1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SẢN PHẨM NẤM MEN SỐNG CELCON 5 TRÊN SỨC SINH TRƯỞNG CỦA CÁ RÔ ĐỒNG NUÔI AO

38 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SẢN PHẨM NẤM MEN SỐNG CEL-CON 5 TRÊN SỨC SINH TRƯỞNG CỦA CÁ RÔ ĐỒNG NUÔI AO Tác giả NGUYỄN TÂM ĐỒNG Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SẢN PHẨM NẤM MEN SỐNG CEL-CON 5 TRÊN SỨC SINH TRƯỞNG CỦA

Trang 2

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SẢN PHẨM NẤM MEN SỐNG

CEL-CON 5 TRÊN SỨC SINH TRƯỞNG CỦA

CÁ RÔ ĐỒNG NUÔI AO

Tác giả

NGUYỄN TÂM ĐỒNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

TS DƯƠNG DUY ĐỒNG

Tháng 06/2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

- Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

- Cùng với các thầy cô trong Khoa Thú Y

đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Trang 4

TÓM TẮT

“Đánh giá hiệu quả sử dụng sản phẩm nấm men sống

Đề tài nghiên cứu

CEL-CON 5 trên sức sinh trưởng của cá rô đồng nuôi ao” được tiến hành tại trại

cá MINH THÀNH số 333, tổ 10, ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp từ tháng 12/2008 đến tháng 4/2009

Thí nghiệm được bố trí với 2 nghiệm thức và không lặp lại

™ Có bổ sung sản phẩm Cel Con 5 với liều lượng là 1Kg/tấn

™ Không có bổ sung sản phẩm Cel Con 5

Cá được nuôi trong 2 ao mỗi ao có diện tích 4000m2

Kết quả nghiên cứu đạt được như sau:

¾ Cá ở 2 ao có kích thước gần như tương đương nhau

¾ Chỉ tiêu trọng lượng của cá không bị ảnh hưởng bởi sản phẩm

¾ Tỷ lệ sống cùa cá tăng lên gấp khoảng 1,5 lần

¾ Thuốc có hiệu quả kinh tế tương đối cao

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG vi

DANH SÁCH CÁC HÌNH vi

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1 U 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC 3

2.1.1 Phân loại 3

2.1.2 Đặc điểm nhận dạng 3

2.1.3 Phân bố 4

2.1.4 Sinh sản 4

2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 5

2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng 5

2.1.7 Môi trường sống 7

2.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cá 7

2.2 GIỚI THIỆU VỀ CHẾ PHẨM CEL-CON5 8

2.2.1 Cel-Con 5 8

2.2.2 Công dụng của Cel-Con 5 8

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 U 3.1 Thời gian và địa điểm 10

3.2 Đối tượng nghiên cứu 10

3.3 Hệ thống ao thí nghiệm 10

Trang 6

3.5 Chăm sóc quản lý 12

3.6 Nguồn nước 12

3.7 Các chỉ tiêu theo dõi 12

3.7.1 Trọng lượng cá 12

3.7.2 Kích cỡ cá 13

3.7.3 Thức ăn tiêu thụ và hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) 13

3.7.4 Sơ bộ hiệu quả kinh tế 13

3.7.5 Tỷ lệ sống 13

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

4.1 CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG 14

4.1.1 Nhiệt độ 14

4.1.2 Độ pH (potential of hydrogen) 15

4.1.3 Hàm lượng oxy hòa tan (DO - dissolved oxygen) 15

4.1.4 Hàm lượng ammoni (NH3) 15

4.2 Tăng trưởng của cá thí nghiệm 15

4.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn 19

4.4 Tỷ lệ sống 20

4.5 Hiệu quả kinh tế 21

4.5.1 Chi phí đầu tư cho 2 ao 21

4.5.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế 22

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 24

5.1 KẾT LUẬN 24

5.2 ĐỀ NGHỊ 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Kích thước của cá ở 2 nghiệm thức ở lần đo 1-8 16 

Bảng 4.2: Bảng phân tích phương sai về chiều dài giữa lần đo 1 và 8 16 

Bảng 4.3: Bảng phân tích phương sai tăng trưởng chiều dài từ 1-8 17 

Bảng 4.4: Bảng phân tích phương sai chiều cao từ lần đo thứ 1-8 17 

Bảng 4.5: Bảng phân tích phương sai tăng trưởng chiều cao từ lần đo thứ 1-8 17 

Bảng 4.6: Sự tăng trọng của của cá qua các lần lấy mẫu: 18 

Bảng 4.6: Chi phí đầu tư 21 

Bảng 4.7: Kết quả và hiệu quả kinh tế 22 

DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 3.1 Hình cá rô đồng 4

Hình 3.2 Ao nuôi cá thí nghiệm 11

Hình 4.1 Lúc thu hoạch cá 23

Trang 9

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cá rô đồng (tên khoa học là Anabas testudineus) là loại cá sống ở môi

trường nước ngọt, nước lợ Cá rô đồng có màu xanh từ xám đến nhạt, phần bụng

có màu sáng hơn phần lưng, với một chấm thẫm ở đuôi và chấm khác ở sau mang

Cá rô đồng là loài ăn tạp, chúng có thể ăn cả các loài động vật thân mềm, cá con và thực vật, kể cả cỏ Cho nên thịt cá rô đồng béo, dai và thơm ngon, dù có hơi nhiều xương

Hiện tại cá rô đồng là một trong những loại cá đồng có giá trị kinh tế cao và thị trường tiêu thụ cho loại cá này cũng rất lớn Trên thị trường hiện nay, cá rô đồng loại 1 Kg khoảng 10 con có giá bán 35.000 đ, loại 15 con/Kg giá 30.000 đ, còn loại nhỏ nhất cũng bán được trên 20.000 đ/Kg

Cá rô đồng nuôi theo hướng công nghiệp đang là một mô hình được nhiều

hộ gia đình ở ĐBSCL và một số tỉnh miền Đông như: Đồng Nai, Bình Dương, TP HCM… áp dụng vì mang lại nguồn lợi nhuận cao Đây là loại cá rất dễ nuôi, có mức tăng trưởng rất nhanh

Vấn đề đặt ra cho các nhà chăn nuôi hiện nay là làm sao giảm được chi phí đầu vào, giúp cá tăng trưởng tốt với chất lượng thịt an toàn Biện pháp quản lý chăm sóc hoàn hảo đã đem lại hiệu quá và năng suất cho người chăn nuôi, yếu tố quyết định không kém phần quan trọng đó là nuôi dưỡng với khẩu phần ăn đầy đủ

và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng nuôi

Tuy nhiên với tình hình giá nguyên liệu ngày càng tăng cao như hiện nay đã dẫn đến việc giá cả thức ăn chăn nuôi tăng cao làm lợi nhuận cuả người chăn nuôi

bị giảm xuống, yêu cầu đặt ra trong lúc này là làm sao giúp cho vật nuôi tăng trọng nhanh nhưng tiêu tốn lượng thức ăn là ít nhất

Trang 10

Và một giải pháp được đang được dùng phổ biến hiện nay là sử dụng các

chế phẩm có nguồn gốc từ nấm men, các enzyme được tiết ra từ nấm men có tác

dụng cải thiện tiêu hóa năng lượng protein, các chất khoáng, ….có trong thức ăn

một cách tối ưu

Trên cơ sở đó, được sự chấp thuận của Bộ Môn Dinh Dưỡng, Khoa Chăn

Nuôi Thú Y –Trường Đại Học Nông Lâm, trại cá MINH THÀNH và dưới sự

hướng dẫn của TS. DƯƠNG DUY ĐỒNG, chúng tôi được đề nghị thực hiện đề tài:

“Đánh giá hiệu quả sử dụng sản phẩm nấm men sống CEL-CON 5 trên sức

sinh trưởng của cá rô đồng nuôi ao”

1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

1 2.1 Mục tiêu

Đánh giá hiệu quả của việc cho ăn chế phẩm CEL-CON 5 trên cá rô đồng

nuôi ao trên các chỉ tiêu sinh trưởng và hiệu quả kinh tế

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi một số chỉ tiêu tăng trưởng, tỷ lệ sống tính hiệu quả kinh tế của

việc nuôi cá rô đồng khi có hay không có bổ sung chế phẩm

Trang 11

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

2.1.1 Phân loại

Cá rô đồng được xếp theo khóa phân loại như sau:

Giới (regnum): Animalia

Giống (genus): Anabas

Loài (species): A testudineus

có răng nhỏ nhọn, hàm răng ở giữa to hơn hai bên và răng có trên xương lá mía

Trang 12

Hình 3.1 Hình cá rô đồng 2.1.3 Phân bố

Cá rô thường sinh sống được ở các loại hình mặt nước ruộng lúa, ao, mương, rãnh, hào, đầm, sông rạch Trên thế giới, cá rô phân bố trong khoảng vĩ

độ 28° bắc - 10° nam, chủ yếu ở miền nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ, Philippin, châu Phi và các quần đảo giữa Ấn Độ và châu Úc là những khu vực có nhiệt độ trung bình thích hợp cho sự sinh trưởng (từ 22 - 30°C) Độ sâu sinh trưởng 3 m Chúng được biết đến với khả năng di cư từ thủy vực này sang thủy vực khác bằng cách vượt cạn (cá rô rạch), nhất là trong mùa mưa và thông thường diễn ra trong đêm

2.1.4 Sinh sản

Cá rô đồng ngoài tự nhiên từ lúc nở đến lúc phát dục khoảng 7,5 - 8 tháng tuổi Trọng lượng cá bình quân khoảng 50 – 70 gam/con Cá sẽ mang trứng vào khoảng tháng 11 âm lịch (với cá nuôi trong ao, khi trời trở lạnh) và tháng 4 - tháng

5 âm lịch (với cá tự nhiên) Phân biệt đực - cái: cá đực có thân hình thon dài hơn 

so với cá cái Cá đực phát dục có tinh dịch màu trắng, dùng tay vuốt nhẹ dưới ổ bụng từ vây ngực đến vây hậu môn, ta sẽ thấy tinh dịch chảy ra Đây là lúc chín mùi của sự thành thục, cá đã sẵn sàng cho việc sinh sản Với cá cái, khi mang trứng, bụng sẽ phình to Nếu dùng tay vuốt nhẹ, trứng sẽ vọt ra ngoài báo hiệu cá đang sẵn sàng cho việc sinh sản Cá đẻ trong tự nhiên sẽ tự bắt cặp sinh sản Sau những cơn  mưa,  hoặc mực nước thủy vực thay đổi (do thủy triều) là điều kiện ngoại cảnh thích hợp - kích thích cá sinh sản Hình thức sinh sản:”Noãn sinh trứng

Trang 13

trôi nổi” do hưng phấn nên trong quá trình bắt cặp sinh sản, cả cá cái lẫn cá đực sẽ phóng lên khỏi mặt nước liên tục Bãi đẻ của cá là ven những bờ ao, bờ ruộng - kênh - mương,  nơi  có  nhiều cỏ và cây thủy sinh Cá cái sẽ đẻ trứng vào trong nước, đồng thời với lúc trứng được đẻ ra cũng là lúc tinh trùng từ cá đực được phóng ra Trứng ngay lập tức được thụ tinh và nổi lên trên mặt nước nhờ vào những lớp ván dầu màu vàng được phóng ra cùng lúc với trứng Do cá không có tập tính bảo vệ trứng sau khi sinh sản (ngược lại đôi khi còn quay lại ăn cả trứng vừa đẻ ra) nên lượng trứng đẻ ra rất nhiều (bù trừ lượng hao hụt do không thụ tinh,

do địch hại), thường trên 3000 trứng/cá cái Trứng sau khi thụ tinh 15 giờ sẽ bắt đầu nở thành cá bột Thời gian nở phụ thuộc vào nhiệt độ Nhiệt độ từ 22 - 27 độ - phôi cá sẽ chết hoặc trứng nở sau 24h Nhiệt độ từ 28 - 30 độ - trứng sẽ nở hoàn toàn từ 15 - 22 giờ Nhiệt độ trên 30 độ, phôi sẽ chết hoặc cá bột nở ra sẽ bị dị hình Trong sinh sản nhân tạo sau khi lựa chọn những cá thể bố mẹ đã thành thục, người ta tiêm kích dục tố mang tên LRHa và cho cá bố mẹ vào những bể sinh sản hoặc lu, khạp có đậy nắp Khi tiêm khoảng 8 giờ, cá sẽ sinh sản Mục đích tiêm kích dục tố để làm cá đẻ đồng loạt Cá bột sau khi nở khoảng 12 giờ có thể tự kiếm mồi trong thủy vực Cá bố mẹ sau khi sinh sản khoảng 1,5 tháng có thể tái phát dục và tiếp tục sinh sản

2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá rô là loài động vật ăn tạp Chúng có thể ăn cả các loài động vật thân mềm, cá con và thực vật, kể cả cỏ Chúng có thể ăn các chất hữu cơ và vô cơ được coi là "bẩn" trong nước Cá thậm chí có thể ăn lẫn nhau trong trường hợp đói, vì vậy việc phân cỡ khi nuôi rất quan trọng để giảm thất thoát và đạt kết quả tốt hơn

2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng

Rô đồng thường tìm thấy ở kênh, rạch, hồ, ao, đầm, và đồng ruộng…Chúng giỏi chịu đựng dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt nhất, ví dụ như sự suy thoái của môi trường sống Rô đồng đuổi bắt các loại cá nhỏ hơn để ăn, tuy nhiên chúng cũng ăn cả tôm, tép, thực vật và côn trùng trong nước

Rô đồng thực sự trưởng thành và có thể truyền giống khi đạt được kích cỡ khoảng 15cm Cá mái đẻ từ 50-100 trứng trên mặt nước, rải rác ở những nơi nước cạn, rất ít oxy Và trứng được giữ trong tình trạng này cho đến khi vỡ bì

Trang 14

Do bởi các lý do như vừa nói, từ khi còn trong trứng nước, cho đến lúc trưởng thành, cấu trúc cơ thể Rô đồng cho phép chúng có thể sống không cần nước, trong một thời gian khá dài Và chỉ cần ở trong một môi trường tương đối

ẩm ướt, Rô đồng có thể kéo dài sự sống trong nhiều tuần lễ liên tục Nhờ thế, trong thời gian hạn hán, rô đồng đào lỗ sâu trong bùn để trú ẩn cho qua giai đoạn khó khăn ! Cũng như chúng sử dụng thành thạo 2 vây mang để trườn trên mặt đất

• trứng sau khi thụ tinh 10 phút, noãn hoàng tách khỏi trứng

• 12 giờ 30 phút, hình thành đốt cơ, phôi cử động liên tục

• 17 giờ 20 phút, cá nở, cơ thể có nhiều sắc tố, noãn hoàng to, ống tiêu hóa thẳng, có đốt cơ

• 60 giờ sau khi nở cá ăn được phiêu sinh động vật (moina) và thức nhân tạo

• Ngày thứ 8 trở đi cá rượt đuổi những loài nhỏ hơn để ăn thịt

• Tính ăn động vật của cá thể hiện 8-10 ngày tuổi Do đó ương cá rô đồng muốn có tỷ lệ sống cao phải cung cấp thức ăn đầy đủ, đặc biệt là thức ăn phải ở dạng lơ lửng trong nước vì cá không có tập tính sục đáy bể tìm thức

ăn và cá giống khi ương nuôi phải hạn chế sự chênh lệch độ lớn về kích thước nhằm tránh cá ăn thịt lẫn nhau

• Ngày 10 cá dài 0,57 - 0,76cm

• Ngày 17 cá dài 0,96 - 1,2cm

• Ngày 30 cá dài 1,9 - 2,43cm

• Đến 20 ngày tuổi, cá rô đồng đã ngoi lên khỏi mặt nước đớp khí trời, điều

đó chứng tỏ cơ quan hô hấp trên mang đã hình thành Tốc độ tăng trưởng của cá rô đồng phụ thuộc vào thành phần và số lượng thức ăn cung cấp, kết hợp cho ăn tăng trưởng của cá cao nhất

Trang 15

2.1.7 Môi trường sống

- Nhiệt độ: Nhiệt độ cần thiết cho sự phát triển của cá rô phi từ 20-320C, thích hợp nhất là 25-320C Khả năng chịu đựng với biến đổi nhiệt độ cũng rất cao

từ 8-420C, cá chết rét ở 5,50C và bắt đầu chết nóng ở 420C Nhiệt độ càng thấp thì

cá càng giảm ăn, ức chế sự tăng trưởng và tăng rủi ro nhiễm bệnh

- Độ mặn: cá rô là loài rộng muối, có khả năng sống được trong môi trường

nước sông, suối, đập tràn, hồ ao nước ngọt, nước lợ Trong môi trường nước lợ (độ mặn 10-25‰) cá tăng trưởng nhanh, mình dày, thịt thơm ngon

- pH: môi trường có độ pH từ 6,5-8,5 thích hợp cho cá rô , nhưng cá có thể

chịu đựng trong môi trường nước có độ pH thấp bằng 4

- Oxy hoà tan: cá rô có thể sống được trong ao, đìa có màu nước đậm, mật độ

tảo dày, có hàm lượng chất hữu cơ cao, thiếu Oxy Yêu cầu hàm lượng oxy hoà tan trong nước của cá rô ở mức thấp hơn 5-10 lần so với tôm sú (5ppm oxygen trong nước là đủ cho tôm hô hấp một cách an toàn)

2.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cá

2.1.8.1 Yếu tố di truyền

Là đặc tính của sinh vật được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác những đặc tính của cha mẹ,tổ tiên đã có Đặc tính này khác nhau ở mỗi loài, giống, dòng, gia đình, giới tính, cá thể, gen…

2.1.8.2 Yếu tố ngoại cảnh

+ Yếu tố tự nhiên

Bao gồm nhiệt độ, hàm lượng oxy hòa tan, pH, hàm lượng amoni,… Ảnh hưởng trực tiếp lên sự sinh trưởng và phát triển trên cơ thể cá Trong đó yếu tố nhiệt độ là quan trọng nhất, tốc độ ăn mồi của cá tăng lên khi nhiệt độ nước tăng lên Điều này giúp cá có khả năng ăn nhiều lên để đáp ứng nhu cầu năng lượng tăng lên khi nhiệt độ nước tăng lên

+ Chăm sóc nuôi dưỡng

Công tác nuôi dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và sức đề kháng của cá đối với bệnh tật Trong đó thức ăn cho cá và khẩu phần ăn có tác

Trang 16

động lớn nhất Một chế đô dinh dưỡng đầy đủ khẩu phần ăn thích hợp sẽ cải thiện đáng kể khả năng tăng trọng của cá

Ngoài thức ăn công tác nuôi dưỡng hợp lý góp phần làm cho cá lớn nhanh

và gia tăng sức đề kháng

2.2 GIỚI THIỆU VỀ CHẾ PHẨM CEL-CON5

2.2.1 Cel-Con 5

Cel-Con 5 là chế phẩm sinh học có nguồn gốc hoàn toàn tự nhiên do tập

đoàn Western Yeast sản xuất và ở dạng hoạt động, được sử dụng đặc biệt để nâng

cao giá trị dinh dưỡng cho vật nuôi Đó là những tế bào men sống cùng với môi trường nuôi cấy được sấy khô một cách hợp lý nhằm duy trì hoạt động lên men của các tế bào nấm men

Chế phẩm Cel-Con 5 giúp biến đổi protein, tinh bột và chất xơ trong ngũ cốc ở dạng không hòa tan được hoặc khó tiêu hóa thành các chất dinh dưỡng dễ tiêu hóa để tham gia ngay vào quá trình đồng hóa, kết quả của quá trình chuyển hóa là tạo ra một lượng năng lượng rất lớn từ thức ăn Cel-Con 5 biến đổi các tế bào chất xơ khó tiêu thành dạng đường dễ tiêu Nó giúp cho sự đồng hóa các vitamine tổng hợp được bổ sung vào trong thức ăn trở thành lượng vitamine tự nhiên dồi dào Đồng thời chúng tham gia bẻ gãy các phân tử chất khoáng cung cấp cho quá trình đồng hóa

Các tế bào men Cel-Con 5 là các tế bào đã phát triển hoàn thiện, chứa sẵn các enzyme trong môi trường mà chúng phát triển vì vậy chúng cung cấp hoạt động phân giải mạnh mẽ và ngay lập tức cho quá trình tiêu hóa protein, tinh bột và chất xơ

Quy trình sản xuất của Western Yeast tạo nên một sản phẩm men không sinh hơi nên có thể nói đây là thực phẩm an toàn

2.2.2 Công dụng của Cel-Con 5

- Nâng cao khả năng sinh sản

- Cải thiện đàn giống

- Nâng cao sức đề kháng vật nuôi

- Tăng tỷ lệ sống, cải thiện sức khỏe vật nuôi một cách toàn diện

- Rút ngắn ngày nuôi, kéo dài thời gian khai thác

Trang 17

- Cải thiện tỷ lệ chuyển hóa thức ăn, tăng trọng nhanh, cải thiện hệ số tăng trưởng, tăng tính ngon miệng

- Tận dụng tối đa lượng thức ăn đưa vào nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn

- Nâng cao chất lượng thịt, tăng tỷ lệ thịt nạc, giảm lượng mỡ

- Đối với gà, gia cầm nói chung, làm tăng năng suất trứng, tăng chất lượng trứng, tăng độ cứng của vỏ, tăng đồng hóa Ca và P

- Đối với bò sữa làm tăng năng suất sữa, kéo dài thời gian dùng sữa

- Hạn chế ngộ độc nitrat

- Kiểm soát mùi chuồng trại và thay đổi trạng thái phân

- Ức chế sự tăng trưởng của những vi khuẩn có hại trong đường ruột, tăng cường vi khuẩn có ích

- Giảm nguy cơ phát dịch bệnh

- Sản phẩm thuần thiên nhiên không có tác dụng phụ

- Giảm sử dụng kháng sinh, là sản phẩm thay thế kháng sinh nếu dùng thường xuyên

Trang 18

Chương 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm

Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 12/2008 đến tháng 4/2009 Tại trại cá MINH THÀNH số 333, tổ 10, ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp thuộc DNTN MINH THÀNH

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Là cá rô đồng thuộc nhóm giống cá rô hiện có tại trại Cá con được mua từ

một trại giống của nhà nước

3.3 Hệ thống ao thí nghiệm

Hệ thống thí nghiệm gồm 2 ao diện tích 4000m2 nằm gần nhau, tương đồng

về các điều kiện

Trang 19

Hình 3.2 Ao nuôi cá thí nghiệm 3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Cá nuôi thí nghiệm được nuôi riêng theo hai ao Mỗi ao là một lô Ban đầu thả cá bột ở mỗi ao có số lượng tương đương, mật độ 31 con/m2 Trong thời gian

45 ngày, cá ở 2 ao được nuôi theo chế độ chăm sóc, cho ăn giống nhau theo qui trình thông thường của trại Đến 45 ngày, kiểm tra số lượng (theo thuật ngữ địa phương gọi là công việc “cắt rổ, phân cỡ” để xác định tương đối số lượng cá hiện

có của mỗi ao nuôi, bắt đầu tác động yếu tố thí nghiệm Do điều kiện tự nhiên của môi trường nuôi nên lúc này số cá thả ở mỗi ao nuôi có khác nhau về số lượng và/hoặc tỷ lệ giới tính có thể khác nhau Cả hai lô thí nghiệm đều được nuôi trong cùng một hoàn cảnh về địa lý và dinh dưỡng

Ao nuôi số 1 được dùng cho lô đối chứng và ao nuôi số 2 là lô thí nghiệm

Lô thí nghiệm khác lô đối chứng là việc bổ sung thêm chế phẩm nấm men sống CEL-CON 5 với liều (theo khuyến cáo của nhà sản xuất) là 1 Kg/tấn thức ăn

Ngày đăng: 31/08/2018, 09:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Phương et al, 2002. Nghiên cứu về ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sự tăng trưởng của cá Rô đồng (Anabas testudineus) nuôi trong mương vườn – Jircas 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sự tăng trưởng của cá Rô đồng (Anabas testudineus) nuôi trong mương vườn
2. Phương, T.T.M., 2004. ảnh hưởng của mật độ lên sinh trưởng và năng suất cá Rô đồng nuôi trong lồng đặt trong ao. LVTNÐH-ÐH Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương", T.T.M., 2004. "ảnh hưởng của mật độ lên sinh trưởng và năng suất cá Rô đồng nuôi trong lồng đặt trong ao
5. (Anabas testudineus). Doctoral Thesis, University of Manitoba, Canada, 189pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anabas testudineus)
6.Mangklamanee, C., 1986. Culture strategies of climbing perch(Anabastestudineus) by local farmers at the southern part of Thailand.J. Thai Fisheries Sách, tạp chí
Tiêu đề: perch(Anabastestudineus) by local farmers at the southern part of Thailand
8. Tính, L. V., 2003. Culture of climbing perch in ponds with diferrent crude protein diets. Master thesis of Can Tho University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính, L. V., 2003." Culture of climbing perch in ponds with diferrent crude protein diets
9. Triều, N.V và D. N. Long., 2001. Seed production technology of climbing perch (Anabas testudineus). A case study of larval rearing.Proceeding of the 2001 annual workshop of Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triều, N.V và D. N. Long.," 2001. Seed production technology of climbing perch (Anabas testudineus). A case study of larval rearing
3. Hồ, N.T., 2004. Thực nghiệm nuôi thâm canh cá Rô đồng trong ao đất ? Long An. LVTNÐH- ÐH Cần Thơ Khác
4. Tấn, H.T.,2004. Nghiên cứu nhu cầu protein và khẩu phần ăn cá Rô đồng(Anabas testudineus). LVTNÐH-ÐH Cần Thơ. 12. Tu, T.L.C., 2004. Nghiên cứu xác định nhu cầu carbohydrate và lipid của cá Rô đồng (Anabas testudineus) giai đọan giống. LVTNÐH-ÐH Cần Thơ.Tài Liệu Tiếng Anh Khác
1. AOAC, 2000. Official Methods of Analysis. Association of Official Analytical Chemists. Arlington. VA Khác
2. APHA, 1998. Standard methods for examination of water and wastewater, 20th Edition, United Book Press, USA Khác
3. Boyd, C.E and C.S.Tucker., 1992. Water quality and pond soil analyses for aquaculture. Auburn University, Alabama Khác
4. Dooligindachabaporn, S., 1994. Development of optimal rearing system for Climbing perch Khác
7. Ray, A.K. and B.C, Patra, 1989. Growth response, feed conversion and metabolic rate of the air-breathing Fish, Anabas testudineus (Bloch) to different dietary protein sources. In S. De Silva (ed). Fish Nutrition Research in Asia. Proceeding of the third Asian Fish Nutrition Network Meeting. Asian Fish Khác
11. Yakupitiyage, A. J.Bundit and H.Guhman., 1998. Culture of Climbing perch (Anabas testudineus).A Review. AIT AQUA OUTREACH, Working paper, New series No.T-8 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w