1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI LAI YORKSHIRE × LANDRACE VÀ LANDRACE × YORKSHIRE TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP

74 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 654,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả trung bình chung về số chỉ tiêu sinh sản của 2 nhóm nái lai trên được ghi nhận như sau: ¾ Tuổi phối giống lần đầu 249 ngày.. Để đánh giá được một số đàn nái tốt hay xấu người ta

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI LAI

TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Niên khóa : 2003-2008

Tháng 6/2009

Trang 2

KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI LAI YORKSHIRE x LANDRACE VÀ LANDRACE x YORKSHIRE

TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP

Tác giả

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng Cha Mẹ

Người đã có công sinh thành, dưỡng dục, tận tụy, lo lắng, động viên và suốt đời

hy sinh để cho con có được như ngày hôm nay

Chân thành cảm ơn

Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp

Toàn thể anh chị em kỹ thuật, công nhân viên trại xí nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm thực tế và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Trang 4

sức sinh sản của đàn nái

Số liệu được thu thập 233 nái thuộc 2 nhóm heo nái lai khác nhau

Nái lai Yorkshire x Landrace (YL) : 149 con

Nái lai Landrace x Yorkshire (LY): 84 con

Kết quả trung bình chung về số chỉ tiêu sinh sản của 2 nhóm nái lai trên được ghi nhận như sau:

¾ Tuổi phối giống lần đầu (249 ngày)

¾ Số heo con sơ sinh còn sống (10,24 con/ổ)

¾ Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (14,61 kg/ổ)

¾ Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (64,01 kg/ổ)

¾ Số lứa đẻ của nái trên năm (2,37 lứa/năm)

¾ Số heo con cai sữa trên ổ (9,06 con/ổ)

¾ Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của nái (155 ngày)

¾ Số heo con đẻ ra trên ổ (10,56 con/ổ)

¾ Tuổi đẻ lứa đầu (378 ngày)

¾ Tuổi heo con cai sữa (26 ngày)

¾ Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (6,9 kg/con)

¾ Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (1,41 kg/con)

¾ Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (68,94 kg/ổ)

¾ Số heo con cai sữa của nái trên năm (21,16 con)

Dựa vào chỉ số sinh sản heo nái (SPI -Sow Productivity Index) theo phương pháp

MỸ (NSIF, 2004) khả năng sinh sản của đàn heo nái khảo sát được xếp hạng như sau

• Hạng I : Nhóm nái lai YL (100,71 điểm)

• Hạng II : Nhóm nái lai LY (98,72 điểm)

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt luận văn iii

Mục lục iv

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh sách các bảng viii

Danh sách các biểu đồ x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 1

1.3 YÊU CẦU 1

Chương 2 TỔNG QUAN 2

2.1 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP 2

2.1.1 Vị trí địa lý 2

2.1.2 Lịch sử hình thành 2

2.1.3 Nhiệm vụ của xí nghiệp 2

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 3

2.1.5 Cơ cấu đàn heo 3

2.1.6 Quy trình công tác giống 3

2.1.6.1 Nguồn gốc con giống 3

2.1.6.2 Quy trình chọn lọc heo hậu bị 4

2.1.6.3 Công tác giống 4

2.2 YẾU TỐ CẤU THÀNH SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI 5

2.2.1 Tuổi thành thục 6

2.2.2 Tuổi phối giống lần đầu 6

2.2.3 Tuổi đẻ lứa đầu 6

2.2.4 Số heo con đẻ ra trên ổ 7

2.2.5 Số lứa đẻ của nái trên năm 7

2.2.6 Số heo con cai sữa của nái trên năm 7

Trang 6

2.2.7 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sản xuất của nái trên năm 8

2.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI 8

2.3.1 Yếu tố di truyền 8

2.3.2 Yếu tố ngoại cảnh 8

2.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI 9

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 10

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 10

3.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 10

3.3 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN HEO KHẢO SÁT 10

3.3.1 Chuồng trại 10

3.3.2 Trang thiết bị chuồng trại 11

3.3.3 Thức ăn 11

3.3.4 Nước uống 13

3.3.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 13

3.3.6 Quy trình vệ sinh chăn nuôi và tiêm phòng thú y 15

3.3.6.1 Vệ sinh chăn nuôi 15

3.3.6.2.Tiêm phòng thú y 15

3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 16

3.4.1 Tuổi phối giống lần đầu 16

3.4.2 Tuổi đẻ lứa đầu 16

3.4.3 Số heo con đẻ ra trên ổ 16

3.4.4 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 16

3.4.5 Số heo con sơ sinh chọn nuôi 16

3.4.6 Số heo con sơ sinh giao nuôi 16

3.4.7 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (TLBQHCSSCS) 16

3.4.8 Tuổi cai sữa của heo con 16

3.4.9 Số heo con cai sữa 17

3.4.10 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 17

3.4.11 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (TLBQHCCS) 17

3.4.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 17

Trang 7

3.4.14 Số lứa đẻ của nái trên năm (SLĐN/N) 18

3.4.15 Số heo con cai sữa của nái trên năm (SHCCSN/N) 18

3.4.16 Chỉ số sinh sản heo nái (SPI) và xếp hạng khả năng sinh sản các giống heo nái 18

3.4.17 Thu thập và xử lý số liệu 19

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 20

4.2 TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU 20

4.3 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU 21

4.4 SỐ HEO CON ĐẺ RA TRÊN Ổ 22

4.5 SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG 25

4.6 SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG ĐÃ ĐIỀU CHỈNH 27

4.7 SỐ HEO CON CHỌN NUÔI 28

4.8 SỐ HEO CON GIAO NUÔI 30

4.9 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG 32

4.10 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG 35

4.11 TUỔI CAI SỮA HEO CON 37

4.12 SỐ HEO CON CAI SỮA 39

4.13 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA 41

4.14 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN HEO CON CAI SỮA 43

4.15 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA ĐÃ ĐIỀU CHỈNH .45

4.16 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ 46

4.17 SỐ LỨA ĐẺ CỦA NÁI TRÊN NĂM 47

4.18 SỐ HEO CAI SỮA CỦA NÁI TRÊN NĂM 48

4.19 CHỈ SỐ SINH SẢN HEO NÁI VÀ XẾP HẠNG KHẢ NĂNG SINH SẢN CÁC NHÓM GIỐNG 49

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 KẾT LUẬN 51

5.2 ĐỀ NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ BẢNG 55

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TLBQHCSSCS : Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống

TLBQHCCS : Trọng lượng bình quân heo con cai sữa

SLĐN/N : Số lứa đẻ nái trên năm

SHCCSN/N : Số heo con cai sữa nái trên năm

TSTK : Tham số thống kê

SD : Độ lệch chuẩn (Standard deviation)

CV : Hệ số biến dị (Coefficient of variation)

SPI : Chỉ số sinh sản heo nái (Sow Productivity Index)

LY : Heo nái cho cha là heo giống Landrace và mẹ là giống heo Yorkshire

YL :Heo nái cho cha là heo giống Yorkshire và mẹ là giống heo Landrace

TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh

NSIF : National Swine Improvement Federation

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo 3

Bảng 3.1 Định mức về số lượng và các loại thức ăn hỗn hợp 12

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp 12

Bảng 3.3 Quy trình tiêm phòng đàn heo tại xí nghiêp .15

Bảng 3.4: Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 16

Bảng 3.5 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi 17

Bảng 3.6: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng số heo con giao nuôi chuẩn 17

Bảng 3.7: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn .18

Bảng 4.1 Phân bố số lượng nái và ổ đẻ khảo sát theo các giống heo nái và lứa đẻ 20

Bảng 4.2 Tuổi phối giống lần đầu 20

Bảng 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu 21

Bảng 4.4a Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 23

Bảng 4.4b Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ 24

Bảng 4.5a Số heo con sơ sinh còn sống theo giống 25

Bảng 4.5b Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 26

Bảng 4.6 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 27

Bảng 4.7a Số heo con chọn nuôi theo nhóm giống 28

Bảng 4.7b Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ 29

Bảng 4.8a Số con giao nuôi theo nhóm giống 31

Bảng 4.8b Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ 32

Bảng 4.9a Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 33

Bảng 4.9b Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 34

Bảng 4.10a Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 35

Bảng 4.10b Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 36

Bảng 4.11a Tuổi heo con cai sữa theo giống 37

Bảng 4.11b Tuổi cai sữa của heo con theo lứa đẻ 38

Bảng 4.12a Số heo con cai sữa theo nhóm giống 39

Trang 10

Bảng 4.12b Số heo con cai sữa theo lứa đẻ 40

Bảng 4.13a Trọng lượng toàn ổ heo cai sữa theo nhóm giống 41

Bảng 4.13b Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa đẻ 42

Bảng 4.14a Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo nhóm giống 43

Bảng 4.14b Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa đẻ 44

Bảng 4.15 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 45

Bảng 4.16 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 46

Bảng 4.17 Số lứa đẻ của nái trên năm 47

Bảng 4.18 Số heo con cai sữa của nái trên năm 48

Bảng 4.19 Chỉ số sinh sản heo nái của các giống 49

Bảng 4.20 Bảng phân loại chỉ số chọn lọc SPI 50

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.2 Tuổi phối giống lần đầu 21

Biểu đồ 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu 22

Biểu đồ 4.4a Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 23

Biểu đồ 4.4b Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ 24

Biểu đồ 4.5a Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 25

Biểu đồ 4.5b Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 26

Biểu đồ 4.6 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 27

Biểu đồ 4.7a Số heo con chọn nuôi theo nhóm giống 29

Biểu đồ 4.7b Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ 30

Biểu đồ 4.8a Số con giao nuôi theo nhóm giống 31

Biểu đồ 4.8b Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ 32

Biểu đồ 4.9a Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 33

Biểu đồ 4.9b: Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 34

Biểu đồ 4.10a Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 35

Biểu đồ 4.10b Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 36

Biểu đồ 4.11a Tuổi heo con cai sữa theo nhóm giống 37

Biểu đồ 4.11b Tuổi cai sữa của heo con theo lứa 38

Biểu đồ 4.12a Số heo con cai sữa theo nhóm giống 39

Biểu đồ 4.12b Số heo con cai sữa theo lứa đẻ 40

Biểu đồ 4.13a Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo nhóm giống 41

Biểu đồ 4.13b Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa đẻ 42

Biểu đồ 4.14a Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo nhóm giống 43

Biểu đồ 4.14b Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa đẻ 44

Biểu đồ 4.15 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 45

Biểu đồ 4.16 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 46

Biểu đồ 4.17 Số lứa đẻ của nái trên năm 47

Biểu đồ 4.18 Số heo con cai sữa của nái trên năm 48

Biểu đồ 4.19 Chỉ số sinh sản heo nái của các nhóm giống 49

Trang 12

Để đáp ứng nhu cầu trên, ngành chăn nuôi heo đã không ngừng được cải thiện

về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, thú y, cơ sở vật chất, trang thiết bị, chuồng trại cho phù hợp với chăn nuôi theo hướng công nghiệp Đặc biệt là con giống và công tác giống có tính chất quyết định đến chất lượng và năng suất heo qua việc tạo ra những dòng heo có sức sinh sản cao, tỷ lệ nạc nhiều, tăng trưởng nhanh, dễ thích nghi với điều kiện môi trường chăn nuôi mới

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi - Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM Với sự phân công của Bộ Môn Di Truyền Giống, dưới sự hướng dẫn của TS.Trần Văn Chính, cùng với sự hỗ trợ và giúp đỡ của

Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát sức sinh sản của heo nái lai Yorkshire × Landrace và Landrace × Yorkshire tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp’’

1.2 MỤC ĐÍCH

Đánh giá khả năng sinh sản của 2 nhóm giống heo nái lai YL , LY hiện có tại

xí nghiệp để góp phần vào cơ sở dữ liệu khoa học cho công tác giống trong việc cải thiện và nâng cao sức sinh sản của đàn heo nái Đồng thời, cũng để phục vụ cho việc kinh doanh của trại

1.3 YÊU CẦU

Theo dõi, quan sát, thu thập số liệu, tính toán và so sánh một số chỉ tiêu sinh sản

của 2 giống heo lai Yorkshire x Landrace và Landrace x Yorkshire đang được nuôi tại

xí nghiệp trong thời gian thực tập

Trang 13

2.1.2 Lịch sử hình thành

Trại được xây dựng năm 1967 lấy tên là Đồng Hiệp sau đó năm 1975 đổi tên thành Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo 3/2, đến tháng 3 năm 1996 lấy lại tên cũ và đầy đủ

là Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp

Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp mới khánh thành ngày 15/8/2004, được thành lập trên cơ sở xác nhập 3 xí nghiệp

Xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp (cũ)

Xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Khang Trang

Xí nghiệp Chăn Huôi Heo Dưỡng Sanh

Hiện nay xí nghiệp là đơn vị sản xuất trực thuộc Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn

2.1.3 Nhiệm vụ của xí nghiệp

Sản xuất heo nái sinh sản, đực giống, heo con nuôi thịt, heo thịt cho các cơ sở khác dựa trên cơ sở 3 giống ngoại như Landrace, Yorkshire và Duroc

Trang 14

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức xí nghiệp được trình bày qua sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp 2.1.5 Cơ cấu đàn heo

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo

Đực giống 40 Nái sinh sản 2532 Đực hậu bị 103 Cái hậu bị 1579 Heo cai sữa 3806 Heo thịt 4415 Heo con theo mẹ (không tính trong tổng đàn) 4512

Tổng cộng 12475

Số liệu thu thập tính đến ngày 11 tháng 11 năm 2008

2.1.6 Quy trình công tác giống

2.1.6.1 Nguồn gốc con giống

Đực giống Yorkshire, Landrace, Duroc được nhập từ Mỹ Riêng nái nền có 2

loại Yorkshire, Landrace, Duroc thuần và loại nái lai Yorkshire x Landrace, nái lai

Ban giám đốc

Phòng nghiệp vụ Phòng kỹ thuật Phòng tổ chức hành chánh

Thủ kho Kế toán Thủ quỹ

Tổ bảo vệ Tổ A Tổ B Tổ C Tổ D Đội cơ điện Tổ quản lý môi trường

Trang 15

quy trình chọn lọc hậu bị và nhân giống để thay thế nái già, nái có thành tích sinh sản kém

2.1.6.2 Quy trình chọn lọc heo hậu bị

Heo cái được chọn làm nái hậu bị để thay đàn phải được chọn lọc qua 3 giai đoạn

9 Giai đoạn chọn lọc heo ở 1 ngày tuổi

- Dựa trên thẻ nái đã ghép phối từ trước

- Số heo con đẻ ra còn sống cùng ổ trên 10 con

- Trọng lượng heo con sơ sinh trên 1,45kg, số vú trên 12 (mỗi hàng trên

6 vú)

- Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống

9 Giai đoạn chọn heo lúc chuyển đàn 56-60 ngày tuổi

- Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống

- Tăng trọng từ 56-150 ngày trên 600 g/ngày

- Dày mỡ lưng qui về 100 kg là 15-20 mm

9 Giai đoạn chọn lọc heo ở 240 ngày tuổi

- Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống

- Trọng lượng trên 120kg

- Có biểu hiện lên giống lần đầu

2.1.6.3 Công tác giống

Hiện nay xí nghiệp chia ra làm 4 cấp độ khác nhau

Trại A: đàn ông bà có 838 con nái thuần chủng Trong đó, những nái có thành tích cao nhất được chọn làm đàn hạt nhân Như vậy, trại A đàn luôn duy trì ở 2 cấp độ tuân thủ nghiêm ngặt công thức phối như sau

Đàn hạt nhân:

*Đực Yorkshire x Cái Yorkshire

È Yorkshire

*Đực Landrace x Cái Landrace

È Landrace

Trang 16

*Đực Duroc x Cái Duroc

È Duroc

*Đàn ông bà Đực Yorkshire x Cái Landrace

Èchọn Đàn mẹ (cái lai 2 máu YL) Cái (Yorkshire x Landrace)

*Đàn ông bà Đực Landrace x Cái Yorkshire

Èchọn Đàn mẹ (cái lai 2 máu LY) Cái (Landrace x Yorkshire)

Trại B và C: Tổng cộng con cái lai hai máu Yorkshire x Landrace là 837 và Landrace x Yorkshire là đàn mẹ được cung cấp từ trại A Đây là đàn ở cấp độ thứ 3 và tuân thủ theo công thức phối sau

Đàn bố mẹ:

Đực Duroc x Cái (Yorkshire x Landrace)

È Đàn thương phẩm 3 máu (DYL): Duroc (Yorkshire x Landrace)

Đàn bố mẹ: Đực Duroc x Cái (Landrace x Yorkshire)

È Đàn thương phẩm 3 máu (DLY): Duroc (Landrace x Yorkshire)

Trại D: Nuôi đàn heo thương phẩm để bán heo giống nuôi thịt và heo thịt Đàn heo này được cung cấp từ trại B và C

2.2 YẾU TỐ CẤU THÀNH SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI

Mục đích chung của các nhà chăn nuôi là nâng cao năng suất đàn giống để cải thiện hiệu quả kinh tế Do đó, vấn đề sinh sản của heo nái là một trong những vấn đề được nhà chăn nuôi rất quan tâm Để đánh giá được một số đàn nái tốt hay xấu người

ta thường dựa vào một số chỉ tiêu như tuổi đẻ lứa đầu, số con đẻ ra trên ổ, trọng lượng

sơ sinh…Tùy theo từng cơ sở chăn nuôi mà các nhà chăn nuôi đánh giá năng suất sinh sản của heo nái dựa vào những chỉ tiêu khác nhau với những mức độ khác nhau

Trang 17

2.2.1 Tuổi thành thục

Tuổi thành thục của cái hậu bị trung bình vào khoảng 4-9 tháng tuổi và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như giống, dinh dưỡng, nhiệt độ, chăm sóc quản lý… Đây là một trong những chỉ tiêu được nhà chăn nuôi quan tâm hàng đầu vì heo nái hậu bị thành thục sớm sẽ giúp nhà chăn nuôi tiết kiệm được thời gian, thức ăn, hạn chế công chăm sóc quản lý

Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng lên tuổi thành thục đã được chứng minh qua nhiều thí nghiệm Heo nái hậu bị với chế độ dinh dưỡng kém sẽ chậm đạt tuổi thành thục, nhưng mức dinh dưỡng quá mức nhu cầu sẽ gây ra tình trạng heo bị nâng cũng làm cho tuổi thành thục chậm lại

2.2.2 Tuổi phối giống lần đầu

Tuổi phối giống lần đầu phụ thuộc vào giống, trọng lượng, quy trình chăm sóc

và nuôi dưỡng Để con nái được sinh sản tốt và duy trì sinh sản lâu bền nhà chăn nuôi thường bỏ qua từ 1 đến 2 chu kỳ động dục đầu rồi sau đó mới phối giống lần đầu (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ 2003)

Tuổi phối giống lần đầu của nái khoảng 7 đến 8 tháng và khi heo đạt trọng lượng từ 100-120 kg, người ta thường phối 2 đến 3 lần mỗi lần cách nhau từ 12 đến 24 giờ trong một kỳ động dục ( Lâm Quang Ngà, 2000)

2.2.3 Tuổi đẻ lứa đầu

Lê Xuân Cương (1982) cho rằng muốn có hiệu quả kinh tế cao thì heo sinh sản phải thành thục sớm và đẻ lứa đầu ở độ tuổi 12-14 tháng (trích dẫn Lê Hoàng Chung, 2006)

Vì vậy, để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái sinh sản lâu bền thì nên cho heo nái đẻ lứa đầu lúc 12 tháng tuổi, nhưng không quá 14 tháng tuổi Ngoài ra, tuổi đẻ lứa đầu còn phụ thuộc vào các yếu tố như: giống, tỷ lệ đậu thai, thời gian mang thai….Tuổi đẻ lứa đầu sớm, thời gian sử dụng nái nhiều hơn, số lứa đẻ của nái/năm tăng và số lượng heo con được tạo ra nhiều hơn, đem lại lợi ích cho nhà chăn nuôi heo nái

Trang 18

2.2.4 Số heo con đẻ ra trên ổ

Để có số heo con đẻ ra trên ổ cao cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, chăm sóc quản lý…Đặc biệt là kỹ thuật của người gieo tinh và người chăm sóc, điều này đòi hỏi tinh phải gieo đúng thời điểm để số trứng thụ tinh nhiều nhất và hạn chế tỷ lệ phôi chết trong lúc mang thai xuống mức thấp từ đó số heo con đẻ/ổ sẽ cao

Thời điểm phối giống, kỹ thuật phối giống, chế độ dinh dưỡng trước và sau khi phối giống cũng như lúc mang thai, thời tiết, nhiệt độ, tuổi heo nái điều có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu này

2.2.5 Số lứa đẻ của nái trên năm

Để gia tăng số lứa đẻ của nái/năm phải rút ngắn thời gian giữa hai lứa đẻ Người ta chỉ có thể rút ngắn thời gian cho sữa , thời gian từ khi cho sữa đến khi phối giống lại và đậu thai còn thời gian mang thai không thể rút ngắn được vì đó là đặc tính sinh học của mỗi loài Để rút ngắn thời gian cho sữa cần tập cho heo con ăn sớm và nên cai sữa cho heo con ở 21- 25 ngày Bên cạnh đó, chăm sóc quản lý tốt giúp cho heo nái lên giống lại sớm sau khi cai sữa Nhưng nếu cai sữa sớm trước 3 tuần có thể giảm số trứng rụng ở lần phối lại, tăng tỷ lệ chết phôi và gia tăng tỷ lệ chết phôi ở lần mang thai kế tiếp (Võ Văn Ninh, 1999), có thể làm cho chu kỳ của nái động dục chậm Heo nái có biểu hiện động dục lại từ 4-10 ngày sau khi cai sữa Trong thời gian này, nhà chăn nuôi phải quan sát kỹ để phối giống cho đúng thời điểm nếu không thì phải chờ chu kỳ sau gây tốn kém về thức ăn và công chăm sóc

2.2.6 Số heo con cai sữa của nái trên năm

Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá đánh giá khả năng sinh sản, khả năng tiết

sữa, nuôi con của heo nái và trình độ quản lý của người chăn nuôi Chỉ tiêu này bao gồm: số lứa đẻ của nái/năm và số heo con cai sữa/ổ Trong đó, số heo con cai sữa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa…

Số heo con cai sữa của nái/năm phụ thuộc vào thời gian cai sữa heo con và

số lượng heo con cai sữa trong mỗi lứa đẻ Nếu cai sữa sớm sẽ tăng số lứa đẻ của nái / năm và tăng số lượng heo con cai sữa/ mỗi lứa đẻ thì số lượng heo con cai sữa của nái / năm sẽ cao và ngược lại ( Phùng Thị Vân, 2004)

Trang 19

2.2.7 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sản xuất của nái trên năm

Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của nái cũng như hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi

Để chỉ tiêu này đạt hiệu quả kinh tế cao nhà chăn nuôi cần kết hơp nhiều biện pháp kỹ thuật nhầm nâng cao các chỉ tiêu như: số heo con cai sữa của nái/năm, trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa và trọng lượng bình quân heo con cai sữa…Từ đó, trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sản xuất của nái trên năm cao (Võ Thị Tuyết, 1996)

2.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI

2.3.1 Yếu tố di truyền

Những giống heo có đăc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và sức đề kháng tốt thì thế hệ con của chúng cũng mang những đặc điểm đó và ngược lại (Trần Văn Chính, 2000) Do đó, khi chọn làm giống ta phải dựa vào phả hệ của giống thông qua ông bà, cha mẹ giống đó, tốt hay xấu mới tiến hành chọn giống

Một điều kiện ngoại cảnh thuận lợi, chế độ dinh dưỡng hợp lý, kỹ thuật phối giống tốt cũng không thể nào làm cho con vật vượt khỏi tiềm năng di truyền của bản thân nó

Trong cùng một giống, cùng chế độ chăm sóc nuôi dưỡng giữa các cá thể, sự phát dục và khả năng sinh sản cũng có sai khác bởi tiềm năng di truyền của mỗi cá thể luôn khác nhau

2.3.2 Yếu tố ngoại cảnh

Thời tiết và khí hậu chuồng nuôi gồm: thời gian chiếu sáng, nhiệt độ, ẩm độ thông thoáng Mùa và thời gian chiếu sáng trong ngày làm cho heo cái hậu bị thành thục sớm hay muộn

Heo nái bị stress nhiệt trong thời gian phối giống có thể làm giảm tỷ lệ đậu thai Nhiệt độ và ẩm độ cao trong thời gian từ 1-16 ngày đầu hay 102-110 ngày cuối của thai kỳ đều làm giảm số heo con đẻ ra trên ổ (Võ Văn Ninh, 1999)

Bệnh tật: Một số bệnh như viêm vú, viêm tử cung, kém hoặc mất sữa làm giảm thành tích sinh sản của nái và sức sống heo con

Dinh dưỡng: cho heo hậu bị ăn thức ăn kém phẩm chất trong thời gian dài sẽ kéo dài tuổi thành thục Thức ăn thiếu Protein và Vitamin A hay thức ăn mốc làm phôi ngừng phát triển (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1999)

Trang 20

Cho heo ăn uống đầy đủ trong 4-10 ngày của chu kỳ động dục trước khi phối giống sẽ đạt số trứng rụng tối đa

Quản lý chăm sóc: ảnh hưởng rất lớn đến sức sản xuất của đàn heo nái Mật

độ nuôi cao, vệ sinh chuồng trại kém, sử dụng các phương pháp điều trị không hiệu quả cũng là yếu tố làm cho sinh sản thấp

Việc chăm sóc tốt giúp phát hiện kịp thời heo mắc bệnh và điều trị hiệu quả làm giảm tỷ lệ heo con chết ngộp, heo con bị mẹ đè do can thiệp không kiệp thời

2.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI

Dùng các nái tốt thuộc các giống có khả năng sinh sản tốt như Yorkshire, Landrace làm nái nền cho giao phối để tạo ra heo lai 2 máu có khả năng sinh sản tốt như: Yorkshire x Landrace, Landrace x Yorkshire và thường được dùng trong công thức lai kinh tế hay lai luân chuyển với các con đực cuối giống Duroc, Pietrain…để tạo ra con lai nuôi thịt tốt hơn

Phải theo dõi và phát hiện lúc nái lên giống, phối giống đúng thời điểm, đúng

kỹ thuật, chăm sóc nái trong giai đoạn mang thai tốt… để cải thiện khả năng sinh sản của đàn heo nái

Trang 21

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

Thời gian: từ ngày 15/8/2008 đến ngày 15/11/2008

Địa điểm: tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp, thuộc ấp 3, xã Phạm Văn Cội, Huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh

Trang 22

hầm: tầng trên chứa nước thải và tầng dưới để thoát nước thải ra hố xử lý Hai bên mái hiên của dãy chuồng được treo bạt để tránh mưa tạt gió lùa và chống lạnh cho heo con vào ban đêm Hệ thống đèn úm được treo ở những ô chuồng có heo con từ 1-10 ngày tuổi

3.3.2 Trang thiết bị chuồng trại

¾ Hệ thống thức ăn

Bao gồm: silo, phễu tiếp liệu, ống tải thức ăn và hộp định lượng Thức ăn được tải từ silo đến phễu tiếp rồi phân phối tới các hộp định lượng nhờ vào ống tải thức ăn

¾ Hệ thống quạt thông thoáng

Họat động tự động sau khi điều chỉnh hai nút nhiệt độ và tốc độ Thời gian mở quạt từ 9h30 đến 15h30 Tuy nhiên, trong những điều kiện trời nóng hoặc không có gió, có thể mở quạt ngoài thời gian này

¾ Máy rửa chuồng áp suất cao

Với một máy phun cao áp (có thể lên đến 250 atm) có khả năng rửa sạch tất cả những cặn bã hữu cơ bám trên bề mặt chuồng nuôi Máy còn có một bộ phận đốt nóng nước trước khi phun ra khỏi máy Do đó, khi máy hoạt động nước nóng áp lực cao có thể tẩy rửa và giết chết được vi sinh vật nhờ vào nhiệt độ của nước nhưng hiện nay hệ thống làm nóng này không hoạt động nữa (Theo qui trình của xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp, 2005)

3.3.3 Thức ăn

Định mức về số lượng, chủng loại và thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp nuôi heo các loại được trình bày qua bảng 3.1 và 3.2

Trang 23

Bảng 3.1 Định mức về số lượng và các loại thức ăn hỗn hợp

Các loại heo Loại thức ăn Lượng thức ăn cho 1 kg

heo/ngày (kg) Heo hậu bị

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp

Trang 24

Nái được cho ăn 2 lần/ngày bằng hệ thống chuyển thức ăn tự động Thức ăn dạng viên và cho ăn khô, khẩu phần ăn hằng ngày được định mức

- Đối với nái trước khi đẻ

+ Trước khi đẻ 3 ngày, cho nái ăn 3 kg thức ăn/nái/ngày

+ Trước khi đẻ 2 ngày, cho nái ăn 2 kg thức ăn/nái/ngày

- Đối với heo nái đẻ:

+ Sau khi đẻ 1 ngày, cho nái ăn 1,0 kg thức ăn/nái/ngày

+ Sau khi đẻ 2 ngày, cho nái ăn 1,5 kg thức ăn/nái/ngày + Sau khi đẻ 3 ngày, cho nái ăn 2 kg thức ăn/nái/ngày

+ Sau khi đẻ 4 ngày, cho nái ăn 2,5 kg thức ăn/nái/ngày

+ Từ ngày thứ 5 trở đi cho ăn tăng dần nhưng tối đa không vượt quá ngưỡng sau

Lượng thức ăn/ngày = Khẩu phần duy trì + Khẩu phần nuôi con

Trong đó: Khẩu phần duy trì đối với nái lứa 1 là 1,8 kg thức ăn/nái Khẩu phần duy trì đối với nái lứa 2 trở đi là 2,0 kg thức ăn/nái

Khẩu phần nuôi con = 0,4 kg thức ăn x số heo giao

3.3.4 Nước uống

Nước uống được cung cấp thông qua hệ thống ống dẫn ngầm đến từng dãy chuồng Nước ngầm được bơm lên nhờ máy bơm tự động áp lực cao

3.3.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng

Đối với nái

Nái được chuyển vào chuồng đẻ 7 ngày trước khi đẻ, nhằm cho nái làm quen với chuồng đẻ Trong thời gian này người chăm sóc sẽ thường xuyên tắm mát, dọn vệ sinh, tạo cho nái thói quen ở sạch và quen với người chăm sóc Thường xuyên sờ nắn

và kiểm tra bầu vú để kích thích tiết sữa và biết chính xác thời điểm nái đẻ Khi nái có dấu hiệu rặn đẻ, rãi bột phấn Mistral vào ổ úm vào phần nền chuồng ngay dưới âm hộ nái trước khi đẻ, mở đèn úm để làm ấm ổ úm

Trong khi đẻ hạn chế tiếng ồn và những bất lợi khác để tránh gây stress cho nái Thời gian đẻ trung bình của nái từ 2,5-3 giờ, tức khoảng 15-20 phút một heo con được sinh ra Công nhân trực mụ sẽ theo dõi và chăm sóc nái trong khi đẻ Trong trường

Trang 25

thăm ở cổ tử cung để tránh trường hợp thai to, thai ngược, thai chết bị kẹt lâu, chết ngộp sẽ làm ảnh hưởng đến những thai còn lại, hoặc có thể gây viêm nhiễm cho mẹ do thai chết thời gian quá lâu sẽ bị sình thúi trong bụng mẹ Nếu nái mẹ già, có sức rặn đẻ yếu hoặc lười rặn thì can thiệp bằng cách tiêm oxytocine (15-20UI/lần, 3-4 giờ sau tiêm lại nếu thấy cần thiết) Sau khi nái đẻ, tất cả nhau thai được dọn ra ngoài Trực

mụ sẽ tiếp tục theo dõi tình trạng của nái sau khi đẻ như đo thân nhiệt cho nái trong 3 ngày đầu, mỗi ngày 2 lần sáng và chiều kết hợp với sờ nắn bầu vú để phát hiện sớm nái bệnh viêm vú, sốt sữa Cho nái uống đủ nước sạch và cho ăn đúng khẩu phần chỉ định Sau mỗi bữa ăn từ 30-60 phút, vét sạch thức ăn thừa trong máng, tránh cho thức

ăn bị ôi thiu ở bữa sau và máng phải khô sạch Đồng thời, chỉnh lại khẩu phần ăn trên hộp định lượng cho từng nái Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, không dùng nước để xịt rửa chuồng Những tháng quá nóng, thỉnh thoảng dùng nước rưới một ít lên thân nái

Đối với heo con

Heo con ngay sau khi sinh ra sẽ được phủ một ít bột Mistral từ cổ trở xuống Lớp bột này không những sẽ nhanh chóng làm khô, giữ ấm cho heo con mà còn có tác dụng cầm máu và sát trùng rốn cho heo con Ngoài ra, trong mỗi ô úm còn được trang

bị một đèn hồng ngoại để luôn giữ ấm cho heo con

Khác với một số trại khác, heo con sinh ra không được cắt răng với lý do heo con sẽ bị tổn thương ở lợi và không bú được sữa đầu Do đó, heo con chỉ được cắt đuôi (cắt bỏ 2/3 và để lại 1/3) Việc ghép đổi heo con cho phù hợp với sức nuôi của mỗi nái được thực hiện trong vòng 12 giờ đối với những heo con sinh cùng ngày sao cho sau khi giao nuôi heo con trong mỗi ổ có trọng lượng tương đương nhau Sau khi nghiệm thu mỗi ổ đẻ thì công nhân đứng dãy sẽ tiếp nhận các ổ đẻ và chăm sóc heo con: thường xuyên chú ý đến lượng nước uống của heo con, tiêm sắt vào lúc 3 ngày tuổi (tiêm 2ml/con đối với sắt 100 mg/ml) và được lập lại vào lúc 10 ngày tuổi, tập ăn cho heo con khi được 7 ngày tuổi, cho ăn 6-8 lần/ngày tùy theo sức ăn của heo con và số con trong ổ mà cho ăn vừa đủ để không bị lãng phí thức ăn hoặc heo con ăn quá nhiều

mà không tiêu hóa được sẽ là cơ hội cho một số vi sinh vật đường ruột phát triển gây tiêu chảy trên heo con, rửa và lau sạch máng ăn trước khi cho thức ăn mới vào Khi heo được 7-10 ngày tuổi, thiến heo đực nếu không được chọn làm hậu bị

Trang 26

3.3.6 Quy trình vệ sinh chăn nuôi và tiêm phòng thú y

3.3.6.1 Vệ sinh chăn nuôi

Khi bước vào khu chăn nuôi phải mang ủng, nhúng ủng vào hố sát trùng ở hàng rào cách ly Khi bước vào hoặc ra khỏi dãy chuồng phải nhúng ủng vào khay sát trùng (Bioxide 1 %) đặt ở đầu dãy chuồng, khay sát trùng này được thay mỗi ngày

Hàng tuần từ thứ hai đến thứ sáu, phải dọn cỏ ra xa móng nền chuồng 1,5 m Vào ngày thứ sáu phải tổ chức phun xịt thuốc sát trùng bằng Bioxide 1% ra xa móng nền chuồng 2m, khu vực xung quanh các dãy chuồng và đường lùa heo Định kỳ diệt động vật hoang dã, cỏ dại, loài gặm nhấm, ruồi nhặng, chim chóc…

Trong trường hợp cần thiết khi có dịch phải sử dụng Virkon 1% phun xịt trực tiếp trên heo sống trong chuồng nuôi định kỳ hàng tuần

3.3.6.2.Tiêm phòng thú y

Trại thực hiện tiêm phòng 5 loại bệnh: dịch tả, lở mồm long móng, giả dại, xảy thai truyền nhiễm và viêm phổi địa phương Quy trình tiêm phòng được trình bày qua bảng 3.3

Bảng 3.3 Quy trình tiêm phòng đàn heo tại xí nghiêp

Viêm phổi địa phương

tuần tuổi

7 tuần tuổi

Heo hậu bị 10 và 24

tuần tuổi

11 và 26 tuần tuổi

12 và 29 tuần tuổi

27 và 31 tuần tuổi

tuần tuổi

11 tuần tuổi

Heo nái trước khi đẻ 6

tuần

4 tuần

3 tuần Heo đực giống 1 lần/năm 2 lần/năm 2 lần/năm 2 lần/năm

Trang 27

3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT

3.4.1 Tuổi phối giống lần đầu (ngày)

Số ngày tuổi từ khi nái sinh ra cho đến khi nái được phối giống lần đầu tiên

3.4.2 Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

Là số ngày được tính từ khi nái được sinh ra cho đến khi nái đẻ lứa đầu tiên

3.4.3 Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ)

Là tất cả số heo con của mỗi nái sinh ra trên cùng ổ gồm heo sống, thai khô, chết ngộp

3.4.4 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (con/ổ)

Do số heo con sơ sinh còn sống được theo dõi ở các lứa đẻ khác nhau, nên chỉ tiêu này được điều chỉnh về cùng lứa chuẩn theo phương pháp NSIF (2004) của Mỹ để

so sánh chỉ tiêu này giữa các nhóm giống được chính xác hơn

Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh = Số heo con sơ sinh còn sống + Hệ

số hiệu chỉnh (số con công thêm)

Bảng 3.4: Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ

3.4.5 Số heo con sơ sinh chọn nuôi (con/ổ)

Là số heo con sơ sinh còn sống sau khi bỏ đi những heo con dị tật, ốm yếu và

có trọng lượng nhỏ hơn 800 g

3.4.6 Số heo con sơ sinh giao nuôi (con/ổ)

Là số heo con giao nuôi cho nái sau khi đã tách và ghép bầy để cân đối giữa các

ổ đẻ của các nái trên cơ sở số heo con chọn nuôi

3.4.7 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (kg/con) (TLBQHCSSCS)

Được tính theo công thức:

TLBQHCSSCS = Trọng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống/ Số heo con sơ sinh còn sống

3.4.8 Tuổi cai sữa của heo con (ngày)

Được tính từ lúc heo con được sinh ra đến khi cai sữa mẹ

Trang 28

3.4.9 Số heo con cai sữa (con/ổ)

Là số heo con giao nuôi do nái nuôi còn sống đến khi cai sữa mẹ

3.4.10 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg/ổ)

Là tổng trọng lượng heo cai sữa của cả ổ

3.4.11 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (kg/con) (TLBQHCCS)

Được tính theo công thức sau:

TLBQHCCS =Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa/ số heo con cai sữa

3.4.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (kg/ổ)

Do đàn heo nái khảo sát có ngày tuổi cai sữa heo con không đều nhau, số heo con giao nuôi và số lứa đẻ của heo nái cũng khác nhau giữa các giống nên cần phải điều chỉnh để đánh giá chính xác chỉ tiêu trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa giữa các giống theo phương pháp Mỹ (NSIF, 2004) với 3 bước

Bước 1: điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi bằng cách nhân thêm hệ số điều chỉnh ở bảng 3.6 vào trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa tùy theo tuổi cai sữa heo con thực tế

Bảng 3.5 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi

Bảng 3.6: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng

số heo con giao nuôi chuẩn

Hệ số cộng thêm (kg) 47,11 34,42 27,63 23,1 18,57 13,59 9,513 7,7 0 Bước 3: Trên cơ sở trọng luợng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ở bước 2

Trang 29

Bảng 3.7: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số

heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn

Hệ số cộng thêm (kg) 2,18 0,00 0,45 1,72 2,81 4,30 5,20 6,88

3.4.13 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (ngày)

Là số ngày tính từ lứa đẻ này đến lứa đẻ kế tiếp

3.4.14 Số lứa đẻ của nái trên năm (lứa) (SLĐN/N)

Được tính theo công thức sau:

SLĐN/N= 365/khoảng cách giữa 2 lứa đẻ

3.4.15 Số heo con cai sữa của nái trên năm (con/nái/năm) (SHCCSN/N)

SLĐN/N= Số heo con cai sữa/lứa x Số lứa đẻ của nái trên năm

3.4.16 Chỉ số sinh sản heo nái (SPI) và xếp hạng khả năng sinh sản các giống heo nái

Các giống heo nái được xếp hạng khả năng sinh sản dựa vào SPI theo NSIF (2004) trên cơ sở chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (đánh giá khả năng sinh đẻ) và trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (đánh giá khả năng nuôi con) theo công thức sau (công thức này đã được quy đổi từ lb (pound) sang kg)

SPI = 100 + 6,5 ( X1-X1) + 2,2 ( X2-X2)

Trong đó:

X1: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh của mỗi nái

X1: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của quần thể

X2: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh của mỗi nái

X2: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của quần thể Nhóm giống heo nái nào có SPI cao nhất là có khả năng sinh sản tốt nhất thì được xếp hạng nhất

Để xếp hạng sinh sản của từng cá thể heo nái trong một giống áp dụng công thức trên nhưng trong đó:

X1: là số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng

X2: là trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng

Trang 30

3.4.17 Thu thập và xử lý số liệu

Số liệu được thu thập cho từng nái và từng nhóm giống Xử lý số liệu bằng

phần mềm MINITAB phiên bản 12.21for Windows (Trần Văn Chính, 2003)

Trang 31

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Tất cả các heo nái đang đẻ và nuôi con, heo con theo mẹ đến cai sữa

Bảng 4.1 Phân bố số lượng nái và ổ đẻ khảo sát theo các giống heo nái và lứa đẻ

Lứa đẻ (ổ) Nhóm

Giống

Số nái

Tổng cộng (ổ)

4.2 TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU

Tuổi phối giống lần đầu phản ánh sự trưởng thành về tính dục của heo nái sớm

hay muộn Sự phối giống lần đầu sớm và động dục đều đặn theo chu kỳ có ý nghĩa

quan trọng đối với quá trình chăn nuôi heo nái sinh sản Tuổi phối giống lần đầu sớm

giúp nhà chăn nuôi đưa heo hậu bị vào sử dụng sớm, tiết kiệm được thức ăn, công

chăm sóc nuôi dưỡng từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi

Kết quả được trình bày qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2

Bảng 4.2 Tuổi phối giống lần đầu

TSTK Nhóm

Trang 32

Biểu đồ 4.2 Tuổi phối giống lần đầu

Tuổi phối giống lần đầu trung bình chung của đàn heo nái được khảo sát là 249 ngày

Tuổi phối giống lần đầu ở nhóm giống YL (247 ngày) sớm hơn ở nhóm giống

LY (251 ngày)

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về tuổi phối giống lần đầu giữa hai

nhóm giống nái là không có ý nghĩa về mặt thống kê với P > 0,05

Tuổi phối giống lần đầu được ghi nhận tại các trại khác như Cao Văn Kha (2005)

là 266 ngày, Lê Hoàng Anh (2006) là 290 ngày đều muộn hơn so với kết quả khảo sát

của chúng tôi là 249 ngày sự khác biệt này có thể là do đàn nái của xí nghiệp được

nuôi dưỡng tốt hơn và quy trình chọn lọc giống được thực hiện khá tốt

4.3 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU

Tuổi đẻ lứa đầu có liên quan đến tuổi phối giống lần đầu, sự đậu thai và thai

phát triển bình thường Tuổi đẻ lứa đầu sớm và thời gian sử dụng nái càng nhiều giúp

nhà chăn nuôi thu hồi vốn nhanh và góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi

Kết quả được trình bày qua bảng 4.3 và biểu đồ 4.3

Bảng 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu

Trang 33

0 50

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về tuổi đẻ lứa đầu giữa hai nhóm

giống là không có ý nghĩa với P > 0,05

Kết quả cho thấy tuổi đẻ lứa đầu của đàn heo nái khá phù hợp với tuổi phối giống lần đầu, nhóm giống nào có tuổi phối giống lần đầu trễ sẽ có tuổi đẻ lứa đầu trễ Chứng tỏ sự phối giống đậu thai, mang thai, sinh đẻ không có nhiều trục trặc đáng kể ở hai nhóm giống

Tuổi đẻ lứa đầu ở thí nghiệm của chúng tôi là 378 ngày thì sớm hơn so với Lê Ngọc Thanh (2006) là 383 và muộn hơn so với Nguyễn Thế Nam (2006) là 364 ngày

4.4 SỐ HEO CON ĐẺ RA TRÊN Ổ

Số heo con đẻ ra trung bình chung của quần thể là 10,56 con/ổ

So sánh giữa hai nhóm giống

Kết quả được trình bày qua bảng 4.4a và biểu đồ 4.4a

Ngày

NhómGiống

Trang 34

Bảng 4.4a Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống

TSTK Nhóm

Biểu đồ 4.4a Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống

Số heo con đẻ ra trên ổ cao hơn ở nhóm giống YL với 10,58 con/ổ và thấp hơn

ở nhóm giống LY với 10,51 con/ổ

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về số heo con đẻ ra trên ổ giữa các

giống nái là không có ý nghĩa với P >0,05

Kết quả cho thấy hai nhóm giống YL và LY là hai nhóm giống có hướng sinh

sản nên số heo con đẻ ra trên ổ cao và chênh lệch về chỉ tiêu này giữa hai nhóm giống

là không đáng kể với P>0,05

So sánh với ghi nhận ở một số trại khác như của Cao Văn Kha (2006) là 8,79

con/ổ, Ngô Ngọc Minh Tuyền (2006) là 9,72 con/ổ, Lê Hoàng Anh (2006) là 8,91

con/ổ đều thấp hơn kết quả mà chúng tôi khảo sát được (10,56 con/ổ)

Nhóm Giống Con/ổ

Trang 35

Biểu đồ 4.4b Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ

Số heo con đẻ ra trên ổ cao nhất ở lứa 6 với 11,61 con/ổ, thấp nhất ở lứa 1 với 10,08 con/ổ số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa được xếp theo thứ tự giảm dần như sau

Lứa 6 (11,61 con/ổ) > lứa 4 (11,50 con/ổ) > lứa 3 (11,41 con/ổ) > lứa 5 (10,64 con/ổ) > lứa 7 (10,33 con/ổ) > lứa 2 (10,10 con/ổ) > lứa 1 (10,08 con/ổ)

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt của số heo con đẻ ra giữa các lứa là rất có ý nghĩa với P < 0,001

Theo Võ Văn Ninh (2002) số heo con đẻ ra trên ổ trung bình của các giống nái

có hướng sinh sản là 10 - 12 con /ổ và cao nhất ở các lứa 3, 4, giảm dần đến lứa 8 So sánh với kết quả khảo sát của chúng tôi cho thấy vẫn có thể đạt được kết quả cao nhất

ở lứa thứ 6, chứng tỏ hiệu quả sử dụng đàn heo nái là rất cao và phản ánh được xí nghiệp có quy trình nuôi dưỡng chăm sóc tốt, chọn lọc con giống có chất lượng cao

Lứa đẻ Con/ổ

Trang 36

4.5 SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG

Số heo con sơ sinh còn sống nói lên được thành tích của hai nhóm giống nái lai này thông qua khả năng nuôi thai Đồng thời cho thấy quy trình chăm sóc nuôi dưỡng của trại trong giai đoạn mang thai và chăm sóc nái đẻ

Số heo con sơ sinh còn sống trung bình chung của các ổ đẻ khảo sát là 10,24 con/ổ

So sánh giữa hai nhóm giống

Kết quả được trình bày qua bảng 4.5a và biểu đồ 4.5a

Bảng 4.5a Số heo con sơ sinh còn sống theo giống

Biểu đồ 4.5a Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống

Số heo sơ sinh còn sống cao ở nhóm giống YL, LY (10,29 con/ổ so với 10,14 con/ổ)

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về số heo con sơ sinh còn sống giữa hai nhóm giống là không có ý nghĩa với P >0,05

So sánh với ghi nhận của một số tác giả ở các trại khác như của Võ Thị Tuyết Mai (2006) là 9,31 con/ổ, Lê Hoàng Anh (2006) là 8,68 con/ổ đều thấp hơn kết quả của chúng tôi khảo sát là 10,24con/ổ Sở dĩ có sự khác biệt giữa các trại là do mỗi

Nhóm GiốngCon/ổ

Trang 37

trại có sự quản lý chăm sóc riêng, các nhóm giống được khảo sát cũng khác nhau và từ kết quả trên cho thấy xí nghiệp Đồng Hiệp có sự chăm sóc quản lý rất ổn định đối với đàn nái

So sánh giữa các lứa đẻ

Kết quả được trình bày trong bảng 4.5b và biểu đồ 4.5b

Bảng 4.5b Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ

Biểu đồ 4.5b Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ

Số heo con sơ sinh còn sống cao nhất ở lứa 4 (11,14 con/ổ) và thấp nhất ở lứa 1 (9,75 con/ổ)

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về số heo con sơ sinh còn sống giữa các lứa đẻ rất có ý nghĩa về mặt thông kê với P < 0,001

Số heo con sơ sinh còn sống giữa các lứa đẻ được sắp xếp theo các thứ tự giảm dần như sau:

Lứa 4 (11,14 con/ổ) > lứa 6 (11,05 con/ổ) > lứa 3 (10,96 con/ổ) > lứa 7 (10,33 con/ổ) > lứa 5 (10,20 con/ổ) > lứa 2 (9,94 con/ổ) > lứa 1 (9,75 con/ổ)

Lứa đẻ Con/ổ

Ngày đăng: 31/08/2018, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm