Trang 3ii
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: TRIỆU NGỌC CHÂU Tên luận văn: “Sự thay đổi số lượng vi khuẩn đường ruột khi bổ sung chế phẩm tỏi, nghệ vào khẩu phần thức ăn heo con từ cai sữa đến 90 ngày tuổi” Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày
………
Ngày……….tháng… … năm… …
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Trang 4iii
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng lòng biết ơn sâu sắc của con đến cha mẹ, người đã luôn bên cạnh và nuôi dạy con cho con có được như ngày hôm nay
Xin chân thành cám ơn đến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y, bộ môn Chăn Nuôi chuyên khoa cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp
Xin thành kính ghi ơn:
Thạc Sĩ Nguyễn Thị Kim Loan đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện, hoàn thành
đề tài và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp
Ban giám đốc Bệnh Viện Thú Y và bộ môn Vi Sinh trường Đại Học Nông Lâm
Trang 5iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được thực hiện từ tháng 15/9/2008 đến 22/1/2009 tại Trại nhân Giống
Heo Hòa Long về “Sự thay đổi số lượng vi khuẩn đường ruột khi bổ sung chế
phẩm tỏi, nghệ vào khẩu phần heo con sau cai sữa đến 90 ngày tuổi” nhằm mục
đích đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm thảo dược trong khẩu phần của heo con cai sữa so với khẩu phần không có bổ sung chế phẩm
Đề tài được thực hiện trên 90 heo con từ cai sữa đến 90 ngày tuổi
Kết quả ghi nhận về số lượng vi khuẩn có lợi như sau:
So sánh thời điểm 90 với lúc 60 ngày tuổi số lượng vi khuẩn có lợi trong 1 gam phân tăng cao hơn, cao nhất là lô 4 (0,4% nghệ), kế đến là lô 7 (0,2% tỏi : nghệ), 8 (0,4% tỏi : nghệ), 3 (0,3% nghệ) và thấp nhất là lô 1(0,3% tỏi)
và lô 9 (đối chứng)
So sánh thời điểm 90 và 30 ngày tuổi số lượng vi khuẩn có lợi trong 1 gam phân tăng cao ở các lô 8 (0,4% tỏi : nghệ),5 (0,1% tỏi : nghệ),7 (0,3% tỏi : nghệ),
Nhìn chung, tổng số vi khuẩn có lợi trong 1 gam phân qua 3 thời điểm có sự gia tăng, cao như các lô 4 (0,4% nghệ), lô 7 (0,2% tỏi : nghệ), 8 (0,4% tỏi : nghệ),
Kết quả ghi nhận về số lượng vi khuẩn có hại như sau:
Ở thời điểm 30 ngày tuổi (chưa bổ sung chế phẩm) số lượng vi khuẩn có hại thấp nhất ở lô 1(0,3 % tỏi) và cao nhất là lô 3 (0,3 % nghệ)
Thời điểm 60 ngày tuổi số lượng vi khuẩn có hại trong 1 gam phân giảm so với lúc 30 ngày tuổi mặc dù không đáng kể như lô 3 (0,3% nghệ), 6 (0,2% tỏi : nghệ), 7 (0,3% tỏi : nghệ), 8 (0,4% tỏi : nghệ)
So sánh thời điểm 90 lúc 60 ngày tuổi số lượng vi khuẩn có hại giảm thấp hơn ở các lô như lô 1 (0,3% tỏi), 2 (0,4% tỏi), 3 (0,3% nghệ), 4 (0,4% nghệ),
5 (0,1% tỏi : nghệ) Các lô 6 (0,2% tỏi : nghệ), 7 (0,3% tỏi : nghệ), 8 (0,4% tỏi : nghệ) có số lượng vi khuẩn có hại cao, song số lượng vi khuẩn có lợi cũng cao
Trang 7vi
MỤC LỤC
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1 U 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu Cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu về chế phẩm tỏi, nghệ 3
2.1.1 Tỏi 3
2.1.2 Nghệ và các tác dụng của nghệ 4
2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo con sau cai sữa 5
2.3.Một vài vi khuẩn đại diện cho nhóm có hại 6
2.3.1 Giới thiệu về vi khuẩn coliforms 6
2.3.2.Vi khuẩn E coli 9
2.3.3.Vi khuẩn Salmonella 12
2.4.Vi khuẩn có lợi Lactobacillus 16
2.4.1.Tổng quan về Lactobacillus 16
2.4.2 Tác dụng của Lactobacillus trong đường ruột 17
2.5 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI NHÂN GIỐNG HEO HÒA LONG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 18
2.5.1 Vị trí địa lý 18
2.5.2 Lịch sử phát triển của trại 19
2.5.3 Chức năng của trại 19
2.5.4 Cơ cấu đàn 19
Trang 8vii
2.5.5 Cơ cấu tổ chức của trại 20
2.5.6 Chuồng trại 20
2.5.7 Thức ăn 22
2.5.8 Công tác giống 24
2.5.9 Chăm sóc và quản lý 24
2.5.10 Qui trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 25
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 27
3.1 Thời gian và địa điểm 27
3.1.1 Thời gian: Được tiến hành từ 15/09/2008 đến 22/01/2009 .27
3.1.2 Địa điểm 27
3.2 Đối tượng khảo sát 27
3.3 Nội dung 27
3.4 Phương pháp tiến hành 28
3.4.1 Phương pháp lấy mẫu 28
3.4.2 Dụng cụ, hóa chất, môi trường 28
3.4.3 Cách tiến hành 29
3.5 Chỉ tiêu khảo sát 29
3.6 Các công thức tính 29
3.7 Xử lý số liệu 30
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Số lượng vi sinh vật có lợi trong 1 gam phân khảo sát ở 3 thời điểm 30, 60 và 90 ngày tuổi trên môi trường MRSA 31
4.2 Số lượng vi sinh vật có hại trong 1 gam phân khảo sát ở 3 thời điểm 30, 60 và 90 ngày tuổi trên môi trường Mac Conkey 34
4.3 Tỷ lệ ngày con bệnh trong giai đoạn thí nghiệm 37
4.3.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 37
4.3.2 Tỷ lệ ngày con bệnh khác 39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
5.1 KẾT LUẬN 41
5.2 ĐỀ NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 9viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
E coli Escherichia coli
L plantarum Lactobacillus plantarum
L fermentum Lactobacillus fermentum
E.P.E.C Enteropathogenic Escherichia coli
E.I.E.C Enteroinvasive Escherichia coli
E.T.E.C Enterotoxingenic Escherichia coli
MRSA de Man, Rogosa and Sharpe Agar
Trang 10ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các hợp chất của nghệ 4
Bảng 2.2 Biểu hiện sinh hóa các giống coliforms 8
Bảng 2.3 Các nhóm huyết thanh và yếu tố độc lực của E coli 12
Bảng 2.4 Phân biệt giữa các kháng nguyên O, Vi và H 14
Bảng 2.5 Tính chất gây bệnh của Salmonella subspecies I 15
Bảng 2.6 Giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn sử dụng ở trại 23
Bảng 2.7 Qui trình tiêm phòng Vaccine 26
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 27
Bảng 3.2 Thành phần hóa học của tỏi và nghệ 28
Bảng 4.1 Số lượng vi sinh vật có lợi trong 1 gam phân heo con sau cai sữa (log10 Vk/ gam phân) 31
Bảng 4.2 Số lượng vi khuẩn có lợi thực trong 1 gam phân ở heo con sau cai sữa (tỷ Vk/ gam phân) 32
Bảng 4.3 Số lượng vi sinh vật có hại trong 1 gam phân heo con sau cai sữa (log10 Vk/ gam phân) 34
Bảng 4.4 Số lượng vi khuẩn có hại thực trong 1 gam phân ở heo con sau cai sữa (tỷ Vk/ gam phân) 35
Bảng 4.5: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 37
Bảng 4.6: Tỷ lệ ngày con bị bệnh khác 39
Trang 11x
DANH SÁCH CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1 Vi khuẩn có hại trên môi trường Mac Conkey 7
Hình 2.2 Hình thái vi khuẩn E coli 9
Hình 2.3 Hình thái Salmonella khi nhuộm Gram 13
Hình 2.4 Hình thái vi khuẩn Lactobacillus 16
Hình 2.5 Vi khuẩn Lactobacillus trên môi trường MRSA 17
Hình 2.6 Cơ cấu tổ chức của trại 20
Hình 3.1 Hộp tạo điều kiện kỵ khí 29
Hình 3.2 Máy sấy 29
Sơ đồ 2.1 Diễn biến chứng tiêu chảy 6
Sơ đồ 2.2 Ảnh hưởng của VSV có lợi đường ruột đối với sức khoẻ động vật 18
Biểu đồ 4.1: Số lượng khuẩn lạc trên môi trường MRSA 33
Biểu đồ 4.2: Số lượng khuẩn lạc trên môi trường Mac Conkey 36
Trang 12Trước đây, hội chứng rối loạn tiêu hóa thường được điều trị bằng các loại kháng sinh như tetracycline, streptomycine, furazolidon, chloramphenicol,…nhưng hiện nay do việc lạm dụng kháng sinh, dùng thuốc không đúng chỉ định, không đúng liều lượng và sự phối hợp các loại kháng sinh chưa tốt cho nên càng làm rối loạn thêm
hệ vi sinh vật đường ruột, đồng thời dẫn đến hiện tượng lờn thuốc ở vi khuẩn
Nước ta có nhiều cây thuốc có tính kháng khuẩn đã được dùng để chữa bệnh cho người, đạt hiệu quả cao, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu áp dụng cho ngành chăn nuôi Mặt khác, nhiều cây cỏ có tác dụng kích thích tiêu hóa, chống oxy hóa mạnh giúp bảo vệ màng tế bào ở người đã dùng trong Y Học Cổ Truyền có thể sử dụng cho heo Do vậy, chúng tôi hy vọng việc bổ sung chế phẩm tỏi, nghệ vào khẩu phần của heo có thể giúp cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột tạo điều kiện cải thiện tăng trưởng
và tăng sức đề kháng của vật chủ, có thể thay thế kháng sinh trong phòng và trị các bệnh trên đường tiêu hóa
Trang 132
Được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, được sự giúp đở của Trại Nhân Giống Heo Hòa Long, dưới sự hướng dẫn của
Thạc Sĩ Nguyễn Thị Kim Loan, chúng tôi tiến hành đề tài “Sự thay đổi số lượng vi
khuẩn đường ruột khi bổ sung chế phẩm tỏi, nghệ vào khẩu phần thức ăn heo con từ cai sữa đến 90 ngày tuổi”
1.2 Mục đích
Xác định hiệu quả của chế phẩm tỏi, nghệ đối với hệ vi sinh vật đường ruột khi
bổ sung vào thức ăn heo con
1.3 Yêu Cầu
Đếm số lượng vi khuẩn có lợi và có hại trong 1 gram phân heo con tương ứng
trên hai môi trường MRSA (de Man, Rogosa and Sharpe Agar) và Mac Conkey ở thời điểm 30, 60 và 90 ngày tuổi
Trang 14Tỏi có nguồn gốc từ các nước Trung Á, nơi có giờ chiếu sang nhiều, có ẩm độ
không khí thích hợp (Mai Văn Quyền và ctv, 1995)
Tên khoa học: Allium sativum L
(http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/data/news/2005/6/3045/hanhtoigungnghe.htm, 2005)
+ Tác dụng kháng khuẩn
- Hoạt chất chính của tỏi chủ yếu là allicin Ngoài ra, còn có ajione, diallin, disulfit, diallin trisulfide và các hợp chất chứa lưu huỳnh khác… được tạo ra từ tỏi
- Tỏi tươi giã nát có thể ức chế 70 loại vi khuẩn Gram âm và khuẩn Gram
dương như Klebsiella, Pasteurella, Corynebacterium và các giống Mycobacterium,
thậm chí còn kháng được cả vi khuẩn đã lờn kháng sinh
Allicin rất đáng lưu ý ngay cả độ pha loãng 1 : 85.000 đến 1 : 125.00 cũng có thể ức chế được nhiều vi khuẩn khác nhau cả Gram âm lẫn Gram dương Bột tỏi đông
khô có tác dụng chống lại E coli, Pseudomonas, Salmonella, Micrococcus,
Staphylococcus aureus, Klebsiella (Fandox Gonzales và ctv, 1994), Xyguang (1986),
Trang 15Kupinie và ctv (1980), trích dẫn từ Dương Vũ Ngọc Minh (2005) Đáng chú ý hơn là
khả năng kháng những vi khuẩn E coli gây nhiễm độc ruột và các vi khuẩn gây bệnh
đường ruột khác, trong đó có tiêu chảy ở người và động vật thì dùng tỏi ngăn chặn tốt hơn so với việc dùng những vi khuẩn có lợi cho đường ruột để ngăn chặn tiêu chảy (Sharna và ctv (1997), Rurmar và Sharna (1982), Riss và ctv (1993), trích dẫn từ Dương Vũ Ngọc Minh, 2005)
Theo tài liệu Dược học cổ truyền của nhà xuất bản y học Hà Nội (2002), thì tỏi
có tác dụng trị giun, dùng trong trường hợp chữa giun kim, giun móc, bệnh lý, amip hoặc dùng khi ăn uống không tiêu đầy bụng
Curcumin (%) Đợt
(Kết quả kiểm nghiệm Sở Khoa Học và Công Nghệ TP Hồ CHí Minh)
Trong củ nghệ có nhiều hợp chất như tinh bột, xơ, song các thành phần được chứng minh là có hoạt tính sinh học gồm: curcuminoid, tinh dầu, polysaccharide và peptide, nhưng tinh dầu và curcuminoid được coi là hoạt chất chính
Hoạt chất mang màu vàng của củ nghệ đó là dẫn xuất của phenolic: hoạt chất chính curcuminoid gồm 3 chất (curcumin, demethyxycurcumin (DMC), bisdemethoxy curcumin (BDMC) Trong đó, curcumin chiếm tới 77 %
4
Trang 162.1.2.2 Công dụng
+ Tác dụng của nghệ
Trong dân gian dùng nghệ để làm mau lành sẹo, vết thương xây sát ở da Kích thích điều hòa tế bào gan (chủ yếu là chất faratolyl methyl carbinol, giải độc, thông mật, làm giảm viêm khớp, được sản xuất thuốc làm hạ cholesterol) Bột nghệ trộn với mật ong dùng để trị viêm loét dạ dày
+ Tác dụng kháng khuẩn
Curcumin là hoạt chất chính trong nghệ vàng, có khả năng loại bỏ gốc tự do mạnh mẽ và các men gây ung thư có trong thức ăn, nước uống Bởi vậy curcumin được coi là chất tiêu biểu cho các chất chống ung thư
Curcumin có khả năng diệt khuẩn rất cao, curcumin pha loãng ở 1: 5000 đến 1 :
40000 có tác dụng kháng lại vi khuẩn: Staphylococcus, Samonella paratyphy,
Mycobacterium tuberculosis, Trychophyton guprseum (Nguyễn Đức Minh, 1995)
Curcumin trong nghệ còn có khả năng giải độc, bảo vệ tế bào gan, làm tăng hồng cầu, hạ mỡ máu Là một chất chống viêm, chống oxy hóa điển hình, có thể sử dụng như một corticoid trong điều trị bệnh mà không gây loãng xương và không gây loét dạ dày
2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo con sau cai sữa
Sau khi cai sữa, chế độ ăn của heo con có sự thay đổi đột ngột từ nguồn sữa rất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu sang thức ăn khô khó tiêu và kém ngon miệng hơn, heo con
dễ bị stress và có những rối loạn tiêu hóa do thiếu một số enzym cần thiết
Giai đoạn sau cai sữa hệ thống enzym tiêu hóa có sự thay đổi, một vài enzym (lactase, glucosidase, protease) lại giảm nhưng maltase lại tăng Do đó, khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng giảm (Trần Thị Dân, 2003) Ngoài ra, trong giai đoạn này hệ thống men tiêu hóa chưa phân tiết đầy đủ, do đó thức ăn không được tiêu hóa và hấp thu một cách trọn vẹn Lượng thức ăn không được tiêu hóa sẽ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn đường ruột phát triển làm phá vỡ trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột, gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến tiêu chảy
Trang 17Nguyên nhân không do vi sinh vật Do vi sinh vật có hại
Nhiễm trùng đường tiêu hoá
Độc tố vi sinh vật
Thần kinh bất ổn
Giảm nhu động ruột
Giảm tiết dịch tiêu hoá
Thức ăn ứ đọng lại
không tiêu
Tiêu chảy
Mất nước và chất điện giải
Thiếu dinh dưỡng
Ngộ độc
Chết
Vi sinh vật có hại phát triển(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 1996)
Sơ đồ 2.1 Diễn biến chứng tiêu chảy 2.3.Một vài vi khuẩn đại diện cho nhóm có hại
2.3.1 Giới thiệu về vi khuẩn coliforms
2.3.1.1 Đặc điểm sinh hóa
Coliforms là nhóm trực khuẩn đường ruột, Gram âm không sinh bào tử hiếu khí hoặc kỵ khí tùy nghi, có khả năng sinh axít, sinh hơi do lên men lactose ở 370C/ 24
giờ
6
Trang 18Hình 2.1 Vi khuẩn có hại trên môi trường Mac Conkey 2.3.1.2 Phân bố
Phân bố ở mọi nơi trong đất, trong nước, trong thức ăn, cả trong ruột người và các động vật máu nóng khác cũng như máu lạnh như ếch, cá,…
2.3.1.3 Phân loại
Dựa vào nhiệt độ tăng trưởng mà nhóm này được chia thành hai nhóm nhỏ:
coliforms và coliforms phân (coliforms chịu nhiệt)
2.3.1.4 Coliforms phân
- Coliforms (chịu nhiệt) có nguồn gốc từ phân, phát triển nhanh, khoảng 16 giờ trong môi trường dinh dưỡng ở 440C Là loại vi khuẩn ưa nhiệt, nhiệt độ thích hợp nhất là 410C, có khả năng sinh indol khi được ủ trong khoảng 24 giờ ở 440C trong
canh trypton…Nhóm này bao gồm Escherichia và loài Klebsiella, Enterobacter, Citro
Trang 192.3.1.6 Ý nghĩa của việc kiểm tra Coliforms
Trong đại đa số các trường hợp, đậm độ của coliforms chịu nhiệt có liên quan
trực tiếp đến đậm độ của E coli Vì vậy, việc sử dụng loại vi khuẩn này để đánh giá
chất lượng nước được xem là chấp nhận cho công việc hàng ngày Khi lý giải về số liệu, luôn luôn phải nhớ đến ý nghĩa giới hạn này Nếu khi vắng mặt các yếu tố mất vệ sinh và tìm thấy nhiều coliforms chịu nhiệt có thể phát hiện được, phải tiến hành các
xét nghiệm đặc hiệu khẳng định sự có mặt của E coli Vì vậy có thể sử dụng chúng để
đánh giá mức độ cần thiết phải xử lý đối với các chất lượng nước khác nhau và đưa ra quyết định về các mục tiêu loại trừ vi khuẩn phải thực hiện
Các giống thường được nhắc đến như Citrobacter, Enterobacter, Escherichia,
Hafnia, Klebsiella, Serratia, Yersinia
Tính chất sinh hóa của nhóm này được thể hiện qua các thử nghiệm IMViC
Bảng 2.2 Biểu hiện sinh hóa các giống coliforms
Ngưỡng pH để coliforms có thể phát triển là 4,4 - 9 E coli có thể phát triển
trên môi trường tối thiểu chỉ chứa 1 nguồn carbon hữu cơ duy nhất (chẳng hạn
Trang 20glucose) và một nguồn nitơ duy nhất như (NH4)2SO4 cùng vài loại khoáng khác Chúng phát triển tốt trên môi trường thạch thường, cho những khuẩn lạc thấy được sau
12 -16 giờ ở 370C
2.3.2.Vi khuẩn E coli
Giống Escherichia thuộc họ Enterobactericeae, bao gồm các trực khuẩn Gram
âm, một kí sinh bình thường trong đường ruột và được phân lập từ phân của động vật hữu nhũ Những giống thành lập nên họ này là những vi khuẩn Gram âm, rộng 0,5- 1µm và dài 1- 6 µm thường di động, có vỏ bọc, có lông và không sinh bào tử, hiếu khí hay yếm khí tùy nghi (Paul Singleton, 1997)
Có 5 loài thuộc giống Escherichia: E blattae, E coli, E fergusonii, E
hermanii, E vulneris
Hình 2.2 Hình thái vi khuẩn E coli
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/e/e8/Escherichia_coli_Gram.jpg
2.3.2.1 Tính chất vật lý, hóa học
- Lên men và sinh hơi một số loại đường thông thường như lactose, glucose,
manitol,…Người ta căn cứ vào khả năng lên men đường lactose để phân biệt E coli
với một số vi khuẩn đường ruột khác
9
Trang 21E coli có thể sống ở điều kiện ngoại cảnh từ vài tuần đến vài tháng, có khả năng
chịu đựng các yếu tố lý hóa khắc nghiệt
- Hóa học: Các chất sát khuẩn thông thường như nước Javel 1/200, phenol giết chết vi khuẩn sau 2- 4 phút
- Vật lý: E coli nhạy cảm nhiệt độ cao Nhiệt độ 550C giết vi khuẩn sau 1 giờ
và 600C sau 30 phút Môi trường lạnh, E coli bị phá hủy trong 2 giờ
2.3.2.3 Cấu tạo kháng nguyên
E coli có đủ 4 loại kháng nguyên O, H, K, F
¾ Nhóm 1: Các kháng nguyên O nhóm bất động, do thiếu các acid cấu tạo ở hơn phân
nữa LPS và nó hiện diện đa số trên các E coli gây bệnh ngoài đường ruột
¾ Nhóm 2: Có chứa các acid cấu thành LPS này và thường di trú về điện cực (+)
trong hiện tượng điện chuyển (H Lior, 1994)
Trang 2211
¾Type L: Không chịu nhiệt, bị phá hủy ở 1000C trong 1 giờ, mất đi khả năng ngưng kết, kết tủa và tính kháng nguyên
Kháng nguyên vi nhung mao H
Phần lớn các vi khuẩn có chung type này Các kháng nguyên H có bản chất là protein, là các vi nhung mao của vi khuẩn, cho phép vi khuẩn di chuyển Có tính chịu nhiệt, tuy nhiên khi đun 1000C trong 2 giờ thì tính kháng nguyên, khả năng ngưng kết, kết tủa đều bị phá hủy
Kháng nguyên lông bám F
Kháng nguyên F có trúc sợi mảnh đính trên bề mặt vi khuẩn Các vi tua này có vai trò chính trong việc kết dính vi khuẩn lên bề mặt tế bào biểu mô ruột của ký chủ và tiết độc tố gây bệnh
2.3.2.4 Độc tố của E.coli
Vi khuẩn E coli tạo 2 loại độc tố đường ruột Sự khác biệt giữa chúng là khả
năng chịu nhiệt
- Enterotoxin LT (Heat Labile entrotoxin): Độc tố đường ruột biến nhiệt chia làm
2 phần LTa và LTb có tính chất kháng nguyên, độc tố này bị vô hoạt ở nhiệt độ 600C
trong 15 phút LT là protein kháng nguyên có cơ chế tác động giống với độc tố Vibrio
cholera LT chia sẻ yếu tố quyết định kháng nguyên với độc tố của cholera vì có
những đoạn trình tự amini acid giống với độc tố của cholera
- Enterotoxin ST (Heat Stable enterotoxin): Độc tố đường ruột ổn nhiệt, không có tính chất kháng nguyên hay rất ít tính kháng nguyên ST có cấu tạo từ 18- 50 amino acid và được chia làm 2 loại: STa và STb
Ngoài ra E coli còn tiết một số độc tố khác như Cytotoxin (Cytotoxic
Necrotising Factor- CNF) và Haemolysin (Hly) (Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.2.5 Các E coli gây bệnh
Ở heo thường có 3 loài E coli có liên quan:
¾ E.P.E.C (Enterophathogenic Escherichia coli): Gồm các serotype O22, O44,
O55, O112, O114,…Thường gặp trên heo lớn
¾ VETEC (Verotoxingenic Echerichia coli): Là loại sinh độc tố hướng mạch
máu Ngoại độc tố Edema Disease Priciple (EDP) hay (Shigella Like Toxin) bởi vì gần giống độc tố của Shigella hay Verotoxine, do gây độc tế bào Vero Chúng tạo bệnh
Trang 2312
tích ở biểu mô mạch máu và bệnh tích thủy thủng
¾ E.T.E.C (Enterotoxingenic E coli): Được xem là nguyên nhân gây tiêu chảy
ở heo sơ sinh và sau cai sữa, bằng cách tiết 2 loại độc tố ST và LT (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999)
Bảng 2.3 Các nhóm huyết thanh và yếu tố độc lực của E coli
Yếu tố độc lực Độc tố Chất kết dính
Nhóm
huyết
O8 - + + - + - + - O3 + + - - - - O115 - + - - - +
(Brose A., và Fairbrother M., 1993)
2.3.3.Vi khuẩn Salmonella
2.3.3.1 Hệ thống phân loại
Vi khuẩn Salmonella thuộc bộ Eubacteriales, họ Enterobacteriaceae, giống
Salmonella
Salmonella enterica được chia thành 6 loài phụ (subspecies):
Salmonella enterica subsp enterica (còn gọi là subspecies I)
Salmonella enterica subsp salamae (còn gọi là subspecies II)
Salmonella enterica subsp arizonae (còn gọi là subspecies IIIa)
Salmonella enterica subsp diarizonae (còn gọi là subspecies IIIb)
Salmonella enterica subsp houtenae (còn gọi là subspecies IV)
Salmonella enterica subsp indica (còn gọi là subspecies VI)
Trang 24Các loài phụ được chia thành các serova và có khoảng 2501 serovar
2.3.3.1 Hình thái
Salmonella là một trực khuẩn, Gram âm, hình gậy, 2 đầu tròn, kích thước trung
bình 0,7 - 1,5 × 2 – 5 µm, không giáp mô, không hình thành bào tử, có chiên mao
quanh cơ thể (trừ Salmonella gallinarum) (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên,
1999)
Hình 2.3 Hình thái Salmonella khi nhuộm Gram
(Nguồn http://textbookofbacteriology.net/salmonella.html)
2.3.3.2 Đặc điểm nuôi cấy
Vi khuẩn Salmonella sống trong điều kiện hiếu khí hay yếm khí, nhiệt độ thích
hợp 370C, pH = 7,2 - 7,6 Việc phân lập sẽ dễ dàng bởi việc nuôi cấy tăng sinh trên môi trường canh selenit hay tetrathionat trước khi cấy trên môi trường chọn lọc (thạch
SS, thạch Wilson-Blair)
Vi khuẩn dễ mọc trên môi trường dinh dưỡng thông thường, vi khuẩn
Salmonella mọc thành những khuẩn lạc trắng, tròn, hơi lồi, láng (dạng S) Trong môi
trường lâu ngày khuẩn lạc trở nên đục và xù xì (dạng R) Dạng S có độc lực cao hơn dạng R
13
Trang 252.3.3.3 Đặc tính sinh hóa
Phản ứng oxydase âm tính, catalase dương tính, indol âm tính, VP âm tính, MR
và citrat dương tính, lysin và ornithin decarboxylase dương tính, H2S dương tính, urease âm tính
Môi trường đường: Lên men sinh hơi glucose, mannit, sorbitol, arabinose; lên men không đều saccharose Không lên men lactose, salicin, raffinose… (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999)
2.3.3.4 Sức đề kháng
Salmonella có thể sống 9 tháng trong đất, nước và thức ăn động vật, đặc biệt là
trong máu, xương và thịt, chúng tồn tại ở nhiệt độ phòng, chất độn chuồng Trong phân, chúng tồn tại khoảng 10 ngày, sống vài phút dưới ánh sáng mặt trời Vi khuẩn không thích hợp ở pH < 4,5 và pH > 9 (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2001)
Salmonella có sức đề kháng kém, bị tiêu diệt ở 600C/1 giờ hoặc 700C/20 phút
Salmonella rất nhạy cảm với nhiệt độ cao và hầu hết các chất sát trùng thông thường
như NaOH, KOH, clorua thủy ngân 1%, formol 0,5%, acid fenic 3% có thể tiêu diệt vi khuẩn trong 15 – 20 phút (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999)
2.3.3.6 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố
- Cấu trúc kháng nguyên: Salmonella có 3 loại kháng nguyên O, H và Vi
Bảng 2.4 Phân biệt giữa các kháng nguyên O, Vi và H
Kháng nguyên Tính chịu nhiệt Tác động của
Trang 2615
− Độc tố
Vi khuẩn Salmonella có 2 loại độc tố đường ruột LT và ST
+ Độc tố LT không bền với nhiệt LT hoạt hóa men adenylcyclase trong tế bào, làm gia tăng c-AMP (cycle-adenosin-5-monophotphat), c-AMP sẽ kích thích tiết Cl- và bicarbonate ra khỏi tế bào, đồng thời ức chế Na+ vào bên trong tế bào Hậu quả cuối cùng là gây tiêu chảy, mất nước
+ Độc tố ST bền với nhiệt Tác động của độc tố ST cũng có cơ chế tác động
tương tự như LT ST hoạt hóa men guanosylcyclase làm tăng c-GMP guanosine-5-monophotphate) ở trong tế bào, dẫn tới hiện tượng tiêu chảy (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999)
(cyclo-Bảng 2.5 Tính chất gây bệnh của Salmonella subspecies I
(Nguồn: Lê Anh Phụng, 2004)
Trang 272.3.4 Tác hại của các vi khuẩn có hại trong đường ruột:
Bám vào lớp tế bào biểu mô của thành ruột, nhân lên và phá hủy các lớp tế bào biểu mô gây viêm ruột; sản sinh độc tố entertoxin làm tăng tính thẩm xuất của tế bào thành ruột, làm rối loạn chu trình trao đổi muối nước dẫn đến hiện tượng tiêu chảy; vào hệ bạch huyết đến hệ tuần hoàn gây nhiễm trùng máu, chống lại hiện tượng thực bào, gây dung huyết làm cho cơ thể thiếu máu; khi từ hệ thống tuần hoàn theo các vi quản đến các tổ chức, các cơ quan phá hủy các tế bào này gây viêm và sản sinh ra độc
tố toxogenic và verotoxin phá hủy tế bào tổ chức gây tụ huyết và xuất huyết; kích động chất sinh ung thư
2.4.Vi khuẩn có lợi Lactobacillus
2.4.1.Tổng quan về Lactobacillus
Chúng thường là dạng trực khuẩn, hình que dài, Gram (+), không sinh bào tử, tế bào thường xếp đôi hoặc thành chuỗi, không di động, catalase (-) (một vài loài có phản
ứng catalase giả, Pediococus có phản ứng benzidine (-)), vi hiếu khí hoặc yếm khí,
chúng có quá trình biến dưỡng sản sinh lactic Một vài loài lên men đồng hình (sử dụng con đường đường phân; pentose và glucose không được lên men) Một vài loại khác lên men dị hình, ngoài sản sinh lactic chúng còn sinh ra các acid bay hơi như ethanol và CO2 (lên men bằng chu trình pentose)
Hình 2.4 Hình thái vi khuẩn Lactobacillus
http://bioinfo.bact.wisc.edu/themicrobialworld/NormalFlora.html
16
Trang 28Giống Lactobacillus đã được phân chia thành 3 nhóm bởi Orla JENSEN, 1919
sự phân loại này vẫn còn được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp:
¾ Nhóm “thermobacterium”: gồm các Lactobacillus như: L helveticus, L
jugurti, L acidophilus,….Chúng có khả năng lên men đồng hình, ưa
nhiệt, phát triển tốt ở 450C, không phát triển ở nhiệt độ 150C
¾ Nhóm “Streptobacterium”: là những Lactobacillus lên men đồng hình
ưa ẩm, phát triển tốt ở 150C, (thỉnh thoảng chúng có thể lên men dị hình
tùy theo loại cơ chất) Gồm: L casei, L plantarum, L acetolerans,…
¾ Nhóm “Betabacterium” bao gồm những Lactobacillus lên men dị hình bắt buộc như: L fermantum, L buchneri, L brevis,…
Hình 2.5 Vi khuẩn Lactobacillus trên môi trường MRSA 2.4.2 Tác dụng của Lactobacillus trong đường ruột
17
Bám chặt vào màng nhầy ruột, ức chế sự bám dính của vi sinh vật gây bệnh; sản xuất các acid hữu cơ (acid lactic, acid acetic, acid benzoic), làm giảm pH đường ruột, tạo môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật có hại; sản xuất một số kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh như lactacin B (Barefoot và Klacenhammer, 1983; Barefoot và ctv, 1994; Ferreira và Gilliland, 1988), acidophilucin A (Toba và ctv, 1991), acidocin 8912 (Kanatani và ctv, 1995), acidocin
B (ten Brink và ctv, 1994: Leer và ctv, 1995), acidocin JCM1132 và acidocin J1229
Trang 29(tahara và Kanatani, 1996) trích dẫn từ Trần Thị Thu Thủy (2003); sinh H2O2 có tác
dụng tiêu diệt vi sinh vật có hại; sản xuất các enzyme tiêu hóa (amylase, cellulose,
lipase, protease) nên có tác dụng kích thích tiêu hóa, và tổng hợp các vitamin như B1,
B2, B6, B12; khử độc tố trong đường ruột
Theo tài liệu của Công ty Victory (2001), vi sinh vật có lợi trong đường tiêu
hóa gia súc có những tác dụng sau đây:
Cải thiện sức khoẻ và năng suất Giảm thiểu sự sản sinh Cải thiện sự cân bằng
nhóm amin đôc hại hệ vi khuẩn dạ dày ruột
18
Tăng độ hữu dụng của các chất dinh dưỡng
Phân giải các chất dinh dưỡng như protein Cải thiện sự hấp thu
Tổng hợp vitamin Cạnh tranh với
VK gây bệnh
Sản xuất acid hữu cơ
Sản xuất kháng sinh Ức chế sự phát Làm giảm pH triển của VK
Kích thích miễn dịch
Trung hoà các độc tố đường ruột
vi sinh vật có lợi đường ruột
(Nguồn: Victory Company (2001), trích dẫn từ Trần Thị Thu Thuỷ, 2003)
Sơ đồ 2.2 Ảnh hưởng của VSV có lợi đường ruột đối với sức khoẻ động vật
2.5 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI NHÂN GIỐNG HEO HÒA LONG TỈNH
BÀ RỊA - VŨNG TÀU
2.5.1 Vị trí địa lý
Trại Nhân Heo Giống Hòa Long được xây dựng cách quốc lộ 56 khoảng 100 m
về phía đông nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển thức ăn, con giống
Trang 3019
Trại được ngăn cách với bên ngoài bởi bờ tường, phía Nam giáp với Trại Cây Giống Hòa Long, phía Bắc giáp với Điểm Nhân Giống Cây Trồng, phía Tây giáp với khu dân cư
Diện tích toàn trại là 2,3 ha Trong đó diện tích khu chăn nuôi chiếm 2 ha
2.5.2 Lịch sử phát triển của trại
Trại được xây dựng và đưa vào hoạt động vào tháng 4 năm 2002 do Trung Tâm Khuyến Nông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thành lập và có tên là Trại Nhân Giống Heo Hòa Long
2.5.3 Chức năng của trại
Cung cấp con cái giống lai hai máu Landrace x Yorkshire, Yorkshire x Landrace, từ việc lai giữa các giống thuần Landrace và Yorkshire Heo thuần được nhập từ trại France Hybrides của Pháp, đồng thời cung cấp tinh phục vụ nhu cầu gieo tinh cho nhà chăn nuôi trong khu vực
2.5.4 Cơ cấu đàn
Số liệu thống kê được tính đến ngày 19/01/2009
¾ Heo đực khai thác: 20 con
¾ Heo đực thí tình: 1 con
¾ Heo nái nuôi con: 23 con
¾ Heo nái đang mang thai: 96 con
¾ Heo nái khô: 60 con
¾ Heo nái hậu bị: 53 con
¾ Heo con theo mẹ: 219 con
¾ Heo sau cai sữa (từ cai sữa đến
60 ngày): 286 con
¾ Heo sinh trưởng (từ 61 ngày đến xuất chuồng): 504 con