BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: TỐNG VĂN CHÍNH Ngành: THÚ Y
Niên khóa: 2004 – 2009
Tháng 09/2009
Trang 2i
KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ
VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN
Giáo viên hướng dẫn:
ThS NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH ThS BÙI NGỌC THÚY LINH
Tháng 09 năm 2009
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Con xin tỏ lòng biết ơn vô hạn đến bố mẹ, người đã sinh thành và hi sinh cả cuộc đời mình nuôi dạy chúng con nên người
Cháu xin cảm ơn các bác, cậu mợ, những người đã luôn yêu thương, động viên
và chỉ bảo cháu những điều hay, lẽ phải trong cuộc sống
Em xin chân thành biết ơn:
Quý thầy cô, Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Quý thầy cô bộ môn trong khoa Chăn Nuôi – Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Đã tạo điều kiện cho em học tập, dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt những năm học đại học
Em xin chân thành cảm ơn:
ThS Nguyễn Thị Phước Ninh ThS Bùi Ngọc Thúy Linh
Là những người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện đề tài này
Xin biết ơn đến:
Cô Nguyễn Thị Lệ Hằng, trưởng Trạm Thú Y quận Tân Bình cùng các
cô chú, anh chị công tác tại Trạm Thú Y quận Tân Bình đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài
Anh Nguyễn Văn Long, chị Giang Thị Tuyết Linh và cô Hoàng Thị Kim Khanh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
Xin cảm ơn tất cả các bạn lớp DH04TY đã cùng tôi học tập chia sẽ những khó khăn trong thời gian qua
Tp Hồ Chí Minh, tháng 09/2009
Tống Văn Chính
Trang 4Phương pháp khảo sát
Chúng tôi quan sát ghi nhận triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm cùng những biến đổi bệnh lý mỗi ngày trên đối tượng khảo sát để định hướng chẩn đoán và điều trị
Kết quả khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát 959 chó mang đến khám và điều trị tại Trạm Thú
Y quận Tân Bình, kết quả ghi nhận được như sau:
Có 213 chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp trên tổng số 959 chó khảo sát chiếm tỷ lệ 22,21% Nhóm chó từ 2 đến 6 tháng tuổi tỷ lệ bệnh cao nhất là 27,21%
Bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ cao nhất 64,32%, tiếp theo là bệnh truyền nhiễm 31,92% và thấp nhất là bệnh do ký sinh trùng 3,76%
Kết quả phân lập 10 mẫu dịch mũi là Staphylococcus aureus (20%), Staphylococcus spp (40%), Pseudomonas spp (20%) và Escherichia coli (20%) Vi
khuẩn phân lập được nhạy cảm với các kháng sinh: doxycycline, amoxicillin và đề kháng với trimethoprim, ampicillin, cephalexin
Hiệu quả điều trị chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp khỏi bệnh đạt 76,10%
Trang 5iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các hình ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các biểu đồ xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN .3
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ .3
2.1.1 Thân nhiệt 3
2.1.2 Tần số hô hấp 3
2.1.3 Nhịp tim .3
2.1.4 Tuổi thành thục và thời gian mang thai 3
2.1.5 Chu kỳ lên giống 4
2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa 4
2.2 SƠ LƯỢC CẤU TẠO HỆ THỐNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ 4
2.2.1 Mũi 5
2.2.2 Yết hầu 5
2.2.3 Thanh quản 6
2.2.4 Khí quản 6
2.2.5 Phế quản 6
2.2.6 Phổi 7
Trang 6v
2.2.7 Cơ hoành 8
2.3 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÔ HẤP TRÊN CHÓ .8
2.3.1 Sinh lý hệ hô hấp bình thường 8
2.3.2 Tình trạng sinh lý bất thường 9
2.4 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ 9 2.4.1 Yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng 9
2.4.2 Yếu tố thời tiết 9
2.5 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ .9
2.5.1 Do vi khuẩn 9
2.5.2 Do virus 11
2.5.3 Do nấm 11
2.5.4 Do ký sinh vật 11
2.5.5 Do tân bào 12
2.5.6 Do dị tật bẩm sinh 12
2.5.7 Do tổn thương 12
2.5.8 Do ngoại vật 12
2.5.9 Do chất kích ứng 12
2.6 SƠ LƯỢC MỘT SỐ BỆNH HÔ HẤP TRÊN CHÓ 12
2.6.1 Bệnh truyền nhiễm 12
2.6.1.1 Bệnh Carré trên chó 12
2.6.1.2 Bệnh ho cũi chó 15
2.6.2 Bệnh nội khoa 15
2.6.2.1 Chảy máu mũi 15
2.6.2.2 Viêm mũi 16
2.6.2.3 Bệnh viêm thanh quản 17
2.6.2.4 Bệnh viêm phế quản 18
2.6.2.5 Bệnh viêm phổi 18
2.6.3 Bệnh giun tim trên chó 19
2.7 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ 21
Trang 7vi
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 23
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 23
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 23
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 23
3.4 DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM 23
3.4.1 Dụng cụ 23
3.4.2 Vật liệu thí nghiệm 23
3.5 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24
3.5.1 Khảo sát tình hình bệnh có triệu chứng đường hô hấp 24
3.5.1.1 Đăng ký hỏi bệnh 24
3.5.1.2 Chẩn đoán lâm sàng 25
3.5.1.3 Chẩn đoán cận lâm sàng 25
3.5.2 Phân loại theo từng nhóm bệnh trên đường hô hấp 26
3.5.3 Ghi nhận kết quả điều trị bệnh có triệu chứng đường hô hấp trên chó tại Trạm Thú Y quận Tân Bình 26
3.6 CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 26
3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 TÌNH HÌNH CHÓ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP 28
4.1.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp 28
4.1.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nguồn gốc giống, nhóm tuổi và giới tính 29
4.1.2.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nguồn gốc giống 29
4.1.2.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nhóm tuổi 31
4.1.2.3 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo giới tính 33
4.2 PHÂN LOẠI THEO NHÓM NGHI BỆNH 35
4.2.1 Nhóm nghi bệnh truyền nhiễm có triệu chứng đường hô hấp 36
4.2.1.1 Nhóm nghi bệnh Carré 37
4.2.1.2 Nhóm nghi bệnh ho cũi chó 40
4.2.2 Nhóm nghi bệnh nội khoa có triệu chứng đường hô hấp 40
Trang 8vii
4.2.3 Nhóm bệnh ký sinh trùng 42
4.2.4 Bệnh có triệu chứng đường hô hấp ghép với một số triệu chứng khác 42
4.3 PHÂN LẬP VI KHUẨN VÀ THỬ KHÁNG SINH ĐỒ 43
4.4 GHI NHẬN CÁCH ĐIỀU TRỊ, PHÒNG BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH 46
4.4.1 Bệnh Carré 46
4.4.2 Bệnh ho cũi chó 47
4.4.3 Bệnh chảy máu mũi 48
4.4.4 Bệnh viêm mũi 48
4.4.5 Bệnh viêm thanh khí quản 48
4.4.6 Bệnh viêm phế quản – phổi 49
4.4.7 Bệnh giun tim 49
4.4.8 Tỷ lệ khỏi bệnh có triệu chứng đường hô hấp 50
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 KẾT LUẬN 52
5.2 ĐỀ NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC
Trang 9LVTN: luận văn tốt nghiệp
TCĐHH: triệu chứng đường hô hấp
TN: truyền nhiễm
NK: nội khoa
KST: ký sinh trùng
Trang 10ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cấu tạo hệ hô hấp của chó 5
Hình 4.1 Chó nghi bệnh Carré có biểu hiện xuất hiện mụn mủ ở vùng da bụng 38
Hình 4.2 Chó nghi bệnh Carré có biểu hiện sừng hóa gương mũi 38
Hình 4.3 Chó nghi bệnh Carré có biểu hiện thần kinh: co giật, sùi bọt mép 39
Hình 4.4 Sừng hóa gan bàn chân trong bệnh Carré 39
Hình 4.5 Gan bàn chân khô, bong tróc trong bệnh Carré 39
Hình 4.6 Chó nghi bệnh viêm phổi chảy dịch mũi đục 41
Trang 11x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp 28
Bảng 4.2: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nguồn gốc giống 29
Bảng 4.3: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nhóm tuổi 31
Bảng 4.4: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo giới tính 34
Bảng 4.5: Tỷ lệ các nhóm nghi bệnh có triệu chứng đường hô hấp 35
Bảng 4.6: Tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm có triệu chứng đường hô hấp 36
Bảng 4.7: Tỷ lệ các bệnh nội khoa có triệu chứng đường hô hấp 40
Bảng 4.8: Tỷ lệ bệnh có triệu chứng đường hô hấp ghép với một số triệu chứng khác42 Bảng 4.9: Kết quả phân lập vi khuẩn từ dịch mũi 44
Bảng 4.10: Kết quả thử kháng sinh đồ 45
Bảng 4.11: Tỷ lệ khỏi bệnh có triệu chứng đường hô hấp 50
Trang 12xi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nguồn gốc giống 30
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nhóm tuổi 31
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo giới tính 34
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ các nhóm nghi bệnh có triệu chứng đường hô hấp 35
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm có triệu chứng đường hô hấp 37
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ các bệnh nội khoa có triệu chứng đường hô hấp 40
Trang 131
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chó là loài vật thông minh, nhạy bén, dễ huấn luyện nên từ rất sớm chúng đã được nhanh chóng thuần hóa để trở thành loài vật có ích cho con người Từ thời xa xưa, chó chỉ được huấn luyện với mục đích giữ nhà, phòng trộm cắp hay dùng với mục đích đi săn Đời sống con người ngày càng cao, ngoài ăn ngon mặc đẹp con người còn tìm cho mình những thú vui tiêu khiển, và nuôi chó là sở thích được nhiều người lựa chọn
Cùng với sự tăng nhanh về số lượng thì tỷ lệ mắc bệnh trên chó cũng gia tăng theo Trong đó, bệnh trên đường hô hấp ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển của thú Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, do thay đổi về khí hậu thời tiết Chó bệnh có triệu chứng mệt mỏi, bỏ ăn, ho khạc, suy nhược tạo điều kiện thuận lợi để một số vi trùng cơ hội phát triển gây phụ nhiễm và có thể dẫn đến chết
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi – Thú
Y trường Đại Học Nông Lâm và Trạm Thú Y quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh cùng với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Phước Ninh và ThS Bùi Ngọc Thúy
Linh chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Khảo sát bệnh có triệu chứng đường hô
hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Trạm Thú Y quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu bệnh có triệu chứng đường hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Trạm Thú Y quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh, để học hỏi những kinh nghiệm thực tế, nâng cao sự hiểu biết về công tác chẩn đoán, phòng và điều trị
Trang 14+ Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ trên mẫu dịch đường hô hấp
+ Ghi nhận cách điều trị, phòng bệnh và kết quả điều trị bệnh có triệu chứng đường hô hấp trên chó
Trang 153
Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ (theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang,
2006)
2.1.1 Thân nhiệt
Nhiệt độ trung bình đo ở trực tràng là 38,90C, biến động 37,90C – 39,90C Khi gặp tình trạng bệnh lý, thân nhiệt của thú cũng bị thay đổi (các bệnh khác nhau cũng làm nhiệt độ tăng lên hay hạ thấp khác nhau)
Theo Nguyễn Như Pho (1995), nhiệt độ của cơ thể thú bình thường còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: tuổi tác (thân nhiệt thú non cao hơn thú già), phái tính (thân nhiệt thú cái cao hơn thú đực), sự hoạt động (thân nhiệt thú đang hoạt động cao hơn thú nghỉ ngơi), nhiệt độ xung quanh, sự căng thẳng
+ Tuổi tác: thú càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm
+ Ngoài ra, những thú mang thai, sợ hãi, hoạt động mạnh,… cũng làm thú thở nhanh
2.1.3 Nhịp tim
Chó lớn: 70 – 130 lần/phút
Chó nhỏ có thể 200 lần/phút
2.1.4 Tuổi thành thục, tuổi trưởng thành và thời gian mang thai
Tuổi thành thục: chó đực là khoảng 7 – 10 tháng tuổi, chó cái 9 – 10 tháng tuổi
Trang 164
Tuổi thành thục đến sớm với những giống chó nhỏ và đến muộn với những giống chó lớn
Tuổi trưởng thành là 1 năm
Chó mang thai: 57 – 63 ngày
2.1.5 Chu kỳ lên giống
Chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần
Thời gian động dục trung bình là 12 – 20 ngày
Thời gian thích hợp nhất để phối giống là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 ngay sau khi có biểu hiện động dục đầu tiên Ngoài ra chó còn có hiện tượng hành kinh giả
2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa
Số con đẻ ra trong một lứa còn phụ thuộc vào giống, thông thường chó đẻ từ 3 –
15 con/lứa Chó mẹ ở độ tuổi 2 – 3,5 tuổi thường cho số con đẻ ra và số con nuôi sống tốt nhất (Nguyễn Văn Nghĩa, 1999)
Tuổi cai sữa của chó con từ 8 – 9 tuần tuổi
2.2 SƠ LƯỢC CẤU TẠO HỆ THỐNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ
Hệ thống hô hấp có chức năng cung cấp O2 cho các tế bào trong cơ thể và thải
ra ngoài khí CO2 thông qua các tế bào hồng cầu của hệ thống tuần hoàn Ngoài ra hệ thống hô hấp còn giúp điều hòa thân nhiệt bằng cách tăng tần số hô hấp, hấp thu và bài thải một số chất bay hơi Hệ thống hô hấp cũng tham gia vào quá trình phát âm của thú, nhờ sự lưu chuyển của không khí qua thanh quản, đồng thời còn tham gia vào việc giúp đỡ cơ quan khứu giác nhận biết mùi của không khí (Phan Quang Bá, 2004)
Trang 172.2.2 Yết hầu
Là một ống cơ và niêm mạc dùng chung cho hai đường hô hấp và tiêu hóa Ở giữa thành trên yết hầu có một khe hẹp dài là cửa chung cho hai ống thính giác hay ống Eustache, qua đó dẫn khí tới xoang nhĩ và vào trong phần xốp của xương sọ
Trang 186
2.2.3 Thanh quản
Là một xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, dưới xương thiệt cốt Ngoài chức phận là một đường hô hấp, còn là một cơ quan chánh để phát âm Thanh quản có chức năng bảo vệ đường hô hấp từ khí quản vào đến phổi, không cho thức ăn tràn vào khí quản nhờ một miếng sụn đặc biệt là sụn tiểu thiệt hay còn gọi là nắp thanh quản (Phan Quang Bá, 2004)
Ở vùng bờ tự do của dây thanh âm biểu mô thuộc loại trụ giả kép có lông rung Dưới biểu mô là mô liên kết có chứa tuyến loại ống túi, tiết chất nhờn và nước Ngoài
ra cũng có tuyến hỗn hợp thường liên kết lại thành nhóm lớn Cũng có nhiều đầu tận cùng thần kinh cảm giác và giao cảm Vì vậy không khí khi đi vào đường hô hấp sẽ được sưởi ấm, lọc sạch bụi, vi sinh vật trước khi vào phổi Các phản xạ ho, hắt hơi có tác dụng loại trừ các sản vật kích thích ra khỏi cơ quan hô hấp (Lâm Thị Thu Hương, 2005)
+ Lớp dưới niêm: lớp này và phần sâu lớp đệm chứa nhiều tuyến ống hỗn hợp Các ống dẫn có vách là biểu mô khối đơn có sợi cơ bao quanh Ngoài ra có nhiều mô
mỡ và sợi liên kết
+ Vòng sụn khí quản: cấu trúc chính của khí quản là các vòng sụn hình chữ C ghép liên tục với nhau Phần miệng của hình chữ C hướng lên trên, là nơi tựa với mặt dưới của thực quản, có khoảng 50 vòng sụn Đây là loại sụn trong thường hóa Ca và hóa xương ở thú già (Lâm Thị Thu Hương, 2005)
2.2.5 Phế quản (theo Phan Quang Bá, 2004)
Là hai nhánh tận cùng của khí quản, mỗi phế quản đi vào một nhánh phổi tương ứng Khi đi vào phổi nó tiếp tục chia thành nhiều nhánh nhỏ, thành một hệ thống nhiều
cỡ, để đến tận cùng ở các phế nang và thường đi song song với các mạch máu Tính từ
Trang 19Sự phân chia phế quản theo thứ tự từng cấp độ như sau:
2.2.6 Phổi (theo Phan Quang Bá, 2004)
Phổi gồm lá phổi phải và lá phổi trái, chiếm gần trọn vẹn các nửa của xoang ngực Vì xoang ngực hẹp ở phía trước, rộng ở phía sau nên lá phổi cũng mỏng ở phía trước, dầy ở phía sau, và còn lồi lõm theo một số cấu tạo khác có ở xoang ngực Thông thường, dung tích của lá phổi phải lớn hơn lá phổi trái
Thùy của phổi trái: từ trước ra sau có 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách mô Phổi phải cũng có 3 thùy tương tự như phổi trái, nhưng còn có thêm một thùy thứ tư gọi là thùy Azygot hay thùy phụ
Màng phổi là một màng tương dịch gồm lá tạng và lá thành Lá tạng là màng mỏng bao bọc bên ngoài của phổi đến tể phổi Lá thành bao bọc xung quanh xoang ngực thành một túi kín Màng phổi bình thường mỏng và láng vì có một lớp dịch nhờn
Phế quản gốc
Tiểu phế quản tiểu thùy hay phế quản trong phổi Tiểu phế quản Tiểu phế quản tận cùng Tiểu phế quản hô hấp Tiểu ống phế nang Túi phế nang
Trang 202.2.7 Cơ hoành (theo Phan Quang Bá, 2004)
Là một cơ lẻ, nhóm cơ vân, làm thành vách ngăn cách hai xoang: ngực và bụng
Cơ này thuộc nhóm cơ xương, nhưng có hoạt động rất mật thiết với quá trình hô hấp
Cơ hoành chạy xéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước Mặt trước lồi và mặt sau lõm Mặt trước tiếp xúc với màng bao tim và đáy của hai lá phổi, mặt sau tiếp xúc với gan,
dạ dày, lách
Do có nhiều hệ thống như: hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa hiện diện ở cả xoang ngực
và xoang bụng nên cơ hoành có các lỗ để cho các cấu tạo đi xuyên qua:
+ Lỗ động mạch chủ: các cấu tạo đi qua lỗ này gồm có động mạch chủ, tĩnh mạch lẻ và ống ngực
+ Lỗ thực quản: các cấu tạo đi qua gồm có thực quản, thần kinh số X (phế vị)
và nhánh thực quản của động mạch dạ dày
+ Lỗ tĩnh mạch chủ sau: chỉ cho tĩnh mạch chủ sau đi qua Cơ hoành có tác động hít vào trong động tác hô hấp
2.3 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÔ HẤP TRÊN CHÓ
2.3.1 Sinh lý hệ hô hấp bình thường
Hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường xung quanh, gồm sự tiếp thu, vận chuyển và thải các chất khí Tham gia vào quá trình này là O2
(cần cho sự biến dưỡng các chất ở mô bào) và CO2 (là sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất)
Khi hít vào không khí sẽ qua mũi, họng vào khí quản, phế quản rồi đến phế nang Khi vào hệ hô hấp không khí sẽ được hâm nóng, làm ẩm và lọc sạch bụi nhờ hệ thống mạch quản ở niêm mạc mũi, tế bào đài tiết ra dịch nhờn và các long mũi rồi mới vào phế nang Khi thở ra không khí đi ngược lại
Các phản xạ như ho, hắt hơi có tác dụng loại trừ các sản vật kích thích ra khỏi
cơ quan hô hấp
Trang 219
2.3.2 Tình trạng sinh lý bất thường
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hô hấp bất thường chủ yếu là do vi sinh vật, nấm và kể cả điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ, sự thông thoáng của không khí, chất khí độc trong chuồng nuôi), ký sinh trùng Các nguyên nhân trên tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch, sau đó dẫn đến quá trình viêm, làm thay đổi tổ chức mô học cơ quan hô hấp đưa đến rối loạn trao đổi khí
Ngoài ra các nguyên nhân từ một quá trình bệnh lý cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hô hấp như bệnh của tim mạch…(Nguyễn Như Pho, 1995)
2.4 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ
2.4.1 Yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng
Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như sức
đề kháng bệnh của thú Nếu chủ nuôi quan tâm chăm sóc nuôi dưỡng tốt, cho ăn đầy
đủ chất dinh dưỡng, tiêm phòng, xổ giun đúng định kỳ và được nuôi nhốt riêng, tránh mưa tạt, gió lùa, luôn giữ cho thú được khô ráo và ấm áp thì thú ít bị bệnh tật hơn
Với khẩu phần ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng và không cân đối làm thiếu hụt một số vitamin và khoáng chất cũng ảnh hưởng đến hệ hô hấp như: thiếu vitamin
A làm tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền từ
đó thú sẽ dễ mắc bệnh đường hô hấp (Nguyễn Như Pho, 1995) Sự thiếu Ca và P trong khẩu phần làm xương lồng ngực bị biến dạng, vitamin C góp phần tăng cao sức đề kháng của cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh
2.4.2 Yếu tố thời tiết
Sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ lớn giữa ngày và đêm Thời tiết trong những lúc giao mùa sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của thú mà mẫn cảm nhất là bệnh ở
hệ hô hấp
2.5 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ
2.5.1 Do vi khuẩn (theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)
+ Staphylococcus: tụ cầu khuẩn Gram dương, sắp xếp như chùm nho đôi khi
đơn lẻ hoặc chuỗi ngắn Không hình thành bào tử, không di động, hình thành sắc tố tan trong nước, mọc dễ dàng trên nhiều loại môi trường Hiện nay có ít nhất 28 loài nhưng
Trang 2210
chỉ có 3 loài gây bệnh là Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidemidis, Staphylococcus saprophytidis Đây là vi khuẩn cơ hội gây viêm phổi
+ Streptococcus pneumoniae: vi khuẩn dạng cầu, bắt màu Gram dương thường
xếp thành đôi hay chuỗi, không tạo bào tử Là loại vi khuẩn thường có trong đường hô hấp, là nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi - màng phổi ở người và động vật Khi sức
đề kháng yếu vi khuẩn trở lên gây bệnh Tỷ lệ bệnh ở động vật non cao hơn động vật
trưởng thành Ở động vật thường thấy kết hợp với bệnh do Mycoplasma, bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm gây tử vong khá cao Ngoài ra, Streptococcus pneumoniae còn là nguyên nhân gây viêm xoang mũi, viêm tai giữa, viêm màng não,
viêm nội tâm mạc và viêm khớp…
+ Bordetella bronchiseptica: là một loại cầu trực nhỏ, Gram âm, sống ký sinh ở
đường hô hấp, chúng nhân lên ở biểu bì hô hấp Trên thú non mẫn cảm nhất, gây viêm mũi, viêm hầu, viêm màng phổi, viêm khí phế quản
+ Klebsiella: là trực khuẩn Gram âm thuộc hệ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae có vỏ tế bào là lipopolysaccharides, có khả năng tiết độc tố gây
sốt, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu gây thiếu máu và nhiễm độc máu
+ Escherichia coli (E.coli): trực khuẩn Gram âm, không bào tử, tạo giáp mô mỏng, có lông quanh cơ thể E.coli có sẵn trong ruột nhưng chỉ gây bệnh khi sức đề
kháng của con vật bị sút kém, khi quản lý chăn nuôi kém, thiếu vệ sinh, con vật bị cảm lạnh
+ Pseudomonas: trực khuẩn Gram âm, di động nhờ tiên mao ở một đầu, gây
bệnh mủ xanh ở động vật
+ Haemophilus influenza: vi khuẩn đa hình thái và bắt màu Gram âm, mọc
tương đối khó Vi khuẩn thường ký sinh ở đường hô hấp trên Trong điều kiện bình thường chúng không gây bệnh, lúc đó vi khuẩn ở dạng không có giáp mô Khi gây bệnh thường là vi khuẩn có giáp mô và thuộc nhóm type B Bệnh thường xẩy ra ở động vật non hơn ở động vật trưởng thành Bệnh thể hiện sự nhiễm khuẩn tại đường
hô hấp trên như viêm mũi, viêm hầu, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm khí quản, viêm màng phổi
+ Mycobacterium tuberculosis: là trực khuẩn, mảnh, Gram dương Vi khuẩn
xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp, tiêu hóa Đường hô hấp là đường lây
Trang 2311
nhiễm thường xuyên và quan trọng nhất Khi hít phải vi khuẩn lao trong không khí, vi khuẩn sẽ vào đến các phế nang và bám vào niêm mạc của các phế nang, các mô của phế nang sẽ bị vi khuẩn xâm nhập và tạo ra ổ vi khuẩn đầu tiên, từ đấy vi khuẩn đến các hạch lympho trong vùng và sau đó đến các mô khác
+ Rickettsia: vi khuẩn có dạng bầu dục, cầu, thoi, bắt màu Gram âm, gây bệnh
chảy máu mũi trên chó Berger (bệnh T.C.P: Tropical Canine Pancytopenia)
2.5.2 Do virus
+ Paramyxovirus: virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus, acid
nhân là ARN 1 sợi, có vỏ bọc Virus này gây bệnh truyền nhiễm Carré với tử số cao trên thú ăn thịt, đặc biệt cho loài chó Tất cả các giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất là: chó chăn cừu, chó berger,… chó bản xứ ít mắc hơn (Trần Thanh Phong, 1996)
+ Canine Adenovirus 2 (CAV 2): virus thuộc họ Adenoviridae, acid nhân ADN
2 sợi, không có vỏ, ái lực với tế bào lympho, phổi và đường tiêu hóa Virus gây viêm thanh khí quản truyền nhiễm trên chó (Trần Thị Bích Liên và Lê Anh Phụng, 2001)
2.5.3 Do nấm (theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)
+ Aspergillus fumigatus: có bào tử tồn tại trong không khí nên dễ dàng được
chó hít vào Những yếu tố tạo điều kiện tốt cho bệnh xẩy ra: tổn thương niêm mạc mũi, giảm sức đề kháng của dịch nhầy mũi, các tổn thương do vi trùng, virus, ký sinh trùng, tân bào Nấm ký sinh có thể gây tắc xoang mũi, chất tiết cùng với nấm có thể đóng thành khối gây ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp
+ Histoplasma capsulatum: xâm nhập vào đường hô hấp gây nhiễm trùng
nguyên phát, bệnh thường thấy rõ trên chó Nấm gây hoại tử giống lao ở phổi, bệnh tích ở thận, lách Bệnh còn gây viêm loét ruột, viêm tủy xương và nhiễm trùng toàn thân
2.5.4 Do ký sinh vật (theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997)
+ Capillari aerophila: ký sinh ở khí quản chó và thú ăn thịt
+ Crenosoma vulpis: ký sinh trong khí quản, phế quản chó
+ Linguatula serrata (giun xoang mũi): ký sinh trong hốc mũi, các xoang vùng
mũi của chó
+ Philaroides osleri (giun phổi): sống ký sinh ở khí quản, phổi
Trang 2412
+ Angiostrongylus vasorum: ký sinh ở động mạch vành phổi
+ Toxocara larvae (ấu trùng giun đũa)
+ Dirofilaria immitis (giun tim): thường ký sinh ở động mạch phổi và tâm thất
phải của chó mèo
+ Paragonimus westermani (sán lá phổi chó)
2.5.5 Do tân bào (theo Nguyễn Văn Khanh, 2005)
Trên chó thường có tân bào độc ở biểu mô tiểu phế quản Tân bào thứ phát ở phổi có rất nhiều và phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Tân bào di căn đến phổi theo đường huyết, và sẽ hủy diệt nhu mô phổi khi sinh sản và lan rộng Các phế nang có thể
bị các tân bào làm hư hoại hoàn toàn
2.5.9 Do chất kích ứng
Chó hít phải những chất gây kích ứng như: khói thuốc, khí độc, các loại thuốc xịt côn trùng, bụi… Chó có thể bị ngộ độc do ăn phải thức ăn nhiễm chất độc hay xác động vật chết do trúng độc Chất độc xâm nhập vào cơ thể làm tổn thương các biểu mô
và các bộ phận bên trong cơ thể, làm suy yếu chức năng của thận và gây bệnh nguy hại
Trang 2513
+ Căn bệnh và dịch tễ học
Bệnh Carré còn gọi là bệnh sài sốt chó, là một bệnh truyền nhiễm do virus
Paramyxovirus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbillivirus Acid nhân là ARN,
Nguồn bệnh chính là những chó mắc bệnh, chúng bài virus qua dịch tiết ở mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân…
Virus chủ yếu xâm nhập qua đường hô hấp dưới dạng những giọt khí dung hay hạt nước nhỏ
Sự giảm thiểu bạch cầu đặc biệt là lympho bào đi cùng với biểu hiện lâm sàng Vài chó biểu hiện xáo trộn hô hấp (thở khò khè, âm ran ướt, khóe mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi…) Một số khác có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa (đi phân lỏng, tanh, có thể lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc…) hoặc những biểu hiện viêm não (như co giật, bại liệt), nổi những mụn mủ ở vùng da mỏng
- Thể bán cấp tính
Những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng kéo dài 2 – 3 tuần, trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện triệu chứng sừng hóa gan bàn chân
Những biểu hiện thần kinh bao gồm:
Co giật nhóm cơ vùng (chân, mặt, ngực…) và đau cơ
Liệt, nhất là phần sau, chó mất thăng bằng
Trang 2614
Co giật, chảy nước bọt… hôn mê sau thời gian ngắn thì chết
- Ngoài hai thể trên, người ta còn ghi nhận ca bệnh viêm não trên chó lớn tuổi +Chẩn đoán
Việc chẩn đoán luôn gặp khó khăn do triệu chứng luôn biến đổi Người ta chú ý đến những triệu chứng chủ yếu sau:
- Chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi
- Xáo trộn hô hấp cùng với ho
- Xáo trộn tiêu hóa: ói mửa, tiêu chảy ra máu
- Sừng hóa ở mõm và gan bàn chân
- Thuốc chống ói: primperan, atropine
- Thuốc cầm tiêu chảy: Imodium (loperamide)
- Bảo vệ niêm mạc ruột: actapulgite, phosphalugel
- Nếu thú tiêu chảy ra máu thì dùng vitamin K hay tranexamic acid
- Thuốc an thần: diazepam dùng khi thú có biểu hiện thần kinh
- Trợ sức trợ lực bằng vitamin C, B – complex Đồng thời với việc chăm sóc thú tốt trong thời gian này
Trang 2715
+ Phòng bệnh: trên thực tế chỉ có biện pháp tiêm phòng vaccine cho chó lúc 7 đến 8 tuần tuổi, lặp lại sau 3 đến 4 tuần và tái chủng hàng năm đồng thời kết hợp với chăm sóc nuôi dưỡng tốt, giữ gìn vệ sinh là biện pháp hiệu quả nhất
2.6.1.2 Bệnh ho cũi chó (Kennel cough)
+ Nguyên nhân: nguyên nhân nguyên phát Bordetella bronchiseptica, Parainfluenza virus, Adenovirus type 2 hoặc kế phát từ Klebsiella pneumoniae, Streptococcus pneumoniae, Pasteurella, Mycoplasma spp
+ Triệu chứng: triệu chứng thường gặp là ho khô (tiếng ho to được mô tả như tiếng còi) thỉnh thoảng đi kèm theo nôn khan, chảy nước mũi Bệnh nhẹ, chó vẫn ăn và còn hoạt động Trường hợp nặng, chó thờ thẫn, sốt, bỏ ăn, viêm phổi và có thể dẫn đến chết
+ Điều trị: không có thuốc đặc hiệu, phần lớn điều trị theo triệu chứng
- Sử dụng kháng sinh chống phụ nhiễm: kanamycine, ampicilline, gentamycin,…
- Giảm ho, long đờm bằng bromhexine
Trang 28- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm (bệnh nhiệt thán, bệnh tị thư)
- Do cơ thể bị trúng một số loại chất độc, hóa chất
+ Triệu chứng
- Tùy theo nguyên nhân mà hiện tượng chảy máu biểu hiện khác nhau như nếu
do tổn thương cục bộ thì máu chảy ra lỗ mũi ít và chảy ra ở một bên lỗ mũi, do tổn thương vùng họng, khí quản, thanh quản thì máu chảy ra cả hai bên lỗ mũi, viêm niêm mạc mũi thì máu chảy ra có lẫn dịch nhầy, còn do xuất huyết phổi thì máu chảy ra đỏ tươi và có lẫn bọt khí, thú có hiện tượng khó thở
+ Điều trị
- Để chó ở tư thế đầu cao hơn đuôi, dùng đá chườm lên vùng mũi và vùng trán Dùng bông thấm vào dung dịch adrenalin nhét vào mũi chảy máu, có thể dùng thêm thuốc cầm máu như vitamin K
- Bảo vệ thành mạch máu, nâng cao sức đề kháng bằng vitamin C
- Dùng kháng sinh: lincomycine, doxycycline, oxytetracycline
2.6.2.2 Viêm mũi (theo Phạm Ngọc Thạch, Hồ Văn Nam, Chu Đức Thắng, 2006)
+ Viêm mũi cata thể cấp tính
- Nguyên nhân: do thời tiết, khí hậu khắc nghiệt, chuồng trại dơ bẩn tạo nên nhiều khí độc, chăm sóc và nuôi dưỡng gia súc kém
- Triệu chứng: thú chảy nhiều nước mũi (nước mũi lúc đầu lỏng và trong sau đó đặc lại và xanh), chó hắt hơi nhiều và có biểu hiện ngứa mũi Khi kiểm tra niêm mạc mũi thấy niêm mạc sung huyết hoặc có những mụn nước
- Chẩn đoán: quan sát, kiểm tra niêm mạc mũi xem có sự sung huyết, số lượng
và tính chất của nước mũi
- Điều trị: phải loại bỏ nguyên nhân gây viêm mũi, cho thú nghỉ ngơi chỗ ấm
áp Nếu nước mũi tiết ra nhiều có thể dùng atropin để giảm sự tiết dịch
Trang 2917
+ Viêm mũi cata mãn tính
- Nguyên nhân: do thể cấp tính chuyển sang, thú bị suy dinh dưỡng kéo dài Ngoài ra do thú bị mắc một số bệnh truyền nhiễm ở thể mãn tính (bệnh lao, viêm phổi
do virus, sài sốt chó con…)
- Triệu chứng: nước mũi chảy ra ít, khi khí hậu, thời tiết thay đổi thì nước mũi chảy nhiều Niêm mạc mũi tăng sinh dầy lên, lòng lỗ mũi hẹp lại nên thú có hiện tượng nghẹt mũi, khó thở Khi kiểm tra niêm mạc mũi thấy niêm mạc màu trắng bệch, có các vết sẹo
- Điều trị: loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng thú tốt hơn Dùng thuốc kháng sinh như: marbofloxacine, licomycine… kết hợp cùng với các thuốc kháng viêm
2.6.2.3 Bệnh viêm thanh quản (theo Nguyễn Như Pho, 1995)
+ Bệnh viêm thanh quản có ba thể: thể cấp tính, thể mãn tính và thể màng giả + Nguyên nhân: do thú bị cảm lạnh hoặc hít phải một số khí độc (amoniac, H2S,
CO2, chlor…) và nhiễm trùng thanh quản do kế phát từ nhiễm trùng vùng họng do
Staphylococcus, Streptococcus, Bordetella, virus cúm (Influenza)
+Triệu chứng: nhạy cảm vùng thanh quản (đau, ói mửa khi ho), xuất hiện tiếng rít thanh quản Ngoài ra:
- Viêm thể màng giả: thú sốt cao, ho đau, thở khó và hạch dưới hàm sưng
- Viêm cấp tính: thú ho dữ dội, kèm theo sốt nhẹ và hạch dưới hàm sưng
- Viêm mãn tính: thú ho kéo dài, không sốt
+ Chẩn đoán: căn cứ vào các triệu chứng: ho, tiếng rít thanh quản, khó thở, hạch dưới hàm sưng và thú đau, ói mửa khi ho
+ Điều trị
- Thể cấp tính: tiêu diệt các vi sinh vật bằng các kháng sinh thông thường trong
3 – 4 ngày: penicillin + streptomycin, tetracycline, nhóm macrolide Giảm ho bằng bromhexine Tăng cường sức đề kháng bệnh bằng B – complex, vitamin C
- Thể màng giả: sử dụng các kháng sinh mạnh để tiêu diệt các vi sinh vật như: tylosin kết hợp với spectinomycin + dexamethazone, lincomycine kết hợp spectinomycin + dexamethazone, tiamulin + dexamethazone Hạ sốt bằng anizin, giảm
ho bằng bromhexine Tăng sức đề kháng bằng các loại vitamin
Trang 3018
- Thể mãn tính: cải thiện tốt khí hậu chuồng nuôi (thông thoáng, sạch sẽ và ấm), tăng cường sức đề kháng bằng vitamin
2.6.2.4 Bệnh viêm phế quản (theo Nguyễn Như Pho, 1995)
+ Nguyên nhân gây bệnh: do thú bị cảm lạnh, ẩm độ không khí cao, hít phải khí độc chồng trại (chlor, ammoniac, H2S, CO2) Ngoài ra nhiễm trùng phế quản còn do
Streptococcus, Bordetella, Pasteurella, Mycoplasma, virus cúm (Influenza)
+ Triệu chứng
- Viêm phế quản lớn: thú sốt nhẹ, ho vừa (lúc vận động, ăn, lạnh) Xuất hiện tiếng rít phế quản, âm rale xuất hiện trễ Nước mũi chảy nhiều và giảm tần số hô hấp Khi chụp X- quang thì thấy rốn phổi sáng
- Viêm phế quản nhỏ: thú sốt cao, ho nhiều Thú khó thở (tăng tần số hô hấp), chảy nhiều nước mũi Âm rale và tiếng rít phế quản xuất hiện sớm Âm gõ vùng phổi bình thường và khi chụp X- quang thì thấy 2 lá phổi sáng màu hơn màu phổi bình thường
- Thể mãn tính: thú ho kéo dài, chậm lớn, kém ăn, thể trạng yếu, khó thở Thỉnh thoảng xuất hiện tình trạng nhiễm trùng phế quản
+ Chẩn đoán: dựa vào các triệu chứng lâm sàng như tiếng rít phế quản, tần số
hô hấp, âm rale, khó thở và dựa vào kết quả chụp X – quang
- Giảm viêm: dexamethasone
- Tăng sức đề kháng bệnh bằng vitamin C, vitamin A và B – complex
2.6.2.5 Bệnh viêm phổi (theo Nguyễn Như Pho, 1995)
Trang 31- Sốt cao, tần số hô hấp tăng, chảy nước mũi, nước mũi đặc, nhầy Nghe phổi có
âm rale Những chó ho có dịch, bong bóng thì nghi ngờ phổi có dịch, dẫn đến suy nhược cơ quan hô hấp và toàn thân, có khi chết đột ngột do bọt khí tràn đầy đường hô hấp Những trường hợp bệnh nặng thú thường đứng hay ngồi, dang hai chân trước và vươn cổ để thở
do tăng áp suất mạch máu nhỏ
2.6.3 Bệnh giun tim trên chó (theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997)
+ Nguyên nhân: do loài giun Dirofilaria immitis gây ra Giun thường ký sinh ở động mạch phổi và tâm thất phải của chó Giun đẻ ra ấu trùng Microfilaria có vỏ bọc
bên ngoài Trong vòng đời phát triển của giun cần có sự tham gia của ký chủ trung
gian là các loài muỗi thuộc các giống Anopheles, Myzorhynchus, Culex, Aedes Muỗi hút máu hút cả Microfilaria vào ống malpighi sau 10 ngày trở thành ấu trùng cảm
Trang 3220
nhiễm (L3) Khi muỗi hút máu chó L3 xâm nhập vào mô dưới da lột xác thành L4 rồi di chuyển về ngực xâm nhập vào tĩnh mạch về tim và động mạch phổi sau 3 – 4 tháng Sau đó phát triển thành giun trưởng thành trong động mạch mất khoảng 6 – 7 tháng Giun có thể sống trong cơ thể chó từ 3 – 5 năm Mỗi giun cái có thể đẻ 5000 ấu trùng/ ngày, ấu trùng có thể sống đến 2,5 năm
+ Tác hại
- Khi nhiễm nặng (trên 50 giun) chó khó thở, hay nằm, ít vận động, ho, lâu ngày gây thiếu máu do giun chiếm hết chất dinh dưỡng của vật chủ Giun trưởng thành làm cản trở lưu thông máu, hở van tim và rối loạn hoạt động của tim Tim tăng cường hoạt động để bù đắp lượng oxy cần thiết cho cơ thể, lâu ngày gây giãn cơ tim, tim lớn và suy tim Gan bị ứ huyết gây ra phù thũng Giun ký sinh gây viêm nội tâm mạc Ấu trùng trong máu nhiều gây tắc mao quản
- Chó tiểu ra nước đục như nước vo gạo hoặc đi tiểu ra máu do Microfilaria và
phức hợp kháng nguyên-kháng thể gây viêm thận Độc tố của giun gây nhiễm độc thần kinh, biểu hiện trên chó là những cơn động kinh hoặc bại liệt các chi (Vương Đức Chất
và Lê Thị Tài, 2004)
+ Chẩn đoán
- Dựa vào các triệu chứng lâm sàng
- Xét nghiệm máu tìm ấu trùng giun tim theo phương pháp xem tươi
+ Điều trị (theo Lê Văn Thọ, 2006)
- Điều trị giun trưởng thành
¾ Cho thú uống Aspirin 1 – 2 tuần trước khi dùng thuốc với liều 5 – 10 mg/kg thể trọng/ngày
¾ Cho chó ăn 30 – 60 phút trước khi dùng thuốc trị giun tim
¾ Sử dụng thiacetarsamide dung dịch 1% (10 mg/ml) tiêm vào tĩnh mạch, liều 0,22 ml/kg thể trọng, 2 lần một ngày trong vòng 2 ngày, khoảng cách giữa 2 lần tiêm từ 6 – 8 giờ
¾ Thuốc này khá độc và đôi khi gây ra biến chứng ở phổi và thận, biểu hiện chán ăn, vàng da, sốt, tiêu chảy Can thiệp bằng cách truyền dịch, tiêm dimercaprol với liều 3 mg/kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch
Trang 3321
¾ Ngoài ra cũng có thể gây biến chứng tắc nghẽn động mạch phổi Biểu hiện lâm sàng là thú suy sụp nhanh, sốt, mạch nhanh, ho, sốc và chết Sử dụng prednisone 1 – 2 mg/kg/ngày trong 3 – 7 ngày Aspirin 5 – 10 mg/kg/ngày, dùng 2 – 4 tuần
- Điều trị ấu trùng giun tim: 4 – 6 tuần sau khi điều trị giun trưởng thành Sử dụng một trong những loại thuốc sau:
¾ Ivermectin: chỉ sử dụng một liều duy nhất 0,05 mg/kg cho uống
¾ Dithiazanine iodide: 7 – 11 mg/kg thể trọng trong 7 – 10 ngày
¾ Levamisole: 10 – 11 mg/kg/ngày, liên tục trong 7 – 14 ngày
+ Phòng bệnh
- Diệt muỗi và vật chủ trung gian hút máu
- Phòng giun tim nên bắt đầu từ lúc chó được 6 - 8 tuần tuổi, các thuốc có thể cho uống là: ivermectin, milbemicin, moxidectin…
2.7 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ
Theo Nguyễn Duy Ngân (2005) ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường
hô hấp khảo sát tại Trạm Thú Y quận 4 là 26,09%
Theo Nguyễn Thị Mộng Tuyền (2005) ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp khảo sát tại Bệnh Xá Thú Y trường Đại Học Nông Lâm là 19,51%
Theo Phan Thanh Hải (2005) ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp khảo sát tại Bệnh Xá Thú Y trường Đại Học Nông Lâm là 14,85%
Theo Lê Văn Vạn (2005) ghi nhận tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp khảo sát tại Trạm Phòng Chống Dịch và Kiểm Dịch Động Vật Chi Cục Thú Y Tp.HCM là 26,45%
Theo Phạm Thị Ngọc Huyên (2005) ghi nhận tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp khảo sát tại Trạm Thú Y quận 1 là 19,04%
Theo Nguyễn Thị Cẩm Nhân (2006) ghi nhận tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp khảo sát tại Bệnh Viện Thú Y trường Đại Học Nông Lâm là 11,76%
Theo Lưu Thị Mỹ Hồng (2006) ghi nhận tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp khảo sát tại Trạm Thú Y quận 1 là 20,22%
Trang 34Theo Nguyễn Thị Cẩm Tú (2007) ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường
hô hấp khảo sát tại Bệnh Viện Thú Y trường Đại Học Nông Lâm là 19,36%
Theo Đỗ Thị Xuân Hương (2007) ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường
hô hấp khảo sát tại Trạm Thú Y quận Bình Thạnh là 20,34%
Trang 35+ Địa điểm: tại Trạm Thú Y quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
+ 959 chó được đem tới khám và điều trị tại Trạm Thú Y quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh trong suốt 4 tháng khảo sát
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT
+ Khảo sát bệnh có triệu chứng đường hô hấp trên chó tại Trạm Thú Y quận Tân Bình Tp.HCM
+ Ghi nhận kết quả điều trị tại Trạm Thú Y quận Tân Bình Tp.HCM
+ Thuốc sát trùng: cồn 70o, oxy già, povidine,…
+ Ống nghiệm vô trùng, chất kháng đông EDTA
+ Các loại thuốc
- Thuốc kháng sinh: Septotryl, gentamycin, lincomycin, Komibiotril, Marbocyl 2%,…
- Thuốc kháng viêm: dexamethason, prednisolon,…
- Thuốc trợ sức, trợ lực: vitamin nhóm B, vitamin C, vitamin ADE, Lesthionin – C, Biodyl…
- Thuốc hạ sốt: anazine
- Thuốc giảm ho, long đờm: bromhexin, …
Trang 3624
+ Dịch truyền: lactate – ringer, glucose 5%,…
+ Thuốc trị ký sinh trùng: ivermectin, levamisole
3.5 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.5.1 Khảo sát tình hình bệnh có triệu chứng đường hô hấp
+ Đánh giá tỷ lệ bệnh theo nguồn gốc giống, nhóm tuổi, giới tính chúng tôi dựa vào đăng ký hỏi bệnh
- Theo nguồn gốc giống: chúng tôi phân 959 chó khảo sát thành 2 nhóm nguồn gốc giống là chó có nguồn gốc giống nội là 454 con, nguồn gốc giống ngoại là 505 con
- Theo nhóm tuổi: chúng tôi phân 959 chó khảo sát thành 4 nhóm:
Nhóm 1: nhóm chó nhỏ hơn 2 tháng tuổi 41 con
Nhóm 2: nhóm chó từ 2 đến 6 tháng tuổi 283 con
Nhóm 3: nhóm chó lớn hơn 6 tháng đến 12 tháng tuổi 164 con
Nhóm 4: nhóm chó lớn hơn 12 tháng tuổi 471 con
- Theo giới tính: trong số 959 chó khảo sát có 514 chó đực và 445 chó cái + Tiếp theo chúng tôi đánh giá tỷ lệ bệnh đường hô hấp theo từng nhóm bệnh dựa trên chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng trong điều kiện có thể Khi chẩn đoán bệnh chúng tôi khám theo các trình tự sau:
3.5.1.2 Chẩn đoán lâm sàng
+ Dùng nhiệt kế để kiểm tra thân nhiệt của chó qua trực tràng
+ Quan sát thể trạng, thể cốt so với lứa tuổi của thú