BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THEO DÕI HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT TRỨNG CÓ CHỨA KHÁNG THỂ IgY LÊN TĂNG TRỌNG VÀ PHÒNG BỆN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THEO DÕI HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT TRỨNG CÓ CHỨA KHÁNG THỂ (IgY) LÊN TĂNG TRỌNG VÀ PHÒNG
BỆNH TIÊU CHẢY DO CLOSTRIDIUM VÀ E.COLI
TRÊN HEO CON THEO MẸ
Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Niên khóa: 2004 – 2009
Tháng 9/ 2009
Trang 2Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS LÂM THỊ THU HƯƠNG
Tháng 9 năm 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quý thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y, đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình học tập cũng như trong thời gian tiến hành đề tài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo Sư Tiến Sĩ Lâm Thị Thu Hương đã dành nhiều thời gian, tận tình chỉ dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin cảm ơn Thầy Nguyễn Ngọc Hải, Thầy Trần Văn Chính, Cô Nguyễn Thị Thu Năm, Cô Lê Nguyễn Phương Khanh đã cung cấp tài liệu, dụng cụ phương tiện thí nghiệm quí giá để em hoàn thành đề tài này
Chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị bác sỹ, kỹ sư và công nhân công
ty cổ phần chăn nuôi Phú Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và tận tình chỉ bảo
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thí nghiệm được tiến hành tại công ty cổ phần chăn nuôi Phú Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai từ ngày 23/03/2009 đến 23/07/2009
Tên luận văn ““Theo dõi hiệu quả của việc bổ sung bột trứng có chứa kháng
thể (IgY) lên tăng trọng và phòng bệnh tiêu chảy do Clostridium và E.coli trên heo
con theo mẹ”
Thí nghiệm được tiến hành trên heo con giai đoạn theo mẹ từ sơ sinh đến 28 ngày tuổi, được phân bố đều về giống, trọng lượng 183 heo con từ 20 nái được chia làm 2 lô: Lô thí nghiệm gồm 92 heo con được cho uống dung dịch 0,4% bột trứng có chứa kháng thể (IgY) lúc 5 ngày tuổi, lô đối chứng gồm 91 heo con, không cho uống bột trứng có chứa kháng thể (IgY)
Qua kết quả cho thấy:
- Tỷ lệ heo con tiêu chảy thấp hơn 2,36 % ở lô thí nghiệm so với lô đối chứng (17,58% so với 15,22%), tỷ lệ ngày con tiêu chảy thấp hơn 0,68% ở lô thí nghiệm so với lô đối chứng (2,04% so với 1,36%)
- Trọng lượng bình quân đầu thí nghiệm giữa 2 lô là tương đối đồng đều với lô thí nghiệm là 1,56 ± 0,14 kg và lô đối chứng là 1,59 ± 0,13 (P>0,05)
- Trọng lượng bình quân lúc 28 ngày ở lô thí nghiệm cao hơn lô đối chứng 0,36
kg (7,63 so với 7,27 kg), khác biệt này rất có ý nghĩa về mặt thống kê (P<0,01)
- Việc bổ sung bột trứng có chứa kháng thể (IgY) đã cho tăng trọng trên ngày ở
lô thí nghiệm cao hơn lô đối chứng là 13,8 g/con/ngày (216,9 so với 203,1g/con/ngày) (P<0,01)
- Tình hình nhiễm một số loại bệnh khác ở lô thí nghiệm thấp hơn lô đối chứng 2,27% (6,52% so với 8,79%)
- Số lượng vi khuẩn E.coli trong một gam phân sau thí nghiệm ở lô thí nghiệm
giảm 3,52 lần so với trước thí nghiệm (36,98 ± 9 x 107 CFU/g so với 11,83 ± 13 x 107)
và ở sau thí nghiệm ở lô đối chứng giảm 2,97 lần (75,86 ± 6 x 107 CFU/g so với 25,52
±6 x 107CFU/g) (P>0,05)
- Số lượng vi khuẩn Clostridium trong một gam phân sau thí nghiệm ở lô thí
nghiệm giảm 26 lần so với trước thí nghiệm (76,91 ± 0,001 x 104 CFU/g so với 2,96 ±
Trang 50,007 x 104CFU/g) và giảm 93 lần ở lô đối chứng (56,89± 0,003 x 104CFU/g so với 0,61 ± 0,01 x 104CFU/g) (P<0,01)
- Trong 30 mẫu phân heo con bị tiêu chảy thì tỷ lệ nhiễm vi khuẩn E.coli ở lô thí
nghiệm và lô đối chứng lần lượt là 57,14% và 68,75%, tỷ lệ nhiễm vi khuẩn
Clostridium là 50% và 56,25%, tỷ lệ nhiễm chung vi khuẩn E.coli và Clostridium là
42,86% và 56,25%
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt luận văn iii
Mục lục v
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các biểu đồ, sơ đồ và hình x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HÓA HEO CON THEO MẸ 3
2.2 BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ 4
2.2.1 Sinh lý bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ 4
2.2.2 Một số đặc điểm về E.coli và Cl perfringens 5
2.2.2.1 Bệnh tiêu chảy trên heo con do vi khuẩn E.coli 6
2.2.2.2 Bệnh tiêu chảy trên heo con do vi khuẩn Cl perfringens 10
2.2.2.3 Bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile 16
2.3 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN VI SINH VẬT GÂY BỆNH TIÊU CHẢY GIAI ĐOẠN HEO CON THEO MẸ 17
2.3.1 Rotavirus 17
2.3.2 Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm do TGE virus 18
2.3.3 Dịch tiêu chảy PED (Porcine Epidemic Diarrhoea) 19
2.3.4 Bệnh tiêu chảy do cầu trùng 21
2.4 SỰ HẤP THU KHÁNG THỂ Ở HEO CON SƠ SINH 24
2.5 MIỄN DỊCH VÀ KHÁNG THỂ SINH RA TỪ LÒNG ĐỎ TRỨNG GÀ 25
2.5.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến sản xuất kháng thể từ lòng đỏ trứng 25
Trang 72.5.2 Cơ chế tác động của kháng thể IgY đối với các tác nhân gây bệnh trong
đường ruột 26
2.6 LỢI ÍCH VÀ GIỚI HẠN TRONG VIỆC SỬ DỤNG BỘT TRỨNG CÓ CHỨA KHÁNG THỂ 27
2.7 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI .27
2.7.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 27
2.7.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 28
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 30
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 30
3.1.1 Thời gian 30
3.1.2 Địa điểm 30
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30
3.3 VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM 30
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 31
3.5 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 32
3.6 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH 33
3.6.1 Phương pháp lấy mẫu phân 32
3.6.2 Định lượng vi khuẩn E.coli 33
3.6.3 Định lượng vi khuẩn Clostridium 35
3.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU 36
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Tỷ lệ con tiêu chảy, ngày con tiêu chảy 38
4.2 Tăng trọng bình quân 40
4.3 Tình hình nhiễm các bệnh khác 42
4.4 Biến động số lượng vi khuẩn E.coli trước và sau thí nghiệm 43
4.5 Biến động số lượng vi khuẩn Clostridium trước và sau thí nghiệm 44
4.6 Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli trong mẫu phân heo con bị tiêu chảy 45
4.7 Kết quả phân lập vi khuẩn Clostridium trong mẫu phân heo con bị tiêu chảy 47
4.8 Tỷ nhiễm chung E.coli và Clostridium trong phân heo con bị tiêu chảy 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
Trang 85.1 Kết luận 52
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO xi
PHỤ LỤC xiv
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGBL: Brillant green bile lactose
Cl perfringens: Clostridium perfringens
ELISA: Enzyme - linked Immuno Sorbent Assay (Phản ứng miễn dịch
gắn men) EMB: Eosine Methylene Blue
IMViC: Indol, Methyl Red, Voges-Proskauer, Citrate
KIA: Kligler Iron Agar
LogKL: Logarit khuẩn lạc
MPN: the Most Probable Number (Phương pháp pha loãng tới hạn) PCR: Polymerase Chain Reaction ( Phản ứng chuỗi polymerase) PED: Porcine Epidemic Diarrhoea ( Dịch tiêu chảy trên heo)
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Bảng bố trí thí nghiệm bổ sung chế phẩm bột trứng có chứa kháng thể (IgY) 32
Bảng 4.1 : Tỷ lệ con tiêu chảy, tỷ lệ ngày con tiêu chảy 38
Bảng 4.2: Tăng trọng bình quân 40
Bảng 4.3: Tỷ lệ các bệnh khác 42
Bảng 4.4: Biến động số lượng vi khuẩn E.coli trước và sau thí nghiệm 43
Bảng 4.5: Biến động số lượng vi khuẩn Clostridium trước và sau thí nghiệm 44
Bảng 4.6: Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli trong phân heo bị tiêu chảy 45
Bảng 4.7: Kết quả phân lập vi khuẩn Clostridium trong phân heo bị tiêu chảy 47
Bảng 4.8: Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli và Clostridium trong phân heo con tiêu chảy .50
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Trang
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ con tiêu chảy, tỷ lệ ngày con tiêu chảy 38
Biểu đồ 4.2: Trọng lượng bình quân đầu và cuối thí nghiệm 40
Biểu đồ 4.3: Tăng trọng bình quân heo con 41
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ mắc các bệnh khác 42
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ nhiễm E.coli trong phân heo con bị tiêu chảy 45
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ nhiễm Clostridium trong phân heo con bị tiêu chảy .47
Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ nhiễm E.coli và Clostridium trong phân heo con bị tiêu chảy 50
Sơ đồ 3.1 Định lượng E.coli bằng phương pháp pha loãng tới hạn 34
Sơ đồ 3.2 Định lượng vi khuẩn Clostridium .36
Hình 4.1: Heo con bị tiêu chảy 39
Hình 4.2: Khuẩn lạc E.coli tím ánh kim trên môi trường EMB 46
Hình 4.3: KIA vàng/vàng, sinh hơi 47
Hình 4.4: Phản ứng IMViC (++ ) .47
Hình 4.5: Mẫu phân được định lượng trong môi trường TSC 48
Hình 4.6: Khuấn lạc vi khuẩn Clostridium trong phân bình thường 49
Hình 4.7: Khuấn lạc vi khuẩn Clostridium trong phân tiêu chảy 49
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phần tiếng Việt
1 Đặng Xuân Bình,Trần Thị Hạnh, Chế tạo, thử nghiệm một số chế phẩm sinh học
phòng trị bệnh tiêu chảy phân trắng ở lợn con do E.coli và Cl.Perfringens Tạp
chí khoa học kỹ thuật thú y
2 Tô Minh Châu – Trần Thị Bích Liên, 2001 Vi khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y
Tủ sách đại học Nông Lâm Tp.HCM
3 Trần Thị Dân, 2003 Sinh sản heo nái và sinh lý heo con Nhà xuất bản Nông
Nghiệp Tr 45 – 101
4 Đinh Thị Ngọc Diệp, 2005 Khảo sát ảnh hưởng của việc chủng ngừa vaccine
phòng bệnh E.coli cho heo nái và bổ sung chế phẩm Globigen trong thức ăn
heo con lên sự tăng trọng và ngăn ngừa tiêu chảy ở heo con nuôi đến 60 ngày tuổi Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
5 Bùi Thanh Dũng, 1999.Tình hình nhiễm cầu trùng heo tại huyện Thanh Bình –
Đồng Tháp và thử nghiệm furazolidon, quinococ để điều trị Luận án Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp Đại học Nông Lâm Tp.HCM
6 Bùi Thị Diệu Hiền, 2005 Khảo sát khả năng sinh kháng thể kháng Escherichia coli
khác loài trong lòng đỏ trứng của gà đẻ Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư chăn nuôi Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
7 Thái Quốc Hiếu, 2002 Ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh và chế phẩm sinh
học vào thức ăn để phòng tiêu chảy do E.coli trên heo con tại tỉnh Tiền Giang Luận án Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp Đại học Nông Lâm Tp.HCM
8 Cao Văn Hòa, 2007 Thử nghiệm điều chế auto-vaccine phòng tiêu chảy do E.coli
trên heo con sau cai sữa Luận văn tốt nghiệp Bộ môn Công nghệ sinh học Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
9 Trần Minh Huân, 2003 Khảo sát tình hình nhiễm cầu trùng và hiệu quả phòng trị
của Baycox 5% trên heo con theo mẹ tại xí nghiệp chăn nuôi heo giống Đông
Á Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
10 Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trần Thị Lan Hương, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy, Nguyễn Bá
Hiên 2009 Tỷ lệ nhiễm Clostridium perfringens trong hội chứng tiêu chảy ở
lợn nuôi tại Hà Nội và vùng phụ cận Tạp chí khoa học và phát triển Tập 7 Số
2 Tr 172 – 179
Trang 1311 Nguyễn Thị Liên 2007 Vi khuẩn Clostridium và bệnh tiêu chảy trên heo con theo
mẹ Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
12 Trần Thị Thùy Linh, 2001 Điều tra tỷ lệ nhiễm một số loại cầu trùng đường ruột
trên heo tại xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
13 Trần Long, 1999 Điều tra về tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên heo con, heo nái ở Tp Hồ
Chí Minh Thử nghiệm phòng ngừa cầu trùng bằng toltrazuril ( Baycox.ND) Luận án Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp Đại học Nông Lâm Tp.HCM
14 Nguyễn Tấn Lộc, 2007 Khảo sát tỷ lệ tiêu chảy do Escherichia coli trên heo con
theo mẹ Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
15 Nguyễn Bình Luận, 2004 Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm
Globigen lên sự tăng trọng và ngừa tiêu chảy ở heo con giai đoạn theo mẹ đến
60 ngày tuổi Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
16 Hoàng Thế Nam, 2006 Đánh giá hiệu quả của vắc-xin phòng bệnh tiêu chảy do vi
khuẩn E.coli gây ra trên heo con theo mẹ Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y
Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
17 Đinh Xuân Phát, Nguyễn Ngọc Hải, 2005 Khảo sát khả năng sinh kháng thể kháng
Escherichia coli khác loài trong lòng đỏ trứng của gà đẻ Tạp chí khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp, số 2 và 3, Tr 168 – 171
18 Trần Thanh Phong, 1996 Bệnh truyền nhiễm do virus trên heo Tủ sách Đại Học
Nông Lâm Tp HCM
19 Trương Quang, 2005 Kết quả nghiên cứu vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu
chảy lợn con 1 – 60 ngày tuổi Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, Tập XII, số 1
Tr 27– 32
20 Phạm Thế Sơn, Lê Văn Tạo, Cù Hữu Phú, Phạm Khắc Hiếu 2008 Đặc tính của vi
khuẩn E.coli, Salmonella spp và Cl Perfringens gây bệnh lợn con tiêu chảy
Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y Tập XV, số 1 Tr 73 – 77
21 Nguyễn Văn Sửu, Nguyễn Quang Tuyên, 2008 Tình hình dịch tễ bệnh viêm ruột
hoại tử ở lợn con tại một số huyện của tỉnh Thái Nguyên Tạp chí khoa học kỹ
thuật thú y Tập XV Số 3 Tr 32 – 39
22 Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm, 1993 Khả
năng bám dính và sản xuất kháng nguyên K88 của một số giống E.coli phân lập
Trang 14từ lợn con bị bệnh phân trắng Khả năng bám dính và sản sinh kháng nguyên
K88 của một số giống E.coli phân lập từ lợn con bị bệnh phân trắng Công trình
nghiên cứu khoa học kỹ thuật (1990 – 1991) Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà
Nội
23 Lê Văn Tạo, Nguyễn Ngã, Nguyễn Thiên Thu, Nguyễn Văn Quang, Đào Duy
Hưng Nghiên cứu sản xuất kháng thể khác loài từ lòng đỏ trứng gà phòng bệnh
tiêu chảy do E.coli ở lợn con.Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
24 Lê Văn Tạo, 2006 Bệnh do vi khuẩn Escherichia Coli gây ra ở lợn Tạp chí khoa
học Kỹ thuật thú y Tập XIII, số 3 Tr 75 – 85
25 Tô Long Thành , 2007 Miễn dịch học, Kháng thể - các khái niệm cơ bản Tạp chí
khoa học kỹ thuật thú y Tập XIV, số 4
26 Phan Thanh Phượng, Đặng Thị Thủy (2008) Phòng bệnh bằng kháng thể E.coli
được chiết tách từ lòng đỏ trứng gà dạng bột Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tập XV, số 5, Tr 95 – 96
27 Phan Thanh Phượng, Đặng Thị Thủy (2008) Nghiên cứu biến động hiệu giá kháng
thể thụ động trong cơ thể lợn được sử dụng kháng thể dạng bột và dạng đông
khô phòng trị bệnh E.coli và bệnh tụ huyết trùng lợn Tạp chí khoa học kỹ thuật
thú y Tập XV, số 6 Tr 56 – 59
28 Nguyễn Chí Thức, 2004 Khảo sát việc bổ sung chế phẩm Globigen trên sự tăng
trọng và ngăn ngừa tiêu chảy trên heo con giai đoạn từ tập ăn đến 60 ngày tuổi Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
29 Phạm Văn Vang, 2003 Tỷ lệ tiêu chảy và định type kháng nguyên vi khuẩn E.coli
trên heo con theo mẹ tại xí nghiệp chăn nuôi Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y Khoa chăn nuôi thú y Đại học Nông Lâm Tp.HCM
Phần tiếng nước ngoài
30 Mojtaba Yegani and Doug Korver 2007 Department of Agricultural, Food and
Nutritional Science, University of Alberta, Canada Are egg yolk antibodies an alternative to antibiotics? World poultry Vol 23, No 5
31 Bui Huy Nhu Phuc, 2008 Improving the Performances of Piglets by Administering
Antibodies from Hen Eggs Agricultural Publishing House
Trang 15PHỤ LỤC
1 Nguyên tắc chế tạo bột trứng có chứa kháng thể (IgY)
Chủng cho gà mái những dòng vi khuẩn, virus gây bệnh khi đó gà sinh ra những kháng thể chống lại những dòng vi khuẩn, virus đó và những kháng thể này được truyền qua trứng Người ta lấy lòng đỏ trứng đem sấy khô, trộn vào thức ăn cho heo con để ngừa những bệnh do vi khuẩn và virus đó
2 Thu hoạch kháng thể IgY từ lòng đỏ trứng gà
Kháng thể trong lòng đỏ trứng được ly trích theo hai quy trình: Quy trình thứ nhất của Akita và Nakai (1992), quy trình thứ hai là của Gholamreza Asadi karam và cộng sự (2003) (trích dẫn bởi Bùi Thị Diệu Hiền, 2007) được tóm tắt như sau:
Quy trình 1
Đập vỡ quả trứng, cẩn thận tách lòng đỏ ra khỏi lòng trắng, làm vỡ màng lòng
đỏ, thu lòng đỏ trứng lắc lên cho đều
Lòng đỏ trứng Pha loãng (9:1) nước : lòng đỏ trứng
Ủ ở 4oC/6h
Ly tâm (10000 vòng/25 phút ở 4oC) Thu phần nổi
+19% sodium sulfate Thu phần cặn
Hòa tan trong TBS
Sơ đồ 2.1: Quy trình tách kháng thể trong lòng đỏ trứng (Akita và Nakai, 1992)
Trang 16Quy trình 2
Đập vỡ quả trứng, cẩn thận tách lòng đỏ ra khỏi lòng trắng Để lòng đỏ lên mảnh giấy lọc, làm vỡ lòng đỏ, màng lòng đỏ sẽ dính lên tấm giấy lọc, nhẹ nhàng thu lòng đỏ
Lòng đỏ trứng
Pha loãng (3:1) 3M HCl : lòng đỏ trứng Hiệu chỉnh về pH = 5 bằng acid acetic 10%
Ủ 4oC/3h
Ly tâm (10000 vòng/25 phút ở 25oC) Thu dịch nổi
Vừa khuấy vừa cho lượng Chloroform bằng thể tích dịch nổi
Ủ ở 4oC/12h
Ly tâm (10000 vòng/phút) Thu dịch nổi
Vừa khuấy vừa cho từ từ sodium sulfate rắn (0,2g/ml)
Ly tâm 7000 vòng/phút Thu phần cặn
Hòa tan lại trong TBS 10mM, pH=3 Thêm sodium sulfate
Ly tâm 7000 vòng/phút Thu phần cặn hòa tan với TSB 0,5M sodium sulfate
Sơ đồ 2.2: Quy trình tách kháng thể trong lòng đỏ trứng
(Gholamreza Asadi karam và ctv., 2003)
Dung dịch có chứa kháng thể IgY được làm tinh khiết bằng phương pháp kết tủa muối được trình bày bởi Hansen và ctv (1998) Kháng thể thu được từ lòng đỏ trứng gà được kiểm tra bằng phương pháp điện di miễn dịch (Graber và William, 1953)
Trang 17Xử lý thống kê
1 Số lượng vi khuẩn E.coli trong 1 gam phân bình thường trước và sau thí
nghiệm của lô thí nghiệm
Descriptive Statistics
Variable thoidiem N Mean Median TrMean StDev logkletn sau 20 8.073 8.380 8.066 1.121 Truoc 20 8.568 8.380 8.602 0.962
Variable thoidiem SE Mean Minimum Maximum Q1 Q3 logkletn sau 0.251 6.301 9.973 7.063 8.926 Truoc 0.215 6.477 10.041 7.930 9.380
One-way Analysis of Variance
Analysis of Variance for logkletn
Source DF SS MS F P
thoidiem 1 2.45 2.45 2.24 0.143
Error 38 41.49 1.09
Total 39 43.94
Individual 95% CIs For Mean
Based on Pooled StDev
Level N Mean StDev -+ -+ -+ -+ -
sau 20 8.073 1.121 ( -* -)
Truoc 20 8.568 0.962 ( -* -)
-+ -+ -+ -+ -
Pooled StDev = 1.045 7.60 8.00 8.40 8.80 Fisher's pairwise comparisons Family error rate = 0.0500 Individual error rate = 0.0500 Critical value = 2.024 Intervals for (column level mean) - (row level mean) sau Truoc -1.163 0.174 2 Số lượng vi khuẩn Clostridium trong 1 gam phân bình thường trước và sau thí nghiệm của lô thí nghiệm Descriptive Statistics Variable thoidiem N Mean Median TrMean StDev logklctn sau 20 4.471 4.696 4.509 1.846 Truoc 20 5.886 5.992 5.931 1.012 Variable thoidiem SE Mean Minimum Maximum Q1 Q3 logklctn sau 0.413 1.000 7.243 3.005 5.392 Truoc 0.226 3.461 7.491 5.578 6.511 One-way Analysis of Variance Analysis of Variance for logklctn Source DF SS MS F P thoidiem 1 20.02 20.02 9.04 0.005 Error 38 84.20 2.22 Total 39 104.22 Individual 95% CIs For Mean Based on Pooled StDev Level N Mean StDev -+ -+ -+ -+ -
sau 20 4.471 1.846 ( -* -)
Trang 18Truoc 20 5.886 1.012 ( -* -)
-+ -+ -+ -+ -
Pooled StDev = 1.489 4.00 4.80 5.60 6.40 Fisher's pairwise comparisons Family error rate = 0.0500 Individual error rate = 0.0500 Critical value = 2.024 Intervals for (column level mean) - (row level mean) sau Truoc -2.368 -0.462 3 Số lượng vi khuẩn E.coli trong 1 gam phân bình thường trước và sau thí nghiệm của lô đối chứng Descriptive Statistics Variable thoidiem N Mean Median TrMean StDev logkledc Sau 20 8.407 8.521 8.451 0.804 Truoc 20 8.880 8.968 8.909 0.776 Variable thoidiem SE Mean Minimum Maximum Q1 Q3 logkledc Sau 0.180 6.633 9.380 7.968 9.041 Truoc 0.173 7.204 10.041 8.207 9.570 One-way Analysis of Variance Analysis of Variance for logkledc Source DF SS MS F P thoidiem 1 2.240 2.240 3.59 0.066 Error 38 23.720 0.624 Total 39 25.960 Individual 95% CIs For Mean Based on Pooled StDev Level N Mean StDev -+ -+ -+ -+ -
Sau 20 8.4069 0.8041 ( -* -)
Truoc 20 8.8802 0.7759 ( -* -)
-+ -+ -+ -+ - Pooled StDev = 0.7901 8.05 8.40 8.75 9.10
Fisher's pairwise comparisons
Family error rate = 0.0500
Individual error rate = 0.0500
Critical value = 2.024
Intervals for (column level mean) - (row level mean)
Sau
Truoc -0.9789
0.0324
4 Số lượng vi khuẩn Clostridium trong một gam phân bình thường trước và sau
thí nghiệm của lô đối chứng
Descriptive Statistics
Variable thoidiem N Mean Median TrMean StDev logklcdc Sau 20 3.785 4.081 3.808 2.004 Truoc 20 5.755 5.626 5.898 1.466
Trang 19Variable thoidiem SE Mean Minimum Maximum Q1 Q3 logklcdc Sau 0.448 1.000 6.157 1.253 5.442
One-way Analysis of Variance
Analysis of Variance for logklcdc
Source DF SS MS F P
thoidiem 1 38.83 38.83 12.59 0.001
Error 38 117.15 3.08
Total 39 155.98
Individual 95% CIs For Mean
Based on Pooled StDev
Level N Mean StDev -+ -+ -+ -+ -
Sau 20 3.785 2.004 ( -* -)
Truoc 20 5.755 1.466 ( -* -)
-+ -+ -+ -+ -
Pooled StDev = 1.756 3.0 4.0 5.0 6.0 Fisher's pairwise comparisons Family error rate = 0.0500 Individual error rate = 0.0500 Critical value = 2.024 Intervals for (column level mean) - (row level mean) Sau Truoc -3.094 -0.847 5 Trọng lượng bình quân lúc sơ sinh Descriptive Statistics Variable LO N Mean Median TrMean StDev TLSS dc 91 1.5879 1.6000 1.5852 0.1324 tn 92 1.5560 1.5000 1.5518 0.1404 Variable LO SE Mean Minimum Maximum Q1 Q3 TLSS dc 0.0139 1.4000 1.9000 1.5000 1.7000 tn 0.0146 1.3000 1.9000 1.5000 1.6000 One-way Analysis of Variance Analysis of Variance for TLSS
Source DF SS MS F P LO 1 0.0467 0.0467 2.51 0.115 Error 181 3.3709 0.0186 Total 182 3.4176 Individual 95% CIs For Mean Based on Pooled StDev Level N Mean StDev -+ -+ -+ -
dc 91 1.5879 0.1324 ( -* -)
tn 92 1.5560 0.1404 ( -* -)
-+ -+ -+ -
Trang 20Pooled StDev = 0.1365 1.550 1.575 1.600
Fisher's pairwise comparisons
Family error rate = 0.0500
Individual error rate = 0.0500
Critical value = 1.973
Intervals for (column level mean) - (row level mean)
dc
tn -0.0079
0.0717
6 Trọng lượng bình quân lúc 28 ngày tuổi
Descriptive Statistics
Variable LO N Mean Median TrMean StDev TL28 dc 91 7.2747 7.0000 7.2506 0.9434
tn 92 7.6283 7.5500 7.6061 0.8298
Variable LO SE Mean Minimum Maximum Q1 Q3 TL28 dc 0.0989 5.5000 9.5000 6.5000 8.0000
tn 0.0865 6.0000 10.0000 7.0000 8.0000
One-way Analysis of Variance
Analysis of Variance for TL28
Source DF SS MS F P LO 1 5.718 5.718 7.25 0.008 Error 181 142.758 0.789 Total 182 148.476 Individual 95% CIs For Mean Based on Pooled StDev Level N Mean StDev -+ -+ -+ -+
dc 91 7.2747 0.9434 ( -* -)
tn 92 7.6283 0.8298 ( -* -)
-+ -+ -+ -+ Pooled StDev = 0.8881 7.20 7.40 7.60 7.80
Fisher's pairwise comparisons
Family error rate = 0.0500
Individual error rate = 0.0500
Critical value = 1.973
Intervals for (column level mean) - (row level mean)
dc
tn -0.6126
-0.0945
7 Tăng trọng bình quân
Descriptive Statistics
Trang 21Variable LO N Mean Median TrMean StDev TTBQ dc 91 0.20310 0.20000 0.20230 0.03421
tn 92 0.21690 0.21400 0.21605 0.03023
Variable LO SE Mean Minimum Maximum Q1 Q3 TTBQ dc 0.00359 0.13600 0.28600 0.17900 0.22900
tn 0.00315 0.15700 0.30000 0.19600 0.23200
One-way Analysis of Variance
Analysis of Variance for TTBQ
Source DF SS MS F P LO 1 0.00872 0.00872 8.37 0.004 Error 181 0.18851 0.00104 Total 182 0.19723 Individual 95% CIs For Mean Based on Pooled StDev Level N Mean StDev -+ -+ -+ -+-
dc 91 0.20310 0.03421 ( -* -)
tn 92 0.21690 0.03023 ( -* -)
-+ -+ -+ -+-
Pooled StDev = 0.03227 0.2000 0.2080 0.2160 0.2240 Fisher's pairwise comparisons Family error rate = 0.0500 Individual error rate = 0.0500 Critical value = 1.973 Intervals for (column level mean) - (row level mean) dc tn -0.02322 -0.00439 8 Số lượng vi khuẩn E.coli trong 1 gam phân bình thường trước thí nghiệm ở lô thí nghiệm và lô đối chứng One-way Analysis of Variance Analysis of Variance for logklet Source DF SS MS F P lo 1 0.977 0.977 1.28 0.265 Error 38 29.035 0.764 Total 39 30.012 Individual 95% CIs For Mean Based on Pooled StDev Level N Mean StDev -+ -+ -+ -
dc 20 8.8802 0.7759 ( -* -)
tn 20 8.5676 0.9624 ( -* -)
-+ -+ -+ - Pooled StDev = 0.8741 8.40 8.70 9.00
Fisher's pairwise comparisons
Family error rate = 0.0500
Individual error rate = 0.0500
Critical value = 2.024
Intervals for (column level mean) - (row level mean)
dc
Trang 22tn -0.2469
0.8720
9 Số lượng vi khuẩn Clostridium trong 1 gam phân bình thường trước thí nghiệm
ở lô thí nghiệm và lô đối chứng
One-way Analysis of Variance
Analysis of Variance for logkles
Source DF SS MS F P
lo 1 1.115 1.115 1.17 0.286
Error 38 36.174 0.952
Total 39 37.289
Individual 95% CIs For Mean
Based on Pooled StDev
Level N Mean StDev + -+ -+ -+
dc 20 8.4069 0.8041 ( -* -)
tn 20 8.0729 1.1213 ( -* -)
+ -+ -+ -+ Pooled StDev = 0.9757 7.70 8.05 8.40 8.75
Fisher's pairwise comparisons
Family error rate = 0.0500
Individual error rate = 0.0500
Critical value = 2.024
Intervals for (column level mean) - (row level mean)
10 Số lượng vi khuẩn Clostridium trong 1 gam phân bình thường trước thí
nghiệm của lô thí nghiệm và lô đối chứng
One-way Analysis of Variance
Analysis of Variance for Clos
Individual 95% CIs For Mean
Based on Pooled StDev
Level N Mean StDev + -+ -+ -+
dc 20 5.755 1.466 ( -* -)
tn 20 5.886 1.012 ( -* -) + -+ -+ -+ Pooled StDev = 1.260 5.25 5.60 5.95 6.30
Fisher's pairwise comparisons
Family error rate = 0.0500
Individual error rate = 0.0500
Trang 2311 Số lượng vi khuẩn Clostridium trong 1 gam phân bình thường sau thí nghiệm
của lô thí nghiệm và lô đối chứng
One-way Analysis of Variance
Analysis of Variance for C3
Source DF SS MS F P
lo 1 4.70 4.70 1.27 0.267
Error 38 141.03 3.71
Total 39 145.74
Individual 95% CIs For Mean
Based on Pooled StDev
Level N Mean StDev -+ -+ -+ -
dc 20 3.785 2.004 ( -* -)
tn 20 4.471 1.846 ( -* -) -+ -+ -+ - Pooled StDev = 1.926 3.50 4.20 4.90
Fisher's pairwise comparisons
Family error rate = 0.0500
Individual error rate = 0.0500
Expected counts are printed below observed counts
tchay ktchay Total
Expected counts are printed below observed counts
nctchay ncktchay Total
Trang 24Expected counts are printed below observed counts
coi kcoi Total
Trang 2515 Tỷ lệ mẫu phân tiêu chảy nhiễm E.coli
Chi-Square Test
Expected counts are printed below observed counts
ecoli kcoli Total
Expected counts are printed below observed counts
chung kchung Total
Trang 26Tiêu chảy là bệnh thường xảy ra ở giai đoạn heo con theo mẹ và sau cai sữa,
đặc biệt là tiêu chảy do vi khuẩn E.coli và Clostridium Hiện nay có nhiều biện pháp
để phòng và trị bệnh tiêu chảy trên heo con mang lại hiệu quả nhất định như chủng ngừa vaccine, bổ sung kháng sinh, bổ sung probiotic và các chế phẩm sinh học khác vào khẩu phần Nhưng việc bổ sung kháng sinh thường xuyên trong khẩu phần và không kiểm soát dễ dẫn đến việc đề kháng với kháng sinh và gây nhiều khó khăn trong công tác điều trị bệnh Ngoài ra việc phòng trị bằng kháng thể thụ động trong huyết thanh và trong sữa đầu, hay với kháng thể đơn dòng đem lại hiệu quả rất cao nhưng vì chi phí quá lớn nên vẫn còn ít được ứng dụng trong thực tế chăn nuôi Do đó xu hướng hiện nay là thay thế việc bổ sung kháng sinh bằng bổ sung các chế phẩm sinh học như bột trứng có chứa kháng thể nhằm kích thích tăng trọng, giảm tiêu tốn thức ăn, tăng sức đề kháng để phòng bệnh tiêu chảy trên heo con
Trong quá trình phát triển của heo con, giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa miễn dịch thụ động là thấp nhất, trong khi thú chưa tự sản sinh được miễn dịch chủ động, đây là thời điểm thú rất mẫn cảm với mầm bệnh, lúc này cần bổ sung kháng thể để chống lại mầm bệnh Trong tự nhiên, ở loài động vật có vú như heo, bò…kháng thể từ
mẹ truyền sang con thông qua sữa đầu, ở gà kháng thể mẹ truyền sang con thông qua trứng Một quả trứng gà thường chứa từ 100-200mg kháng thể IgY (Yolk immunoglobulin) Lợi dụng đặc điểm này các nhà khoa học của viện IRIG (Immunology Research in Ghen) Nhật Bản đã ứng dụng để sản xuất kháng thể IgY sử
Trang 27dụng trong phòng và trị bệnh trên người và động vật Theo Polson và ctv., 1980; Jensenius và ctv., 1981, dùng kháng thể trong lòng đỏ trứng gà có hàm lượng kháng
thể kháng E.coli cao để phòng trị bệnh tiêu chảy cho heo con được xem là phương
pháp thay thế hữu hiệu vì lòng đỏ trứng gà là một nguồn phong phú, dễ tinh chế và giá thành thấp (trích dẫn bởi Bùi Thị Diệu Hiền, 2005)
Việc sử dụng bột trứng có chứa các kháng thể bổ sung vào khẩu phần cho heo con để phòng bệnh tiêu chảy chưa được phổ biến ở Việt Nam, nên việc tìm hiểu rằng
có nên bổ sung thêm bột trứng có chứa kháng thể IgY trong phòng bệnh tiêu chảy trên heo con vẫn là mối quan tâm của người chăn nuôi cũng như các cán bộ thú y Dựa vào thực tế trên, được sự chấp thuận của bộ môn Bệnh lý – Ký sinh thuộc Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh , dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Lâm Thị Thu Hương chúng tôi tiến hành đề tài “Theo dõi hiệu quả của việc
bổ sung bột trứng có chứa kháng thể (IgY) lên tăng trọng và phòng bệnh tiêu
chảy do Clostridium và E.coli trên heo con theo mẹ” tại công ty cổ phần chăn nuôi
Phú Sơn, tỉnh Đồng Nai
1.2 Mục đích
Đánh giá hiệu quả của chế phẩm bột trứng có chứa kháng thể (IgY) trong phòng bệnh tiêu chảy và kích thích tăng trọng, từ đó đề nghị qui trình sử dụng chế phẩm này trong chăn nuôi
1.3 Yêu cầu
- Bố trí thí nghiệm sử dụng chế phẩm bột trứng có chứa kháng thể (IgY) Ghi nhận tình hình sức khỏe của heo con, tăng trưởng và tình hình tiêu chảy trên heo
- Lấy mẫu phân tiêu chảy và không tiêu chảy để định lượng vi khuẩn E.coli và
Clostridium trước và sau khi bổ sung chế phẩm trên
- Cân heo để theo dõi chỉ tiêu tăng trưởng
Trang 28Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HÓA HEO CON THEO MẸ
Trong chăn nuôi heo, giai đoạn nuôi heo con theo mẹ là khâu khó nhất, heo con
bị tách khỏi nguồn dinh dưỡng từ mẹ qua đường tuần hoàn sau khi sinh và sự phát triển của cơ thể phụ thuộc bộ máy tiêu hóa của chính nó.Heo con mới sinh có bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh về cả chức năng lẫn cấu tạo Thức ăn chính trong giai đoạn này là sữa mẹ Quan trọng nhất là việc cho heo con bú đủ lượng sữa đầu, vì sữa đầu chứa nhiều kháng thể đặc hiệu chống lại các tác nhân gây bệnh mà lúc này cơ thể heo con chưa có khả năng tạo được
Heo dễ bị cảm lạnh do diện tích bề mặt lớn hơn so với trọng lượng cơ thể, do
đó khi bị stress lạnh kéo dài nên heo con dễ bị rối loạn tiêu hóa và dẫn đến tiêu chảy
Vì vậy việc ủ ấm heo con, cho heo bú đủ sữa đầu càng sớm càng tốt, sử dụng thận trọng các thức ăn thay sữa, vệ sinh chuồng trại… cần thực hiện tốt để hạn chế tiêu chảy trên heo con
Theo dẫn liệu của Lê Văn Thọ (1992), dạ dày của heo sơ sinh tiết HCl rất ít (chủ yếu là acid lactic, acid acetic, acid propionic, acid butyric) nên pepsinogen không được hoạt hóa thành pepsin, làm cho hoạt động của men pepsin kém, dẫn đến việc tiêu hóa protein gặp khó khăn, heo con hay mắc bệnh không tiêu; ngược lại rennin (presure) được phân tiết nhiều Do đó, ở giai đoạn này, pH của dạ dày cao nên vi sinh vật có hại xâm nhập bằng đường miệng có khả năng sống sót, phát triển và sản sinh ở
dạ dày, ruột non, gây tiêu chảy Ở heo con sơ sinh, tụy tạng tiết nhiều lactase, lipase để tiêu hóa lipid sữa; các enzyme maltase, succrase, trypsin phân tiết rất ít Ở heo con 3 tuần tuổi, các enzyme lactase, lipase giảm, trong khi sự phân tiết maltase, saccharase
và trypsin đều tăng để giúp cho sự tiêu hóa thức ăn khác sữa Trong nuôi dưỡng heo con, việc sử dụng thức ăn không phù hợp với sự phân tiết của enzyme tiêu hóa thì thức
Trang 29ăn không được tiêu hóa hết, tạo điều kiện cho vi sinh vật có hại phát triển và gây tiêu chảy
2.2 BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON THEO MẸ
2.2.1 Sinh lý bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Tỷ lệ nước trong phân bình thường chiếm 80%, phân táo bón dưới 70%, phân nhão 85%, phân tiêu chảy trên 85% Roux đã định nghĩa: “Tiêu chảy là một hội chứng đặc trưng bởi sự tống phân nhanh và phân nhiều nước” (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Minh An và ctv., 2001), nó là hậu quả của những thay đổi bất thường của bộ máy tiêu hóa như rối loạn nhu động ruột dẫn đến sự co thắt của ống tiêu hóa tăng quá độ, chất chứa trong lòng ruột thải qua hậu môn quá nhanh, dưỡng chất không kịp hấp thu và tiêu hóa Trên thực tế, tiêu chảy là một biểu hiện lâm sàng của một quá trình bệnh lý đặc thù ở đường tiêu hóa, thú đi phân lỏng, đôi khi có máu, bọt khí, lầy nhầy, thú mất nước, chất điện giải, suy kiệt, trụy tim mạch dẫn đến chết … Số lần đi phân của heo con cũng tăng rõ rệt Bệnh xảy ra ở các lứa tuổi heo, đặc biệt thời kỳ heo con theo mẹ
và tỷ lệ chết cao
Các biểu hiện của tiêu chảy:
- Tính đàn hồi của da kém, khô niêm mạc hầu họng
- Huyết áp hạ
- Nước tiểu có ít Cl- và Na+
- Giảm thể tích huyết tương
- Máu đặc, huyết tương có hàm lượng Cl- và Na+ giảm, hàm lượng urê tăng
Tiêu chảy có 4 cơ chế chính: Tiêu chảy do phân tiết, tiêu chảy do thẩm thấu, tiêu chảy do rối loạn vận động ruột và tiêu chảy do tổn thương niêm mạc ruột
Hiện nay, tiêu chảy được gọi là hội chứng do tính chất phức tạp của các nguyên nhân gây bệnh, có nguyên nhân nguyên phát và cũng có những nguyên nhân thứ phát vì vậy để xác định chính xác nguyên nhân gây ra tiêu chảy trên heo con theo
mẹ là một điều không dễ Hiện nay, đa số các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề nghị chia các nguyên nhân tiêu chảy thành các nhóm nguyên nhân sau:
- Do heo con
- Do heo mẹ
Trang 30- Do chăm sóc quản lý
- Do vi sinh vật
2.2.2 Một số đặc điểm về E.coli và Cl perfringens
Có nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy nhưng đáng kể nhất là vai trò của vi
khuẩn: E.coli, Cl.perfringens
Phạm Thế Sơn và ctv (2008) nghiên cứu hệ vi khuẩn đường ruột ở heo con khỏe mạnh và tiêu chảy cho thấy cả hai trạng thái đều có 6 loại vi khuẩn đường ruột
thường gặp: E.coli, Salmonella, Klebsiella, Staphylococcus, Streptococcus, B.subtilis
và Cl perfringens Khi heo con gặp phải stress, các vi khuẩn sinh acid lactic kém phát
triển và giảm số lượng, vi khuẩn có hại phát triển mạnh và gây nên những biến đổi bệnh lý trong đường ruột, lúc này hệ vi sinh vật đường ruột mất cân bằng, tạo nên hiện tượng loạn khuẩn, gây tiêu chảy
Trong trường hợp bệnh lý, số loại vi khuẩn trung bình tăng không đáng kể, số
vi khuẩn trên một gam phân tăng gấp 2 lần ở heo con tiêu chảy so với heo con bình thường Loạn khuẩn trong tiêu chảy chủ yếu liên quan đến sự tăng đột ngột số lượng
của 3 loại vi khuẩn chủ yếu E.coli, Salmonella spp, Cl.perfringens Các E.coli gây
bệnh tiêu chảy chủ yếu mang kháng nguyên bám dính F4 (K88), độc tố đường ruột chủ
yếu là STa, STb và LT, các Cl.perfringen gây bệnh chủ yếu sản sinh dạng dung huyết
α và β, mang độc tố type D
Sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh đường ruột trên tế bào nhung mao ruột là bước cơ bản đầu tiên của quá trình gây bệnh (Brechman và Peare) đó là tiêu chuẩn để phân biệt giữa vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn không gây bệnh sống thường trực trong đường tiêu hóa của vật chủ khi chuẩn đoán in vitro (Tanceka ctv., 1981)
Theo Đặng Xuân Bình, Trần Thị Hạnh thì khả năng bám dính của vi khuẩn
đường ruột nói chung và của E.coli nói riêng là bước đầu tiên quan trọng giúp cho
chúng có thể thực hiện được bước tiếp theo trong quá trình gây bệnh và xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô ruột non
Theo Nguyễn Như Pho (1995) (trích dẫn bởi Nguyễn Tấn Lộc, 2007), trong thời gian mang thai nếu khẩu phần heo mẹ thiếu dinh dưỡng như protein, vitamin, khoáng… sẽ làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai cũng như việc sản xuất sữa
Trang 31kém Heo con sinh ra còi cọc, yếu ớt, sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hóa
2.2.2.1 Bệnh tiêu chảy trên heo do vi khuẩn E.coli
Đặc điểm chung của vi khuẩn
E.coli còn có tên gọi là Bacterium coli commune, được Theodor Escherich phát
hiện năm 1883 từ phân tiêu chảy trẻ em
Trực khuẩn Escherichia coli thuộc họ vi khuẩn đường ruột Entero bacteriacae, nhóm Escheriae, loài Escherichia
Vi khuẩn E.coli sinh sống bình thường trong ruột người và động vật, nhiều nhất
ở ruột già Chúng chiếm đến 80% trong thành phần của hệ vi sinh vật hiếu khí đường ruột Vi khuẩn thường theo phân ra ngoài, do đó vi khuẩn thường thấy trong đất, nước, không khí
Hình thái và kích thước
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1977 – trích dẫn Hoàng Thế Nam 2006) Vi khuẩn
E.coli là một trực khuẩn hai đầu tròn, kích thước dài hay ngắn tùy thuộc vào môi
trường nuôi cấy, nhưng nhìn chung có kích thước trung bình 0,5 x 1-3µ Trong cơ thể động vật, vi khuẩn có hình cầu trực, đứng riêng lẽ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn, có lông ở chung quanh thân nên có thể di động, không hình thành nha bào, một số có giáp
mô, bắt màu Gram âm, thỉnh thoảng thấy bắt màu đậm ở hai đầu
Theo Lê Văn Tạo (2006), vi khuẩn E.coli không hình thành nha bào nên sức đề
kháng yếu, bị tiêu diệt ở nhiệt độ 55oC trong 1 giờ, 60oC sống được 15-30 phút Các
chất sát trùng như acid phenic, clorua thủy ngân, formol có thể diệt được E.coli trong
vòng 5 phút, nhưng vi khuẩn đề kháng mạnh với sự sấy khô Cấu trúc kháng nguyên
của E.coli gồm: Kháng nguyên thân O (somatic), kháng nguyên lông H (flagellar),
kháng nguyên vỏ K (capsule) hoặc còn gọi là kháng nguyên OMP (outer membrane protein) và kháng nguyên F (fimbriae)
Theo John (1980) bình thường E.coli là vi khuẩn cộng sinh, thường trực trong đường ruột gia súc, gia cầm và người, E.coli trở thành vi khuẩn gây bệnh khi tiếp nhận
được các gen di truyền sản sinh các yếu tố gây bệnh sau:
- Có cấu trúc vi thể thực hiện đặc tính bám dính
Trang 32- Sản sinh các loại độc tố gồm: độc tố đường ruột (enterotoxin), độc tố tế bào (verotoxin), độc tố thần kinh (neurotoxin) Độc tố đường ruột tác động vào quá trình adenylat làm thay đổi quy trình trao đổi muối – nước ở ruột gây tiêu chảy
- Khả năng gây dung huyết: vi khuẩn sản sinh men haemolyzin để phá hủy hồng cầu vật chủ, giải phóng Fe+++ dùng trong quá trình phát triển của mình
Ngày nay bằng phương pháp chụp vi khuẩn dưới kính hiển vi điện tử và các phản ứng sinh hóa, PCR đã xác định được cấu trúc vi thể thực hiện chức năng bám
dính của vi khuẩn E.coli Đó là các pili (fimbriae) Mỗi loại kháng nguyên bám dính
có các quyết định kháng nguyên tương ứng, phù hợp với cấu trúc điểm tiếp nhận trên
bề mặt của tế bào biểu mô nhung mao ruột non của từng loại động vật hoặc từng lứa
tuổi động vật như: F4 có ở E.coli gây bệnh tiêu chảy ở heo con, F5 có ở E.coli gây bệnh tiêu chảy cho bê nghé, F41 có ở E.coli gây bệnh tiêu chảy cho trẻ em …
Một số hóa chất có thể ngăn chặn được sự phát triển của E.coli như: chlorin và
các dẫn xuất, muối mật, sodium deoxycholate, sodium tetrathionate, selenite
Vi khuẩn E.coli lên men sinh hơi đường glucose, galactose, lactose, maltose,
xylose, rhamnose, mannitol, fructose Lên men saccharose không đều, không lên men dextrin và glycogen, không sử dụng phenylalanin, ure, gelatin, malonate, adonitol, inositol, không sinh H2S
Để phân biệt E.coli với các vi khuẩn đường ruột khác, người ta thử phản ứng
sinh hóa IMViC (++ )
Khả năng gây bệnh
Tiêu chảy do E.coli thường do cơ chế phân tiết, phân nhiều và lỏng (Buddle và
Bolton, 1992) Thang thẩm thấu do sự tích tụ Na+ và Cl- trong lòng ruột làm cho một lượng lớn nước di chuyển từ máu vào lòng ruột Phân đẳng trương (isotonic) so với huyết thanh và có khuynh hướng kiềm vì chứa nhiều bicarbonate (đây là một trong các
Trang 33cách phân biệt với bệnh tiêu chảy do tiêu hóa/hấp thu kém ở nhiễm trùng Rotavirus)
Hậu quả là thú mất nước và toan huyết
Bệnh thường xảy ra ở heo con, đặc biệt là heo mới sinh từ 1-21 ngày tuổi, tập trung chủ yếu trong 10 ngày đầu, có con mắc sớm ngay sau khi sinh 2-3 giờ và mắc muộn hơn sau khi đã tròn 4 tuần tuổi Bệnh thường xảy ra khi thời tiết thay đổi, khí hậu rét, mưa nhiều, độ ẩm cao Bệnh hay xảy ra ở các đàn heo mẹ đẻ lần đầu, heo mẹ
khi chửa không được chăm sóc đầy đủ, chuồng trại chăn nuôi mất vệ sinh, E.coli luôn tồn tại trong môi sinh Vi khuẩn E.coli có sẵn trong ruột hoặc cảm nhiễm từ ngoài vào
gặp điều kiện thích hợp tiếp nhận được các yếu tố gây bệnh trở thành gây bệnh
Triệu chứng
Đàn heo con bị bệnh tiêu chảy trước hết trên nền chuồng thấy những cục, bãi phân màu trắng, heo con tụm vào một góc chuồng Heo con xù lông, gầy còm, suy nhược, yếu ớt, các đầu xương hông nhô ra, mắt trũng sâu, run rảy, đi đứng siêu vẹo Khi mới mắc bệnh, heo con còn bú, về sau bỏ bú Phân thay đổi từ màu sáng trong sang màu trắng hoặc màu xám Ban đầu heo đi ngoài thành bãi, về sau phân tự do chảy nhỏ giọt từ hậu môn ra ngoài làm phía sau heo bê bết phân Một số trường hợp heo có triệu chứng nôn mửa Do tiêu chảy nên cơ thể mất nước nhiều, trọng lượng cơ thể heo giảm nhanh 30-40%, cơ vùng bụng run rẩy, nhão, không còn trương lực Thường heo con sinh ra từ heo mẹ đẻ lứa đầu mắc tỷ lệ cao chết nhiều hơn heo của các heo mẹ đẻ nhiều lứa Tỷ lệ chết cao ở những ngày đầu sơ sinh chiếm 60-70% , thậm chí có đàn chết toàn bộ
Bệnh tích
Khi heo chết, xác heo gầy, phần thân sau bê bết phân Mổ khám bệnh tích thấy
dạ dày dãn rộng, các bở ở đường cong lớn bị nhồi máu, dạ dày chứa đầy sữa đông vón, không tiêu màu trắng hoặc màu xám trắng, ruột non căng phồng chứa đầy hơi với những đám xuất huyết ở thành ruột Nhìn từ ngoài vào thấy những đám niêm mạc ruột non bị bong tróc làm cho thành ruột bị mỏng ra Toàn bộ đường tiêu hóa xuất huyết, thường thấy nhất là các điểm xuất huyết ở ruột non và thành dạ dày Chất chứa trong ruột có lẫn máu Hệ thống lâm ba ruột tụ huyết Các cơ quan nội tạng khác như: tim, gan, thận, phổi ít biến đổi
Trang 34Chẩn đoán
Bệnh ở heo con chỉ căn cứ vào triệu chứng, bệnh tích, đặc biệt là màu phân có
thể kết luận được bệnh Tuy nhiên, việc phân lập mầm bệnh ( E.coli ) xác định các yếu
tố gây bệnh, serotype kháng nguyên, kháng sinh mẫn cảm dùng điều trị cũng rất cần thiết phải làm
Phòng ngừa ( theo Lê Văn Tạo, 2006)
Chuồng trại, thức ăn, nước uống phải đảm bảo vệ sinh Ổ đẻ của heo mẹ phải được tiêu độc trước khi đưa nái vào đẻ Nhiệt độ chuồng phải đảm bảo 32-34oC đối với heo sơ sinh, chuồng phải luôn khô ráo, không ẩm ướt, không thay đổi thức ăn đột ngột
Cho heo con bú sữa đầu đầy đủ Tập cho heo con ăn sớm và cai sữa sớm
Tiêm phòng cho heo mẹ 2 lần: 6 và 12 tuần tuổi trước khi đẻ để tạo kháng thể truyền qua sữa đầu, bảo vệ heo con một vài tuần lễ đầu sau khi đẻ, hoặc dùng vaccine cho heo con uống 3-5ngày, 1lần/ngày sau khi sinh để tạo miễn dịch chủ động ở đường ruột Sau đó, tiêm vaccine Salco cho heo khi được 3 tuần tuổi để chống tiêu chảy trước
và sau cai sữa Hiện này trên thị trường Việt Nam, ngoài vaccine trong nước sản xuất đang lưu hành, cũng có đang lưu hành các vaccine nước ngoài như: Neocolipor của hãng Nissan Chemical Industries, vaccine litter Guard LT-C của hãng Embrex INC
sản xuất phòng tiêu chảy do E.coli và Clostridium perfringens, Rokovac của hãng Bioveta, A.S phòng bệnh tiêu chảy do E.coli và Rotavirus suis ở heo, Porcili coli của
hãng Intervet…
Điều trị
Điều trị bệnh trước hết phải tuân thủ nguyên lý điều trị chung các bệnh do vi
khuẩn E.coli gây ra, tức là phải kết hợp giữa tiêu diệt mầm bệnh E.coli với việc bổ
sung nước và dung dịch chất điện giải để chống mất nước, nâng cao sức đề kháng của con vật, trong khi sử dụng kháng sinh và hóa dược để tiêu diệt mầm bệnh Cần lưu ý
đến tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli gây bệnh để lựa chọn kháng sinh điều
trị Vì vậy, nếu làm kháng sinh đồ thì căn cứ vào kết quả kháng sinh đồ, nếu không thì chọn kháng sinh mà cơ sở chưa dùng hoặc ít dùng, kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng để điều trị sẽ cho kết qủa tốt hơn Tốt nhất nên lấy bệnh phẩm, gửi các phòng thí
Trang 35nghiệm phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh mẫn cảm dùng để điều trị
Các kháng sinh còn mẫn cảm cao với E.coli gây bệnh tiêu chảy ở heo là:
Neomycin, Tetramycin, và một số kháng sinh mới được dùng ở Việt Nam như: Cephalosporin, Gentamycin, Belcomycin, Septotrim, colistin, clavulanic acid, fluoroquinolon và trimethoprim
Để chống mất nước và chất điện giải, cần cung cấp chất điện giải (electrolytes), glucose cho vào nước uống để cho heo uống tự do theo quy định
Dùng Chlorpromazin để ngăn ngừa các tác dụng của độc tố đường ruột
Dùng các loại vitamin để nâng cao thể trạng và sức đề kháng của cơ thể
Một số phác đồ điều trị các sơ sở đang dùng có hiệu quả là:
- Tiêm colistin: liều 25000-30000UI/kg thể trọng/ngày
- Ngày nay có thể dùng kháng thể chống E.coli chế tạo qua lòng đỏ trứng
gà để điều trị cho hiệu qủa tốt, không gây tồn dư kháng sinh, không gây còi cọc heo sau khi điều trị
2.2.2.2 Bệnh tiêu chảy trên heo con do vi khuẩn Clostridium perfringens
Đặc điểm của vi khuẩn
Viêm ruột hoại tử gây chết ở những heo không được gây miễn dịch gây ra bởi
Cl perfringens type C và chủ yếu xảy ra trên heo con nhỏ hơn 1 tuần tuổi Những heo
bị bệnh thường chết hoặc gia tăng tiêu chảy có máu, làm mau dẫn đến chết trong các trường hợp cấp tính Trường hợp bán cấp tính thì heo chết ít phổ biến hơn Tất cả đều liên quan đến viêm ruột hoại tử gây ra bởi sự nhân lên của các tổ chức trong ruột non
Bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1955 tại Anh (Field và Gibson, 1955), Hungary (Szent-Iványi và Szabo, 1955) nhưng sau đó được phát hiện ở Mỹ (Barnes và Moon 1964), Đan Mạch ( Hogh, 1965), Đức (Matthias và ctv., 1968), Hà Lan (Plaisier
Trang 361971), Canada (Morin và ctv., 1983) và Nhật Bản ( Azuma và ctv., 1983) Ngày nay,
nó được phát hiện trong nền chăn nuôi heo trên toàn cầu
Vi khuẩn Clostridium perfringens còn có tên là Bacillus aerogenes capsilatusi,
Bacillus enteridis sporogenes, Clostridium wellchi
Vi khuẩn lần đầu tiên phân lập vào năm 1982 bởi Welch và Nuttall từ xác chết động vật
Vi khuẩn kích thước 0,8-1,5 x 4-8μ, thường hơi vuông hai đầu Vi khuẩn có dạng trực ngắn, hơi cầu và có thể có dạng sợi, dạng nòng nọc và dạng hạt là 4 dạng thường thấy trong môi trường già Vi khuẩn không có khả năng di động và có giáp mô (phân biệt với các loài khác trong giống) Bào tử dạng oval đứng ở gần đầu hay trung tâm tế bào Bào tử có khi hình thành ngay trong vết thương, nhưng thường nhất là trong môi trường canh cazein
Là loại vi khuẩn kỵ khí nhưng không triệt để như các loài trong giống do vậy trong môi trường thạch yếm khí, vi khuẩn có thể mọc từ dưới lớp bề mặt đến giữa sâu dưới đáy môi trường Nhiệt độ thích hợp 37oC, pH kiềm nhưng bào tử hình thành ở pH=6,6
- Trên thạch glucose yếm khí tạo khóm tròn màu xám
- Trên thạch máu biểu hiện 2 type dung huyết và không dung huyết
- Trên môi trường gelatin tạo khóm tròn, xám hơi mờ và phân giải chậm
- Trong canh yếm khí tạo đục đều, sinh nhiều hơi, chuyển dần sang đen
Tế bào dinh dưỡng không đề kháng nhiệt hay hóa chất Ở dạng bào tử có sức đề kháng cao, không bị diệt ở 120oC/10 phút Bào tử đề kháng với độ ẩm, sống trong đất nhiều năm Trong thịt sấy khô, bào tử tồn tại độc lực 8 năm HgCl 1:500 diệt được bào tử trong vòng 10 phút Formol 3% diệt bào tử trong vòng 15 phút
Tính chất sinh hóa
Lên men sinh hơi glucose, fructose, galactose, maltose, lactose, saccarose nhưng không lên men mannitol, ducitol, glycerol, sacilin Môi trường thịt có sắt tạo màu đen do sản sinh nhiều H2S, tạo NH3 ít Các phản ứng Indol âm tính, khử nhẹ Nitrat, không chuyển màu xanh metylen, catalase âm tính
Trang 37Kháng nguyên và độc tố
Bằng phản ứng trung hòa, độc tố được chia làm 6 type: A, B, C, D, E, F
Độc tố (enterotoxin) do Cl.perfringens type C sinh ra sẽ làm dãn thành mạch,
tăng tính thấm và tăng nhu động ruột dẫn đến tiêu chảy Khi vi khuẩn hình thành bào
tử, chúng giải phóng độc tố ruột, hậu quả là lòng ruột tích lũy một lượng lớn chất lỏng, gây viêm ruột hoại tử có thể dẫn đến tử vong (Nguyễn Ngọc Tuân, 2000)
Trên heo con theo mẹ, Cl perfringens có 2 type gây bệnh
Cl perfringens type A: gây tràn độc huyết
Cl perfringens type C: gây viêm ruột hoại tử
Bệnh xảy ra chủ yếu trên heo con dưới 7 ngày tuổi với dấu hiệu tiêu chảy ra máu, trên heo lớn hơn chỉ mắc bệnh thể bán cấp tính
Phân bố lan truyền
Vi khuẩn là loại trực khuẩn kỵ khí có ở mọi nơi, được phân lập từ đất, phân, đường tiêu hóa của người và động vật Nó cũng được phân lập từ thức ăn Vi khuẩn còn được tìm thấy trong xác trâu bò chết do bệnh nhiệt thán, heo bị bệnh dịch tả, cũng như từ chỗ khí thủng của bệnh ung khí thán
Khả năng gây bệnh
Phần lớn các trường hợp bệnh do Cl.perfringens gây ra chỉ trong vòng vài phút
hoặc vài giờ sau khi heo được sinh ra Vi khuẩn thường xâm nhập vào đường tiêu hóa bằng việc xâm nhập vào biểu bì của lông nhung, và tăng sinh khắp màng nhày ruột và gây hoại tử tại đó, đồng thời gây xuất huyết Vùng hoại tử lan dần và gây tổn thương vào chiều sâu của lớp niêm mạc, dưới niêm mạc và thậm chí đến lớp cơ Phần lớn vi khuẩn thường gây hoại tử lớp lông nhung, lông nhung cùng với vi khuẩn bám dính tróc ra và rơi vào xoang ruột Một số vi khuẩn có thể thâm nhập sâu vào thành ruột tạo thành khí thủng ở lớp dưới niêm mạc, lớp cơ, hoặc thâm nhập sâu vào xoang bụng Khí thủng này có thể tạo nên ở những hạch lympho và vùng lân cận Có hiện tượng tắc nghẽn mạch tại vùng bị khí thủng
Vai trò gây bệnh của các độc tố do vi khuẩn tiết ra chưa được nghiên cứu kỹ
Phần lớn là do độc tố α và β Độc tố gây chết và hoại tử - độc tố β thường do Cl
perfringens sản sinh ra và chính là yếu tố chủ yếu gây ra hoại tử ruột Vì vậy con vật
thường chết là do hoại tử ruột Còn một số trường hợp có thể do nhiễm trùng kế phát
Trang 38như nhiễm E.coli và các loại vi trùng khác Chứng máu nhiễm độc tố có thể xảy ra
trong những trường hợp quá cấp tính, heo con run rẩy và chết đột ngột
Bệnh nhiễm khuẩn Cl perfringens type A thường nổ ra ở nhiều heo con sau khi
sinh vài giờ Vi khuẩn ở dạng dinh dưỡng sản sinh độc tố α và có thể một số độc tố khác gây hoại tử biểu mô ruột ở heo gây bệnh thực nghiệm Dạng hình thành nha bào sinh ra độc tố khác gây hoại tử lông nhung khá nặng và hút nước vào lòng ruột Độc
tố cố định vào tế bào biểu mô của ruột kết làm mất khả năng tái hấp thu nước
Cl perfringens type A cũng khu trú ở những nơi có bệnh tích đang tồn tại
Triệu chứng và bệnh tích
Heo chết do Cl perfringens thường ở 3-6 ngày sau khi sinh và thỉnh thoảng 2
tuần sau khi sinh, bệnh tích gồm: sung huyết và hoại tử niêm mạc ruột non và khí thủng thành ruột non Vi khuẩn được tìm thấy từ ruột heo bệnh chết và phân heo bệnh, với các thể:
- Thể quá cấp: xuất hiện trên heo mới sinh (khoảng 2-4 ngày tuổi) Heo con mệt, lười bú, tiêu chảy ra máu, chết nhanh sau 1-2 ngày tiêu chảy Mổ khám thấy xuất huyết nặng ở ruột non
- Thể cấp tính: thường xảy ra trên heo con từ 5-7 ngày tuổi Heo con tiêu chảy ra máu, phân màu đen, chết sau 2-3 ngày mắc bệnh Ngoài sự xuất huyết, trên ruột non còn thấy nhiều vùng hoại tử hoặc bị loét
- Thể bán cấp tính: xảy ra trên heo con từ một tuần tuổi đến cai sữa, với các đặc điểm tiêu chảy kéo dài, phân màu xanh, không có máu, heo con suy yếu và chết sau 5-
7 ngày tiêu chảy Trên ruột non có nhiều vùng hoại tử, không thấy có dấu hiệu xuất huyết
- Thể bệnh mãn tính: Thể bệnh này thường kéo dài trong vòng một tuần hoặc hơn một tuần Phân có màu xám nhày Heo bệnh ngừng phát triển và bệnh có thể kéo dài đến 10 ngày Heo có thể chết sau vài tuần do gầy sút quá nhanh, yếu ớt, không phát triển được
Viêm ruột hoại tử do Cl perfringens type C biểu hiện lâm sàng rất phong phú,
tùy theo tuổi, tùy theo tình trạng miễn dịch Thể quá cấp và cấp tính thường chỉ biểu hiện trên heo con sơ sinh
Trang 39Quan sát màu phân, ngày tuổi mắc bệnh
Nếu mổ khám, bệnh tích đặc trưng và không đặc trưng
Ở thể quá cấp và cấp tính chẩn đoán có thể dựa trên dấu hiệu lâm sàng và những bệnh tích đại thể Nếu tiêu chảy có lẫn máu và không tràng bị hoại tử và xuất
huyết thì có thể xác định là Cl perfringens
Ở thể mãn tính, việc chẩn đoán dễ nhầm với một số bệnh gây viêm ruột hoại tử
Bệnh cầu trùng (Isopora suis) và một số mầm bệnh gây bệnh làm teo lông nhung, trong đó có viêm ruột do Rotavirus và bệnh TGE, những bệnh viêm ruột do vi khuẩn
kế phát…
Xác định bệnh do Cl perfringens type A chỉ có thể được công nhận khi phát
hiện có số lượng lớn vi khuẩn dạng hình thành nha bào và chứng minh được độc tố ruột trong phân
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Tìm vi khuẩn yếm khí Cl perfringens ở gan và ruột non (không tràng và hồi tràng) Tuy nhiên, khi phát hiện Cl perfringens trong chất chứa của ruột cũng chưa
khẳng định được cho việc chẩn đoán vì trong đường ruột con vật khỏe mạnh hoặc chết
do những nguyên nhân khác vẫn phát hiện được một lượng lớn vi khuẩn yếm khí, vì vậy cần kết hợp với nhiều chỉ tiêu khác nhau để khẳng định kết quả chẩn đoán cuối cùng
Việc chẩn đoán chỉ có thể chắc chắn khi dựa vào xét nghiệm phòng thí nghiệm