1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG BETA – GLUCAN LÊN SỨC SINH SẢN VÀ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE CỦA GÀ ĐẺ ISA BROWN TẠI MỘT TRẠI CHĂN NUÔI

64 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG BETA – GLUCAN LÊN SỨC SINH SẢN VÀ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE CỦA G

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG BETA – GLUCAN LÊN SỨC SINH SẢN VÀ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE CỦA

GÀ ĐẺ ISA BROWN TẠI MỘT TRẠI CHĂN NUÔI

Họ và tên sinh viên: PHAN VĨNH TỶ PHƯỢNG

Chuyên ngành: DƯỢC THÚ Y Niên khóa: 2004 – 2009

Tháng 09/2009

Trang 2

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG β – GLUCAN LÊN SỨC SINH SẢN VÀ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE CỦA

GÀ ĐẺ ISA BROWN TẠI MỘT TRẠI CHĂN NUÔI

Tháng 09 năm 2009

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành khóa học và quyển luận văn này tôi xin chân thành gửi lời

cảm ơn đến:

Th.S Hồ Thị Nga, PGS.TS Trần Thị Dân, người đã tận tình chỉ bảo, hướng

dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận

văn tốt nghiệp

Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y trường

Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, cùng toàn thể quý thầy, cô trong và ngoài

khoa đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa học

Chú Lâm Thanh Đức, chủ trại gà Thanh Đức, các cán bộ kỹ thuật cùng

toàn thể anh, chị, em công nhân của trại gà Thanh Đức đã tận tình giúp đỡ và

tạo điều kiện thuận lợi về vật chất lẫn tin thần cho tôi trong suốt thời gian thực

tập ở quý trại

Tôi vô cùng biết ơn bố, mẹ người đã trực tiếp cưu mang và nuôi dưỡng tôi,

cùng toàn thể người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành

khóa học

Tôi xin gửi lời cám ơn đến các bạn trong và ngoài lớp Dược Y K.30 đã gắn

bó, giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian học tập vừa qua

Sinh viên thực hiện

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu ‘‘Khảo sát hiệu quả của việc bổ sung β – glucan lên sức sinh sản và tình trạng sức khỏe của của gà đẻ Isa Brown tại một trại chăn nuôi’’ được tiến hành tại trại gà Thanh Đức tỉnh Đồng Nai, thời gian từ tháng 03/2009 đến tháng 06/2009 Thí nghiệm được tiến hành trên 320 gà chia làm bốn lô (mỗi

lô 80 con gà) giữa các lô có sự đồng đều về lứa tuổi, tình trạng sức khỏe và khả năng sinh sản trước khi thí nghiệm

Kết quả của việc khảo sát sau khi bổ sung β – glucan vào khẩu phần của

gà đẻ giai đoạn từ 51 đến 60 tuần tuổi:

Trọng lượng trứng trung bình ở lô bổ sung mức 20 ppm β – glucan (64,22 g/trứng) cao hơn các lô khác (63,36; 63,57; 63,59 g/trứng) với P < 0,05

Tỷ lệ đẻ trứng cao nhất thuộc về lô đối chứng (88,11%), các lô thí nghiệm là: 87,12; 87,47; 87,57% với P > 0,05

Hệ số chuyển biến thức ăn ở lô đối chứng (2,10) thấp hơn các lô có bổ sung β – glucan (2,11; 2,14; 2,14), với P > 0,05

Lượng thức ăn tiêu tốn/gà/ngày ở lô đối chứng là 117,44 g/con/ngày

và các lô bổ sung β – glucan lần lượt là 115,95; 119,35; 119,77 g/con/ngày, với P < 0,05

Tỷ lệ ngày con sổ mũi ở các lô bổ sung β – glucan (2,36; 2,03 và 1,36%) đều thấp hơn lô đối chứng (2,45%), với P < 0,05

Tỷ lệ ngày con bỏ ăn ở các lô bổ sung β – glucan đồng thời có uống kháng sinh (4,63; 5,12%) thấp hơn các lô còn lại (6,02; 5,72%), với P < 0,01

Chỉ số hình dạng của lô đối chứng (0,75) thấp hơn các lô có bổ sung

β – glucan (0,76), với P > 0,05

Chỉ số lòng đỏ của lô bổ sung 40 ppm β – glucan và không cho uống kháng sinh (0,37) thấp hơn các lô còn lại (0,38), với P > 0,05

Tỷ lệ vỏ trứng ở lô bổ sung 20 ppm β – glucan thấp nhất (0,77%), với P < 0,01

Lô bổ sung 20 ppm β – glucan có độ dày vỏ cao nhất (0,52 mm), với P < 0,01

Trang 5

Lô đối chứng có tỷ lệ trứng khác thường cao nhất (15,95%), với P < 0,01

Tỷ lệ loại thải gà ở lô đối chứng và lô bổ sung β – glucan ở mức 40 ppm đều là 0%, thấp hơn hai lô còn lại (1,25; 3,75%)

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm tạ i

Tóm tắt iii

Mục lục .v

Danh sách các chữ viết tắt viii

Danh sách các bảng ix

Chương 1:MỞ ĐẦU 1U 1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu về giống gà Isa Brown 3

2.2 Một số tiêu chuẩn về chất lượng trứng 6

2.3 Một số bệnh trên gà 6

2.3.1 Một số bệnh ảnh hưởng đến sức sinh sản của gà 6

2.3.2 Một số bệnh gây chảy nước mắt, nước mũi ở gà 7

2.4 Giới thiệu về β – glucan 7

2.4.1 Cấu tạo của β – glucan 8

2.4.2 Thành phần cấu tạo của vách tế bào nấm men S cerevisiae 9

2.4.3 Cơ chế hấp thu β – glucan 10

2.4.4 Cơ chế tác động, vai trò của β – glucan trong đáp ứng miễn dịch 11

2.4.5 Những hạn chế khi sử dụng thức ăn nhóm NSP 14

2.4.6 Một số nghiên cứu về β – glucan hiện nay 15

2.5 Giới thiệu về trại gà Thanh Đức 16

2.5.1 Vị trí địa lý 16

2.5.2 Khí hậu thời tiết 16

2.5.3 Nguồn nước 16

2.5.4 Chuồng trại 17

Trang 7

2.5.5 Cơ cấu tổ chức và tình hình sản xuất 17

2.5.6 Quy trình thú y 18

2.5.7 Quy trình loại thải gà đẻ 18

2.5.8 Giới thiệu một vài kháng sinh trại sử dụng 20

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Thời gian và địa điểm 22

3.1.1 Thời gian: 22

3.1.2 Địa điểm: 22

3.2 Đối tượng khảo sát 22

3.3 Phương pháp thí nghiệm 22

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 22

3.3.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 23

3.4 Các chỉ tiêu khảo sát và phương pháp thực hiện 23

3.4.1 Các chỉ tiêu về sinh sản 23

3.4.2 Các chỉ tiêu về sức khỏe 24

3.4.3 Các chỉ tiêu về chất lượng trứng 25

3.5 Phương pháp xử lý thống kê 28

Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 29

4.1 Các chỉ tiêu về sinh sản 29

4.1.1 Trọng lượng trứng trung bình 29

4.1.2 Tỷ lệ đẻ trứng 31

4.1.3 Tiêu tốn thức ăn 32

4.2 Các chỉ tiêu về sức khỏe 35

4.2.1 Tỷ lệ ngày con sổ mũi 35

4.2.2 Tỷ lệ ngày con bỏ ăn 37

4.2.3 Tỷ lệ loại thải 38

4.3 Các chỉ tiêu về chất lượng trứng 39

4.3.1 Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng 39

4.3.2 Các chỉ tiêu về tỷ lệ các thành phần của trứng và độ dày vỏ 41

Trang 8

4.3.2 Tỷ lệ trứng khác thường 43

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 46

Tài liệu tham khảo 47

Phụ lục 49

Trang 9

NS = Non-Significant (không có ý nghĩa thống kê)

NSP = non – starch polysaccharides

PRRS = Porcine reproductive and respiratory syndrome PRRSV = Virus porcine reproductive and respiratory syndrome

S cerevisiae = Saccharomyces cerevisiae

S/P = Sample / positive

TNF = Tumor necrosis factor

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn tỷ lệ đẻ và trọng lượng trứng của giống gà Isa Brown của

A Hendrix Genetics Company 5

Bảng 2.2: Thành phần cơ bản của vách tế bào nấm men S.cerevisiae 10

Bảng 2.3: Hàm lượng β – glucan trong vài thực liệu 14

Bảng 2.4: Lịch sử dụng kháng sinh của trại trong thời gian thí nghiệm……… 19

Bảng 2.5: Quy trình tiêm phòng của trại 20

Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm 22

Bảng 4.1: Trọng lượng trứng trung bình 29

Bảng 4.2: Tỷ lệ đẻ 31

Bảng 4.3: Tiêu tốn thức ăn trung bình của gà trên ngày 32

Bảng 4.4: Hệ số chuyển biến thức ăn 34

Bảng 4.5: Tỷ lệ ngày con sổ mũi 35

Bảng 4.6: Tỷ lệ ngày con bỏ ăn 37

Bảng 4.7: Tỷ lệ loại thải 38

Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng 39

Bảng 4.9: Các chỉ tiêu về tỷ lệ các thành phần của trứng và độ dày vỏ 41

Bảng 4.10: Tỷ lệ trứng khác thường 43

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Hình gà Isa Brown 4

Hình 2.2 Cấu trúc của β – glucan 9

Hình 2.3 Thành phần cấu tạo của vách tế bào nấm men S.cerevisiae 9

Hình 2.4 Cơ chế hấp thu β – glucan……… 13

Hình 2.5 Sự gắn của β 1,3 - 1,6 glucan lên thụ thể bề mặt đại thực bào 13

Hình 2.6 Đại thực bào được hoạt hóa sau khi gắn β 1,3 – 1,6 glucan 13

Hình 2.7 Sơ đồ trại gà Thanh Đức 18

Hình 3.1 Cách đo đường kính lòng đỏ, đo dộ dày vỏ ……27

Hình 3.2 Các chất chứa trong quả trứng khi trứng đập vỏ và đổ ra ngoài 28

Hình 4.1 Trứng vỏ nhăn nheo………45

Hình 4.2 Trứng vỏ mỏng, nhạt màu……… 45

Hình 4.3 Trứng trên vỏ có các đám vôi nhỏ………45

Hình 4.4 Trứng vỏ lụa……… 45

Hình 4.5 Trứng vỏ mỏng, sần sùi.……… 45

Hình 4.6 Trứng vỏ nhăn nheo, móp méo………45

Biểu đồ 2.1 Trọng lượng trứng trung bình, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ nuôi sống của giống

gà Isa Brown 4

Biểu đồ 4.1 Trọng lượng trứng trung bình 30

Biểu đồ 4.2 Tiêu tốn thức ăn/gà/ngày 33

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ ngày con sổ mũi 37

Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ ngày con bỏ ăn 38

Biểu đồ 4.5.Tỷ lệ vỏ 43

Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ trứng khác thường 44

Trang 12

Vấn đề đặt ra là cần phải có những chế phẩm, hoặc các loại thực phẩm chức năng từ các nguyên liệu trong tự nhiên, nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe của vật nuôi để hạn chế phần nào việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Nhiều chế phẩm sinh học đã được nghiên cứu, ứng dụng trong chăn nuôi nhằm tăng cường, đáp ứng miễn dịch tự nhiên của vật nuôi Một trong những chế phẩm được đề nghị bổ sung trong khẩu phần của gà đẻ là β – glucan, chất này

được ly trích từ vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae, có khả năng

hoạt hóa đại thực bào, kích thích tiết lysozyme, cytokine, tăng hoạt tính lympho

T và B,…

Được sự chấp thuận của khoa Chăn Nuôi Thú Y, sự hướng dẫn của Th.S

Hồ Thị Nga, PGS.TS Trần Thị Dân, sự hỗ trợ của trại gà Thanh Đức chúng tôi thực hiện đề tài:

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG β – GLUCAN LÊN

SỨC SINH SẢN VÀ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE CỦA GÀ ĐẺ ISA BROWN TẠI MỘT TRẠI CHĂN NUÔI

Trang 13

ăn, tỷ lệ mắc bệnh trên đường hô hấp, đường tiêu hóa, tỷ lệ loại thải, tỷ lệ chết

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về giống gà Isa Brown

Gà Isa Brown là sản phẩm của tổ hợp lai các dòng đẻ trứng nâu của Viện chọn giống súc vật (Institus de sélection animale) viết tắt là I.S.A, ở Pháp Isa Brown được nuôi ở hầu hết các nước trên thế giới Nó phù hợp với khí hậu nóng lạnh, khô ráo, ẩm ướt và những phương pháp nuôi khác nhau trong lồng, sàn hay nền đất có lót trấu Gà có sức đề kháng với bệnh tật cao, đẻ trứng màu nâu đỏ khá đậm và dày, trứng có chất lượng tốt

Đặc điểm của gà bố có lông màu nâu và gà mẹ có lông màu trắng Gà con

tự phân biệt giới tính bằng màu lông với con mái lông nâu (hung hung) dùng nuôi đẻ, con trống lông trắng, bị loại bỏ sau khi đẻ Gà mái trưởng thành có bộ lông nâu đỏ pha một ít lông trắng sát thân và ở chóp cánh, chóp đuôi

Tỷ lệ nuôi sống từ 20 đến 80 tuần tuổi là 92,5% Số trứng bình quân trên

số gà đầu kỳ là 308 quả Số trứng bình quân trên số đầu gà có mặt là 320 quả Tuần tuổi đạt tỷ lệ đẻ 50% là 23 tuần Khẩu phần hàng ngày: 115 - 120 g/gà, với thức ăn 2800 Kcal/kg Hệ số trao đổi thức ăn giữa ngày tuổi thứ 141 và 532 là 2,4 - 2,5 tùy theo sự điều chỉnh khẩu phần Trọng lượng con mái lúc bắt đầu đẻ (20 tuần): 1,64 kg/con (Võ Bá Thọ, 1995)

Trang 15

Hình 2.1: Hình gà Isa Brown

Biểu đồ 2.1: Trọng lượng trứng trung bình, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ nuôi sống của giống gà

Isa Brown

Trang 16

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn tỷ lệ đẻ và trọng lượng trứng của giống gà Isa Brown của

A Hendrix Genetics Company (Nguồn: www Hendrix – genetics.com)

Tuần tuổi Tỷ lệ đẻ

(%)

Trọng lượng trứng (g) Tuần tuổi

Tỷ lệ đẻ (%)

Trang 17

2.2 Một số tiêu chuẩn về chất lượng trứng

Trứng đạt yêu cầu phải đảm bảo các tiêu chuẩn:

Độ đậm màu lòng đỏ: 1 – 6 (không đạt), 7 – 12 (đạt yêu cầu), 13 – 15 (tốt)

Độ dày vỏ trên 0,4 mm là trứng tốt, trứng ấp phải có vỏ dày tối thiểu 0,35 mm

Chỉ số Haugh: nhỏ hơn 55 (xấu), 55 – 64 (trung bình), 65 – 79 (tốt), 80 – 100 (rất tốt) Chỉ số hình dạng nhỏ hơn 65 (trứng dài), 65 – 75 (trứng tốt) hình dạng đặt trưng là hình elip, lớn hơn 75 (trứng ngắn)

Chỉ số lòng đỏ khoảng 0,45 – 0,5 là trứng tốt, chỉ số lòng trắng khoảng 0,09 – 0,11 là trứng tốt Chỉ số lòng đỏ và chỉ số lòng trắng càng lớn thì tỷ lệ ấp

nở càng cao (Võ Bá Thọ, 1996)

Tỷ lệ phần trăm lòng đỏ (31,6%), lòng trắng (56,8%), vỏ trứng (11,6%) (Wirtchaftsgeflúgél, 1978)

2.3 Một số bệnh trên gà

2.3.1 Một số bệnh ảnh hưởng đến sức sinh sản của gà

1) Hội chứng giảm đẻ (Egg drop syndrome - EDS)

Căn bệnh học: vi rút EDS, họ Adenoviridae

Dịch tễ học: gà ở mọi lứa tuổi đều mẩn cảm với bệnh Gà giống hướng thịt

và gà hướng trứng đẻ trứng màu nâu dễ bị nhiễm bệnh hơn gà đẻ trứng màu trắng Triệu chứng: trứng không bình thường, vỏ mỏng, mềm hoặc không có vỏ canxi Sản lượng trứng giảm hoặc mất hẳn Con vật bị nhiễm vi rút vẫn khỏe mạnh 2) Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious bronchitis – IB)

Căn bệnh học: vi rút IB, họ Coronaviridae, vi rút này có nhiều serotýpe và tính kháng nguyên khác nhau

Dịch tễ: gà ở mọi lứa tuổi đều bị nhiễm bệnh Bệnh lây lan nhanh từ đàn này sang đàn khác nhưng tỷ lệ chết thấp Bệnh có thể xảy ra ở cả đàn đã được phòng bệnh bằng vacxin

Triệu chứng: triệu chứng hô hấp với tiếng ran khí quản Chất lượng và sản lượng trứng giảm Bệnh tạo ra trứng non, vỏ mềm hoặc những trứng nhăn nheo, móp méo một phần hoặc toàn bộ, tạo ra những trứng bị nhạt màu hoặc màu trắng

Trang 18

Ở vài ổ bệnh, tiêu chảy rất nhiều nhưng triệu chứng hô hấp lại nhẹ (Viện thú y quốc gia, 2002)

3) Bệnh tạo trứng dị hình

Sự phá hủy (dù chỉ tạm thời) hoạt động của buồng trứng, đặc biệt là chức năng nội tiết và vận động của ống dẫn trứng là nguyên nhân trực tiếp đẻ ra những trứng không bình thường Những sự phá hủy ấy trong quá trình tạo trứng bị gây

ra do việc cho ăn và chế độ nuôi không hợp lý đối với gà mái tơ đẻ trứng cũng như bởi các bệnh khác khác nhau của cơ quan tạo trứng Trứng không bình thường hoặc trứng bệnh gồm: trứng quá nhỏ, quá to, trứng đôi, trứng biến dạng

Trứng biến dạng có nhiều hình dạng khác nhau như:

Trứng hình tròn, dài – hình trụ, xoắn, lõm, trứng có hình xoắn ốc hoặc đinh vít được tạo ra trong tử cung ống dẫn trứng do kết quả chèn ép của thành ống dẫn trứng lên trứng vào giai đoạn ban đầu khi tạo vỏ

Trứng có vỏ sần sùi, trên vỏ có các cục, đám vôi nhỏ và các u lồi được tạo thành trong giai đoạn sinh chất vôi của ống dẫn trứng, do kết quả phá hủy sự hoạt động các tuyến bài tiết lớp vỏ và sự co bóp ống dẫn trứng không bình thường (co giật) Sự tổn thương và viêm ống dẫn trứng ở mức độ khác nhau cũng tạo khả năng hình thành các trứng dị hình (F.M.Orlov, 1975)

2.3.2 Một số bệnh gây chảy nước mắt, nước mũi ở gà

Bệnh sổ mũi lây nhiễm ở gà, bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm, bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, bệnh viêm đường hô hấp mãn tính

2.4 Giới thiệu về β – glucan

Năm 1940, Louis Pillemer đã nghiên cứu trên Zymosan và cho biết đây là một dược phẩm có khả năng kích thích và điều khiển hệ thống miễn dịch không đặc hiệu, thành phần của nó là một hỗn hợp thô của những vật liệu từ thành tế bào nấm men chứa đựng những protein, lipid và đường đa

Năm 1960, Nicholas DiLuzio của Trường Đại học Tulane khám phá ra hợp chất hoạt hóa miễn dịch chủ động trong phạm vi thành phần dược phẩm của Zymosan

là β-1,3-D-glucan (một chuỗi đường đa dài không có tác dụng phụ của Zymosan)

Trang 19

Năm 1975, vai trò của β-glucan trong điều trị ung thư đã được chứng minh bởi thạc sĩ Peter W.Mansell và những cộng sự Vào những năm 80, tại đại học Harvard, giáo sư bác sĩ Jouyce Czop đã nghiên cứu về β-glucan và đã tìm ra được vị trí thụ thể đặc biệt cho β-1,3-glucan trên bề mặt đại thực bào, vị trí đó có kích cỡ khoảng 1 micron

Năm 1985, thạc sĩ D.Patchen và cộng sự thuộc viện nghiên cứu bức xạ sinh học của lực lượng vũ trang, thông báo kết quả của những cuộc thí nghiệm của họ và công bố những hiệu quả phòng chống bức xạ của β-1,3-glucan

Năm 1987, bác sĩ William Browder, giám đốc của trường đại học Tulane

ở NewOrleans, đã báo cáo những lợi ích của việc sử dụng β-1,3-glucan để kích thích đáp ứng miễn dịch và ngăn ngừa sự nhiễm trùng ở những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật do chấn thương cơ thể

2.4.1 Cấu tạo của β – glucan

Beta – glucan là một polisaccharide được tạo nên từ các phân tử glucose,

nó khác các loại đường thông thường khác là được liên kết bởi những nối mắc xích khác nhau bởi sự sắp xếp khác nhau ở vị trí β-1,3; β-1,4; β-1,6 glucoside Dựa vào tính chất của nó ta có thể phân loại β – glucan làm 2 loại: β – glucan tan

và β – glucan không tan

Beta-glucan không tan là những β-1,3-1,4-glucan (có nhiều trong đại mạch và yến mạch) chỉ là chất xơ không đóng vai trò gì trong miễn dịch Beta – glucan tan là những β-1,3-1,6-glucan có nhiều trong các loại cây nấm và vi sinh

vật, nguồn nhiều nhất là trong vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae (S.cerevisiae) Nó là một chuỗi gồm nhiều glucose kết hợp với nhau tại các vị trí

β-1,3 và β-1,6 Chuỗi gồm những glucose liên kết với nhau tại vị trí β-1,3 được xem như là mạch chính Các glucose liên kết với mạch chính tại vị trí β-1,6-glucan được xem như là mạch nhánh Chính những mạch nhánh này góp phần nâng cao khả năng kích thích sinh miễn dịch của β-1,3-1,6-glucan

Chất β-1,3-glucan hay β-1,3-1,6-glucan đều có khả năng kích thích miễn dịch, tuy nhiên, mạnh nhất vẫn là β-1,3-1,6-glucan

Trang 20

Hình 2.2: Cấu trúc của β – glucan

2.4.2 Thành phần cấu tạo của vách tế bào nấm men S cerevisiae

Vách tế bào nấm men S.cerevisiae chiếm 15 – 30% vật chất khô với đa

phần là β-1,3-glucan, β-1,6-glucan, manoprotein và kitin Beta 1,3-glucan giữ vai trò trọng tâm trong tổ chức vách tế bào, nó liên kết với β-1,6–glucan, mannoprotein và kitin (Kollar và ctv, 1997; dẫn liệu bởi Hồ Thị Nga, 2007) Những thành phần này đã tạo thành một mắt xích với hình dáng đại phân tử phức tạp Trong thực tế, thành

Trang 21

Bảng 2.2: Thành phần cơ bản của vách tế bào nấm men S.cerevisiae

Thành phần Phân tử khối (kDa) Tỷ lệ so với tế bào (%)

(Lipke và Ovalle, 1998; dẫn liệu bởi Hồ Thị Nga, 2007)

2.4.3 Cơ chế hấp thu β – glucan

Ruột non cũng tham gia bảo vệ cơ thể nhờ những nang bạch huyết nằm ở vách ruột và những tế bào biểu mô đặc biệt gọi là tế bào M (Lâm Thị Thu Hương, 2005) Sự hấp thu kháng nguyên xảy ra chủ yếu trong đoạn hồi tràng Kháng nguyên xuyên qua tế bào biểu mô đặc biệt được gọi là tế bào M và trên những nang bạch huyết hay còn gọi là mảng payer Sự bao phủ của các nang giúp cho việc mã hóa bắt giữ những mảng nhỏ xung quanh trung tâm dạng vòm của tế bào M Tế bào M chấp nhận cho những kiểu hình đặc thù xuyên qua, thông qua quá trình cơ học gọi là hiện tượng ẩm bào Đây là sự bắt giữ vật lý và kéo chúng thông qua thành ruột non Khi kháng nguyên vừa qua khỏi thành tế bào ruột non thì ngay lập tức một lượng lớn tế bào T, tế bào B, đại thực bào và tế bào hình cây tiến tới và nhanh chóng thực bào các kháng nguyên và trình diện kháng nguyên Sau đó các tế bào nhớ kháng nguyên sẽ làm việc và kháng thể đặc hiệu chống lại kháng nguyên đó nhanh chóng được sinh ra Người ta cũng tìm thấy ở vùng này một lượng lớn kháng thể, những kháng thể này rất quan trọng trong việc giúp làm ngưng hoạt động của độc tố vi khuẩn, những thứ làm trở ngại quá trình thực bào Quá trình này xảy ra càng nhanh thì càng tốt cho cơ thể, nhanh chóng khống chế được kháng nguyên và giảm thiểu nhất tác hại của kháng nguyên gây bệnh

Tế bào M có khả năng nhận biết, bắt giữ và vận chuyển những phân tử rắn rất nhỏ ở sát vách ruột non Kích cỡ của những vật này có thể chỉ vài micromet đường kính và chiều dài β-1,3-1,6-glucan có tính kháng acid nên khi cấp bằng đường uống nó qua được dạ dày mà không bị biến tính, ngoài ra nó còn

Trang 22

là chất hòa tan nên không bị kết tụ khi gặp nước Hơn nữa, đường ruột thú thiếu men đặc hiệu β-1,3-1,6-glucanase là men phân cắt β-1,3-1,6-glucan thành glucose hoặc di-glucose là đường có thể bị hấp thu qua thành ruột non như là một chất dinh dưỡng Do đó, khi cấp β-1,3-1,6-glucan bằng đường miệng nó sẽ xuyên qua đường tiêu hóa đến được hồi tràng mà không bị biến tính Khi đến hồi tràng

nó được hấp thu như một kháng nguyên bởi tế bào M và phân bố đến các mảng payer trong hệ thống mạch bạch huyết để hoạt hóa một cách hiệu lực những thụ thể β – glucan trên đại thực bào hoặc một tế bào hình cây để tạo tiềm lực và nâng cao hiệu quả đáp ứng miễn dịch

Hình 2.4: Cơ chế hấp thu β – glucan 2.4.4 Cơ chế tác động và vai trò của β – glucan trong đáp ứng miễn dịch

β – glucan kích thích miễn dịch, hoạt hóa đại thực bào bằng cách gắn kết với các thụ thể thu nhận thông tin đặc hiệu trên màng đại thực bào để kích hoạt các đại thực bào hoạt động trực tiếp sản xuất ra các phức hợp diệt khuẩn, hoặc chúng sẽ trở nên mẫn cảm hơn trong các đáp ứng miễn dịch Sau khi được gắn kết, chuỗi phản ứng miễn dịch sẽ khởi động và hoạt hóa tạo thành chuỗi hệ thống phòng thủ chủ động

Trang 23

Hoạt động dược học của β – glucan là tăng cường sức đề kháng của vật chủ đối với sự xâm nhập của vi rút, vi khuẩn và ký sinh trùng (Diluzio, 1983; dẫn liệu bởi Hồ Thị Nga, 2007 )

Beta – glucan làm tăng đáp ứng miễn dịch thông qua việc kích thích tăng

số lượng, kích thước và chức năng của đại thực bào, kích thích đại thực bào tiết lysozyme, TNF (tumor necrosis factor) và sản xuất một số cytokine, (Meria at al, 1997) Beta-1,3-glucan kích hoạt hệ thống miễn dịch không đặc hiệu thông qua việc kích thích tăng sự thực bào, tăng hoạt tính của tế bào lympho, kích thích hệ thống lưới nội mô, kích hoạt tế bào diệt tự nhiên bao gồm cả những sự phân bào được lựa chọn và bổ thể, tăng cường sản xuất kháng thể Thêm vào những tác dụng quan trọng này, β – glucan là một chất chống oxy hóa hiệu quả và loại thải chất cặn bã trong cơ thể, có thể làm giảm cholesterol trong máu (Meria và ctv,

1996 ) β-glucan còn được cho là có vai trò thiết yếu trong việc điều trị ung thư (W.Mansell at al, 1975), phòng chống bức xạ ( D.Patchen at al, 1985) Ngoài ra, người ta còn chứng minh được β – glucan có thể làm giảm lượng kháng sinh thông thường được yêu cầu mà hiệu quả điều trị vẫn được đảm bảo (trích dẫn bởi

Hồ Thị Nga, 2007)

Hiện nay, những nghiên cứu về β – glucan chưa nhiều và cũng chưa có nghiên cứu nào cho thấy β – glucan có độc tính hoặc có khả năng gây bệnh, nó là một trong những chất kích thích sinh học đối với sự đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu có triển vọng hiện nay

Trang 24

Hình 2.5: Sự gắn của β 1,3-1,6 glucan lên thụ thể bề mặt đại thực bào

(Engstad và Robertsen, 1993;1994; dẫn liệu bởi Hồ Thị Nga, 2007)

Hình 2.6: Đại thực bào được hoạt hóa sau khi gắn β 1,3 – 1,6 glucan

(Engstad và Robertsen, 1993;1994; dẫn liệu bởi Hồ Thị Nga, 2007)

Trang 25

2.4.5 Những hạn chế khi sử dụng thức ăn nhóm NSP (non – starch

polysaccharides) trong khẩu phần chăn nuôi

Dù là β – glucan tan hay không tan thì nó đều có bản chất là NSP do đó nó

cũng có một số hạn chế mà một NSP có thể gây ra khi sử dụng

NSP được xem như một chất kháng dinh dưỡng, không có hiệu quả trong

tiêu hóa và hấp thu tinh bột, protein và lipid trong ruột thú dạ dày đơn NSP hòa

tan có thể làm gia tăng độ nhớt trong đường tiêu hóa tạo nên một lớp phủ vách

ruột, ngăn cản sự hấp thu và làm giảm tỷ lệ khuếch tán của cơ chất và các

enzyme tiêu hóa (Ikegami và ctv, 1990)

Theo Lecterme và ctv (1998) NSP hòa tan có khả năng giữ nước cao nên

ngăn chặn sự tiêu hóa và hấp thu protein trên heo, trong khi NSP không hòa tan

có khả năng giữ nước cao nhưng không ảnh hưởng đến sự tiêu hóa và hấp thu

protein

Selvendran và ctv (1987) cho rằng NSP có thể không ảnh hưởng nhiều

đến khả năng tiêu hóa thức ăn ở ruột non, bởi vì hoạt tính enzyme có trong chất

tiết tuyến tụy là rất lớn Ngoài ra, qua thực nghiệm Jensen và ctv (1998) không

tìm thấy sự khác biệt của hoạt tính enzyme tuyến tụy ở heo 28 ngày tuổi được

cho ăn khẩu phần căn bản lúa mạch với có hoặc không bổ sung β-glucanase

(trích dẫn bởi Hồ Thị Nga, 2007)

Bảng 2.3: Hàm lượng β – glucan trong vài thực liệu

TT Thực liệu Hàm lượng β – glucan (%)

Trang 26

2.4.5 Một số nghiên cứu về β – glucan hiện nay

1 Qureshi và ctv (2003) chứng minh sự gia tăng chức năng thực bào của đại thực bào khi bổ sung β-1,3-1,6-glucan trong khẩu phần cho gà với hàm lượng

20 – 40 ppm so với lô không bổ sung Ngoài ra, tác giả còn cho biết trong môi trường có β – glucan, số lượng đại thực bào gia tăng so với môi trường không có

β – glucan (in vitro) và đại thực bào tiết ra nhiều nitric (NO) hơn trong phần nổi của môi trường có β – glucan

2 Hurnik (2004) bổ sung β-1,3-1,6-glucan ở các mức vào khẩu phần heo cai sữa, có hoặc không tiêm vaccin PRRS Tác giả này kết luận:

Khi heo được bổ sung 80 ppm β – glucan và tiêm vaccin PRRS, sẽ gia tăng lượng kháng thể (S/P = 2,20) so với heo không bổ sung (S/P = 1,49), bổ sung 40 ppm (S/P = 1,62), và 120 ppm (S/P = 1,26)

Bổ sung 80 ppm và tiêm vaccin PRRS cải thiện tăng trọng (428 g/ngày) so với nhóm không bổ sung (363 g/ngày), bổ sung 40 ppm (400 g/ngày) và 120 ppm (362 g/ngày) Heo nái được cho ăn β – glucan suốt thời gian mang thai sẽ cải thiện số con đẻ ra trên lứa và số con cai sữa

3 Qua thực nghiệm in vitro, Zhengguo Xiaoa và ctv (2004) đã chứng minh β-1,3-1,6-glucan kích thích chức năng tăng sinh bạch cầu đơn nhân lớn trên heo nhiễm PRRSV β – glucan được bổ sung với nồng độ 1,6 mg/ml vào môi trường có tế bào bạch cầu đơn nhân, kết quả làm tăng số lượng tế bào này khi không có sự kích thích của kháng nguyên (từ 6 tăng lên 14 tế bào/giếng), khi nồng độ đến 50 mg/ml thì sự kích thích đạt đỉnh cao (104 tế bào/giếng), nhưng đến nồng độ 100 mg/ml thì không có sự đáp ứng nữa (105 tế bào/giếng)

4 Selvaraj và ctv (2005) tiêm β – glucan cho cá với các liều lượng 0, 100,

500 và 1000 μg/con cá và lấy máu ngày thứ 1, 3 và 5 để kiểm tra Kết quả có sự gia tăng tổng số bạch cầu trong máu ngoại vi, đặc biệt là gia tăng số lượng bạch cầu trung tính và đơn nhân

5 Hồ Thị Nga và Trần Thị Dân (2006) bổ sung β – glucan theo 4 mức (0,

40, 80, 120 ppm) trên lợn nuôi thịt giai đoạn 28 – 150 ngày tuổi đã kết luận:

Trang 27

Mức bổ sung 120 ppm β – glucan có thể góp phần làm giảm tỷ lệ ho và ngày con ho Tình trạng thở bụng ở lô bổ sung 80 ppm và 120 ppm được cải thiện rõ rệt

2.5 Giới thiệu về trại gà Thanh Đức

2.5.1 Vị trí địa lý

Trại gà nằm trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, nằm cách quốc lộ 1A khoảng 1500 m theo hướng Đông Bắc Do vị trí của trại nằm gần quốc lộ 1A nên thuận tiện cho việc vận chuyển thức ăn và các sản phẩm chăn nuôi Ngoài ra, do cách xa khu dân cư nên trại đã hạn chế được phần nào dịch bệnh và không ảnh hưởng đến môi trường người dân xung quanh

2.5.2 Khí hậu thời tiết

Đồng Nai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, nhiệt độ cao quanh năm, trung bình

25 – 27oC, tháng lạnh nhất cũng không dưới 23,5oC, số giờ nắng trong năm

2500 – 2860 giờ, độ ẩm trung bình 80 – 82% Độ ẩm này cao hơn so với khoảng

độ ẩm lý tưởng cho gà là 65 – 75% (Dương Thanh Liêm, 1999)

Đồng nai có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa tương đối lớn, trung bình năm 1700 – 1800 mm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng

4 năm sau, thời tiết nắng nóng, độ ẩm thấp, có khi xuống dưới 70%

Trại gà sử dụng hệ thống chuồng lạnh nên vào ban ngày trong chuồng nhiệt độ trung bình là 26,5oC, nhiệt độ này cao hơn so với khoảng nhiệt độ lý tưởng là 20 – 25oC (Võ Bá Thọ, 1996)

2.5.3 Nguồn nước

Trại sử dụng nước giếng, nước được bơm lên bồn cao để dự trữ, sau đó dẫn nước đến các dãy chuồng cho sử dụng Trại sử dụng hệ thống ống dẫn nước thiết kế trong chuồng nuôi với những núm uống Hệ thống này tiết kiệm nước và luôn có nước sạch cho gà uống Ngoài ra trại còn lắp thêm cốc hứng ở mỗi núm hoặc hệ thống máng uống ở mỗi dãy chuồng để khắc phục tình trạng nước nhỏ giọt gây ẩm ướt chuồng

Trang 28

2.5.4 Chuồng trại

Tổng đàn 62.000 con gà bao gồm: 30.000 gà đẻ và 32.000 gà hậu bị

01 nhà nuôi gà giò từ 7 – 18 tuần tuổi, kích thước: 110 × 13 m, sức chứa 32.000 con, mật độ nuôi 22,38 con/m2 đạt tiêu chuẩn 20 – 25 con/m2 theo Võ Bá Thọ (1995)

06 nhà nuôi gà đẻ có kích thước: 90 × 5 m, sức chứa mỗi nhà nuôi gà là 5.000 con, mật độ nuôi 450 cm2/con, mật độ này dày hơn so với khuyến cáo

530 – 650 cm2/con (Lâm Minh Thuận, 2004)

Dãy chuồng được thiết kế theo hướng Đông, mái bằng tôn, mái phụ bằng nhựa dẻo, gồm 2 dãy chuồng với 12 dãy lồng xây dựng song song và xếp chồng xen kẽ lên nhau Dãy lồng thấp nhất cách nền chuồng 0,4 m Kích thước của lồng

là 0,45 x 0,40 x 0,30 m

Máng ăn đặt cố định trên máng hứng trứng, nằm ngoài lồng và được làm bằng nhựa Máng uống được làm bằng nhựa trên đó có gắn những núm uống nằm phía trên của lồng cách mặt lồng 10 cm

Trại sử dụng hệ thống chuồng lạnh với thiết bị chống nóng là quạt đẩy và hút không khí qua giàn lạnh Giàn lạnh là một giàn lưới có nước tràn qua làm mát không khí trước khi được thổi vào chuồng Hệ thống này đạt hiệu quả chống nóng tốt cho gà Thời gian chiếu sáng của trại là 17 giờ cao hơn so với khuyến cáo là 15 giờ (Võ Bá Thọ, 1995)

2.5.5 Cơ cấu tổ chức và tình hình sản xuất

Cơ cấu tổ chức: chủ trại (01), kỹ thuật (01), kế toán (01), khâu chế biến thức ăn, nhân viên chăn nuôi và lao động khác (20 người)

Tình hình sản xuất: trại chủ yếu sản xuất trứng thương phẩm phục vụ trong địa bàn tỉnh, ngoài ra trại còn chuyên cung cấp: thức ăn – con giống; dịch

vụ kỹ thuật và thiết kế chuồng trại

Trang 29

Hình 2.7: Sơ đồ trại gà Thanh Đức 2.5.6 Quy trình thú y

Đối với công nhân, phải mặc quần áo bảo hộ của trại, mang khẩu trang, mang ủng trước khi vào khu vực chăn nuôi, phải dẫm vào hố vôi sát trùng ở đầu nhà gà Đối với khách tham quan, khi đi vào khu vực chăn nuôi phải được sự đồng ý và hướng dẫn của chủ trại Ở mỗi nhà gà, phải thường xuyên quét dọn vệ sinh hành lang, xung quanh lồng gà

2.5.7 Quy trình loại thải gà đẻ

Hàng ngày, nhân viên kỹ thuật đi kiểm tra và loại thải những con có biểu hiện đẻ kém như mồng teo, nhạt màu, hậu môn hẹp và khô, khoảng cách giữa hai xương chậu hẹp

Trang 30

Bảng 2.4: Lịch sử dụng kháng sinh của trại trong thời gian thí nghiệm

Ngày Kháng sinh Liều lượng

và đường cấp Trị bệnh

1 – 3/4 Oxytetracycline 0,5 g/l nước Viêm ruột do E.coli, viêm thận tiêu

chảy do Salmonella, tụ cầu khuẩn

9 – 11/4 Amoxcicillin 0,5 g/2l nước

Bệnh đường hô hấp như CRD, Coryza,…và bệnh đường tiêu hóa

như tiêu chảy do Salmonnella

14 – 16/4 Oxytetracycline 0,5 g/l nước Viêm ruột do E.coli, viêm thận, tiêu

chảy do Salmonnella, tụ cầu khuẩn

17 – 19/4 Tiamulin 0,5 g/l nước Bệnh trên đường hô hấp do

Trang 31

Bảng 2.5: Quy trình tiêm phòng của trại

Ngày

7 Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm Nhỏ mắt

Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm Nhỏ mắt

Đậu Chủng màng cánh

21

Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm Cho uống hoặc nhỏ mắt, miệng

35

56 Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm Cho uống hoặc nhỏ mắt, miệng

Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm Cho uống hoặc nhỏ mắt, miệng

Viêm thanh khí quản truyền nhiễm Nhỏ mắt

70

Đậu Chủng màng cánh

Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm Cho uống hoặc nhỏ mắt, miệng

Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm và

105

2.5.8 Giới thiệu một vài kháng sinh trại sử dụng

1) Tylan 40 premix

Thành phần: trong 1 kg Tylan 40 premix có chứa 40 g tylosin nguyên

chất

Tác dụng: điều trị bệnh nhiễm khuẩn, bệnh CRD

Phổ diệt khuẩn: chống lại các vi khuẩn gram (+), Mycoplasma

Chỉ định: phòng bệnh và cải thiện tăng trọng và tỷ lệ đẻ

Trang 32

Công dụng: tác dụng hữu hiệu trên Mycoplasma vi khuẩn gây bệnh CRD

(Hô hấp mãn tính) Kích hoạt đại thực bào làm tăng sức đề kháng Khống chế tress, giữ ổn định sức khỏe cho cả đàn gà về sau

Liều phòng: hòa tan 0,5 g/l nước, sử dụng liên tục trong 3 ngày

Liều trị: hòa tan 0,5 g/l nước dùng liên tục trong 5 ngày hoặc lâu hơn nếu thấy cần thiết

Ngoài ra, trại còn sử dụng một số thuốc như: Oxytetracyclin, Tiamulin Hydrogen Fumarat, Doxytetracyclin, Hipradoxi – S, Hipradoxi – enro S

Ngày đăng: 31/08/2018, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trí Bảo, 1978. Cơ sở sinh học của nhân giốngvà nuôi dưỡng gia cầm. Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội, trang 79 – 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm
Tác giả: Nguyễn Trí Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 1978
2. Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006. Sinh lý vật nuôi. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý vật nuôi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
3. Lâm Thị Thu Hương, 2005. Mô phôi gia súc. Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô phôi gia súc
Tác giả: Lâm Thị Thu Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
4. Hồ Thị Nga và Trần Thị Dân, 2006. Hiệu quả của bổ sung β – glucan trong khẩu phần khi lợn thịt nhiễm vi rút gây hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản.Tạp chí chăn nuôi, 8/2006, trang 7 – 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của bổ sung β – glucan trong khẩu phần khi lợn thịt nhiễm vi rút gây hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản
Tác giả: Hồ Thị Nga, Trần Thị Dân
Nhà XB: Tạp chí chăn nuôi
Năm: 2006
5. Hồ Thị Nga, 2007. Khảo sát bạch cầu và hiệu quả bổ sung β – glucan trên heo thịt nhiễm virus rối loạn sinh sản hô hấp và Mycoplasma hyopneumoniae.Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bạch cầu và hiệu quả bổ sung β – glucan trên heo thịt nhiễm virus rối loạn sinh sản hô hấp và Mycoplasma hyopneumoniae
Tác giả: Hồ Thị Nga
Nhà XB: Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
6. Đoàn Vĩnh Nghi, 2008. Ảnh hưởng của khẩu phần lên năng suất, chất lượng trứng, tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất, nitơ tích lũy và năng lượng trao đổi lên gà Isa Brown nuôi ở Bình Dương. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của khẩu phần lên năng suất, chất lượng trứng, tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất, nitơ tích lũy và năng lượng trao đổi lên gà Isa Brown nuôi ở Bình Dương
Tác giả: Đoàn Vĩnh Nghi
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2008
7. Orlov F. M., 1975. Bệnh gia cầm (Nguyễn Thát dịch). Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội, trang 192 – 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm
Tác giả: Orlov F. M
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 1975
8. Võ Bá Thọ, 1995. Kỹ thuật nuôi gà đẻ thương phẩm. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, TP. Hồ Chí Minh, 231 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi gà đẻ thương phẩm
Tác giả: Võ Bá Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1995
9. Võ Bá Thọ, 1996. Kỹ thuật nuôi gà công nghiệp. Nhà xuất bản Nông Nghiệp TP.Hồ Chí Minh, 461 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi gà công nghiệp
Tác giả: Võ Bá Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp TP.Hồ Chí Minh
Năm: 1996
10. Lâm Minh Thuận và Chế Minh Tùng, 2002. Bài giảng thực hành chăn nuôi gia cầm. Tủ sách trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh, 48 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Lâm Minh Thuận, Chế Minh Tùng
Nhà XB: Tủ sách trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2002
11. Lâm Minh Thuận, 2004. Giáo trình chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Đại học quốc gia, TP. Hồ Chí Minh, 172 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Lâm Minh Thuận
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia
Năm: 2004
12. Lâm Thị Minh Thuận, 1995. Xác định mức protein và năng lượng thích hợp trong thức ăn của gà đẻ trứng thương phẩm. Luận án phó tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định mức protein và năng lượng thích hợp trong thức ăn của gà đẻ trứng thương phẩm
Tác giả: Lâm Thị Minh Thuận
Nhà XB: Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 1995
13. Lê Thị Thanh Trúc, 1993. Thăm dò ảnh hưởng của Gallimycin 50 trên các mức đạm khác nhau đến sức sản xuất trứng và sức khỏe của gà Isa Brown. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăm dò ảnh hưởng của Gallimycin 50 trên các mức đạm khác nhau đến sức sản xuất trứng và sức khỏe của gà Isa Brown
Tác giả: Lê Thị Thanh Trúc
Nhà XB: Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 1993
14. Trần Anh Tuấn, 2003. Ảnh hưởng của Esporafeed (Probiotic) và Gustor XXI Poultry (Prebiotic) đến năng suất trứng và sức đề kháng bệnh trên gà đẻ trứng thương phẩm. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của Esporafeed (Probiotic) và Gustor XXI Poultry (Prebiotic) đến năng suất trứng và sức đề kháng bệnh trên gà đẻ trứng thương phẩm
Tác giả: Trần Anh Tuấn
Nhà XB: Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2003
15. Viện thú y quốc gia, 2002. Cẩm nang chẩn đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Nam, 263 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chẩn đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Nam
Tác giả: Viện thú y quốc gia
Năm: 2002
16. Wirtchaftsgeflúgél, 1972. Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm (Nguyễn Chí Bảo dịch). Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, Việt nam, 595 trang.TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm
Tác giả: Nguyễn Chí Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1972
17. Hurnik D., 2004. A pilot study comparing purified beta glucan in nursing pigs and pregant sow. Journal of oriental medicine, 5(1): 64 – 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of oriental medicine
18. Ikegami S., Tsuchihashi F., Harada H., Tsuchihashi N., Nishide E., and Innami S., 1999. Effect of viscous indigestible polysaccharides on pancreatic biliary secretion and disgestive organs in rats. Journal of nutrition, 120: 253 – 256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of nutrition
19. Leterme P., Froidmont E., Rossi F. and Théwis A., 1998. The hight water holding capacity of pea inner fibers affects the ileal flow of endogenous amino acids in pigs. Journal of agriculture and food chemistry, 46:1927 – 1934 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The hight water holding capacity of pea inner fibers affects the ileal flow of endogenous amino acids in pigs
Tác giả: Leterme P., Froidmont E., Rossi F., Théwis A
Nhà XB: Journal of agriculture and food chemistry
Năm: 1998
20. Qureshi M.A., 2003. Avian macrophage and immune response: An overview. Poultry science, 82: 691 – 698 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Avian macrophage and immune response: An overview
Tác giả: Qureshi M.A
Nhà XB: Poultry science
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm