Formatted: Font: Times NewRoman, 13 pt BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NƯỚC MẮM CHAY TỪ DỊCH THỦY PHÂN TƯƠNG HỘT Tác giả TRẦN THỊ QUỲNH KHƯƠNG Khoá luận được đệ trình để đáp ứng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NƯỚC
Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ QUỲNH KHƯƠNG Ngành: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM Niên khóa: 2005-2009
Formatted: Font: Times New
Formatted: Font: Times New
Roman
Formatted: Font: Times New
Formatted: Font: Times New
Trang 2Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NƯỚC MẮM CHAY
TỪ DỊCH THỦY PHÂN TƯƠNG HỘT
Tác giả
TRẦN THỊ QUỲNH KHƯƠNG
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Chế Biến Bảo Quản Nông Sản Thực Phẩm
Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ Nguyễn Minh Hiền
Formatted: None, Space After: 0
pt, Line spacing: single
Formatted: Space After: 0 pt, Line
spacing: single
Formatted: None, Space After: 0
pt, Line spacing: single
Formatted: Font: Times New
Formatted: None, Space After: 0
pt, Line spacing: single
Formatted: Space After: 0 pt, Line
spacing: single
Formatted: Font: Times New
Roman
Formatted: None, Space After: 0
pt, Line spacing: single
Formatted: Space After: 0 pt, Line
spacing: single
Trang 3Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
LỜI CẢM ƠN
Tôi dành lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ban Giám Hiệu trường Đại Học
Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm Khoa Công Nghệ Thực Phẩm cùng toàn
thể quý Thầy Cô, những người đã giúp đỡ tôi trên hành trình tìm tri thức, không ngại
vất vả truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tôi còn trên giảng đường đại học
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ông Lê Xuân Sơn, chủ cơ sở sản xuất
tương Hoa Sen và gia đình đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại quí cơ sở và giúp
đỡ tôi tận tình trong thời gian thực tập ở đây
Chân thành cám ơn Cán Bộ và Thầy Cô thuộc phòng thí nghiệm Hoá Sinh và
phòng thí nghiệm Vi Sinh thuộc Khoa Công Nghệ Thực Phẩm trường Đại học Nông
Lâm Tp Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm đề
tài
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng sâu sắc đến Cô Nguyễn Minh
Hiền, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và những kiến
thức quí báu cũng như hết lòng giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong quá trình
thực hiện đề tài, để em có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến các bạn lớp DH05BQ và DH05DD, những người
bạn thân đã luôn kề vai sát cánh, tương trợ tôi trong những lúc khó khăn nhất, đã giúp
đỡ, an ủi, chia sẻ với tôi những buồn vui trong cuộc sống và hết lòng giúp đỡ tôi hoàn
thành đề tài Nhất là lời cảm ơn sâu sắc gửi đến bạn, bạn Trần Quốc Vĩnh Trường lớp
DH05BQ
Con xin được khắc ghi công ơn trời biển của Cha Mẹ đã không quản bao vất vả
sinh thành và nuôi dưỡng con nên người
Formatted: Font: Times New
Formatted: Font: Times New
Roman
Formatted: Space After: 0 pt
Formatted: None, Space After: 0 pt Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Font: Times New
Roman
Trang 4Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
TÓM TẮT
Đề tài “Bước đầu nghiên cứu chế biến sản phẩm nước mắm chay từ dịch thủy
phân tương hột” được tiến hành tại phòng thí nghiệm Vi sinh khoa Công Nghệ Thực
Phẩm, trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh từ 01/06/2009 đến
31/7/2008 dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Minh Hiền nhằm nghiên cứu sản xuất
sản phẩm nước mắm chay từ đậu nành
Đề tài tiến hành gồm các đợt:
Khảo sát qui trình chế biến tương hột tại cơ sở Hoa Sen – Long Khánh –
Đồng Nai
Tiến hành thí nghiệm lựa chọn tác nhân thủy phân
Tiến hành thí nghiệm qui hoạch thực nghiệm trên tác nhân đã lựa chọn
nhằm tối ưu hóa các yếu tố tỉ lệ vi khuẩn, tỉ lệ mốc, tỉ lệ muối và thời gian cho quá
trình thủy phân
Chế biến thử nghiệm nước mắm chay gồm phối trộn hương liệu, màu
caramelvà tiến hành đánh giá cảm quan
Sau thời gian làm đề tài, chúng tôi thu được các kết quả sau:
Khảo sát được qui trình sản xuất tương hột của cơ sở Hoa Sen
Tác nhân cho quá trình thủy phân đậu nành tốt nhất là hỗn hợp nấm mốc
Aspergillus oryzae và vi khuẩn Bacilluss subtilis
Với tác nhân đã lựa chọn, tiến hành tối ưu hóa các yếu tố chúng tôi đã xác định
các thông số cho quá trình thủy phân sau: tỉ lệ Asp oryzae bổ sung là 0,24 %, tỉ lệ
Bac.subtilis bổ sung là 1,64 %, tỉ lệ muối bổ sung là 11%, thời gian thủy phân là 16
ngày
Sau khi tiến hành đánh giá cảm quan, chúng tôi chọn tỉ lệ phối trộn hương
liệu là 6 % và màu caramel là 4 %
Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Formatted: Font: Times New
Roman
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Font: Times New Formatted: Font: Times New
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font: Times New Formatted: Font: Times New Formatted: None
Formatted: Font: Times New
Roman
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font: Times New
Roman
Trang 5Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vii
Danh sách cách hình và sơ đồ viii
Danh sách các bảng ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu đạt được của đề tài 2
Chương 2 MỞ ĐẦU 3
2.1 Đậu nành 3
2.1.1 Giới thiệu chung 3
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng của hạt đậu nành 4
2.1.3 Công dụng của đậu nành 8
2.1.4 Các sản phẩm nước chấm lên men từ đậu nành 9
2.2.4.1 Chao 9
2.1.4.2 Nước tương (xì dầu) 10
2.1.4.3 Tương 11
2.1.4.4 Tương hột 12
2.2 Các tác nhân thủy phân đậu nành trong các sản phẩm nước chấm 13
2.2.1 Sử dụng hóa chất để thủy phân 13
2.2.2 Sử dụng vi sinh vật để thủy phân 14
2.2.2.1 Nấm mốc 14
2.2.2.2 Vi khuẩn 14
Formatted: Font: Times New
Roman, Swedish (Sweden)
Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt, Swedish (Sweden)
Formatted: Level 1
Formatted: Font: Times New
Roman
Formatted: Font: Times New
Roman, Swedish (Sweden)
Trang 6Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
2.2.3 Enzyme 15
2.3 Các vi sinh vật sử dụng trong đề tài 15
2.3.1 Vi khuẩn Bacillus subtilis 15
2.3.1.1 Hình dạng và kích thước 15
2.3.1.2 Điều kiện sinh trưởng và phát triển .16
2.3.1.3 Đặc điểm nuôi cấy 16
2.3.1.4 Đặc điểm sinh hóa 16
2.3.1.5 Ứng dụng 17
2.3.2 Mốc Aspergilus oryzae 18
2.3.2.1 Đặc điểm hình thái 18
2.3.2.2 Điều kiện sinh trưởng 18
2.3.2.3 Ứng dụng 19
2.3.3 Enzym sử dụng trong đề tài - protease 19
2.3.3.1 Khái niệm protease 19
2.3.3.2 Phân loại: 19
2.3.3.3 Nguồn thu nhận enzym protease 20
2.3.3.4 Ứng dụng của protease 21
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 22
3.2 Nguyên vật liệu 22
3.2.1 Nguyên vật liệu 22
3.2.2 Hóa chất môi trường 22
3.3 Qui trình thực hiện đề tài 23
3.4 Khảo sát qui trình sản xuất tại cơ sở Hoa Sen, Thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai 24
3.5 Bố trí thí nghiệm 24
3.5.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các tác nhân lên quá trình thủy phân 24
3.5.2 Thí nghiệm 2: Thí nghiệm quy hoạch thực nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố tới quá trình lên men 25
3.5.3 Thí nghiệm 3: Chế biến thử nghiệm nước mắm chay 30
3.5.3.1 Phối trộn màu caramel vào dịch thủy phân 30
Trang 7Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
3.5.3.1 Phối trộn hương liệu vào dịch thủy phân thu được 30
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 32
4.1 Khảo sát qui trình sản xuất tương hột của cơ sở Hoa Sen 32
4.2 Kết quả thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các tác nhân lên quá trình thủy phân 36
4.3 Kết quả thí nghiệm 2: Thí nghiệm quy hoạch thực nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố tới quá trình lên men 38
4.4 Thí nghiệm chế biến nước mắm chay 43
4.4.1.Thí nghiệm bổ sung màu caramel 44
4.4.2 Thí nghiệm bổ sung hương nước mắm 45
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị: 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC
Formatted: Font: Times New
Formatted: Font: Times New
Trang 8Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DNA: Acid deoxyribonucleic
EPA: Environmental Protection Agency (cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ)
3-MCPD: 3-Mono Cloro Propane-Diol (còn có tên 3-chloro-1,2 Diol)
1,3 DCP: 1,3-DiChloro-2-Propanol
Bac subtilis : Bacillus subtilis
Bac mesentericus: Bacillus mensentericus
Bac natto: Bacillus nato
LDL: Low-Density Lipoprotein
HDL: Hight-Density Lipoprotein
Formatted: Font: Times New
Formatted: Font: Times New
Roman, Italian (Switzerland)
Formatted: None
Formatted: Font: Times New Formatted: Font: Times New
Trang 9Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
DANH SÁCH CÁCH HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Cây, quả và hạt đậu nành 3
Hình 2.2: Sản phẩm chao 10
Hình 2.3: Sản phẩm nước tương 11
Hình 2.4 Các loại tương nổi tiếng 12
Hình 2.5: Sản phẩm tương hột 13
Hình 2.6: Cơ chế hình thành 3-MCPD và 1,3-DCP 14
Hình 2.7: Khuẩn lạc và tế bào vi khuẩn Bacillus subtilis 16
Hình 2.8: Khuẩn ty của mốc Aspergilus oryzae 18
Hình 2.9: Cơ chế thủy phân protein của enzym protease 19
Hình 3.1: Sơ đồ tiến trình thực hiện đề tài 23
Hình 4.1: Đang chờ phối trộn 34
Hình 4.2: Chuẩn bị ủ mốc 35
Hình 4.3: Giai đoạn ủ tương 36
Hình 4.4: Đánh giá cảm quan về màu giữa các nghiệm thức 45
Hình 4.6: Đánh giá cảm quan về mùi giữa 4 nghiệm thức 46
Hình 4.7: Sản phẩm trước vàsau khi phối trộn 46
Sơ đồ 4.1 Qui trình sản xuất tương hột tại cơ sở Hoa Sen 33
Sơ đồ 5.1: Qui trình sản xuất nước mắm chay từ dịch thủy phân tương hột 48
Formatted: Font: Times New Formatted: Level 1
Formatted: Font: Times New
Trang 10Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của hạt đậu nành 4
Bảng 2.2 Thành phần acid amin trong hạt đậu nành 5
Bảng 2.3: Thành phần acid béo trong đậu nành: 6
Bảng 2.4 Thành phần cacbohydrate trong đậu nành 6
Bảng 2.5: Hàm lượng khoáng trong hạt đậu nành 7
Bảng 2.6: Vitamin ở đậu nành: 7
Bảng 2.8: Thành phần hóa học của nước tương 11
Bảng 2.8 Các phản ứng sinh hóa của Bacillus subtilis 17
Bảng 3.1: Hóa chất sử dụng đo các chỉ tiêu 23
Bảng 3.2: Bố trí thí nghiệm 24
Bảng 3.3: Các mức cơ sở và khoảng biến thiên của các thông số khảo sát tới quá trình thủy phân .26
Bảng 3.4: Thí nghiệm qui hoạch toàn phần 4 yếu tố (24) bằng qui hoạch thực nghiệm .27
Bảng 3.5: Bố trí thí nghiệm leo dốc 29
Bảng 3.6: Bố trí thí nghiệm bổ sung màu caramel 30
Bảng 3.7: Bố trí thí nghiệm bổ sung hương nước mắm .31
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của các tác nhân thủy phân tới hàm lượng đạm formol (g/l) (giá trị trung bình của 3 lần lặp lại) 37
Bảng 4.2 Kết quả thí nghiệm tối ưu hóa toàn phần bằng quy hoạch thực nghiệm .39
Bảng 4.3: Kết quả bố trí thí nghiệm tại tâm 40
Bảng 4.4: Kết quả tính toán của các hệ số của phương trình hồi quy 40
Bảng 4.5: Các yếu tố trong thí nghiệm leo dốc 43
Bảng 4.6: Điểm cảm quan trung bình của các nghiệm thức bổ sung màu caramel 44
Bảng 4.7: Điểm cảm quan trung bình của các nghiệm thức bổ sung hương nước mắm .45
Formatted: Font: Times New Formatted: Level 1
Trang 11Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đậu nành là loại nông sản dễ tiêu hóa và có giá trị dinh dưỡng cao, tương đương
hoặc vượt qua các thực phẩm có nguồn gốc động vật Với hàm lượng protein chiếm
40 – 42% (Lương Đức Phẩm, 2002) đậu nành được coi là thịt không xương ở các quốc
gia châu Á và là nguyên liệu chính chế biến các sản phẩm dành cho người ăn chay
Với ưu điểm protein của đậu nành dễ tiêu hóa, hàm lượng cao, đậu nành là nguồn
nguyên liệu tốt cho các sản phẩm lên men như: nước xì dầu, tương, tương hột, chao
Cùng với các sản phẩm lên men như xì dầu, tương, chao, nghề làm tương hột có
từ lâu đời và là sản phẩm cổ truyền gắn liền với văn hóa của dân tộc Với cách làm
tương tự như các sản phẩm lên men khác, cũng ủ, cũng lên men nhưng hạt đậu không
xay nhỏ hay nghiền dập nên sản phẩm tương hột không sánh, sệt mà giữ nguyên hình
dáng hạt đậu nành hay hạt đậu bị vỡ đôi Quá trình sản xuất tương hột tạo hạt đậu lên
men và dịch thủy phân Tuy nhiên do yêu cầu sản phẩm nên lượng dịch thủy phân đi
kèm không nhiều Nếu chúng ta tận dụng cách chế biến này, sử dụng tác nhân thủy
phân đẩy hàm lượng đạm trong dịch thủy phân lên cao thì ta có thể sử dụng dịch thủy
phân này sản xuất sản phẩm nước chấm mới Như vậy nhà sản xuất sẽ tiết kiệm chi phí
trong sản xuất, thu hồi vốn nhanh, đem lại hiệu quả trong kinh doanh
Với chế độ ăn kiêng các sản phẩm có nguồn gốc từ thịt cá, từ lâu người ăn chay
không thể sử dụng món nước mắm quốc hồn quốc túy của dân tộc Vấn đề đặt ra là tại
sao ta không chế biến sản phẩm nước mắm dành cho người ăn chay để họ có thể tận
hưởng hương vị đặc trưng của dân tộc
Từ đó chúng tôi nảy ra ý tưởng sử dụng dịch thủy phân từ quá trình sản xuất
tương hột, phối trộn với hương liệu và màu thực phẩm tạo ra sản phẩm nước mắm
chay Đo đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Bước đầu nghiên cứu chế biến sản phẩm
nước mắm chay từ dịch thủy phân tương hột”
Formatted: Left: 85.05 pt, Right:
56.7 pt, Top: 85.05 pt, Bottom: 56.7 pt, Section start: Continuous, Width: 595.35 pt, Height: 842 pt
Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Level 1, Space After: 0
Trang 12Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
1.2 Mục đích của đề tài
Sử dụng dịch thủy phân trong quá trình lên men tương hột để chế biến nước mắm
chay
1.3 Yêu cầu đạt được của đề tài
Chọn được nhân tố thủy phân đậu nành tốt nhất trong các nhân tố khảo sát:
enzym protease, mốc Aspergillus oryzae, vi khuẩn Bacillus subtilis
Xác định thông số của các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình thủy phân
Sản xuất thử nghiệm nước mắm chay từ dịch thủy phân của quá trình lên men
Formatted: Left, Indent: First line:
Deleted: Đậu nành là loại nông sản dễ
tiêu hóa và có giá trị dinh dưỡng cao, tương đương hoặc vượt qua các thực phẩm có nguồn gốc động vật Với hàm lượng protein chiếm 40 – 42% (Lương Đức Phẩm, 2004) đậu nành được coi là thịt không xương ở các quốc gia châu Á
và là nguyên liệu chính chế biến các sản phẩm dành cho người ăn chay Trong những năm gần đây, đậu nành đã và đang được chuyển biến từ thực phẩm thành dược phẩm bởi ngoài giá trị dinh dưỡng
nó còn có tác dụng phòng chữa bệnh Chính vì thế các sản phẩm chế biến từ loại đậu này rất phong phú và sử dụng rộng rãi, trong đó nổi bậc là các món
đậu nành có truyền thống lâu đời, rất giàu dinh dưỡng được tiêu thụ phổ biến: nước tương, tương hột, tương xay, chao.¶ Cùng với nước mắm, nghề làm tương hột
có từ lâu đời và là sản phẩm cổ truyền gắn liền với văn hóa của dân tộc Khác với các loại nước chấm từ đậu nành là dịch chiết hoặc xay nhỏ, tương hột vẫn giữ nguyên hình dáng hạt đậu ban đầu trong dịch thủy phân Tuy nhiên do đây là sản phẩm đặc nên lượng dịch thủy phân
sử dụng không nhiều, phần dịch còn lại chưa có kế hoạch sử dụng nên gây lãng phí Nguồn dịch thủy phân này nếu được nghiên cứu đẩy hàm lượng đạm trong nó lên cao, sẽ tạo nên sản phẩm nước chấm mới có giá trị, giúp đem lại hiệu quả kinh doanh cho nhà sản xuất và tránh lãng phí gây ô nhiễm môi trường ¶
Với chế độ ăn kiêng thịt cá, từ lâu người
ăn chay không thể sử dụng món nước mắm quốc hồn quốc túy của dân tộc Vấn
đề đặt ra là tại sao ta không chế biến sản phẩm nước mắm dành cho người ăn chay
để họ có thể tận hưởng hương vị đặc trưng của dân tộc Từ ý tưởng đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Bước đầu nghiên cứu chế biến sản phẩm nước mắm chay từ dịch thủy phân tương hột”.¶
Trang 13Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 Đậu nành
2.1.1 Giới thiệu chung
Đậu nành hay còn gọi là đỗ tương, đậu tương, tên khoa học là Glycine max có giá
trị dinh dưỡng cao, hàm lượng protein lớn.Nó là cây thực phẩm quan trọng cho người
và gia súc
Trên thế giới có trên 1000 loại đậu nành với nhiều đặc điểm khác nhau Hạt đậu
nành có kích thước nhỏ nhất như hạt đậu Hà lan cho tới lớn nhất giống trái anh đào
Hạt đậu có nhiều màu sắc như đỏ, vàng, xanh, nâu và màu đen
Đặc điểm phân loại thực vật
Là cây thân thảo, thường niên Thân mảnh, cao khoảng 50 – 150 cm, ít phân
nhánh, có cành hướng lên trên.Lá mọc so le, xẻ ba chét hình trái xoan, gần nhọn nơi
mũi, hơi không đều ở gốc Chùm hoa có cuống ngắn, màu tím hay màu trắng xếp
thành chùm ở nách Hoa ra khoảng tháng 6 – 7, quả vào tháng 7 – 9.Quả thống, hình
lưỡi liềm, có nhiều lông mềm, màu vàng lục hay vàng nhạt, thắt lại ở giữa các hạt Mỗi
quả có từ 2 – 5 hạt.Hạt hình cầu hay hình thận, có màu sắc thay đổi từ vàng sáng đến
nâu, đen, xanh tùy theo giống khác nhau, trong đó màu vàng là loại tốt nhất nên được
trồng và sử dụng nhiều nhất
Hình 2.1: Cây, quả và hạt đậu nành
(Nguồn: http://www.lrc_hueuni.edu.vn)
Nguồn gốc cây đậu nành
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Level 1
đánh giá cao nhất bởi giá trị dinh dưỡng cao
Deleted: Phân loại¶
Đậu nành có tên khoa học là Glycine max Merril¶
Giới (regnum): Plantae¶
Deleted: ¶
Deleted: ¶ Deleted: ¶ Deleted: á Deleted: , Deleted: h
Deleted: Cấu tạo hạt ¶
Vỏ hạt chiếm 8% trọng lượng hạt¶
<#>Phôi chiếm 2%¶
<#>Tử diệp chiếm 90%¶
(Nguyễn Đức Lượng,2003)
Trang 14Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Theo từ điển thực phẩm, cách đây hơn 4000 năm, nông dân Trung Hoa đã khám
phá, trồng trọt một loại đậu mà sau đó trở thành cây thực phẩm thiết yếu cho con
người Cây đậu này được biết đến là đậu nành, cũng còn gọi là cây đậu tương Vào
khoảng thế kỷ thứ 8, nó được truyền bá sang Nhật Bản.Nhiều thế kỷ sau, nó có mặt ở
các nước lân bang như Thái lan, Malaisia, Hàn Quốc và Việt Nam Đầu thế kỷ 17, cây
đậu nành du nhập vào Âu Châu Đến thế kỷ 18, nó được trồng ở Hoa Kỳ vào
(khoe24.vn, 2009)
2 1 2 Giá trị dinh dưỡng của hạt đậu nành
Năm 1931, tiến sĩ A Horvath đã nhận thấy đậu nành có giá trị dinh dưỡng rất
cao, tốt cho sức khỏe và hữu ích cho các nghiên cứu khoa học (Nguồn:
thuvienhoasen.org, 2009) Theo bác sĩ Nguyễn Ý Đức (2009), so với thịt động vật, đậu
nành có nhiều chất dinh dưỡng hơn: 100 gr đậu nành có 411 calo; 34 gr đạm; 18 gr
béo; 165mg calcium; 11mg sắt; trong khi đó thịt bò loại ngon chỉ có 165 calo, 21gr
đạm; 9gr béo; 10mg calcium và 2.7 mg sắt (Nguồn: vn.net, 2009)
Một số thành phần hóa học có trong hạt đậu nành được trình bày ở Bảng 2.1
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của hạt đậu nành
Thành phần Tỷ lệ Protein (%) Lipid (%) Tro (%) Carbohydrate (%)
Protein là chất quan trọng nhất trong thành phần hoá học của hạt đậu nành,
chiếm một hàm lượng rất lớn 40% – 42% Protein của đậu nành dễ tiêu hóa, hàm
lượng cao hơn cả thịt, cá và gần gấp đôi các loại đậu khác
Protein của đậu nành chứa tương đối đầy đủ các loại amino acids thiết yếu
(Bảng 2.2) cho cơ thể với tỷ lệ gần giống như protein động vật, do đó nó có thể thay
thế protein động vật trong bữa ăn hàng ngày Mặt khác protein đậu nành còn có ưu
điểm hơn protein thịt là không sinh độc chất cho cơ thể Trong protein của thịt chứa
Formatted: Level 3
Formatted: No underline, Font
color: Auto
Formatted: Font: Times New
Roman, Not Bold
Formatted: Level 4
Formatted: No underline, Font
color: Auto
Deleted: từ Deleted: trước Deleted: những nhà
Deleted: loại cây này Deleted: , Deleted: và vào n Deleted: ¶
C
Deleted: ở Deleted: vào đầu thế kỷ 17 và ở Deleted: thế kỷ 18
Deleted: Theo bác sĩ Nguyễn Ý Đức (2009), so với thịt động vật, đậu nành có nhiều chất dinh dưỡng hơn: 100
gr đậu nành có 411 calo; 34 gr đạm; 18 gr béo; 165mg calcium; 11mg sắt; trong khi
đó thịt bò loại ngon chỉ có 165 calo, 21gr đạm; 9gr béo; 10mg calcium và 2.7 mg sắt (theo
http://www.vn.net/article.php/200904121 01928806
Deleted: có giá trị cao không chỉ về sản
lượng thu hoạch mà nó
Deleted: (essential amino acids) Deleted: T
Trang 15nuleo-albuminnoid chất này tạo thành các bazơ xanthic có nhân puric sinh ra những
chất độc, trong khi protein đậu nành chứa para-nuleo-albuminoid không tạo bazơ
xanthic nên không gây độc
Bảng 2.2 Thành phần acid amin trong hạt đậu nành
Acid amin Hàm lượng (%) Acid amin Hàm lượng (%)
Ngoài các acid amin cơ bản, đậu nành có đến 16% lysine trong khi các loại nông
sản khác lại thiếu acid amin này
L ipid
Trong đậu nành chất béo chiếm hàm lượng khá cao từ 16 đến 20% trọng lượng
khô của hạt, chỉ thua đậu phộng Hầu hết chất béo trong đậu nành là axit béo chưa no
có lợi cho sức khoẻ nên được mọi người ưa chuộng (Trần Xuân Hiển và cộng sự
2002)
Thành phần chất béo trong đậu nành có khoảng 14% chất béo bão hòa, 59% chất
béo không bão hòa đa tính, 23% chất béo không bão hòa đơn tính, ngoài ra còn có 2 -
3 % phospholipid Đặc biệt trong chất béo không bão có acid linoleic và linolenic
chiếm tỉ lệ cao Các acid béo này không những tốt cho tiêu hóa mà còn có khả năng
giảm thiểu sự nguy hiểm của bệnh nhồi máu cơ tim, kéo dài tuổi thọ (quangduc.com,
2009) Do vậy dầu từ đậu nành có hoạt tính sinh học cao, có mùi vị thơm ngon, thường
được dùng thay thế cho mỡ động vật để tránh bệnh xơ cứng động mạch
Bảng 2.3 trình bày chi tiết thành phần và tỷ lệ của các acid béo no và không no
trong đậu nành
Formatted Formatted
Formatted
Formatted
Formatted Formatted Table
Formatted Formatted
Formatted Formatted
Formatted Formatted
Formatted Formatted
Formatted
Formatted Formatted Formatted
Formatted Formatted
Formatted Table
Formatted Formatted
Formatted Formatted
Formatted Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: cho Deleted: tạo Deleted: Thành phần lysine trong đậu Comment [U1]: Đơn vị tính là gì? Comment [U2]: Đơn vị tính là gì?
Deleted: Acid amin Deleted: Thành phần l Deleted: :
Deleted: , Deleted: Chất béo của Deleted: chứa Deleted: một tỉ lệ cao acid không bão Deleted: ¶
Deleted: Tóm lại, đây là một loại dầu Deleted: cho nên dầu đậu nành Deleted: Lipid đậu nành còn chứa 2 -
Deleted: ¶
[1]
[7] [3]
[24] [8]
[25] [5]
[26]
[6]
[10]
[19] [9] [2]
[17] [4]
[18]
[22] [12]
[23] [13]
[30] [14]
[31] [15]
[32]
[16]
[27]
[33] [28]
[34] [29]
[35]
[11]
[20]
[36] [21]
Trang 16Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Bảng 2.3: Thành phần acid béo trong đậu nành:
Acid béo no Tỉ lệ (%) Acid béo không no Tỉ lệ (%)
Carbohydrate trong đậu nành chiếm khoảng 34% hạt đậu nành, được chia làm
hai loại: loại tan và không tan trong nước Loại tan trong nước chiếm 10% tổng lượng
carbohydrate
Bảng 2.4 Thành phần carbohydrate trong đậu nành
Carbohydrate Hàm lượng(%)Xenluloza 4,0 Hemixenluloza 15,4 Stachyoza 3,8
Các loại đường khác 5,1
(Nguyễn Đức Lượng, 2004)
Carbohydrate trong đậu nành không chứa tinh bột nên ít có giá trị dinh dưỡng so
với protein và chất béo (Nguyễn Đức Lượng, 2003)
Khoáng
Thành phần khoáng trong đậu nành chiếm khoảng 5% trọng lượng chất khô của
hạt, đáng chú ý là Ca, P, Mn, Zn, và Fe Đậu nành chứa hầu hết các chất vô cơ cần
thiết cho cơ thể như: canxi, natri, kali, magiê, photpho, lưu huỳnh, sắt, đồng, kẽm,
nhôm, iod, clo.…
Thành phần khoáng trong đậu nành được được trình bày ở Bảng 2.5
Formatted: Centered Formatted: Left Formatted Table
Formatted: Left Formatted: Left Formatted Table Formatted: Right
Formatted: Level 4 Formatted: Left
Formatted Table
Formatted: Centered Formatted: Centered Formatted: Centered Formatted: Centered Formatted: Centered Formatted: Centered
Formatted: Level 4, Indent: First
line: 36 pt
Formatted: Centered
Deleted: Thành phần Deleted: Hydratcacbon trong đậu nành Deleted: Cacbohydrat
Deleted: : Deleted: Hydratcacbon Deleted: Cacbohydrat trong đậu nành
không chứa tinh bột nên ít có giá trị dinh
dưỡng so với protein và chất béo (Nguyễn Đức Lượng, 2003).¶
Đậu nành tương đối chứa ít đường bột hơn so với các loại đậu khác Đường trong đậu nành chủ yếu là đường sucrose lẫn với một loại đường không kết tinh rất giống với lactose trong sữa.
Deleted: Hydrat Deleted: n Comment [U3]: Đơn vị
tính??????????
Deleted: Hydratc Deleted: n
Deleted: ¶
¶
¶
Deleted: Thành phần k Deleted: : Deleted: ¶
Trang 17Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Bảng 2.5: Hàm lượng khoáng trong hạt đậu nành
Tên nguyên tố Hàm lượng (%) tínhtheo chất khô trong hạt Tên nguyên tố Hàm lượng (%) tính theo chất khô trong hạt
Trong hạt có chứa nhiều loại vitamin khác nhau trừ vitamin C và vitamin D Các
vitamin ở đậu nành được trình bày cụ thể ở bảng 2.6
Patothetic acid 13- 21,5 Pyridoxin 7,1-12
Folic acid ( B9) 1,9 Vitamin E 1,4
(Theo Liener,1978 trích bởi Trần Xuân Hiển, 2003)
Đậu nành chứa hầu hết các vitamin chủ yếu Ngoài vitamin tan trong nước hiện
diện với một lượng lớn, còn có vitamin K, là một vitamin tương đối hiếm ở thực vật
Bên cạnh đó, ở sản phẩm lên men từ đậu nành còn tìm thấy vitamin B12
Chất xơ
Chất xơ trong đậu nànhgồm chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan.Xơ không
tan ở phần vỏ bao (cellulose, lignin) và xơ tan ở phần đậu (pectin, gum) Trong tiêu
Formatted: Centered
Formatted: Level 4
Deleted: ¶
¶ Hàm lượng khoáng tính theo phần trăm
so với hạt:¶
Hạt : 5,5 – 6,0%¶
Vỏ: 3,83 – 4,3%¶
Deleted: Đậu nành chứa hầu hết các
vitamin chủ yếu Ngoài vitamin tan trong nước hiện diện với một lượng lớn, còn có vitamin K, là một vitamin tương đối hiếm
ở thực vật Bên cạnh đó, ở sản phẩm lên men từ đậu nành còn tìm thấy vitamin
Trang 18Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
hóa, chất xơ không bị phân hủy và không hấp thu được mà tạo thành khối kích thích
nhu động ruột đưa chất thải ra ngoài Nhờ vậy giúp phòng ngừa táo bón và ung thư
ruột già (suckhoe360.com, 2009)
Enzyme
Đậu nành có chứa các enzyme như urease, lipase, phospholipase, amylase,
lipoxygenase Trong đó Ureasechống lại sự hấp thụ các chất đạm qua màng ruột, do
đó không nên ăn đậu nành sống Khi nấu chín, enzym này bị phá hủy, đậu nành trở nên
dễ tiêu và bổ dưỡng
2 1 3 Công dụng của đậu nành
Trong những năm gần đây, đậu nành đã và đang được chuyển biến từ thực phẩm
thành dược phẩm Đậu nành được xếp vào loại thực phẩm chức năng bởi vì ngoài giá
trị dinh dưỡng nó còn có tác dụng phòng chữa bệnh, các nhà khoa học và các chuyên
gia dinh dưỡng đã công nhận các hóa chất thảo mộc trong đậu nành có tính chất dược
thảo, có khả năng ngăn ngừa và trị liệu một số bệnh Sự khám phá ra các hóa chất thảo
mộc này đã mở ra một thời đại mới trong lãnh vực dinh dưỡng (suckhoe360.com,
2009)
Giảm các biến chứng tiền mãn kinh
Trong giai đoạn mãn kinh, cơ thể phụ nữ ngừng sản xuất estrogen, một loại
hocmon nữ tính, gây ra các biến chứng thường gặp như loãng xương, tiểu đường, các
bệnh ung thư Các nghiên cứu cho thấy isoflavones trong đậu nành có tác dụng tương
tự như estrogen, có khả năng không chế các biến chứng trên Vì vậy đậu nành được
xem là phương pháp trị liệu an toàn giúp phụ nữ vượt qua thời kỳ này thay vì dùng các
phương pháp trị liệu bằng hormon thay thế Các nhà khoa học thuộc Đại học
Washington (Mỹ) cho thấy hợp chất isoflavones có trong đậu nành có tác dụng như
nội tiết tố nữ nên rất tốt trong việc bảo vệ sức khỏe và làm đẹp (hoahocvietnam.com,
2009)
Giảm nguy cơ suy tim
Từ đầu thế kỷ 20, các nhà khoa học Nga đã khảo sát chất đạm có trong đậu nành
làm giảm cholesterol và triglyceride, nguyên nhân gây nên chứng huyết khối, xơ cứng
động mạch hay chứng xơ vữa đông mạch Lames W Anderson, chuyên gia về nội tiết
cho biết ăn 30 gr đậu nành/ngày sẽ làm giảm 13% LDL (Low-Density Lipoprotein)
Formatted: Tabs: Not at 36 pt
Formatted: Level 3
Formatted: Bulleted + Level: 1 +
Aligned at: 28.35 pt + Tab after: 56.7 pt + Indent at: 0 pt
Deleted: bởi men, Deleted: được
Deleted: sau:¶
Deleted: :
Deleted: 2
Deleted: E Deleted: : Deleted: I Deleted: của Deleted: E
Deleted: C
Deleted: , trong máu từ đầu thế kỷ 20 Comment [U4]: Ko viết tắtLDL ở đây
Trang 19Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
trong khi không thay đổi HDL (Hight-density Lipoprotein) nhờ tác dụng của acid
amin, đặc biệt là glycine và arginine Các isoflavones của đậu nành giúp cho động
mạch được đàn hồi, tim co thắt nhịp nhàng và đều đặn hơn (hoahocvietnam.com)
Ngăn ngừa một số bệnh ung thư
Đã có hơn 300 công trình nghiên cứu về isoflavones trong đậu nành đối với bệnh
ung thư Kết quả các nghiên cứu này cho thấy các tế bào ung thư không phát triển khi
tiếp xúc với genistein Genistein là một loại isoflavonese trong đậu nành Bác sĩ
Stephen Barnes thuộc đại học Alabama (Mỹ) cho biết đậu nành có thể không chế các
loại ung thư bao tử, ruột, phổi, gan và máu Các nhà khoa học Pháp còn chứng minh
được các isoflavones có tác dụng chống ung thư đại tràng và ung thư nội mạc tử cung
(hoahocvietnam.com, 2009)
2 1 4 Các sản phẩm nước chấm lên men từ đậu nành
Nước chấm là tên chung của các gia vị dạng lỏng, chứa chủ yếu là các dịch acid
amin, muối ăn và hương vị đặc trưng thơm ngon của từng sản phẩm (Nguyễn Thị
Hiền, 2004) Với hàm lượng dinh dưỡng cao, đậu nành có thể chế biến đậu nành thành
nhiều loại nước chấm khác nhau
2.2.4.1 Chao
Ở nước ta, việc làm chao đã có từ lâu đời Đây là sản phẩm truyền thống có tính
chất cổ truyền Chao là món ăn phổ biến ở miền Trung và miền Nam Đậu hủ được cắt
thành miếng, ủ để lên men tự nhiên từ những mốc có sẵn trong không khí Sau khi ủ,
cho vào keo lọ, đổ hỗn hợp muối, rượu, gia vị chờ một thời gian cho chao chín Thành
phần hóa học của chao được trình bày trong bảng 2.7 (vi.wikipedia.org, 2009)
Bảng 2.7 trình bày thành phần hóa học của chao
Formatted: Level 3
Formatted: Level 3
Formatted: Level 4
Deleted: – Deleted: tốt Deleted: không đổi Deleted: 2 chất Deleted: Nguồn:http://www Deleted: /Home/Chuyenkhao/Thucpha
3.html)
mchucnangPhan4Daunanh-Nattokinase-Deleted:
Deleted: H Deleted: I Deleted: nầy Deleted: biết Deleted: G Deleted: I Deleted: Hoa Kỳ Deleted: o biết Deleted: I Deleted: còn Deleted: 2 Deleted:
Deleted: ¶
Trong ẩm thực Việt, nước chấm đóng một vai trò quan trọng, rất phong phú về chủng loại và đa dạng về cách chế biến Mỗi món ăn đều có một loại nước chấm riêng, hiểu đúng công dụng và các chế biến từng loại nước chấm sẽ giúp món ăn thêm ngon hơn hỉ riêng về đậu nành ta c
Deleted: được
Deleted: Chao là món ăn phổ biến ở
miền Trung và miền Nam, là sản phẩm lên men từ đậu phụ (hay còn gọi là đậu hủ) hoặc sữa đậu nành đông đặc do vi sinh vật tiết ra enzym để chuyển biến protein, chất béo, gluxit thành những phân tử đơn giản như axit amin, axit béo, các đường đơn Nhờ vậy chao có mùi thơm ngon, vị béo ngậy đặc trưng, được
ưa dùng trong việc chế biến các món ăn chay Về mặt dinh dưỡng, nó có đầy đủ các chất bổ dưỡng của sữa đậu nành, nhưng dễ tiêu hóa vì các protit, lipid, gluxit đã được chuyển hóa ra các phân tử đơn giản sẵn sàng được tiêu hóa và hấp thụ Chao được nhắc đến như là “ phô mai châu Á” vì có lớp mốc bên ngoài béo như phô mai Roqueort hay Camembert
Deleted:
Trang 202.7: Thành phần hĩa học của chao
Các loại sản phẩm của chao Chao nước
Mucor s p là tác nhân chính lên men, nĩ tiết ra enzym để chuyển biến protein,
chất béo, gluxit trong đậu phụ thành những phân tử đơn giản như axit amin, axit béo,
các đường đơn Nhờ vậy chao cĩ mùi thơm ngon, vị béo ngậy đặc trưng, được ưa dùng
trong việc chế biến các mĩn ăn chay Ngồi việc sử dụng làm mĩn ăn trong bữa chay,
chế biến đơn giản chao trở thành mĩn nước chấm khơng kém phần thú vị Chao tán
nhuyễn, trộn chung với tỏi, ớt, đường băm nhuyễn được ăn kèm với các loại rau, đậu
luộc hoặc trong các mĩn mặn như gỏi cá, dê nướng, lẩu dê (nauanchay.blogspot.com)
Hình 2.2: Sản phẩm chao
(Nguồn: http://nauanchay.blogspot.com)
2 1 4.2 Nước tương (xì dầu)
Nước tương (hay gọi là xì dầu) là sản phẩm dạng lỏng, màu nâu, cĩ vị mặn được
sử dụng khi nấu ăn hay làm nước chấm, được sản xuất bằng phương pháp phân giải
protein của đậu nành
Formatted: Font: Times New
single
Formatted Formatted
Formatted: English (U.S.)
Formatted Formatted
Formatted: Right
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Field Code Changed
Formatted: Centered, Line spacing:
single
Formatted: Font color: Auto Formatted: Hyperlink, Vietnamese Formatted: Font color: Auto Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Bold, Vietnamese
Formatted: Left, Level 5 Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Bold, Vietnamese
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Level 3 Formatted: Font: Bold, Vietnamese
Deleted: Bảng 2.7: Thành phần hoá
học của chao¶
Deleted: Ở nước ta, việc làm chao đã
cĩ từ lâu đời Đây là sản phẩm truyền thống cĩ tính chất cổ truyền Đậu hủ được cắt thành miếng, ủ để lên men tự nhiên từ những mốc cĩ sẵn trong khơng khí Sau khi ủ, cho vào keo lọ, đổ đủ nước muối, rượu, thêm gia vị chờ một thời gian cho chao chín Với phương pháp cổ truyền này, năng suất khơng cao, thời gian dài và nhất là bị tạp nhiễm nhiều loại vi sinh vật
Deleted: ¶
Deleted: ( Deleted: http://
[43] [40] [41]
Trang 21Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Nước tương có nguồn gốc từ Trung Quốc cách đây 2500 năm Sau đó, nó gia
nhập vào ẩm thực truyền thống của nhiều nền văn hóa Á Đông trở thành gia vị rất phổ
biến được sử dụng rộng rãi như là thành phần quan trọng để tạo hương vị (wikipedia,
2009)
Bảng 2.8: Thành phần hóa học của nước tương
Thành phần Hàm lượng (g/l) Đạm toàn phần 15 – 21,6
Nghề làm tương đã có từ lâu đời và tương là món nước chấm cổ truyền gắn liền
với văn hóa dân tộc chứa nhiều dinh dưỡng vốn rất quen thuộc với người nông dân
Việt Nam Các địa phương làm tương nổi tiếng như tương Bần Yên Nhân, tương Nam
Đàn - Nghệ An, tương Cự Đà - Hà Tây
Tương Bần hay tương làng Bần được sản xuất tại thị trấn Bần Yên Nhân, Mỹ
Hào, Hưng Yên Tương Bần có từ khoảng cuối thế kỷ 19, và từng là đặc sản tiến vua
Formatted: Justified, Indent: First
line: 28.35 pt, Space After: 0 pt
Deleted: C Deleted: , Deleted: xâm Deleted: , là
Deleted:
Deleted:
Deleted:
Deleted: Có thể nói tương là sản phẩm
gắn liền với văn hóa dân tộc từ xa xưa cho đến nay và mãi mãi về sau
Deleted: ( Deleted: ) Deleted: ( Deleted: )
Trang 22Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Hiện giờ nó được người Hà Nội sành ăn xếp vào những món ăn đặc biệt của thủ đô
xưa Nó được chế biến bằng gạo nếp cái với đậu nành loại hạt nhỏ có hàm lượng đạm
cao Sản phẩm tương Bần sánh, sệt do hạt đậu được xay nhỏ đánh nát, có màu vàng
nâu cánh gián, thơm ngậy (nguồn: vi.wikipedia, 2009)
Tương Nam Đàn là món nước chấm truyền thống, một đặc sản của huyện Nam
Đàn tỉnh Nghệ An Hạt đậu được xay vỡ thành mảnh, những mảnh đậu lơ lửng trong
nước tương đặc quánh, thơm chút mùi rượu và ngọt lịm Tương Nam Đàn không có
mầu nâu như tương Bần mà vàng sánh như mật ong Dù lượng muối bỏ vào làm tương
không ít, nhưng vị đậm đà của muối biển đã chìm đi, nhường chỗ cho hương vị của
thứ nước chấm đặc sắc (nguồn: namdan.gov.vn, 2009)
Cùng với tương tương Bần, tương Nam Đàn thì tương Cự Đà cũng rất nổi tiếng
Tương Cự Đà nhuyễn như một loại nước cốt, màu nâu vàng, vị ngọt đậm, có mùi rất
nặng, đây là dấu hiệu để người sành ăn nhận biết nét riêng trong tương Cự Đà, không
cần chất bảo quản tương Cự Đà vẫn để được thời gian một năm (Nguồn:
hataytourism.com, 2009)
Tương Bần Tương Nam Đàn Tương Cự Đà
Hình 2.4 Các loại tương nổi tiếng (Nguồn:namdan.gov.vn, 2009)
2.1.4.4 Tương hột
Tương hột là một dạng khác của tương truyền thống Việt Nam Với cách làm
tương tự, cũng ủ, cũng lên men nhưng hạt đậu không xay nhỏ hay nghiền dập nên sản
phẩm tương hột không sánh, sệt mà giữ nguyên hình dáng hạt đậu nành hay hạt đậu bị
vỡ đôi Tương hột dùng làm nước chấm cho món ăn gia đình và làm gia vị cho các
món kho Nếu xay nhỏ tương hột rồi thêm một số gia vị sẽ thành món tương đen hay
dùng để ăn với phở Sản phẩm tương hột có màu, hương thơm được quyết định bởi
Formatted: Font: Times New
Roman, Font color: Auto, Vietnamese
Formatted: Level 5 Formatted
Formatted: Font: Bold Formatted: Left, Level 3 Formatted: Vietnamese
Formatted
Deleted: , đó là : Dưa La, húng Láng,
nem Bảng, tương Bần, nước mắm Vạn Vân, cá rô Đầm Sét Tương Bần ở đây sánh vàng, thơm ngậy, hạt đậu được xay nhỏ đánh nát, nước tương màu cánh gián.…tương
Deleted: ta,
Deleted: chứa nhiều đạm Deleted: Tương có dạng mảnh, h Deleted: chỉ … đậu
Deleted:
Deleted: Chai t…,… Những mảnh đậu
lơ lửng trong nước tương đặc quánh, thơm chút rượu và ngọt lịm.
Deleted:
Deleted: Từ lâu làng Cự Đà, xã Cự
Khê, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây đã nổi tiếng với món tương thơm ngon và đi vào ca dao như một thương hiệu:¶ 'Tương Cự Đà - cà làng Đám'.¶
Deleted:
Deleted:
Deleted: (namdan.gov.vn, 2009)¶ Tương hột¶
Deleted: hay còn gọi là tương đặc
mà…vẫn được …chỉ
[46] [45]
[52] [48]
[58] [53]
Trang 23Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
caramel do lượng đường được bổ sung vào sản phẩm trong giai đoạn thanh trùng Khi
ăn ta cảm nhận được vị ngọt ngọt, mặn mặn, vị béo của hạt đậu Điều này chính là sự
khác biệt của tương hột so với các sản phẩm tương ở trên
]
Hình 2.5: Sản phẩm tương hột(nguồn: dieukhong.org, 2009)
2.2 Các tác nhân thủy phân đậu nành trong các sản phẩm nước chấm
Trong quá trình sản xuất các sản phẩm truyền thống, để thủy phân protein trong
đậu nành người ta có thể sử dụng hóa chất, vi sinh vật hay enzyme
2.2.1 Sử dụng hóa chất để thủy phân
Phương pháp này thường dùng trong sản xuất nước tương (xì dầu) Nguyên liệu
được ngâm nấu sôi ở nhiệt độ 110 – 1200C với HCl 15 - 16% trong 18 – 24 giờ sau khi
sôi Để nguội hoàn toàn, lọc rửa dịch thuỷ phân, trung hoà acid bằng NaOH hoặc
NaCO3 đến pH 5 – 6 Thêm muối vào, cô đặc đến hàm lượng đạm cần thiết (tiêu chuẩn
đạm: 10 – 22g/l) Sau đó đem thanh trùng, vô chai, bảo quản và phân phối tiêu thụ
Phương trình thủy phân tổng quát:
RCO-NHR' + HOH -> RCOOH + R'NH2
Ưu điểm của phương pháp này là thời gian sản xuất được rút ngắn, hiệu suất thủy
phân cao Nhược điểm là sinh độc tố 3-MCPD gây ung thư Khi nấu ở nhiệt độ trên
1000C cùng với phản ứng thủy phân, chất béo cũng được phân hủy thành glycerol (còn
gọi là glycerin) và acid béo Glycerol tham gia phản ứng thế với gốc Clo của HCl tạo
thành 3-MCPD và 1,3-DCP Phương trình phản ứng như sau:
Formatted: No underline, Font
color: Auto
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Level 3, Space After: 0
pt, Outline numbered + Level: 3 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at:
0 pt + Tab after: 36 pt + Indent at:
36 pt
Formatted: Font: Times New
Roman, Highlight
Deleted: vị béo béo
Deleted: Tương hột dùng làm nước
chấm cho món ăn gia đình và làm gia vị cho các món kho Mặt khác xay nhỏ tương hột ra ta được món tương đen ăn với phở.¶
Một điều đáng chú ý là trong quá trình sản xuất tương hột, ta có thể tận dụng vừa sản xuất sản phẩm tương hột, vừa tạo ra một loại nước chấm có hàm lượng đạm cao Đây chính là vấn đề được nghiên cứu trong đề tài này.¶
¶
Deleted: ¶
Deleted: ¶ Deleted: các chất cao phân tử có Deleted: hai phương pháp chính:
Deleted: <#>Phương pháp hóa học¶ Deleted: T
Deleted: , đây là phương pháp thủy
phân nguyên liệu bằng hóa chất
Deleted: Công thức thủy phân tổng
quát:
Trang 24Formatted: Font: Times New
Trong chế biến các sản phẩm lên men truyền thống, các sản phẩm lên men này
được ủ lên men tự nhiên bằng các mốc có sẵn trong không khí Các loại mốc chính
được sử dụng như Aspergillus oryzae trong sản xuất tương nước tương, Murco trong
sản xuất chao Cách sản xuất này đơn giản nhưng mất thời gian khá lâu và rất dễ
nhiễm tạp chất bẩn, không đảm bảo vệ sinh Một điều đáng lo ngại nữa là với cách bẫy
mốc tự nhiên sẽ làm sẽ không phân biệt được loại nấm Aspergillus flavus,có màu sắc
và hình thái rất giống với loài Aspergillus oryzae, sinh độc tố Aflatoxin gây ung thư
Ngày nay ở các cơ sở sản xuất sử dụng các mốc giống mua từ các viện nghiên
cứu, các trường đại học nên chất lượng đảm bảo và ổn định hơn Vấn đề nấm
Aspergillus flavus được loại trừ trong sản phẩm
2.2 2 2 Vi khuẩn
Vi khuẩn với ưu điểm là tốc độ sinh trưởng nhanh, sản sinh enzym nhiều, chất
lượng ổn định nên ngày càng được ứng dụng trong các ngành chế biến thực phẩm, y
học, công nghệ chất tẩy rửa…
Các vi khuẩn thường được hay sử dụng trong chế biến thực phẩm lên men và
sản xuất enzym protease: Bacillus subtilis, Bac mesentericus, Bac natto…Trong đề
tài này tôi sử dụng B subtilis trong thí nghiệm của mình.
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Right Deleted: Phương pháp vi sinh
Deleted: :
Deleted:
Deleted: à v Deleted: 1
Deleted: đang
Trang 25Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
2.2.3 Enzyme
Trong công nghệ sản xuất nước chấm, enzym với những tính chất ưu việc, hoạt
tính cao, phản ứng nhanh đáp ứng những ưu điểm và loại bỏ các nhược điểm của hai
phương pháp trên Tuy nhiên với giá thành sản xuất còn cao nên việc sử dụng tác nhân
này còn hạn chế Hiện nay có đã nhiều nghiên cứu nhằm đưa ứng dụng enzym vào
trong sản xuất, nhất là ngành công nghệ thực phẩm, mà cụ thể là chế biến nước chấm
Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu thu nhận protease từ một số nguồn khác nhau và ứng
dụng trong công nghệ thực phẩm” của Đỗ Thị Bích Thủy đã xây dựng qui trình sản
xuất nước chấm từ bột đậu nành bằng phương pháp kết hợp enzym, acid với kết quả
khả quan (nguồn: hed.edu.vn, 2009)
2.3 Các vi sinh vật sử dụng trong đề tài
2 3 1 Vi khuẩn Bacillus subtilis
Lịch sử
Năm 1835, các Bacterium được Christian Gottfried Ehrenberg đặt tên là Vibrio
Phân loại:
Bac.subtilis thuộc giới Bacteria, ngành Firmicutes, lớp Bacilli, bộ Bacillales, họ
Bacillaceae, giống Bacillus
2.3.1.1 Hình dạng và kích thước
Bacillus subtilis là trực khuẩn, Gr+, kết thành chuỗi dài ngắn khác nhau và tế bào
có thể đứng riêng rẽ Thường tìm thấy trong đất, hiếu khí hay kị khí
Vi khuẩn có khả năng tạo bào tử bền nhiệt, hình bầu dục, kích thước không lớn
hơn tế bào sinh dưỡng Ở 100OC, bào tử của Bacillus subtilis chịu được 180 phút, có
tính ổn định cao với nhiệt độ thấp và sự khô hạn, có khả năng chịu tác động của hóa
chất, tia bức xạ tia bức xạ, chất sát khuẩn, chất hút ẩm (Kerovuo và các cộng sự,
2000) Bào tử có dạng elip đến hình cầu, kích thước chiều rộng 0,6- 0,9 µm, chiều dài
1,0-1,5 µm, nằm giữa hay trong khoảng trung tâm đến gần cuối tế bào Phần lớn được
tạo thành ở 48 giờ, mỗi cá thể chỉ tạo được một bào tử (Trần Đỗ Quyên, 2004) Tế
bào sinh dưỡng dạng hình que, kích thước chiều rộng từ 0,7- 0,8 µm, chiều dài 2,0 -
3,0 µm, bắt phẩm nhuộm đồng đều, không tạo bao nang Khi còn non chúng chuyển
động bằng tiêm mao, khi già tiêm mao rụng nên không có khả năng di chuyển
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Times New
Deleted: Trong n Deleted: N
Deleted: ¶
Deleted: Tạo
Deleted: ¶
Trang 26Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
2.3.1.2 Điều kiện sinh trưởng và phát triển
Nhiệt độ tối thích của B ac subtilis trong khoảng 36- 50OC, đôi khi vẫn phát triển
được ở 60OC Bào tử chịu nhiệt khá cao Nồng độ muối ăn làm ngừng phát triển của vi
khuẩn là 10- 15% (Lương Đức Phẩm, 2000)
Người ta đã chứng minh Bac subtilis có tập tính “ăn lẫn nhau” (cannibalism)
như là phương pháp đơn giản để thoát khỏi những trường hợp điều kiện sống giới hạn
Các chuyên gia tại đại học Havard, Mỹ phát hiện điều này khi họ hạn chế chất dinh
dưỡng nhằm làm cho vi khuẩn Bac subtilis bị đói Thay vì tạo ra một dạng nội bào tử,
dạng tiềm sinh tốn nhiều năng lượng và vài giờ, chúng tiết ra một loại kháng sinh tiêu
diệt các đồng loại chậm chân Loại kháng sinh này phá vỡ thành tế bào của vi khuẩn
lân cận, giải phóng chất dinh dưỡng, thức ăn của vi khuẩn đang tạo nội bào tử.Chất
dinh dưỡng đó giúp vi khuẩn có thể quay trở lại sinh trưởng chứ không phải là ''ngủ
đông'' ( vietnamnet.vn, 2009)
Hình 2.7: Khuẩn lạc và tế bào vi khuẩn Bacillus subtilis
2.3.1.3 Đặc điểm nuôi cấy
Khi nuôi cấy trong môi trường thạch đĩa khuẩn lạc tròn, không đều, hay phân
tán Đường kính khuẩn lạc từ 3- 5 mm, màu vàng xám, rìa có hình răng cưa Sau 1- 4
ngày bề mặt khuẩn lạc nhăn nheo, màu hơi nâu (Nguyễn Đức Lượng, 2005)
Trong môi trường lỏng sinh khối tạo màng mỏng có lớp bao phủ Do bào tử chịu
nhiệt cao nên Bac subtilis có thể gây hư hỏng thực phẩm hộp, tạo mùi vị khó chịu
2.3.1.4 Đặc điểm sinh hóa
Các đặc tính sinh hóa của Bac subtilis được trình bày trong bảng 2.8
Formatted: Font: Times New
Deleted: Tế bào sinh dưỡng dạng hình
que, kích thước chiều rộng từ 0,7- 0,8
µm, chiều dài 2,0 - 3,0 µm Bắt phẩm nhuộm đồng đều, không tạo bao nang.¶ Bào tử có dạng elip đến hình cầu, kích thước chiều rộng 0,6- 0,9 µm, chiều dài 1,0-1,5 µm, nằm giữa hay trong khoảng trung tâm đến gần cuối tế bào Phần lớn được tạo thành ở 48 giờ, mỗi cá thể chỉ
tạo được một bào tử (Trần Đỗ Quyên,
2004) Ở 100 OC, bào tử của Bacillus subtilis chịu được 180 phút, có tính ổn
định cao với nhiệt độ thấp và sự khô hạn,
có khả năng chịu tác động của hóa chất, tia bức xạ tia bức xạ, chất sát khuẩn, chất
hút ẩm (Kerovuo và các cs, 2000) ¶
Deleted: illus Deleted: illus
Deleted:
Deleted: illus
Deleted: ¶ Deleted: Phản ứng
Trang 27Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Bảng 2.8 Các phản ứng sinh hóa của Bacillus subtilis
Phản ứng Kết quả Phản ứng Kết quả
Hoạt tính catalase + Arabinose +
Tan chảy gelatine + Maltose +
Phân giải tinh bột +
(Theo Holt, 1992; trích dẫn bởi Lê Hoàng Minh, 2005)
Có thể phân biệt Bac subtilis với một số vi khuẩn khác nhờ vào đặc tính làm tan
chảy gelatine nhanh chóng
2.3.1.5 Ứng dụng
Hiện nay loại vi khuẩn này được dùng để sản xuất enzyme protease Trong các
chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp mạnh protease, Bac subtilis có khả năng tổng
hợp protease mạnh nhất (Nguyễn Trọng Cẩn và cs, 1998).Chúng có thể tiết ra môi
trường lên men đến 1g/l enzyme proteinase, hay tổng hợp protease trong môi trường
tinh bột>8% Đây là nguồn sản xuất protease trong công nghiệp Các protease của
Bacillus subtilis hầu hết đã được phát hiện và nghiên cứu, chúng gồm protease nội
bào, trong màng và ngoại bào Hầu hết các enzyme thương mại trên thế giới đều được
sản xuất bởi Bacillus subtilis thông qua kỹ thuật tái tổ hợp DNA
Bacillus subtilis là vi sinh sản xuất ra men amylase, xúc tác cho phản ứng thủy
phân các liên kết 1,4 glucosid của các polysaccharid như tinh bột, glycogen Nên ngày
nay vi khuẩn này đã được sử dụng làm thành phần của các chế phẩm sinh học chứa các
enzym tiêu hoá giúp cho tiêu hoa tốt các tinh bột và chữa tiêu chảy Trên thị trường có
bán Biobaby, một chế phẩm sinh học chuyên cung cấp các vitamin cần thiết cho sự
phát triển của trẻ nhỏ, nó còn tăng cường các vi sinh đặc biệt quan trọng, trong đó có
B subtilis
Formatted: Font: Times New
Roman, Highlight
Deleted: Có khả năng sinh catalase
Sinh acid từ xylose, arabninose, glucose, sucrose và mannitol nhưng không tạo khí.¶
Có khả năng phân giải nitrate, sinh nitrit
từ nitrate Trong điều kiện kị khí, không sinh khí từ môi trường lỏng chứa nitrate.¶ Đặc điểm phân biệt với các vi khuẩn khác
là làm tan chảy gelatine nhanh chóng.¶
Deleted: 2.2.1.6 Bộ gen¶
Năm 1997 người ta đã hoàn tất việc
nghiên cứu về trình tự gen của B.subtilis
và là lần đầu tiên công bố trình tự gen của
vi khuẩn ¶
Bộ gen chứa 4,2 mega_ base, xấp xỉ 400 gen Trong số đó có 192 gen không thể thiếu, 79 gen được dự đoán là thiết yếu đều có liên quan trong quá trình trao đổi chất của tế bào.¶
Deleted: ¶
Trang 28Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
2.3.2 Mốc Aspergilus oryzae
Mốc màu hoa cau mà nhân dân ta thường dùng để làm tương là một loài nấm sợi
có tên khoa học là Aspergillus oryzae Đây cũng chính là loài mốc mà người Nhật
dùng để đường hóa gạo khi làm rượu Sake Aspergillus oryzea là loại nấm vi thể,
thuộc bộ Plectascales, lớp Ascommycete (vietsciences.free.fr, 2009)
2.3.2.1 Đặc điểm hình thái
Mốc Aspesgillus thường có màu vàng nên còn được gọi là mốc vàng hoa cau
Khi mới phát triển, hệ sợi có màu trắng, sau đó chuyển dần sang màu vàng và khi già
chuyển hẳn sang màu lục
Cơ thể sinh trưởng là một hệ sợi bao gồm các sợi rất mảnh, chiều ngang 5 – 7
µm, phân nhánh rất nhiều và có vách ngăn chia sợi thành nhiều tế bào (nấm đa bào)
Từ những sợi nằm ngang này hình thành những sợi thẳng đứng gọi là cuống đính bào
tử, ở đầu cơ quan sinh sản vô tính
Sự phát triển của loài nấm này trải qua nhiều giai đoạn, đầu tiên có màu xanh
vàng, sau đó có màu nâu vàng, có sợi tơ mịn Bào tử đính khá dài và được giới hạn
trong các thể hình chùy
Hình 2.8: Khuẩn ty của mốc Aspergilus oryzae
(Nguồn: vietsciences.free.fr, 2009)
2.3.2.2 Điều kiện sinh trưởng
Nấm mốc phát triển trong điều kiện có độ ẩm 45 % - 55%, pH môi trường
trong khoảng thời gian 30 – 36 giờ (Nguồn: vietsciences.free.f, 2009)
Thời gian nuôi cấy trong 60 – 70h bào tử hình thành đầy đủ, trong 30 – 60h có
Formatted: No underline, Font
Formatted: Font: Times New
Roman, English (U.S.)
Formatted: Font: Times New
Roman, Font color: Auto, English (U.S.)
Formatted: Font color: Auto Deleted: nguồn
Deleted: ¶
Trang 29Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
2.3.2.3 Ứng dụng
các loại enzym amylase, invertase, maltose, protease có khả năng phân giải tinh bột,
protein thành đường, acid amin Ngoài ra còn có các enzym lipase, cellulase, các
enzym oxy hóa khử
Trong công nghiệp người ta nhân giống nấm mốc này để sản xuất tương và tương
do Aspergillus oryzae lên men ngon hơn các tương khác vì loại mốc này có khả năng
biến đổi tinh bột của gạo nếp thành đường làm cho tương có vị ngọt Bên cạnh đó nó
là tác nhân chủ yếu lên men trong sản xuất nước tương theo phương pháp vi sinh vật
Đây cũng chính là tác nhân thủy phân chính trong quá trình sản xuất rượu sake Nhật
Bản Bên cạnh đó, mốc này là thành phần của bánh men sản xuất các loại rượu ở Việt
Nam (vietsciences.free.fr, 2009)
2 3.3 Enzym sử dụng trong đề tài - protease
2.3.3.1 Khái niệm protease
Protease hay peptidase (E.C.3.4) là nhóm enzym thủy phân có khả năng cắt mối
liên kết peptide (-CO~NH-) trong các phân tử polypeptide, protein và một số cơ chất
khác tương tự Sản phẩm của quá trình phân giải này có thể là acid amin, peptide, các
polypeptide chuỗi ngắn (Nguyễn Lân Dũng, 1983)
Hình 2.9: Cơ chế thủy phân protein của enzym protease 2.3.3.2 Phân loại:
Protease được phân chia thành hai loại:
Các peptidase (còn gọi là exopeptidase): enzym thủy phân peptide ở giữa
mạch Dựa vào vị trí tác động trên mạch polypeptide, exopeptidase được chia thành
Formatted: Font: Times New
Roman, Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: Times New
Trang 30Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
- Aminopeptidase: xúc tác thủy phân liên kết peptide ở đầu N tự do của chuỗi
polypeptide để giải phóng ra một amino acid, một dipeptide hoặc một tripeptide
- Carboxypeptidase: xúc tác thủy phân liên kết peptide ở đầu C của chuỗi
polypeptide và giải phóng ra một amino acid hoặc một dipeptide
- Dipeptidase: thủy phân dipeptide thành hai nhóm amino acid
Các proteinase (còn gọi là endopeptidase): enzym thủy phân cắt các
peptide ở đầu mạch Các đại diện là:
- Pepsin: thủy phân các liên kết peptid thành lập giữa các amino acid kị nước
- Trypsin thủy phân các liên kết peptide có chứa các amino acid diamine
Theo tác giả Lương Đức Phẩm và Hồ Sưởng, proteinase có tính đặc hiệu rộng
2.3.3.3 Nguồn thu nhận enzym protease
Các protease khá phổ biến ở động vật, thực vật, vi sinh vật Tuy nhiên sự phân bố
của chúng không đồng đều giữa các loài, các mô và các cơ quan khác nhau
Nguồn động vật
Enzym được trích ly từ các cơ quan của cơ thể động vật như tụ tạng, dạ dày, các
mô cơ… Đây là chính là nguồn emzym sớm nhất, lâu dài nhất
Nguồn thực vật
Nguồn vi sinh vật
Vi khuẩn: lượng protease sản xuất từ vi khuẩn được ước tính vào khoảng 500 tấn,
chiếm 59% lượng enzyme được sử dụng Vi khuẩn có khả năng sinh ra cả hai loại
enzym nội bào và ngoại bào, do đó protease của vi khuẩn có tính đặc hiệu cơ chất cao
Chúng có khả năng phân hủy tới 80% các liên kết peptide trong phân tử protein Các
vi khuẩn thường tổng hợp các protease hoạt động thích hợp ở vùng pH trung tính và
kiềm yếu
Nấm: nhiều loại nấm mốc có khả năng tổng hợp một lượng lớn protease được
ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm là các chủng: Aspergillus oryzae, A terricola,
Formatted: Indent: Left: 0 pt, First
line: 18 pt, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 18 pt + Tab after: 36 pt + Indent at: 36 pt, Tabs: 0 pt, List tab + Not at 56.7 pt
Formatted: Indent: Left: 0 pt, First
line: 36 pt, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 36 pt + Tab after: 54 pt + Indent at: 54 pt, Tabs: 0 pt, List tab + Not at 54 pt + 56.7 pt
Trang 31Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
A fumigatus, A saitoi, Penicillium chysogenum)… Các loại nấm mốc này có khả năng
tổng hợp cả ba loại protease: acid, kiềm và trung tính
Xạ khuẩn: về phương diện tổng hợp protease, xạ khuẩn được nghiên cứu ít hơn
vi khuẩn và nấm mốc Tuy nhiên, người ta cũng đã tìm được một số chủng có khả
năng tổng hợp protease cao như: S.treptomyces grieus, S fradiae, S Trerimosus
2.3.3.4 Ứng dụng của protease
Chế phẩm protease đã và đang được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực
phẩm như làm tăng độ bền của bia, giảm thời gian trộn trong sản xuất bánh mì, chế
biến phomat và làm mềm thịt trong công nghiệp thịt Enzym protease còn được sử
dụng rộng rãi trong công nghệ sản xuất tương và nước chấm từ đậu nành, phân giải
casein trong sản xuất chao…(Lương Đức Phẩm, Hồ Sưởng, 1978)
Hiện nay quy trình sản xuất nước mắm ngắn ngày đã được hoàn thiện trong đó sử
dụng chế phẩm enzyme thực vật (bromelain và papain) và vi sinh vật để rút ngắn thời
gian làm và cải thiện hương vị của nước mắm
Ngoài ra protease được ứng dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp da, công
nghiệp dệt…
Formatted: Indent: First line: 0 pt
Formatted: Font: Times New
Trang 32Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện
- Địa điểm:
Phòng thí nghiệm Vi sinh Khoa Công Nghệ Thực Phẩm Trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Cơ sở sản xuất tương Hoa Sen, ấp núi Tung, Suối Tre, thị xã Long Khánh,
tỉnh Đồng Nai
- Thời gian: Từ 6/2009 đến 8/2009
3.2 Nguyên vật liệu
3.2.1 Nguyên vật liệu
Đậu nành: mua tại chợ Linh Trung, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Chế phẩm enzym (300 Ul/g): do viện Sinh Học Nhiệt Đới, Xa lộ Hà Nội, P
Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh cung cấp
Vi khuẩn Bacillus subtilis: phòng thí nghiệm Vi sinh, khoa Công Nghệ Thực
Phẩm, Trường ĐH Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh cung cấp
Caramel
Hương liệu: hương nước mắm Haroma, Đoài Loan do công ty hóa chất hương
liệu Phan Yến, B1 – 40 Kim Biên, phường 13 quận 5 thành phố Hồ Chí Minh nhập về
Bào tử mốc Asp oryzea do cơ sở Hoa Sen cung cấp
3.2.2 Hóa chất môi trường
Môi trường Nutrient Borttăng sinh vi khuẩn Bac subtilis
Hóa chất: hóa chất sử dụng được trình bày trong Bảng 3.1
Formatted: Font: Times New Formatted: Justified, Space After:
Formatted: Font: Times New
Roman, Not Highlight
Formatted: Font: Times New
Roman, Not Highlight
Formatted: Font: Times New
Roman, Not Highlight
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Indent: Left: 0 pt, First
line: 18 pt, Space After: 0 pt, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 18
pt + Tab after: 36 pt + Indent at:
36 pt, Tabs: 0 pt, List tab + Not at
36 pt
Formatted: Font: Times New
Roman, Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: Times New
Deleted: <#>Hương liệu: hơước
Haroma, Đài Loan do công ty hóa chất hương liệu Phan Yến, B1-40 Kim Biên phường 13 quận 5 TP Hồ Chí Minh
Deleted: <#>¶
Deleted: ¶
Deleted: tăng sinh Deleted: h để làm gì????????/
Trang 33Formatted: Font: Times New
Dụng cụ: ống hút, ống chuẩn độ, bình cầu, ống đong, ống đong, cốc thủy tinh,
bình tam giác, bếp điện, cân phân tích
3.3 Qui trình th ực hiện đề tài
Hình 3.1: Sơ đồ tiến trình thực hiện đề tài
Khảo sát qui trình
sản xuất tương hột
TN 1: Lựa chọn tác nhân thủy phân
TN2: TN quy hoạch thực nghiệm xác định ảnh hưởng của các yếu
tố đến quá trình lên men
Thời gian Nồng độ muối
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Font: Times New
Roman, English (U.S.)
Formatted: Font: Times New
Roman, Font color: Blue
Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New
Roman, Not Highlight
Formatted: Justified, Space After:
Deleted: - Dầu parafin hoặc cồn octylic
viết gọn lại, chia làm 2 cột…
Deleted: Các hóa chất để xac định hàm
lượng đạm … (………)¶
Deleted: ¶
Deleted: d Deleted: ¶ Deleted: ¶ Deleted: í nghiệm Deleted: ¶
Trang 343.4 Khảo sát qui trình sản xuất tại cơ sở Hoa Sen, Thị xã Long Khánh, Tỉnh
Đồng Nai
Mục đích: khảo sát qui trình sản xuất nhằm nắm rõ qui trình sản xuất tương hột
truyền thống Trên cơ sở đó xác định các yếu tố và xây dựng thông số cơ sở và khoảng
biến thiên cho các yếu tố cần nghiên cứutrong thí nghiệm quy hoạch thực nghiệm các
yếu tố toàn phần
Yêu cầu: tham gia trực tiếp vào qui trình sản xuất
3.5 Bố trí thí nghiệm
3.5.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các tác nhân lên quá trình thủy phân.
Mục đích: tuyển chọn tác nhân thủy phân đậu nành để thu được hàm lượng đạm
cao, rút ngắn thời gian lên men, tăng khả năng quay vòng vốn cho cơ sở sản xuất
Tác nhân thủy phân gồm vi khuẩn Bac subtilis, chế phẩm enzym protease,
Thông số khảo sát: đạm formol bằng phương pháp định lượng nitơ formol
Cách thực hiện: Ngâm đậu trong 2 giờ, đãi sạch đậu rồi nấu ở 100 OC trong 3giờ
Đậu nấu xong được trộn với8% bột mì Ở mỗi nghiệm thức ta sẽ bổ sung thêm 250 %
(v/w) dung dịch muối (nồng độ 12%) vào đậu đã nấu chín Bổ sung các tác nhân thủy
phân theo bảng bố trí thí nghiệm Riêng ở mỗi nghiệm thức có bổ sung mốc, đậu chín
được trộn với bột mì đã có bào tử mốc, đem đi ủ nơi khô ráo thoáng mát, sau 3 ngày
mới bổ sung nước muối và vi khuẩn Bac subtilis (nếu có).Để đánh giá hiệu quả của
các tác nhân thủy phân, xác định hàm lượng đạm formol có trong dịch thủy phân sau
10 ngày
Formatted Formatted
Formatted Formatted Formatted
Formatted Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted Formatted Formatted Table
Formatted
Formatted Formatted
Formatted Formatted
Formatted
Deleted: y … và các thông số kỹ thuật
Deleted: chế biến Deleted: sả Deleted: phẩm…Từ các thông số kỹ Deleted: để thực hiện
Deleted: Bên cạnh đó xây dựng qui Deleted: trực tiếp
Deleted: Sửa lại TN 1 đến hết phần Deleted: nguyên liệu …cho Deleted: nhất trong hai
Deleted: 0,15% mốc Aspergilus Deleted: ergilus
Deleted: ¶
Deleted: ………
Deleted: ……….…???????? Deleted: ậ
Deleted: ???…hấp Deleted: ??? gi
Deleted: Trrọ Deleted: ?????????…Thêm ?% Deleted: ộ ????
Deleted:
Deleted: ????
Deleted: ???
Deleted: ¶ Deleted: ¶
[77] [63]
[78]
[82]
[85] [79] [72]
[86]
[73] [66]
[87] [74] [60]
[88]
[75]
[83]
[89] [84] [65]
Trang 353.5.2 Thí nghiệm 2: Thí nghiệm quy hoạch thực nghiệm khảo sát ảnh hưởng của
các yếu tố tới quá trình lên men
Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố tỉ lệ bổ sung mốc Asp.oryzea, tỉ lệ bổ sung
vi khuẩn Bac.subtilis, hàm lượng muối bổ sung và thời gian thủy phân tới hàm lượng
đạm amin trong dịch thủy phân của quá trình sản xuất tưong hột Tìm hiểu về sự tương
tác của các yếu tố này trong thời gian lên men
Xác định các thông số thích hợp cho quá trình lên men mhằm tạo sự thủy phân
đậu nành hiệu quả nhất, nâng cao độ đạm amin trong dịch thủy phân
Bước 1: Xác định các thông số thích hợp cho quá trình thủy phân đậu nành bằng
phương pháp quy hoạch thực nghiệm yếu tố toàn phần
a) Xác định kế hoạch thí nghiệm
Xác định các thông số của qui trình
Thông số đầu ra: hàm lượng đạm amin đạt được sau khi đã thủy phân hóa các
thí nghiệm, kí hiệu là yi
Chỉ tiêu kiểm tra: hàm lượng đạm formol, hàm lượng đạm amoni có trong dịch
thủy phân
Thông số đầu vào: các yếu tố tác động lên quá trình thủy phân được kí hiệu là
xi Các thông số chính ảnh hưởng đến quá trình thủy phân mà chúng tôi khảo sát là: tỉ
lệ nấm mốc bổ sung, tỉ lệ vi khuẩn bổ sung, tỉ lệ muối bổ sung và thời gian thủy phân
Xác định các mức cơ sở và khoảng biến thiên của các yếu tố đầu vào
Các mức cơ sở và khoảng biến thiên của các cơ sở thường được dựa vào tài liệu
tham khảo, kết quả của các thí nghiệm thăm dò:
Mức cơ bản của tỉ lệ nấm mốc bổ sung là 0,2 %, tỉ lệ vi khuẩn bổ sung là 1,5%,
tỉ lệ muối bổ sung là 12% (theo kết quả thí nghiệm 1)
Mức cơ bản của thời gian thủy phân = 10 ngày (theo kết quả của Lê Hoàng
Minh, 2005)
Chúng tôi chọn khoảng biến thiên của xi chia làm 3 mức: mức trên, mức dưới,
mức cơ sở Các mức này được mã hóa như sau: mức trên: +1, mức dưới: -1, mức cơ
sở: 0
Formatted
Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted
Formatted
Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted Formatted
Formatted
Deleted: <#>Từ đó tìm ra nghiệm thức
tối ưu đưa vào thí nghiệm qui hoạch thực nghiệm Bên cạnh đó xác định thời gian thủy phân tốt nhất của nghiệm thức đó.¶
Deleted: , Deleted: Deleted: - Deleted: Deleted: Trong thí nghiệm này t Deleted: ????
Deleted: ???ngày ( Deleted: ……TLTk) Deleted: , Deleted: các tỉ lệ còn lại dựa vào tài
[94] [95] [93] [92]
[103]
[96]
[98] [97]
[107] [102]
Trang 36Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Bảng 3.3: Các mức cơ sở và khoảng biến thiên của các thông số khảo sát tới quá trình
thủy phân
Các yếu tốCác mức
Các yếu tố ảnh hưởng xét đến trong thí nghiệm:
x1: Tỉ lệ mốc Aspergillus oryzea bổ sung (%w/w)
x2: Tỉ lệ Bacillus subtilis bổ sung vi khuẩn (%v/w)
x3: Tỉ lệ muối bổ sung (% w/v)
x4: Thời gian thủy phân (ngày)
Số lượng nghiệm thức cần thực hiện N =2k
Trong đó:N là số lượng các nghiệm thức, k là yếu tốkhảo sát
Vậy: N = 2k = 16 nghiệm thức
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 yếu tố được trình bày ở bảng 3.2
Formatted: Indent: First line: 0 pt,
Space After: 0 pt, Tabs: Not at 36
Formatted: Font: Times New
Roman, Font color: Auto
Formatted: Indent: First line: 36
pt, Space After: 0 pt
Deleted: chính ảnh hưởng
Deleted: á Deleted: ¶
Deleted: t Deleted: ¶ Deleted: : Deleted: ¶ Deleted:
Deleted: : Deleted: Thí nghiệm tại tâm: 1 thí
nghiệm, lặp lại 3 lần nên có 3 nghiệm thức.¶
Deleted: 4 Deleted: ¶
Trang 37b) Xác định hệ số của phương trình hồi qui
Các hệ số của phương trình hồi quiđược xác định theo công thức
Formatted
Formatted Formatted
Formatted Formatted Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted Formatted Formatted
Formatted
Formatted Formatted Formatted
Deleted: ¶
Deleted: 25 Deleted: 10 Deleted: 7 Deleted: 10 Deleted: 2 Deleted: 10 Deleted: 7 Deleted: 10
Deleted: 2 Deleted: 20 Deleted: 7 Deleted: 20 Deleted: 2 Deleted: 20 Deleted: 7 Deleted: 20 Deleted: 2 Deleted: 10
Deleted: 7 Deleted: 10 Deleted: 2 Deleted: 10 Deleted: 7 Deleted: 10 Deleted: 2 Deleted: 20 Deleted: 7 Deleted: 20 Deleted: 2 Deleted: 20 Deleted: 7
[116]
[124]
[110]
[118] [117]
[129]
[130] [125] [119]
[135] [123]
[136] [111]
[137] [112]
Trang 38Formatted: Font: Times New
bo là hệ số của phương trình hồi quy
xi là yếu tố thứ i ( i = 1, 2, 3,4) lên quá trình thủy phân
yj là giá trị y đo được của hàm y trong thí nghiệm thứ j
j = 1, 2, 3, 4, N
c) Kiểm tra giá trị có ý nghĩa của hệ số hồi quy
Kiểm tra tính ý nghĩa của hệ số hồi qui theo tiêu chuẩn Student
t = (| bj|) / Sbj
Sbjlà hệ số của phương trình hồi quy
Các hệ số chỉ có ý nghĩa khi ti > tb trong đó:
tb là giá trị tra bảng student
tb = tp(f): với p = 0,05; f = số thí nghiệm tại tâm phương án -1
d) Kiểm tra tính tương thích của phương trình
Đánh giá sự tương thích của phương trình hồi qui theo tiêu chuẩn Fisher
l là hệ số có ý nghĩa trong phương trình hồi quy
Formatted: Justified, Space After:
0 pt
Formatted: Justified, Space After:
0 pt, Numbered + Level: 1 + Numbering Style: a, b, c, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at:
18 pt + Tab after: 36 pt + Indent at: 36 pt
Formatted: Justified, Space After:
0 pt
Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: Font: 16 pt, Portuguese
(Brazil)
Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: Justified, Space After:
0 pt, Numbered + Level: 1 + Numbering Style: a, b, c, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at:
18 pt + Tab after: 36 pt + Indent at: 36 pt
Field Code Changed Formatted: Justified, Space After:
Trang 39Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
Khi F tính < F bảng thì phương trình hồi qui tương thích với thực nghiệm
Bước 2: Thực hiện thí nghiệm leo dốc
Mục đích: xác định thông số tối ưu cho quá trình thủy phân
Tối ưu hóa thực nghiệm được thực hiện bằng phương pháp đường dốc nhất bắt
đầu từ điểm 0, là mức cơ sở: x1: 0,2 %, x2: 1,5%, x3: 12%, x4: 10 ngày
Chọn bước chuyển động cho một yếu tố có ảnh hưởng trong phương trình hồi
qui, khoảng biến thiên càng nhỏ so với mức cơ sở càng tốt, các bước chuyển động sau
sẽ được tính dựa vào bước chuyển động của các yếu tố đã chọn theo công thức:
δ j = (δl *bj *∆j) / (bl *∆l)
δl: bước chuyển động đã được chọn của yếu tố 1
δj: bước chuyển động đã được chọn của yếu tố j
b1, bj : những hệ số hồi quy của các yếu tố tương ứng
∆l, ∆j : khoảng biến thiên của các yếu tố tương ứng
Bảng 3.5: Bố trí thí nghiệm leo dốc
Các yếu tố Các mức
Xác định y cao nhất, tương ứng với các giá trị x1, x2, x3, x4 của các yếu tố cần tìm
Formatted: Justified, Level 4, Space
Trang 40Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt
3.5.3 Thí nghiệm 3: C hế biến thử nghiệm nước mắm chay
đạm amin cao trong thí nghiệm leo dốc, phối trộn dịch này với hương liệu, màu
caramel nhằm tạo ra nước mắm chay
3.5.3 1 Phối trộn màu caramel vào dịch thủy phân
Mục đích: nhằm tìm tỉ lệ bổ sung màu caramel vào dịch thủy phân đậu tạo sản
phẩm có màu nước mắm
Phương pháp tiến hành:
Sau khi tiến hành thí nghiệm thăm dò, chúng tôi xác định được khoảng tạo màu
tốt nhất trên sản phẩm dịch thủy phân là từ 2% - 6% (v/v) Từ đó chúng tôi tiến hành
chọn ba tỉ lệ xây dựng 3 nghiệm thức và tổ chức đánh giá cảm quan bằng phương pháp
so hàng.Bố trí thí nghiệm kiểu một yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên
Bảng 3.6: Bố trí thí nghiệm bổ sung màu caramel
Caramel (%v/v) Nghiệm thức 2% NT1 4% NT2 6% NT3
Các mẫu được cảm quan theo phương pháp so hàng với hội đồng cảm quan 20
người để tìm ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất Hội đồng cảm quan là các sinh viên
năm cuối của khoa CNTP trường ĐHNL Tp.Hồ Chí Minh
3.5.3.1 Phối trộn hương liệu vào dịch thủy phân thu được
Mục đích: nhằm tìm ra tỉ lệ bổ sung mùi nước mắm vào dịch thủy phân đậu tạo
ra sản phẩm có hương nước mắm
Phương pháp tiến hành:
Sau khi tiến hành làm thí nghiệm thăm dò, chúng tôi đã xác định được khoảng
tạo mùi của hương liệu lên dịch thủy phân đậu là 1 – 8 % Từ đó, chúng tôi tiếp tục
xây dựng 4 nghiệm thức tại 4 nồng độ cách đều nhau trong khoảng đã xác định, tiến
hành đánh giá cảm quan bằng phép thử so hàng
Bảng 3.7
Formatted: Justified, Level 3, Space
After: 0 pt, Outline numbered + Level: 3 + Numbering Style: 1, 2, 3,
… + Start at: 2 + Alignment: Left + Aligned at: 0 pt + Tab after: 36 pt + Indent at: 36 pt
Formatted: Justified, Indent: First
line: 36 pt, Space After: 0 pt
Formatted: Font: Times New
Formatted: Justified, Indent: First
line: 36 pt, Space After: 0 pt
Formatted: Justified, Indent: First
line: 36 pt, Space After: 0 pt
Formatted: Justified, Indent: First
line: 36 pt, Space After: 0 pt
Formatted: Font: Times New
Deleted: sử dụng dịch thủy phân trong
sản xuất tương hột, hương liệu và màu caramel nhằm tạo ra nước mắm chay
Deleted: ¶ Deleted: ¶
¶
Deleted: thí nghiệm Deleted: xây dựng 4 nghiệm thức và Deleted: Ngưỡng tạo mùi tốt nhất và
hợp lý nhất của hương nước mắm Haroma trong dịch thủy phân đậu là 1 – 8
%.¶