Hà nội là trung tâm kinh tế văn hoá, chính trị và xã hội của cả nước. Để đẩy mạnh sự nghiệp “ công nghiệp hoá và hiện đại hoá”, Hà nội cần thực hiện một sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế toàn diện phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước và cơ cấu kinh tế quốc tế trên các lĩnh vực. Trong đó vấn đề đầu tư vào các khu công nghiệp ( KCN) giữ một vai trò quan trọng, đó là một trong những điều kiện thuận lợi nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Hà nội. Kinh nghiệm của các nước đi trước cho thấy việc khai thác thành công loại hình KCN sẽ là những nhịp cầu nối nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với nền kinh tế công nghiệp hiện đại. Chính vì vậy việc làm thế nào để có thể xây dựng và khai thác sử dụng một cách có hiệu quả các KCN tại Hà Nội đang là điều trăn trở của các nhà quản lý kinh tế vĩ mô. Thành công trong lĩnh vực này sẽ nhanh chóng đưa Hà Nôi không chỉ là một trung tâm kinh tế lớn của cả nước mà còn mở cửa , bước ra hoà nhập một cách bình đẳng với các thành phố khác trong khu vực và trên toàn thế giới. Hiện nay Hà nội có 17 khu công nghiệp tập trung hứa hẹn một khu vực sản xuất rộng lớn, có chất lượng cao. Thế nhưng các dự án đầu tư sản xuất tại KCN tại Hà nội vẫn chỉ là những con số rất khiêm tốn, các doanh nghiệp trong và ngoài nước vẫn còn do dự trong quá trình thăm dò tình hình trước khi đầu tư vào đây. Chính vì vậy qua khảo sát và tìm hiểu chúng em lựa chọn đề tài “Thực trạng việc xây dựng và khai thác sử dụng các KCN tại Hà Nội trong thời gian qua”. Mục đích nghiên cứu của đề tài là dùng những lý luận cơ bản vận dụng để giải quyết vấn đề : "Làm thế nào để đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác sử dụng các khu công nghiệp tại Hà Nội?" 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài . Dùng những phương pháp lý luận cơ bản vận dụng để giải quyết vấn đề : " Làm thế nào đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác sử dụng các khu công nghiệp tại Hà nội . " 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng : Nghiên cứu ở các khu công nghiệp. - Phạm vi : Nghiên cứu tại khu vực Hà Nội. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề án chủ yếu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong việc giải quyết các vấn đề của đề án, trong đó chủ yếu dựa vào phương pháp điều tra xã hội học. Tổng hợp, phân tích, so sánh đánh giá dựa trên chủ yếu là số liệu thứ cấp bao gồm tổng hợp, báo cáo thường niên trên website của các công ty tiến hành nghiên cứu và Bộ Kế hoạch và đầu tư.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HÀ NỘI 2
1.1 Vị trí ,vai trò của thủ đô Hà Nội 2
1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 3
1.3 Những lợi thế của Hà Nội trong thu việc thu hút đầu tư 4
1.3.1 Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học kỹ thuật 4
1.3.2 Là thị trường lớn thứ hai trong cả nước 4
1.3.3 Nhiều cơ sở nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghiệp 4
1.3.4 Là đầu mối giao thông 4
1.3.5 Nguồn lao động dồi dào, đặc biệt lao động có tay nghề cao 5
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 6
2.1 Tình hình tổ chức quản lý 6
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của các Khu Công Nghiệp cũ 6
2.3 Quá trình xây dựng và hình thành các Khu Công Nghiệp của Hà Nội 8
2.4 Tình hình khai thác sử dụng và các kết quả hiện tại 10
2.4.1.Tình hình sử dụng đất và giá thuê đất : 10
2.4.2 Tình hình đầu tư, sản xuất trong các KCN Hà Nội 10
2.4.3 Những kết quả ban đầu 11
CHƯƠNG III : KHÓ KHĂN VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI 15
3.1 Những yếu tố về quản lý và thủ tục hành chính 15
3.2 Những yếu tố về đất đai và cơ sở hạ tầng 16
3.3 Những yếu tố về dịch vụ 18
Trang 23.4 Những yếu tố về tài chính 19
CHƯƠNG IV : GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VÀ SỬ DỤNG ĐỂ MANG LẠI HIỆU QUẢ HƠN 21
4.1.Giải pháp về thủ tục hành chính và năng lực quản lý 21
4.2 Giải pháp về đất đai và cơ sở hạ tầng 21
4.3 Giải pháp về dịch vụ 22
4.4 Giải pháp về tài chính 22
PHẦN KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các cụm Công nghiệp cũ trên địa bàn Hà Nội 7
Bảng 2 : Các KCN trên địa bàn Hà Nội hiện nay 8
Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh tế của Hà Nội 11
Biều đồ 1 : Cơ cấu ngành Kinh tế Hà Nội giai đoạn 2000 - 2010 12
Trang 45 GPĐT : Giấy phép đầu tư
6 ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
7 KCNC / CNC : Khu công nghệ cao / công nghệ cao
8 GPMB : Giải phóng mặt bằng
9 DN : Doanh nghiệp
10 SXKD : Sản xuất kinh doanh
11 KH&ĐT : Kế hoạch và đầu tư
12 NSNN : Ngân sách Nhà nước
13 TW : Trung ương
14 DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
15 DNV&N : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
16 HĐND : Hội đồng nhân dân
17 UBND : Ủy ban nhân dân
18 NĐT : Nhà đầu tư
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết chọn đề tài nghiên cứu
Hà nội là trung tâm kinh tế văn hoá, chính trị và xã hội của cả nước Để đẩymạnh sự nghiệp “ công nghiệp hoá và hiện đại hoá”, Hà nội cần thực hiện một sựchuyển đổi cơ cấu kinh tế toàn diện phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước và
cơ cấu kinh tế quốc tế trên các lĩnh vực Trong đó vấn đề đầu tư vào các khu côngnghiệp ( KCN) giữ một vai trò quan trọng, đó là một trong những điều kiện thuậnlợi nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Hà nội Kinhnghiệm của các nước đi trước cho thấy việc khai thác thành công loại hình KCN sẽ
là những nhịp cầu nối nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với nền kinh tế công nghiệphiện đại Chính vì vậy việc làm thế nào để có thể xây dựng và khai thác sử dụngmột cách có hiệu quả các KCN tại Hà Nội đang là điều trăn trở của các nhà quản lýkinh tế vĩ mô Thành công trong lĩnh vực này sẽ nhanh chóng đưa Hà Nôi không chỉ
là một trung tâm kinh tế lớn của cả nước mà còn mở cửa , bước ra hoà nhập mộtcách bình đẳng với các thành phố khác trong khu vực và trên toàn thế giới
Hiện nay Hà nội có 17 khu công nghiệp tập trung hứa hẹn một khu vực sảnxuất rộng lớn, có chất lượng cao Thế nhưng các dự án đầu tư sản xuất tại KCN tại
Hà nội vẫn chỉ là những con số rất khiêm tốn, các doanh nghiệp trong và ngoàinước vẫn còn do dự trong quá trình thăm dò tình hình trước khi đầu tư vào đây
Chính vì vậy qua khảo sát và tìm hiểu chúng em lựa chọn đề tài “Thực trạng việc xây dựng và khai thác sử dụng các KCN tại Hà Nội trong thời gian qua” Mục
đích nghiên cứu của đề tài là dùng những lý luận cơ bản vận dụng để giải quyết vấn
đề : "Làm thế nào để đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác sử dụng các khucông nghiệp tại Hà Nội?"
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Dùng những phương pháp lý luận cơ bản vận dụng để giải quyết vấn đề :
" Làm thế nào đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác sử dụng các khu côngnghiệp tại Hà nội "
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng : Nghiên cứu ở các khu công nghiệp
- Phạm vi : Nghiên cứu tại khu vực Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6Đề án chủ yếu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sửtrong việc giải quyết các vấn đề của đề án, trong đó chủ yếu dựa vào phương phápđiều tra xã hội học.
Tổng hợp, phân tích, so sánh đánh giá dựa trên chủ yếu là số liệu thứ cấp baogồm tổng hợp, báo cáo thường niên trên website của các công ty tiến hành nghiêncứu và Bộ Kế hoạch và đầu tư
5 Nội dung của đề án
- Tài liệu tham khảo
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HÀ NỘI 1.1 Vị trí ,vai trò của thủ đô Hà Nội
Trang 7Hà Nội là Trung tâm văn hoá chính trị , khoa học kỹ thuật đồng thời là một trungtâm lớn về kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước Thủ đô Hà nội tập trung nhiều
cơ quan của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, có nhiều tổ chức Quốc tế, các vănphòng đại diện nước ngoài, nhiều trung tâm nghiên cứu khoa học, là nơi tập trungtrí tuệ của một đội ngũ đông đảo các nhà trí thức , các cán bộ khoa học kỹ thuật cótrình độ cao và giàu kinh nghiệm thuộc nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau ở cảTrung ương và địa phương Những năm gần đây, kinh tế - xó hội của Thủ đô ngàycàng phát triển rực rỡ, cơ sở hạ tầng được Thành phố và Trung ương hết sức quantâm đó gúp phần tạo thế và lực làm cho Hà Nội ngày càng xứng tầm là Thủ đô
“ngàn năm văn hiến” Đây là yếu tố thuận lợi, cơ bản hấp dẫn các nhà đầu tư đếnvới Hà Nội, trong đó các KCN trên địa bàn chính là “điểm nhấn” hết sức quantrọng, tạo thương hiệu và diện mạo mới cho cỏc doanh nghiệp trên địa bàn Thủ đôphát triển, qua đó tạo sức lan toả lớn để nõng tầm vúc lờn tầm cao mới
1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
-Hà Nội ngày nay gồm 10 quận nội thành và 18 huyện ngoại thành trên diện tích3.324,92km2 với gần 6,5 triệu dân chiếm 7,5% dân số cả nước
-Lực lượng lao động Hà Nội rất dồi dào, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 60%
so với tổng dân số, nguồn lao động nhìn chung có trình độ văn hoá, trình độ khoahọc kĩ thuật cao, tay nghề vững vàng, cần cù, siêng năng
- Năm 2009, GDP/người của Hà Nội đã đạt tới 32 triệu đồng
- Từ năm 1990 đến nay, cơ cấu ngành kinh tế của Hà Nội có sự chuyển dịch khátích cực Ngành dịch vụ có xu hướng giảm tỷ trọng phản ánh xu thế tăng trưởngmạnh của ngành công nghiệp
- Thu hút nguồn vốn : Đến nay, các KCN Hà Nội đã thu hút được 508 dự án, trong
đó có 240 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 3.533 triệu USD và 268 dự
án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký 11.160 tỷ đồng Ban quản lý các KCN
và chế xuất Hà Nội cho biết, năm 2010 sẽ phấn đấu thu hút 180 triệu USD vốn đầu
tư vào các KCN
- Xuất nhập khẩu : Sở Công Thương Hà Nội cho biết, dự kiến 4 tháng đầu nămnhập khẩu của thành phố đạt 6.853,3 triệu USD, tăng 40,8% so cùng kỳ, trong đó,nhập khẩu địa phương đạt 2.518,3 triệu USD (tăng 38%) Các mặt hàng nhập khẩuchủ yếu là máy móc thiết bị phụ tùng, vật tư nguyên liệu
Dự kiến kim ngạch nhập khẩu tháng 4/2010 đạt 1802 triệu USD, tăng 19,5% socùng kỳ, trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 673 triệu USD (tăng 27,5%)
Trang 8-Xây dựng và quản lý đô thị : Một số khu đô thị mới đã được xây dựng , nhiềutuyến đường , trục đường lớn , nút giao thông như Liễu Giải - Nguyễn Chí Thanh ,Láng - Hoà Lạc, Láng hạ , Trần Khát Chân , Đại Cổ Việt , đường Huỳnh ThúcKháng, Hoàng Quốc Việt được mở rộng.
-Văn hóa xã hội : Hà Nội là địa phương luôn đi đầu cả nước trong lĩnh vực văn hoá,
xã hội Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng và sinh con đều giảm, số lượng các trường họctăng
1.3 Những lợi thế của Hà Nội trong thu việc thu hút đầu tư
1.3.1 Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học kỹ thuật
Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học kỹ thuật của cả nước, Hà Nội
có điều kiện thuận lợi để thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đâycũng là một tiền đề hết sức quan trọng cho việc hình thành và phát triển nền kinh tếtri thức trong những thập kỷ tới
1.3.2 Là thị trường lớn thứ hai trong cả nước
Với số dân đứng thứ hai trên cả nước, Hà Nội cũng là thị trường lớn thứ 2 sauTPHCM Yếu tố này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tại Hà Nội có cơ hộitiếp cận với thị trường thuận lợi hơn, có nguồn thông tin thị trường đầy đủ và nhanhchóng hơn và vì thế dễ dàng có những phản ứng thích hợp và kịp thời khi xuất hiệnnhững biến động trên thị trường
1.3.3 Nhiều cơ sở nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghiệp
Khoa học và công nghệ ngày nay đã trở thành nhân tố quyết định cho sự nghiệpphát triển kinh tế Là một Trung tâm Khoa học của cả nước, Hà Nội có số lượng các
cơ sở nghiên cứu, đào tạo nhiều nhất trên cả nước Đây là một yếu tố quan trọng để
Hà Nội có thể nhanh chóng nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học côngnghệ vào trong đời sống sản xuất kinh doanh
1.3.4 Là đầu mối giao thông
Với vị trí đầu mối giao thông của cả đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đườngkhông, các doanh nghiệp tại Hà Nội có thuận lợi rất lớn trong việc cung ứng và tiêuthụ các sản phẩm cuả mình Ngày nay, trong môi trường Internet, sự giao tiếp hầunhư không còn khoảng cách về không gian, tuy vậy vị trí địa lý vẫn còn giữ vai tròquan trọng Ngoài ra, với cơ sở hạ tầng về điện và viễn thông chất lượng cao, cácdoanh nghiệp Hà Nội cũng có lợi thế hơn ở các địa phương khác trong giao dịch vàkinh doanh
Trang 91.3.5 Nguồn lao động dồi dào, đặc biệt lao động có tay nghề cao
Nguồn lao động Việt nam dồi dào về số lượng nhưng còn non kém về chất lượng.Tuy vậy, Hà Nội lại có ưu thế hơn hẳn so với những địa phương khác bởi tỷ lệtương đối cao về lao động có tay nghề Bên cạnh đó, với số lượng lớn các cơ sởnghiên cứu và đào tạo tại Hà Nội, Hà Nội có khả năng cung cấp nhiều lao động cótay nghề cao trong thời gian tới
Trang 10CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.1 Tình hình tổ chức quản lý
Ngày 10/10/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý các khu công nghiệp
1463/QĐ-và khu chế xuất Hà Nội
Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội đã có nhiều cố gắng để hoạtđộng theo cơ chế "1 cửa, tại chỗ", giải quyết nhanh các thủ tục hành chính cho cácnhà đầu tư vào KCN Ban quản lý được Bộ kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền cấpGPĐT cho các loại dự án sau đây:
+ Phù hợp với qui hoạch KCN
+ Doanh nghiệp chế xuất có qui mô vốn đến 40 triệu USD
+ các dự án sản xuất có qui mô vốn đến 10 triệu USD
+ Các sự án dịch vụ công nghiệp có qui mô vốn đến 5 triệu USD
+ Không thuộc danh mục dự án có tiềm năng ảnh hưởng lớn đến môi trường
Thời gian cấp GPĐT là 15 ngày kể từ ngày cơ quan cấp GPĐT nhận được hồ sơhợp lệ
Ngoài ra, Ban quản lý được Bộ Thương mại uỷ quyền cấp giấy phép xuất nhậpkhẩu, cấp chứng chỉ xuất xứ hàng hoá vào các nước ASEAN, Ban quản lý tổ chứcđào tạo và cung ứng lao động cho các doanh nghiệp
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của các Khu Công Nghiệp cũ
Các KCN cũ ( Cụm công nghiệp được hình thành từ những năm 60 -70).
Trên thực tế ở Hà Nội đã hình thành những cụm công nghiệp từ những năm 1960 đếnnăm 1970 Đó là những cụm công nghiệp cũ, hình thành không theo qui hoạch như :Vĩnh Tuy, Văn Điển, Cầu Bươu, Chèm, Đức Giang, Đông Anh Những cụm côngnghiệp này do thiếu quy hoạch nên không được xây dựng đầy đủ , không đồng bộ về
cơ sở hạ tầng , lại nằm lộn xộn xen kẽ lẫn trong các khu dân cư, bệnh xá, cơ sở dịch
vụ Vì vậy đã gây nên nhiều khó khăn trong việc phát triển đô thị và thực sự đang trởthành gánh nặng củaThành phố Có thể nói sự ra đời tự nhiên của tổ hợp một số nhàmáy, xí nghiệp là do sự đòi hỏi cần thiết trong việc phát triển kinh tế công nghiệp củathành phố, do đó chưa tính hết những khả năng phát triển của thành phố trong tươnglại, đặc biệt là vấn đề môi sinh
Trang 11Bảng 1
Các cụm Công nghiệp cũ trên địa bàn Hà Nội
nghiệp
Diện tích đất (ha)
Nhân công
nhà máy xí nghiệp nào có phương án xử lý bảo vệ môi trường, đặc biệt là không có
cơ chế quản lý hành chính nhà nước của chính quyền trên địa bàn có KCN Điều đó dẫn đến hiện tượng quy hoạch lộn xộn, trong khu vực nhà máy, xí nghiệp có đủ cả các công trình phục vụ sinh hoạt như: nhà ở, trại trẻ, bệnh xá, cơ sở dịch vụ vv Chính điều này giờ đây đã trở thành gánh nặng của thành phố và bản thân các Công
ty, doanh nghiệp trong quá trình giải toả để đảm bảo tính chất thuần nhất của KCN :
KCN phải là nơi chỉ dành cho sản xuất kinh doanh và được quản lý chặt chẽ về mọi mặt.
Mặt khác, các cụm công nghiệp được hình thành từ những năm trước đây đã, đang
và sẽ nằm trong khu phát triển dân dụng của Thành phố Hà Nội, vì thế chúng sẽ gâyảnh hưởng rất lớn về vấn đề môi trường và giao thông đô thị
Do vậy, những KCN này bộc lộ nhiều thiết sót mà cho đến nay vẫn chưa hoàn toàngiải quyết được , nhất là trong điều kiện hiện nay các cụm công nghiệp cũ khôngthể đáp ứng được đòi hỏi yêu cầu của việc phát triển kinh tế trong quá trình côngnghiệp hoá , hiện đại hoá Để đáp ứng được những đòi hỏi cấp bách trên Hà nội cần
Trang 12phải nhanh chóng hình thành các KCN tập trung có đầy đủ cơ sở hạ tầng, được quyhoạch đầy đủ nằm xa khu dân cư vừa có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hộivừa góp phần khắc phục những hậu quả tiêu cục của các cụm công nghiệp trước đây
để lại, đó chính là một giải pháp lâu dài cho Công nghiệp Hà Nội trong những nămphát triển sau này
2.3 Quá trình xây dựng và hình thành các Khu Công Nghiệp của Hà Nội
Hiện nay Hà Nội có 17 KCN và Khu công nghệ cao, những KCN đã và đang hoạtđộng bao gồm 8 KCN là :
Bảng 2 : Các KCN trên địa bàn Hà Nội hiện nay
Tên Địa chỉ Diện
tích
Thời gian Vốn đầu tư Công ty phát
triển
Ngành sản xuất
Thành lập ngày 22/2/1997
và thời gian hoạt động tới năm 2047
Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng : 76.846.000USD
Thăng Long Industrial Park
Thời gian hoạt động trong 50 năm
Gần 400 tỷđồng
-Hàng tiêu dùng-Kỹ thuật cao
-Chế tạo dụng cụ cơ khi dân dụngKCN
Trang 13Công ty phát triển Nội Bài
và hoạt động tới 2045
12.000.000USD
Taiwan – Hanoi Industrial Park Development Corporation
- Xây dựng các nhà máy, công trình công cộng có chấtlượng cao
220 tỷ đồng
Thành lập ngày 24/12/2007
Công ty cổ phần Phát triển Công nghiệp Phú Mỹ
KCN
Quang
Minh I
407 ha
813 tỷ đồng
Nguồn : Tự thống kê
Ngoài 8 KCN nêu trên,các KCN đang triển khai (9 khu) gồm:
- KCN Bắc Thường Tín (470 ha), KCN Phụng Hiệp (174 ha)
- KCN Quang Minh II (266 ha)
- KCNC sinh học Từ Liêm, và Khu công viên công nghệ thông tin Him Lam (38 ha)
- KCN sạch Sóc Sơn, KCN Phú Cát và KCN sạch, CNC Đông Anh, KCN Kim Hoa
Trang 142.4 Tình hình khai thác sử dụng và các kết quả hiện tại
2.4.1.Tình hình sử dụng đất và giá thuê đất :
Hà Nội hiện có 17 KCN, khu công nghệ cao (KCNC) được Thủ tướng Chính phủchấp thuận chủ trương đầu tư, trong đó có 8 KCN tập trung đang hoạt động với tổngdiện tích 1.235ha, diện tích lấp đầy được 1.056,35ha (đạt 86%)
Các KCN đang hoạt động như Bắc Thăng Long (274ha), Sài Đồng B (49ha), NamThăng Long (30ha), Nội Bài (100ha) đã lấp đầy 100% KCN Thạch Thất - QuốcOai (155ha), tỷ lệ lấp đầy đạt 95%, đang được hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật như khớpnối giao thông giữa hai cụm công nghiệp Quốc Oai và Phùng Xá, xây dựng nhàmáy xử lý nước thải; KCN Quang Minh 1 (407 ha), tỷ lệ lấp đầy được 80%, diệntích mở rộng còn lại 63ha đang làm các thủ tục giải phóng mặt bằng (GPMB); KCN
Hà Nội - Đài Tư (40ha) mới lấp đầy được 60%, đang hoàn thiện nhà máy xử lýnước thải, đường giao thông chính và đường gom vào KCN đang trong giai đoạnGPMB; KCN Phú Nghĩa (170ha) đã lấp đầy được 65%, diện tích còn lại đangGPMB
Bên cạnh đó, giá thuê đất theo khảo sát của Công ty Colliers International, các khucông nghiệp gần với các trung tâm giao thông giành được giá thuê cao hơn so vớicác khu vực khác xa hơn Hiện tại, giá thuê một khu đất có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh
ở Hà Nội vào khoảng 100-150 USD với thời hạn thuê đất từ 38 – 44 năm Giáthuê dao động phụ thuộc vào việc gần với các trung tâm vận chuyển, sự tiện nghi vànhững điều kiện thuận lợi khác Còn ở Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên là 45 – 55USD, những nơi khác dưới 30 USD ( Số liệu năm 2009 )
2.4.2 Tình hình đầu tư, sản xuất trong các KCN Hà Nội
Năm 2010, Hà Nội phấn đấu thu hút 180 triệu USD vốn đầu tư vào các KCN; tạomọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp (DN) sản xuất kinh doanh, phấn đấutổng doanh thu tăng 11-13%; kim ngạch xuất khẩu tăng 12-13% so với năm 2009.KCN đã thu hút được 524 dự án đầu tư với các thương hiệu lớn như Canon,Panasonic, Yamaha, Toto, Meiko,…trong đó, 252 dự án đầu tư nước ngoài với vốnđăng ký 3,55 tỷ USD và 272 dự án đầu tư trong nước vốn đăng ký 11.000 tỷ đồng.Các doanh nghiệp trong các KCN trên hiện đang hoạt động SXKD có hiệu quả, đã
có 360 dự án đã đi vào hoạt động SXKD ổn định; năm 2009, doanh thu đạt trên 3 tỷUSD, trong đó xuất khẩu đạt 2,1 tỷ USD, chiếm 50% giá trị xuất khẩu của Thànhphố; giải quyết việc làm cho trên 10 vạn lao động Một số chỉ tiêu về đầu tư đạt ởmức khá cao: vốn đầu tư đăng ký bình quân đạt 153 tỷ đồng/dự án; thu hút gần 100