BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SO SÁNH HIỆU QUẢ BA PHƯƠNG THỨC TẬP ĂN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO CON GIAI ĐOẠN 7 NGÀY ĐẾN 28 N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH HIỆU QUẢ BA PHƯƠNG THỨC TẬP ĂN ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO CON GIAI ĐOẠN
7 NGÀY ĐẾN 28 NGÀY TUỔI
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THÀNH TRỌN
Niên khóa : 2003 - 2008
Trang 2SO SÁNH HIỆU QUẢ BA PHƯƠNG THỨC TẬP ĂN ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO CON GIAI ĐOẠN
7 NGÀY ĐẾN 28 NGÀY TUỔI
Tác giả
NGUYỄN THÀNH TRỌN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú y
Giáo viên hướng dẫn:
ThS VÕ VĂN NINH
Tháng 06/2009
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: NGUYỄN THÀNH TRỌN
Tên luận văn: “So sánh hiệu quả ba phương thức tập ăn đến tăng trưởng của heo con giai đoạn 7 ngày đến 28 ngày tuổi ”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày………
Giáo viên hướng dẫn
ThS VÕ VĂN NINH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Kính dâng lòng biết ơn sâu sắc đến cha, mẹ, anh, chị đã hết lòng nuôi dạy cho con có được như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn đến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Ban giám hiệu trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long
Cùng các thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Y đã hết lòng truyền đạt kiến thức và dạy dỗ em trong suốt thời gian học tập
Xin chân thành cảm ơn:
Thạc sĩ Võ Văn Ninh người đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài được thực hiện từ tháng 8-2008 đến tháng 12-2008 tại trại heo Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang với mục đích “So sánh hiệu quả ba phương thức tập ăn đến tăng trưởng của heo con giai đoạn 7 ngày đến 28 ngày tuổi” Thời gian theo dõi từ khi heo sinh ra được 7 ngày đến 28 ngày tuổi Ghi nhận một số chỉ tiêu trên heo con, so sánh hiệu quả kinh tế
Đề tài được thực hiện trên 297 con heo con có sự đồng đều về giống, lứa đẻ, trọng lượng được bố trí như sau:
+ Lô 1 cho ăn 4 lần/ngày thức ăn dạng khô
+ Lô 2 cho ăn 4 lần/ngày thức ăn dạng lỏng,( trộn dều với nước theo tỉ lệ 1:1,5) + Lô 3 cho ăn 4 lần/ngày thức ăn dạng nửa khô nửa lỏng (trộn đều với nước theo tỉ lệ 1:1)
Qua thời gian thực hiện đề tài chúng tôi có một số kết luận như sau: heo con trong giai đoạn tập ăn thức ăn dạng lỏng thì mang lại sự cải thiện về lượng thức ăn tiêu thụ, tăng trọng bình quân, chỉ số biến chuyển thức ăn giảm Tỷ lệ tiêu chảy, tỷ lệ nuôi sống đến 28 ngày ở lô ăn thức ăn dạng bột khô, thức ăn dạng lỏng và thức ăn dạng nửa khô nửa lỏng không có sự khác biệt
Khả năng tiết sữa của nái ở 7 ngày sau khi sinh, tỷ lệ sụt cân của nái sau cai sữa
ở 3 lô đồng đều nhau Heo nái ở 3 lô không mắc hội chứng M.M.A
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
NHẬN XÉT ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ x
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa heo con 3
2.1.1 Heo sơ sinh 3
2.1.2 Cơ sở sinh lý tiêu hóa heo con 4
2.2 Sơ lược về thời điểm mọc răng 4
2.3 Sơ lược về sinh lý heo nái nuôi con 6
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 8
2.5 Sự chuyển hóa các thành phần dinh dưỡng chính trên heo con 10
2.5.1 Protein 10
2.5.2 Glucid 10
2.5.3 Lipid 11
2.5.4 Vitamin 11
2.5.5 Khoáng 12
Trang 7Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 16
3.1 Thời gian và lịch sử hình thành trại 16
3.2 Điều kiện tự nhiên 16
3.2.1 Vị trí địa lý 16
3.2.2 Thời tiết và khí hậu 16
3.2.3 Diện tích đất 17
3.3 Nguồn nước 17
3.4 Nguồn điện 17
3.5 Tình hình chăn nuôi của trại 17
3.5.1 Tổ chức quản lý 17
3.5.2 Phương hướng sản xuất 17
3.6 Chuồng trại 18
3.6.1 Vị trí 18
3.6.2 Hướng chuồng 18
3.6.3 Dãy chuồng và các kiểu chuồng 18
3.6.3.1 Dãy chuồng 18
3.6.3.2 Kiểu chuồng 18
3.7 Giống và công tác giống 22
3.7.1 Con giống 22
3.7.2 Cơ cấu đàn heo 22
3.8 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 22
3.8.1 Vệ sinh chuồng trại 22
3.8.2 Phòng bệnh bằng vaccine 23
3.9 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 23
3.9.1 Đối tượng thí nghiệm 23
3.9.2 Bố trí thí nghiệm 24
3.10 Điều kiện thí nghiệm 24
3.10.1 Phương tiện 24
Trang 83.11.1 Chăm sóc nái đẻ 25
3.11.2 Chăm sóc heo con theo mẹ 26
3.12 Các chỉ tiêu theo dõi 26
3.12.1 Trên heo nái 26
3.12.1.1 Sản lượng sữa của nái sau 7 ngày nuôi con 26
3.12.1.2 Giảm trọng heo nái 27
3.12.1.3 Tỷ lệ giảm trọng của heo nái 27
3.12.1.4 Bệnh của nái 27
3.12.2 Trên heo con 27
3.12.2.1 Khả năng tăng trọng bình quân 27
3.12.2.2 Tiêu tốn thức ăn 27
3.12.2.3 Thức ăn tiêu thụ 28
3.12.2.4 Chỉ số tiêu tốn thức ăn 28
3.12.1.5 Tính ngon miệng và mùi vị thức ăn 28
3.12.1.6 Tỷ lệ tiêu chảy 28
3.12.1.7 Tỷ lệ nuôi sống của heo sơ sinh đến cai sữa 28
3.13 Phương pháp xử lý số liệu 28
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 29
4.1 Trên heo nái 29
4.1.1 Sản lượng sữa của heo nái sau 7 ngày nuôi con 29
4.1.2 Tỷ lệ giảm trọng của heo nái 29
4.1.3 Tính ngon miệng 30
4.1.4 Bệnh của nái 30
4.2 Trên heo con 31
4.2.1 Khả năng tăng trọng 31
4.2.2 Chỉ số biến chuyển thức ăn 33
4.2.3 Tỷ lệ tiêu chảy 35
4.2.4 Tỷ lệ nuôi sống 36
4.3 Quan sát tổng quát 36
4.3.1 Tình trạng sức khỏe 36
Trang 94.4 Hiệu quả kinh tế 36
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Đề nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 41
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thời điểm mọc răng 5
Bảng 2.2: Liên quan giữa sản xuất sữa và số heo con trên lứa ở những thời điểm khác nhau của giai đoạn nuôi con 6
Bảng 2.3: Kết quả từ các nghiên cứu khác nhau phản ảnh mối liên quan giữa số heo con/lứa và sự tiết sữa mỗi ngày 7
Bảng 2.4: Sự thay đổi về hàm lượng của vài thành phần trong sữa sau khi đẻ 8
Bảng 2.5: Thành phần khoáng trong sữa heo 8
Bảng 2.6: Nhu cầu khoáng của heo con 12
Bảng 2.7: Đường sữa lactose làm tăng trọng lượng heo cai sữa và làm giảm tiêu chảy 13
Bảng 2.8: Thực nghiệm về tăng trọng/ngày 14
Bảng 2.9: Thành phần dưỡng chất trong premix 15
Bảng 3.1: Lịch tiêm phòng vaccine 23
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 24
Bảng 3.2: Loại thức ăn sử dụng cho các hạng heo 24
Bảng 3.3: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn Accofeeds (Cargill) 25
Bảng 4.1: Sản lượng sữa của heo nái sau 7 ngày nuôi con 29
Bảng 4.2: Tỷ lệ giảm trọng của heo nái (%) 29
Bảng 4.3: Tình trạng sức khỏe của heo nái 30
Bảng 4.4: Tăng trọng bình quân của heo 31
Bảng 4.5: Lượng thức ăn tiêu thụ và chỉ số biến chuyển thức ăn của heo thí nghiệm 33
Bảng 4.6: Tỷ lệ tiêu chảy trong suốt quá trình thí nghiệm 35
Bảng 4.7: Tỷ lệ nuôi sống của heo trong suốt quá trình thí nghiệm 36
Bảng 4.8: Chi phí thức ăn và thuốc thú y cho 1 kg tăng trọng của heo thí nghiệm 37
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang Biểu đồ 2.1: Ảnh hưởng của đạm huyết tương trên tăng trọng của heo cho ăn tự do 14Biểu đồ 4.1: Tăng trọng bình quân heo thí nghiệm 32Biểu đồ 4.2: Chỉ số biến chuyển thức ăn heo thí nghiệm 35Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ tiêu chảy bình quân của heo ở các lô qua 3 đợt thí nghiệm 35
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hướng chuồng 18
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Chăn nuôi là một nghề truyền thống có từ lâu đời và phát triển cho đến ngày nay Cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật thì việc chăn nuôi heo ngày càng phát triển mạnh mẽ
Đứng trước nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của xã hội, đòi hỏi ngành chăn nuôi ngày càng được nâng cao để tạo ra một lượng sản phẩm lớn đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng nhất là chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao hơn
Trong chăn nuôi heo có nhiều giai đoạn khác nhau, chăm sóc nuôi dưỡng ở mỗi giai đoạn cũng khác nhau, ở giai đoạn đẻ và nuôi con là giai đoạn quan trọng nhất vì
nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của heo con
Ngoài ra, trong chăn nuôi ngoài vấn đề con giống và thú y thì dinh dưỡng lại là một khâu quan trọng, chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm, nó có tính quyết định đến tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế Để nâng cao hiệu quả của việc chăn nuôi, các nhà khoa học đã xác định các chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của heo Trong đó giai đoạn heo con theo mẹ phải được chăm sóc nuôi dưỡng thật tốt, nhằm tạo cho heo sinh trưởng nhanh sức đề kháng mạnh tạo đà tăng trưởng và phát triển tốt ở các giai đoạn sau Chính vì vậy việc xác định một khẩu phần dinh dưỡng thích hợp cho heo từng giai đoạn phát triển là một việc làm hết sức quan trọng Ngoài ra, việc cho heo ăn như thế nào để cho phù hợp cũng là vấn đề cần được quan tâm
Trước nhu cầu thực tiễn nêu trên, được sự đồng ý của bộ môn chăn nuôi chuyên khoa – khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, cùng với sự đồng ý của chủ trang trại chăn nuôi heo Hòa Khánh và sự hướng dẫn giúp
đỡ tận tụy của ThS Võ Văn Ninh chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “So sánh hiệu quả ba phương thức tập ăn đến tăng trưởng của heo con giai đoạn 7 ngày đến 28
Trang 14Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa heo con
2.1.1 Heo sơ sinh
Chăm sóc heo con theo mẹ là một khâu khó khăn nhất trong chăn nuôi heo, khi heo con sinh ra chúng bị tách khỏi nguồn dinh dưỡng của mẹ qua đường tuần hoàn Vì vậy chúng sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào bộ máy tiêu hóa của chính mình để tiêu hóa và hấp thu thức ăn, thức ăn chính trong giai đoạn này là nguồn sữa mẹ rất tốt giúp cho heo con phát triển và kháng lại bệnh
Do đó khi mới sinh ra heo con phụ thuộc vào kháng thể chứa trong sữa đầu, trong vài tuần cho tới khi hệ thống miễn dịch có phản ứng với thách thức với kháng nguyên từ nhiều tác nhân lây nhiễm gặp phải trong môi trường
Trong giai đoạn heo con theo mẹ heo con có tốc độ tăng trưởng cao, do đó, nhu cầu dinh dưỡng cho heo con ở giai đoạn này đòi hỏi rất cao, nhưng nguồn sữa mẹ thì
có giới hạn, nó tiết ra ngay sau sinh, rồi tăng nhanh dần và đạt đỉnh cao khoảng 21 ngày, sau đó bắt đầu giảm xuống (Trần Cừ, 1975.Trích trong luận văn Nguyễn Thị Hiền 2001)
Như vậy, từ tuần thứ 4 trở đi sữa mẹ không đủ cung cho heo con, cho nên việc tập ăn cho heo con biết ăn trong giai đoạn còn theo mẹ là hết sức quan trọng, một mặt giúp cho heo con quen dần với thức ăn, mặt khác phòng sự thiếu máu thường xảy ra ở heo con Tập ăn sớm cho heo con sẽ làm giảm số lần bú, làm cho heo mẹ đỡ giảm trọng và động hớn nhanh sau khi cai sữa
Tập ăn sớm sẽ tạo điều kiện cho cơ quan tiêu hóa phát triển và sớm hoàn thiện hơn Do chức năng tiêu hóa phụ thuộc rất nhiều vào chủng loại như số lượng chất dinh dưỡng đưa vào đường tiêu hóa, đảm bảo được dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng bù đắp những yếu tố hạn chế ở sữa mẹ
Trang 15Thông thường heo con một tháng tuổi mới bắt đầu ăn mạnh nhưng nếu tập cho
ăn sớm từ 7-10 ngày tuổi, thì đến ngày thứ 15 đã biết ăn và đến ngày 20 heo con đã ăn được nhiều và sau 28 ngày thì cai sữa
Thức ăn tập ăn đối với heo con kích thích hệ tiêu hóa sớm, tăng khả năng sản xuất enzyme tiêu hóa, acid hydrochloric trong dạ dày và chuẩn bị cho heo con sau khi cai sữa sẽ quen dần với khẩu phần thức ăn Do đó, thức ăn tập ăn cho heo con phải dễ tiêu,hợp khẩu vị, không hư mốc, không hôi dầu, có lợi cho sự phân tiết dịch vị
2.1.2 Cơ sở sinh lý tiêu hóa heo con
Trong giai đoạn heo con theo mẹ có tốc độ tăng trưởng nhanh, hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, đường ruột còn thiếu vi sinh vật có lợi, hệ tiêu hóa diệt khuẩn kém Khi heo trước 1 tháng tuổi, trong dịch vị hoàn toàn không có acid clohydric (HCl) tự do thì khả năng hoạt hóa pepsinogen kém, quá trình tiêu hóa protein ở dạ dày bị trở ngại, gây rối loạn tiêu hóa làm số lượng vi sinh vật theo thức ăn vào ruột tăng lên, làm thối rửa các protein, glucid làm trở ngại đường ruột cộng với nhiều điều kiện bất lợi như stress, sống xa mẹ… tạo điều kiện vi khuẩn có hại phát triển gây tiêu chảy
Theo Phan Thanh Vũ (2002), HCl tự do xuất hiện vào thời điểm 25-30 ngày tuổi, khả năng diệt khuẩn tốt nhất là 40-50 ngày tuổi khi bộ máy tiêu hóa gần như hoàn chỉnh Heo con sau cai sữa chủ yếu lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn, vì vậy bộ máy tiêu hóa của chúng phải trãi qua quá trình thay đổi hình thái, cấu tạo và hoạt động sinh lý
để thích ứng với điều kiện sống mới, vì vậy nên tập ăn cho heo con ăn sớm để bộ máy tiêu hóa làm quen với thức ăn
2.2.Sơ lược về thời điểm mọc răng
Khi heo con vừa mới sinh ra đã mọc được 8 răng, 8 răng đó là răng cửa sữa hàm trên và hàm dưới, răng nanh sữa hàm trên và hàm dưới, mỗi hàm có 4 răng và các răng này được bấm ngay sau khi lúc sanh ra
Thời điểm mọc răng được trình bày qua bảng 2.1
Trang 16Bảng 2.1: Thời điểm mọc răng
Loại răng Thời điểm mọc răng
D: ký hiệu của răng sữa đứng trước chữ I, C, P – DI, DC, DP
I: Incisor (răng cửa) C: Canine (răng nanh) P: Premolar (răng tiền hàm) M: Molar (răng hàm)
Dựa vào thời điểm mọc răng trên thì heo con trong 3 tuần đầu mới chỉ có răng sữa nên chưa ăn được thức ăn cứng mà nó chỉ mới biết liếm láp những thức ăn mềm,vả lại heo con trong giai đoạn này chủ yếu là bú sữa nên đã quen với ăn lỏng việc tập ăn cho heo con ăn thức ăn lỏng trong giai đoạn này là phù hợp với sự tiêu hóa của heo con không gây nên sự xáo trộn của hệ tiêu hóa
Trang 172.3 Sơ lược về sinh lý heo nái nuôi con
Bảo vệ đàn heo con sơ sinh tăng trưởng tốt là tăng được mức lợi nhuận trong
chăn nuôi heo Vì vậy mục tiêu của việc nuôi dưỡng nái lúc nuôi con là làm sao cho
nái đủ sữa, sản lượng sữa ngày càng tăng phụ thuộc vào số lượng dưỡng chất dự trữ
trong thời gian chữa, số con sơ sinh trên lứa, heo con theo mẹ tiếp nhận tất cả những
dưỡng chất từ mẹ qua cho đến 3 tuần tuổi Nái sẽ huy động các dưỡng chất dự trữ
trong suốt thời gian chữa để tạo sữa Dinh dưỡng suốt thời gian chữa và nuôi con cần
phải đạt mức cân đối và phải làm sao bù đắp cho sự hao mòn thể trọng trong thời gian
nuôi con Nếu nái bị sụt giảm trọng lượng cao thì không những nái bị ốm đi mà còn có
ảnh hưởng không tốt đến thời gian chờ phối và tỷ lệ đậu thai
Lượng sữa heo nái tăng dần và đạt đỉnh cao vào khoảng 3 tuần sau khi sinh nên
sau 3 tuần nái thường bị giảm trọng hơn trước Vì vậy nên cho heo con ăn sớm ở ngay
tuần đầu sau khi sinh và cai sữa lúc 28 ngày Theo Whittemore (1988) ước lượng:
Lượng mỡ mất đi trong thời gian bú = 0,3* giảm trọng + 7,5 kg Sự sản xuất
sữa ở heo nái chiếm một vai trò rất quan trọng cho sức sống của heo con trong giai
đoạn đầu vẫn còn được chú ý nhiều trong thực tiễn chăn nuôi heo hiện nay Lượng sữa
của nái/ngày có khuynh hướng liên quan trực tiếp đến số heo con theo mẹ nhưng
tương đối ngược lại với số lượng sữa cho mỗi heo con
Bảng 2.2: Liên quan giữa sản xuất sữa và số heo con trên lứa ở những thời điểm khác
nhau của giai đoạn nuôi con (đơn vị tính: kg)
Trang 18Bảng 2.3: Kết quả từ các nghiên cứu khác nhau phản ảnh mối liên quan giữa số heo
con/lứa và sự tiết sữa mỗi ngày
Nghiên cứu Số heo con/lứa
(Nguồn từ vĩnh luận văn tốt nghiệp 2002)
Từ kết quả của những nghiên cứu trên cho thấy, cứ mỗi lần heo tăng thêm/lứa, sản lượng sữa thích hợp cần phải tăng theo là từ 0,68 kg đến 0,91 kg mới đáp ứng được nhu cầu về sữa của heo con
Do vậy, để đáp ứng nhu cầu cho một heo nái cao sản, việc tổ hợp thành phần thức ăn phải xem xét tiềm năng sinh sản của heo nái và những yếu tố làm ảnh hưởng đến tính thèm ăn của heo Những thức ăn như vậy cần phải có đủ năng lượng, acid amin, vitamin và chất khoáng nhằm giúp cho heo có thể phát triển được tiềm năng di truyền một cách tối đa
Cấu tạo sữa heo nái thay đổi rất nhiều, sự thay đổi này một phần do di truyền, giai đoạn cho sữa, khẩu phần trước khi đẻ và các yếu tố ngoại cảnh khác
Sữa đầu có phần trăm vật chất khô và protein cao hơn sữa thường nhưng thấp hơn về khoáng, béo, lactose Protein ở sữa đầu cao hơn là do globulin miễn dịch cao trong đó sự tiếp thu sữa đầu đặc biệt cần cho sức sống của heo con sơ sinh, là tiêu biểu của nguồn miễn dịch đối với các bệnh trong thời gian đầu Ngoài ra, theo Tolleres và Lindberg (1965), Salmon Boganeur (1965) thì có sự khác biệt, Phospholipid, acid béo chưa no, vitamin A, C, E và thiamin cao hơn ở sữa đầu, protein, acid pantothenic và niacin thấp hơn ở sữa đầu
Acid amin ở sữa đầu khác nhau giữa các mẫu sữa và sự khác nhau này có lẽ không quan trọng trong thực hành nuôi dưỡng Sự thay đổi về cấu tạo của sữa đầu và
Trang 19Bảng 2.4: Sự thay đổi về hàm lượng của vài thành phần trong sữa sau khi đẻ
Giờ Tuần Thời gian
(Nguồn: Perrin, 1955 Trích trong luận văn Nguyễn Thị Hiền 2001)
Bảng 2.5: Thành phần khoáng trong sữa heo
(Nguồn: Pond, Etal, 1965; Salman, legagneur, 1959
Trích trong luận văn Hoàng Thanh Giang 2001)
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Có vài lý do cho thấy heo con lúc bú sữa mẹ có thể bị giới hạn tăng trưởng Đó
là do sức sản xuất sữa của heo nái thường không đủ cho heo con từ 8-10 ngày tuổi trở
Trang 20da Như vậy, sữa heo nái được dùng vào việc tạo mỡ nhiều hơn tạo nạc, nhất là trong 3 tuần đầu sau khi sanh Do đó, nên cho heo con ăn dặm trong giai đoạn theo mẹ (Trần Thị Dân, 2004)
Heo con từ 7 ngày có thể biết liếm láp tìm thức ăn, tập cho heo con ăn sớm là một yêu cầu kỹ thuật giúp cho heo con phát triển nhanh không bị mất sức khi lượng sữa mẹ giảm dần từ ngày tuổi thứ 21 trở đi (Võ Văn Ninh, 1998.Trích trong luận văn Hoàng Thanh Giang 2001)
(Trích trong luận văn Hoàng Thanh Giang 2001.Theo Võ Văn Ninh (1999), sản lượng sữa tỷ lệ thuận với số heo con và nó thay đổi theo nhiều yếu tố: số heo con, lứa
đẻ, giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng…
(Trích trong luận văn Hoàng Thanh Giang 2001).Theo Holden và cộng sự viên (1968), Ekkdott và cộng sự viên (1971), nếu khẩu phần thiếu protein trong thời gian nuôi con dẫn đế tình trạng giảm sản lượng sữa và giảm hàm lượng protein có trong sữa đầu nhưng không ảnh hưởng đến mức đạm trong sữa Sau đó Tritton và cộng tác viên (1993) kết luận: heo con của những nái ăn thức ăn có tỷ lệ protein cao thì tăng trọng hơn so với heo con của nái ăn thức ăn với tỷ lệ protein thấp
(Trích trong luận văn Nguyễn Thi Hiền 2001).Ogrady và Hanradan (1975); King và Willians (1984); Tritton và cộng tác viê(1993) cho rằng heo nái nuôi con với khẩu phần có tỷ lệ protein thấp thì sự giảm trọng nhiều hơn so với nái ăn khẩu phần có
tỷ lệ protein cao đồng thời cũng ảnh hưởng đến thời gian chờ phối sau này sẽ kéo dài
(Trích trong luận văn Nguyễn Thi Hiền 2001).Theo Pig International (1983) các nhà nghiên cứu ở Canada đã kết luận rằng: những heo con ăn với khoảng thời gian giới hạn thường dẫn đến tiêu chảy nhiều hơn so với các heo ăn tự do với khẩu phần tương
tự
Tuy vậy, tình hình chăn nuôi thực tế ở mỗi nước, mỗi địa phương rất khác nhau tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, nguồn gốc, điều kiện chăm sóc, dinh dưỡng thì việc xác định một thành phần dinh dưỡng thích hợp cho heo con đạt hiệu quả kinh tế cao là điều cần phải quan tâm đúng mức
Trang 212.5 Sự chuyển hóa các thành phần dinh dưỡng chính trên heo con
2.5.1 Protein
Protein là vật chất quan trọng của sự sống, là thành phần không thể thiếu được
để cấu trúc nên tế bào, enzyme, hormon,… protein có phân tử trọng cao và mang tính chất của một thể keo, do đó có khả năng liên kết với nước rất lớn Vì thế khi lượng protein huyết tương thay đổi thì kéo theo sự thay đổi lượng nước kết hợp trong cơ thể động vật Hàm lượng protein trong cơ thể giảm dần theo sự tăng lên của lứa tuổi và cũng phụ thuộc theo tình trạng dinh dưỡng của thú, qui trình nuôi dưỡng thú
(Trích trong luận văn Nguyễn Thi Hiền 2001).Theo NRC – Hoa Kỳ (1998), mức protein thô % trong khẩu phần cho heo con:
1-5 kg thể trọng: 24% cho mỗi kg thức ăn
5-10 kg thể trọng: 20% cho mỗi kg thức ăn
10-20 kg thể trọng: 18% cho mỗi kg thưc ăn
Hàm lượng HCl trong dịch vị heo con thấp trở ngại cho sự hoạt hóa enzyme pepsinogen nên khả năng tiêu hóa protein thấp Ngoài ra, nồng độ HCl thấp nên tác dụng diệt khuẩn bị hạn chế và vi khuẩn gây bệnh dễ phát triển
2.5.2 Glucid
Bao gồm những loại như tinh bột, đường, xơ… glucid là chất chủ yếu cung cấp năng lượng cho heo Hàng ngày glucid đảm bảo từ 70-80% nhu cầu năng lượng cho heo, ngoài ra glucid còn tham gia vào cấu trúc các mô bào của cơ thể Glucid tồn tại dưới dạng glycogen và glucose
Heo con so với heo các lứa tuổi khác có cường độ trao đổi chất và năng lượng cao
(Trích trong luận văn Hoàng Thanh Giang 2001).Theo NRC – Hoa Kỳ
(1998),nhu cầu năng lượng trao đổi (ME) ở heo con là:
1-5 kg thể trọng: 3220 (kcal/kg thức ăn)
5-10 kg thể trọng: 3240( kcal/kg thức ăn)
10-20 kg thể trọng: 3250 (kcal/kg thức ăn)
Trang 222.5.3 Lipid
Lipid là loại chất cung năng lượng cao (1g mỡ giải phóng 9,3 kcal) lipid khi vào
cơ thể chủ yếu được tiêu hóa hấp thu ở ruột non, heo con có khả năng tiêu hóa lipid cao hơn heo trưởng thành vì lipid cung cấp cho heo con bú sữa ở dạng nhũ hóa
Lipid tham gia cấu trúc màng tế bào, màng nhân, màng của các bào quan (ty thể, lạp thể…) là môi trường hòa tan các sắc tố và vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) Song nếu sự cung cấp vượt quá nhu cầu và khả năng hấp thu của cơ thể thì heo sẽ bị tiêu chảy Ngoài ra, nếu không đảm bảo sự cân bằng về tương quan glucid, lipid thì sẽ xảy ra các thể keton trong quá trình oxy hóa Do đó, khẩu phần của heo phải có một tỷ
lệ nhất định chất béo để tăng khả năng tiêu hóa chất bột đường và protein
2.5.4 Vitamin
Vitamin là hợp chất hữu cơ có phân tử trọng tương đối nhỏ, có trong cơ thể với
số lượng rất ít, nhưng không thể thiếu được, vì nó có vai trò rất quan trọng là tham gia cấu trúc nhân ghép trong nhiều hệ thống enzyme, xúc tác các phản ứng sinh học để duy trì mọi hoạt động sống bình thường như sinh trưởng, sinh sản, bảo vệ cơ thể và sản xuất các sản phẩm chăn nuôi… nếu cung cấp đủ nhu cầu
Mọi sự thiếu hụt vitamin đều dẫn đến rối loạn trao đổi chất, gây hại cho cơ thể thú Tùy theo sự thiếu nhiều hoặc ít mà triệu chứng bệnh nặng hay nhẹ Bên cạnh đó cũng phải chú ý đến trạng thái thừa vitamin, trạng thái này ít khi xảy ra trong chăn nuôi vì vitamin rất đắt tiền, song đôi khi cũng xuất hiện do nhà chăn nuôi sử dụng vitamin tinh khiết bổ sung vào thức ăn không tính toán cẩn thận hoặc thao tác trộn không chuẩn xác làm cho một số vitamin dư quá nhiều gây rối loạn trao đổi chất như vitamin A khi bổ sung vào thức ăn lên đến hàng triệu đơn vị trong 1kg thức ăn thì thú
sẽ bị dị ứng nặng, nổi nhiều mẫn cảm đỏ trên da Nếu cho ăn quá nhiều vitamin D cũng gây rối loạn phát triển bộ xương…
Sau đây là nhu cầu vài loại vitamin (được trích trong luận văn tốt nghiệp Nguỵễn Văn Hiền 2002)
Nhu cầu vitamin A (UI) ở heo con cho mỗi kg thức ăn:
1-5 kg thể trọng: 2200 UI
5-10 kg thể trọng: 2200 UI
Trang 23Nhu cầu vitamin E (UI) ở heo con cho mỗi kg thức ăn:
1-5 kg thể trọng: 16 UI
5-10 kg thể trọng: 16 UI
10-20 kg thể trọng: 11 UI
2.5.5 Khoáng
Chất khoáng rất cần thiết cho cơ thể động vật, lượng khoáng trong cơ thể động
vật rất ít chiếm chỉ từ 3-5% trọng lượng cơ thể Tuy vậy nó có vai trò quan trọng trong
việc tạo một nội mô ổn định, duy trì áp suất thẩm thấu và pH của máu, ngoài ra nó còn
kích thích hoạt động thần kinh, các cơ quan và hệ thống mô bào…
Ở heo có 14 yếu tố khoáng chia làm 2 loại:
Đa lượng: Ca, P, Na, K, Cl, Mg, S
Vi lượng: Fe, Cu, Zn, Mn, Se, I2, Fluor
Theo NRC (1998) nhu cầu khoáng ở heo con được trình bày qua bảng sau
Bảng 2.6: Nhu cầu khoáng của heo con trong mỗi kg thức ăn
Trang 242.6 Nhóm thức ăn bổ sung
Muối (NaCl)
Là loại nguyên liệu dùng để bổ sung vào thức ăn bảo đảm được nồng độ muối trong máu gia súc được ổn định 0,86%, đồng thời duy trì áp suất thẩm thấu, sự trao đổi nước, sự điều tiết cơ năng bình thường của máu và thân dịch Với một tỷ lệ muối phù hợp trong khẩu phần sẽ tăng tính thèm ăn tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng trọng cao, sự tạo thành chất đạm, chất mỡ cao và sinh sản tốt
Nhu cầu muối của heo khoảng 0,5% tuy nhiên ở heo hàm lượng này có thể cao hơn gấp đôi, giúp heo tăng trọng và sinh trưởng tốt Nhưng vượt quá nhu cầu cho phép thì heo bị ngộ độc
Đường sữa lactose
Với heo con theo mẹ đến cai sữa 2 tuần, trong giai đoạn này men tiêu hóa đường sữa ở heo con rất cao Do vậy bổ sung đường sữa lactose trong thức ăn cho heo con để cung cấp năng lượng là phù hợp nhất, giúp heo con chống lạnh, giảm tiêu chảy, cải thiện tăng trọng Hiệu quả bổ sung được thể hiện qua bảng:
Bảng 2.7: Đường sữa lactose làm tăng trọng lượng heo cai sữa và làm giảm tiêu chảy
(Nguồn:Chương trình dinh dưỡng của Cargill 2008)
Axit hữu cơ
Theo chương trình dinh dưỡng của Cargill 2008 cho thấy việc thay đổi men tiêu hóa sau cai sữa làm tổn thương nhung mao ruột và làm thay đổi pH đường ruột, tạo môi trường lý tưởng cho vi khuẩn có hại phát triển Cho nên, bổ sung axit hữu cơ sẽ bảo vệ vi nhung mao ruột và làm pH đường ruột trở nên axit, gây bất lợi cho vi khuẩn
có hại, làm giảm tiêu chảy và cải thiện trọng lượng heo con
Trang 25Bảng 2.8:Bổ sung axit hữu cơ cải thiện tăng trọng
Tăng trọng (g/ngày)
Có axit hữu cơ 310
Đạm huyết tương
Giai đoạn này, heo con bị thiếu hụt kháng thể chống bệnh, khả năng tiêu hóa và
hấp thu kém do vi nhung mao ruột dễ bị hư hại
Bổ sung đạm huyết tương là cung cấp kháng thể cho heo con, đồng thời giúp tái
tạo và nuôi dưỡng vi nhung mao ruột Nhờ vậy heo con nhanh chóng phục hồi sau cai
sữa, ít tiêu chảy, ít bệnh và tăng trọng nhanh Hiệu quả bổ sung được thể hiện qua biểu
Biểu đồ 2.1: Ảnh hưởng của đạm huyết tương trên tăng trọng của heo cho ăn tự do
(Nguồn:Theo chương trình dinh dưỡng của Cargill 2008)
Lysin tổng hợp
Là nhóm thức ăn để bổ sung acid amin thiết yếu màu vàng sậm, hạt nhỏ dùng
Có huyết tương
Ngày nuôi sau cai sữa
Trang 26 Premix
Là loại thức ăn nhân tạo để hỗ trợ sự thiếu hụt khoáng, vitamin, sử dụng với
lượng 2,5 kg/tấn
Bảng 2.9: Thành phần các vitamin, vi khoáng có trong premix
Vitamin Số lượng trong 1kg Khoáng Sử dụng trong 1kg
Trang 27Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và lịch sử hình thành trại
- Thời gian tiến hành thí nghiệm từ ngày 26/8/2008 đến 26/12/2008
- Lịch sử hình thành trại
Trại chăn nuôi Hòa Khánh, huyện Cái Bè được thành lập vào năm 1978 hiện nay trực thuộc trung tâm chăn nuôi thú y huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tổng diện tích là 24ha dùng để chăn nuôi heo, bò, thỏ và cá giống
3.2 Điều kiện tự nhiên
3.2.1 Vị trí địa lý
Trung tâm chăn nuôi thú y huyện Cái Bè nằm tại ấp Hòa Khánh, xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
+ Phía bắc cách quốc lộ 1A 400m
+ Phía nam giáp rạch Mỹ Thiện
+ Phía đông giáp Lộ Cái Thia
+ Phía tây giáp xã Thiện Chí
3.2.2 Thời tiết và khí hậu
Do nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu long nên ở đây có khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa nắng
Trong thời gian thực tập là từ cuối tháng 8 đến cuối tháng 12 năm 2008, thời tiết lúc này là lúc giao mùa giữa mùa nắng và mùa mưa trong năm Thời tiết lúc này thay đổi thất thường, vì vậy đã ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của đàn heo
Nhận xét
Từ giữa tháng 8 đến giữa tháng 10 lúc này mưa nhiều thời tiết thường lạnh nên
Trang 28Từ giữa tháng 10 đến tháng 12 lúc này khí hậu mát mẻ heo ăn nhiều trao đổi thân nhiệt tốt, giúp heo phát triển tốt tăng năng suất
Với diện tích đất rộng như trên rất thuận lợi cho việc chăn nuôi, trồng trọt và
có thể mở rộng thêm diện tích chăn nuôi của trại ngày càng lớn mạnh
3.3 Nguồn nước
Trại sử dụng nguồn nước giếng khoan tầng sâu, có độ sâu 395m và một bồn chứa nước có dung tích 20m3, nước được bơm từ giếng lên bồn chứa và được hệ thống ống dẫn đi khắp trại để phục vụ cho việc tắm dội và sinh hoạt hàng ngày
3.4 Nguồn điện
Trại có hệ thống điện 3 pha trong mạng lưới điện quốc gia thuận tiện cho việc thắp sáng và ủ ấm heo con
Ngoài ra, trại còn có trang bị sẵn một máy phát điện để hỗ trợ khi cúp điện
3.5 Tình hình chăn nuôi của trại
3.5.1 Tổ chức quản lý
Giám đốc: 1 người
Phó giám đốc: 1 người
Gián tiếp văn phòng: 3 người
Kỹ thuật viên chăn nuôi: 3 người
Kỹ thuật thủy sản: 2 người
3.5.2 Phương hướng sản xuất
Ổn định sản xuất, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi để sản xuất và cung cấp con giống: heo, bò, cá,… hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật cho bà con chăn
Trang 29Nam
Gió mùa đông bắc
Mưa tây nam