HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, CHẬM ĐỘNG DỤC TRÊN ĐÀN HEO NÁI SINH SẢN VÀ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG TRÊN HEO THEO MẸ TẠI TRANG TRẠI... T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, CHẬM ĐỘNG DỤC
TRÊN ĐÀN HEO NÁI SINH SẢN VÀ CHỈ TIÊU SINH
TRƯỞNG TRÊN HEO THEO MẸ TẠI TRANG TRẠI
Trang 2KHẢO SÁT CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, CHẬM ĐỘNG DỤC TRÊN ĐÀN HEO NÁI SINH SẢN VÀ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG TRÊN HEO THEO MẸ TẠI TRANG TRẠI
HIỀN THOA
Tác giả
NGUYỄN THỊ LINH CHI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng bác sĩ ngành thú y
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S TRẦN VĂN DƯ
Tháng 6/2009
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Linh Chi
Tên luận văn: KHẢO SÁT CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, CHẬM ĐỘNG DỤC
TRÊN ĐÀN HEO NÁI SINH SẢN VÀ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG TRÊN HEO THEO MẸ TẠI TRANG TRẠI HIỀN THOA
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và những lời nhận xét, góp ý của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày 25/06/2009
Giáo viên hướng dẫn
Th.s Trần Văn Dư
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập, cũng như thực hiện luận văn tốt nghiệp, nhờ sự động viên, giúp đỡ của gia đình, quý thầy cô và bạn bè đã tạo cho tôi lòng tin và kiến thức vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt luận văn
Thành kính ghi ơn:
Công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ Người đã suốt đời tận tụy tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến:
Thầy Th.s Trần Văn Dư đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến quí báu tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp, cũng như bảo vệ luận văn
Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám đốc Trung tâm Giáo dục Thường Xuyên, Tỉnh Bình Thuận
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi thú y
Bộ môn Nội dược và cùng toàn thể quí thầy cô giảng dạy Khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt kiến thức
và kinh nghiệm cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Bệnh xá thú y Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Xin cảm ơn: Th.s Võ Văn Hiền và cùng toàn thể cô chú, anh chị trong trang trại Hiền Thoa đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp Cảm ơn tất cả các bạn trong lớp thân yêu đã chia sẽ cùng tôi những vui buồn trong thời gian học cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Nguyễn Thị Linh Chi
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: "KHẢO SÁT CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, CHẬM ĐỘNG DỤC TRÊN ĐÀN HEO NÁI SINH SẢN VÀ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG TRÊN HEO THEO MẸ TẠI TRANG TRẠI HIỀN THOA"
Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 05/09/2008 đến ngày 05/01/2009 tại trang trại Hiền Thoa, thuộc địa bàn huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận gồm hai nội dung: Nội dung 1: Khảo sát tình hình viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên heo nái sau khi sinh, hiệu quả điều trị, tình hình heo nái lên giống lại sau cai sữa và tỷ lệ heo nái đậu thai
Nội dung 2: Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng, tình hình tiêu chảy heo con theo mẹ và sản lượng sữa tính đến 28 ngày tuổi
Khảo sát 118 heo nái chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau:
Tỷ lệ nái viêm tử cung là 35,59% Trong đó, viêm dạng nhờn chiếm tỷ lệ 16,95%, viêm dạng mủ chiếm tỷ lệ 18,64% và không ghi nhận được tình trạng viêm vú, mất sữa trên heo nái sau khi sinh
Tháng 09 viêm tử cung chiếm tỷ lệ là 36,36%, tháng 10 là 42,86%, tháng 11 là 33,33% và tháng 12 là 26,32%
Viêm tử cung ở heo nái lứa 1 chiếm tỷ lệ 52,00%, lứa 2 chiếm tỷ lệ 16,67%, lứa 3 chiếm tỷ lê 30,00% và lứa ≥ 4 chiếm tỷ lệ 36,36%
Thời gian điều trị khỏi viêm tử cung ở viêm dạng nhờn là 2,50 ± 0,19 ngày và viêm dạng mủ là 2,82 ± 0,17 ngày
Kết quả heo nái viêm tử cung chậm động dục chiếm tỷ lệ 40,40% trên tổng số heo nái khảo sát Trong đó, viêm nhờn chậm động dục chiếm tỷ lệ 30%, viêm mủ chậm động dục chiếm tỷ lệ 50%
Tỷ lệ đậu thai trên heo nái bình thường chiếm tỷ lệ là 89,47%, trên heo nái viêm
tử cung dạng nhờn chiếm tỷ lệ 14,41% và viêm tử cung dạng mủ chiếm tỷ lệ 86,36% Trọng lượng sơ sinh bình quân ở nái bình thường là 1,60 kg/con, nái viêm dạng nhờn là 1,57 kg/con và nái viêm dạng mủ là 1,61 kg/con
Trọng lượng bình quân heo con 28 ngày tuổi cao nhất là ở nái bình thường 7,10 kg/con kế đến là nái viêm dạng nhờn 6,64 kg/con và thấp nhất là viêm tử cung dạng
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt luận văn iv
Mục lục v
Giải thích các từ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các biểu đồ xi
Danh sách các hình xii
Danh sách các sơ đồ xiii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH 2
1.3 YÊU CẦU 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC LINH 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Khí hậu 3
2.1.3 Nhiệt độ 3
2.1.4 Lượng mưa 3
2.1.5 Số giờ nắng 3
2.1.6 Độ ẩm không khí 4
2.2 GIỚI THIỆU TRANG TRẠI HIỀN THOA 4
2.2.1 Cơ cấu đàn heo 4
2.2.2 Hệ thống chuồng trại 4
2.2.3 Cơ cấu tổ chức, sơ đồ và mô hình trang trại 5
2.2.4 Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng 8
2.2.4.1 Công tác giống và phối giống 8
2.2.4.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng 8
Trang 72.2.4.3 Nước uống 9
2.2.4.4 Thức ăn 9
2.2.3.5 Quy trình vệ sinh thú y 10
2.2.3.6 Quy trình tiêm phòng 11
2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
2.3.1 SỰ SINH SẢN HEO NÁI 11
2.3.1.1 Sự thành thục 11
2.3.1.2 Chu kì lên giống 13
2.3.1.3 Sự mang thai 13
2.3.1.4 Nái đẻ và nuôi con 14
2.3.1.5 Sự tiết sữa 15
2.3.1.6 Thời gian chờ phối sau cai sữa 16
2.3.1.7 Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của heo nái 17
2.3.2 HỘI CHỨNG M.M.A 20
2.3.2.1 Khái niệm .20
2.3.2.2 Viêm tử cung (Metritis) 20
2.3.2.3 Viêm vú (Matitis) 23
2.3.2.4 Mất sữa (Agalactia) 24
2.3.2.5 Các nguyên nhân gây hội chứng M.M.A .25
2.3.3 CHẬM ĐỘNG DỤC TRÊN HEO NÁI SAU KHI CAI SỮA 26
2.3.3.1 Một số nguyên nhân gây chậm động dục và vô sinh trên heo nái 26
2.3.3.2 Điều trị chậm động dục trên heo nái cai sữa 28
2.3.4 BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON 29
2.3.4.1 Khái niệm 29
2.3.4.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy 30
2.3.4.3 Triệu chứng 32
2.3.4.4 Chẩn đoán 33
2.3.4.5 Phòng bệnh 33
2.3.4.6 Điều trị 33
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 34
Trang 83.1.1 Thời gian: 34
3.1.2 Địa điểm: 34
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 34
3.3 NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 34
3.3.1 Nội dumg khảo sát 34
3.3.2 Phương pháp tiến hành 35
3.3.2.1 Theo dõi nhiệt độ, ẩm độ 35
3.3.2.2 Trên heo nái sau khi sinh 35
3.3.2.3 Theo dõi trên heo con theo mẹ 35
3.4 CÔNG THỨC TÍNH 35
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 37
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ CHUỒNG NUÔI 38
4.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VIÊM TỬ CUNG,VIÊM VÚ, MẤT SỮA TRÊN HEO NÁI 39
4.2.1 Tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên heo nái sau khi sinh 39
4.2.2 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái khảo sát 41
4.2.3 Tỷ lệ từng dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái viêm 42
4.2.4 Tỷ lệ viêm tử cung theo các tháng trên tổng số heo nái khảo sát 43
4.2.5 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung theo tháng trên tổng số heo nái viêm 45
4.2.6 Tỷ lệ viêm tử cung theo lứa trên tổng số heo nái khảo sát 46
4.2.7 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung theo lứa đẻ trên tổng số heo nái viêm 47
4.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HEO NÁI VIÊM TỬ CUNG 49
4.3.1 Tỷ lệ khỏi viêm tử cung sau khi điều trị 49
4.3.2 Số ngày điều trị bình quân 49
4.4 KHẢO SÁT CHỨNG CHẬM ĐỘNG DỤC TRÊN HEO NÁI SAU CAI SỮA 50
4.4.1 Tỷ lệ heo nái chậm động dục trên tổng số heo nái khảo sát 50
4.4.2 Tỷ lệ chậm động dục theo từng dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái khảo sát 51
4.4.3 Tỷ lệ chậm động dục ở từng dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái viêm 51
4.4.4 Tỷ lệ heo nái chậm động dục theo từng dạng viêm ở các lứa đẻ trên tổng số heo nái viêm 53
Trang 94.4.5 Tỷ lệ heo nái đậu thai trên tổng số heo nái khảo sát 54
4.5 TRÊN HEO CON THEO MẸ 55
4.5.1 Số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con còn sống trên ổ, số heo con chọn nuôi trên ổ, trọng lượng sơ sinh bình quân 55
4.5.2 Tỷ lệ nuôi sống đến 28 ngày tuổi, trọng lượng bình quân 28 ngày tuổi 58
4.5.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên heo con theo mẹ (%) 60
4.5.4 Sản lượng sữa tính đến 28 ngày tuổi 61
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
5.1 KẾT LUẬN 62
5.2 Đề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 68
Trang 10
GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
M.M.A : Metritis, Mastitis, Agalactia (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa) HCL : Chlohydric acid
E.coli : Escherichia coli
FSH : Follicle Stimulating Hormone
LH : Lutein Hormone
CĐD : Chậm động dục
VTC : Viêm tử cung
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp đang được sử dụng ở
trang trại Hiền Thoa 10
Bảng 2.2: Mối liên hệ giữa tuổi cai sữa heo con và thời gian lên giống lại của heo nái sau cai sữa 17
Bảng 2.3: Nhiệt độ tối ưu đối với chuồng heo (đơn vị: 0C) 19
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi 38
Bảng 4.2: Tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú, mất sữa sau khi sinh (%) 39
Bảng 4.3: Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái khảo sát 41
Bảng 4.4: Tỷ lệ từng dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái viêm 42
Bảng 4.5: Tỷ lệ viêm tử cung theo các tháng trên tổng số heo nái khảo sát 44
Bảng 4.6 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung theo tháng trên tổng số heo nái viêm 45
Bảng 4.7: Tỷ lệ viêm tử cung theo lứa trên tổng số heo nái khảo sát 46
Bảng 4.9: Tỷ lệ khỏi viêm tử cung sau khi điều trị 49
Bảng 4.10: Thời gian điều trị khỏi viêm tử cung 49
Bảng 4.11: Tỷ lệ heo nái chậm động dục 50
Bảng 4.12: Tỷ lệ chậm động dục theo từng dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái khảo sát 51
Bảng 4.13: Tỷ lệ chậm động dục ở từng dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái viêm 52
Bảng 4.14: Tỷ lệ heo nái chậm động dục theo từng dạng viêm ở các lứa đẻ trên tổng số heo nái viêm 53
Bảng 4.15: Tỷ lệ heo nái đậu và không đậu thai sau khi phối giống 54
Bảng 4.16: Tỷ lệ heo nái đậu thai trên tổng số heo nái khảo sát 55
Bảng 4.17: Số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con còn sống trên ổ, số heo con chọn nuôi trên ổ, trọng lượng sơ sinh bình quân 55
Bảng 4.18: Tỷ lệ nuôi sống đến 28 ngày tuổi, trọng lượng bình quân 28 ngày tuổi 58
Bảng 4.19: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên heo con theo mẹ (%) 60
Bảng 4.20: Sản lượng sữa tính đến 28 ngày tuổi 61
Trang 12DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú, mất sữa sau khi sinh (%) 39
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái khảo sát 41
Biểu đồ 4.3:Tỷ lệ từng dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái viêm 43
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ viêm tử cung theo các tháng trên tổng số heo nái khảo sát .44
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ các dạng viêm tử cung theo tháng trên tổng số heo nái viêm 45
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ viêm tử cung theo lứa trên tổng số heo nái khảo sát 47
Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ các dạng viêm tử cung theo lứa đẻ trên tổng số heo nái viêm 48
Biểu đồ 4.8: Thời gian điều trị khỏi viêm tử cung 50
Biểu đồ 4.9: Tỷ lệ chậm động dục ở từng dạng viêm tử cung trên tổng số heo nái viêm 52 Biểu đồ 4.10: Tỷ lệ heo nái chậm động dục theo từng dạng viêm ở các lứa đẻ trên tổng số heo nái viêm 53
Biểu đồ 4.11: Tỷ lệ heo nái đậu và không đậu thai sau khi phối giống 54
Biểu đồ 4.11a: Số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con còn sống trên ổ, số heo con chọn nuôi trên ổ 56
Biểu đồ 4.11b: Trọng lượng sơ sinh bình quân 56
Biểu đồ 4.12a: Tỷ lệ nuôi sống của heo con đến 28 ngày tuổi theo thể trạng nái 58
Biểu đồ 4.12b: Trọng lượng bình quân heo con 28 ngày tuổi theo thể trạng của nái 59
Biểu đồ 4.13: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên heo con theo mẹ (%) 60
Biểu đồ 4.14: Sản lượng sữa tính đến 28 ngày tuổi 61
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Lối đi chính ở đầu các dãy chuồng heo 6
Hình 2.2: Dãy chuồng heo nái chờ phối, nái kiểm tra thai và heo nọc 6
Hình 2.3: Dãy chuồng heo nái mang thai 6
Hình 2.4: Heo nái sau khi sanh 7
Hình 2.5: Dãy chuồng heo con sau cai sữa 7
Hình 2.6: Dãy chuồng nuôi heo thịt 7
Hình 2.7: Nái viêm tử cung dạng nhờn 21
Hình 2.8: Nái viêm tử cung dạng mủ 21
Hình 2.9: Nái viêm tử cung dạng mủ lẫn máu 22
Hình 2.10: Nái viêm vú 23
Hình 2.11: Heo con tiêu chảy 29
Trang 14DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trang trại Hiền Thoa 5
Sơ đồ 2.2: Kích thích tố điều khiển chu kì lên giống .13
Sơ đồ 2.3 Cơ chế sự tiết sữa 15
Sơ đồ 2.4 Cơ chế viêm vú 24
Sơ đồ 2.5 Cơ chế gây hội chứng M.M.A 26
Sơ đồ 2.6 Cơ chế gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ 32
Trang 15Nhưng để có được thịt nhiều nạc, nạc ngon, không quá dai, thô, khô mà phải mềm, hương vị thơm khoái khẩu, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, thì phải có những con heo thịt phát triển tốt, không bệnh tật Để được heo thịt đạt chất lượng tốt như vậy, đòi hỏi những heo con cũng phải mạnh khỏe, phát triển tốt
Heo con khỏe mạnh bắt nguồn từ những heo mẹ khỏe, tiết nhiều sữa, sữa tốt đầy
đủ chất dinh dưỡng, sữa không nhiễm khuẩn, heo không mắc bệnh (đặc biệt là những bệnh về đường sinh dục như hội chứng M.M.A)
Ngoài ra, trong tất cả các khâu chăn nuôi thì chi phí thuốc thú y cho heo nái sau khi sanh là cao nhất Vì heo sau khi sanh rất dễ mắc hội chứng M.M.A Tuy hội chứng MMA không gây chết heo nhưng nếu không điều trị kịp thời (các thể nặng) sẽ làm ảnh hưởng rất lớn về mặt kinh tế cho nhà chăn nuôi, heo nái kéo dài thời gian động dục trở lại, giảm tiết sữa, heo con tiêu chảy, chậm tăng trưởng, giảm sức đề kháng
Vì vậy, để có thịt heo đạt chất lượng tốt, đồng thời làm giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi Được sự đồng ý của bộ môn Nội dược Khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Khảo sát chứng viêm tử cung, chậm động dục trên đàn heo nái sinh sản và chỉ tiêu
Trang 16sinh trưởng trên heo theo mẹ tại trang trại Hiền Thoa ” dưới sự hướng dẫn của thầy: Thạc sĩ Trần Văn Dư và Thạc sĩ Võ Văn Hiền
Theo dõi tình hình heo nái lên giống lại sau khi cai sữa Kết quả đậu thai
Theo dõi số heo con sinh ra, số heo con chọn nuôi, số heo con còn sống đến 28 ngày tuổi và cân trọng lượng
Khảo sát nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi trong thời gian tiến hành đề tài
Trang 17- Phía Bắc giáp huyện Đahoai tỉnh Lâm Đồng
- Phía Nam giáp huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai
- Phía Đông giáp huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận
- Phía Tây giáp huyện Định Quán và Tân Phú tỉnh Đồng Nai
2.1.2 Khí hậu
Huyện Đức Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, điển hình phân ra 2 mùa khô và mưa rõ rệt Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 04 năm sau Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10 hàng năm, không có mùa đông khắc nghiệt
2.1.3 Nhiệt độ
Nhiệt độ bình quân cả năm là 28,420C, nhiệt độ cao nhất là 380C, thấp nhất 140C, tháng có nhiệt độ nóng nhất là tháng 4 và tháng 5: 290C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1và tháng 2: 24 - 250C
2.1.4 Lượng mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động khoảng từ 1800 mm đến 2800 mm,
nhưng phân bố không đều trong năm, mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm tới 90 % tổng lượng mưa trong năm
2.1.5 Số giờ nắng
Trang 182.1.6 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình cả năm là 81,83%, thấp nhất là tháng 2 (71%), cao nhất là tháng 8 và tháng 9 (91%)
(Theo số liệu thống kê của Trạm Thủy Văn Xuân Lộc, 2008)
2.2 GIỚI THIỆU TRANG TRẠI HIỀN THOA
Trang trại được xây dựng tại xã Đức Hạnh, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận Cách đường tỉnh lộ 766 khoảng 1,5 km, nằm xa khu dân cư Trang trại nằm trong vùng
gò đồi lượn sóng của huyện, bốn mặt giáp với vùng trồng cây công nghiệp dài ngày Trang trại được hình thành và đi vào hoạt động tháng 07 năm 2005, với quy mô của các dãy chuồng là 400 nái sinh sản và 1200 heo thịt Cung cấp con giống cho các huyện Đức Linh và Tánh Linh và cung cấp heo thịt cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1 Cơ cấu đàn heo
Tổng đàn heo của trại tại thời điểm ngày 07/09/2008 là 1742 con gồm:
Đực làm việc: 5 con
Nái sinh sản: 290 con
Cái hậu bị: 39 con
Heo thịt: 601 con
Heo con cai sữa: 303 con
Heo con theo mẹ: 504 con
2.2.2 Hệ thống chuồng trại
Trang trại có 7 dãy chuồng xếp song song với nhau:
Dãy 1: Nuôi heo nái chờ phối, nái kiểm tra thai và heo nọc
Dãy 2: Nuôi nái mang thai
Dãy 3: Nuôi nái đẻ và heo con theo mẹ
Dãy 4: ½ nuôi nái đẻ và heo con theo mẹ, ½ nuôi heo con cai sữa
Dãy 5: Nuôi heo con cai sữa
Dãy 6: Nuôi heo thịt
Dãy 7: Nuôi heo thịt
Mái chuồng được làm bằng tôn, mái đôi Đỉnh mái được lắp hệ thống phun sương làm mát khi thời tiết nóng
Trang 19Bốn phía của mỗi dãy chuồng có rèm nhựa che phủ Rèm này có thể đóng mở khi nắng hoặc mưa Buổi sáng mở ra để tạo thông thoáng, buổi chiều tối hoặc khi có gió, mưa thì đóng vào tránh lạnh cho heo
Nền chuồng và các lối đi bằng bê tông Chuồng nái đẻ và heo con cai sữa (dãy chuồng 3, 4, 5) có nền sàn Chuồng heo thịt có bể tắm cho heo Có máng ăn, núm uống
2.2.3 Cơ cấu tổ chức, sơ đồ và mô hình trang trại
Cơ cấu tổ chức trại gồm 09 người:
Quản lý: 01 người (trình độ: thạc sĩ)
Công nhân chăn nuôi: 08 người (trình độ: 2 người trung cấp, 6 người 12/12)
Dãy chuồng 1 Nhà nhân viên
Dãy chuồng 2
Dãy chuồng 3 Hố sát trùng
Dãy chuồng 4 Đường
Dãy chuồng 5 đi Đất trồng cây ăn trái
Trang 20Diện tích đất tự nhiên khoảng 33000 m2, trong đó đất trồng cây hoa màu chiếm
12000 m2, khu chăn nuôi heo chiếm 9800 m2, nhà kho 600 m2 còn lại là khu văn phòng, nhà ở công nhân, ao nuôi cá
Hình 2.1: Lối đi chính ở đầu các dãy chuồng heo
Hình 2.2: Dãy chuồng heo nái chờ phối, nái kiểm tra thai và heo nọc
Hình 2.3: Dãy chuồng heo nái mang thai
Trang 21Hình 2.4: Heo nái sau khi sanh
Hình 2.5: Dãy chuồng heo con sau cai sữa
Hình 2.6: Dãy chuồng nuôi heo thịt
Trang 222.2.4 Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng
2.2.4.1 Công tác giống và phối giống
Việc chọn hậu bị: Hậu bị được chọn dựa theo dòng giống gia phả và ngoại hình Heo được chọn phải là những tổ hợp lai không đồng huyết, có những biểu hiện như: đặc điểm của giống biểu hiện rõ, thân hình nái phải thon, dài đòn, mông nở, vai nở, có
từ 12 - 16 vú, cơ quan sinh dục biểu hiện rõ, sức khỏe tốt, không mắc bệnh
Việc phối giống: Thực hiện theo hình thức cho đực nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo Thời gian phối lúc trời mát vào buổi sáng hoặc buổi chiều Các dấu hiệu để xác định thời điểm phối giống: Âm hộ có biểu hiện bớt sung huyết, nhăn nheo, tím tái
và có nước nhờn đục, dính, khi ấn tay lên lưng hay mông, nái đứng yên, vểnh đuôi, hoặc dùng đực thí tình
2.2.4.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng
+ Heo Nái: Nái khô sữa cho ăn 2,0 - 2,5 kg thức ăn mỗi ngày cho đến khi phối
giống Nái sau khi phối được 28 ngày kiểm tra không động dục trở lại thì chuyển sang chuồng nuôi nái mang thai Tại đây nái được tiếp tục theo dõi nếu phát hiện động dục trở lại thì chuyển về lại chuồng nái khô chờ phối
Nái mang thai cho ăn khoảng 2,5 kg thức ăn mỗi ngày Việc cho ăn có thể điều chỉnh theo thể trạng của nái, những nái mập quá có thể cho ăn ít hơn, những nái gầy có thể cho ăn thêm Heo nái tắm mỗi ngày một lần vào lúc khoảng 10 giờ, cho ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng lúc 7 giờ 30 phút và buổi chiều lúc 15 giờ
Nái mang thai được chuyển lên chuồng heo đẻ trước khi sanh 15 ngày Tại đây chúng được theo dõi và chăm sóc cẩn thận hơn Việc cho ăn cũng tiến hành như trước Các nái nuôi tại đây không được tắm nhưng làm vệ sinh, thu dọn phân, rắc bột Mistral thường xuyên
Các nái có biểu hiện sắp sinh được chuẩn bị tấm lót sàn có rắc bột Mistral lên trên, đèn úm, kìm bấm răng, khăn lau nhớt Bình thường heo đẻ tự nhiên người công nhân dùng khăn lau nhớt ở vùng miệng, mũi và rắc lên mình heo con một lớp bột Mistral, sau đó đặt chúng vào tấm lót sàn dưới đèn úm đã chuẩn bị sẵn Việc bấm răng heo con có thể thực hiện ngay sau khi sinh hoặc khi đã hoàn tất việc sinh đẻ Đối với những heo sanh khó: thai to, xuơng chậu hẹp, heo rặn yếu hay không rặn heo con
Trang 23không thể lọt ra ngoài thì người công nhân cần can thiệp móc thai ra ngoài, đồng thời tiêm 30 UI Oxytoxin/nái để tăng cường co bóp giúp nái đẩy thai ra ngoài
Nái sau khi đẻ thường ăn ít, cho ăn từ từ theo khả năng của nái Sau thời gian này nái thường ăn nhiều hơn để có đủ chất dinh dưỡng nuôi con Tùy theo số heo con đang nuôi mà cho nái ăn, nếu nái nuôi 10 heo con trở lên thường cho ăn tự do, có nái ăn 9,5 kg/ngày
Nái sau khi sanh thường có biểu hiện viêm tử cung, tiến hành thụt rửa tử cung cho nái bằng Iodin (1/1000) Ngay sau khi sanh tiêm ngay cho nái kháng sinh để đề phòng viêm nhiễm như Vime-Tobra (Vemedim) hoặc Bio-Tobcine (Bio-Pharmachemie) liều 1ml/10 kg thể trọng nái Những nái có biểu hiện mất sức sau khi sanh cần tiêm thêm 10 ml Vimekat (Vemedim)
+Heo con theo mẹ: Sau khi sinh cần nhanh chóng làm ấm cho heo con để tránh
mất nhiệt Heo con sau khi sinh sẽ tự đi kiếm vú mẹ để bú Đối với những heo mẹ thiếu sữa hay mất sữa thì cho heo con uống sữa bột hòa tan với nước ấm Sau 3 ngày tiến hành tiêm sắt, cắt đuôi cho heo con Sau 7 ngày thiến các heo đực Sau 10 ngày cho heo con ăn thức ăn tập ăn Sau 28 ngày tiến hành cai sữa heo con
2.2.4.3 Nước uống
Nước uống được lấy từ nguồn nước ngầm tải lên bồn chứa rồi qua hệ thống lọc nước sau đó dẫn tới các dãy chuồng cho heo uống bằng núm uống tự động gắn ở đầu mỗi ô chuồng
Trang 24Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp đang được sử dụng ở
trang trại Hiền Thoa
Năng lượng trao
đổi (min kcal/kg) 3.400 3.300 3.100 3.000 2.800 2.900
Thức ăn DB: Hỗn hợp Delice B sử dụng cho heo con cai sữa sau 10 ngày
Thức ăn P15: Hỗn hợp Porcy 15 sử dụng cho heo từ 15 - 30 kg
Thức ăn P16: Hỗn hợp Porcy 16 viên sử dụng cho heo thịt từ 30 - 60 kg
Thức ăn P18A: Hỗn hợp Porcy 18A sử dụng cho heo nái chửa
Thức ăn P18B: Hỗn hợp Porcy 18B sử dụng cho heo nái nuôi con
2.2.4.5 Quy trình vệ sinh thú y
- Vệ sinh chuồng trại: Hằng ngày đều quét dọn, vệ sinh sạch sẽ máng ăn, nền chuồng, các đường đi, hố sát trùng bằng vôi được thay nước mỗi ngày, định kỳ hàng tuần đều phun xịt thuốc sát trùng loại TH4 hoặc Iodin toàn trại
Trang 25Trước khi nhập heo, các ô chuồng được làm vệ sinh cẩn thận rửa sạch bằng nước sau đó phun thuốc sát trùng rồi để trống một tuần trước khi nhập heo về, việc di chuyển heo từ dãy này qua dãy khác cũng được sát trùng tương tự, cổng ra cổng vào riêng biệt
- Vệ sinh công nhân và khách tham quan: Công nhân đến làm việc phải thay đồng phục, mang ủng tại khu nhà ở và bước qua hố sát trùng trước khi vào khu vực nuôi heo
Khách tham quan khi vào trại phải mặc áo Blouse, mang ủng, lội qua hố sát trùng
và khi tham quan các dãy chuồng phải được sự hướng dẫn của người quản lý hay công nhân trại
2.2.4.6 Quy trình tiêm phòng
- Heo con theo mẹ
07 ngày tuổi tiêm vaccin Mycoplasma lần 1
21 ngày tuổi tiêm vaccin Mycoplasma lần 2
28 ngày tuổi tiêm vaccin Pest-Vac lần 1
- Heo con cai sữa
38 ngày tuổi tiêm vaccin FMD lần 1
48 ngày tuổi tiêm vaccin Pest-Vac lần 2
53 ngày tuổi tiêm vaccin FMD lần 2
- Heo nái mang thai
Mang thai 60 ngày tiêm vaccin FMD
Mang thai 70 ngày tiêm vaccin Pest-Vac
Mang thai 100 ngày tiêm vaccin E.coli
- Heo nọc tiêm phòng định kỳ 06 tháng/lần: Vaccin FMD và Pest-Vac
Trang 26Nhưng có khoảng 10 - 40% heo cái không biểu hiện động dục đều đặn lúc 9
tháng tuổi (Chistenson và Ford, 1979)
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục:
- Giống: Giống lai đạt tuổi thành thục sớm hơn giống thuần khoảng 11 ngày
Theo Zimmerman (1981) heo hậu bị cái thành thục ở 6 - 8 tháng tuổi Nhưng hậu bị lai
có biểu hiện lên giống đầu tiên sớm hơn heo giống hậu bị thuần từ 1 - 4 tuần, rụng
trứng nhiều hơn và số heo con trên ổ nhiều hơn
Các giống heo ngoại như Yorkshire, Landrace, Duroc thì Landrace có tuổi thành thục sớm nhất, kế đến là Yorkshire, cuối cùng là Duroc (Nguyễn Thiện và
ctv, 1997)
Tiếp xúc với nọc: Khi cho heo hậu bị tiếp xúc với đực thì sẽ mau thành thục hơn
khi nuôi riêng biệt Vai trò quan trọng của heo nọc trong việc kích thích heo nái hậu bị
trưởng thành sinh dục có thể sớm hơn 21-37 ngày so với heo hậu bị nuôi cách ly với
nọc (Zimmerman, 1981; Hughes, 1993)
Chế độ dinh dưỡng: Heo nái hậu bị với chế độ dinh dưỡng kém sẽ chậm đạt tuổi
thành thục nhưng nếu cung cấp quá mức nhu cầu dinh dưỡng thì gây tình trạng heo
không lên giống hoặc tuổi thành thục chậm
Nhiệt độ môi trường: Có tác động đến tuổi thành thục, vào mùa hè nhiệt độ cao
hơn so với nhiệt độ tối ưu của thú, tỷ lệ heo nái đạt tuổi thành thục lúc 9 tháng tuổi
thấp hơn vào mùa đông khoảng 10%
Bệnh đường sinh dục:
- Dị tật bẩm sinh: Lưỡng tính, bộ phận sinh dục không phát triển, tắc nghẽn ống
dẫn trứng
- Rối loạn nội tiết tố: Chu kỳ động dục không điều hòa
- Cái bị viêm nhiễm: Mặt dù chưa phối giống lần nào nhưng heo bị viêm tử cung
Heo cái sau khi thành thục có khả năng sinh sản, tuy nhiên những cái tơ này sẽ
không được phối giống ở lần động dục đầu tiên, do sự thành thục về tầm vóc thường
diễn ra chậm hơn sự thành thục về giới tính, ngoài ra nhu cầu dinh dưỡng ở giai đoạn
Trang 27này còn cần cho sự phát triển của cơ thể, do đó nếu heo mang thai trong giai đoạn này
thì sẽ dẫn tới đẻ khó và heo con đẻ ra sẽ yếu
Hiện nay, trung bình tại trại chăn nuôi cho cái tơ phối vào khoảng 7,5 – 8 tháng
2.3.1.2 Chu kì lên giống
Thú cái thành thục sẽ có những thay đổi về mặt sinh lí có tính chu kì Toàn bộ
diễn tiến sinh lí bắt đầu lần lên giống này đến lần lên giống kế tiếp gọi là chu kì lên
Sơ đồ 2.2: Kích thích tố điều khiển chu kì lên giống
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng chu kì lên giống: Nhiệt độ, dinh dưỡng, pheromone,
thể trạng từng thú Ngoài ra sự viêm nhiễm, bệnh về đường sinh dục cũng có thể kéo
dài thời gian lên giống trở lại
2.3.1.3 Sự mang thai
Sau khi phối giống 21 ngày nếu không thấy heo nái động dục trở lại xem như đã
Trang 28Nếu nái mang thai nhiều con có khả năng sinh từ ngày 113, nếu ít con có thể sinh
từ ngày 115 đến ngày 118 Nhưng nếu nái sinh sớm từ ngày 108 trở lại thường rất khó nuôi con, dù cho có sữa nhưng con rất yếu ớt, sức bú mẹ kém, sức đề kháng kém nên
tỷ lệ nuôi sống rất thấp (Thạc sĩ Võ Văn Ninh, 1999)
Dựa vào sự phát triển của thai, người ta chia làm 2 giai đoạn trong kì mang thai:
- Chữa kì 1 (kéo dài 84 ngày): Bào thai còn nhỏ, ít sử dụng dưỡng chất, heo mẹ hấp thụ và dự trữ chất dinh dưỡng Sự dự trữ này cần thiết cho sự tạo sữa sau này Nếu thiếu dưỡng chất ở kì này bào thai bị ảnh hưởng đầu tiên và nái mất sữa sau khi sanh, nếu dư thừa nái sẽ có nguy cơ mập mỡ và sanh khó sau này
- Chữa kì 2 (từ ngày 85 đến đẻ): Thời kì này thai đã lớn và sử dụng nhiều dưỡng chất để phát triển, do đó nếu thức ăn dư thừa thì bào thai sẽ tăng trọng nhanh, tầm vóc
sẽ lớn dẫn tới nái đẻ khó Nếu thiếu dưỡng chất thì bào thai nhỏ, sức đề kháng yếu, khó nuôi Ở thời kì này nái rất cần được vận động để có hệ cơ tốt, chân khỏe và khung xương chậu nở rộng đối với náy đẻ lứa đầu
2.3.1.4 Nái đẻ và nuôi con
Dấu hiệu của nái sắp sinh song song với việc phình to bụng, tuyến vú phát triển căng đầy và bắt đầu tiết sữa trong vài ngày trước khi sinh Âm môn cương lên và thường tiết chất nhầy, hông sụp xuống, gần đến giờ sanh thú mẹ trở nên bất bình tĩnh, bồn chồn, tìm nơi vắng vẻ (Tiến sĩ Trần Thị Dân, 2001)
Nái sắp sinh thường ăn ít hay không ăn, thường có tiếng kêu rên đặc biệt của nái sắp đẻ, nái thường ủi phá chuồng, thân nhiệt, nhịp thở có thể tăng, thường đi lại không yên trong chuồng hay đi phân, đi tiểu nhiều lần Nái sắp đẻ âm hộ vú phát triển rõ rệt, nếu thấy có sữa non rịn ra đầu vú qua hai lỗ tia sữa thì trong vòng 6 giờ nái sẽ hạ thai (Thạc sĩ Võ Văn Ninh, 1999)
Theo Tiến sĩ Trần Thị Dân (2001) thì sự sinh đẻ thường chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị ở heo 2 - 12 giờ, ở giai đoạn này tử cung co bóp để đẩy thai
và bọc nước đến cổ tử cung
- Giai đoạn trục bào thai khi cổ tử cung dãn ra Một phần bào thai đi qua cổ tử cung vào âm đạo, đồng thời một hoặc cả hai bọc nước vỡ ra khơi mào cho phản xạ làm các cơ của thành bụng co bóp Phản xạ co cơ bụng còn do sự hiện diện của một phần
Trang 29thân thể thú non trong âm đạo và trong âm môn thú mẹ Co bóp của tử cung và của thành bụng đẩy bào thai đi ra
- Giai đoạn trục nhau thai, thường xảy ra ngay khi sinh Thông thường, nhau thai được bài xuất ra ngoài một khoảng thời gian ngắn sau khi sinh, nhưng có thể đi kèm theo thú con hoặc trong vài trường hợp lại được tống ra trước bào thai
Nái thường sinh vào ban đêm và thường sinh được khoảng 8 - 14 con Trung bình
cứ 15 - 20 phút nái hạ 1 con, khoảng 3 - 4 giờ nái sẽ đẻ hết con và nhau được tống ra cuối cùng
Heo con đẻ ra sau khi cắt rốn, bấm răng nên cho bú sữa đầu vì sữa đầu đậm đặc hơn sữa thường, nhiều vitamin A, nhiều protein mà đặc biệt là gamma globulin
2.3.1.5 Sự tiết sữa
Heo nái sau khi sanh đã có khả năng tiết sữa cho con bú liền Sự phát triển bầu vú cũng như quá trình tạo sữa đã xảy ra trước trong giai đoạn mang thai, quá trình phát triển tuyến vú, tạo sữa và tiết sữa được điều tiết của thần kinh và thể dịch Các yếu tố tham gia vào sự phát triển, khơi mào và duy trì tiết sữa bao gồm:
Não thùy sau Não thùy trước
Oxytocin TSH STH Prolactin ACTH FSH LH Prolactin
Tăng áp lực Tuyến Vỏ thượng Buồng Thể
Sơ đồ 2.3 Cơ chế sự tiết sữa
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân tiết sữa bao gồm: Tiểu khí hậu, chuồng nuôi, dinh dưỡng, tuổi tác, thể trạng, bệnh tật và các yếu tố dẫn tới sự xáo trộn, rối loạn nội
Trang 302.3.1.6 Thời gian chờ phối sau cai sữa
Để giảm tối thiểu thời gian tiết sữa nuôi con và thời gian chờ phối là biện pháp cần thiết để tăng sức sản xuất của heo nái Thời gian chờ phối bao gồm 3 yếu tố:
- Thời gian từ khi nái tách khỏi heo con đến khi nái động dục
- Sau khi không đậu thai ở lần phối thứ nhất và tỷ lệ nái có thời gian từ lúc cai
sữa đến khi phối giống thành công quá dài
- Thời gian tự động dục sau khi cai sữa có thể bị ảnh hưởng bởi mùa, lứa đẻ, dinh dưỡng, tiếp xúc với nọc, số heo con trong bầy cai sữa, thời gian tiết sữa nuôi con và các yếu tố stress khi cai sữa Nguyên nhân thông thường nhất là thời gian chờ phối kéo dài có thể di kèm với các trường hợp mất thăng bằng trong sự phân tiết kích thích tố cần thiết, u nang dưới dạng hoàng thể, và u nang có kích thước nhỏ ở buồng trứng, động dục thầm lặng Để có năng suất tối đa 85 - 90% heo nái cai sữa động dục trong vòng 4 - 10 ngày kể từ ngày cai sữa
Ảnh hưởng của yếu tố di truyền lên thời gian chờ phối hầu như không có liên hệ giữa ưu thế lai và thời gian chờ phối
Thời gian chờ phối biến động theo tuổi tác hay lứa đẻ, khoảng 50% nái đẻ lứa 1
và lứa 2 không động dục trong vòng một tuần sau cai sữa, trong khi 80% nái ở các lứa khác động dục trong thời gian này
Nếu cai sữa sớm trước 3 tuần tuổi thì gây giảm số trứng rụng ở lần phối giống kế tiếp, kéo theo gia tăng tỉ lệ chết thai ở lần mang thai này Sau khi cai sữa heo có biểu hiện lên giống khoảng 4 - 10 ngày Trong thời gian này người trực tiếp chăm sóc heo phải quan sát kỹ để phối giống cho đúng thời điểm, nếu không thì phải chờ thêm một chu kỳ nữa gây tốn kém thức ăn, công chăm sóc (Evans, 1989 Trích dẫn Võ Thị Tuyết,1996)
Thời gian chờ phối có thể biến động do thời gian nuôi con dài hay ngắn Heo cai sữa lúc 3 - 5 tuần tuổi thì heo mẹ thường động dục một tuần sau cai sữa Sự biểu hiện động dục sẽ trễ hơn khi heo mẹ cho cai sữa quá sớm
Trang 31Bảng 2.2: Mối liên hệ giữa tuổi cai sữa heo con và thời gian lên giống lại của
heo nái sau cai sữa
Tuổi cai sữa heo con ( ngày) 10 7-14 26-35 >36
Heo nái lên giống lại sau cai sữa (ngày) 14,7 11,7 6-7 5-9
( Nguồn Anamaitre-1972)
2.3.1.7 Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của heo nái
+ Di truyền
Blasco và ctv, 1993 (trích dẫn Trần Thị Dân, 2003) đã trình bày như sau:
- Sức sống của phôi thai ảnh hưởng chủ yếu bởi kiểu gen của mẹ và bị ảnh hưởng không nhiều bởi kiểu gen của phôi thai
- Có sự biến động đáng kể về khả năng di truyền của số trứng rụng Tương quan kiểu gen giữa số trứng rụng và sức sống của phôi có khuynh hướng âm, nghĩa là nhiều trứng rụng trong lúc lên giống thì tỷ lệ chết của phôi tăng Tuy nhiên, những nghiên cứu về lai giống cho thấy ảnh hưởng của gen lên sức sống của phôi thai có thể độc lập với ảnh hưởng của gen lên số trứng rụng
- Khả năng nuôi thai của tử cung và số trứng rụng ảnh hưởng riêng biệt đến số heo con đẻ ra trên ổ Khả năng nuôi thai của tử cung được định nghĩa là số thai tối đa
mà heo nái có thể mang cho đến lúc sanh
Theo Trần Thị Dân, để tăng số con đẻ ra còn sống trên ổ ta có thể chọn lọc con giống theo dòng mắn đẻ Chọn dòng đực mắn đẻ và dòng nái mắn đẻ Chọn con đực từ
mẹ thuộc nhóm tốt 10% và chọn con cái từ mẹ thuộc nhóm tốt 33% Một nái sẽ bị loại thải nếu có một con cái hậu bị với chỉ số chọn lọc cao hơn nái đó để thay thế nó Những nái có chỉ số chọn lọc thật cao sẽ được giữ lại trong đàn cho đến khi nào nó vẫn còn đóng góp tốt vào tiến bộ di truyền
Nhiều nhà sản xuất thường loại thải heo nái ở lứa 1 hoặc 2 dựa vào tiêu chuẩn sinh sản Điều này thường không cải thiện thành tích của đàn vì phải bổ sung heo cái
tơ vào đàn, mà sức sản xuất của heo tơ vẫn thấp hơn heo rạ và hệ số lập lại của số con
đẻ ra còn sống trên ổ thường thấp
Trang 32Hệ số lập lại của số con đẻ ra trên ổ là hệ số tương quan giữa số con đẻ ra ở các lứa trên cùng một nái Hệ số lập lại thấp nghĩa là người chăn nuôi không thể tiên đoán
số con đẻ ra ở lứa sau nếu chỉ dựa vào số con đẻ ra ở lứa trước
+ Dinh dưỡng
Trong tháng đầu của thai kỳ không nên cho heo ăn ở mức năng lượng cao vì có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ phôi sống
Số lượng tế bào cơ của thai bắt đầu tăng từ ngày thứ 25 trở đi và tăng đến mức tối
đa vào ngày thứ 90, do đó cần tăng lượng thức ăn gấp đôi trong giai đoạn 25 - 56 ngày Trong giai đoạn 75 - 90 ngày là giai đoạn phát triển của các mô tạo sữa nên cho
ăn theo đúng nhu cầu duy trì và phát triển thai để tránh tích lũy mỡ dẫn đến làm giảm sản lượng sữa
Vào giai đoạn 90 - 110 ngày của thai kỳ, nên tăng khẩu phần năng lượng cho nái
để đáp ứng sự phát triển của bào thai nhưng không nên vượt quá 2,5 - 3 kg, vì khẩu phần năng lượng cao sẽ làm cho nái mập mỡ, đẻ khó, nái sẽ ăn ít và giảm trọng nhiều khi nuôi con
Trong 10 ngày trước khi đẻ, lượng thức ăn cung cấp cho nái thường giảm để giới hạn những rối loạn khi sanh đẻ Bổ sung chất béo trong khẩu phần là một biện pháp hữu hiệu để cải thiện trọng lượng và sức sống của thai cũng như của heo con sau khi sanh
(Trích dẫn Trần Thị Dân, 2003)
+ Stress
Stress có thể làm tăng số phôi chết Cần phải giảm thiểu stress trong 4 - 5 tuần đầu của thai kỳ để có được nhiều heo con đẻ ra
Nhiệt độ chuồng nuôi cao khi nái đang ở tháng cuối của thai kỳ cũng làm tăng tỷ
lệ thai chết Khi nhiệt độ chuồng trên 300C, vận tốc di chuyển của không khí trong chuồng nên khoảng 1 m/s để tạo thông thoáng trong chuồng Nhiệt độ tối ưu cho từng loại heo được trình bày qua bảng 2.3
Trang 33Bảng 2.3: Nhiệt độ tối ưu đối với chuồng heo (đơn vị: 0C) Chuồng nuôi Nhiệt độ tối ưu Giới hạn
12-30 tuần tuổi 27 24-29 30-50 tuần tuổi 24 21-27 50-70 tuần tuổi 18 16-21
Khi nhiệt độ môi trường tăng lên 320C, heo sẽ giảm tăng trọng Khi nhiệt độ xung quanh cao hơn nhiệt độ tới hạn, tỷ lệ thụ tinh có thể giảm 30 - 80% Khi thân nhiệt heo đực tăng lên 10C, chất lượng tinh sẽ giảm và ảnh hưởng này có thể kéo dài trong 4 - 8 tuần sau đó Heo nái phối với các heo đực giống này sẽ có tỷ lệ thụ thai giảm và số heo con còn sống trong lứa cũng giảm Nhiệt độ không khí cao cũng làm chậm sự động dục, giảm tỷ lệ rụng trứng, tăng tỷ lệ chết phôi
Khả năng chịu đựng và thích ứng với stress tùy thuộc vào tính chất di truyền của thú, môi trường sống và mức độ stress Người chăn nuôi cần giảm tối đa việc gây stress cho thú và chọn những thú không nhạy cảm với stress nếu muốn cải thiện năng suất vật nuôi
+ Bệnh
Nhiễm trùng làm giảm số con đẻ ra Cho ăn kháng sinh trong giai đoạn phối đã
Trang 34Thai chết khô có thể là do nhiễm Parvovirus, Enterovirus, Aujeszky’s disease virus, virus dịch tả heo, Leptospira spp, Protozoa, nấm
+ Ảnh hưởng của thụ tinh nhân tạo
Giảm được số lượng lớn heo đực phải nuôi, chính vì vậy sẽ tiết kiệm được chuồng nuôi, nhân công và chi phí khác Hiệu quả chọn lọc, nâng cao chất lượng di truyền Những hạn chế về khoảng cách địa lý được giải quyết nhờ thụ tinh nhân tạo Hạn chế được khả năng truyền, lây lan bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thông qua tiếp xúc trực tiếp Tránh được một số ảnh hưởng do stress cho con đực
2.3.2 HỘI CHỨNG M.M.A
2.3.2.1 Khái niệm
Tình trạng xáo trộn sinh lí của nái sau khi sanh thường được ghi nhận trên chẩn đoán lâm sàng gồm có: vú sưng cứng đỏ, sữa giảm hoặc ngừng, tử cung tiết dịch viêm chảy ra bên ngoài Những hiện tượng bệnh lí này gọi là hội chứng M.M.A, thường xảy
ra khoảng 12 - 72 giờ sau khi sinh Viêm vú, viêm tử cung, mất sữa thường đi kèm với nhau hoặc xảy ra riêng lẻ, khi chúng xảy ra với mức độ nặng thì có rất nhiều tác hại đối với heo mẹ và heo con
2.3.2.2 Viêm tử cung (Metritis)
Là chứng thường gặp nhất trong hội chứng M.M.A với nhiều cấp độ khác nhau Thông qua tiết dịch viêm từ tử cung chúng ta gặp các dạng viêm như: việm dịch nhờn, viêm có mủ và viêm máu lẫn mủ
+ Nguyên nhân
- Do nhiễm trùng sau khi sinh, do can thiệp, sảy thai, đẻ khó, bốc nhau
- Do sinh lý cơ thể: thai to, chân ép làm giảm nhu động ruột gây ứ đọng nước tiểu, cổ tử cung nở làm vi sinh vật xâm nhập và gây viêm nhiễm
- Do thức ăn nước uống
- Do môi trường: chuồng trại nóng, ẩm, dơ bẩn trong thời gian đẻ dễ gây viêm
nhiễm môi trường có sẵn Streptococci, Staphylococcus, E.coli
+ Phân loại
Việm tử cung thể Cata: Viêm nhẹ thường xuất hiện sau khi sinh 1 - 3 ngày, niêm mạc bị viêm nhẹ, tử cung tiết dịch lợn cợn có mùi tanh, dịch nhầy sau đó đặc lại, nái kén ăn, heo con phát triển bình thường
Trang 35Hình 2.7: Nái viêm tử cung dạng nhờn
Viêm có mủ: Thể nặng hơn, số lượng vi sinh vật nhiễm nhiều có thể do viêm tử cung dạng kế phát, nái sốt 40 - 410C, tăng hô hấp, thở nhiều, khát nước, kén ăn Nếu không can thiệp kịp thời thì dễ chuyển sang dạng viêm vú dẫn đến mất sữa
Hình 2.8: Nái viêm tử cung dạng mủ
Viêm có mủ lẫn máu: Niêm mạc tử cung có màng giả và là thể viêm nặng, niêm mạc tử cung bị hoại tử, vết thương có thể ăn sâu vào tử cung, có xuất huyết, dịch rất hôi, chữa trị không đúng thú có thể chết
Trang 36Hình 2.9: Nái viêm tử cung dạng mủ lẫn máu + Triệu chứng
- Thú có triệu chứng toàn thân suy nhược, thân nhiệt tăng, thở nhanh, tử cung teo lại, thành tử cung viêm nặng dể rách
- Bệnh viêm tử cung có biểu hiện: viêm lớp niêm mạc tử cung nặng hơn, ăn sâu vào lớp cổ tử cung gây thủng lớp niêm mạc tử cung
- Trên heo viêm tử cung đi đôi với viêm vú dẫn đến mất sữa trong hội chứng M.M.A
+ Phòng ngừa
- Phòng viêm tử cung qua dinh dưỡng: Định lượng khẩu phần ăn cho nái trong suốt quá trình mang thai, có thể cho nái lượng thức ăn như sau sẽ hạn chế viêm tử cung
+ 1,5 - 1,8 kg giai đoạn đầu mang thai
+ 2 - 2,5 kg giai đoạn cuối mang thai
+ 1 - 1,2 kg giai đoạn chuẩn bị sanh (một tuần)
- Phòng viêm tử cung qua bổ sung khoáng vi lượng và vitamine A, E cho thức
ăn
- Chăm sóc và nuôi dưỡng tốt heo nái chửa là những điều kiện quan trọng để phòng mắc bệnh sau đẻ Trước khi heo đẻ 5 - 8 giờ, có thể tiêm Vime Tobra (Vemedim) với liều 1 ml/10 kg thể trọng, 2 ngày tiêm một lần
+ Điều trị
- Bệnh phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ mau lành bệnh
Trang 37- Điều trị không tích cực, không đúng phương pháp sẽ dẫn đến hậu quả tai hại
- Đặt viên thuốc (kháng viêm cục bộ), chích kháng sinh
- Thụt rửa tử cung sau khi sanh
- Viêm nhờn: Thụt rửa tử cung với thuốc tím KMnO4 1/1000, cách 10 phút sau bơm Penicillin 4 000 000 UI, phối hợp chích vitamin C 1g/nái sẽ giúp nái mau hồi phục
- Viêm có mủ: Tiến hành sớm, thụt rửa tử cung với thuốc tím KMnO4 1/1000, cách 10 phút sau bơm Penicillin 4 000 000 UI, truyền dịch, phối hợp chích vitamin C 1g/nái Nếu chậm trễ trong điều trị dẫn đến mất khả năng sinh sản
- Hoặc tiêm một Oxytocin liều 20 – 30 UI/nái thích hợp cho heo bệnh, sau đó dùng kháng sinh hoạt phổ rộng để kết hợp chữa viêm vú, viêm dạ con và dùng thuốc
hạ sốt để loại trừ sốt
2.3.2.3 Viêm vú (Matitis)
Thường ít gặp hơn viêm tử cung Viêm vú xảy ra ở một thùy vú hay vài thùy vú hay cả vú, vú bị viêm thường sưng cứng, màu đỏ bầm, khi ấn còn để lại vết, vú không tiết sữa hoặc tiết sữa có lẫn máu Viêm vú thường kèm với sốt cao, vú bị đau, heo hay nằm xấp không cho con bú Viêm vú ít xảy ra nhưng khi xảy ra thì tác hại rất lớn vì tác động trực tiếp trên heo con sơ sinh Nếu không chữa trị kịp thời, vú viêm sẽ bị teo lại, mất sữa, cũng có khả năng xơ hóa và mất khả năng cho sữa
Hình 2.10: Nái viêm vú
Trang 38+ Cơ chế gây viêm vú
Sinh lý sự tiết sữa
Bình thường Không bình thường
Vấy nhiễm vi khuẩn Bệnh Áp lực mút Bệnh trên heo nái
từ môi trường heo con bú heo con
Nhiễm trùng Giảm sữa sau Sưng vú sau
núm vú khi sanh khi sanh
Viêm vú cấp (đa tuyến)
Sơ đồ 2.4 Cơ chế viêm vú (Nguyễn Văn Thành, 2002) + Phòng trị
Phòng:
- Sát trùng chuồng trại, dụng cụ, nguồn nước
- Bấm răng cho heo con sơ sinh để tránh gây tổn thương bầu vú
Trị:
- Massage nước ấm để giãn mạch
- Chích tĩnh mạch gluconat calcium, vitamin C
- Tiêm tĩnh mạch hoặc xoang bụng glucose 5% liều 500 ml/nái
- Chích kháng sinh Oxytetracyclin liều 10 mg/kg P, tiêm 3 – 5 ngày liên tiếp
- Làm nhiều lần mới có thể hồi phục
2.3.2.4 Mất sữa (Agalactia)
Một số nguyên nhân dẫn đến mất sữa:
Trang 39- Do xáo trộn sự phân tiết Prolactin, vú chỉ cho sữa trong vài ngày đầu sau khi sinh
- Do sốt sữa, bại liệt sau khi sinh
- Do nái bị mập mỡ vì ăn quá nhiều trong giai đoạn hậu bị Mỡ tích lũy nhiều trong tuyến vú, chèn ép làm tuyến vú phát triển yếu, cho ăn nhiều trong giai đoạn mang thai dẫn đến sự chán ăn sau khi sinh Lượng nước uống thiếu, thời tiết quá nóng cũng là nguyên nhân dẫn đến kém sữa
Các trường hợp mất sữa thường rất khó điều trị, thậm chí trong trường hợp kém sữa, các biện pháp kích thích thức ăn, cung cấp nước uống, chích Oxytocin hoặc dùng Premix Protamon có chứa cazein-iode phối hợp đồng bộ mới có hiệu quả (Nguyễn Như Pho, 1996)
2.3.2.5 Các nguyên nhân gây hội chứng M.M.A
Không rõ nguyên nhân chính, người ta cho là nhiễm khuẩn bầu vú sản sinh nội độc tố rồi dẫn đến những biến chứng mang tính hệ thống Vi khuẩn trong đường sinh
dục hay trong trường hợp bệnh viêm dạ con có thể là nguồn sản sinh nội độc tố haemolytic Streptococci và các Coliforms có liên quan đến viêm vú và hội chứng
Beta-M.M.A.(Thạc sĩ Võ Văn Ninh-Bác sĩ thú y Hồ Mộng Hải)
Người ta cũng khẳng định vai trò của nội tiết tố, kể cả hàm lượng lẫn số lượng các hormone tham gia điều tiết tiết sữa như: insulin, cortisone, prolactin, oxytocin, oestrogen và progesteron nếu có sự biến động nào về hàm lượng là cũng gây tiết ít sữa hoặc mất sữa
Những yếu tố nuôi dưỡng, chăm sóc, vệ sinh, chuồng trại hầm nóng, thức ăn lượng nước dùng và stress hay rối loạn lúc sinh sản đều là những điều kiện quan trọng
để phát sinh bệnh
Trang 40- Nhiễm trùng thức ăn hay đường tiểu
2.3.3 CHẬM ĐỘNG DỤC TRÊN HEO NÁI SAU KHI CAI SỮA
- Heo nái sau cai sữa 5 - 7 ngày (Bạch Đặng Phong, 2000), 7 - 10 ngày (Lê Xuân Cường, 2001), 10 ngày (Nguyễn Văn Thành, 2002) không biểu hiện động dục gọi là hiện tượng chậm động dục sau cai sữa
2.3.3.1 Một số nguyên nhân gây chậm động dục và vô sinh trên heo nái
- Nguyên nhân do buồng trứng:
Buồng trứng kém hoạt động, hiện tượng này thường xuất hiện ở heo nái đã sinh,
cả heo tơ Các dị tật như: buồng trứng nhỏ hơn bình thường, cứng bề mặt buồng trứng nhẵn bóng, không có bao noãn phát triển
Bệnh lý tồn lưu thể vàng, khi nang noãn chín các dịch nang chứa đầy trong xoang nang sẽ làm giảm lớp tế bào hạt, lớp bao trong, lớp bao ngoài, lớp màng trắng và lớp tế