TÓM TẮT LUẬN VĂN Thí nghiệm: “Thử nghiệm so sánh bổ sung chế phẩm nấm men Celcon-5 và enzyme Phytase trong thức ăn gà thịt” được thực hiện tại trại Thực Nghiệm của khoa Chăn Nuôi Thú Y
Trang 1THỬ NGHIỆM SO SÁNH HIỆU QUẢ BỔ SUNG CHẾ PHẨM NẤM MEN CELCON-5 VÀ ENZYME PHYTASE TRONG THỨC ĂN GÀ THỊT
Tác giả
NGUYỄN THỊ MỸ NỮ
Khóa luận văn được trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn
TS DƯƠNG DUY ĐỒNG
Tháng 9/2009
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành biết ơn
- Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
- Ban chủ nghiệm khoa Chăn Nuôi - Thú Y
- Bộ môn Dinh Dưỡng
- Toàn thể quí thầy, cô trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
- Đặc biệt xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Dương Duy Đồng
Đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học và thực tập hoàn toàn luận văn tốt nghiệp
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thí nghiệm: “Thử nghiệm so sánh bổ sung chế phẩm nấm men Celcon-5 và
enzyme Phytase trong thức ăn gà thịt” được thực hiện tại trại Thực Nghiệm của khoa
Chăn Nuôi Thú Y nằm trong khu vực của trường Đại Học Nông Lâm, thí nghiệm được bắt đầu khoảng thời gian từ ngày 10/3/2009 – 25/4/2009
Thí nghiệm được tiến hành trên 400 con gà thịt công nghiệp (Cobb500) 01 ngày tuổi, được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên hai yếu tố chia làm 4 lô Mỗi lô có 10 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại có 10 gà Lô I (lô đối chứng) không bổ sung chế phẩm nấm men Celcon-5 và enzyme Phytase + TĂCB, lô II bổ sung chế phẩm nấm men Celcon-5 với hàm lượng 0,12 % nhưng không bổ sung enzyme Phytase+ TĂCB, lô III không bổ sung chế phẩm nấm nem Celcon-5 nhưng có bổ sung enzyme Phytase với hàm lượng 0,01 % + TĂCB, lô IV có bổ sung chế phẩm nấm men Celcon-5 với hàm lượng 0,12
% và enzyme phytase 0,01%+ TĂCB
Bổ sung chế phẩm vào khẩu phần căn bản cho kết quả
Trọng lượng bình quân, tăng trọng tích lũy, tăng trọng tuyệt đối lúc kết thúc thí nghiệm ở lô IV là cao nhất và đến lô II
Hệ số chuyển biến thức ăn ở lô I là cao nhất
Và đem lại tỷ lệ ngày con bệnh thấp, tỷ lệ loại thải và tỷ lệ chết cao
Việc bổ sung các chế phẩm nấm men Celcon-5 và enzyme Phytase không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng quầy thịt
Cuối cùng, chi phí cho 1 kg tăng trọng thấp nhất là lô IV (13.139 đ/kg) và lô I
là cao nhất (13.655 đ/kg)
Trang 4MỤC LỤC
TRANGTỰA i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ix
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vần đề 1
2.2.1.Mục đích – yêu cầu 1
1.2.2 Mục đích 2
1.2.3 Yêu cầu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Giới thiệu chế phẩm nấm men 3
2.1.1 Đặc điểm chung 3
2.1.2 Thành phần hoá học 3
2.1.3 Một số đặc điểm về enzyme 5
2.1.3.1 Kháiniệm 5
2.1.3.2 Bản chất chung của enzyme 5
2.1.3.3 Nguyên lý hoạt động của enzyme 5
2.1.3.4 Phương thức hoạt động của enzyme 6
2.1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của enzyme 6
2.1.3.6 Enzyme trong dinh dưỡng của gia cầm 7
2.1.4 Giới thiệu về chế phẩm nấm men Celcon-5 8
2.2.5 Đặc điểm của chế phẩm Celcon-5 8
2.1.6 Tác dụng của sản phẩm Celcon-5 trên gà 9
2.2 Giới thiệu enzyme Phytase 9
2.2.1 Cơ chế hoạt động của enzymephytase 10
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 12
Trang 53.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 12
3.2 Bố trí thí nghiệm 12
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm 12
3.2.2 Bố trí thí nghiệm…… ………… 12
3.3 Các điều kiện tiến hành thí nghiệm 12
3.3.1 Thức ăn 12
3.3.2 Chuồng trại 14
3.3.3 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà 15
3.3.4 Vệ sinh và công tác thú y 17
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 18
3.4.1 Tăng trọng 18
3.4.2 Sử dụng thức ăn 18
3.4.3 Tỷ lệ nuôi sống 19
3.4.4 Các chỉ tiêu mổ khảo sát 19
3.4.5 So sánh về hiệu quả kinh tế chênh lệch giữa các lô 20
3.4.6 Xử lý số liệu 20
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Kết quả về tăng trọng 21
4.1.1 Trọng lượng bình quân của gà qua các tuần tuổi 21
4.1.2 Trọng lượng bình quân của gà giai đoạn 21 ngày tuổi 21
4.1.3 Trọng lượng bình quân của gà giai đoạn 42 ngày tuổi 22
4.2 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 23
4.2.1 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn từ 1 - 21 ngày tuổi 23
4.2.2 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn từ 22 - 42 ngày tuổi 24
4.2.3 Tăng trọng tuyệt đối toàn thí nghiệm 25
4.3 Thức ăn tiêu thụ bình quân 26
4.3.1 Thức ăn tiêu thụ bình quân giai đoạn 1 - 21 ngày tuổ 27
4.3.2 Thức ăn tiêu thụ bình quân giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 27
4.3.3 Thức ăn tiêu thụ bình quân toàn thí nghiệm 28
4.4 Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTĂ) 30
4.4.1 Hệ số chuyển biến thức ăn giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi 30
Trang 64.4.2 Hệ số chuyển biến thức ăn giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 31
4.4.3 Hệ số chuyển biến thức ăn toàn thí nghiệm 31
4.5 Tỷ lệ nuôi sống 33
4.5.1 Tỷ lệ nuôi sống của toàn thí nghiệm (%) 33
4.6 Khảo sát chất lượng quầy thịt 35
4.6.1 Tỷ lệ huyết 35
4.6.2 Tỷ lệ lông 36
4.6.3 Tỷ lệ quầy thịt 37
4.6.4 Tỷ lệ thịt ức 38
4.6.5 Tỷ lệ thịt đùi 39
4.7 Hiệu quả kinh tế của các lô thí nghiệm 40
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤC LỤC 47
Trang 7CÁC TỪ VIẾT TẮT
TTTĐ: Tăng trọng tuyệt đối
TĂCB: Thức ăn căn bản
TLBQ: Trọng lượng bình quân
Trang 8
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các enzyme trong chế phẩm và chức năng 9
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 12
Bảng 3.2: Thành phần nguyên liệu giai đoạn gà từ 1 - 21 ngày tuổi 13
Bảng 3.3: Thành phần nguyên liệu giai đoạn gà từ 22 - 42 ngày tuổi 14
Bảng 3.4: Thành phần dinh dưỡng thức ăn gà thí nghiệm theo phân tích 14
Bảng 3.5: Lịch chủng ngừa vaccine cho gà thí ngiệm 18
Bảng 4.1: Trọng lượng bình quân giai đoạn1 ngày tuổi 21
Bảng 4.2: Trọng lượng bình quân giai đoạn 21 ngày tuổi 22
Bảng 4.3: Trọng lượng bình quân giai đoạn toàn thí nghiệm 23
Bảng 4.4: Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 1 - 21 ngày tuổ 24
Bảng 4.5: Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 25
Bảng 4.6: Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 01 - 42 ngày tuổ 26
Bảng 4.7: Thức ăn tiêu thụ bình quân giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi 27
Bảng 4.8: Thức ăn tiêu thụ bình quân của gà giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 28
Bảng 4.9: Thức ăn tiêu thụ bình quân toàn thí nghiệm 29
Bảng 4.10: Hệ số chuyển biến thức ăn giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi 30
Bảng 4.11: Hệ số chuyển biến thức ăn giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 31
Bảng 4.12: Hệ số chuyển biến thức ăn toàn thí nghiệm 32
Bảng 4.13: Tỷ lệ nuôi sống của toàn thí nghiệm 33
Bảng 4.14: Tỷ lệ huyết của gà toàn thí nghiệm 36
Bảng 4.15: Tỷ lệ lông của gà toàn thí nghiệm 37
Bảng 4.16: Tỷ lệ quầy thịt của toàn thí nghiệm… 38
Bảng 4.17: Tỷ lệ ức của gà toàn thí nghiệm 39
Bảng 4.18: Tỷ lệ thịt đùi của gà toàn thí nghiệm 40
Bảng 4.19: Giá thành 1 kg thức ăn của các lô (vnđ) 41
Bảng 4.20: Chi phí thức ăn của giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi (đ/kg tăng trọng) 41
Bảng 4.21: Chi phí thức ăn của giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi (đ/kg tăng trọng) 42
Bảng 4.22 Chi phí thức ăn cả giai đoạn thí nghiệm (đ/kg tăng trọng) 42
Trang 9
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Trọng lượng bình quân giai đoạn 1 ngày tuổi 21
Biểu đồ 4.2: Trọng lượng bình quân giai đoạn 21 ngày tuổi 22
Biểu đồ 4.3: Trọng lượng bình quân giai đoạn toàn thí nghiệm 23
Biểu đồ 4.4: Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi 24
Biểu đồ 4.5: Tăng trọng tuyệt đối của gà giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi
Biều đồ 4.6: Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn toàn thí nghiệm 26
Biểu đồ 4.7: Thức ăn tiêu thụ bình quân giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi 27
Biểu đồ 4.8: Thức ăn tiêu thụ bình quân giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 28
Biểu đồ 4.9: Thức ăn tiêu thụ bình quân toàn thí nghiệm 29
Biểu đồ 4.10: Hệ số chuyển biến thức ăn giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi 30
Biểu đồ 4.11: Hệ số chuyển biến thức ăn giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi 31
Biểu đồ 4.12: Hệ số chuyển biến thức ăn toàn thí nghiệm 32
Biểu đồ 4.13: Tỷ lệ nuôi sống của toàn thí nghiệm 34
Biểu đồ 4.14: Tỷ lệ huyết của gà toàn thí nghiệm 36
Biểu đô 4.15: Tỷ lệ lông của gà toàn thí nghiệm 37
Biểu đồ 4.16: Tỷ lệ quầy thịt của toàn thí nghiệm 38
Biểu đồ 4.17: Tỷ lệ ức của gà toàn thí nghiệm 39
Biểu đố 4.18: Tỷ lệ thịt đùi của gà toàn thí nghiệm 40
Trang 10
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1: Thức ăn được trộn theo công thức của mỗi lô 13
Hình 3.2: Thức ăn được đặt hai bên dãy chuồng 15
Hình 3.3: Thay nước uống cho gà mỗi ngày 15
Hình 3.4: Úm gà lúc 5 ngày tuổi 16
Hình 3.5: Thay trấu cho gà giai đoạn 30 ngày tuổi 17
Hình 3.6: Tiêm vaccine đậu cho gà lúc 07 ngày tuổi 18
Hình 4.1: Gà bị liệt chân do nền chuồng bằng sắt… 34
Hình 4.2: Gà chết do nhiệt độ cao lúc 39 ngày tuổi… 35
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trước thềm hội nhập kinh tế thế giới đã tạo ra những thách thức lớn cho ngành chăn nuôi, phải có những sản phẩm tốt đáp ứng nhu cầu cả về số lượng lẫn chất lượng cho thị hiếu người tiêu dùng Để làm được điều này ngoài con giống, qui trình chăm sóc nuôi dưỡng, kỹ thuật thì vấn đề dinh dưỡng được coi là quan trọng và quan tâm nhiều
Để tăng năng suất, cải thiện phẩm chất cho chăn nuôi, trước mắt cần tác động vào thức ăn, đảm bảo cho gia súc nhận nguồn thức ăn có tỷ lệ protein, acid amin, khoáng thích hợp và phải đảm bảo được rằng gia súc có thể sử dụng hiệu quả các dưỡng chất đó Vì lý do đó, nhà chăn nuôi luôn tìm những chế phẩm bổ sung trong thức ăn gia súc để cải thiện khả năng tiêu hóa nhằm sử dụng các dưỡng chất trong thức
ăn hiệu quả hơn Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chế phẩm cho nhà chăn nuôi lựa chọn để cải thiện khả năng tiêu hóa như bổ sung các acid hữu cơ, enzyme, nấm men…
Một số nghiên cứu cho thấy việc bổ sung chế phẩm nấm men Celcon-5 giúp thú tăng tính ngon miệng, tận dụng được thức ăn tối đa, tăng khả năng tiêu hóa và còn có khả năng giúp kiểm soát mùi trong chuồng Ngoài chế phẩm nấm men Celcon-5 thì enzyme phytase cũng có tác dụng làm tăng khả năng sử dụng phosphor, tăng khả năng tiêu hóa chất khoáng và một số acid amin khá cao
Tuy nhiên khi bổ sung chế phẩm nấm men Celcon-5 và enzyme Phytase trên gà
ở giai đoạn nào và bổ sung ở mức nào và chế phẩm nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là vấn đề quan tâm của nhiều nhà chăn nuôi
Từ thực tế trên, được sự đồng ý của bộ môn Dinh Dưỡng, khoa Chăn Nuôi - Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm, ban quản lý trại heo thực nghiệm của khoa Chăn Nuôi - Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM cùng với sự hướng dẫn của TS
Dương Duy Đồng, chúng tôi tiến hành thí nghiệm “Thử nghiệm so sánh hiệu quả bổ
sung chế phẩm nấm men Celcon-5 và enzyme Phytase trong thức ăn gà thịt”
1.2 Mục đích và yêu cầu
Trang 12Theo dõi và thu thập các số liệu liên quan đến khả năng: tăng trọng, lượng thức
ăn tiêu thụ, hệ số chuyển biến thức ăn, tỷ lệ nuôi sống, chất lượng quầy thịt và hiệu quả kinh tế của đàn gà thịt thí nghiệm
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu chế phẩm nấm men
2.1.2 Thành phần hoá học
Tuỳ thuộc vào giống, môi trường sản xuất mà nấm men có các thành phần hoá học khác nhau
vào từng thành phần các enzyme để chuyển hoá vật chất, xây dựng tế bào cũng như tạo thành các sản phẩm lên men
- Chất khô: gồm 13 – 14 % protein, 6 – 8 % glycogen, 1,8 – 2 % xenluloza, 0,5 – 2 % chất béo, 5 – 7 % chất tro
- Protein: hàm lượng protein trong tế bào rất cao, protein nguyên liệu trung bình khoảng 50 % (tính theo chất khô) và khoảng 45 % protein hoàn chỉnh Trong thành phần các protein có đầy đủ các axit amin và đặt biệt là có 8 - 9 axit amin cần thiết không thể thay thể Hàm lượng các axit amin ở giai đoạn cuối lên men như sau (mg/g men khô): lysine - 7,5; arginin - 2,0; tylosine - 2,8; serin 2,7; glycine - 1,5; methionine
- 2,9; leucin - 5,4 …
- Tregaloza: hợp chất thường kết hợp với hàng loạt glycogen làm nguồn dự trữ cacbon rất cơ động
Trang 14- Chất béo: chất béo trong tế bào nấm men có các axit oleic, linoleic, palmitic Trong chất béo có tới 30 – 40 % phosphatit
- Tro: trong tro nấm men có các oxit sau đây (%): P2O5 25 – 60 %; CaO 1 – 8
%; MgO 4 – 6 %; Na2O 0,5 – 6 %; SiO2 1 – 2 %; Fe2O3 0,05 - 0,7 %
- Phosphor: trong tế bào nấm men thấy ortho - para - và meta - phosphate ở dạng hữu cơ và vô cơ Chúng là thành phần của axit nucleic, phospholipit và coenzyme của adenozinphosphat (AMP, ADP, ATP) và vitamin B1 Trong chất nhân
có chứa phosphor ở dạng ortho - phosphat, dạng này còn thấy ở thành phần các enzyme flavin, dạng pyrophosphate thấy nhiều trong coenzyme (carboxylaza, codehydraza KoI, KoII) Phosphor còn tìm thấy các dạng khác nhau tham gia vào các thành phần quan trọng trao đổi năng lượng của tế bào
- Lưu huỳnh: là thành phần của nhiều hợp chất rất quan trọng như các axit amin (methionine, cystein), các vitamin, enzyme ở dạng gốc sulfite
nhiều enzyme của quá trình hô hấp
- Magiê: có tác dụng hoạt hoá nhiều phosphatase và enolase Ion Mg2+ có ảnh hưởng hoạt hóa enzyme khi đun nóng
- Kali: vừa là chất dinh dưỡng vừa là chất kích thích sinh trưởng của nấm men Kali hoạt hóa hàng loạt enzyme của nấm men như aldolase, pyruvate carboxylase, và còn ảnh hưởng đến trao đổi chất nitơ, lưu hưỳnh và chất béo của tế bào nấm men
- Canxi: được tìm thấy ở dạng liên kết với protein, hydrocarbon và lipid Ion
Ca2+ liên kết với protein - enzyme làm trung tâm hoạt động của amylase
- Các nguyên tố vi lượng: có vai trò quan trọng đối với sinh sản và hoạt động sống của nấm men Chúng tham gia vào thành phần của nhiều enzyme, vitamin và nhiều hợp chất khác trong quá trình sinh tổng hợp các sản phẩm của tế bào
- Vitamin và nhân tố sinh trưởng: nấm men có thể tự tổng hợp tất cả vitamin trong chừng mực nào đó, ngoại trừ vitamin biotin (vitamin H) Hàm lượng vitamin trong tế bào nấm men như sau (µg/g men khô): inozit 6000 – 15000; biotin 0,6 - 0,7; nicotinamit 370 -750
- Nói chung tế bào nấm men rất giàu vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B và tiền vitamin D2 là esgosterol Sinh khối nấm men ở đây được coi là nguồn protein -
Trang 15vitamin đậm đặc, thường được gọi là protein đơn bào, có thể thay bột cá, bột đậu tương…trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi (Lương Đức Phẩm, 2005, trích bởi Hà Mỹ Xuyên, 2008)
2.1.3 Một số đặc điểm về enzyme
2.1.3.1 Khái niệm
Enzyme là hợp chất hữa cơ có gốc là protein được tế bào cơ thể động, thực vật tiết ra để hổ trợ cho việc tiêu hoá các chất khác nhau trong quá trình sống Bổ sung enzyme vào trong thức ăn nhằm cải thiện khả năng tiêu hoá, giúp thú tăng trọng nhanh
2.1.3.2 Bản chất chung của enzyme
Enzyme có bản chất chung là một tính năng của protein mang tính năng đặc biệt, tác động của chúng như là chất xúc tác, thúc đẩy các phản ứng hóa học trong các
cơ thể sống, các enzyme góp phần tiêu hóa chất xơ, khử các chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn, làm giảm các vi sinh vật không mong muốn, tạo ra một tập đoàn có lợi cho đường ruột Chúng không bị phá hủy hoặc biến chất trong quá trình tham gia phản ứng Khi phản ứng hoàn toàn chúng trở về một dạng tự do và sẵn sàng bắt đầu một phản ứng mới
Mỗi enzyme chỉ công nhận một phân tử vật chất đặc biệt (enzyme tương ứng với phân tử) Enzyme có phân tử rất lớn nên khi xúc tác phản ứng, nó chỉ tiếp xúc trực tiếp với phân tử vật chất ở một điểm hoạt động đặc biệt tương ứng với một qui trình nhất định
2.1.3.3 Nguyên lý hoạt động của enzyme
Trong quá trình sống của động vật, chúng lấy thức ăn và tiêu hóa thức ăn rất khoa học, nếu ta bổ sung enzyme tiêu hóa cho thú trong khi thú có khả năng sinh sản
ra enzyme đó không phải là điều tốt hoàn toàn vì làm như vậy có sự thoái hoá các tuyến sản sinh enzyme của động vật Nếu ta dùng enzyme nhân tạo để thủy phân cơ chất sinh sản ra các hợp chất đơn giản dễ tan và hấp thu nhanh thì chính những sản phẩm tạo thành này lại có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp, phân tiết enzyme của các tuyến tiêu hóa trong cơ thể Điều này nói lên là chúng ta cần thận trọng khi sử dụng enzyme nhân tạo để tiêu hóa thức ăn cho thú
Trang 162.1.3.4 Phương thức hoạt động của enzyme
- Phá vỡ thành tế bào
Trong đường tiêu hóa, enzyme phá vỡ vách tế bào của các mảnh thức ăn Sau khi lớp vách ngoài bị phá vỡ, các enzyme sẽ giúp phân giải lớp tế bào nội nhũ xung quanh, chúng cắt các cơ chất thành các đơn vị phân tử nhỏ để gia súc có thể sử dụng được
- Giảm độ nhờn
Có nhiều chất khi phóng thích khỏi vách tế bào hình thành thể gel làm tăng lượng chất nhầy Ở thú nhỏ, đặc biệt là ở gia cầm rất nhạy cảm với lượng thay đổi chất nhầy này Nếu các khẩu phần chứa nhiều chất NSP rất dễ tạo thể gel
- Giảm khả năng giữ nước
Trong môi trường ẩm ướt của ruột, các chất xơ hòa tan và không hòa tan đều rất
ưa nước Chúng hấp thụ rất nhiều nước và các chất dinh dưỡng hòa tan tạo thành các thể tương to lơ lửng trên bề mặt ruột
- Tăng cường thuỷ phân tinh bột, protein, béo và các dưỡng chất khác
Dưới tác động của các loại enzyme tiêu hóa tinh bột, protein và chất béo cuối cùng biến thành các sản phẩm dễ tiêu hóa, thú non có thể hấp thụ được như glucose, axit amin, axit béo…(Nguyễn Thành Tâm, 2003)
2.1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của enzyme
Phản ứng do enzyme xúc tác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất, nhiệt độ, pH của môi trường, các ion kim loại, các chất vô cơ và hữu
cơ khác…các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến phản ứng enzyme giống như các phản ứng hóa học thông thường mà còn ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng thông qua tác dụng của chúng với cấu trúc phân tử của enzyme
- Các chất hoạt hóa
Chất hoạt hóa làm tăng hoạt độ xúc tác của enzyme Chúng là các anion và ion kim loại hoặc các chất hữu cơ có cấu tạo phức tạp hơn làm nhiệm vụ chuyển hydro hoặc những chất có tác dụng phục hồi những nhóm chức trong trung tâm hoạt động của enzyme
- Nhiệt độ
Trang 17Giống như protein, enzyme không bền đối với tác dụng của nhiệt độ Môi trường nhiệt độ trên 850C và kéo dài sẽ bất lợi cho hoạt lực của enzyme
- Ẩm độ
Enzyme hoạt động trong nước Trong môi trường ẩm và nhiệt độ cao có thể làm hao hụt hoạt lực của enzyme Vì thế sản phẩm enzyme khô có thể được sản xuất, vận chuyển và lưu trữ mà không có sự hao hụt lớn về mặt hoạt lực, thậm chí khi trộn vào thức ăn khô Nhưng khi thức ăn được hòa lẫn với nước trong đường tiêu hóa thì enzyme làm việc với các nguyên liệu thức ăn
- Độ pH
Enzyme chỉ hoạt động mạnh trong pH thích hợp Enzyme bị tác động bởi sự thay đổi trong môi trường pH Giá trị pH thích hợp nhất là điểm mà nơi đó enzyme hoạt động mạnh nhất pH cao quá hay thấp quá thường làm mất hoạt lực của enzyme
- Nồng độ cơ chất
Hệ số Km là nồng độ cơ chất mà tại đó một loại enzyme phát huy được 50% hoạt lực tối đa của chúng Do vậy người ta luôn mong đợi enzyme có Km thấp, bởi vì trong hệ tiêu hóa động vật cơ chất có nồng độ thấp vào khoảng 1 - 2 mg/ml Trong điều kiện thừa cơ chất, vận tốc phản ứng phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ enzyme
2.1.3.6 Enzyme trong dinh dưỡng của gia cầm
Trong quá trình tiêu hóa thức ăn cần một số enzyme xúc tác các phản ứng phân giải các chất dinh dưỡng như thủy phân tinh bột cần có enzyme amylase, tiêu hóa protein cần có các protease…các enzyme tiêu hóa do các tuyến tiêu hóa tiết ra theo nhu cầu tiêu hóa chất dinh dưỡng của cơ thể Với gia cầm năng suất cao, nuôi ngắn ngày và khi gia cầm còn non, nếu bổ sung thêm enzyme thu hoạch từ nuôi cấy vi sinh
sẽ cải thiện được khả năng tăng trọng và khả năng chuyển hóa thức ăn
Trang 18Theo các tác giả như Hastingvs (1946), Mcginnis (1980) thì các enzyme pectinase, amylase và cellulase không thực sự làm tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn, khi bổ sung chế phẩm lên men thì chưa rõ tác dụng của enzyme hoặcvitamin Việc sử dụng enzyme trong thức ăn gia cầm còn gây nhiều tranh cãi Khi sử dụng thức ăn thực vật đơn thuần trong thức ăn hỗn hợp thì protein gắn với phitin sẽ khó tiêu hóa hơn trong giai đoạn còn non trước 3 tuần tuổi vì vậy bổ sung thêm enzyme Phytase sẽ giúp gia cầm tiêu hóa tốt hơn, từ đó sẽ giảm lượng nitơ và protein thải ra trong phân, vừa tăng cường khả năng tiêu hóa chất dinh dưỡng vừa tránh ô nhiễm môi trường Đối với
gà thịt thương phẩm năng suất cao như gà Arbor Acres, Hubbard thịt khi bổ sung chế phẩm lên men thì rút ngắn thời gian nuôi (Lâm Minh Thuận, 2002)
2.1.4 Giới thiệu về chế phẩm nấm men Celcon-5
Chế phẩm nấm men là một dạng men sống, một chất bổ sung tự nhiên vào thức
ăn nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng của thức ăn động vật Nó bao gồm những tế bào sống, men sống và những môi trường mà trong đó chúng được phát triển, sau đó được sấy khô một cách hợp lý để duy trì hoạt động lên men của tế bào
Chế phẩm nấm men chuyển tinh bột và xơ của ngũ cốc, protein khó hòa tan hay không thể tiêu hóa ở mức độ nhiều hay ít thành dạng dễ tiêu hóa và kết quả là giải phóng được một năng lượng rất lớn từ thức ăn Men phân cắt tinh bột ở dạng khó phân cắt trở thành dạng đường dễ tiêu hóa Nó giúp cho sự đồng hóa các vitamin tổng hợp được bổ sung vào trong thức ăn trở thành nguồn vitamin tự nhiên dồi dào Đồng thời
nó cũng tham gia vào việc phân cắt các chất khoáng của quá trình đồng hóa (Hà Mỹ Duyên, 2008)
2.1.5 Đặc điểm của chế phẩm Celcon-5
Chế phẩm bao gồm các tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae được nuôi
cấy trên các môi trường dinh dưỡng như: cao ngô, khô dầu bắp, nước chiết nấm men, nước mật đường mía, nước chiết lúa mạch
Những tế bào nấm men được phát triển một cách hoàn chỉnh, enzyme của chúng được dự trữ trong môi trường phát triển vì vậy cung cấp enzyme hoạt động mạnh cho việc tiêu hóa protein, đường và xơ Trong các môi trường nuôi cấy có rất nhiều giống để đảm bảo cho hoạt động của men Những điều này cho thấy được rằng lợi ích của sản phẩm là tốt hơn cho sức khỏe và sản phẩm chăn nuôi nhiều hơn
Trang 19Chế phẩm cho hiệu quả cao và từng lượng nhỏ sản phẩm đều được đi qua quá trình lên men ẩm và hydrat hóa dưới nhiệt độ thấp để bảo quản tất cả enzyme Sau đây
là một vài enzyme tiêu hóa và chức năng của chúng với những chất dinh dưỡng khác nhau được sử dụng trong thức ăn
Bảng 2.1: Các enzyme trong chế phẩm và chức năng Enzyme Chức năng
Invertase Tiêu hóa đường
Catalase Giải phóng oxygen
Lipase Tiêu hóa mỡ
(Tài liệu công ty Hạnh Trân, 2009) Các enzyme này hoạt động phối hợp với hệ enzyme trong đường tiêu hóa vật nuôi để thủy phân tinh bột, protein, lipid, và chất xơ trong thức ăn hơn, giảm tiêu tốn thức ăn, giảm sử dụng kháng sinh, tăng trọng nhanh, rút ngắn thời gian nuôi
2.1.6 Tác dụng của sản phẩm Celcon-5 trên gà
Tăng trọng tốt
Tăng tính ngon miệng
Tận dụng thức ăn tối đa
Giảm mức thải phân
Hỗ trợ cho việc kiểm soát mùi chuồng trại
2.2 Giới thiệu enzyme Phytase
Phosphor dự trữ trong thực vật ở dưới dạng axit phytic, axit phytic không thể phân giải trong đường ruột của động vật dạ dày đơn
Trang 20Enzyme Phytase phân giải axit phytic cho ra 6 phân tử phosphate, enzyme này
đã được đưa vào sử dụng từ giữa năm 1990 Bổ sung Phytase vào khẩu phần có thể làm giảm lượng phosphor vô cơ và từ đây giảm lượng phosphor thải tiết ở phân Giảm thấp lượng phosphor phế thải là một lợi thế đặc biệt của các cơ sở chăn nuôi thâm canh
vì nó là một chất gây ô nhiễm
Phytase được dùng trên 80 % trong thức ăn của heo ở Hà Lan và giảm được 60
% P thải tiết trong phân của heo (theo Jongboed,1997)
Ngoài việc giải phóng dây nối phosphor, Phytase còn có vai trò cải thiện giá trị năng lượng trao đổi của các loại thức ăn giàu protein Rojas và Scott (1969) bằng các thí nghiệm in vitro cho biết cả khô dầu bông và khô dầu đậu nành ủ với Phytase để cải thiện giá trị ME của cả hai loại khô dầu trên Các tác giả cũng chứng minh rằng thêm Phytase làm giảm Gossypol trong khô dầu bông cũng như giảm Phytase tổng số Các tác giả này cho rằng thêm Phytase đã phân giải cả dây nối giữa phytate và những hợp chất khác như protein, nhờ vậy tỷ lệ tiêu hóa của protein thức ăn tăng lên và làm tăng giá trị ME của thức ăn
Vi sinh vật có khả năng sản sinh Phytase, nhưng Phytase cũng có trong thức ăn
tự nhiên Những loại hạt có hoạt tính Phytase cao là lúa mì, cám lúa mì, lúa mạch và triticale, còn những loại hạt có hoạt tính Phytase thấp là ngô và hạt đậu đã xử lý nhiệt (Viện Chăn Nuôi, 2009)
2.2.1 Cơ chế hoạt động của Enzyme Phytase
Do sự liên kết của phytin với các dưỡng chất trong thức ăn và thú dạ dày đơn không có enzyme phân hủy phytin nên một lượng lớn phosphor có mặt trong phân tử phytin sẽ không được tiêu hóa và thải ra ngoài theo phân cùng với một phần các chất hữu cơ và khoáng vi lượng kèm theo Khi đưa enzyme Phytase vào trong thức ăn sẽ giúp phân cắt phytin, giải phóng phosphor và các chất hữu cơ kèm theo (Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)
Khi nguyên cứu về enzyme trong thức ăn cho heo, người ta thấy rằng phần lớn phosphor trong ngũ cốc đều ở dạng Phytate, đối với chất này thì heo khó tiêu Để heo
có khả năng tiêu hóa các chất này thì phải bổ sung enzyme Phytase vào trong khẩu phần ăn của chúng Thậm chí nhiều kết quả đáng kích lệ đã chỉ ra rằng việc tăng khả năng tiêu hóa năng lượng và acid amin Do vậy những chất dinh dưỡng của thức ăn
Trang 21Bổ sung hợp chất Phytase đã làm giảm bài tiết phosphor và cải thiện nhiều thông số đo được về cấu trúc xương ở gà thịt khi lượng phosphor vô cơ vào khoảng 0,15 - 0,45 %; Zn, Ca, N được lưu lại và sử dụng tốt hơn ở gà thịt khi bổ sung phytase vào trong thức ăn có 20 – 54 % phosphor vô cơ so với tổng số phosphor; Ca, Mg, Fe,
Cu được lưu lại ở gà đẻ tốt hơn khi có sự bổ sung Phytase vào thức ăn có 0,11 - 0,26
% phosphor vô cơ
Trang 22Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Thí nghiệm được tiến hành tại trại Thực Nghiệm của khoa Chăn Nuôi Thú Y
nằm trong khu vực của trường Đại Học Nông Lâm, thí nghiệm được bắt đầu khoảng
thời gian từ ngày 10/3/2009 – 21/4/2009
3.2 Bố trí thí nghiệm
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành trên 400 con gà thịt công nghiệp (Cobb500) từ 1
ngày tuổi có nguồn gốc của công ty TNHH chăn nuôi Emivest Gà được chọn tương
đối đồng đều nhau về trọng lượng và được tiến hành cân vào đầu thí nghiệm
3.2.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên hai yếu tố chia làm 4 lô
Mỗi lô có 10 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại có 10 gà
Lô I: không bổ sung chế phẩm nấm men Celcon-5 và enzyme Phytase + TĂCB
Lô II: bổ sung chế phẩm nấm men Celcon-5 với hàm lượng 0,12 % nhưng
không bổ sung enzyme Phytase + TĂCB
Phytase với hàm lượng 0,01 % + TĂCB
Lô IV: có bổ sung chế phẩm nấm men Celcon-5 với hàm lượng 0,12 % và
enzyme Phytase với hàm lượng 0,01 % + TĂCB
3.3.1 Thức ăn
Thức ăn được pha trộn theo công thức riêng của mỗi lô thí nghiệm Sau đó cân
thức ăn vào từng bao riêng cho mỗi lô, mỗi ô chuồng với lượng thức ăn như nhau
Trang 23Hình 3.1: Thức ăn được trộn theo công thức của mỗi lô
Thức ăn sau khi pha trộn, ở mỗi giai đoạn đem phân tích thành phần dinh dưỡng của mỗi lô thức ăn nhằm kiểm tra thành phần dưỡng chất thực tế có trong thức ăn về các chỉ tiêu này
Thành phần thực liệu được trình bày qua bảng 3.2
Bảng 3.2: Thành phần nguyên liệu giai đoạn gà từ 1 - 21 ngày tuổi
Trang 24Bảng 3.3: Thành phần nguyên liệu giai đoạn gà từ 22 – 42 ngày tuổi
Xơ KTS
88,21 20,54 5,67 2,45 7,01
89,61 20,85 5,27 3,47 7,08
3.3.2 Chuồng trại
Gà được nuôi trong chuồng lồng có sàn sắt, bao quanh lồng được đóng bằng những song tre Kích thước mỗi ô chuồng 0,7*14 cm, nền sàn cách nền đất 0,8 cm Mỗi ô chuồng nuôi 10 con, chuồng được xây theo kiểu chuồng hở (thông thoáng tự nhiên), mái chuồng được lớp bằng lá dừa nhằm giảm nhiệt độ chuồng nuôi ngăn chặn trình trạng stress nhiệt cho gà Chuồng được quét sạch sẽ sát trùng, để trống chuồng khoảng 2 tuần mới thả gà vào Trước khi thả gà vào sát trùng chuồng trại lại lần 2
Trang 25
Hình 3.2: Thức ăn được đặt hai bên dãy chuồng
Máng ăn, máng uống được quét rửa sạch sẽ, phơi khô trước khi chuyển gà về Đối với gà con 1 - 3 ngày đầu chuẩn bị chuồng úm cho gà (lót báo trên mỗi ô chuồng
và xung quanh lồng để gà con không bị lạnh và không gãy chân)
Nhiệt độ của chuồng được theo dõi hàng ngày bằng một nhiệt kế đặt ở đầu dãy chuồng nuôi, ngang tầm với chiều cao của gà
Nguồn nước được bơm từ giếng khoan lên bồn chứa chung cho toàn trại
3.3.3 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà
Hình 3.3: Thay nước uống cho gà mỗi ngày
Gà con sau khi chuyển về được cân bằng cân với sai số 2 g sau đó được phân lô
và đưa vào mỗi ô chuồng tương đương nhau Bảy ngày đầu úm gà ở nhiệt độ cao bằng bóng đèn, lót báo trên sàn sau 3 ngày lấy ra và rải một lớp trấu mỏng xuống nền đất
Trang 26Trong 1 - 3 tuần đầu cho ăn trong máng nhựa hình chữ U nhỏ để tập cho gà quen với việc mổ thức ăn Sau 3 tuần đổi máng lớn hơn Gà con 1 - 3 tuần tuổi cho ăn thức ăn đều đặn 3 - 4 lần/ngày, hằng ngày bổ sung Vitamin C (Antistress) và Electrolytes (Electrolytes Water Soluble) hòa vào nước cho gà uống Khi gà 21 ngày tuổi thường cho gà ăn thức ăn 2 - 3 lần/ngày, vào những ngày trời nóng nhiệt độ cao úp máng cho
gà nhịn đói chỉ cho uống nước từ 9 – 15h30 phút cho gà ăn lại bình thường Buổi tối cung cấp đầy đủ ánh sáng, nước uống cho gà để gà ăn nhiều thức ăn giúp tăng trọng
và quan sát cách ăn của gà) để kịp thời phát hiện và loại thải gà bệnh ra khỏi chuồng
Trang 27
Hình 3.6: Tiêm vaccine đậu cho gà lúc 07 ngày tuổi
Trang 28Gà thí nghiệm được chủng ngừa như sau:
Bảng 3.5: Lịch chủng ngừa vaccine cho gà thí ngiệm
Ngày tuổi Loại vaccine Tên bệnh Phương pháp chủng
01 NewcastleDisease Vaccine Newcastle Nhỏ mắt, mũi
B1 type, lasota strain, live vius
03 Bursal Diease Vaccine Gumboro Nhỏ mắt, mũi
07 Fowl Pox vaccine Đậu Chủng qua da cánh
21 Newcastle Disease Vaccine Newcastle Nhỏ mắt, mũi
B1 type, lasota strain, live vius
Ngoài ra cho gà uống Baytril 10% trong 3 ngày đầu nhằm phòng bệnh CRD 3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1 Tăng trọng
Cân trọng lượng gà lúc một ngày tuổi bằng cân nhỏ độ sai biệt ±2 gram lúc 21 ngày tuổi bằng cân 2 kg độ sai biệt cho phép là ±5 gram và lúc 42 ngày tuổi xuất chuồng bằng cân 5 kg với sai biệt là ±10 gram Khi gà 3 tuần tuổi trở lên phân biệt được giới tính thì cân phân biệt trống mái riêng Gà được cân vào chiều mát (trước khi cho ăn) Tăng trọng của gà được thể hiện qua các chỉ tiêu:
- Tăng trọng tích lũy (g/con): là tăng trọng bình quân của gà ở mỗi lô qua từng
giai đoạn Tính trọng lượng bình quân của các gà trống, trọng lượng của các gà mái có trong ô, sau đó tính trọng lượng bình quân chung của cả ô chuồng (lần lặp lại)
- Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ)
TTTĐ (g/con/ngày) = ( Pn – Po ) / (Số ngày của giai đoạn n)
Trong đó: giai đoạn n giai đoạn có thể là toàn thí nghiệm hay là toàn đợt thí nghiệm
Pn: trọng lượng bình quân cuối giai đoạn thí nghiệm (g/con)
P0: trọng lượng bình quân đầu giai đoạn thí nghiệm (g/con)
3.4.2 Sử dụng thức ăn
- Thức ăn tiêu thụ bình quân (TĂTTBQ)
Thức ăn tiêu thụ được tính trong thí nghiệm bao gồm lượng thức ăn gà ăn vào
và lượng thức ăn rơi vãi mà thực tế không xác định được riêng biệt Cân phần thức ăn
Trang 29còn lại sau 21 ngày, 42 ngày cùng lúc với ngày cân trọng lượng gà Từ đó tính trọng lượng từng giai đoạn theo công thức sau:
TĂTTBQ = (Lượng thức ăn tiêu thụ của lô) / (Số ngày gà trong lô)
(g/con/ngày)
- Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTĂ )
HSCBTĂ = (Lượng thức ăn tiêu thụ) / (Tăng trọng tuyệt đối bình quân)
(kgTĂ/kgP)
3.4.3 Tỷ lệ nuôi sống
Kiểm tra hàng ngày khi cho gà ăn, gà uống, phát hiện kịp thời và loại thải ngay
Tỷ lệ nuôi sống đựợc tính theo công thức sau:
Tỷ lệ nuôi sống (%) = [Tổng số gà nuôi – (số gà loại thải + số gà chết)]* 100
Cân trọng lượng sống của gà (cân từng con)
- Trọng lượng tiết: tiết được lấy bằng cách cắt động mạch cổ gà cho tiết chảy ra hết, sau đó đem cân lại trọng lượng sau cắt tiết để tính ra trọng lượng tiết
Trọng lượng tiết (g) = Trọng lượng sống - Trọng lượng sau cắt tiết
- Trọng lượng lông: gà sau khi cắt tiết sẽ được nhúng nước nóng để nhổ bỏ lông
và lớp sừng mọc ở da chân, nhổ lông cho sạch và cân lại được trọng lượng sau khi nhổ lông
Trọng lượng lông (g) = trọng lượng sau cắt tiết - trọng lượng sau nhổ lông
- Trọng lượng quầy thịt: bắt đầu cắt từ sau xoang bụng đi theo đường chỗ xương ức, móc lòng ra, bỏ đầu, chân, cổ (chỉ để lại da cổ)
- Trọng lượng ức: phần thịt ngực được cắt gọn theo đường chéo của xương ức
từ phía sau về phía trước, cắt ngang phần xương khớp của xương cánh
- Trọng lượng đùi: đùi được tách khỏi thân ở chỗ khớp hông
Các tỷ lệ tính toán lúc mổ khảo sát
Trang 30- Tỷ lệ tiết (%) = [(Trọng lượng tiết / Trọng lượng sống)]*100
[(Trọng lượng lông / Trọng lượng sống)]*100
- Tỷ lệ lông(%) =
- Tỷ lệ quầy thịt (%) = [(Trọng lượng quầy thịt / Trọng lượng sống)]*100
- Tỷ lệ ức(%) = [(Trọng lượng ức / Trọng lượng sống)]*100
- Tỷ lệ đùi(%) = [(Trọng lượng đùi / (Trọng lượng sống)]*100
3.4.5 So sánh về hiệu quả kinh tế chênh lệch giữa các lô
Giữa các lô thí nghiệm có sự khác biệt về tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn của gà và đơn giá thức ăn của từng lô, còn các chi phí khác là như nhau Vì vậy, để đơn giản, việc đánh giá hiệu quả kinh tế sẽ chỉ dựa trên sự khác biệt về chi phí thức ăn cho tăng trọng của gà ở các lô
Chi phí thức ăn cho tăng trọng (đ/kg) = HSCBTĂ* Đơn giá thức ăn
Gà thí nghiệm được cho ăn thức ăn khác nhau theo hai giai đoạn (1 - 21 ngày tuổi) và giai đoạn (22 - 42 ngày tuổi) nên đơn giá cũng được tính theo từng giai đoạn ứng với tăng trọng của từng giai đoạn nuôi Giá nguyên liệu được lấy ở hai thời điểm tương ứng với hai giai đoạn khác nhau
3.4.6 Xử lý số liệu
Các số liệu được thu thập và xử lý bằng phương pháp thống kê bằng chương trình excel 2003 và phần mềm Minitab 13.12