BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỎI, NGHỆ KHI BỔ SUNG VÀO KHẨU PHẦN THỨC ĂN CỦA HEO... ẢNH HƯỞNG CỦA CH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỎI, NGHỆ KHI BỔ SUNG
VÀO KHẨU PHẦN THỨC ĂN CỦA HEO
Trang 2ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỎI, NGHỆ KHI BỔ SUNG VÀO KHẨU PHẦN THỨC ĂN CỦA HEO TỪ 30 – 90 NGÀY TUỔI
Giáo viên hướng dẫn
ThS Nguyễn Thị Kim Loan
Tháng 9/2009
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: TRẦN ANH
Tên luận văn: “Ảnh hưởng của chế phẩm tỏi, nghệ khi bổ sung vào khẩu phần thức ăn của heo từ 30 – 90 ngày tuổi”
dẫn và các ý kiến đóng góp của Hội Đồng chấm bảo vệ luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn nuôi – Thú y ngày………
Giáo viên hướng dẫn
ThS Nguyễn Thị Kim Loan
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Kính dâng lòng biết ơn sâu sắc của con đến ba mẹ, người đã hết lòng nuôi dạy cho con có được như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn đến:
toàn thể quý thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp
Xin thành kính ghi ơn:
Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Loan đã tận tình hướng dẫn em thực hiện, hoàn thành
đề tài và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp
trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại trại
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Khóa luận “Ảnh hưởng của chế phẩm tỏi, nghệ khi bổ sung vào khẩu phần
thức ăn của heo con từ 30 – 90 ngày tuổi” được tiến hành từ ngày 03/03/2009 đến
15/07/2009 tại trại heo tư nhân Thành An, xã Gia Kiệm, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai Nhằm mục đích đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm tỏi, nghệ trong khẩu phần của heo con cai sữa so với khẩu phần không có bổ sung chế phẩm
Qua quá trình thực hiện thí nghiệm trên 60 heo con cai sữa từ 30 đến 90 ngày tuổi, thí nghiệm gồm 6 lô, 5 lô bổ sung chế phẩm và 1 lô đối chứng
Kết quả thu được từ các chỉ tiêu theo dõi, chúng tôi rút ra kết luận sau:
Lô 2 (0,2 % tỏi) có trọng lượng bình quân, tăng trọng bình quân, tăng trọng tuyệt đối cao nhất (39,86 kg; 29,92 kg/con; 498,70 g/con/ngày), thấp nhất ở lô 4 (0,2
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy cao nhất ở lô 4 (5,61 %), thấp nhất ở lô 2 (3,68 %)
Tỷ lệ ngày con bệnh khác cao nhất ở lô 4 (11,05 %), thấp nhất ở lô 2 (6,14 %) Chi phí thức ăn và thuốc thú y thấp nhất ở lô 2 (13.326 đồng/kg TT) và cao nhất
ở lô 4 (15.914 đồng/ kg TT)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt khóa luận iv
Mục lục… v
Danh sách các bảng viii
Danh sách các biểu đồ ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 1
1.3 Yêu cầu 1
Chương 2 TỔNG QUAN 2
2.1 Giới thiệu về chế phẩm tỏi, nghệ 2
2.1.1 Tỏi và các tác dụng 2
2.1.1.1 Đặc điểm 2
2.1.1.2 Thành phần hoá học của tỏi 2
2.1.1.3 Công dụng của tỏi 3
2.1.2 Nghệ và các tác dụng 4
2.1.2.1 Đặc điểm 4
2.1.2.2 Thành phần hoá học của nghệ 4
2.1.2.3 Công dụng của nghệ 4
2.1.3 Chế phẩm tỏi - nghệ 5
2.2 Sinh lý heo con cai sữa 5
2.2.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hoá heo con 5
2.2.2 Đặc điểm của ruột heo 6
2.2.2.1 Đặc điểm ruột non 6
2.2.2.1.1 Cấu tạo ruột non 6
2.2.2.1.2 Chức năng ruột non 7
Trang 72.2.2.2 Đặc điểm ruột già 7
2.2.3 Tiêu chảy trên heo con 8
2.2.3.1 Khái niệm chung về tiêu chảy 8
2.2.3.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy ở heo con 8
2.3 Giới thiệu sơ lược về trại chăn nuôi heo Thành An 10
2.3.1 Vị trí địa lý 10
2.3.2 Nhiệm vụ của trại 10
2.3.3 Cơ cấu tổ chức 10
2.3.4 Công tác giống 10
2.3.5 Cơ cấu đàn 11
2.3.6 Chuồng trại 11
2.3.6.1 Khu chuồng nái hậu bị và mang thai 11
2.3.6.2 Khu chuồng nái đẻ 11
2.3.6.3 Khu chuồng heo cai sữa 12
2.3.6.4 Khu chuồng heo thịt 12
2.3.6.5 Chuồng đực giống 12
2.3.6.7 Công tác thú y và vệ sinh chuồng trại 12
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 13
3.1 Thời gian và địa điểm 13
3.1.1 Thời gian 13
3.1.2 Địa điểm 13
3.2 Nội dung 13
3.3 Bố trí thí nghiệm 13
3.3.1 Đối tượng thí nghiệm 13
3.3.2 Thức ăn thí nghiệm 14
3.4 Phương pháp tiến hành 14
3.4.1 Phương pháp lấy mẫu 15
3.4.2 Dụng cụ, môi trường 15
3.5 Các chỉ tiêu khảo sát 15
3.5.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng 15
3.5.2 Các chỉ tiêu bệnh lý 15
Trang 83.5.3 Độ dày thành ruột và chiều dài nhung mao ruột 15
3.5.4 Chi phí sản xuất 15
3.6 Các công thức tính 15
3.7 Xử lý số liệu 16
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng 17
4.1.1 Trọng lượng bình quân 17
4.1.2 Tăng trọng bình quân và tăng trọng tuyệt đối 19
4.1.3 Lượng thức ăn tiêu thụ 22
4.1.4 Hệ số chuyển hóa thức ăn 24
4.2 Các chỉ tiêu bệnh lý 25
4.2.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 25
4.2.2 Tỷ lệ ngày con bệnh khác 26
4.3 Độ dày thành ruột và chiều dài nhung mao ruột 28
4.4 Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế 29
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
5.1 Kết luận 31
5.2 Đề nghị 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 35
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của tỏi 2
Bảng 2.2: Cơ cấu đàn của trại heo Thành An 11
Bảng 2.3: Qui trình tiêm phòng heo con của trại heo Thành An 12
Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm 13
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn Delice B 14
Bảng 3.3: Thành phần dinh dưỡng thức ăn Porcy 15 14
Bảng 4.1: Trọng lượng bình quân (kg/con) 17
Bảng 4.2: Tăng trọng bình quân của heo qua từng giai đoạn 19
Bảng 4.3: Tăng trọng tuyệt đối của heo qua từng giai đoạn 20
Bảng 4.4: Lượng thức ăn tiêu thụ 22
Bảng 4.5: Hệ số chuyển hóa thức ăn 24
Bảng 4.6: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 25
Bảng 4.7: Tỷ lệ ngày con bệnh khác 27
Bảng 4.8: Độ dày thành ruột và chiều dài nhung mao ruột 28
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung chế phẩm 30
Trang 10DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Trọng lượng bình quân 18
Biểu đồ 4.2: Tăng trọng bình quân 19
Biểu đồ 4.3: Tăng trọng tuyệt đối 20
Biểu đồ 4.4: Lượng thức ăn tiêu thụ 23
Biểu đồ 4.5: Hệ số biến chuyển thức ăn 24
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 26
Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ ngày con bệnh khác 27
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1.Đặt vấn đề
Trong những năm qua ngành chăn nuôi góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta Trong đó, chăn nuôi heo là một trong những ngành mũi nhọn
nó không những mang lại việc làm và thu nhập cho người chăn nuôi mà còn đáp ứng phần lớn nhu cầu về thịt cho người tiêu dùng
Việc nghiên cứu để nâng cao năng suất chăn nuôi, đảm bảo chất lượng “thịt sạch và an toàn” cho người tiêu dùng luôn là vấn đề quan tâm của nhiều giới trong xã hội Khi nghiên cứu các giải pháp để đáp ứng nhu cầu trên, các nghiên cứu về thức ăn chiếm vị trí rất quan trọng vì thức ăn chiếm tới 70 % giá thành sản phẩm chăn nuôi Cho đến nay tỷ lệ chuyển hoá thức ăn thành sản phẩm chăn nuôi còn rất thấp: 5 – 38 % (tùy từng loại thức ăn và sản phẩm chăn nuôi), mức độ tiêu tốn thức ăn của heo: 2,8-3,1 kg/1 kg tăng trọng Đã có nhiều nghiên cứu để giải quyết vấn đề này như chọn lọc giống, nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng, phối hợp khẩu phần, bổ sung thảo dược nâng cao khả năng tiêu hoá…của vật nuôi Việc sử dụng nguồn thảo dược để kích thích tăng trưởng, tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, hạn chế hội chứng tiêu chảy và một số bệnh trên heo ngày được nghiên cứu nhiều hơn
Với hy vọng bổ sung chế phẩm tỏi, nghệ vào khẩu phần thức ăn giúp heo hấp thụ thức ăn tốt hơn, tăng trưởng nhanh hơn và sức đề kháng với bệnh tốt hơn
Được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, được sự giúp đỡ của trại heo tư nhân Thành An, dưới sự hướng dẫn của thạc
sĩ Nguyễn Thị Kim Loan chúng tôi đã tiến hành đề tài “Ảnh hưởng chế phẩm tỏi,
nghệ khi bổ sung vào khẩu phần thức ăn của heo từ 30 - 90 ngày tuổi”
1.2.Mục đích
Khảo sát khả năng tăng trưởng và sức đề kháng với bệnh
Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế khi bổ sung chế phẩm vào khẩu phần thức ăn
1.3.Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu, đo chiều dày thành ruột và chiều dài nhung mao ruột
Trang 12Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu về chế phẩm tỏi, nghệ
2.1.1 Tỏi và các tác dụng
2.1.1.1 Đặc điểm
Thuộc họ hành tỏi Liliaceae
Tỏi được trồng khắp nơi ở nước ta, nơi có giờ chiếu sáng nhiều, có ẩm độ không khí thích hợp Tỏi có mùi hôi đặc biệt, vị cay mạnh, hăng, tính ấm Tỏi là một
vị thuốc dân gian, là loại độc nhất vô nhị trong vương quốc thảo mộc Người ta dùng tỏi làm gia vị chế biến thức ăn
Tỏi có thân củ, có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau, phần lớn có màu trắng đến hơi tía Củ tỏi được hợp thành nhiều tép tỏi kích thước lớn nhỏ khác nhau, các tép tỏi chụm lại và được bao ở ngoài bởi một lớp vỏ trắng mỏng Cả y khoa cổ truyền phương Đông và phương Tây đều dùng tỏi để chữa bệnh Dân Anh xưa gọi tỏi là thần dược của người nghèo (poor man treacle) Hiện nay thì tỏi rất thịnh hành ở các cửa hàng dược thảo, dưới nhiều hình thức, tỏi tươi, tỏi khô và tỏi bột
2.1.1.2 Thành phần hoá học của tỏi
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của tỏi
Trang 132.1.1.3 Công dụng của tỏi
Công dụng thông thường
Ngoài công dụng làm gia vị, khử mùi trong chế biến thực phẩm, tỏi còn được dùng phổ biến trong các bệnh cảm cúm, cảm lạnh, đầy hơi chướng bụng khi có rối loạn tiêu hoá và dùng để tăng nhanh thân nhiệt cho cơ thể vì trong 100 g tỏi có chứa
121 Calo (Nguyễn Văn Thắng và Bùi Thị Mỹ, 1996)
Hoạt tính kháng sinh do allicin rất đáng chú ý ngay cả độ pha loãng 1/85.000 đến 1/125.000 cũng có thể ức chế được nhiều vi khuẩn khác nhau cả gram âm lẫn gram dương Ngoài ra, nhiều nhà nghiên cứu phát hiện tỏi còn chứa một chất kháng sinh thực vật là phytoncid có sức kháng khuẩn mạnh (nồng độ 1/50.000 – 1/250.000 có thể ức chế vi trùng) Qua nhiều thí nghiệm của nhiều nhà khoa học cho biết tỏi có tác
dụng rất mạnh với vi khuẩn Staphylococcus, các vi khuẩn gây bệnh thương hàn, phó
thương hàn và lị, vi khuẩn tả, trực khuẩn bạch hầu, vi trùng gây thối
Tỏi tươi không có chất allicin ngay mà có chất alliin (là một loại axit amin) dưới tác dụng của enzyme allinaza mới tạo thành allicin
Hiện nay, nhiều loại dược phẩm được bào chế từ tỏi đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước với các chỉ định sau: làm tan huyết khối, hạ huyết áp, giảm tỷ lệ cholesterol cao trong máu, điều chỉnh nhịp đập của tim, ngăn ngừa ung thư phổi và các khối u khác
Đông thú y dùng tỏi để: kích thích niêm mạc dạ dày, ruột, làm tăng nhu động, tiết dịch tiêu hóa, xổ giun đũa, giun kim, rượu tỏi uống trị viêm ruột, tiêu chảy cấp, mãn tính ở ngựa, trâu, bò, dê có hiệu quả tốt
Trang 142.1.2 Nghệ và các tác dụng
2.1.2.1 Đặc điểm
Nghệ có tên khác là uất kim, khương hoàng
Thuộc họ gừng (Zingiberaceae)
Nghệ là cây thảo mộc sống quanh năm, trồng nhiều ở châu Á, nó ưa khí hậu nóng ẩm Cây cao 0,6 – 1 m, lá hình trái xoan thon nhọn hai đầu, hai mặt nhẵn Củ nghệ mập, phân nhiều nhánh, cắt ngang hay bẻ ra có màu cam sẫm bao bọc bởi một lớp vỏ mỏng Củ nghệ có vị cay, gắt
2.1.2.2 Thành phần hoá học của nghệ
chứng minh là có hoạt tính sinh học gồm: curcuminoid, tinh dầu, polysaccharide và peptid, nhưng tinh dầu và curcuminoid được coi là hoạt chất chính
Nghệ có 3 – 5 % tinh dầu, trong đó nhiều nhất là curcumin (50 %) và một số chất khác như phellandren, cineol, p-tolylmetylcarbinol, tumeron
2.1.2.3 Công dụng của nghệ
Tác dụng dược lý
cacbinol), chống viêm, giảm đau, chống đầy hơi, khó tiêu, đau dạ dày
Nước nghệ trị bỏng, dầu nghệ trị vết thương nhiễm trùng, viêm, lở tử cung Nhờ thành phần p-tolylmetylcarbinol, nghệ có khả năng giải độc gan, thông mật, lợi mật Curcumin có tác dụng giảm cholesterol trong máu, kích thích mật và chống ung thư
Trang 15Công thức hóa học của curcumin
(http://en.wikipedia.org/wiki/File:Curcumin-enol.png)
1:40.000 có tác dụng kháng lại vi khuẩn như: Staphylococcus, Salmonella paratyphi,
Mycobacterium tuberculosis, Trychophyton gypseum
Curcumin là chất chống viêm, chống oxy hoá điển hình, có thể sử dụng như một corticoid trong điều trị bệnh mà không gây loãng xương, không gây loét dạ dày
2.1.3 Chế phẩm tỏi - nghệ
Từ những lợi ích kể trên của tỏi và nghệ chúng tôi tiến hành làm ra chế phẩm từ hai loại thảo dược trên để bổ sung vào thức ăn gia súc Chế phẩm chứa các tinh dầu và các chất hoá học có tính dược lý có tác dụng ức chế các vi sinh vật có hại trên đường tiêu hoá, ổn định hệ vi sinh vật đường tiêu hoá Chế phẩm kích thích tiết nước bọt, dịch mật từ đó kích thích sự tiêu hoá tốt hơn Chế phẩm có tác dụng làm tăng lưu lượng máu qua gan, giải độc cho cơ thể gia súc Một số chất chiết trong tỏi và nghệ có tác dụng rất tốt trong việc bảo vệ niêm mạc, tăng sự bền chắc của mạch máu, chống lại
sự oxy hóa từ đó bảo vệ tế bào và các mô Chế phẩm cũng có tác dụng bảo vệ cơ thể trước những điều kiện stress
2.2 Sinh lý heo con cai sữa
2.2.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hoá heo con
hoá chưa hoàn chỉnh, trong đường ruột còn thiếu vi sinh vật có lợi nên hệ tiêu hoá diệt khuẩn kém Khi heo trước 3 tuần tuổi, trong dịch vị hoàn toàn không có HCl tự do, khả năng hoạt hoá pepsinogen kém, quá trình tiêu hoá protein ở dạ dày bị trở ngại, gây rối loạn tiêu hoá làm số lượng vi sinh vật theo thức ăn vào ruột tăng lên, gây thối rữa các protein, glucid, cùng với nhiều điều kiện bất lợi như stress, sống xa mẹ… tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển gây tiêu chảy
Trang 16Theo Nguyễn Văn Hiền (2002), HCl tự do xuất hiện trong thời điểm 25 – 30 ngày tuổi, khả năng diệt khuẩn tốt nhất vào 40 – 50 ngày tuổi HCl tự do xuất hiện trong dạ dày heo con là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển khả năng tiêu hoá thức ăn của heo con vì nó hạ thấp độ pH trong dạ dày tạo điều kiện thích hợp cho men pepsin hoạt động và chống lại sự ô nhiễm thức ăn Pepsin bắt đầu hoạt động ở pH = 4,2, tối ưu pH = 2, do đó men pepsin chỉ hoạt động tốt khi heo con được 3 tuần tuổi, khi chúng đã có bộ máy tiêu hóa gần như hoàn chỉnh
Sau khi cai sữa, heo con chủ yếu lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn, vì vậy bộ máy tiêu hoá của chúng phải qua một quá trình thay đổi hình thái, cấu tạo và hoạt động sinh
lý để thích ứng với điều kiện sống mới Do vậy, nên cho heo con tập ăn sớm để bộ máy tiêu hoá làm quen với thức ăn
2.2.2 Đặc điểm của ruột heo
2.2.2.1 Đặc điểm ruột non
Ruột non giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu hoá thức ăn và đồng thời là nơi hấp thu chủ yếu các chất dinh dưỡng từ thức ăn đưa vào vì trên bề mặt ruột non có rất
làm tăng bề mặt hấp thu của ruột non lên 20 - 25 lần Lượng nhung mao tập trung nhiều nhất ở đoạn trên của ruột non, càng về gần ruột già càng giảm dần
2.2.2.1.1 Cấu tạo ruột non
Giống cấu tạo chung của ống tiêu hoá, gồm ba lớp: niêm mạc, áo cơ và áo tương
Niêm mạc ruột non tạo thành những nếp gấp lồi vào trong lòng ruột gọi là van ruột Van làm cho diện tích niêm mạc ruột tăng gấp 2 – 3 lần Trên niêm mạc còn có những phần kéo dài lồi lên như những cái lông gọi là lông nhung, cao chừng 200 – 500 micromet
Lông nhung hay nhung mao ruột có ở tất cả các đoạn ruột, nhiều nhất ở các đoạn trên Chúng có hình dạng khác nhau Ở tá tràng và đoạn trên không tràng, lông nhung có dạng những cái mào có 2 – 3 nhánh Ở đoạn dưới thì hình lá, càng về đến hồi tràng thì chúng càng có dạng những nhung mao hình nón hay sợi
Những nhung mao cách nhau bởi những rãnh hẹp, đây là nơi tuyến Lieberkuln
đổ vào
Trang 17Nhung mao ruột được cấu tạo bằng một lớp biểu mô mỏng Biểu mô phủ nhung mao thuộc loại trụ đơn và cấu tạo bởi ba loại tế bào: những tế bào mâm khía, tế bào hình đài, tế bào ưa crôm và ưa bạc Mỗi tế bào biểu mô lại có vô số vi nhung mao (khoảng 3.000/1 tế bào) làm tăng bề mặt hấp thu của nhung mao lên gấp 30 lần, từ đó
làm bề mặt hấp thu của ruột non tăng lên rất lớn
mâm khía, tế bào đài, tế bào ưa crôm và ưa bạc, tế bào Paneth (tế bào lớn có hình nón cụt nằm ở đáy tuyến Lieberkuln, nhân tròn nằm ở đáy tế bào)
tế bào vách tuyến hình khối đôn, nhân bị đẩy về phía đáy tế bào cực đỉnh có nhiều không bào, chứa chất nhày Tuyến này phát triển mạnh và chiếm toàn bộ lớp dưới niêm khiến thành ruột dày hẳn lên, do đó người ta còn gọi tá tràng là ruột đặc
Những nang bạch huyết: ngoài những nốt bạch huyết nhỏ nằm ở lớp đệm của niêm mạc còn có những nang lớn hơn gọi là nang kín chiếm cả bề cao của niêm mạc và lan sâu xuống tầng dưới niêm Có nơi nang kín tập hợp lại thành mảng rộng gọi là mảng Peyer, thấy rõ ở hồi tràng
2.2.2.1.2 Chức năng ruột non
mạng lưới vi nhung mao phát triển cũng như mạng lưới mạch máu và mạch bạch huyết
2.2.2.2 Đặc điểm ruột già
Ruột già có cấu tạo khác ruột non ở một số điểm sau:
Mặt niêm mạc trơn, không có van và nhung mao (ở thú non cũng có nhung mao)
Trang 18Tuyến của ruột già thuộc loại tuyến Lieberkuln, tuy nhiên thành phần tế bào đài
chiếm đa số
thể quan sát được từ bên ngoài) còn cơ vòng thường thắt lại từng đoạn
Mạch máu và thần kinh ở ruột già đơn giản hơn ruột non
Ruột già có khả năng hấp thu mạnh, hấp thu nước, hình thành phân Chất nhày
do tế bào tiết ra có tác dụng làm cho phân dễ được đẩy ra tới hậu môn (Theo Lâm Thị Thu Hương, 2005 Mô phôi gia súc)
2.2.3 Tiêu chảy trên heo con
2.2.3.1 Khái niệm chung về tiêu chảy
Theo quan điểm sinh học hiện đại thì tiêu chảy là một phản xạ bảo vệ cơ thể
trước những tác nhân tác động trực tiếp như vi khuẩn, virus, nhiệt độ, độ ẩm, khẩu
phần thức ăn…
Hậu quả là số lần đi phân nhiều hơn bình thường, phân ở thể lỏng hoặc sệt,
cơ thể bị mất nhiều nước, mất cân bằng chất điện giải trong dịch thể và bị ngộ độc các
độc tố do vi sinh vật gây bệnh gây ra Con bệnh suy nhược nhanh, có thể dẫn đến tử
vong
2.2.3.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy ở heo con
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng chủ yếu của heo con ở giai đoạn theo mẹ Vì
vậy heo mẹ có ảnh hưởng rất nhiều đến tiêu chảy của heo con
Do heo mẹ không đủ dinh dưỡng trong thời gian mang thai như thiếu
Protein, vitamin A, Fe, Cu, Zn … làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai nên
heo con sinh ra rất yếu ớt, sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh, nhất là bệnh đường tiêu
hóa (Nguyễn Như Pho, 1995)
Cũng theo Nguyễn Như Pho (1995), heo mẹ mắc hội chứng MMA, heo con
bú sữa có sản vật viêm hoặc liếm dịch viêm rơi vãi trên nền chuồng gây viêm tuột tiêu
chảy Trên những heo mẹ bị mắc bệnh sẽ kém sữa hay mất sữa, heo con bú được ít,
hoặc không bú được sữa đầu nên sức đề kháng bệnh kém, dễ phát sinh bệnh
dịch cho heo con, heo con không đề kháng được bệnh Ngoài ra, ở những đàn heo có
Trang 19heo nái tốt sữa, sữa mẹ nhiều và giàu chất dinh dưỡng, heo con bú nhiều sữa không tiêu hóa kịp và có nhiều dưỡng chất khó tiêu bị đẩy xuống ruột già, là môi trường thuận lợi cho những vi sinh vật có hại nhân nhanh quân số và gây bệnh tiêu chảy cho heo con (Võ Văn Ninh, 1985)
* Do heo con
đủ số lượng và chất lượng, lượng HCl cần thiết cho sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày thiếu
sự thay đổi thời tiết, nhiệt độ quá cao hay quá thấp, ẩm độ chuồng trại cao dễ dẫn đến tiêu chảy (Phùng Ứng Lân, 1986)
Do heo con: do ăn quá nhiều, heo con không tiêu hóa hết được thức ăn, thức
ăn còn thừa trong ruột tạo điều kiện cho vi khuẩn E.coli phát triển và gây bệnh
(Nguyễn Như Pho, 2001)
Heo con thời kỳ mọc răng dễ mắc bệnh tiêu chảy Hai thời điểm heo con sốt
và tiêu chảy với tỷ lệ cao nhất là lúc 10 - 17 ngày tuổi và ngày 23 - 29 ngày tuổi, ứng với thời gian mọc răng sữa tiền hàm số 3 hàm dưới và răng sữa tiền hàm số 4 hàm trên (Võ Văn Ninh, 2001)
tiêu hóa hơn sữa, do đó heo con giảm khả năng tiêu hóa, vi sinh vật ruột già dễ lên men làm giảm hấp thu nước ở đường ruột, hậu quả là heo con bị tiêu chảy
Ngoài ra, do đặc tính heo con hay liếm láp nước đọng nên dễ nhiễm vi sinh vật gây bệnh hoặc do heo con ăn thức ăn của mẹ vào ruột không tiêu hóa được sẽ dẫn đến tiêu chảy
lạnh hoặc ẩm ướt kéo dài làm heo bị stress dẫn đến rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy
độ và ẩm độ là quan trọng nhất Độ ẩm thích hợp cho heo con vào khoảng 75-85 %
Do đó, trong những tháng mưa nhiều số heo con tiêu chảy tăng rõ rệt, bệnh số có thể lên đến 90-100 % toàn đàn
Trang 20Do heo con không bú được sữa đầu nên sức đề kháng kém, chất lượng thức
ăn và nước uống không tốt, phương thức cai sữa không đúng, cho ăn không đúng dẫn đến heo con bị stress nhiều gây tiêu chảy
yếu cũng có thể dẫn đến tiêu chảy
* Do vi sinh vật
Lactobacillus, Acidophillus, nấm men… và những vi sinh vật có hại: E.coli, Salmonella … khi sức đề kháng của heo con yếu sẽ tạo điều kiện cho vi sinh vật gây
bệnh phát triển
+ Tranh giành nhau một chất chuyển hóa cân bằng cho sự phát triển
nhưng không có tác động đối với vi khuẩn tiết ra nó
2.3 Giới thiệu sơ lược về trại chăn nuôi heo Thành An
2.3.1 Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi Thành An có tổng diện tích khoảng 1,6 ha, là trại heo tư nhân thuộc xã Gia Kiệm, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
2.3.2 Nhiệm vụ của trại
Chủ yếu là sản xuất heo thịt bán ra thị trường
Trại còn sản xuất heo con một phần để chọn giống thay đàn, phần còn lại để nuôi thịt
phải đạt từ 1,3 kg trở lên, bố mẹ đều phải có thành tích tốt
Trang 212.3.5 Cơ cấu đàn
Số lượng heo biến đổi từng ngày Số liệu thu thập vào ngày 15/07/2009
Bảng 2.2: Cơ cấu đàn của trại heo Thành An
Heo thịt 560 51,52
2.3.6 Chuồng trại
Chuồng nuôi được xây dựng theo kiểu nóc đôi, mái lợp bằng tôn lạnh Dọc hai
bên dãy chuồng có rãnh thoát nước dẫn vào hệ thống sử lý biogas
Hệ thống nước uống được bơm từ giếng khoan lên các bể chứa nước, mỗi khu
trại đều có một bể chứa nước có thể tích là 5 m3, nước trên bể được dẫn xuống trại và
cung cấp cho heo uống bằng hệ thống núm uống tự động phù hợp với đặc điểm từng
khu chuồng, theo từng giai đoạn phát triển của heo
Trại có trang bị hệ thống bạt che hai bên mỗi dãy chuồng, có thể kéo lên xuống
bằng ròng rọc Ngoài ra, trại còn lắp đặt hệ thống phun nước làm mát chuồng nuôi trên
mái tôn
2.3.6.1 Khu chuồng nái hậu bị và mang thai
Heo nái hậu bị và nái mang thai được nuôi theo cá thể có máng ăn và máng
uống chung, giữa các ô chuồng được ngăn bằng các song sắt, nền xi măng, diện tích
mỗi ô là 0,8 x 2,2 m, nền chuồng có độ dốc khoảng 3 - 40
2.3.6.2 Khu chuồng nái đẻ
Có tổng cộng là 30 chuồng, được thiết kế theo kiểu chuồng sàn, diện tích mỗi ô
là 1,8 x 2,2 m, được chia làm 3 ngăn: ngăn giữa dành cho heo mẹ là sàn bằng xi măng,
Trang 222 ngăn bên dành cho heo con là sàn sắt hoặc làm bằng nhựa tổng hợp, có lồng úm để
sưởi ấm cho heo con
2.3.6.3 Khu chuồng heo cai sữa
Có tổng cộng là 20 chuồng, được thiết kế theo kiểu chuồng sàn, có núm uống
nước tự động, diện tích mỗi ô là 2,5 x 3 m Mỗi ô nuôi khoảng 20 con
2.3.6.4 Khu chuồng heo thịt
2.3.6.7 Công tác thú y và vệ sinh chuồng trại
Chuồng trại được dọn vệ sinh thường xuyên 3 lần/ngày Heo được tắm 1
lần/ngày cho cả trại vào lúc 10 sáng, ngoài trừ heo nái nuôi con và cai sữa Việc tắm
heo còn phụ thuộc vào thời tiết
Định kỳ phun thuốc sát trùng 1 lần/tuần cho các khu chuồng Sau mỗi đợt xuất
heo đều quét vôi sát trùng chuồng
Lịch tiêm phòng của heo con được trình bày qua bảng 2.3
Bảng 2.3: Qui trình tiêm phòng heo con của trại heo Thành An
Trang 23Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Thời gian và địa điểm
3.1.1 Thời gian: Được tiến hành 03/03/2009 đến 15/07/2009
Khảo sát một số chỉ tiêu tăng trọng và các biểu hiện bệnh khi bổ sung chế phẩm
vào thức ăn trên heo
Đo độ dày thành ruột và chiều dài nhung mao ruột qua các ngày tuổi 30 ngày tuổi (khi chưa bổ sung chế phẩm), 60 ngày tuổi (sau khi bổ sung chế phẩm)
3.3 Bố trí thí nghiệm
3.3.1 Đối tượng thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện trên 60 heo con cai sữa từ 30 đến 90 ngày tuổi Heo con được bố trí thí nghiệm giữa các lô tương đối đồng đều về trọng lượng, giới tính, giống và được nuôi trong cùng một điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng dựa trên thức ăn
cơ bản của trại
Tỷ lệ (%) bổ sung
0,1 0,2 0,1 0,2 0,2 0
Trang 24Tỷ lệ phối trộn giữa 2 loại chế phẩm tỏi nghệ là: 1:1
3.3.2 Thức ăn thí nghiệm
Trại sử dụng thức ăn của công ty Proconco Từ 30 – 60 ngày tuổi cho ăn thức
ăn Delice B Từ 61 – 90 ngày tuổi cho ăn thức ăn Porcy 15
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn Delice B
Thành phần Tỷ lệ (%) Protein 19
Bảng 3.3: Thành phần dinh dưỡng thức ăn Porcy 15
Thành phần Tỷ lệ (%) Protein 18
Để đo độ dày thành ruột và chiều dài nhung mao ruột của heo con cai sữa 30
ngày tuổi, chúng tôi chọn ngẫu nhiên 1 heo con cai sữa 30 ngày tuổi giết rồi lấy mẫu
ngay trước khi bổ sung chế phẩm để tiến hành thí nghiệm
Trang 25Lấy mẫu lần 2 cách lần 1 là 30 ngày (lúc heo con 60 ngày tuổi) giết ngẫu nhiên mỗi lô 1 con
Hàng ngày theo dõi đàn heo thí nghiệm từ 6 giờ sáng tới 18 giờ tối, ghi nhận lại
số heo bị bệnh tiêu chảy, hô hấp, cân lượng thức ăn hằng ngày Lượng thức ăn dư được cân vào sáng hôm sau trước khi cho ăn thức ăn mới
Tiến hành cân trọng lượng heo khi bắt đầu nuôi (30 ngày tuổi), cân lần 2 (60 ngày tuổi) và cân lần 3 khi kết thúc thí nghiệm (90 ngày tuổi)
3.4.1 Dụng cụ, môi trường
Dụng cụ: găng tay vô trùng, dao mổ, kéo mổ, lọ chứa mẫu và thùng đựng bảo quản mẫu
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu
Giết heo, sau đó lấy 3 mẫu trên 3 đoạn ruột non của heo (tá tràng, không tràng
và hồi tràng) cho vào 3 lọ có chứa formol (10%) và chuyển nhanh đến nơi làm mẫu (Phòng Giải Phẩu Bệnh, Bệnh viện Từ Dũ)
3.5 Các chỉ tiêu khảo sát
3.5.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng
Tăng trọng bình quân và tăng trọng tuyệt đối
Tiêu thụ thức ăn và hệ số chuyển hoá thức ăn
3.5.2 Các chỉ tiêu bệnh lý
Tỷ lệ ngày heo con tiêu chảy
Tỷ lệ ngày con bệnh khác
3.5.3 Độ dày thành ruột và chiều dài nhung mao ruột
3.5.4 Hiệu quả kinh tế
giữa 6 lô thí nghiệm, vì thế chi phí sản xuất chỉ dựa vào thức ăn cơ bản, chế phẩm bổ sung và thuốc thú y, các chi phí khác bao gồm con giống, vaccine và chi phí quản lý xem như nhau
3.6 Các công thức tính
1) Trọng lượng bình quân (kg/con) = tổng trọng lượng mỗi giai đoạn (kg) / tổng số heo ở mỗi giai đoạn (con)